Nghiên cứu thành phần hoá học và thăm dò hoạt tính sinh học cây Xạ đen (Celastrus hindsii benth. & hook. ) và cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata courch)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
X W
NGUYỄN HUY CƯỜNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ THĂM DÒ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TSKH Trần Văn Sung
2 Trịnh Thị Thuỷ
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Quang Đạt
Phản biện 2: GS.TSKH Phạm Trương Thị Thọ
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Quốc Long
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại: Phòng họp –Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ, 18-Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện quốc gia
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1 “Nitril glucoside, flavonol glucoside and polyphenolic acids
from Ehretia dentata Courch” Tap chi Hoa hoc (Vietnamese
Journal of Chemistry), 45 (2), 228-232, 2007
2 “Triterpenes from Celastrus hindsii Benth” Tap chi Hoa hoc
(Vietnamese Journal of Chemistry), 45 (3), 373-376, 2007
3 “Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất phenolic glycosit
và triterpen từ cây Xạ đen (Celastrus hindsii Benth.)” Tạp chí
Hoá học, 46 (2), 224-228
4 “Isolation and chracterization of triterpens and phenolic
glycoside from Celastrus hindsii Benth” International
Workshop on Herbal Medicinal Plants and Traditional Herb Remedies, 20-21 September 2007, Hanoi, Vietnam, p 85
Trang 4Công trình được hoàn thành tại: Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TSKH Trần Văn Sung
2 TS Trịnh Thị Thuỷ
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Quang Đạt
Phản biện 2: GS TSKH Phạm Trương Thị Thọ
Phản biện 3: PGS TS Phạm Quốc Long
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại: Phòng họp - Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18-Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Vào hồi 9 giờ ngày 24 tháng 4 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện quốc gia
Trang 5A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
Cây Xạ đen theo cách gọi tên của người dân tộc Mường Hoà
Bình trên thực tế gồm một số cây khác nhau như: Celastrus hindsii,
Ehretia dentata, Ehretia asperula…có tác dụng chữa các bệnh liên
quan đến ung bướu là thành phần chủ yếu trong các bài thuốc gia truyền gồm trên 30 vị khác nhau Việc sử dụng các bài thuốc cổ truyền này trong nhiều năm trước đây đã cho kết quả tương đối khả quan Tuy nhiên cho đến nay mới chỉ có một số ít công bố [3,4,6,8] về thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của các cây này ở Việt Nam Do
đó, mục tiêu được đặt ra của luận án là: Nghiên cứu thành phần hoá
học và thăm dò hoạt tính sinh học của cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
và cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) của Việt Nam
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN
+ Phân lập và xác định cấu trúc hoá học của các chất có trong cây Xạ
đen (Celastrus hindsii) và cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) của
Việt Nam, đồng thời tiến hành một số chuyển hoá hoá học để làm
sáng tỏ cấu trúc của một số chất chính
+ Thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và hoạt tính gây độc tế bào của các chất được phân lập được từ hai cây trên
3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
3.1 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau rất rõ về thành phần
hoá học giữa cây Celastrus hindsii và cây Ehretia dentata
3.2 Từ lá và cành cây Xạ đen (Celastrus hindsii) thu hái tại Quảng
Bình đã phân lập và xác định cấu trúc của 11 chất có khung cacbon khác nhau:
• Bốn chất có khung friedelan là: 3α-friedelanol (86), friedelanon (87), D:A-friedo-oleanon-3,21-dion (88), canophyllol (89)
3-• Năm chất có khung lupan là: lup-20(29)-en-3β-ol (90),
lup-12-en-3β-ol (91), lup-20(29)-en-3-on (lupenon, 92),
lup-12-en-3-on (93) và lup-20(29)-en-3β,11β-diol (94)
Trang 6• Hai hợp chất khác là: clionasterol (95) và axit glucosyringic (96)
3.3 Từ lá cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) đã phân lập và xác
định cấu trúc của 6 chất thuộc ba khung cacbon khác nhau:
• Nitril glycosid: (-)-ehretiosid A1 (97) [là một đồng phân quang
học của: (+)-ehretiosid A1] và lần đầu tiên được tìm thấy trong thiên nhiên
• Flavonoid glucosid: astragalin (98)
• Hai hợp chất phenolic khác: axit rosmarinic (99) và metyl rosmarinat (100)
• Đã xác định được thành phần chính của sản phẩm CH-1 từ lá
cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) (chiếm 0,566 % so với
mẫu khô) là: bauerenol (101) và α-amyrin (102) Qua phản
ứng oxy hoá CH-1 với CrO3 trong axit acetic băng bauerenol được chuyển hoá thành α-amyrin và thu được dẫn xuất 104,
105 Qua đó đã khẳng định được cấu trúc của hai triterpen gồm: bauerenol (101) và α-amyrin (102) là thành phần hoá
học chính của lá cây Cùm rụm răng
3.4 Đã bước đầu thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và hoạt tính gây độc tế bào của các chất phân lập được Kết quả cho thấy chất: lup-20(29)-en-3β,11β-diol (94) có hoạt tính tốt đối với chủng
Staphylococcus aureus
4 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 117 trang với 3 chương, 12 bảng, 34 hình, 110 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 10, tiếng Anh: 100) và phụ lục gồm 43 hình phổ Luận án được bố cục như sau: mở đầu: 3 trang, tổng quan: 35 trang, thực nghiệm: 17 trang, kết quả và thảo luận: 46 trang, kết luận:
2 trang, danh mục công trình liên quan đến luận án: 2 trang
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1 : TỔNG QUAN
Trong phần tổng quan, luận án đã tổng kết các công trình nghiên cứu ở trong nước cũng như trên thế giới về đặc điểm thực vật, ứng dụng trong y học cổ truyền, thành phần hoá học và hoạt tính sinh học
về hai chi Celastrus và Ehretia Tóm tắt đặc trưng về cấu trúc hoá học
Trang 7và hoạt tính nổi bật của các chất từ hai chi nghiên cứu Luận án đã tổng kết một số công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của triterpen, là thành phần hoá học chủ yếu của hai cây nghiên cứu
1.1 CHI CELASTRUS, HỌ CHÂN DANH
(CELASTRACEAE)
Các công trình công bố cho thấy thành phần hoá học chủ yếu của
chi Celastrus là các hợp chất friedelan triterpen và các sesquiterpen
dihydro β-agarofuran Hầu hết chúng đều là chất mới có cấu trúc rất
đa dạng và hoạt tính sinh học cao Tổng kết kết qủa nghiên cứu về thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của các cây thuộc chi
Celastrus: C angulatus, C paniculatus, C stephanotifolius và đi sâu
hơn về thành phần hoá học cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
1.2 CHI EHRETIA, HỌ VÒI VOI (BORAGIACEAE)
Khái quát chung về chi Ehretia
Kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học cho thấy các hợp chất cyanonitril là thành phần hoá học đặc trưng của chi Ehretia Đây là các chất rất hiếm trong thiên nhiên và có nhiều hoạt tính sinh học thú
vị Tổng kết kết qủa nghiên cứu về thành phần hoá học và hoạt tính
sinh học của 4 cây thuộc chi Ehretia: E buxifolia, E microphyyla, E
2.3 Chiết, tách và số liệu phổ các hợp chất từ cây Xạ đen (Celastrus
hindsii: Mô tả chi tiết quá trình phân lập và liệt kê hằng số vật lý, số
Trang 8liệu phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối (EI-, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-, 13C-NMR) của các hợp chất phân lập được từ
lá và cành cây Xạ đen
Hình 2.1 Sơ đồ phân lập các chất từ lá cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
Pha nước còn lại
-Chiết EtOH-H 2 O (90:10) x 3 lần -Cất loại dung môi EtOH
-Chiết lần lượt với: n-hexan,EtOAc,BuOH (3 lần) -Cất loại dung môi
Cặn chiết
n-hexan
(25,5g)
Cặn chiết BuOH
(15g)
Cặn chiết EtOAc
sephadex LH-20
Mẫu lá xạ đen khô xay nhỏ (600g)
F1,2 F3 F6 F-6, SKC XD-2 F-5, H-2
Trang 9-Chiết lần lượt với: n-hexan,EtOAc,BuOH (3 lần) -Cất loại dung môi
Cặn chiết
n-hexan
(25,5g)
cặn chiết BuOH
(55g)
Cặn chiết EtOAc
- 13 pđ (F-1-F-13) -SKC lặp lại, hoặc kết tinh
Mẫu cành xạ đen khô (1700g)
-SKC silicagel, EtOAc: MeOH (90:10- 10:90),
-Kết tinh lại trong MeOH
XD-3 (88)* XD-1 (94)**
F-3, SKC, kết tinh F-8, F-9, SKC
Trang 102.4 Chiết, tách, tinh chế và số liệu phổ của các hợp chất từ cây Cùm
rụm răng (Ehretia dentata)
Hình 2.3 Sơ đồ chiết và phân lập các chất từ lá cây Cùm rụm răng
Pha nước còn lại
-Chiết EtOH-H 2 O (90:10) x 3 lần -Cất loại dung môi EtOH
-Chiết lần lượt với: n-hexan,EtOAc,BuOH (3 lần) -Cất loại dung môi
Mẫu lá khô, xay nhỏ
Ehretia dentata
(600g)
-SKC silicagel, n-hexan-EtOAc (90:10→80:20), 12 pđ
Trang 112.4.1 Mô tả chi tiết quá trình phân lập và liệt kê hằng số vật lý, số liệu phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối (EI-, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-, 13C-NMR) của các hợp chất 97-100
2.4.2 Mô tả chi tiết quá trình phân lập và số liệu phổ của sản phẩm
CH-1 Phần tổng hợp một số dẫn xuất của sản phẩm CH-1 mô tả chi
tiết phản ứng tổng hợp một số dẫn xuất của α-amyrin và số liệu phổ của các sản phẩm thu được
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương này biện luận và phân tích xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập được bằng cách kết hợp các phương pháp phổ như: phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR) như: 1H-, 13C-NMR, DEPT và hai chiều (2D-NMR) như:
1H-1H-COSY, NOESY, HSQC, HMBC
3.1 Cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
3.1.1 Xác định cấu trúc các chất được phân lập từ lá
Cấu trúc hoá học của các triterpen: 3α-friedelanol (86), friedelanon (87), 28-hydroxy-3-friedelanon (canophyllol, 89), lup-
3-20(29)-en-3β-ol (lupeol, 90), lup-12-en-3β-ol (91), lupenon (92) ; 12-en-3-on (93) được xác định bằng cách kết hợp các phương pháp
lup-phổ: FT-IR, EI-, ESI-MS, phổ 1H- và 13C-NMR và so sánh với tài liệu (Bảng 3.1.1 và 3.1.2)
- 3α-Friedelanol (86): Kết hợp phổ khối ESI-MS (píc m/z 411
[M+H-H2O]+) và phổ 13C-NMR, DEPT đã xác định được công thức
phân tử của chất 86 là C30H52O Phổ hồng ngoại FT-IR cho hấp thụ mạnh, đặc trưng với đỉnh rộng, tù của nhóm OH (3478 cm-1) Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy phân tử có 30 nguyên tử cacbon bao gồm 8xCH3, 11xCH2, 5xCH, 6xCq Kết hợp công thức phân tử (C30H52O)
và phổ 13C-NMR, gợi ý cho thấy chất 86 là một triterpen có khung
friedelan Điều này cũng được khẳng định thêm qua 7 tín hiệu singlet của nhóm metyl gắn với cacbon bậc 4 và một dublet của nhóm metyl gắn với cacbon bậc 3 trong phổ 1H-NMR
- 3-Friedelanon (87): Phổ 1H- và 13C-NMR của 87 khá phù hợp so với 86, ngoại trừ khác biệt do có sự hiện diện của nhóm xeton (δC
213,2) và không thấy có tín hiệu của nhóm carbinol (CHOH) So sánh
số liệu phổ 1H- và 13C-NMR với các tài liệu đã công bố [12], đã xác
định được cấu trúc của chất 87 là 3-friedelanon
Trang 12- Sản phẩm XD-2 (90+91): Sản phẩm ký hiệu là XD-2 chỉ cho một
vết tròn trên sắc ký lớp mỏng ngay cả khi chạy lặp lại 2-3 lần bằng các
hệ dung môi khác nhau và không thể tách tiếp bằng sắc ký cột Phổ FT-IR của XD-2 cho hấp thụ đặc trưng của nhóm hydroxy (3405cm-1)
Phổ khối EI-MS chỉ có một píc ion phân tử ở m/z 426 [M]+ (24) cho biết các chất này có cùng khối lượng phân tử Nhóm hydroxy ở vòng
A được khẳng định thêm qua các tín hiệu ở δH 3,21 (H-3α) và δC
79,01/79,03 (C-3) trong phổ 1H- và 13C-NMR Phổ NMR của đồng
phân có hàm lượng lớn hơn là chất 90 (chiếm gần 50 %) có tín hiệu
của một nhóm metylen có nối đôi (=CH2,δH 4,56; 4,68 và δC 109,33;
150,95), trong khi chất có hàm lượng thấp hơn là chất 91 (chiếm gần
35 %) chỉ có một proton gắn với nối đôi (>C=CH-, δH 5,18 và δC
121,75; 145,19), các tín hiệu còn lại của hai chất khá tương tự nhau
Cấu hình tại C-19 được thấy rõ qua tín hiệu dublet của triplet ở δH2,37
(dt, J=11,1; 5,8 Hz, H-19β) Để khẳng định thêm cấu trúc của hai chất này chúng tôi đã tiến hành axetyl hoá sản phẩm XD-2 bằng anhydrit axetic trong pyridin ở nhiệt độ phòng để thu được dẫn xuất axetat (ký hiệu là XD-2Ac) Kết hợp các phương pháp phổ và chuyển hoá hoá học chúng tôi đã xác định được cấu trúc của hai triterpen, thành phần
chính của XD-2 là lupeol (90) và lup-12-en-3β-ol (91)
- Sản phẩm H-2 (92+93): Phổ FT-IR của H-2 cho hấp thụ đặc
trưng của nhóm xeton (1708 cm-1) Phổ khối EI-MS có píc ion phân tử
ở m/z 424 [M]+ cho biết chất này có cùng khối lượng phân tử và có ít
hơn chất 90 và 91 hai nguyên tử hidro, gợi ý cho thấy có thể đây là
hỗn hợp của lupeon và lup-12-en-3-on Phổ 1H- và 13C-NMR của H-2
(92+93) rất giống với phổ của XD-2 (90+91), chỉ khác là phổ của H-2
không có tín hiệu của nhóm >CH-OH mà thay vào đó là tín hiệu của nhóm xeton (δC216,76/216,71) Các tín hiệu khác ở δC 120,51; 144,3
cho thấy chất có hàm lượng lớn hơn (93) có nối đôi ở C12=C13 (Δ12),
trong khi chất có hàm lượng nhỏ hơn (92) có nối đôi ở C20=C29
[Δ20(29)], được thấy rõ qua cặp tín hiệu ở δC149,81 (C-20) và 108,40 (C-29) Các tín hiệu còn lại của hai chất khá tương tự nhau Sự xuất
hiện của sản phẩm XD-2 (90+91) và H-2 (92+93) có thể giải thích
được bởi quá trình sinh tổng hợp các hợp chất triterpen trong tự nhiên
3.1.2.Các chất được phân lập từ cành cây Xạ đen
Trang 13- D:A-friedo-oleanan-3,21-dion (21-oxofriedelan-3-on, 88): Phổ FT-IR của chất 88 cho hấp thụ của nhóm xeton (>C=O, 1710 cm-1)
Phổ khối EI-MS cho píc ion phân tử ở m/z 440 [M]+, kết hợp với phổ
13C-NMR và DEPT đã xác định được công thức phân tử của chất 88 là
C30H48O2 Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy chất 88 có 30 cacbon bao
gồm: 8xCH3, 10xCH2, 4xCH, 8xCq (có 2 nhóm xeton δ 218,85 và
212,96 ppm) Phổ 1H-NMR có một metyl dublet (δ 0,89, d, J=6,5 Hz,
Me-23), bảy tín hiệu đơn của nhóm metyl gắn với cácbon bậc bốn (δ
0,73, 0,88, 1,05x2, 1,08, 1,17, 1,16) và có hai nhóm metylen cạnh xeton (δ 2,41, 1H, ddd, J= 5, 7, 14 Hz, H-2A; 2,31, 1H, dd, J= 7; 14
Hz, H-2B và δ 2,60, 1H, d, J= 13 Hz, H-22A; 1,81, 1H, d, J= 13 Hz,
H-22B) Để xác định chính xác vị trí của hai nhóm xeton chúng tôi đã
sử dụng phổ hai chiều HMBC, NOESY và 1H-1H-COSY Phổ HMBC cho thấy các tương tác xa của C-3 như sau: δ 212,96/Me-23 (δH 0,89), H-2A,B (δH 2,41; 2,31) và C-21(δC 218,85)/Me-28 (δH 1,16), Me-29 (δH
1,17), H-18 (δ 1,82) Như vậy cấu trúc của chất 88 được xác định là
D:A-friedo-oleanan-3,21-dion (21-oxofriedelan-3-on) Chất này lần
đầu tiên được phân lập từ cây Kokoona zeylanica và được bán tổng hợp từ D:A-friedo-oleanan-3-on-21-ol và 3α,21α-diacetoxy-D:A-
friedo-oleanan qua phản ứng oxy hoá bằng CrO3 [92]
H 1
2
3
6 7
8 9 10 11 12 13 14 15 16
17 18
19 20
21 22
O
89: Canophyllol
Trang 141 2
3
4 5 6 7 8
9 10
11 12 13 14 15 16
17 18
20
21 22
H
91: R = H, Lup-12-en-3β -ol
91a: R = Ac, Lup-12-en-3β-yl axetat
- Lup-20(29)-en-3β,11β-diol (94): Phổ FT-IR của chất 94 có hấp
thụ đặc trưng của nhóm hydroxy (3363 cm-1) và olefinic metylen (>C=CH2, 1641, 3070 cm-1) Phổ EI-MS có pic ion phân tử ở m/z 442
Trang 16Phổ khối EI-MS có ba mảnh ion quan trọng tại m/z 219 (13), 203
(17), 189 (25), gợi ý cho thấy đây là một triterpen có khung lupan
H
1 2 3
4 56 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
19 2022
23 24
Trang 17Mảnh ion m/z 203 cho thấy có một nhóm hydroxy ở vòng A-B; ion
m/z 219 được tạo thành bởi sự phân cắt vòng C, cho thấy nhóm
hydroxy thứ hai gắn ở vòng C-E (Hình 3.4) Phổ 1H- và 13C-NMR của
94 là khá phù hợp với số liệu phổ của lup-20(29)-en-3β,11α-diol
(94a), ngoại trừ có sự thay đổi đáng kể về độ chuyển dịch hóa học tại
C-11 và vùng lân cận (C-9 và C-12) Tương tác không gian của H-11α
/H-3α, Me-27, Me-30 cho thấy cấu hình tương đối của nhóm OH-11
là β và kết luận được cấu trúc của 94 là lup-20(29)-en-3β,11β-diol
- Clionasterol ( γ-sitosterol, 95): Phổ FT-IR của chất 95 cho đỉnh
hấp thụ rộng, tù ở 3410 cm-1 cho thấy phân tử có nhóm hydroxy Phổ
khối EI-MS có pic quan trọng ở m/z 273 [M-C10H21], cho thấy phân tử
dễ dàng bị phân cắt mạch nhánh So sánh phổ 13C-NMR của chất 95
với phổ của β-sitosterol ta thấy phổ của hai chất này phù hợp với nhau, nhưng có sự chuyển dịch đáng kể ở C-24, cho thấy cấu hình của
C3 được xác định là β-OH, và cấu hình của C24 là S
- Axit glucosyringic (96): Phổ khối ESI-MS (ion dương) của chất
96 có pic ion ở m/z 383 (100) [M+Na]+ Kết hợp với phổ 13C-NMR và
phổ DEPT đã xác định được công thức phân tử của chất 96 là
C15H20O10 Phổ ESI-MS có pic ion của aglycon ở m/z 199
[M+H-162]+ cho thấy phân tử có một gốc đường glucose Phổ 1H-NMR có hai singlet ở δ7,39 (H-2 và H-6) và tín hiệu singlet của hai nhóm metoxy ở δ3,92 (6H, 2xOCH3) Phổ HMBC có tương tác của C-4 và proton anome H-1' (δC 169,66/δH 5,09), trong khi C-7 có tương tác với
cả hai proton H-2, H-6 (δC 169,66/δH 7,39)