1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)

13 912 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 273,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)

Trang 1

1

a giới thiệu luận án

I.ý nghĩa của luận án

Ngày nay, bên cạnh các bệnh nan y như: ung thư, tim mạch, HIV/AID , sự

phát triển nhanh của bệnh đái tháo đường ngày càng thu hút mối quan tâm của

toàn xã hội

Bên cạnh các thuốc điều trị có nguồn gốc tổng hợp, các thuốc có nguồn gốc

thảo dược cũng đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển

Trong dân gian, cây Bầu đất (Gynura sarmentosa DC.) ngoài việc làm rau

ăn, thân và lá thường được dùng phối hợp để chữa sốt trong các bệnh sởi, bệnh

phụ nữ, thiếu máu, lỵ và các bệnh về thận Cây Cải đồng (Grangea

maderaspatana Poir.) là cây mọc hoang gần gũi với cây Bầu đất, cũng được

dùng chữa các chứng trĩ, lá sắc uống chữa bế kinh và bệnh vàng da Quả xanh

của cây Chuối hột (Musa balbisiana Colla) được dùng để tẩy giun, sắc uống

chữa tan sỏi đường tiết niệu rất hiệu quả Nước ép từ thân và củ ngâm chữa đau

răng và có thể trị bệnh đái đường

Dựa trên những cơ sở này và mong muốn từng bước kiểm chứng một cách

khoa học các hoạt tính sinh học của chúng, chúng tôi đặt ra nhiệm vụ của luận

án là nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây Bầu đất, cây

Cải đồng, quả Chuối hột Tiến hành tổng hợp một số dẫn suất từ hợp chất phân

lập được có hoạt tính sinh học tốt nhằm tìm ra sản phẩm mới có hoạt tính cao

hơn và dễ sử dụng

II Những đóng góp mới của luận án

1 Lần đầu tiên đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống thành phần

hoá học cây Bầu đất, cây Cải đồng ở Việt Nam Từ các dịch chiết của cây Bầu

đất, đã phân lập và xác định cấu trúc được 6 hợp chất gồm các tritecpen và

sterol glycosit Từ cây Cải đồng phân lập và xác định được cấu trúc của 4 chất

sesquitecpen có khung eudesman, bên cạnh 3 hợp chất là: taraxasterol,

taraxasteryl axetat và stigmasterol

2 Đóng góp vào việc nghiên cứu thành phần hoá học của quả Chuối hột, đã

tách và xác định thêm β-sitosterol glycosit

3 Đã tiến hành tổng hợp một số dẫn suất của cyclomusalenon, thu được 5

dẫn suất, trong đó có hai hợp chất mới chưa được mô tả trong tài liệu

4 Đã thử hoạt tính: kháng vi sinh vật kiểm định; gây độc tế bào trên hai

dòng tế bào ung thư gan người (Hep-2) và màng tim người (RD); chống oxy hoá

2

trong hệ DPPH của các mẫu thử và bước đầu thử tác dụng hạ đường huyết trên chuột thí nghiệm của dịch chiết etanol 96% quả Chuối hột và của cyclomusalenon cho kết quả tốt

III Bố cục luận án

Luận án dày 131 trang với 18 bảng, 7 sơ đồ, 28 hình, 109 tài liệu tham khảo

được kết cấu như sau:

Mở đầu:

Tổng quan (chương 1):

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (chương 2):

Thực nghiệm (chương 3):

Kết quả và thảo luận (chương 4):

Kết luận:

Ngoài ra, luận án còn có phần phụ lục gồm 29 phổ các loại

2 trang

36 trang

3 trang

21 trang

67 trang

2 trang

b nội dung luận án

Chương 1: tổng quan

Trong phần tổng quan, luận án đã tổng kết các công trình nghiên cứu về các thuốc và cây thuốc có tác dụng hạ đường huyết, đặc điểm thực vật học, ứng dụng trong y học cổ truyền và thành phần hoá học cũng như các công trình nghiên cứu gần đây về 3 chi thực vật nghiên cứu

1.1 Các nghiên cứu về thuốc và cây thuốc có tác dụng hạ đường huyết

Phân loại và nêu cơ chế bệnh sinh của hai typ bệnh đái tháo đường chủ yếu cùng với tình hình sử dụng và nghiên cứu các loại thuốc Tây và Đông y trong

điều trị bệnh

1.2 Giới thiệu chi Gynura và chi Grangea- họ Cúc 1.3 Giới thiệu chi Musa- họ Chuối

Chương 2: nguyên liệu vμ phương pháp nghiên cứu 2.1.Mẫu thực vật và phương pháp chiết tách

♣ Cây Bầu đất (Gynura sarmentosa DC.) được thu hái vào tháng 3 năm

2003 tại Cẩm Phả-Quảng Ninh, tên cây do TS Lê Kim Biên-Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật xác định

♣ Cây Cải đồng (Grangea maderaspatana Poir.)được KS Ngô Văn

Trại-Viện Dược liệu xác định và thu hái vào tháng 5 năm 2003 tại Quảng Nam

♣ Quả chuối hột (Musa balbisiana Colla) già, còn xanh được mua tại Nam

Định vào tháng 3 năm 2004

Trang 2

3

Mẫu thực vật thu hái về được phơi và sấy khô ở 70 0

C, xay nhỏ rồi ngâm chiết 3 lần với hỗn hợp MeOH/H2O (90:10) (Bầu đất, Cải đồng) hoặc etanol

96% (bột quả chuối hột) Cất loại dung môi dưới áp suất giảm, cặn thu được hoà

vào nước rồi lần lượt chiết với n-hexan, EtOAc hoặc CHCl3, tiếp tục loại dung

môi dưới áp suất giảm thu được các cặn dịch chiết tương ứng

2.2 Các phương pháp phân lập chất

Phân lập các hợp chất từ các cặn dịch chiết và các hợp chất từ hỗn hợp phản

ứng bằng các phương pháp sắc ký như: sắc ký cột thường, sắc ký cột nhanh, sắc

ký lớp mỏng phân tích và điều chế trên silicagel và sephadex

Các chất phân lập ra được tinh chế bằng phương pháp kết tinh, sắc ký cột

trên silicagel, kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM, hiện màu với các thuốc thử

thông dụng như H2SO4/EtOH hoặc cerisulphat và đo điểm chảy

2.3 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất phân lập

Cấu trúc của các chất phân lập được xác định bằng sự kết hợp các phương

pháp phổ như: quang phổ hồng ngoại dịch chuyển Fourie (FT-IR), phổ khối ion

hoá va chạm electron (EI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-MS), phổ khối ion

hóa bụi electron (ESI-MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân phân giải cao một

chiều và hai chiều (1D- và 2D-NMR)

2.4.Phương pháp thử hoạt tính sinh học

2.4.1 Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

Các chất được thử sơ bộ hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

(antimicrobial activity) với một số chủng vi khuẩn gram dương [Gr(+)] và gram

âm [Gr(-)], kháng nấm với các chủng nấm mốc và nấm men theo phương pháp

của Vanden Bergher và Vlietlink Các thí nghiệm được tiến hành theo phương

pháp pha loãng trên phiến vi lượng 96 giếng, kháng sinh kiểm định bao gồm:

Ampixilin, Tetracyclin, Amphoterilin B và Nystatin Nếu mẫu có hoạt tính dương

(+) mạnh sẽ được tiến hành thử tiếp cho nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 50

μg/ml) Nấm và vi khuẩn được duy trì trong môi trường dinh dưỡng

2.4.2 Thử hoạt tính chống ung thư

Tiến hành thử hoạt tính chống ung thư bằng việc thử nghiệm khả năng gây

độc tế bào, áp dụng phương pháp đang được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Ung

thư Quốc gia Mỹ (NCI) Các chất được thử với các dòng tế bào ung thư người

như: Ung thư gan (Hep-2), ung thư màng tim (RD) Giá trị IC50 được tính trên

chương trình Table curve với giá trị logarit dựa trên giá trị dãy các thang nồng

độ khác nhau của chất thử và giá trị OD đo được

4

2.4.3 Thử hoạt tính chống oxy hoá

Thử nghiệm trên cơ sở so sánh sự thay đổi cường độ hấp thụ ánh sáng của dịch thí nghiệm và dịch đối chứng DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) có khả năng tạo ra các gốc tự do bền trong dung dịch EtOH bão hoà

2.4.4 Thử tác dụng hạ đường huyết

Được tiến hành trên chuột thí nghiệm để đánh giá tác dụng trên đường huyết của mẫu theo đường tiêm màng bụng nhằm so sánh kết quả giữa các nhóm nghiên cứu với nhóm đối chứng trong cùng một điều kiện : thời gian, nhiệt độ, thức ăn và thời điểm định lượng đường huyết

Chương 3: thực nghiệm

• Đã mô tả chi tiết quá trình chiết tách, tinh chế và các hằng số vật lý, hoá học cũng như các loại phổ của các hợp chất phân lập được từ 3 mẫu cây, quả nghiên cứu (xem sơ đồ 3.1; 3.2; 3.3)

• Đã mô tả chi tiết quá trình chuẩn bị cho các phản ứng tổng hợp dẫn suất của cyclomusalenon (chiết tách từ quả Chuối hột) như: các chất tham gia phản ứng, tác nhân xúc tác, dung môi hoà tan, v.v (xem sơ đồ 3.4 và 3.5)

Chương 4: kết quả vμ thảo luận

4.1 Cây Bầu đất (Gynura sarmentosa DC.) 4.1.1 Chiết tách và tinh chế các chất

Từ các cặn dịch chiết n-hexan và etyl axetat của cây đã phân lập, tinh chế

được 6 hợp chất thuộc nhóm: tritecpen, sterol, glycosit và chromanol

4.1.2 Xác định cấu trúc hoá học

Kết hợp các dữ liệu phổ FT-IR, EI-MS, ESI-MS, 1

H-,13

C-NMR, HMQC và HMBC và so sánh với các số liệu đã công bố trong các tài liệu tham khảo, đã xác định được:

4.1.2.1 Các hợp chất tritecpen và sterol

HO

1 2 3 4 5

6 7 8 9 10

11 12

15 18

19 20 21 22

23 24

25 26

27

28

29 30

H

1 3 4 5 8

25 26 13

27

23 24

28

29

30

HO

H

H H

10 9 11 12 18 19 21 22

14

1516 20

H

94: β-amyrin 95: Lupeol

Trang 3

5

SKC silicagel (CHCl 3 /MeOH)

Chiết lần lượt với

2 EtOAc

1 n-Hexan

CHCl 3 /EtOAc (80:20) CHCl 3 /EtOAc (60:40)

Chiết với CHCl 3 Chiết với n-Hexan

1.Chiết bằng MeOH:H 2 O (9:1) 2.Cất loại dung môi

Chiết lần lượt với

1.Chiết bằng MeOH:H 2 O (9:1) 2.Cất loại dung môi

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ chiết tách mẫu cây Bầu Đất

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ chiết tách mẫu cây Cải đồng

Mẫu cây toàn thân xay nhỏ 3kg

Hoà cặn vào nước

Cặn dịch chiết EtOAc Tổng thu:10,17g Sử dụng: 8,62 g

Cặn dịch chiết n-hexan

Tổng thu: 14,7g Sử dụng: 2,6 g

F 1

Dịch nước còn lại

F 3

F 2

Mẫu cây khô xay nhỏ, 452g

Cặn chiết n- Hexan: 4,15 g Cặn chiết CHCl Dịch nước còn lại

3 : 0,84 g

100

99 41 101 102 103 104

Cặn chiết MeOH/H 2 O

Hoà cặn vào nước

1.Kết tinh lại trong n-hexan

2.Sắc ký cột nhanh Sắc ký cột nhanh

1.Kết tinh lại 2.Sắc ký cột nhanh

Thu: 63 g Sử dụng: 20 g

6

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ chiết tách mẫu quả chuối hột

• Chất 94:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) của chất 94 cho đỉnh hấp thụ của nhóm hydroxyl

tại ν*max: 3476 cm-1

, đặc trưng của nhóm >C=Cư tại 1662 và 801 cm-1

Trên phổ

1H-NMR, tín hiệu singulet tại δ 3,47 ppm (1H, s) là của proton H-3, tín hiệu

dublet tại δ 5,63 ppm (J=6,0 Hz) đặc trưng cho proton olephin H-12 tương tác với các proton của nhóm metylen kề cạnh

Việc gán tất cả các tín hiệu trong phổ 1

H-NMR và phổ 13

C-NMR của chất

94 dựa trên cơ sở so sánh các số liệu thu được với tài liệu tham khảo Từ các số liệu này, có thể kết luận chất 94 là β-amyrin, một tritecpen

• Chất 95:

Phổ khối (EI-MS) cho pic ion phân tử ở m/z: 426 [M]+

, ứng với công thức phân tử : C30H50O So sánh các dữ liệu phổ IR, 1H-NMR và 13C-NMR với số liệu

đã công bố, cho phép xác định chất 95 là lupeol

• Chất 96:

Trên phổ (FT-IR) không thấy xuất hiện tín hiệu của nhóm hydroxyl, song lại có tín hiệu mạnh ở ν*max: 1678 và 967 cm-1, dự báo sự có mặt của nhóm

xeton liên hợp Phổ khối (EI-MS) cho pic ion phân tử tại m/z: 410 [M]+

, ứng với công thức tổng C29H40O của chất 96 Phổ 13C-NMR khẳng định sự tồn tại của nhóm xeton với tín hiệu ở δ 199,67 của cacbon bậc bốn (C-3) Qua phân tích

Quả chuối hột thái lát, sấy khô, xay mịn: 100g

Cặn chiết EtOH: 18g (Sử dụng: 10 g)

Cặn chiết n-Hexan : 0,28g Cặn chiết CHCl 3 : 0,056g

Chiết hồi lưu với EtOH 96%

Loại dung môi

Lần lượt chiết với dung môi Hoà cặn vào nước

Từ 97:3 đến 95:5 Từ 94: 6 đến 90:10 Từ 98: 2 đến 96:4

X 1 ,X 2 ,X 3 ,X 4

Trang 4

7

NaBH4/MeOH

Tách cột silicagel

Ac 2 O/Pyridin

H

2

28

6 7

9

10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5

4

1

AcO

phổ và so sánh với số liệu đã công bố trong tài liệu, đã xác định đ−ợc cấu trúc

của chất 96 là stigmast-4,22-dien-3-on

1 3 4 5 8 9 13 17 18 19

20

21 22

27

28 29

O

12 11

10 14 15 16

H H H

96: Stigmast-4,22-dien-3-on

H

2

28

6 7 8 9 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5 4 O 1

C H3 C HC2 N H 2

O H

26: cyclomusalenon

2

28

6 7

9

10

11 13

14 15 16 17 18

19

20

21 22

2324

25 26 27 24'

30

5

4

1

HO

46: 3-epicyclomusalenol (3-αOH)

31: cyclomusalenol (3-βOH)

106: 3-O-acetyl-cyclomusalenol 44: 4-epicyclomusalenon

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ tổng hợp dẫn suất của cyclomusalenon

H

2

28 6 8 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

2324

25 26 27 24'

30 5 4 1

H2C CH OH

O H

2

6 7 8 10

1112 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5 4 1

29

8

Bảng 4.1: Số liệu phổ 1

H- và 13

C-NMR của chất 94, 95 và 96

ST

T

Trang 5

9

2

28

6 7 8 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5 4

O

1

H

2

28

6 7

9

10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

2324

25 26 27 24'

30 5

4

1

HO-N

H

2

28

6 7 8 9 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5 4 1

H2N

107: Cyclomusalenon-3-xetoxim

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất chứa nitơ của cyclomusalenon

• Chất 97:

Phổ khối ion hoá va chạm electron (EI-MS) cho pic ion phân tử tại m/z: 396

[M]+

, ứng với công thức phân tử là C27H40O2 Thêm vào đó, mảnh ion có m/z:

177, cho thấy sự tồn tại của phần 2,8-dimetyl-1-benzopyran-6-ol, m/z: 205 của

farnesyl, m/z: 137 của geranyl, m/z: 69 của cation prenyl và cation 97a

O

HO

2 3 4 5

7

97: δ-tocotrienol

Kết hợp các dữ liệu phổ IR, MS, 1

H-NMR và 13

C-NMR, HMQC, HMBC và

so sánh với tài liệu tham khảo, có thể gán các vị trí và xác định chất 97 là

δ-tocotrienol Hợp chất này đã được Vieira P C cùng cộng sự (1983) phân lập và

xác định cấu trúc từ quả cây Iryanthera grandis Ducke Hợp chất này có hoạt

tính chống ung thư và tác dụng tốt trên lipid máu

O HO

2 3 4 5

7

+

O HO

2 4 5

7

9 10 1' 2' 5' 6' 9' 10' 13'

m/z 177 m/z 217 m/z 205 m/z 137 m/z 69

97a

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ phân mảnh của chất 97 trong khối phổ

NH2OH.HCl/MeOH

NaBH 4 /MeOH+CHCl 3 LiAlH4/MeOH+CHCl3

10

• Chất 41:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) chỉ ra sự có mặt của nhóm hydroxyl ở ν*max: 3429

cm-1

Phổ khối (EI-MS) cho pic ion phân tử tại m/z: 412 [M]+

, ứng với công thức phân tử là C29H48O Trên phổ 1H-NMR, tín hiệu singulet tù ở δ 5,35 là của

proton H-6, δ 3,52 m, đặc trưng cho proton H-3 Hai tín hiệu dublet của dublet ở

δ 5,15 và 5,02 tương ứng với hai proton olephin H-22 và H-23 So sánh với chất

chuẩn cho thấy chất 41 là stigmasterol

Bảng 4.2: Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 97, (CDCl3,TMS)

STT δ H (ppm), 500 MHz δ C (ppm), 125 MHz

4.1.2.2 Glucosit

• Chất 98:

Phổ 1

H-NMR của chất 98 tương tự dạng phổ của chất 41, ngoại trừ có thêm

các tín hiệu của một đường đơn Từ việc so sánh các dữ liệu phổ thu được với tài

Trang 6

11

liệu tham khảo, cho phép kết luận chất 98 là stigmasterol glucosit hay

stigmast-5,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosit

1

3 4 5 8 9 13 17 18

19

20

21 22

23 25 27

28 29

RO

41: R= H; stigmast-5,22-dien-3β-ol; 98: R= β-D-glc; stigmasterol glucosit

4.2 Thành phần các hợp chất trong cây Cải đồng (Grangea maderaspatana

L Poir.)

4.2.1 Chiết tách và tinh chế chất

Từ cặn dịch chiết n-hexan và CHCl3 của cây, phân lập và tinh chế được các

chất: taraxasteryl axetat (99), taraxasterol (100), stigmasterol (41) và 4

sesquitecpen có khung eudesman là (101), (102), (103) và (104)

4.2.2 Xác định cấu trúc hoá học

HO

1

4 9 13 20

24

28 30

H H H

H H H

H

H

1 2

8 10

14

15 16 17

22

23

25 26

27 29

CH3COO

99 100

• Chất 99:

Phổ 1

H-NMR của chất 99 cho tín hiệu khá đặc trưng ở δ 4,49 (1H dd, J=5,8;

10,7 Hz) của H-3α, các giá trị ở δ 4,60 và 4,62 (2H brs, J=2,0 Hz) đặc trưng cho

cặp proton H-30 của các hợp chất tritecpen 5 vòng, δ 2,05 là giá trị chuyển dịch

hoá học của nhóm CH3-C=O Phổ 13

C-NMR cho biết phân tử có 32 nguyên tử cacbon, trong đó có tín hiệu của nhóm ester carbonyl ở δ 170,97 ppm Từ các số

liệu phổ trên, kết hợp với tài liệu tham khảo, có thể kết luận chất 99 là

taraxasteryl axetat

• Chất 100:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) của chất 100 cho đỉnh hấp thụ mạnh ở ν*max: 3396 cm-1

, cho thấy sự có mặt của nhóm hydroxyl và cặp đỉnh hấp thụ ở 1639 và 876 cm-1

,

đặc trưng của nhóm >C=CH2 Phổ 1

H-NMR của chất 100 tương tự dạng

12

Bảng 4.3: Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 41 và 98, (CDCl3,TMS)

41 98

4 42,37 38,89

5 - 140,8 - 138,5

8 31,93 32,09

9 50,79 51,47

10 - 36,86 - 36,92

11 21,15 21,24

12 39,86 39,63

13 - 42,31 42,52

14 56,03 57,06

15 24,40 25,58

16 28,98 29,86

17 56,03 56,27

18 12,25 12,26

19 19,64 19,19

20 40,57 40,69

23 5,02 dd (8,7 15,2) 129,6 5,03 m 129,5

28 25,02 24,46

Trang 7

13

phổ của chất 99, ngoài sự khác nhau ở vùng δ 3,20 ppm (1H d, J=6,7

Hz) là của H-3α đứng cùng với nhóm 3β-OH Từ các số liệu phổ trên, kết hợp

với tài liệu tham khảo, có thể kết luận chất 100 là taraxasterol

• Chất 101:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) chỉ ra đỉnh hấp thụ ν*max

cm-1

ở 1734, 1682, 1246 gợi

ý sự có mặt của các nhóm axetate , angelate và α,β-xeton không no Phổ tử

ngoại (UV) có cực đại ở λ=244 nm chứng tỏ sự tồn tại của các nối đôi liên hợp

Phổ khối ion hoá bụi electron (ESI-MS) cho píc ion phân tử ở m/z: 377 [M+H]+,

có thể suy đoán công thức phân tử là C22H32O5 Mảnh có số khối m/z: 317 [376 –

OCOCH3]+ là mảnh phân tử mất đi nhóm O-acetyl và mảnh có m/z: 207 là do bị

mất tiếp phần angelate [316 – OCOC4H7]+

Trên cơ sở các dữ liệu phổ thu được

và so sánh với tài liệu tham khảo, cấu trúc của hợp chất 101 được xác định là

3α-angeloyloxy-4α-acetoxy-7,11-dehydroeudesman-8-on

O

AngO

H

OAcH

1 3

4 5 6 8 10

11 12 14

15

4 1

7

6

11

OAc

H

H AngO

O

OOH 13

101 102

O Me

Me H 1' 2' 3' 4'

5' Ang :

OAc

H

AngO

O

(Angeloyl)

101b

• Chất 102:

Phổ khối phân giải cao (HR-MS) có pic ion phân tử ở m/z: 431,203

[M+Na]+

, tương ứng với công thức C22H32O7

Trên phổ 1

H-NMR của 103 cho

thấy sự có mặt của nhóm hydroperoxy (-OOH) qua tín hiệu singlet lệch về phía

trường thấp ở δ 7,99 ppm Nhóm hydroperoxy được đính với C-11, dễ nhận thấy

bởi độ chuyển dịch hoá học của hai nhóm methyl H3-12 và H3-13 xuất hiện ở

phía trường thấp ( δ 1,55 và 1,51 ppm) Trên cơ sở các dữ liệu phổ thu được và

so sánh với các tài liệu tham khảo, cấu trúc của chất 102 được xác định là

3α-angeloyloxy-4α-acetoxy- 6,7-dehydroeudesman-11-hydroperoxy-8-on

O

OH AngO

H

H AngO

OH O

OH OAc

11

6 7 1

6

1 8

10 12 14

103 104

14

Bảng 4.4: Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 99 và 100, (CDCl3,TMS)

3 4,48 dd, (5,8;10,7) 80,98 3,21 d, (6,7) 79,05

21 2,19 m-2,44 m 26,17 2,20 m-2,44 m 25,65

29 1,02 d, (6,8) 25,54 1,01 d, (7,2) 25,51

30 4,60 t (2);4,62 t (2) 107,15 4,61 dd, (2,0;6,3) 107,15

Trang 8

15

• Chất 103:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) của chất 103 cho đỉnh hấp thụ mạnh ở 3450 cm-1,

cho thấy sự có mặt của nhóm hydroxyl, 1750 (OAc), 1675 cm-1

(C=C-C=O)

Phát quang khi soi UV bản mỏng, chứng tỏ trong phân tử có các nối đôi liên

hợp Phổ khối ion hoá bụi electron (ESI-MS) cho píc ion phân tử ở m/z: 415

[M+Na]+, có thể suy đoán công thức phân tử là C22H32O6 Tín hiệu ở C-11 đã

chuyển về phía trường cao hơn so với chất 102 do nhóm -OOH đã được thay thế

bằng nhóm hydroxyl (-OH)

Bảng 4.5 : Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 101 , 102 (CDCl3 ,TMS)

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1’

2’

3’

4’

5’

4-CH3CO

4-CH3CO

11-OOH

1,52 m , 1,28 m

2,01 m , 1,78 m

5,84 t(1,8)

-

2,24 s 2,88 m , 2,30 m

-

-

2,20 s

-

-

2,05 s 1,84 s 0,98 s 1,60 s

-

-

6,04 dd (1,4;7,2)

1,98 dd (1,4;7,2)

1,88 t (1,4)

1,91 s

-

33,14 t 22,92 t 72,01 d 83,19 s 45,30 d 25,80 t 130,13 s 201,55 s 60,15 t 35,78 s 146,02 s 23,59 q 22,92 q 19,07 q 18,09 q

166,22 s 127,82 s 137,99 d 15,72 q 20,70 q 22,00 q 169,42 s

1,65 m , 1,35 m 2,08 m , 1,90 m 5,91 t (2,7)

-

3,08 d (1,96) 7,19 d (2,2)

-

-

2,32 s

-

-

1,55 s 1,51 s 1,04 s 1,63 s

-

-

6,10 dd 1,4;7,2) 2,02 dd (1,5;7,3) 1,93 t (1,3) 2,00 s

- 7,99

32,44 t 23,09 t 71,48 d 81,83 s 49,30 d 143,69 d 142,46 s 197,39 s 58,31 t 38,99 s 83,50 s 24,56 q 24,50 q 18,19 q 18,93 q

166,13 s 127,73 s 138,33 d 15,83 q 20,74 q 22,08 q 169,46 s

Trên cơ sở các dữ liệu phổ thu được và so sánh với các tài liệu tham khảo,

cấu trúc của chất 103 được xác định là

3α-angeloyloxy-4α-acetoxy-6,7-dehydroeudesman-11-hydroxy-8-on

• Chất 104:

Phổ khối ion hoá bụi electron (ESI-MS) cho píc ion phân tử ở m/z: 373

[M+Na]+

, có thể suy đoán công thức phân tử là C20H30O5 Từ các số liệu phổ, kết

hợp với tài liệu có thể kết luận chất 104 là 3αangeloyloxy4α,11dihydroxy

-16

6,7-dehydroeudesman-8-on Số liệu phổ 1

H- và 13

C- NMR của chất 104

được đưa ra ở bảng 4.6

4.3 Thành phần và cấu trúc hoá học của các hợp chất phân lập từ quả

Chuối hột (Musa balbisiana Colla) 4.3.1.Chiết tách và tinh chế chất

Từ cặn chiết n-hexan và cặn dịch chiết CHCl3 của bột quả Chuối hột đã

phân lập và tinh chế đựơc các chất 26, 41 và chất 105

Bảng 4.6: Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 103 , 104 (CDCl3 ,TMS)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1’

2’

3’

4’

5’

4-CH3CO 4-CH3CO 4-OH

11-OH

1,65 m , 1,35 m 2,08 m , 1,89 m 5,89 t, (2,8)

-

3,08 d, (2,1) 6,96 d,(2,2)

-

-

2,34 s

-

-

1,472 s 1,465 s 1,025 s 1,603 s

-

-

6,11 dd 1,4;7,2) 2,02 dd (1,5;7,3) 1,92 t (1,5)

2,04

4,19

32,46 t 23,01 t 71,38 d 71,74 s 49,16 d 141,67 d 145,18 s 200,26 s 58,02 t 39,18 s 81,74 s 29,30 q 28,63 q 18,16 q 18,97 q

166,03 s 127,67 s 138,52 d 15,85 q 20,71 q 21,98 q 169,30 s

1,65 m , 1,36 m

4,99 t, (2,8)

-

2,80 d, (2,1) 7,07 d, (2,2)

-

-

2, 33 s

-

-

1,45 s 1,43 s 0,99 s 1,29 s

-

-

6,16 qq (1,4;7,3) 2,02 dd (1,5;7,5) 1,95 t (1,5)

2,21 4,38

33,05 t 23,95 t 75,71 d 71,91 s 50,65 d 142,48d 144,98 s 200,95 s 57,94 t 39,14 s 71,24 s 29,33 q 28,73 q 17,85 q 20,81 q

167,27 s 127,54 s 139,37 d 16,02 q 22,61 q

4.3.2.Xác định cấu trúc hoá học

• Chất 26:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) của chất 26 có đỉnh hấp thụ đặc trưng của xeton

vòng 6 ở 1707 cm-1

và cặp đỉnh hấp thụ ở 1645 và 884 cm-1

, đặc trưng của nhóm

>C=CH2 Trên phổ 1

H-NMR, tín hiệu singulet đặc trưng ở vùng trường thấp của

proton olephin δ 4,67 (2H, s) là của H2-27; tín hiệu dublet của nhóm metyl ở δ

0,87 (3H, d, J=6,4 Hz) là của H3-21 Cặp dublet dịch về phía trường cao ở δ 0,39

Trang 9

17

(1H, d, J=4,1 Hz, H-19a) và δ 0,62 (1H, d, J=3,8 Hz, H-19b) đặc trưng cho

hai proton không tương đương của vòng cyclopropan

Trên cơ sở các dữ liệu phổ thu được và so sánh với các tài liệu tham khảo,

cấu trúc của chất 26 được xác định là cyclomusalenon

Bảng 4.7: Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 26 và 105 (CDCl3,TMS)

11 26,96 - 20,50

12 32,86 - 38,22

15 35,43 - 25,36

16 28,06 - 28,62

17 52,23 - 55,34

19b 0,62 d, (3,8)

22 33,93 - 35,38

23 31,51 - 27,69

24 41,62 - 45,06

18

Bảng 4.8: Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 46, 31 và 106, (CDCl3,TMS)

STT

3 3,82 s, (H-3β) 3,21 m, (H-3α) 4,50 dd, (4,6) 78,75

19a 0,36 d, (3,7) 0,39 d, (3,9) 0,4 d, (3,6) 27,14

• Chất 105:

Phổ hồng ngoại (FT-IR) của chất 105 cho đỉnh hấp thụ mạnh ở 3420 cm-1

, cho thấy sự có mặt của nhóm hydroxyl trong phân tử Trên phổ 1

H-NMR, tín

hiệu multiplet ở δ 3,50 là của H-3, tín hiệu singulet tù ở δ 5,33 ppm (1H, d,

J=4,4 Hz) trên vùng trường thấp đặc trưng cho proton H-5

Trang 10

19

Trên cơ sở các dữ liệu phổ thu được và so sánh với các tài liệu tham

khảo, cấu trúc của chất 105 được xác định là

β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosit

4.4.Tổng hợp một số dẫn suất của cyclomusalenon

4.4.1.Khử hoá cyclomusalenon với NaBH 4 /MeOH

Phản ứng tạo thành hỗn hợp sản phẩm là hai đồng phân được phân tách trên

cột silica gel: 3α-hydroxy-cyclomusalenol 46 và 3β-hydroxy- cyclomusalenol

31, trong đó 31 là sản phẩm chính chiếm gần 95 %

• Chất 46:

Phổ khối ion hoá bụi electron (ESI-MS) cho píc ion phân tử ở m/z: 427

[M+H]+

, chứng tỏ đã có thêm 2 proton được gắn vào vị trí C-3 và chuyển xeton

thành nhóm hydroxy Trên phổ 1

H-NMR ta thấy xuất hiện tín hiệu ở δ 3,82 ppm

(1H, s) là của H-3β

• Chất 31:

Tương tự như trên, khi xem xét chất 31, ở phổ 1

H-NMR ta thấy giá trị tín

hiệu ở δ 3,21 ppm (1H, m) là của H-3α So sánh với tài liệu tham khảo, cho phép

khẳng định 46 là 3-epicyclomusalenol và 31 là cyclomusalenol

4.4.2.Este hoá cyclomusalenol

Axetyl hoá chất 31 với Ac2O/pyridin ở nhiệt độ phòng cho ta sản phẩm

3β-axetyl- cyclomusalenol tương ứng 106.

• Chất 106

Phổ khối (ESI-MS) cho píc ion phân tử ở m/z: 469 [M+H]+

, cho thấy phân tử

đã có thêm nhóm axetyl (m/z: 43) Trên phổ 1

H-NMR ta thấy xuất hiện tín hiệu

ở δ 4,50 (1H, dt, J=4,6; 10,2 Hz) là của H-3, khi axetyl hoá, tín hiệu của H-3

chuyển dịch về phía trường thấp hơn (từ 3,21 4,50, Δδ≈1,3 ppm), đặc trưng

cho các proton gắn ở C-3 của các sterol và tritecpen axetat

4.4.3.Phản ứng của cyclomusalenol với các amin, (xem sơ đồ 3.4)

♠Anilin, Etanolamin, Phenylamin, Propylamin

Kết quả là các phản ứng với các amin trên đều không xảy ra

♠1-amino-2-propanol

Thu được sản phẩm là chất 44 So sánh kỹ các dữ liệu phổ (1

H-NMR, IR), ta

thấy chất 44 gần tương tự như của chất 26 So sánh dữ liệu phổ trên với tài liệu

tham khảo, có thể nhận dạng được 44 là 4-epicyclomusalenon

20

O H

2 6 8 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

23 24

25 26 27 24'

30 5 4 1

2

28 6 8 10

11 13

14 15 16 17 18 19

20

21 22

2324

25 26

27 24'

30 5 4 1

HO-N

44 107

Bảng 4.9: Số liệu phổ 1 H- và 13C-NMR của chất 44 và 107 (CDCl3,TMS)

STT

5 42,64 42,31

6 25,77 24,88

7 25,15 23,67

8 48,17 45,99

9 - 20,08 - 24,33

10 - 24,83 - 29,61

11 26,69 26,58

12 32,78 28,04

13 - 45,38 - 45,29

14 - 48,79 - 48,87

15 35,58 33,95

16 28,06 27,05

17 52,28 52,19

19a 0,56 d, (4,2) 29,40 0,26 d, (4,1) 25,31

20 36,02 36,04

21 0,87 d, (6,5) 18,34 0,87 d, (6,4) 18,36

22 33,93 32,82

23 31,51 31,51

24’ 1,01 d, (6,9) 20,17 1,00 d, (6,9) 19,11

Ngày đăng: 03/04/2014, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chiết  tách mẫu cây Bầu Đất - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chiết tách mẫu cây Bầu Đất (Trang 3)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ chiết tách mẫu cây Cải đồng - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ chiết tách mẫu cây Cải đồng (Trang 3)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ chiết tách mẫu quả chuối hột - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ chiết tách mẫu quả chuối hột (Trang 3)
Bảng 4.1: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 94, 95 và 96 - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.1 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 94, 95 và 96 (Trang 4)
Sơ đồ 3.5:  Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất chứa nitơ của cyclomusalenon - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất chứa nitơ của cyclomusalenon (Trang 5)
Sơ đồ 3.6:  Sơ đồ phân mảnh của chất  97 trong khối phổ - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ phân mảnh của chất 97 trong khối phổ (Trang 5)
Bảng 4.2: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 97, (CDCl 3 ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.2 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 97, (CDCl 3 ,TMS) (Trang 5)
Bảng 4.4: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của  chất  99 và  100, (CDCl 3 ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.4 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 99 và 100, (CDCl 3 ,TMS) (Trang 7)
Bảng 4.5 : Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 101 , 102 (CDCl 3  ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.5 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 101 , 102 (CDCl 3 ,TMS) (Trang 8)
Bảng 4.7: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 26 và 105 (CDCl 3 ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.7 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 26 và 105 (CDCl 3 ,TMS) (Trang 9)
Bảng 4.8: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 46, 31 và 106, (CDCl 3 ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.8 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 46, 31 và 106, (CDCl 3 ,TMS) (Trang 9)
Bảng 4.9: Số liệu phổ  1 H- và  13 C-NMR của chất 44 và 107 (CDCl 3 ,TMS) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.9 Số liệu phổ 1 H- và 13 C-NMR của chất 44 và 107 (CDCl 3 ,TMS) (Trang 10)
Bảng 4.11: ảnh h−ởng của cyclomusalenon (CM) và dịch chiết etanol (DC) - Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Bảng 4.11 ảnh h−ởng của cyclomusalenon (CM) và dịch chiết etanol (DC) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w