Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học cây mỡ Phú Thọ Magnolia Phuthoensis
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGIIỆ VIỆT NAM
VIÊN HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
MAI ĐÌNH TRỊ
NGHIÊN CÚU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HỌAT TÍNH SINH HỌC CÂY MỠ PHÚ THỌ
MAGNOLIA PHUTHOENSIS
CHUYEN NGANH: HOA HOC CAC HOP CHAT THIEN NHIEN
MA SO: 62 44 27 02
TOM TAT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2009
Trang 2nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Ngọc Hạnh
2 TS Le Võ Định Tường
Phản biện 1: GS TSKH Phan Tống Sơn, Trường ĐH Khoa học Tự
nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội
Phan bién 2: GS TSKH Dai Duy Ban, Vién Công nghệ Sinh Hoc,
Vién Khoa hoc va Cong nghé Viét Nam
Phản biện 3: GS TS Phạm Thanh Kỳ, Trường ĐH Dược Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước
họp tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Vào lúc 09 giờ 00 ngày 28 tháng 03 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- _ Thư viện Quốc Gia Hà Nội
- Thư viện Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam
GIA LIEN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Mai Đình Trị, Phan Văn Kiệm, Lê Võ Định Tường, Nguyễn Ngọc Hạnh, Trần Hồng Quang, Châu Văn Minh (2007), Các hợp chất Lignan và Steroit phan lập từ cây Mỡ Phú Thọ (Manglietia phuthoensis), Tạp chí hóa học và ứng dụng, 7(67), tr 41-44
Mai Đình Trị, Phan Văn Kiệm, Nguyễn Hữu Tùng, Trần Hồng
Quang, Châu Văn Minh, Nguyễn Văn Bằng và Young Ho Kim (2007), Two new phenyl glycosides from the leaves of Manglietia phuthoensis, Tap chi khoa hoc, S6 1, pp 139-145
Phan Văn Kiệm, Mai Đình Trị, Lê Võ Định Tường, Nguyễn Ngọc Hanh, Chau Van Minh (2007), A new hydroxylated fatty acid derivative of Manglietia phuthoensis, Journal of Chemistry and Application, 9(69), trang 32-34
Mai Dinh Tri, Phan Van Kiệm, Lê Võ Định Tường, Nguyễn Hữu
Tùng, Nguyễn Ngọc Hạnh, Trần Hồng Quang, Châu Văn Minh và
Young Ho Kim (2007), A new diterpene glycoside from the leaves of Manglietia phuthoensis, Tuyén tập các công trình hội
nghị khoa học và công nghệ hóa hoc hitu cơ toàn quốc lân thứ tu,
trang 535-539
Phan Van Kiem, Mai Dinh Tri, Le Vo Dinh Tuong, Nguyen Huu Tung, Nguyen Ngoc Hanh, Tran Hong Quang, Nguyen Xuan
Cuong, Chau Van Minh, Eun-Mi Choi, and Young Ho Kim
(2008), Chemical Constituents from the Leaves of Manglietia phuthoensis and their Effects on Osteoblastic MC3T3-E1 Cells, Chem Pharm Bull, 56(9), pp.1270-1275
Trang 324
glucopyranozit, @-Tocopherolquinon, 13(#)-Hydroxy-ocfadeca-
(9Z,11F,15Z)-trien-oic axit metyl este, (+)-Syringaresinol khang 2
chung VSVKD Hop chat (+)-Lariciresinol khang 3 chung VSVKD
Hợp chất MP5A 1(Manglieside F) kháng 4 chủng VSVKĐ Hợp chất
4’ 5-Diallyl-2,2’-dihydroxy-3-methoxybiphenyl kháng 5 chủng
VSVKĐ Hop chat 4’,5-Diallyl-2,3-dihydroxybiphenyl ete kháng 6
chủng VSVKĐ
Kết quả thử hoạt tính chống loãng xương đến sự biệt hóa của dòng tế
bào MC3T3-EI cho thấy hợp chất 3,4-dihydroxyallylbenzene-3-O-B-
D-apiofuranosyl-(1—6)-B-D-glucopyranozit va hợp chất 5,5’-
dimethoxylariciresinol- 4-0- B-D- glucopyranozit kich thich dang ké
sự phát triển và sự biệt hóa của tế bào nguyên xương MC3T3-EI
KIẾN NGHỊ
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt tính sinh học của cây Mỡ Phú Thọ,
chúng tôi sẽ tiếp tục thử nghiệm hoạt tính kháng NF-KB của các hợp
chất đã phân lập được nhằm phát hiện thêm những hoạt tính mới của
cây này mà cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu
1
GIGI THIEU LUAN AN
1 Dat van dé Thế giới thực vật rất phong phú và đa dạng, nó cung cấp cho con
người nguồn tài nguyên vô cùng qúy giá đặc biệt là những hợp chất
có hoạt tính sinh học Các hợp chất thứ cấp được phân chia thành các
nhóm cơ bản như: tecpenoit, ancalolt, steroit, flavonoit Trong quá
trình tiến hóa của mình, hợp chất thứ cấp đóng vai trò quan trọng
trong sự tồn tại và phát triển của thực vật, góp phần bảo vệ thực vật trước sự tấn công của động vật ăn cỏ, vi khuẩn, các điều kiện bất lợi
của môi trường Trong đó các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc sử dụng làm thuốc
chữa bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng, các thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích, điều hoà sinh trưởng động thực vật và làm
nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm Do đó việc nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý
nghĩa vô cùng quan trọng nhằm làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng
nguồn tài nguyên một cách hiệu quả nhất
Theo tổ chức y tế thế giới ước tính hiện nay khoảng hơn 80% dân số thế giới sử dụng nguồn dược liệu để điều trị bệnh tật và chăm sóc sức khỏe Cho đến năm 2000, ít nhất 100 hợp chất có nguồn gốc từ 100
loài thực vật được chiết tách từ thiên nhiên là những loại được phẩm
quan trọng sử dụng làm thuốc Trong đó thành công sớm nhất trong việc tìm ra thuốc nguồn dược liệu là thuốc kháng sốt rét quinin từ cây Cinchona succirubra, thuốc giảm đau morphin từ cây thuốc phiện
Papaver somniferum Gan đây hai hai hop chat vinblastine va vincristine phân lập ttr cay dtra can Madagascar Catharanthus roseus
va taxol tt loai thong do Taxus duoc ting dung trong điều trị ung thư
rất hiệu quả Một số dịch chiết của những hợp chất có hàm lượng cao
Trang 4đã được tiêu chuẩn hóa và được ứng dụng rộng rãi như: curcumin
hàm lượng đến 95% được chiết xuất từ loại nghệ vàng Czcưmna
longa chữa một số bệnh viêm loét dạ dày và đường tiêu hóa
flavonoglycosides (24%) từ cây bạch quả Ginkgo biloba điều trị một
số bệnh tim mạch và tuần hoàn não, bacoside (20%) được chiết xuất
từ cây rau đắng biển Bacopa monneri là sản phẩm làm tăng trí nhớ,
silymarin (70%) ttt loai Silybum marianum có tác dụng bảo vệ gan
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao được thiên
nhiên ưu đãi nên thảm thực vật phát triển rất phong phú và là một kho
tài nguyên vô giá, với nguồn dược liệu quí bao gồm nhiều loại động
thực vật dùng làm thuốc chữa bệnh Theo thống kê của các nhà khoa
học gần đây Việt Nam hiện nay có 10.585 loài, thuộc 2.342 chi, 337
họ, trong đó có 24 họ có từ 100 loài trở lên, trong đó có 3.800 loài
thực vật được dùng làm thuốc Cho đến nay, hàng trăm cây thuốc đã
được các nhà hóa học, dược học và y học chứng minh về giá trị chữa
bệnh của chúng
Chính vì vậy, xu hướng đi sâu nghiên cứu tìm kiếm những hợp chất
tự nhiên có hoạt tính sinh học cao dựa trên nên y học cổ truyền để
làm thuốc từ dược liệu trong nước ngày càng được các nhà khoa học
quan tâm Hiện nay, các nhà khoa học đang rất quan tâm đến các hợp
chất chống oxi hoá cũng như các hợp chất có khả năng ức chế, ngăn
chặn và tiêu diệt tế bào ung thư
Mục đích của luận án là giới thiệu kết quả nghiên cứu về thành phần
hóa học và hoạt tính sinh học cây mỡ Phú Thọ mà đến nay chưa có
công trình nào nghiên cứu về nó Nội dung luận án bao gồm:
- Phân lập các hợp chất tinh khiết từ lá cây mỡ Phú Thọ
- Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập được
7 hợp chất mới (theo Dictionary of Natural Product và SciFinder)
-13(R)-Hydroxy-octadeca-(9Z,11E,15Z)-trien-oic axit metyl este (MPSA), MPS5A1, 3,4-Dihydroxyallylbenzene-3-O-B-D-allopyranozit (MP2F), 3,4-Dihydroxyallylbenzene-3-O-B-D-apiofuranosyl-(1—6)- B-D-glucopyranozit (MP6B1), 3,3'-Dimethoxy-4',5,9,9'-tetrahydroxy- 5',8-bilign-7'-ene-4'-O-B-D-glucopyranozIt (MP9C1), 5,5’- Dimethoxylariciresinol- 4-0- B-D- glucopyranozit (MP3C1), 5- Megastigmene-3B,9a-diol 3-O-B-D-allopyranozit (MP7G1)
11 hợp chất đã biết được xác định là:
- Phytol (MP4A), œ-Tocopherolquinon (MP4B), B-Sitosterol (MP6A), Daucosterol (MP8D), Axit ursolc (MP6B), 4’,5-Diallyl-2,3- dihydroxybiphenyl ete (MP34C), 4’,5-Diallyl-2,2’-dihydroxy-3- methoxybiphenyl (MP3B), (+)-Lariciresinol (MP8B), (+)- Syringaresinol (MP8A), Quercitrin (MP9B), Afzelin (MP9A)
Về tác dụng sinh học
Đã thử nghiệm hoạt tính sinh học bao gồm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính kháng oxi hóa và hoạt tính chống loãng
xương Kết quả cho thấy các hợp chất Quercitrin, 4”,5-Diallyl-2,3-
dihydroxybiphenyl ete, 4’ 5-Diallyl-2,2’-dihydroxy-3- methoxybiphenyl có hoạt tính kháng oxi hóa mạnh với gia tri SCs tương ứng là 7,65tg/ml, 4,19ug/ml, 33,390xg /ml
Các hợp chất 3,4-dihydroxyallylbenzene-3-O-B-D-allopyranozit,
3,4-dihydroxyallylbenzene-3-O-B-D-apiofuranosyl-(1—6)-B-D-
glucopyranozit, 5-megastigmene-38,9a-diol 3-O-B-D-allopyranozit, Phytol va Quercitrin cé hoat tinh khang 1 chung VSVKD Cac hop chất 5,5’-dimethoxylariciresinol-4-0-B-D- glucopyranozlt, 3,3'-
Trang 5đimethoxy-4',5,9,9'-tetrahydroxy-5',8-bilign-7'-ene-4'-O-B-D-22
Giá trị đối chứng thành phân collagen, hoạt lực của enzim
alkaline phosphatase, va qua trinh khodng héa tuong ting la 14,54 +
0,166 ug, 0,977 + 0,018 unit/10° t& bao, va 0,391+ 0,006 OD, *
P<0,05
Kết quả cho thấy hợp chất MP6BI và hợp chất MP3CI gia tăng
mạnh hoạt lực của enzim ALP, thành phần collagen và quá trình
khoáng hóa Điều đó cho thấy hợp chất MP6BI1 và hợp chất MP3CI
kích thích đáng kể sự phát triển và sự biệt hóa của tế bào nguyên
xương MC3T3-EI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Về hóa học:
Từ lá cây Mỡ Phú Thọ bằng các phương pháp sắc ký đã phân lập
được 18 hợp chất, trong đó đã xác định được 7 hợp chất mới lần đầu
tiên được phân lập từ thiên nhiên và 11 hợp chất đã biết Cấu trúc hóa
học của các hợp chất này đã được xác định bằng các phương pháp hóa
ly hién dai nhu: 'H-NMR, “C-NMR, DEPT, H-H COSY, HSQC,
HMQC, ESI-MS, HR-ESI-MS
3
- Thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hóa, hoạt tính kháng một số vi
sinh vật kiểm định và hoạt tính chống loãng xương của các hợp chất
phân lập được
2 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Lá cây mỡ Phú Thọ được thu hái tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc, mẫu cây
được TS Tô Đức Cường, Vườn quốc gia Tam Đảo và TS Trần Huy
Thái, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật giám định
3 Những đóng góp mới của luận án 3.1 Lần đầu tiên nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học cây mỡ Phú Thọ Magnolia phuthoensis Dandy ex Gapnep hay còn goi Manglietia phuthoensis Dandy ex Gapnep Tt la cay mo Phú Thọ bằng các phương pháp sắc ký đã phân lập duoc 18 hợp chất,
trong đó đã xác định được 7 hợp chất mới và 11 hop chat da biét
7 hợp chất mới (theo Dictionary of Natural Product và SciFinder)
-13(R)-hydroxy-octadeca-(9Z,11E,15Z)-trien-oic axit metyl este
(MPSA)
- (MP5A1 = Manglieside F)
- 3,4-dihydroxyallylbenzene-3-O-B-D-allopyranozit (Manglieside
A=MP2F)
- 3,4-dihydrox yallylbenzene-3-O-B-D-apiofuranosyl-(1—6)-B-D-
glucopyranozit (Manglieside B = MP6B1)
- 3,3'-dimethoxy-4',5,9,9'-tetrahydroxy-5',8-bilign-7'-ene-4'-O-B-D-
glucopyranozit (Manglieside D = MP9C1)
- 5,5’-dimethoxylariciresinol- 4-0- B-D- glucopyranozit (Manglieside
EK = MP3C1)
- 5-megastigmene-3B8,9a-diol 3-O-B-D-allopyranozit (Manglieside C
= MP7G1).
Trang 6Cấu trúc hóa học của các hợp chất này đã được xác định bằng các
phương pháp héa ly nhu: 'H-NMR, "C-NMR, H-H COSY, HSQC,
HMQC, ESI-MS, HR-ESI-MS
3.2 Lần đầu tiên thử nghiệm hoạt tính sinh học bao gồm hoạt tính
kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính kháng oxi hóa và hoạt tính
chống loãng xương
Kết quả cho thấy các hợp chất MP9B, MP3C và MP3B có hoạt tính
kháng oxi hóa mạnh với gid tri SCs) tuong ting là 7,65Hg/ml,
4,19ug/ml, 33,39ug/ml
Các hợp chất MP2F, MP6BI1, MP7GI1, MP4A và MP9B có họat tính
kháng 1 chủng VSVKĐ Các hợp chất MP3C1, MP4B, MP5A, MP8A
kháng 2 chủng VSVKĐ Hợp chất MP8B khang 3 chung VSVKD
Hợp chất MP5AI1 kháng 4 chủng VSVKĐ Hợp chất MP3B khang 5
chủng VSVKĐ Hợp chất MP3C kháng 6 chủng VSVKĐ
Kết quả thử hoạt tính chống loãng xương đến sự biệt hóa của dòng tế
bào MC3T3-EI cho thấy hợp chất MP6BI và hợp chất MP3CI gia
tăng mạnh họat lực của enzim ALP, thành phần collagen và quá trình
khoáng hóa Điều đó cho thấy các hợp chất này kích thích đáng kể sự
phát triển và sự biệt hóa của tế bào nguyên xương MC3T3-EI
4 Bố cục của luận án
Luận án gồm 121 trang với 24 bảng số liệu, 19 hình và 4 sơ đồ và 96
tài liệu tham khảo Bố cục luận án gồm: Mở đầu (2 trang), Chương Ï:
Tổng quan tài liệu (34 trang), Chương 2: Phương pháp nghiên cứu (9
trang), Chương 3: Thực nghiệm và kết quả (19 trang), Chương 4: Kết
quả và thảo luận (45 trang) Kết luận và kiến nghị (2 trang) Danh
mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án (ltrang) Tài
liệu tham khảo (9 trang)
I NOI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Bang 3.4: Két qua hoat tinh khang nam
Ky Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC:ug/ml)
mẫu
Asp.niger | F.oxysporum | S.cerevisiae | C.albicans
- Hoạt tính chống loãng xương Bảng 3.6: Ảnh hưởng của các hợp chất đến sự biệt hóa của dòng
tế bao MC3T3-E1
Hop chat uM | Hoat luc ALP | Collagen (%) Khoáng hóa
MP2F 0,3 104,0 + 3,29 104,5+4,17 106,7 + 2,95
3,0 117,5+2,67* | 110,/7+4,62 104,4 + 3,29
30 110,2 + 10,24 | 103,5 + 1,52 104,9 +3,24 MP6BI 0,3 114,2 +3,20* | 122,8 +4,98* | I17,4+ 2,18
3,0 110,9 + 1,33* | 115,8 +3,92* | 108,6 + 3,66
30 112,1+1,79* | 106,7 + 3,90 103,5 + 2,34 MP7G1 0,3 101,2 + 6,08 107,1 + 2,34 105,6 + 0,64*
3,0 117,54 11,59 | 100,9 + 2,41 109,6 + 3,82
30 104,0 + 5,68 103,7 + 1,51 110,9 + 1,63* MP9C1 0,3 87,5 + 5,22 107,5 + 0,78* | 106,7 + 1,27*
Trang 7
20 (C-7), 43,66 (C-8), 73,50 (C-9), 135,03 (C-1’), 104,37 (C-2’), 149,29
(C-3°), 134,79 (C-4’), 149,29 (C-5”), 104,37 (C-6’), 84,17 (C-7’),
54,13 (C-8’), 60,52 (C-9’),105,62 (C-1”), 75,77 (C-2”), 77,83 (C-3”)
71,38 (C-4”), 78,33 (C-5”), 62,64 (C-6”), 57,07 (3- OCH;), 57,07 (5-
OCH,), 56,82 (3’- OCH,), 56,82 (5’- OCH,)
4.2 Kết quả thử hoạt tính sinh học các chất phân lập được
- Hoạt tính kháng oxi hóa
Bang 3.2: Két qua SC;, thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hóa
STT | Ký hiệu mẫu SC (%) SCs» (ug/ml) Két qua
Kết quả cho thấy các hợp chất MP9B, MP3C, MP3B có hoạt tính
chống oxi hóa, mẫu MP8B có hoạt tính yếu
- Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Bảng 3.3: Kết quả hoạt tính kháng khuẩn
Ký hiêu Nong độ ức chế tối thiểu (MIC:uz/mil)
STT n âu Vi khuẩn Gr (-) Vi khuẩn Gr (+)
E.Coli_| P.aeruginosa | B.subtillis | S.qureus
MO DAU
Phần mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc
tế về các vấn đề:
- Đặc điểm thực vật, phân bố và ứng dụng của loài Magnolia
phuthoensis Dandy ex Gapnep (Manglietia phuthoensis Dandy ex Gapnep
- Các nghiên cứu về thành phần hóa hoc vé chi Magnolia
- Hoạt tính sinh học sinh học từ các loài thuộc chỉ Magnolia CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp phân lập các hợp chất
Phần này trình bày các phương pháp được áp dụng để phân lập các
hợp chất tinh khiết 2.2 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất
Phần này trình bày các phương pháp xác định cấu trúc các hợp
chất cũng như các thiết bị máy móc được áp dụng bao gồm: Phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR- ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) bao gồm các loại phổ 1D-NMR va 2D-NMR
2.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh hoc Theo các công trình đã công bố trên thế giới các hợp chất thuộc chi
Magnolia có họat tính sinh học khá đa dạng và phong phú như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng oxi hóa, kháng viêm Do đó trong luận án này chúng tôi thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định trên 8 chủng, phương pháp kháng oxi hóa DPPH thông qua phan ttng bao vay géc tu do (DPPH free radical scavenging) va hoat
Trang 8tính chống loãng xương thông qua các cơ chế kích thích sự biệt hóa
của tế bào nguyên bào xương MC3T3-EI
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM VÀ KET QUA
3.1 Mẫu thực vật:
Mẫu thực vật dùng cho việc nghiên cứu là lá cây Mỡ Phú Thọ tại Tam
Đảo, Vĩnh Phúc Mẫu cây được TS Tô Đức Cường, Vườn quốc gia
Tam Đảo và TS Trần Huy Thái, Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh
Vật, Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam giám định
3.2 Phân lập các hợp chất
Phần này trình bày cụ thể quá trình phân lập từng chất từ lá của cây
Mỡ Phú Thọ (18 hợp chất)
Từ mẫu khô ngâm chiết với metanol và sau đó phân bố lại với các
dung môi CHCI, EtOAc và nước thu được các cao tương ứng Từ các
cao này tiến hành sắc ký cột để phân lập các hợp chất
Từ cao CHCI; đã phân lập được 9 hợp chất
n-hexan-aceton
50: 1 dén 100%
| NhomT [ml [Ntom my In TV
l0g 14g 8g
Sơ đồ 3.2: Phân lập các hợp chất từ cao CHCI;
có một phân tử đường glucozơ gắn vào vị trí OH ở C-4, còn hợp chất salvadoside có hai phân tử đường slucozơ gắn vào vị trí OH ở C- 4 và C-4’
Nhu vay tir cdc dit kién ph6 NMR, ESI-MS, HR ESI-MS, hop chat MP3CI được xác định là 5,5’-dimethoxylariciresinol- 4-0-B-D glucopyranozit Day là một hợp chất mới và được đặt tên là Manglieside E
Hình 4.16: Cấu trúc hóa học của hợp chất MP3CI và tương quan
HMBC
Dữ liệu phổ của hợp chất MP3C1 Phé ESI-MS m/z: 605,2 [M-+Na]*, ESI-MS m/z: 581,2 [M-H]
Phé HR- ESI-MS m/z: 605,2183 [M+Na]*, (Calcd 605,2210,
C;H;;O,;Na)
Phé 'H-NMR (500 MHz, MeOD) 8, (ppm), (J, Hz): 6,60 (br s, H-2), 6,60 (br s, H-6), 3,01 (dd, 13,0; 5, H-7) va 2,58 (dd, 13; 11,5, H-7), 2,78 (m, H-8), 4,05 (dd, 6,5; 8,0, H- 9) va 3,77 (dd, 6,0; 8,0, H-9), 6,64 (br s, H-2’), 6,64 (br s, H-6’), 4,78 (d, 7,0, H-7’), 2,40 (m, H-8’), 3,70* (H-9’) va 3,87* ( H-9’), 4,82 (d, 7,5, H-1”), 3,50 (dd, 8,0; 7,5, H-2”), 3,45 (dd, 7,0; 8,0, H-3”), 3,44 (dd, 7,0; 8,0, H-4”), 3,24 (m, H- 5”), 3,72* (H-6”) và 3,82* (H-6”), 3,86 (s, 3-OCH;), 3,86 (s, 5- OCH;), 3,86 (s, 3'-OCH;), 3,86 (s, 5°-OCH;))
Phé “C-NMR (125MHz, MeOD), 8 (ppm): 139,10 (C-1), 107,82 (C-2), 154,24 (C-3), 136,04 (C-4), 154,24 (C-5), 107,82 (C-6), 34,40
Trang 918
các vị trí các bon C-7 với C-8, C-8 với C-9 và C-7, của C-7ˆ với C-8',
của C-8” với C-7’ va C-9’
Để xác định vị trí của các nhóm thế nối với nhau, cũng như độ dịch
chuyển hóa học của chúng chúng tôi tiến hành phân tích phổ HMBC
Vị trí nhóm ancol bậc một được khẳng định bằng tương tác HMBC
của H-8'(õ 2,40) và C-9° (60,52), cacbon oximetylen cũng được
khẳng định bằng tương tác cla H-8 (8 2,78) va C-9 (73,50) Proton
của nhóm O-CH; (ð 3,86) tương tác với C-3, C-5 và C-3”, C-5° (ð
154,24 và 149,29), điều đó cho thấy nhóm metoxi gắn vào các vị trí
C-3, C-5 va C-3’ va C-5’ Vi tri nhóm OH ở vị trí C-4° cũng được
khẳng định bằng sự tương tác giữa H-6' (ö 6,64) với C-4'° (ỗ 134,79),
C-5’ (6 149,29) va C-7’ (6 84,17) Tin hiéu cacbon anomeric duoc
xác định bằng sự tương tác của C-4 (105,62) với proton anomeric H-
1°*(ổ 4,82 ) có hằng số tương tác J= 7,5 Hz, chứng tỏ liên kết glycozit
có cấu hình B
A
2l” ® o> oe se ®
v :
© © © ° °
Hình 4.8 Phổ HMBC của MP3C1 Các dữ liệu phổ NMR của hợp chất MP3CI1 gần giống vớp hợp chất
Salvadoside, nhưng chỉ khác một điểm duy nhất là hợp chất MP3CI
7
Từ cao EtOAc đã phân lập được 3 hợp chất
Cao EtOAc 20g
CC Silicagel
CHC}; : MeOH 50: 1 dén 100%
Nhóm I | Nhóm II | | Nhóm II
CC Silicagel CC Silicagel CC Silicagel CHCl, : MeOH CHCl; : MeOH CHCI,; : MeOH
20:1 10:1 8:1
YMC RP 18 YMC RP 18 YMC RP 18
MeOH: H:O MeOH : H,O0 MeOH : H;O 6:1 4:1 3:1
MP8D MP9B MP9A 25mg 32mg 15mg
Sơ đồ 3.3: Phân lập các hợp chất từ cao EtOAc
Từ cao nước đã phân lập được 6 hợp chất
Cao nước 50g
CC Diaion HP-20
H;O: MeOH
100%MeOH 75%MeOH 50%MeOH 25%MeOH 100%H20 7g 15g 10g 8g
35 225 22 Bo_23 Su Gan: sẽ 225 =S sẽ Be _ 22 35 Be 22 sẽ Be 22
2O799- OS LEST GO729- | 2O-95- | 20-990" 2OagSa SSShsn | CUSKaa sess? | sSeSsi | csacs2 SSLSs2
MPS5AI MP2F MP7G1 MP9C1 MP3C1 MP6B1 8mg lomg 8mg 20mg 14mg 18mg
Sơ đồ 3.4: Phân lập các hợp chất từ pha nước
Trang 103.3 Hàng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã phân
lập được
Phần này nêu ra các dữ kiện phổ cũng như hằng số vật lý của 18
hợp chất phân lập được
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương này trình bày về cách xác định cấu trúc của các hợp chất
phân lập được và kết quả thử hoạt tính sinh học của các chất này
4.1 Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được từ cây
mỡ Phú thọ
Phần này trình bày chi tiết kết quả phân tích phổ và xác định cấu
trúc của 18 hợp chất được phân lập từ lá của cây mỡ Phú Thọ, trong
đó có 7 chat mdi va 11 chất đã biết
Tổng hợp các hợp chất phân lập được từ lá cây mỡ Phú Thọ được nêu
ra dưới đây:
Phytol (MP4A) O „ _ 8
Lạ
œ-Tocopherolquinon (MP4B)
OH
18 15
—— 13 Za 10 9 1
13(k)-hydroxy-octadeca-(9Z,1 1E,15Z)-trien-oic axit metyl este
MPSA (chat mdi)
18
12 GH,Cl 8
13 mi 1? 4 2
¥ 15.0 OH
HạC CH;
16 17
MPSA1(Manglieside F) chất mới
KIEM-MP3C1-MeOD-C13CPD
le
i
TT ol T
200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 ppm
Hình 4.7: Phổ ''C-NMR của MP3CI Phổ '*C-NMR (125 MHz, MeOD) 6, (ppm) xuat hién tin hiéu cong hưởng của 28 cacbon trong đó có 18 cacbon của một đơn vị lignan, hai vòng thơm được xác định tai 6 139,10 (©), 154,24 (C), 134,79 (C), 154,24 (C), 107,82 (CH) va 135,03 (C), 149,29 (C), 136,04 (C ),
149,29 (C ), 104,37 (CH) Hai nhom oximetylen tai 6 73,50 va 60,52
cling voi cdc tin hiéu tai 6 84,17 (CH), 43,66 (CH), 54,13 (CH) va
34,40 (CH;) Sự xuất hiện của bốn nhóm metoxi được khẳng định thém bang tin hiéu singlet tai 6 57,07 va 56,82 với cường độ cao gấp
đôi các tín hiệu của nhóm metyl khác Cacbon anomeric của phân tử
đường xuất hiện pic 105,62, cùng với 4 nhóm metin nối oxi ( 78,33; 77,83; 71,38; 75,77) và một nhóm ancol bậc 1 xuất hiện ở 62,64
Trước hết, để có thể nối các cacbon tại các vị trí chưa xác định, chúng tôi đã đo phổ 'H-H COSY Trên phổ này, tương tác của H-7 (ö 3,01) với H-8 (6 2,78), cua H-8 (6 2,78) v6i H-7 (6 3,01) va H-9 (6 4,05), cua H-9 (6 4,05) voi H-8 (6 2,78), cua H-7’ (4,78) voi H-8’ (6 2,40), cua H-8’ (6 2,40) voi H-7’ (4,78) va H-9’ (3,70) cho phép nối