Nghiên cứu thành phần hoá học của một số loài Calophyllum (Clusiaceae) có ở Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC -o0o -
NGUYỄN THỊ MINH HẰNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT
SỐ LOÀI CALOPHYLLUM (CLUSIACEAE)
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Phòng nghiên cứu thuốc chống cúm
H5N1, Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Quyết Chiến
2 PGS TS Nguyễn Văn Hùng
Phản biện 1: PGS.TS Lê Thị Anh Đào
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 2: GS.TSKH Đái Duy Ban
Viện Công nghệ sinh học, Viện KH&CN Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Quang Đạt
Trường Đại học Dược Hà Nội
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại: Hội trường Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18-Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 03 tháng 03 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Quyết Chiến, Nguyễn Văn Hùng, Các
cumarin từ cây rù ri (Calophyllum balansae Pitard), Tuyển tập các công
trình Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hoá hữu cơ toàn quốc lần thứ III,
Hà Nội 11,2005, 328-333 (2005)
2 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Quyết Chiến, Nguyễn Văn Hùng, Các
Cumarin từ lá cây mù u (Calophyllum inophyllum L.), Tạp chí Hóa học,
4 Nguyen Thi Minh Hang, Nguyen Quyet Chien, Nguyen Van Hung,
Chemical Constituents of Vietnamese Calophyllum inophylum Seed Oil,
Advances in Natural Sciences, 6(3), 245-249 (2005)
5 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Quyết Chiến, Nguyễn Văn Hùng,
Triterpenes from the Leaves of the Vietnamese Plant Calophyllum
inophyllum L., Tạp chí Hoá học, 44(1), 115-118 (2006)
6 Nguyen Thi Minh Hang, Nguyen Quyet Chien, Nguyen Van Hung,
Results in the Phytochemical Study of Selected Vietnamese Calophyllum Species Proceedings of the First VAST,KOCI Workshop on Science and
Technology R&D Cooperation, Hanoi , September 14, 2007, 135-142
(2007)
7 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Quyết Chiến, Thành phần hoá học của
cây Calophyllum sp., Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hoá hữu cơ toàn
quốc lần thứ IV, Hà Nội 9-2007, 355-359
8 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Quyết Chiến, Các
tritecpen ancol từ vỏ cây Còng Ninh Thuận (Calophyllum sp.), Tạp chí
Hóa học, 45(6A), 210-213 (2007)
Trang 4I GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Chi Còng (Calophyllum) là một trong năm chi lớn và quan trọng nhất của họ
Bứa (Clusisaceae) Chi này có khoảng 180 - 200 loài Trong những năm gần đây, một trong những kết quả được đánh giá là thành công nhất đã thu được khi các nhà khoa học Mỹ nghiên cứu thành phần hóa học của các cây thuộc chi
Calophyllum Từ quả và cành của cây Calophyllum lanigerum Miq var austrocoriaceum mọc ở Malaysia, 8 hợp chất coumarin thuộc nhóm calanolide
đã được họ phân lập theo định hướng hoạt tính Trong số các chất này, calanolide A, (-)-calanolide B (còn được gọi là costanolide) và (-)-7,8-dihydrocalanolide ức chế rõ rệt hiệu ứng gây bệnh của HIV-1 lên các tế bào T của hệ miễn dịch Các calanolide này đại diện cho một kiểu loại hoàn toàn mới của nhóm các chất ức chế enzym RT phi nucleosit (các NNRTI) Chúng làm cho virut trở nên mẫn cảm hơn với thuốc, vì thế có tác động hiệp đồng và tỏ ra rất có hiệu quả khi sử dụng trong tam liệu pháp kết hợp với các thuốc chống HIV khác như AZT, nevirapin, ritonavir và saquinavir để chống lại các dòng
(+)-HIV kháng thuốc (+)- Calanolide A đã qua các giai đoạn nghiên cứu tiền lâm
sàng, qua thử nghiệm lâm sàng để nghiên cứu khả năng dung nạp cũng như độ
an toàn và hiện nay đang được nghiên cứu lâm sàng pha II liên trung tâm trên
các bệnh nhân tại Malaysia và Mỹ Đến nay hơn 20 loài Calophyllum của thế
giới đã được nghiên cứu về mặt hóa học và hoạt tính sinh học Các kết quả đã công bố cho biết nhiều chất được phân lập từ các loài này có các hoạt tính sinh học thú vị
Theo tư liệu về thực vật học, Việt Nam có tới 15 loài Calophyllum nhưng
đến nay mới được nghiên cứu rất ít về cả mặt hóa học lẫn hoạt tính sinh học Vì
vậy, chúng tôi đã lựa chọn một số loài Calophyllum có ở Việt Nam sau đây làm
đối tượng nghiên cứu của luận án:
1 Cây Mù u (Calophyllum inophyllum L.);
2 Cây Rù ri (Calophyllum balansae Pit.);
3 Cây Còng sáp (Calophyllum ceriferum Gagnep ex Stevens)
2 Nhiệm vụ của luận án
1 Thu hái các mẫu thực vật
2 Điều chế các cặn chiết từ các mẫu thực vật
1
Trang 53 Phân lập và tinh chế các hợp chất thiên nhiên từ các cặn chiết
4 Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được
5 Thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được (trong điều
kiện cho phép)
3 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận án
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học của các loài
Calophyllum inophyllum L (cây mù u), Calophyllum balansae Pit (cây Rù ri)
và Calophyllum ceriferum Gagnep ex Stevens (cây Còng sáp) của Việt Nam
- Ứng dụng phương pháp mới trong nghiên cứu cấu trúc tinh thể của hợp chất
hữu cơ
3.2 Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên hoàn thành được các nghiên cứu sau:
1 Thành phần hóa học của lá, cành nhỏ của cây Rù ri (C balansae), lá, cành
nhỏ và vỏ của cây Còng sáp (C ceriferum) cũng như của lá cây Mù u (C inophyllum) mọc ở Việt Nam
2 Bốn chất gồm axit (3E)-isocalophyllic, mammea A/AA hydroxycyclo F,
calobalansin, 1,7-dihydroxy-2,3,8-trimethoxyxanthone được phân lập là các hợp
chất tự nhiên có cấu trúc mới
3 Chất tritecpen epoxit 5β,6β-epoxyalnusane-3β-ol lần đầu tiên được phân lập từ
tự nhiên
4 Các kết quả nghiên cứu cấu trúc tinh thể của axit isocalophyllic, axit
(3E)-isocalophyllic và mammeisin bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể
5 Các hợp chất cyclomammeisin, disparinol A, 5-O-methyldeprenylrheediaxanthone
B và axit (3E)-isocalophyllic được xác định là có hoạt tính mạnh kháng cả 2 chủng
vi khuẩn Gram dương là B subtilis và S aureus, và các chất inophyllum A,
tovopyrifolin C được xác định là có hoạt tính mạnh kháng chủng vi khuẩn Gram
dương S aureus
4 Bố cục của luận án
Luận án dày 121 trang với 20 bảng số liệu, 5 hình và 103 tài liệu tham khảo
Trang 6được kết cấu như sau:
Danh mục các kí hiệu và các chữ viết tắt, danh mục các bảng , danh mục các hình và danh mục các mục lục (4 trang) Đặt vấn đề (3 trang) Chương I: Tổng quan (30 trang) Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (4 trang) Chương III: Thực nghiệm (31 trang) Chương IV: Kết quả và thảo luận (42 trang) Chương V: Kết luận (2 trang) Danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án (1 trang) và Phần tài liệu tham khảo (9 trang)
Ngoài ra, luận án còn có phần phụ lục gồm các phổ của các hợp chất phân lập được
II NỘI DUNG LUẬN ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần đặt vấn đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, đối tượng và nhiệm
vụ nghiên cứu của luận án
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật học của họ Bứa (Clusiaceae) và năm chi quan
trọng trong đó có chi Calophyllum
1.2 Tổng hợp các tài liệu quốc tế nghiên cứu về hóa học của các loài
Calophyllum
1.3 Tổng hợp các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân
lập từ các loài Calophyllum trên thế giới
1.4 Tổng hợp các nghiên cứu về các loài thuộc chi Calophyllum có ở Việt Nam
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mẫu thực vật
Mẫu lá cây Mù u (Calophyllum inophyllum L.) được thu hái từ các cây trồng
tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Dầu hạt Mù u là mẫu dầu của Xí nghiệp tinh dầu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Lá và cành nhỏ cây Rù ri (Calophyllum balansae Pit.) được thu hái tại vườn
Quốc gia Cúc Phương
3
Trang 7Lá, cành nhỏ và vỏ cây Còng sáp (Calophyllum ceriferum Gangep ex
Stevens) được thu hái tại núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận
2.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu
Các mẫu thực vật sau khi thu hái đều được xử lý theo một quy trình như sau:
Mẫu thực vật sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi trong bóng râm và sấy khô
ở nhiệt độ 45-500C, sau đó được nghiền nhỏ Bột mẫu khô được ngâm chiết
bằng MeOH 3 lần (2 ngày/lần) ở nhiệt độ phòng Dịch chiết MeOH sau khi cất
loại một phần dung môi nếu thấy xuất hiện tủa thì lọc riêng phần tủa Dịch
MeOH tiếp tục được cất loại dung môi xuống còn khoảng 1/10 thể tích ban đầu
rồi phân bố chọn lọc trong các dung môi n-hexan và diclometan
2.3 Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
Để phân tích và phân tách các phần chiết của cây cũng như phân lập các hợp
chất đã sử dụng các phương pháp sắc kí như: sắc ký lớp mỏng (TLC, dùng để
khảo sát), sắc ký cột thường (CC) và sắc ký cột nhanh với pha tĩnh là silica gel
(Merck) và Sephadex LH-20 và dung môi rửa giải là hỗn hợp các dung môi
thường dùng như n-hexan, diclometan, etyl axetat, axeton và metanol
2.4 Các phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được
Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng sự kết hợp của các dữ kiện thu
được từ các phương pháp phổ như: quang phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối va
chạm electron (EIMS), phổ khối phân giải cao (HRMS) và các phương pháp
phổ cộng hưởng từ hạt nhân gồm phổ một chiều (1H NMR, 13C NMR và DEPT)
và phổ 2 chiều (COSY, HSQC, HMBC và NOESY) Trong một số trường hợp
có sử dụng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể để khẳng định lại cấu trúc
của hợp chất
2.5 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được tiến hành tại Phòng thử hoạt tính
sinh học thuộc Viện Hóa học theo phương pháp pha loãng vi lượng thể lỏng,
hoạt chất được pha trong dung môi DMSO
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM
Chương này đã mô tả chi tiết các quá trình:
Trang 8- Xử lý các mẫu thực vật của 3 loài Calophyllum và điều chế các phần chiết
cũng như là phân lập các hợp chất
- Hằng số vật lí và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ các loài
Calophyllum được nghiên cứu
- Khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các chất phân lập được
3.1 Lá cây Mù u (Calophyllum inophyllum L.)
Từ lá cây Mù u đã phân lập được 12 hợp chất Cấu trúc của chúng đã được
xác định là calophyllolide (CI-K05), inophyllum A (CI-K11), axit
isocalophyllic K03), axit (3E)-isocalophyllic K04), friedelin
K01), epifriedelanol K02), canophyllol K06), axit canophyllic K07), axit 3-oxo-28-friedelanoic (CI-K09), β-sitosterol glycoside (CI-K10), amentoflavone (CI-K08) và một chất xanton là tovopyrifolin C (CI-K12)
(CI-Hình 3.1: Sơ đồ quá trình chiết, tách các chất từ lá cây mù u (C inophyllum)
CH2Cl2
CI-K12
(2,5 mg)
Kt trong axeton
F23 F24
CC, SiO 2 , n-hexan-CH 2 Cl 2
F8 F25
Kt trong n-Hexan-axeton
Kt axeton
CI-K10
(15 mg)
Kt CH2Cl2 MeOH
Trang 9Dữ kiện phổ của các chất như sau:
Friedelin (CI-K01):
Tinh thể hình kim màu trắng (CH2Cl2/MeOH), điểm nóng chảy 260-2610C
IR (KBr) νmax cm-1: 3404 (H2O), 2927, 2865, 1714 (>C=O), 1457, 1387
1H NMR (500 MHz, CDCl3): δH 0,72 (s, H-24), 0,88 (d, J=6,5 Hz, H-23), 0,87
(s, H-25), 0,95 (s, H-30), 1,00 (s, H-29), 1,01 (s, H-26), 1,05 (s, H-27), 1,18 (s, H-28), 1,41 (m, H-8), 1,55 (m, H-10), 1,44 (m, H-8), 2,24 (m, H-4), 2,38 (1H,
dd, J= 2,0; 5,1 Hz, H-18)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 6,82 (q, 23), 14,67 (q, 24), 17,95 (q, 25), 18,25 (t, C-7), 18,66 (q, C-27), 20,26 (q, C-26), 22,29 (t, C-1), 28,18 (s, C-20), 30,02 (s, C-17), 30,52 (t, C-12), 31,79 (q, C-29), 32,10 (q, C-28), 32,44 (t, C-15), 32,80 (t, C-21), 35,03 (q, C-30), 35,36 (t, C-19), 35,65 (t, C-11), 36,03 (t, C-16), 37,47 (s, C-9), 38,32 (s, C-14), 39,27 (t, C-22), 39,72 (s, C-13), 41,32 (t, C-6), 41,54 (t, C-2), 42,16 (s, C-18), 42,82 (s, C-5), 53,12 (d, C-8), 58,25 (d,C-4), 59,51 (d, C-10), 213,22 (s,C-3)
C-EI-MS m/z (%): 426 ([M]+., 26), 411 (13), 302 (16), 273 (32), 231 (26), 179 (34), 123 (72), 109 (64), 95 (71), 69 (100)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 11,62 (q, 23), 15,81 (t, 1), 16,40 (q, 24), 17,56 (t, C-7), 18,25 (q, C-25), 18,65 (q, C-27), 20,12 (q, C-26), 28,19 (s, C-20), 30,04 (s, C-17), 30,65 (t, C-12), 31,83 (q, C-30), 32,35 (t, C-15), 32,83 (t, C-21), 32,10 (q, C-28), 35,03 (q, C-29), 35,21 (t, C-2), 35,36 (t, C-19), 35,58 (t, C-11), 36,10 (t, C-16), 37,13 (s, C-9), 37,86 (s, C-5), 38,39 (s, C-14), 39,29 (t, C-22), 41,75 (t, C-6), 39,70 (s, C-13), 42,85 (s, C-18), 49,20 (d, C-4), 53,22 (s, C-8), 61,38 (d, C-10), 72,78 (d, C-3)
Trang 10C-EIMS m/z (%): 428 ([M]+., 52), 413 ([M-CH3]+, 38), 275 (46), 234 (47), 206 (43), 179 (29), 165 (100), 125 (47), 109 (47), 96 (71), 69 (38)
Axit isocalophyllic (CI-K03):
Tinh thể màu vàng (hexan/axeton), điểm nóng chảy 207-2140C [α]20
D + 23,330(c 1,50; CH2Cl2)
IR (KBr) νmax cm-1: 3500-2300 (OH axit), 1691, 1635 (>C=O), 1616, 1445 (=CH nhân thơm), 720, 696 (vòng benzen thế một lần)
1H NMR (500 MHz, DMSO-d6, 800C): δH 0,97 (s, 19), 1,10 (d, J=7,5 Hz, 22), 1,24 (s, H-20), 1,48 (d, J=7,0 Hz, H-21), 2,74 (m, H-11), 4,73 (m, H-10), 5,54 (d, J=10,0 Hz, H-7), 6,37 (s, H-3), 6,49 (d, J=10,0 Hz, H-8), 7,30-7,35
H-(5H, m, H-14, H-15, H-16, H-17, H-18)
13C NMR (125 MHz, DMSO-d6, 800C): δC 8,76 (q, C-22), 15,28 (q, C-21), 27,09 (q, C-20), 27,56 (q, C-19), 43,04 (d, C-11), 75,9 (d, C-10), 77,53 (s, C-6), 100,17 (s, C-12a), 100,42 (s, C-8a), 107,64 (s, C-4a), 114,59 (d, C-8), 121,01 (d, C-3), 126,06 (d, C-7), 126,20 (d, C-18 và C-14), 127,84 (d, C-15 và C-17), 128,19 (d, C-16), 139,82 (s, C-13), 145,24 (s, C-4), 155,15 (s, C-4b), 157,61 (s, C-8b), 159,71 (s, C-12b), 165,4 (s, C-2), 200,26 (s, C-12)
EI-MS m/z (%): 420 ([M]+., C25H24O6, 35,6), 405 ([M-CH3]+, 100), 387 (25,4),
375 (22), 361 (21), 331 (53,4), 305 (11), 263 (8), 115 (5,9)
Axit (3E)-isocalophyllic (CI-K04):
Tinh thể màu vàng (axeton), điểm nóng chảy 185-1860C
IR (KBr) νmax cm-1: 3441 (-OH), 3057 (=CH), 2976 (C-H bão hoà), 3500- 2300 (-OH cacboxyl), 1697 (C=O), 1630, 1589, 1449 (=CH vòng thơm), 1132 (C-O-C)
Trang 1119), 27,66 (q, C-20), 43,35 (d, C-11), 76,40 (d, C-10), 78,27 (s, C-6), 100,94 (s, C-12a), 101,56 (s, C-8a), 111,77 (s, C-4a), 115,41 (d, C-8), 121,60 (d, C-3), 126,41 (d, C-7), 127,32 (d, C-15 và C-17), 127,89 (d, C-16), 128,69 (d, C-18 và C-14), 139,64 (s, C-13), 149,87 (s, C-4), 156,39 (s, C-4b), 159,12 (s, C-8b), 161,02 (s, C-12b), 169,32 (s, C-2), 200,74 (s, C-12)
EIMS m/z (%): 420 ([M]+., C25H24O6, 42), 405 ([M-CH3]+, 100), 375 COOH]+, 23), 361 (17), 331 (33), 319 (12), 263 (6), 165 (4), 115 (6), 77 (5)
1H NMR (500 MHz, CDCl3): δH 0,96 (s, 19 và 20), 1,89 (d, J=6,0 Hz, 21), 2,00 (s, H-22), 3,75 (s, H-23), 5,47 (d, J=10,0 Hz, H-7), 6,01 (s, H-3), 6,45 (d, J=10,0 Hz, H-8), 6,56 (dq, J=1,5; 7,0 Hz, H-10), 7,24-7,38 (5H, m, H-14,
H-H-15, H-16, H-17, H-18)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 10,76 (q, 22), 15,21 (q, 21), 26,93 (q,
C-19 và C-20), 63,04 (q, C-23), 76,76 (s, C-6), 105,67 (s, C-4a), 110,77 (s, C-8a), 114,33 (d, C-3), 116,03 (d, C-8), 129,02 (d, C-7), 127,32 (d, C-15 và C-17), 127,53 (d, C-18 và C-14), 127,79 (d, C-16), 139,61 (s, C-13), 140,03 (C-11), 144,14 (C-10), 154,98 (s, C-4), 151,78 (s, C-4b), 155,92 (s, C-8b), 152,05 (s, C-12b), 159,49 (s, C-2), 194,29 (s, C-12)
Trang 12Hz, H-10), 2,55 (m, H-4), 3,36 (brs, H-28)
13C NMR (125 MHz,CDCl3): δC 6,77 (q, 23), 14,62 (q, 24), 18,03 (q, 25), 18,20 (t, C-7), 19,03 (q, C-26), 19,15 (q, C-27), 22,20 (t, C-1), 28,10 (s, C-20), 29,09 (t, C-16), 30,06 (t, C-12), 31,22 (t, C-15), 31,36 (t, C-22), 32,80 (q, C-29), 33,33 (t, C-21), 34,22 (q, C-30), 34,46 (t, C-19), 35,12 (s, C-17), 35,40 (t, C-11), 37,42 (s, C-9), 38,12 (s, C-14), 39,33 (s, C-18), 39,41 (s, C-13), 41,21 (t, C-6), 41,45 (t, C-2), 58,20 (d, C-4), 42,06 (s, C-5), 52,45 (d, C-8), 59,45 (d, C-10), 67,98 (t, C-28), 213,08 (s, C-3)
C-EI-MS m/z (%): 411 ([M-CH2OH]+, 100), 273 (57), 247 (40), 191 (12), 163 (20), 137 (83), 109 (38), 83 (51), 55 (32)
Axit canophyllic (CI-K07):
Tinh thể hình kim màu trắng (CH2Cl2/MeOH), điểm nóng chảy 298-2990C
EI-MS m/z (%): 456 ([M]+., 5), 440 ([M-H2O]+, 22), 425 (24), 397 (12), 275 (28), 231 (29), 191 (31), 175 (25), 165 (100), 121 ( 25), 95 (44)
Amentoflavone (CI-K08):
Tinh thể nhỏ màu vàng (axeton), điểm nóng chảy 300-3010C
IR (KBr) νmax cm-1: 3414, 3178 (OH), 1653 (>C=O), 1607, 1573, 1494 ( C=C vòng thơm), 1168 (C-O-C)
9
Trang 131H NMR (500 MHz, axeton-d 6): δH 6,72 (1H, s, 3), 6,24 (1H, d, J=2,1 Hz, 6), 6,51 (1H, d, J=2,1, H-8), 8,12 (1H, d, J=2,4, H-2’), 7,24 (1H, d, J=8,6 Hz, H-5’), 8,08 (1H, dd, J=8,6, 2,4 Hz, H-6’), 6,64 (1H, s, H-3”), 6,44 (1H, s, H- 6”), 7,64 (1H, d, J=8,9 Hz, H-2’” and H-5’”), 6,82 (2H, d, J=8,9 Hz, H-3’” and
H-H-5’”)
13C NMR (125 MHz, axeton-d 6): δC 165,12 (C-1), 104,28 (C-2), 183,08 (C-4), 105,51 (C-4a), 163,34 (C-5), 99,77 (C-6), 158,85 (C-7), 94,83 (C-8), 164,96 (C-8a), 123,26 (C-1’), 132,61 (C-2’), 120,92 (C-3’), 160,34 (C-4’), 117,54 (C-5’), 128,82 (C-6’), 165,12 (C-2”), 103,75 (C-3”), 183,47 (C-4”), 105,34 (C-4a”), 162,72 (C-5”), 99,82 (C-6”), 162,77 (C-7”), 104,46 (C-8”), 156,13 (C-8a”), 123,34 (C-1’”), 129,14 (C-2’” and C-6’”), 116,74 (C-3’”and C-5’”), 161,87 (C-4’”)
Axit 3-oxo-28-friedelanoic (CI-K09):
Tinh thể hình kim màu trắng (CH2Cl2/MeOH), điểm nóng chảy 287-289 0C
EI-MS m/z (%): 456 ([M]+,, 14), 438 (24), 401 (100), 371 (12), 273 (16), 231 (11), 191 (16), 163 (21)
Inophyllum A (CI-K11):
Tinh thể màu vàng nhạt (CH2Cl2/MeOH), điểm nóng chảy 117-1180C [α]20
D + 11,250 (c 4,00; axeton)
Trang 14IR (KBr cm-1) νmax cm-1: 3441 (-OH), 1708 (>C=O), 1378, 1344 (gem-dimetyl),
1136 (C-O-C), 730, 696 (vòng benzen thế một lần)
1H NMR (500 MHz, CDCl3): δH 0,92 (s, H-19), 0,94 (s, H-20), 1,15 (d, J=7,0
Hz, H-22), 1,43 (d, J=6,5 Hz, H-21), 2,30 (ddq, J=3,5; 5,0; 7,0 Hz, H-11), 3,39 (brs, 12-OH), 4,41 (dq, J=3,5; 6,5 Hz, H-10), 5,14 (d, J=5,0 Hz, H-12), 5,35 (d,
J=10,0 Hz, 7), 5,95 (s, 3), 6,52 (d, J=10,0 Hz, 8), 7,24-7,36 (5H, m,
H-14, H-15, H-16, H-17, H-18)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 9,59(q, C-22), 16,20 (q, C-21), 26,86 (q, C-19
và C-20), 35,77 (d, C-11), 62,96 (s, C-12), 75,88 (d, C-10), 77,27 (s, C-6), 103,36 (s, C-4a), 106,50 (s, C-8a), 114,45 (d, C-3), 116,06 (d, C-8), 127,61 (d, C-7), 127,32 (d, C-14 và C-18), 127,38 (d, C-15, C-16 và C-17), 140,02 (s, C-13), 151,02 (s, C-4b), 152,69 (s, C-8b), 154,23 (s, C-12b), 156,54 (s, C-4), 160,50 (s, C-2)
EI-MS m/z (%): 404 ([M]+., C25H24O5, 30), 389 ([M-15]+, 100), 371 (5), 333 (74), 305 (7), 263 (4), 178 (5), 115 (7), 77 (10)
Tovopyrifolin C (CI-K12):
Tinh thể hình kim mảnh màu vàng (axeton), điểm nóng chảy 264-2650C
IR (KBr) νmax cm-1: 3466, 3263 (OH), 1654 >C=O)
1H NMR (500 MHz, axeton-d 6): δH 3,88 (3H, s, H-10), 6,53 (1H, s, H-5), 7,28
(1H, t, J=8 Hz, H-2), 7,34 (1H, dd, J=8, 1,5 Hz, H-3), 7,67 (1H, dd, J=8, 1,5 Hz,
H-1)
13C NMR (125 MHz, axeton-d 6): δC 60,77 (q, C-10), 94,77 (d, C-5), 104,03 (s, C-8a), 116,19 (d, C-1), 121,34 (d, C-3), 121,78 (s, C-9a)124,83 (d, C-2), 131,59 (s, C-7), 146,14 (s, C-4a), 146,93 (s, C-4), 153,86 (s, C-6), 155,39 (s, C-8), 159,27 (s, C-4b), 182,16 (s, C-9)
MS m/z (%): 274 (M+., 76), 259 ([M-CH3]+, 60), 231 (100), 137 (11), 93 (10),
69 (15), 53 (13)
3.2 Dầu hạt Mù u
Từ dầu hạt Mù u đã phân lập được 6 chất là: DU-K01 (Glycerol
1,3-11
Trang 15dihexadecanoate), K04 (axit isocalophyllic), K05 (inophyllum C) và
DU-K06 (inophyllum A)
Quá trình phân lập chi tiết được trình bày trong hình 3.2 dưới đây
Hình 3.2: Quá trình phân lập các chất từ dầu mù u
F3 (1,6 g)
F4 (1,0 g)
F5 (3,51 g)
F6 (0,58 g)
F7 (0,36 g)
F21 F22 F23
Sepadex LH-20, MeOH-CH 2 Cl 2 8:2
F12 F13 F14 F15 F16
Sepadex LH-20, MeOH
Kt trong axeton
DU-K04
(6,5 mg)
CC, SiO 2 , n-hexan-CH2Cl2 9:1
DU-K06
(4 mg)
Kt trong axeton
DU-K03
(15 mg)
Kt trong
CH 2 Cl 2 -MeOH
Dữ kiện phổ của các chất như sau:
Glycerol 1-hexadecanoate (DU-K03):
Tinh thể màu trắng, nóng chảy ở 71-720C Rf 0,43 (n-hexan/axeton 7:3)
1 H NMR (500 MHz, CDCl3): δH 0,88 (3H, t, J= 7,0 Hz, H-16), 1,64 (2H, m, H-3), 2,34 (2H, t, J= 7,5 Hz, H-2), 2,54 và 2,09 (2brs, OH-2’và OH-3’), 3,60 (1H, dd, J=6,0, 11,5 Hz, Hb-3’), 3,69 (1H, dd, J=4,0, 11,5 Hz, Hb-3’), 3,93 (1H,
m, H-2’), 4,15 (1H, dd, J=6,5, 11,5 Hz, Hb-1’), 4,21 (1H, dd, J=4,5, 11,5 Hz,
Ha-1’)
MS m/z (70 eV): 327, 267, 239, 210, 176, 154, 314, 112, 98, 74, 55 (pic cơ sở)
Glycerol 1,3-dihexadecanoate (DU-K01):
Tinh thể màu trắng, nóng chảy ở 67-680C Rf 0,23 (CH2Cl2/n-hexan 8:2)
Trang 161 H NMR (500 MHz, CDCl3): δH 0,88 (6H, t, J= 7,0 Hz, 2xH-16), 1,61 (4H,
m, 2xH-3), 2,34 (4H, t, J= 7,5 Hz, 2xH-2), 4,05 (1H, m, H-2’), 4,14 (2H, dd,
J=6,0, 11,5 Hz, 2xHb-1’), 4,16 (2H, dd, J=4,5, 11,5 Hz, 2xHa-1’)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 173,92 (s, 1), 68,46 (d, 2’), 65,08 (t, 1’), 34,15 (t, C-2), 31,95 (t, C-14), 29,72-29,16 (10xC), 24,93 (t, C-3), 22,71 (t, C-15), 14,11 (C-16)
MS m/z (70eV): 401, 382, 341, 313, 267 (pic cơ sở), 239, 213, 185, 154, 129,
(3H, m, H-15, H-16 và H-7)
13C NMR (125 MHz, CDCl3): δC 10,54 (C-22), 19,64 (C-21), 27,21 (C-19), 27,41 (C-20), 47,32 (C-11), 78,65 (C-6), 79,69 (C-10), 103,41 (C-4a), 103,93 (C-12a), 105,43 (C-8a), 113,52 (C-3), 115,28 (C-8), 127,23 (C-7), 127,47 (C-14
và C-18), 127,56 15 và C-17), 127,72 16), 139,93 13), 154,97 12b), 155,20 (C-8b), 155,67 (C-4b), 159,43 (C-4), 159,60 (C-2), 190,01 (C-12)
MS m/z (%): 402 (37), 407 (4), 387 (100), 331 (100), 303 (14), 263 (9), 219
(9), 189 (15), 165 (7), 105 (6), 77 (12), 56 (45)
Các dữ kiện phổ của DU-K04 (axit isocalophyllic) và DU-K06 (inophyllum
A) được trình bày trong mục 3.1
3.3 Cây Rù ri (Calophyllum balansae Pit.)
Từ lá và cành nhỏ cây này đã phân lập và xác định được cấu trúc của 12 hợp
chất là: cyclomammeisin (SV577-K04), mammea A/AA hydroxycyclo F
K03), mammea A/BA cyclo F K13), calobalansin K14), mammeisin (SV577-K05), disparinol A (SV577-K06), 5’-O-
(SV577-methyldeprenylrheediaxanthone B (SV577-K09), 3-methylbutyl)xanthone (SV577-K10), amentoflavone (SV577-K08),
1,5-dihydroxy-6-(4-hydroxy-13
Trang 17taraxasterol (SV577-K01), friedelin (SV577-K12) và một chất tritecpen khác
(CI-K11)
Chi tiết của quá trình phân lập các hợp chất được trình bày ở hình 3.3
Hình 3.3: Sơ đồ quá trình phân lập các chất từ lá và cành nhỏ cây Rù ri (C balansae)
SV577-K10
(10 mg)
Kt trong
CH 2 Cl 2 - MeOH
Kt trong axeton
F5 F6 F7 F8 F9 F10
Kết tinh trong CH 2 Cl 2
SV577-K04
(210 mg)
Kết tinh trong axeton
Nước cái
F18 F19 F20 F21
SV577-K13
(5 mg)
Kết tinh trong axeton
F15 F16 F17
SV577-K14
(2 mg)
Kết tinh trong axeton
Kết tinh trong n-hexan-axeton
CC, SiO 2 , Grad n-hexan/axeton 2%
CC, Sephadex LH-20, MeOH
Kt trong
CH 2 Cl 2 -MeOH
CC, SiO 2 , Grad n-hexan/axeton