1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh của đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp việt nam

88 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Kinh Doanh Của Đức Và Biện Pháp Nâng Cao Khả Năng Thâm Nhập Thị Trường Này Của Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Lớp Hoàng Thị Lé Dung Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Duy Liên
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 10,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của văn hóa kinh doanh Đức tới khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Đức, trong đó có doanh nghiệp Việt Nam 57 Chương 3: Một sô biện pháp nhằm nân

Trang 2

w

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G CHUYÊN N G À N H KINH TÊ Đ ố i NGOẠI

POREIGN TRÍIDE UNIVERSirr

KHOA LUẬN TÓT NGHIÊP

Hoàng Thị Lé Dung Anh 13

41

TS Phạm Duy Liên

HÀ NỘI-11/2006

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Ì

Chương 1: Tổng quan về vãn hóa kinh doanh 4

1.1 Sự ra đòi, phát triển của văn hóa kinh doanh 4

1.2 Các khái niệm có liên quan 5

1.2.1 Văn hóa 5

1.2.2 Văn hóa kinh doanh 9

1.3 Những biểu hiện cơ bản của văn hóa kinh doanh 12

1.4 Anh hưởng của văn hóa kinh doanh đến sự phát triển thương mại

15 1.5 Kinh nghiệm sử dạng ván hóa kinh doanh trong thương mại ở một

số nước 19

1.5.1 Vài nét về văn hóa kinh doanh Trung Quốc 19

1.5.2 Vài nét về văn hóa kinh doanh Nhật Bản 20

1.5.3 Vài nét về văn hóa kinh doanh M ỹ 22

Chương 2: Văn hóa kinh doanh của Đức 25

2.1 Giới thiệu vê đất nước, con người CHLB Đức 25

2.1.1 Kinh tế Đức 25

2.1.2 Văn hóa và con người Đức 31

2.2 Văn hóa kinh doanh của Đức 33

2.2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh 33

2.2.2 Thiết lập quan hệ làm ăn 40

2.2.3 Đ à m phán trong kinh doanh Đức 42

2.2.4 Đặc điểm doanh nghiệp Đức 46

2.3 Anh hưởng của văn hóa kinh doanh Scandinavia tới văn hóa kinh

doanh Đức và ngược lại 51

2.3.2 Tác động của văn hóa kinh doanh Scandinavia tới văn hóa kinh

2.4 Tác động của văn hóa kinh doanh đến hoạt động thương mại của

Đức 53

2.4.1 Tác động của văn hóa kinh doanh đến quy trình sản xuất của

doanh nghiệp Đ ứ c 53

Trang 4

2.4.2 Tác động của văn hóa kinh doanh đến hành v i của doanh nghiệp

Đức 54 2.4.3 Tác động của văn hóa kinh doanh đến việc lựa chọn đối tác làm

ăn của Đ ứ c 55 2.4.4 Tác động của văn hóa kinh doanh đến tâm lý tiêu dùng của người

Đức 56

2.5 Tác động của văn hóa kinh doanh Đức tới khả năng thâm nhập

của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Đức, trong đó có

doanh nghiệp Việt Nam 57

Chương 3: Một sô biện pháp nhằm nâng cao khả năng thâm nhập thị

trường Đức của doanh nghiệp Việt Nam 59

3.1 Quan hệ song phương Đức-Việt trong thời gian qua 59

3.1.1 Quan hệ kinh tế song phương 59

3.1.2 Quan hệ văn hóa song phương 60

3.1.3 Triển vọng quan hệ thương mại Việt Nam-Đức trong thời gian tới

3.3 Biện pháp năng cao khả năng thám nhập thị trường Đức của

doanh nghiệp Việt Nam 66

3.3.1 Các giải pháp chung 66

3.3.2 Các biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường Đ ứ c của

K Ế T LUẬN 81

TI ne

Trang 5

nghiệp Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU

1) Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ "khổ sở nhung vĩ đại", đó là "hội nhập" Hội nhập đem lại cho chúng ta nhiều cơ hội nhưng cũng vô vàn thử thách Trách nhiệm của doanh nghiệp là vô cùng to lớn trong việc phát triển nền kinh

tế nước nhà theo xu thế toàn cầu hóa Tuy nhiên, liệu doanh nghiệp Việt Nam

đã thực sự lớn mạnh hay chưa vẫn còn là câu hữi chờ câu trả lời Còn rất nhiều điều doanh nghiệp Việt Nam cẩn tìm hiểu để hoàn thiện hơn nữa, để tạo được

cả thế và lực trong công cuộc mới, khi m à Việt Nam đang chuẩn bị gia nhập WTO, một bước ngoặt lớn trong sự nghiệp đổi mới của kinh tế nước nhà Một

trong những điều quan trọng doanh nghiệp cẩn hoàn thiện là kiến thức về văn hóa kinh doanh, một trong những yếu tố quyết định thành công của doanh

nghiệp trên thương trường quốc tế

C H L B Đ ứ c là một thị trường rộng lớn và là một trong những bạn hàng lớn nhất của Việt Nam trong khối EU Quan hệ ngoại giao, văn hóa và thương mại giữa hai nước đã phát triển tốt đẹp trong hơn ba mươi năm qua Đ ứ c thực

sự là một đối tác quan trọng của Việt Nam và là một thị trường tiềm năng m à doanh nghiệp Việt Nam cẩn hướng tới Tuy nhiên, m ố i quan hệ Việt Nam-Đức vẫn chưa thực sự được phát huy M ộ t trong những nguyên nhân là do doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn chưa quan tâm tìm hiểu văn hóa kinh doanh của Đức Chính sự thiếu thông tin đó dã làm giảm khả năng thâm nhập vào thị trường này của các doanh nghiệp Việt Nam

Vì vậy, để góp phẩn giúp các doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu về văn

hóa kinh doanh của C H L B Đức, tác giả đã chọn đề tài "Văn hóa kinh doanh của Đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp Việt Nam" để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 6

nghiệp Việt Nam

2) Đôi tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài

Khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn đề về văn hóa kinh doanh nói chung và văn hóa kinh doanh của C H L B Đức, từ đó mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng thâm nhập thị trường Đ ứ c của doanh nghiệp Việt Nam

Tác giả hy vọng, khóa luận này sẽ góp phớn giúp các doanh nghiệp có được những thông tin cần thiết về đất nước, con người, đặc biệt là văn hóa kinh doanh Đức, từ đó nâng cao khả năng thâm nhập thị trường tiềm năng này 3) Phạm vi nghiên cứu

Khái niệm văn hóa kinh doanh vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam và có ít nghiên cứu về đề tài này Vì vậy, trong khuôn khổ hạn hẹp của khóa luận và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn chưa nhiều, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một cách khái quát nhất về văn hóa kinh doanh nói chung và văn hóa kinh doanh của Đức, kết hợp với những hiểu biết về thị trường Đức và mối quan hệ Việt Nam-CHLB Đức, đề xuất những kiến nghị một số biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này

4) Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận, tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp m ô tả

và khái quát hóa đối tượng nghiên cứu, phương pháp thống kê để đạt được mục đích của khóa luận

5) Bô cục của khóa luận

Ngoài các phần M ụ c lục, L ờ i mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, khóa luận được chia ra làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về văn hóa kinh doanh

Chương 2: Văn hóa kinh doanh của Đức

Chương 3: M ộ t số biện pháp nhằm nâng cao khả năng thám nhập thị trường Đ ứ c của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 7

nghiệp Việt Nam

Vì văn hóa kinh doanh vẫn còn là một vấn đề mới mẻ ở Việt Nam hiện nay, cộng thêm những hạn chế trong thực tiễn của nguôi viết nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả mong được nhận những nhận xét, góp ý

tứ phía các thầy cô, bè bạn để có thể hoàn thiện nghiên cứu này hơn

Tác giả xin chân trọng cảm ơn nhà trường và các thầy cô trường Đ ạ i học Ngoại Thương đã tạo diều kiện để tác giả nghiên cứu đề tài này Đặc biệt, tác giả x i n chân thành cảm ơn T.s Phạm Duy Liên đã hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng lo năm 2006

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Lê Dung

Trang 8

nghiệp Việt Nam

C H Ư Ơ N G Ì

T Ổ N G QUAN V Ề V Ã N H Ó A KINH DOANH

1.1 Sự ra đời, phát triển của văn hóa kỉnh doanh

Đ ã từ láu cụm từ "văn hóa kinh doanh" không còn xa l ạ đối với m ỗ i người đặc biệt là đối với các nhà kinh doanh Nhưng nguôi ta cũng chưa xác định được cụm từ đó xuất hiện từ khi nào Nếu văn hóa là nền tảng tinh thẩn đảm bảo sự phát triển bền vầng của xã hội thì văn hóa kinh doanh chính là nền tảng tinh thần, là linh hồn của hoạt động kinh doanh của một quốc gia Có thể nói, văn hóa kinh doanh của mỗi dân tộc được hình thành ngay từ k h i xuất hiện hoạt động kinh doanh trong đời sống xã hội của dân tộc đó, dù con người

có ý thức được hay không Vì vậy sự ra đời, phát triển của văn hóa kinh doanh gắn liền với sự ra đời phát triển của hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của xã hội loài người, hoạt động này xuất hiện gắn liền với sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa Ngay từ thời

cổ dại, kinh doanh đã mang tư cách là một ngành nghề với sự tham gia của các doanh nhân Đây là một hoạt động chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động tạo ra

Giầa văn hóa và kinh doanh có m ố i quan hệ mật thiết, vừa thống nhất vừa phụ thuộc vào nhau Mục đích của kinh doanh là thu lợi nhuận, còn văn hóa giúp cho doanh nghiệp phát triển bển vầng Không thể có văn hoa suy đồi

m à kinh tế phát triển Văn hoa bao giờ cũng là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế; mặt khác kinh tế phát triển là mảnh đất m à u mỡ đầy thuận l ợ i cho sự phát triển văn hoa Chính mối quan hệ này giầa văn hóa và kinh doanh

đã hình thành nên "văn hóa kinh doanh" Điều này đã tạo nên nhầng nét đẹp trong kinh doanh, tạo nên nhầng đặc trưng trong kinh doanh của các dân tộc, quốc gia Văn hóa kinh doanh của một quốc gia tổn tại từ đời này qua đời khác, càng ngày càng tinh túy hơn do kế thừa và phát huy nhầng bản sắc của

Trang 9

nghiệp Việt Nam

dân tộc Ngày nay, "văn hóa kinh doanh" đã trở thành một cụm từ phổ biến không chỉ trong giới doanh nhân m à còn trong xã hội nói chung K h i nhắc tới cụm từ ấy người ta thấy được những nét mới trong kinh doanh ngày nay, đó là kinh doanh không chỉ nhằm thu lợi nhuận m à là kinh doanh có văn hóa

1.2 C á c khái niệm có liên quan

1.2.1 V ă n hóa

1.2.1.1 Khái niệm vãn hóa

Đ ể hiểu được vãn hóa kinh doanh là gì thì chúng ta cẩn phửi tiếp cận khái niệm "văn hóa" Trong cuộc sống hàng ngày từ "văn hóa" được con người sử dụng rất nhiều trong m ọ i lĩnh vực, đặc biệt là khi muốn nhấn mạnh tới những đặc trưng của dân tộc nào đó Vậy thực chất văn hóa là gì? Theo thống kê đã có khoửng trên 300 khái niệm về văn hóa

Thoạt đầu, từ "văn hóa" xuất hiện trong tiếng Latinh, có nghĩa là vun trồng đất đai, lao động nông nghiệp, về sau, từ này có một nghĩa bao quát hơn Nhà hùng biện La M ã , đồng thời là nhà triết học M Xi-xê-rôn trong cuộc trao đổi với Tút-xcu-lan (năm 45 trước công nguyên) đã gắn văn hóa với sự tác động đến hoạt động trí tuệ của con người, với công việc nhà triết học Ông cho rằng triết học là văn hóa (sự vun trồng) tâm hổn Tiếp đó, người ta bắt đầu hiểu từ văn hóa có nghĩa là sự khai trí, giáo dục và trình độ học vấn của con người Theo nghĩa này, từ "văn hóa" thâm nhập vào hầu hết ngôn ngữ các nước ở Châu Âu Bắt đẩu từ thế kỷ X V I I , trong tư tưởng Khai sáng ờ nước Đức, khái niệm văn hóa đã được sử dụng với nghĩa rộng rãi hơn; đó là tất cử những gì con người tạo ra, tồn tại bên cạnh thiên nhiên chưa có sự động chạm của con người

Vào các thế kỷ X V I I - X V I I I , thuật ngữ văn hóa mới mang ý nghĩa của một khái niệm khoa học Trong khoa học thời cận đại đã ra đời một khái niệm cho rằng: giữa thiên nhiên và nhân cách có tồn tại một thế giới đặc biệt của hoạt động con người, thế giới đó được gọi là văn hóa Ngày nay, khoa học về

Trang 10

nghiệp Việt Nam

Văn hóa đã hình thành nên nhiều định nghĩa về văn hóa, điều đó chứng tỏ rằng

có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu văn hóa

Dựa trên cơ sở khái quát những kết quả nghiên cứu của nhân học vãn hóa và xã hội, người ta dể xuất cách tiếp cận giá trị học, tức tiếp cận giá trị để hiểu văn hóa Văn hóa được xem như là hẩ thống những phương thức hoạt động theo những chuẩn mực, những thủ pháp hoạt động mong đạt tới các kiểu mẫu điển hình

Ý niẩm trừu tượng của văn hóa dẩn đi vào thế giới Anglo-Saxon và được sử dụng tông rãi từ đầu thế kỷ XX, Edward Bumett Tylor (nhà nhân loại học nổi tiếng người Anh) định nghĩa: "Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm cấc kiến thức, những tín ngưỡng, nghẩ thuật, đạo đức, luật lẩ, phong tục

và tất cả các khả năng và thói quen m à con người đạt được với tư cách là một thành viên trong xã hội." Còn theo Hosítede (nhà nghiên cứu văn hóa người Anh) thì "văn hóa là sự lập trình tập thể của mọi người trong một môi trường" Theo định nghĩa văn hóa của UNESCO thì: "Vãn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh

vi hiẩn đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lôi sống và lao động" Định nghĩa này đã được chấp nhận tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa họp tại Venise Định nghĩa này rất rộng, qua định nghĩa ta thấy vãn hóa là một tổng thể bao gồm tất cả những gì con người kiến tạo nên đồng thời cũng chỉ ra rằng, vãn hóa chính là những nét khác biẩt giữa các dân tộc về vật chất cũng như tinh thần

Ở Viẩt Nam thì văn hoa (culture) được định nghĩa là "toàn bộ những giá trị vật chất, tinh thần được tạo ra trong lịch sử" (từ điển tiếng viẩt thông dụng-NXB Giáo dục)

Từ những điều nêu trên ta có thể rút ra kết luận: Văn hóa là một tổng thể phức hợp về những giá trị vật chất và tinh thẩn do con người kiến tạo nên

và mang đặc thù riêng của m ỗ i một dân tộc

Trang 11

nghiệp Việt Nam

1.2.1.2 Các yếu t ố của văn hóa

Văn hóa là một vấn đề phức tạp, gồm nhiều khía cạnh Muốn hiểu được bản chất văn hóa và tác động của văn hóa thì trước hết cẩn tìm hiểu các yếu tố của văn hóa Theo Alan M Rugman và Richard M Hodgetts (12) những yếu

tố văn hóa bao gồm:

- Ngôn ngữ (Language)

- Tôn giáo (Religion)

- Giá trị và thái độ (Values and Attitudes)

- Cách cư xử và phong tục (Manner and Customs)

- Các yếu tố vệt chất (Material elements)

có ngôn ngữ, con người khắp nơi trên thế giới có thể giao lưu, hợp tác với nhau để cùng thực hiện những mục đích chung Nhờ có ngôn ngữ m à các dân tộc có thể hiểu và thích nghi nền văn hóa của nhau Vì vệy điều tiên quyết k h i tìm hiểu cụ thể về văn hóa của một quốc gia người ta cần phải tìm hiểu về ngôn ngữ của dân tộc đó

1.2.1.2.2 Tôn giáo

Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến l ố i sống, niềm tin, giá trị và thái độ, cách ứng xử của con người Tôn giáo cũng là một yếu tố quan trọng của văn hóa M ỗ i dân tộc có thể có tôn giáo riêng cho mình Từ đó họ sẽ thể hiện theo những tư tường của tôn giáo đó Những tòn giáo chủ yếu trên thế giới hiện nay như:

Trang 12

nghiệp Việt Nam

-Thiên chúa giáo,

1.2.1.2.5 Yếu tô vật chất của văn hóa

Vật chất là tất cả những gì m à con ngưới có thể nhận biết, nó bao gồm những vật thể sẵn có trong tự nhiên và những vật thể do con ngưới tạo ra Văn hóa xét về một mặt nào đó là những hoạt động của con ngưới trong mối quan hệ với tự nhiên để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho sự sinh tồn Những yếu tố vật chất của văn hóa là những sản phẩm do con ngưới làm ra Khi đánh giá yếu t ố vật chất của văn hóa ngưới ta đánh giá khía cạnh kỹ thuật

Trang 13

nghiệp Việt Sam

(cách thức làm ra sản phẩm) và khía cạnh kinh tế (ai đã làm ra và tại sao lại làm ra sản phẩm đó)

1.2.1.2.6 Thẩm mỹ

Thẩm mỹ là sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp Thẩm mỹ liên quan đến sự cảm thụ nghệ thuật, đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến giá trị và thái độ của con ngưỗi ở những quốc gia khác nhau, dân tộc khác

nhau

Thẩm mỹ của m ỗ i nền văn hóa khác nhau rất khác nhau, điều đó tạo nên sự đa dạng của văn hóa thế giới Đ ể tránh rủi ro trong kinh doanh, chúng ta cần tìm hiểu kỹ thẩm mỹ của ngưỗi tiêu dùng trên thị trưỗng chuẩn bị thâm nhập

1.2.1.2.7 Giáo dục

Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho con ngưỗi những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên, xã hội cũng như những kỹ năng, kỹ xảo trong cuộc sống Giáo dục là một yếu tố quan trọng của văn hóa Giáo dục ảnh hưởng đến giá trị và thái độ của con ngưỗi Những ngưỗi có giáo dục sẽ có nhận thức

và cách cư xử hợp lý, tạo ra năng suất lao động cao hơn

Những quốc gia có nền giáo dục phát triển thì thưỗng có một nền văn hóa tiến bộ Vì vậy để xây dựng được một xã hội tiên tiến ngưỗi ta cần phải chú trọng đầu tư cho giáo dục

1.2.2 Văn hóa kinh doanh

Vãn hóa kinh doanh là một khái niệm tương đối mới Có rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm này Theo giáo sư Phạm Xuân Nam:

"Văn hóa kinh doanh (hay kinh doanh có văn hóa) có nghĩa là hoạt động kinh tế có hiệu quả, đạt năng suất, sản lượng, giá trị cao, giá thành thấp, sản phẩm đạt chất lượng cao, tiêu thụ được sản phẩm trên thị trưỗng trong nước và ngoài nước, làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước."

Theo quan điểm này thì văn hóa kinh doanh tức là làm sao để tạo ra sản phẩm tốt nhất trong điều kiện sản xuất t ố i ưu Doanh nghiệp kinh doanh có

Trang 14

nghiệp Việt Nam

văn hóa tức là phải có trách nhiệm với sản phẩm mình cung cấp đồng thời phải

có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước Tuy nhiên, nếu nhìn ờ góc

độ văn hóa thì khái niệm này chưa thể hiện được ý nghĩa của từ "văn hóa" Trong phạm v i nghiên cứu của bài viết này chúng ta sẽ thống nhất về khái niệm văn hóa kinh doanh như sau: "Văn hóa kinh doanh là việc sị dụng các nhân tố văn hóa vào trong hoạt động kinh doanh của chủ thể, là cái văn hóa

m à các chủ thể tạo ra trong quá trình kinh doanh hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của họ" (1) Định nghĩa này đã thể hiện được ý nghĩa của từ "văn hóa ", đã mở rộng hơn so với định nghĩa trước Các chủ thể kinh doanh, ở đây là doanh nhân hoặc doanh nghiệp, họ tổn tại trong một môi trường văn hóa nhất định Những đặc điểm văn hóa ấy sẽ dẩn dẩn được thấm vào hoạt động kinh doanh tạo nên một phong cách kinh doanh đặc thù và ổn định qua thời gian Văn hóa của mỗi quốc gia khác nhau nên văn hóa kinh doanh vì thế cũng sẽ khác nhau Không thể tồn tại một kiểu văn hóa kinh doanh chung cho tất cả các nước, chính điều dó tạo nên tính "đặc thù" của văn hóa kinh doanh

Vãn hóa kinh doanh là một bộ phận của văn hóa nói chung, nó phản ánh trình độ của con người trong lĩnh vực kinh doanh Văn hóa kinh doanh là những giá trị cụ thể nhất định, là những thành tựu do con người tạo ra trong kinh doanh Văn hóa kinh doanh phản ánh nhận thức, các giá trị, các truyền thống, các quan hệ phân phối, lưu thông của cải của đời sống xã hội, song cũng có liên hệ mật thiết với văn hóa sản xuất, sáng tạo, lưu giữ và tiêu dùng Văn hóa kinh doanh được thống nhất trong bản thân nó các giá trị đạo đức, giá trị kinh tế và được các giá trị này điều hòa

Bản thân hoạt động kinh doanh, dưới mọi hình thức là một hoạt động văn hoa, bởi nó đáp ứng nhu cầu cần hưởng thụ hay thưởng thức của con người Văn hoa trong lánh doanh chính là hoạt động đem lại cái đẹp cái tiện nghi tới mọi người

Trang 15

nghiệp Việt Nam

Theo ông Lê Đăng Doanh, chuyên gia cao cấp Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư, vãn hóa trong kinh doanh trước tiên phải là tôn trọng pháp luật, tôn trọng nhân phẩm con người, phải giữ chữ tín Điều này đòi hỏi lãnh dạo doanh nghiệp phải có một bản lĩnh đổi mới, có nghĩa là doanh nghiệp không được bán hàng giả, không được quỵt nợ đựi tác, không được lừa dựi cổ đông và phải hiểu biết Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh bất chấp thủ đoạn

để thu lợi nhuận, gây tổn hại người tiêu dùng, v i phạm pháp luật "Dù một doanh nghiệp có lởn đến đâu, có sang trọng đến thế nào đi chăng nữa, nhưng nếu kinh doanh bất chấp khách hàng, vi phạm luật pháp và thiếu chữ tín thì doanh nghiệp đó không được coi là có văn hóa", ông Doanh bình luận

(www.vnexpress.net) Tuy nhiên, cần phải nói rõ rằng mệnh đề "văn hóa kinh

doanh trước hết là tôn trọng luật pháp" cần phải được hiểu theo hai khía cạnh:

đó là, doanh nghiệp phải tôn trọng pháp luật và pháp luật cũng như các công chức thực thi phải nghiêm minh Điều này không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh theo pháp luật m à còn đòi hỏi những nhà làm luật cũng như những người thực thi pháp luật cũng phải hoàn thành trách nhiệm của mình theo qui định của pháp luật, tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh, có văn hóa

Y ế u tự văn hoa trong kinh doanh còn thể hiện sự giao lưu văn hoa giữa các vùng của mỗi nước, giữa các liên quực gia và có tính toàn cầu m à sản phẩm là phương tiện chuyển giao các thông tin về văn minh và tiến bộ xã hội

từ nước này sang nước khác

M ỗ i quực gia, dân tộc có nền văn hóa khác nhau nên văn hóa kinh doanh cũng khác nhau, tạo nên những đặc trưng trong kinh doanh Văn hóa tồn tại từ khi hình thành xã hội và văn hóa kinh doanh hình thành từ khi có hoạt động kinh doanh Từ đời này qua đời khác, những nét văn hóa được kế thừa, phát huy tạo nên những phong cách khác nhau trong kinh doanh Vì vậy

để đạt được thành công trong kinh doanh tại một quực gia nhất định, các doanh nghiệp cấn tìm hiểu về văn hóa kinh doanh của quực gia, dân tộc đó

Trang 16

nghiệp Việt Nam

M ỗ i thời đại CÓ Sự phát triển khác nhau của lực lượng sản xuất, những

nhu cầu tiêu dùng và do đó trình độ kinh doanh cũng khác nhau Bản chất của văn hoa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn chặt chẽ với cái đúng, cái tốt đẹp

Vì lý do ấy, người ta thường nói nhà kinh doanh có văn hoa bao chạa cả trí tuệ của nhà triết học, lòng dũng cảm của người lính và tài năng của nghệ sĩ Văn hóa kinh doanh hiện nay đã không còn là vấn đề m ớ i lạ nữa tuy nhiên nó không bao giờ cũ bởi vì môi trường kinh doanh luôn biến động ảnh hưởng đến vãn hóa kinh doanh M ỗ i ngày qua đi lại thêm vào những nét mới trong vãn hóa kinh doanh của một dân tộc Vì vậy khái niệm về văn hóa kinh doanh như vậy vẫn chưa phải là đẩy đủ, hơn nữa nó sẽ còn chạa đựng nhiều yếu tố biến động để thay đổi Trước mắt, trong điều kiện hiện tại, những điều nêu trên là những điều tương đối cơ bản đẩy đủ định nghĩa về văn hóa kinh doanh Đ ể nắm bắt kỹ càng hơn bản chất của khái niệm này cần thiết phải tìm hiểu về những biểu hiện cụ thể của văn hóa kinh doanh trong môi trường kinh doanh quốc tế

1.3 Những biểu hiện cơ bản của văn hóa kinh doanh

Trong không gian kinh tế tri thạc, yếu tố con người đóng vai trò quyết định Văn hóa làm cho yếu tố đó trở thành có chất lượng, liên kết và nhân lên siêu cấp các giá trị riêng lẻ của mỗi người và trở thành nguồn lực vô tận của mỗi quốc gia Văn hóa kinh doanh là việc sử dụng các nhân tó văn hóa trong hoạt động kinh doanh, là cái m à các chủ thể kinh doanh áp dụng hoặc tạo ra trong quá trình hình thành nên những nền tảng có tính ổn định và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của họ Trong nền kinh tế tri thạc hiện nay, những biểu hiện của văn hóa kinh doanh cũng mang những màu sắc mới

Biểu hiện đầu tiên của văn hóa kinh doanh là ờ quan niệm " l ợ i " hay

"lãi" và những phương pháp, cơ sở để tạo ra lãi K i n h doanh là một hoạt động của con người nhằm mục đích thu lợi nhuận, vì vậy quan niệm thu lãi hay l ợ i chính là đặc thù của kinh doanh L à m sao để thu được lợi nhuận cao chính là mục tiêu của doanh nghiệp Nhưng phải đạt được lợi nhuận m à không làm tổn

Trang 17

nghiệp Việt Nam

hại đến người tiêu dùng và không v i phạm pháp luật mới được coi là kinh doanh có văn hóa M u ố n làm dược điều đó doanh nghiệp phải có trình độ nhất định Vì vậy quan niệm " l ợ i " hay "lãi" và những phương pháp, cơ sờ để tạo ra lãi chính là biểu hiện cơ bản nhất của văn hóa kinh doanh vì nó thể hiện trình

độ của con người trong lĩnh vực kinh doanh

Những quan niệm này được hình thành dựa trên trình độ chuyên m ô n của con người trong lĩnh vực họ kinh doanh và dựa trên những giá trị, tư tưỗng nằm ngoài hoạt động kinh doanh như phong tục, tập quán, chế độ chính trị, hệ thống pháp luật Mỗi lĩnh vực kinh doanh có đặc thù riêng, mỗi một quốc gia

có nền văn hóa, chính trị, xã hội riêng nên quan niệm này vì thế cũng khác nhau tùy theo môi trường kinh doanh M u ố n hiểu đước một cách kỹ càng quan niệm này ỗ một môi trường nhất định đòi hỏi mất nhiều thời gian công sức để tìm hiểu về môi trường kinh doanh đó

Bên cạnh quan điểm về lợi nhuận, văn hóa kinh doanh được biểu hiện trong từng hoạt động, tu tưỗng của từng doanh nghiệp, hay nói cách khác văn hóa kinh doanh còn biểu hiện trong văn hóa doanh nghiệp (hay văn hóa tổ chức) Văn hóa doanh nghiệp là m ô hình của cấc tiêu chuẩn và niềm tin được chia sẻ, cho phép m ọ i người trong doanh nghiệp hiểu được hoạt động của doanh nghiệp mình và trang bị cho họ các qui tắc ứng xử

Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ỗ nhiều cấp độ khác nhau Cấp dẻ thấy nhất đó là thực thể hữu hình như những đồ vật: báo cáo, sản phẩm, bàn ghế, phim hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nhà xưỗng hoặc ngôn ngữ; chuyện cười, truyền thuyết, khẩu hiệu hoặc các chuẩn mực hành vi: nghi thức, lễ nghi, liên hoan hoặc các nguyên tắc, hệ thống, thủ tục, chương trình

Cấp thứ hai là các giá trị được thể hiện Giá trị xác định những gì mình nghĩ là phải làm N ó xác định những gì mình cho là đúng hay sai Giá trị này gồm hai loại: loại thứ nhất là các giá trị tồn tại khách quan và hình thành tự

Hoàng Thị Lè Đung

Trang 18

nghiệp Việt Nam

phát, loại thứ hai là các giá trị m à lãnh đạo mong muốn và phải xây dựng từng bước

Cấp thứ ba là các ngầm định Đ ó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm được coi là đương nhiên ăn sâu trong tiềm thức m ỗ i cá nhân trong doanh nghiệp Các ngầm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của m ỗ i thành viên

Bất kồ tổ chức nào cũng phải có văn hóa mới trưòng tổn được M ộ t dân tộc, một quốc gia muốn trường tồn được phải có nền văn hóa rất mạnh Vãn hóa doanh nghiệp không nằm ngoài phạm trù đó Phải coi văn hóa như tôn chỉ mục đích của doanh nghiệp mình

M ỗ i doanh nghiệp khác nhau sẽ xây dựng được cho mình văn hóa tổ chức khác nhau, m ỗ i quốc gia, dân tộc khác nhau cũng có văn hóa kinh doanh khác nhau Bởi lẽ mỗi quốc gia đều có nền văn hóa đậm đà bàn sắc của riêng mình, văn hóa kinh doanh là một bộ phận của văn hóa vì vậy nó cũng biểu hiện khác biệt ở m ỗ i quốc gia khác nhau Ví dụ như những nước thể hiện chủ nghĩa cá nhân cao (như Mỹ) chú trọng vào việc tìm kiếm sự đa dạng và sự hài lòng hơn hẳn so với những xã hội mang tính tập thể cao (như Colombia) Trong đàm phán quốc tế, phong cách giao tiếp "hướng vào công việc"- được thúc đẩy bởi mong muốn chỉ phải bỏ ra thời gian, công sức và nỗ lực tối thiểu-

có thể có ý nghĩa ở các nước Tây Âu, nhưng sẽ không mang lại kết quả mong đợi ở Trung Đông Trong khi người M ỹ thì luôn thích đàm phán nhanh chóng, thẳng thắn thì người Nhật lại vòng vo, chậm rãi, từ tốn Ở Mỹ, người ta thường

xử lý thông tin thông qua những biến đổi vẻ mặt đối tác k h i nhận được đề nghị nhưng người Nhật không như vậy Nhiều nhà quản trị M ỹ cho rằng thất bại lớn nhất là cố gắng hiểu "vẻ mặt lạnh như tiền" của các nhà đàm phán nguôi Nhật M ỗ i quốc gia, dân tộc khác nhau có văn hóa kinh doanh khác nhau, điều

đó làm cho môi trường kinh doanh quốc tế đa dạng phong phú đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro Đ ể tránh những tổn thất không đáng có trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ càng văn hóa kinh doanh

Trang 19

nghiệp Việt Sam

1.4 Ả n h hưởng của văn hóa kinh doanh đến sự phát triển thương mại

Văn hoa và kinh tế là hai lĩnh vực có tác động qua lại với nhau Không thể có văn hoa suy đồi m à kinh tế phát triển Văn hoa bao giờ cũng là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế; mặt khác kinh tế phát triển là mảnh đất màu mỡ đầy thuốn lợi cho sự phát triển văn hoa Văn hóa kinh doanh là một

bộ phốn của văn hóa nên cũng không đứng ngoài m ố i quan hệ ấy

Văn hoa và kinh doanh có sự tác động biện chứng với nhau K i n h doanh phải đảm bảo được nhu cầu sống tối thiểu của con người, sau đó mới đảm bảo điều kiện cho văn hoa phát triển Kinh tế không chỉ phát triển nếu không có một nền tảng văn hoa, đổng thời văn hoa không chỉ phản ánh kinh tế m à còn

là nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế V ớ i mối quan hệ đó, sự phát triển của mối quốc gia, mỗi dân tộc chỉ có thể năng động, hiệu quả, có tốc độ cao, chừng nào quốc gia đó đạt được sự phát triển kết hợp hài hoa giữa văn hoa và kinh doanh

Bản thân hoạt động kinh doanh dưới m ọ i hình thức là một hoạt động văn hoa, bởi nó đáp ứng nhu cầu hưởng thụ hay thưởng thức của con người, làm đẹp mối quan hệ giữa người với nguôi và môi trường sống của nó Chính cái yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, ngày càng nhiều về số lượng của người tiêu dùng đã kích thích sự sáng tạo võ biên, sự cố gắng không mệt mỏi của các thành viên tham gia hoạt động kinh doanh

Văn hóa kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thương mại, cơ bản là tác động đến các mặt: đàm phán thương mại quốc tế, tâm lý tiêu dùng, hành v i của doanh nhân

* Văn hóa kinh doanh ảnh hưởng đến đàm phán thương mại quốc tê

Việc hiểu biết về văn hóa là điều vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp trên chính đất nước mình và điều này càng cần thiết k h i cấc doanh

nghiệp tiến hành kinh doanh xuyên văn hóa K h i tham gia vào thị trường quốc

Trang 20

nghiệp Việt Nam

tế, việc tìm hiểu về văn hóa kinh doanh của đất nước của bạn hàng là một trong những yếu tố đầu tiên giúp doanh nghiệp đi đến thành công Những bạn hàng đến từ nhũng nơi khác nhau đem tới những hiểu biết khác nhau, những

kỳ vọng và cách giao tiếp khác nhau Việc biết cách giao tiếp với các bạn hàng đến từ những nền văn hóa khác nhau là rất quan trọng với các doanh nhân trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại Hiểu biết văn hóa trong kinh doanh và biết cách giao tiếp với đối tác giúp doanh nghiệp chủ động trên bàn đàm phán giúp cuộc đàm phán đi đến thành công, từ đó tạo được m ố i quan hệ làm ăn với đối tác

Thời gian có ý nghĩa và tầm quan trọng khác nhau trong các nền văn hóa khấc nhau Trong khi "thời gian là tiền bạc" trong văn hóa kinh doanh của các nước phương Tây, nó lại không có giá trả đến như vậy trong quan niệm của người châu Á, cháu M ỹ Latinh hay châu Phi Điều đó ảnh hưởng tới tốc

độ đàm phán và thời gian bắt đầu các cuộc gặp mặt

Một trong những yếu tố doanh nghiệp cần chú ý khi tham gia đàm phán

là ngôn ngữ Hiểu biết ngôn ngữ và biết cách sử dụng thành thạo ngôn ngữ là một thuận lợi lớn khi giao tiếp với các doanh nhân nước ngoài M ộ t số ngôn ngữ có truyền thống là mập mờ người khác thấy khó m à hiểu hết được ẩn ý Trong một số nền văn hóa ngay cả "vâng" cũng có nghĩa là có thể và "có l ẽ " cũng có nghĩa là "không" Một số ngôn ngữ ở châu Á có chứa đựng những ẩn

dụ, bang gió có thể gày hiểu nhầm cho những người phương Tây Vì vậy điều quan trọng là phải tìm hiểu được những ẩn ý đó Không hiểu được ngôn ngữ chính là rào cản lớn nhất trong việc giao dảch với các doanh nhân, doanh nghiệp nước ngoài

*Văn hóa kinh doanh ảnh hưởng đến tấm lý tiêu dùng

Đ ố i với mỗi doanh nghiệp, khách hàng là mục tiêu đồng thời là điều kiện để doanh nghiệp tổn tại Mục tiêu của doanh nghiệp là đưa sản phẩm đến với khách hàng Nhưng làm sao để khách hàng tiếp nhận sản phẩm của mình

Hoàng Thị Lè Đung

Trang 21

nghiệp Việt Nam

mới là Vấn dề cần doanh nghiệp nỗ lực Bởi vậy không phải tự nhiên m à

nghiên cứu khách hàng lại trở thành khâu quan trọng nhất trong nghiên cứu thị trường Nghiên cứu khách hàng là để hiểu được nhu cầu, thị hiếu hay tâm lý tiêu dùng cốa khách hàng Ớ mỗi nền văn hóa khác nhau thì tâm lý tiêu dùng cốa khách hàng khác nhau Đ ể dẫn đến hành v i mua hàng cốa người tiêu dùng cần rất nhiều yếu tố Quan niệm cốa người tiêu dùng ờ m ỗ i nơi khác nhau nên

có sản phẩm tiêu thụ được ở nước này nhưng lại không bán được ở nước khác

K h i thực hiện bốn khâu cốa quy trình Marketing 4P, doanh nghiệp cần chú ý tới tâm lý tiêu dùng cốa khách hàng

-Product: Một sản phẩm muốn được chấp nhận trên một thị trường thì

phải đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu cốa người tiêu dùng trên thị trường đó Ví

dụ như các sản phẩm là mỹ phẩm giành cho phái đẹp, k h i thâm nhập vào thị trường Việt Nam thường có thêm tác dụng làm trắng da vì Việt Nam là một quốc gia châu Á nên chị em phụ nữ thường ưa thích một làn da trắng mịn màng

-Place: Tập quán mua sắm cốa người dân ở các nước khác nhau Ở cấc

nước phương Tây người dân thường mua sắm ở các siêu thị lớn, họ thường đi mua sắm vào cuối tuần và mua với một khối lượng hàng hóa lớn Trong khi ở Việt Nam người dàn thích mua ờ những chợ gần nhà, thức ân vừa tươi vừa tiện đi lại

-Price: Giá cả cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến tâm lý tiêu

dùng Người Việt Nam thường thích hàng hóa có giả rẻ còn đối với người Nhật, giá cả không phải là vấn đề tác động đến hành v i mua hàng cốa họ Người Nhật quan niệm giá cao đồng nghĩa với hàng hóa có chất lượng tốt, có thương hiệu nổi tiếng, giá thấp thường hàm ý hàng hóa kém chất lượng, không nổi tiếng

trọng nhất Tuy nhiên đây cũng là-khâụ dễ gặp thất bại nhất nếu không tìm

ị T >! Vỉ V ì í tí

Trang 22

nghiệp Việt Nam

hiểu kỹ về Văn hóa tiêu dùng của người dân k h i thâm nhập thị trưởng M ộ t

quảng cáo có thể gây được thích thú đối với thị trường này, nhóm người này nhưng cũng có thể gây phản cảm đối với thị trường khác, nhóm người khác Việc nghiên cứu về tâm lý tiêu dùng của khách hàng là một nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp thành cóng Nếu không chú ý tới điều này doanh nghiệp có thể gặp phải những thừt bại to lớn

* Văn hóa kinh doanh ảnh hưởng tới hành vi của doanh nhân

Văn hóa kinh doanh của m ỗ i quốc gia khác nhau sẽ ảnh hường tới tư duy, tình cảm, nhận thức của doanh nhân Từ đó ảnh hường tới hành v i của doanh nhân Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, không ít doanh nghiệp

có những hành vi không đẹp như trốn thuế, buôn lậu, cạnh tranh không lành mạnh, sản xuừt hàng giả, hàng kém chừt lượng Đ ó là những cách kiếm l ờ i biểu hiện một l ố i kinh doanh t ồ i tệ, thiếu văn hoa, vô đạo đức dẫn đến việc làm ảnh hưởng tới lợi ích của người tiêu dùng Nếu như doanh nhân được phổ biến đầy đủ về văn hóa kinh doanh họ sẽ nhận thức được thế nào là sai, thế nào là đúng, từ đó sẽ kinh doanh một cách có văn hóa M ỗ i thời đại có sự phát triển khác nhau của lực lượng sản xuừt, nhũng nhu cầu tiêu dùng và do đó trình độ kinh doanh cũng khác nhau Bản chừt của văn hoa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn chặt chẽ với cái đúng, cái tốt đẹp Nếu m ỗ i nhà kinh doanh đều

có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình, không vì lợi ích cá nhân, biết vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, phương tiện hiện đại vào các mặt quản lý, lừy việc phục vụ lợi ích của con người làm mục tiêu cao cả thì việc khắc phục tình trạng kinh doanh thiếu văn hoa không còn là vừn đề đáng lo ngại

N h ư trên chúng ta đã thừy thừy được ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh tới sự phát triển thương mại Qua đó ta có thể khẳng định rằng văn hóa kinh doanh cần được chú trọng trong hoạt động kinh doanh Nghiên cứu về vãn hóa kinh doanh không những giúp doanh nghiệp tiếp cận được với bạn hàng, tiêu thụ được sản phẩm m à còn giúp cho doanh nghiệp có hành v i đúng đắn, thể

Trang 23

nghiệp Việt Nam

hiện được những nét đẹp của văn hóa kinh doanh Từ đó góp phần giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển bền vững

1.5 K i n h nghiệm sử dụng văn hóa kinh doanh trong thương mại ở một số nước

1.5.1 Vài nét về văn hóa kinh doanh Trung Quốc

Trung Quốc là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhặt hiện nay Hơn nữa, Trung Quốc cũng là nước láng giềng đồng thời cũng

là một bạn hàng lốn của Việt Nam Nghiên cứu về văn hóa kinh doanh của Trung Quốc là một điều thiết yếu giúp cho doanh nghiệp Việt Nam trong kinh doanh với quốc gia này Văn hóa kinh doanh của Trung Quốc gồm những đặc trưng cơ bản sau:

* Sự phàn cáp quyền lực cao

Trung Quốc là một nước có sự phân cặp quyền lực rặt cao Cặp trên có quyền lực tuyệt đôi, cặp dưới phải hoàn toàn tuân theo Người lãnh đạo trong doanh nghiệp giữ vai trò chủ chốt, là người nặm trong tay toàn bộ quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp Người Trung Quốc cho rằng quốc gia mình là nơi văn minh nhặt nhân loại, điều đó làm cho họ có thái độ bề trên đôi chút trong đàm phán kinh doanh quốc tế Hay khi tiếp cận những tư tưởng và kỹ thuật phương Tây, họ cũng tiếp cận từ từ nhằm duy trì bản sắc dân tộc

* Định hướng dài hạn

Lo xa, đa m ư u túc trí: Trong thương thảo, người Trung Quốc luôn tỏ ra

có tổ chức, có tầm nhìn chiến lược, sẵn sàng sử dụng m ọ i mánh khóe để gây sức ép với đối tác, nhằm đạt mục đích của mình Họ luôn đặt ra những đường lối lâu dài, mọi quyết định họ đưa ra đều chắc chắn chứ không nóng vội Chính vì thế trong thương thảo họ thường cố kéo dài cuộc thương lượng để làm đối phương mặt kiên nhẫn L ợ i dụng sự thiếu kiên nhẫn ặy, họ sẽ ép đối phương phải nhân nhượng

* Quyết định của tập thể

Trang 24

nghiệp Việt Nam

Quyết định dược đưa ra thường là quyết định của tập thể, được cân nhắc

kỹ lưỡng vì họ cho rằng tập thể luôn có cái nhìn đúng đắn hơn ý kiến chủ quan của một cá nhân nào đó K h i đưa ra quyết định họ phải đưa ra trước tập thể để thông qua, nếu không được thông qua thì quyết định vó hiệu Vì vậy đàm phán với người Trung Quốc rừt mừt thời gian

* C h ú trọng việc chọn đối tác k i n h doanh

V ớ i đặc tính lo xa, sợ rủi ro nên người Trung Quốc thường cân nhắc kỹ lưỡng khi chọn đối tác làm ăn K h i kinh doanh với người Trung Quốc, tốt hem hết là nên có sự giới thiệu Người trung gian đóng vai trò rừt quan trọng trong quá trình kinh doanh với người Trung quốc, từ khâu bắt đầu đến khi kết thúc 1.5.2 Vài nét về văn hóa k i n h doanh Nhật Bản

Nhật Bản được biết đến như một con rồng Châu Á vối nền kinh tế đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ Nhật Bản cũng là một trong những nhà đầu tư lớn tại Việt Nam đồng thời là đối tác thương mại lớn của doanh nghiệp Việt Nam Đ ể có được mối quan hệ lâu dài hơn nữa, để có thể thành công trong kinh doanh với Nhật Bản thì cân phải tìm hiểu văn hóa kinh doanh của quốc gia này Văn hóa kinh doanh của Nhật có những nét cơ bản sau:

* T i n h thần làm việc tập thể

Đây là yếu tố đặc trưng vượt trội, khó có thể tìm thừy ở các quốc gia phương Đông khác Tập thể đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người Nhật Sự thành công hay thừt bại trong con mừt người Nhật đều là chuyện chung của nhóm và thành viên trong nhóm Trong công việc, người Nhật thường gạt cái "tôi" ra để đề cao cái chung, tìm sự hài hòa trong tập thể Trong kinh doanh, các doanh nghiệp có thể liên kết với nhau dể đạt đến thành công chung

Người Nhật coi quan niệm công ty phải như một gia đình lớn, lãnh đạo công ty được coi như cha mẹ của công nhân viên Công nhân viên phải kính

* C h ế độ gia đình trong công ty Nhật Bải

Trang 25

nghiệp Việt Nam

yêu, hiếu thuận với lãnh đạo, gắn bó với công ty H ọ cống hiến và có ảnh hường đến công ty không chỉ k h i đương nhiệm m à cho tới tận lúc chết

* Coi trọng giờ giấc

Người Nhật coi trọng việc đúng giờ Họ là những người trọng chữ tín trong làm ăn, đúng giờ là một trong những biểu hiện của điều này Vì vậy họ mong muốn đối tác cũng tôn trọng giờ giấc như mình để phát triển m ố i quan

hệ làm ăn lâu dài Vì vậy mỗi khi thu xếp các cuộc hặn, các doanh nhân cần quan tâm đến những yếu tố có thể làm trễ hặn như: kặt xe, các cuộc gặp gỡ bất ngờ Điều này có thể dẫn đến rủi ro cho người Việt Nam chúng ta , chúng ta chưa có thói quen đúng giờ và hệ thống giao thông chưa tốt nên dễ bị trễ hặn Nên đến đúng giờ hay sớm hơn giờ hặn, nếu không người Nhật Bẳn sẽ cảm thấy bạn thô l ỗ hay vô lễ Nếu đến trễ m à không xoay sở được nên gọi lại báo trước giờ hặn gặp

* Cách ăn nói nhỏ nhặ, thái độ mềm mỏng

Đôi tác người Nhật có thói quen ăn nói nhỏ nhặ, thái độ chững chạc Đáy không phải là biểu hiện của sự yếu đuối m à vì họ xem đó như biểu hiện của sự khôn ngoan, kinh nghiệm và tuổi tác Một đặc tính của người Nhật là không thích đôi đẩu với người khác, họ không thích cãi vã, thường tránh dùng những từ ngữ làm mất lòng nhau Vì vậy cần phải có thái độ ôn hòa, mềm mỏng khi làm việc với người Nhật, tránh tỏ thái độ bực dọc, nóng nảy Điều

đó có thể làm mất đi mối quan hệ tốt đặp giữa hai bên

* Tổ chức sản xuất kinh doanh năng động độc đáo

Tinh thần kinh doanh hiện đại là lấy thị trường làm trung tâm, xuất phát

từ khách hàng và hướng tới khách hàng Điều này thể hiện rất sớm trong phong cách và đường lối kinh doanh Nhật Bản Các doanh nghiệp của Nhật chỉ chiếm không đến 2 % trong tổng số các doanh nghiệp m à đại bộ phận là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhưng liên kết giữa chúng thì rất đa dạng và hiệu quả Đ ó là sự kiên kết giữa các công ty mặ (loại lớn) nhằm phát huy lợi thế tuyệt đối của các công ty thành viên, tăng khả năng cạnh tranh vào các thi

Trang 26

nghiệp Việt Nam

trường lớn, vối cấc đối thủ lớn trên thương trường quốc tế Nhưng dưới m ỗ i công ty mẹ là vô sô các công ty con (loại vừa và nhỏ) liên kết theo chiều dọc nhằm phát huy lợi thế tương đối của các cõng ty thành viên, khai thác lợi thế tiềm năng của thị trường tại chỗ, tăng lợi thế tuyệt đối của công ty mẹ Các doanh nhân Nhật Bụn luôn đề cao chất lượng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, các cam kết kinh doanh, đi trước thị trưởng và kết hợp hài hòa các lợi ích c ụ i tiến liên tục, ở từng người, từng bộ phận trong các doanh nghiệp Nhật Bụn để tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp và thỏa mãn khách hàng tốt hơn là điều rất nhiều người nước ngoài đã từng biết

1.5.3 Vài nét về văn hóa k i n h doanh M ỹ

M ỹ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới hiện nay đồng thời cũng là một thị trường tiêu thụ lớn Từ khi quan hệ Việt Nam-Hoa

Kỳ được bình thường hóa, đặc biệt kể từ khi Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ được ký kết, quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng phát triển Đ ể thành công hơn nữa trong giao thương với Mỹ, chúng ta cần nghiên cứu về văn hóa kinh doanh của quốc gia này để có thể nắm được những thông tin cần thiết Văn hóa kinh doanh của M ỹ có những đặc điểm cơ bụn sau:

* Thụng thán và lịch thiệp

Người M ỹ thích nói thẳng, rõ ràng và dề hiểu H ọ không thích kiểu nói vòng

vo, xa xôi, hoặc ví von Người Mỹ nói "được" thì tức là được và "không được" thì tức là không được

Phong cách chung của doanh nhân Mỹ là ít chú ý đến lễ nghi, đi thẳng vào vấn đề và muốn có kết quụ nhanh Trong đàm phán, người M ỹ thường xác định trước và rõ mục tiêu cần dạt được, chiến lược và chiến thuật đàm phán, dùng số liệu để chứng minh cho những luận điểm của mình Họ muốn đanh chiến thắng về phẩn mình nhưng cũng sẵn sàng thỏa hiệp trên cơ sờ đôi bên cùng có lợi "Có đi có l ạ i " là nguyên tắc quan trọng trong đàm phán chính trị cũng như trong kinh doanh ở Mỹ

Trang 27

nghiệp Việt Nam

Người M ỹ còn rất lịch thiệp Nhìn chung, người M ỹ không có thói quen cười to k h i ăn uống hoặc ở nơi công cộng Họ tự giác xếp hàng đợi đến lượt mình khi có từ hai người trở lèn, không có thói quen chen ngang hàng Tại cửa

ra vào thang máy, tàu điện ngầm hoặc xe buýt, người ở ngoài thường đợi cho người ở trong ra hết mỉi vào Người M ỹ có thói quen cảm ơn k h i được người khác giúp đỡ dù chỉ là một việc rất nhỏ

* Thòi gian là vàng bạc

Ớ Hoa Kỳ, "thời gian là vàng bạc" Thời gian cũng được coi là một loại hàng hóa như tất cả các loại hàng hóa khác Người M ỹ tiết kiệm thời gian cũng như tiết kiệm tiền bạc Các nhà kinh doanh M ỹ không có thời gian để nói chuyện rông dài hoặc chờ đợi sự trả lời chậm trễ Các bức thư chào hàng hoặc giao dịch trưỉc hết phải thu hút được sự chú ý của người đọc và phải ngắn gọn, rõ ràng Sự chậm trễ thư hỏi hàng của đối tác Mỹ chắc chắn sẽ làm mất cơ hội kinh doanh

* Không cầu kỳ nghi lễ xã giao

Người M ỹ quan tâm nhiều đến nội dung và hiệu quả công việc hơn là nghi lễ xã giao Họ quan tâm nhiều đến năng lực chuyên m ô n và khả năng quyết định vấn đề hơn là chức vụ hay tuổi tác của đối tác Họ không cầu kỳ trong việc tổ chức tiếp tân như ở Việt Nam Thông thường thì các công ty và công sờ ở Hoa Kỳ không có người tiếp tân như ở Việt Nam Khách đến công

ty (kể cả quan chức cao cấp) đến làm việc có thể được mời uống hoặc không Nếu có, cà phê, trà, nưỉc lọc, nưỉc giải khát thường được để san ở một bàn nhỏ trong phòng tiếp khách để khách tự phục vụ

* Đôi x ử bình đảng vỉi p h ụ n ữ

Khoảng trên 6 0 % phụ nữ M ỹ đi làm Số phụ nữ đảm nhiệm những chức

vụ quan trọng trong kinh doanh mặc dù vẫn còn ít song đang tăng lên và so vỉi các nưỉc khác, phụ nữ M ỹ đảm nhận các chức vụ quan trọng nhiều hơn Phụ nữ M ỹ không muốn mình bị coi là đặc biệt hoặc không quan trọng Nếu

Trang 28

nghiệp Việt Nam

gặp những đối tác kinh doanh là nữ, chúng ta nên đối xử với họ như đối xử với đối tấc nam giới Trong kinh doanh, phụ nữ M ỹ cũng quyết đoán không kém

gì nam giới

Trên đây là đôi nét về văn hóa kinh doanh Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ Các doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh với các đối tác ở những quốc gia này thì cần phải tìm hiểu văn hóa kinh doanh của họ kỹ càng hơn

Trang 29

nghiệp Việt Nam

C H Ư Ơ N G 2

V Ă N H Ó A K I N H D O A N H C Ủ A Đ Ứ C

2.1 Giới thiệu về đất nước, con người C H L B Đức

Cộng hòa Liên bang Đức, một quốc gia công nghiệp lớn ở Trung Âu, là một liên bang bao gồm 16 bang Đức có một lịch sử lâu dài và phức tạp, cùng với một nền văn hóa phong phú, nhưng mãi đến năm 1871 mới trở thành một quốc gia thống nhất

Đức là quốc gia lớn hàng thứ bảy trong khu vực châu Âu, với diện tích

là 357.021 k m2

với một địa hình đa dạng Đ ứ c có chung đường biên giới với các nước: Đan Mạch (phía bắc), Ba Lan và Séc (phía đông), Á o và Thụy Sĩ (phía nam), Pháp, Luxembourg, Bợ và Hà Lan (phía tây) Đ ứ c giáp danh với biển Baltic và Bắc Hải Dán số của Đức khoảng 82.44.000 người (thống kê năm 2005)

Thủ đô của Đ ứ c là Berlin, thành phố lớn nhất đất nước Hệ thống chính trị được tổ chức theo l ố i liên bang và dân chủ nghị viện Đ ứ c là một quốc gia

có đặc điểm đô thị chiếm ưu thế, hầu hết người dân có cuộc sống thịnh vượng, thoải mái với nhiều thời gian rảnh rỗi và phúc lợi xã hội cao

2.1.1 Kinh tê Đức

Nước Đ ứ c có nền kinh tế đứng hàng thứ ba trên thế giới và lớn nhất Châu Âu, là quốc gia xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới Vì tương đối nghèo nguyên liệu nên kinh tế Đức tập trung chủ yếu vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Nền k i n h t ế Đ ứ c thường được miêu tả là một nền kinh tế thị trường mang tính chất xã hội Người Đức tự hào vì nền kinh tế của họ phát triển cả về vật chất và xã hội hay con người H ọ nhấn mạnh cụm từ "thị trường" để thể hiện nền kinh tế không bị chi phối bời chính phủ V a i trò duy nhất của nhà nước chợ là đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền

Trang 30

nghiệp Việt Nam

Nhà nước Đ ứ c có nhiều chính sách xã hội rộng lớn Mặc dù chính phủ

có giúp đỡ một số lĩnh vực thông qua trợ cấp, cạnh tranh và kinh tế thị trường vẫn là trụ cột trong chính sách kinh tế Nhà nước Đ ứ c đã tư nhân hóa một số doanh nghiệp, thúc đảy tư nhân hóa nhằm tạo thêm cạnh tranh

Với tỷ lệ xuất khảu hơn 1/3 sản phảm quốc nội hàng năm, kinh tế Đ ứ c

có chiều hướng xuất khảu cao và xuất khảu luôn là yếu tố chủ chốt trong tăng trưởng kinh tế của nước này Đức là nước đứng đầu thế giới về xuất khảu, hơn

cả M ỹ và Trung Quốc.Vì thế nước Đ ứ c ủng hộ nhiều cho hợp tác kinh tế mạnh mẽ trên bình diện Châu  u và trên toàn thế giới V ớ i tư cách là một cường quốc đứng đầu Liên minh Châu Âu, nước Đức đang phấn đấu cho một

sự thống nhất kinh tế chặt chẽ hơn của châu lục này Đ ứ c hiện sử dụng đồng tiền chung Châu Âu, đồng Euro Ngân hàng chung Châu  u đặt tại Franfurt của Đức

Trong thời gian gần đây, mức tăng trưởng yếu đi và nền kinh tế Đ ứ c đã

có những biểu hiện đuối kém đối với các ảnh hưởng bên ngoài, các vấn đề trong nước và các vấn đề trong việc hội nhập các tiểu bang mới

Công nehiêp

Đức là quốc gia đứng thứ ba thế giới về công nghiệp, sau M ỹ và Nhật Bản Lực lượng lao động trong khu vực này chiếm

3 3 , 4 % tổng lao động (năm 2005) Con

số này đã giảm nhiều so với trước kia do

có sự chuyển dịch lao động sang ngành dịch vụ Giống như hầu hết các nền kinh

tế lớn khác, tỉ lệ lao động trong công nghiệp của Đức đã giảm do sự phát triển của các ngành dịch vụ

Trang 31

nghiệp Việt Nam

Đức phải nhập khẩu hầu hết nguyên vật liệu và năng lượng Hiện nay các ngành công nghiệp của Đức đang phải đối mặt với chi phí tiền lương quá cao và đang ngày một tăng lên Một số công ty lớn đã phải tìm đường đẩu tư

ra nước ngoài, nơi có chi phí nhân công rẻ hơn

Các khu công nghiệp lớn tập trung ỏ Tây Đ ứ c như khu công nghiệp Ruhr-Westphalia, Upper Rhine Valley, Bremen và Hamburg Các ngành công nghiệp nổi tiếng của Đức như điện tở, hóa chất, đóng tàu, sản xuất máy móc, thiết bị, xe hơi

Công nghiệp xe hơi của Đức là ngành có quy m õ lớn nhất ở châu Âu Thành công lớn nhất là trong ngành ô tô chất lượng cao Có lẽ những nhãn mác xe hơi sang trọng nhất hiện nay có xuất xứ từ Đức: Bayerische Motoren Werke AG (BMW), DaimlerChrysler AG (Mercedes), Porsche,

Kỹ nghệ hóa chất cũng là một trong những ngành quan trọng nhất của Đức Trong đó có những công ty như Bayer AG, BASF và Hoechst

Các ngành công nghiệp quan trọng khác gồm chế tạo máy bay, máy xây dựng, máy móc công nghiệp, máy phát điện, các thiết bị văn phòng Mặc dù

có những ngành công nghiệp rất thành công, song một số ngành truyền thống, nhu luyện thép, đóng tàu, lại đang sa sút nghiêm trọng Nguyên nhân là do sự cạnh tranh ác liệt, đặc biệt là từ phía các công ty của Nhật Bản

Tuy gặp nhiều khó khăn do gánh nặng chi phí cho việc cải tổ cơ cấu kinh tế, Đức vẫn là quốc gia nổi tiếng với những tập đoàn lớn, có hệ thống chi nhánh trải rộng trên toàn thế giới Sản phẩm công nghiệp của Đức được biết đến bởi chất lượng tuyệt vời và các dịch vụ sản phẩm hoàn hảo Hiện nay Đ ứ c vẫn giữ chức quán quân thế giới về xuất khẩu hàng hóa

Thương mại

Tổng mức bán buôn của Đức liên tục tăng lên Doanh số bán lẻ cũng ngày càng tăng và hình thức doanh nghiệp tự bán hàng đang thay thế ngày càng nhiều cho các cơ sờ trong ngành thương nghiệp bán lẻ truyền thống

Trang 32

nghiệp Việt Nam

Ngoại thương là một trong những nhân tố chủ yếu trong sự thành công của kinh tế Đức Xuất khẩu đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Đ ứ c và là một trong những ngành mang về nhiều ngoại tệ nhất Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đức gồm: máy móc, thiết bị, hàng điện tử, ô tô, các sản phẩm hóa chất, thực phẩm, hàng dệt may, dụng cụ quang hểc và điện năng Đ ứ c đồng thòi cũng là nước nhập khẩu nhiều loại hàng hóa và là nước nhập khẩu nhiều thứ hai trên thế giới Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, phương tiện vận chuyển, hóa chất, thuốc lá, lương thực, đồ uống, k i m loại và các sản phẩm dầu mỏ

Các bạn hàng chính của Đức là Pháp, Anh, Italy, H à Lan, Hoa Kỳ Ngoài ra, Đức còn là bạn hàng lớn nhất của hầu hết các nước châu Âu

Nông nghiệp

Cũng như các nước phương Tây khác, tỉ lệ lao động nông nghiệp của Đức đang ngày càng giảm đi L ợ i nhuận thấp được cho là nguyên nhân chính của sự thất bại của nhiều trang trại vừa và nhỏ Các trang trại ngày càng lớn hơn và thường liên kết với nhau

Phần lớn diện tích nước Đức được dùng cho nông nghiệp nhưng chỉ có 2,6% dân số Đức làm việc trong ngành này Các vùng đất được chuyên m ô n hóa vào các lĩnh vực canh tác Đức có tên trong danh sách các nước sản xuất sữa, sản phẩm bơ sữa và thịt nhiều nhất thế giới Nông nghiệp Đức được điều tiết theo chính sách nông nghiệp của Liên minh châu Âu

Dịch vụ

Lĩnh vực dịch vụ đã tăng đều đặn và hiện đang đóng góp nhiều nhất vào tổng sản phẩm quốc nội của Đức Không chỉ vậy, lực lượng lao động trong ngành này chiếm con số lớn nhất trong các ngành: 6 4 % (năm 2005) Lĩnh vực này bao gồm cả du lịch N ă m 2005, lượng khách nước ngoài đèn Đức du lịch nhiều nhất từ H à Lan, sau đó là Vương quốc Anh và Mỹ

Trang 33

nghiệp Việt Nam

Dịch vụ tài chính cũng là một trong những ngành đang rất phát triển ở Đức hiện nay Frankfurt am Main là trung tâm ngân hàng của nước Đức và là trung tâm tài chính lớn trên thế giới

Giao thông

Từ giữa thế kỷ 20, hệ thống giao thông đường bộ của Đ ứ c đã thay thế

hệ thống giao thông đường sắt chiếm vị trí quan trồng nhất Đức là một trong nhũng nước có mạng lưới giao thông dày nhất trên thế giới (đứng thứ hai sau Mỹ), bao gồm 11.980 km đường cao tốc và 41.386 km đường liên tỉnh Nước Đức là nước duy nhất trên thế giới m à không có hạn chế tốc độ nói chung trên đường cao tốc

Hệ thống đường sắt dấn dẩn bị thu nhỏ trong khi hệ thống giao thông đường hàng không ngày càng phát triển Sân bay Frankfurt am Main hiện tại

là sân bay lớn nhất của nước Đức

Hệ thống giao thông đương thủy cũng có một vị trí rất quan trồng đối với một nước có nền ngoại thương phát triển như Đức

Dựa vào bảng 3 và các số liệu thể hiện mức độ tăng trưởng của nền kinh

tế Đức ta có thể thấy đây là một nền kinh tế hiện đại, rất phát triển Điều đó thể hiện rõ nhất ờ cơ cấu kinh tế: chỉ có 2,6% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, 33,4% lao động trong ngành công nghiệp và có tới 6 4 % lao động trong lĩnh vực dịch vụ

Báng 2: Cơ cấu kinh tế của Đức

• Cóng nghiệp

s nông nghiệp

• dịch vu 64%

Theo cia.sovlcialyublicationltactbook

Trang 34

nghiệp Việt Nam

Bảng 3: Tốc độ tăng GDP của Đức trong những năm gần đây

Bảng 4: GDP theo đầu người của CHLB Đức

2004 World Factbook (2005) 28700.00 $/người

2003 World Bank (2005) 25270.00 $/ người

2003 World Factbook (2004) 27600.00 $/ người

2002 u.s DOE (2005) 22927.56 $/ người

2002 IEA (2005) 32922.00 $/ người

2002 World Bank (2005) 22860.00 $/ người

2001 u.s DOE (2005) 22903.91 $/ người

2001 IEA (2004) 32830.34 $/ người

2001 World Bank (2005) 23670.00 $/ người

2000 u.s DOE (2005) 22730.65 $/ người

2000 World Bank (2005) 25140.00 $/ người

Theo ÌVikipedia.ore

Trang 35

nghiệp Việt Nam

2.1.2 V ă n hóa và con người Đức

2.1.2.1.Văn hóa Đức

Đức là một quốc gia có nền văn hóa phong phú, tiên tiến Người Đức đã

có những đóng góp đáng kể cho nền văn hóa thế giới với những tên tuổi nổi tiếng được ghi vào lịch sử trong nhiều lĩnh vực Chúng ta hãy tìm hiểu về nền văn hóa của quốc gia này thông qua cấc đặc điểm sau:

* Dân tộc: Trong tổng dàn số, người Đức chiếm 91,5%, Thổ Nhĩ Kỳ 2,4%, các dân tộc khác (Italy, Nga, Ba Lan, Hy Lầp, Tây Ban Nha, Croatia ) chiếm 6, Ì %

* Tôn giáo: Thiên Chúa giáo-35%; T i n lành-35%, còn lầi là các tôn giáo khác (Đầo Hổi, Do Thái giáo ) và không theo đầo

* Ngôn ngữ: Ngôn ngữ chính là tiếng Đức, ở vùng giáp biên giới nhiều ngôn ngữ khác được sử dụng Tiếng Anh là ngoầi ngữ chính được dầy ờ Đức; hầu hết doanh nhân Đức đều thông thầo tiếng Anh

* L ố i sống: Người dân Đức có mức sống cao, thời gian rảnh rỗi nhiều

và phúc lợi xã hội đầy đủ Nước Đức có một xã hội đô thị hóa cao độ, với một cách sống chú trọng vào giải trí, thư giãn và các hoầt động thể thao Đức không có nhiều người nghèo đói hay sự chênh lệch quá xa về kinh tế Người dân nước này rất thích ăn uống, đặc biệt là các m ó n ăn có nhểu chất bột, thịt

bê, thịt heo, cùng với nhiều loầi xúc xích và phó mát khác nhau Phổ biến trong l ố i sống của Đức là việc tụ tập ăn uống trong vườn hay nhũng nhà hàng

có hầm rượu, nơi cất giữ rượu vang và bia

* Văn học Đức: Goethe, Schiller, Heine, Mann là những tên tuổi lớn trong nền văn học thế giới, họ đều là những người Đức H ọ là những thế hệ đầu tiên có những đóng góp to lớn cho nền văn học Đức cũng như văn học thế giới Thế hệ các nhà văn Đức hiện nay cũng đầy nhiệt huyết Có nhiều tên tuổi nổi tiếng như Gunter Grass, người được nhận giải Nobel văn học năm 1999 Các tác phẩm văn học Đức ngày nay rất giàu tính nhân văn, ca ngợi tự do, hòa bình, là nhũng sản phẩm trí tuệ có giá trị to lớn

Trang 36

nghiệp Việt Nam

* Nghệ thuật và kiến trúc: Nghệ thuật và kiến trúc của Đ ứ c rất nổi tiếng với những phong cách Châu  u Trung cổ, những nhà thò với những bức tượng phản ánh tinh thẫn nghệ thuật và kiến trúc La Mã Ngoài ra còn một phong cách khác, theo kiểu kiến trúc ba-rốc được trang trí phong phú, đã hưng thịnh trong các nhà thờ và tu viện Cơ đốc giáo và cung điện ờ miền Nam nước này vào thế kự 17-18 Từ đầu thế kự 20, nghệ thuật và kiến trúc của Đức đã phát triển thêm những phong cách mới, với sự trang trí phong phú và đầy màu sắc cùng với những đường cong thanh nhã đã để lại những dấu ấn khó phai

Văn hóa Đức chịu ảnh hưởng lớn của những nền vãn hóa khác ở khu vực Trung  u và Bắc  u đồng thời văn hóa Đức cũng tác động trờ lại nền văn hóa chung của Châu Âu Người ta có thể tìm thấy rất nhiều nét tương đồng trong l ố i sống, thói quen cũng như nghệ thuật của các nước như Anh, Đan Mạch, Thụy Điển Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng, trong nền tảng chung của vãn hóa Châu Âu, vãn hóa Đức nổi lén như một tiêu điểm với rất nhiều đặc điểm độc đáo, mang đậm bản sắc của dân tộc Đức

2.1.2.2 Người Đ ứ c

Hầu hết công dân Đức là người Đức, ngoài ra cũng có 7 triệu người nước ngoài Đức là một trong những quốc gia có nhiều người tị nạn từ các quốc gia đang phát triển Một bộ phận nhỏ người Đan mạch sống ở phía Bắc, một số người Xla-vơ sống ở phía Đông

Đức là một trong những quốc gia có trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật,

sự phát triển kinh tế cao nhất thế giới

Người Đức có một số đặc điểm nổi bật sau:

• Người Đ ứ c rất tự hào về dân tộc, dòng giống của mình;

• Người Đức thông minh, nổi tiếng về ý chí phấn đấu để đạt được mục tiêu đề ra;

• Họ rất chăm chỉ, cần cù;

• H ọ rất kín đáo và có vẻ lạnh lùng, độc đoán;

Trang 37

nghiệp Việt Nam

• Người Đ ứ c sống cần kiệm, ghét sự xa hoa, phô trương, lãng phí;

• H ọ rất thẳng thắn, quá tự hào về nòi giống nên người nước ngoài thường nghĩ họ kiêu ngạo, khiếm nhã;

• Người Đ ứ c thích sống riêng tư, khép kín, họ không bao giờ nói chuyện riêng trong đàm phán và nhà của họ luôn đóng kín cửa T h ế hệ trẻ có phần cởi mờ hơn trước;

• Người Đức nữi tiếng về sự chính xác, ngăn nắp, sạch sẽ và đúng giờ Họ thường mong đối tác cũng làm như vậy;

• Người Đức ngại rủi ro, họ mong muốn sự ữn định, bền vững;

• Họ rất yêu thể thao và thích đi du lịch

Những đặc điểm này cũng đã quyết định tới cách kinh doanh của người Đức, hay nói cách khác đã góp phẩn tạo nên những nét riêng biệt trong văn hóa kinh doanh Đức

2.2 Văn hóa kinh doanh của Đức

2.2.1 Những nguyên tác cơ bản trong kinh doanh

2.2.1.1 Nguyên tác giới thiệu

Trong kinh doanh với người Đức, việc ai giới thiệu ai là một điều đáng được lưu ý bởi có những nét khác biệt giữa việc giới thiệu mang tính cá nhân với việc giới thiệu trong công việc Trong một tữ chức nhất định, những người

có chức vụ cao hơn sẽ có trách nhiệm giới thiệu nhân viên mới với các thành viên còn lại Ví dụ như nhân viên học việc sẽ được giới thiệu với các đững nghiệp bởi người giám sát của mình; nhân viên chính thức sẽ được giám đốc hoặc trưởng phòng giới thiệu

Tước hiệu rất có ý nghĩa đối với người Đức Nên k h i giới thiệu một người có chức vụ, địa vị họ thường thích được giới thiệu rõ, ví dụ: "Ông Tiến

sĩ Franken" ( Hen- Doktor Franken)

2.2.1.2 Nguyên tác chào hỏi

Trang 38

nghiệp Việt Nam

Trong đời sống cũng như công việc, chào hỏi là một trong những phép ngoại giao không thể thiếu Người Đ ứ c cho rằng: Hãy tạo ấn tượng tốt đẹp ngay từ lấn gặp đầu tiên bằng cách chào h ỏ i lựch thiệp

K h i có một người tới gặp, người Đ ứ c luôn đứng ngay dậy và rời khỏi bàn đế bước ra chào hỏi Điều đó thể hiện sự tôn trọng đối tác của họ đồng thời sẽ là một thông điệp cời mở rỡ bỏ rào cản giữa đôi bên Chúng ta thường không chú ý tới điều này nhưng đối với người Đức thì chào hòi thực sự là một cử chỉ thân thiện giúp tạo ra không khí thân mật cho buổi gặp mặt

K h i gặp một người lần đấu thì tránh chào bằng những câu thân mật như

"Hallo!" ("Xin chào"- theo cách thân mật hàng ngày) m à nên dùng những câu như "Guten tag!"("xin chào"- chào hỏi một cách trang trọng )

Trong giao tiếp ở Đức, có hai cách xưng hò, lựch sự và thán mật Người nước ngoài nên dùng cách xưng hô lựch sự "Sie" để gọi một người Đức Không chỉ dùng cách nói lựch thiệp, m à còn lưu ý không được gọi tên đối tác Thích hợp nhất là nên dùng "Herr" (ông) và 'Trai" (bà) để giao tiếp với người Đức

2.2.1.3 Tặng quà

Trong kinh doanh ở những nước phương Tây ngày nay không còn phổ biến tục lệ mang theo một m ó n quà từ đất nước mình khi một người tới làm việc tại một nước khác Một trong những lí do là vì việc đi lại giữa các nước ngày nay không còn hạn chế nữa, việc đi công tác nước ngoài đã trở nên phổ biến Vì vậy một người có thể mua bất cứ m ó n quà gì, miền là phù hợp, chứ không nhất thiết phải là m ó n quà mang từ đất nước mình để tặng đối tác như trước kia Điều đó sẽ làm dối tác không cảm thấy sự gò bó, hình thức trong cuộc gặp gỡ

Trang 39

nghiệp Việt Nam

Trong kinh doanh với người Đ ứ c cũng cẩn chú ý tới điều này, họ không giống như người Việt Nam là làm gì cũng cần phải tặng quà, tặng quà với nhiều ý nghĩa, nhưng mục đích chính trong kinh doanh là để nhanh đạt được nguyện vọng Chính điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người trờ thành công việc mua bán, dùng vật chột để gây thiện cảm Người Đức và người Châu  u nói chung rột khác, họ không thích nhận quà trong kinh doanh, vì như vậy thường dể bị hiểu nhầm, đồng nghĩa với việc hối lộ, đút lót Tột nhiên, như thế không có nghĩa là tuyệt đối không được phép tặng quà họ Hãy tặng quà sao cho hợp lý, đúng thời điểm, có ý nghĩa

V ớ i người Đức, chúng ta cẩn lưu ý mộy điểm cơ bản sau khi tặng quà:

• Không nên tạng quà cho đến k h i bạn nhận được quà của người ta trước

• Tặng quà không phải là phẩn chính trong kinh doanh ở Đức, do đó chỉ tặng quà khi thật sự cẩn thiết và biết chắc rằng điều đó không bị hiểu theo nghĩa khác

• Q u à tặng chỉ được mong đợi cho các sự kiện mang tính xã hội, đặc biệt

để tỏ lòng biết ơn của bạn sau k h i được mời về nhà hay mời ăn tôi

• Không nên chọn những m ó n quà quá đắt tiền, vì sụ rộng rãi của bạn có thể được hiểu là sự hối lộ, điều tối kỵ trong văn hóa kinh doanh Đức

Trang 40

nghiệp Việt Nam

• Bạn cũng có thể mang một loại rượu ngon từ què hương bạn và một loại vang đỏ đặc biệt nhập từ nước ngoài Tuy nhiên, nếu quà bạn mang là một loại rượu Đ ứ c thì họ có thể nghĩ bạn chê rượu của họ

• M ộ t chiếc khăn choàng có thể là một m ó n quà chấp nhận được

Nói chung việc tặng quà cần được cân nhắc và nhống m ó n quà phải thể hiện được tấm chân tình của bạn m à không gây hiểu lầm cho người nhận quà Nếu không làm được điều đó bạn sẽ có thể gây cho đối tác sự bối rối, khó xử

2.2.1.4 T r a n g phục t r o n g k i n h doanh

Trang phục đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp, đặc biệt là giao tiếp trong kinh doanh Việc ăn mặc phù hợp với mỗi dịp không chỉ thể hiện bạn là một nguôi có hiểu biết m à còn chứng tỏ sự tôn trọng của bạn đối với bạn hàng

Đ ố i với nguôi Đức, họ thường ăn mặc rất trịnh trọng, kể cả đàn ông cũng như phụ nố, trong bất kỳ một dịp nào Đàn ông Đ ứ c thường mặc comple màu tối hay xám đi kèm một áo sơ m i màu trắng, một cà vạt màu dịu Nhống cái nơ bướm thường phổ biến trong các văn phòng của công ty, nhưng phải thắt bằng tay khéo léo Đ ố i với phụ nố trong kinh doanh thì một các áo vest hợp thời và một cái áo đầm là đủ tiêu chuẩn

Trong văn hóa kinh doanh Đức, trang phục mang tính thủ cựu rất cao

Á o vest màu sẫm, cà vạt là tiêu chuẩn chung D ù ở nhiệt độ rất cao, nhưng người Đức thường vãn mang cả áo vest và cà vạt v ả i kaki và nhống cách ăn mặc kém trịnh trọng thường không được chấp nhận trong kinh doanh Người Đức không bao giờ mặc quẩn jean hay váy ngắn trong các dịp trang trọng

Phụ nố nên tránh đeo nhống nố trang quá lộng lẫy, đặc biệt là ở khu vực Đông Đức vì khu vực này vẫn còn nghèo Người Đức thường không sử dụng nhiều nước hoa

Nói chung cách ăn mặc trong văn hóa kinh doanh Đ ứ c rất trịnh trọng, điều đó thể hiện sự tôn trọng đối tác và thái độ nghiêm túc trong công việc

Ngày đăng: 03/04/2014, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS. Đ ặng V ũ Chư (2003), Nâng cao văn hóa trong phát triển kinh doanh hàng tiêu dùng, NXB. Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao văn hóa trong phát triển kinh doanh hàng tiêu dùng
Tác giả: PTS. Đ ặng V ũ Chư
Nhà XB: NXB. Văn hóa thông tin
Năm: 2003
2. Trần Quốc Dân (2003), Tinh thần doanh nghiệp giá trị định hướng của doanh nghiệp Việt Nam, NXB. Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh thần doanh nghiệp giá trị định hướng của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Dân
Nhà XB: NXB. Chính trị quốc gia
Năm: 2003
3. Kinh doanh quốc íể'(2004), NXB. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc
Tác giả: Kinh doanh quốc íể'
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2004
4. Liên minh Châu Ầuu (1995), NXB. Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh Châu Ầuu
Tác giả: Liên minh Châu Ầuu
Nhà XB: NXB. Chính trị quốc gia
Năm: 1995
5. Lý luận và thực tiễn thương mại quốc íế(1994), NXB. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và thực tiễn thương mại quốc
Tác giả: Lý luận và thực tiễn thương mại quốc íế
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 1994
6. Một vòng quanh các nước-Đức (2005), NXB. Vãn hóa thông tin 7. Nghệ thuật kinh doanh và ứng dụng văn hóa (2005), NXB. Văn hóathông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vòng quanh các nước-Đức" (2005), NXB. Vãn hóa thông tin 7." Nghệ thuật kinh doanh và ứng dụng văn hóa
Tác giả: Một vòng quanh các nước-Đức (2005), NXB. Vãn hóa thông tin 7. Nghệ thuật kinh doanh và ứng dụng văn hóa
Nhà XB: NXB. Vãn hóa thông tin 7." Nghệ thuật kinh doanh và ứng dụng văn hóa" (2005)
Năm: 2005
8. Phương pháp đàm phán đì đ ến thành công (2006). NXB. Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đàm phán đì đến thành công
Tác giả: Phương pháp đàm phán đì đ ến thành công
Nhà XB: NXB. Lao động xã hội
Năm: 2006
9. Văn Tân (1967), Từ điển Tiếng Việt, NXB. Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Văn Tân
Nhà XB: NXB. Khoa học xã hội
Năm: 1967
12.PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2004), Đàm phán trong kinh doanh quốc tế, NXB. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đàm phán trong kinh doanh quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các nhãn hiệu hàng - khóa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh của đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp việt nam
Bảng 1 Các nhãn hiệu hàng (Trang 30)
Bảng 3: Tốc độ tăng GDP của Đức trong những năm gần đây - khóa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh của đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp việt nam
Bảng 3 Tốc độ tăng GDP của Đức trong những năm gần đây (Trang 34)
Bảng 4: GDP theo đầu người của CHLB Đức - khóa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh của đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp việt nam
Bảng 4 GDP theo đầu người của CHLB Đức (Trang 34)
Bảng 5: Kim ngạch thương mại Việt Nam với Đức trong những năm gần đày - khóa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh của đức và biện pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường này của doanh nghiệp việt nam
Bảng 5 Kim ngạch thương mại Việt Nam với Đức trong những năm gần đày (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w