G i ờ dây, một trong ba hướng phát triển quan trọng của quản trị cung ứng là quản trị chuỗi/dây chuyền cung ứng supply chain management Quản trị cung ứng, NXB Thống kê, năm 2002, PGS.TS
Trang 1KHOA KINH
NGHIÊN CỨU BẺ XUẤT MỘT số GIẢ! PHÁP CHỎ YẾU mầm Hầm
CAO VAI TRÒ NHÀ CUNG cấp DỊCH vụ LOGISTICS 3PL DHL
TRÊN THỊ TRUÔNG MIẾN BẮC VIỆT NAM
Họ và ưn sinh viên
Lớp
Khoa
Giáo viền kưế&Ệ dãn
í ễ.íỉtt tật 'M : Anh lo
í K42C • HTÁKOQT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ Đối NGOẠI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
SbỂÂằÙ
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT MỘT sô GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHAM NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ CUNG CẤP DỊCH vụ LOGISTICS 3PL - DHL TRÊN
THỊ TRƯỜNG MIÊN BẮC VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên Lớp
Khoa Giáo viên hướng dẫn
ị "' : — \
Ị ' H Ù V I Ê N
í • C A I ĩ h ư Ũ 1*1;
: Lưu Lệ Chi : Anh lo
: K42C- KT&KDQT : TS Trần Sĩ Lâm
Hà Nội - 2007
Trang 3ì KHÁI Q U Á T CHUNG VỀ LOGISTICS 4
1 Khái niệm vê logistics 4
2 Phân loại logistics 8
2.1 Phân loại theo hình thức logistics 8
2.2 Phân loại theo quá trình 8
2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hoa 9
3 Vai trò của logistics 9
3.1 Vai trò của logistics với toàn bộ nền kinh tế 9
3.2 Vai trò của logistics với doanh nghiệp 10
4 Các yêu tố cơ bản của logistìcs li
4.1 Yếu tố vận tải li
4.2 Yếu tốmarketing 12
4.3 Yếu tố phân phối lĩ
li TỔNG QUAN VỀ DỊCH v ụ LOGISTICS 15
1 Dịch vụ logistìcs - Khái niệm và đặc điểm 15
2 Các loại hình dịch vụ logistics 17
3 Vai trò của dịch vụ logistics 18
IU TỔNG QUAN VỀ N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ LOGISTICS - 3PL 18
/ Khái quát vê nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP- Logistics Service
Provider) 18 1.1 Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ ìogistics 18
J.W/, Jỉệ mi
Trang 4XAttá ///rin lái rrự/ỉiệp
Ì 2 Mô hình phát triển các loại hình nhà cung cấp dịch vụ logistics 21
1.3 Khía cạnh pháp lý dịch vụ logistics liên quan đến nhà cung cấp
dịch vụ logistics 22
2 Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL) 24
2.1 Khái niệm và đặc điểm 24
2.2 Phân loại 25
2.3 Vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL 27
3 Một số nhà cung cấp dịch vụ 3PLs tiêu biểu trẽn thê giới 28
3.1 Panalpìna 28 3.2 Expeditors 28 3.3 APLLogistics 29
C H Ư Ơ N G li: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ 3PL - DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM 31
ì GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DHL- VIỆT NAM 31
1 Tổng quan vê công ty DHL 31
2 Giới thiệu chung vé DHL Việt Nam 33
2.1 Quá trình xâm nhập thị trường Việt Nam 33
2.2 Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam 35
3 DHL logistics Miền Bắc-Việt Nam 35
3.1 Hoạt động logistics chính của DHL tại miền Bắc- Việt Nam 35
3.2 Cơ cấu tố chức nhân sự tại miên Bắc 37
n TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH vụ LOGISTICS CỦA DHL TRÊN
THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 39
1 DHL Global Forwarding - Oceanfreight and Airýreight 40
1.2 Dịch vụ logistics hàng hoa bằng đường hàng không (Airfreight).42
Trang 53Zỉu>á ỉuậtt iáí n///tirp
2 DHL Excel Supply Chain - Kho vận và phân phối logistics
(Warehousing and Distribution) 45
in ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH VAI TRÒ NHÀ CƯNG CẤP DỊCH vụ
3PL-DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN
QUA 47
1 Cầu dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam nói chung và miền Bắc
nói riêng trong thời gian qua 47
2 Thực trạng cung dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam nói chung
và miên Bắc nói riêng trong thòi gian qua 50
2.1 Xét theo mức độ phát triển 50
2.2 Xét theo loại hình công ty 51
3 Phân tích vai trò của nhà cung cấp địch vụ logistics bên thứ 3 - DHL
trên thị trường miên Bắc-Việt Nam 55
3.1 Vê chiến lược cạnh tranh 55
thủ cạnh tranh trên thị trường 59
C H Ư Ơ N G i n : M Ộ T s ố GIẢI P H Á P Đ Ể XUẤT N H Ằ M N Â N G CAO
VAI T R Ò N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ 3PL - DHL T R Ê N THỊ
T R Ư Ờ N G MIỀN BẮC VIỆT NAM 62
ì Cơ HỘI V À T H Á C H THỨC ĐỐI VỚI N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ 3PL
-DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM 62
1 Cơ hội phát triển 62
2 Thách thức 69
Trang 6'X/iơứ //lận /tỳ/ rtự/t/rp
n PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH vụ LOGISTICS CỦA
NHÀ CUNG CẤP 3PL- DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIẾN BẮC-VIỆT
NAM 74
1 KỂ hoạch kinh doanh DHL Global Forwarđing 75
2 Kế hoạch kinh doanh DHL Exel Supply Chain 75
m MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ XUẤT NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ
CUNG CẤP 3PL-DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM 78
1 Các giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp DHL 78
LI Xây dựng và phát triền nguồn nhân lực 78
1.2 Chủ động tham gia và góp phần liên kết các hiệp hội có liên quan
tới hoạt động logistics so
Ì 3 Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng 81
Ì 5 Tăng cường hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng 83
1.6 ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và khai thác 84
2 Các giải pháp đề xuất với chính phủ 85
KẾT LUẬN 90 TÀI HIỆU THAM KHẢO
Trang 7LỜI NÓI ĐẨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
M ộ t vài n ă m trở lại đây, thuật ngữ "logistics" thường được nhắc đến nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Việt Nam, trong các cuộc hội thảo chuyên đề cũng như những đề tài nghiên cứu thuộc các cấp bộ ngành khấc nhau liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải Nếu như ở Việt Nam, logistics còn là một ngành mới mẻ thì trên thế giới nó đã là một dầch vụ xuất hiện từ lâu v ớ i nhiều tập đoàn có quy m ô toàn cầu như Maersk Logistics (chiếm 2 0 % thầ phần vận chuyển thế giới), Mitsui OSK, A P L Logistics Sự phát triển dầch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho vận hành sản xuất, kinh doanh các dầch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dầch vụ
H ơ n 3 năm nữa, Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn thầ trường dầch vụ logistics theo cam kết gia nhập WTO Theo d ự báo của nhiều chuyên gia, trong tương lai không xa, dầch vụ logistics sẽ trở thành một ngành kinh t ế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 1 5 % GDP cả nước Đ ặ c biệt, trong 10 năm tối, k h i k i m ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dầch vụ logistics lại càng lớn Tiềm năng rất lớn nhưng khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển loại hình dầch vụ này của các doanh nghiệp trong nước còn rất hạn chế Mặc dù có nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động nhưng chỉ dừng lại ở mức là nhà cung cấp dầch vụ logistics thứ 2, tức là làm thuê cho các doanh nghiệp nước ngoài và cung cấp các dầch vụ logistics cơ bản như khai quan, vận tải Chiếm thầ phần chính hiện nay vẫn là các doanh nghiệp logistics nước ngoài hoạt động chủ yếu theo hình thức nhà cung cấp dầch vụ logistics bên thứ 3 (3PL), tức cung cấp dầch vụ làm cầu nối giữa nhà cung cấp và người sử dụng
Trang 8x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
Những nhà cung cấp dịch vụ 3PL nước ngoài này chiếm vị trí rất quan trọng tại thị trường dịch vụ logistics ở Việt Nam Sự góp mặt tham gia của họ
đã phẫn nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy hoạt dộng logistics Việt Nam phát triứn Chính vì vậy vấn đề cấp thiết đặt ra là phải nghiên cứu đánh giá đề xuất được các giải pháp nâng cao vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ 3PL nước ngoài trên thị trường Việt Nam, tạo tiền đề đứ các doanh nghiệp trong nước có thứ học hỏi đúc rút kinh nghiệm, cải thiện chất lượng và đa dạng hoa các loại hình dịch vụ logistics của mình, nhanh chóng giành lại thị phần đã mất
V ớ i những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ logistics 3PL- DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam" cho khoa luận tốt nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về logistics, dịch vụ logistics, và vai trò, đặc điứm của nhà cung cấp dịch vụ logistics cụ thứ là nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL)
- Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics và vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc- Việt Nam
- Phạm v i nghiên cứu tập trung phân tích dịch vụ logistics kho vận-phân phối và logistics đường biứn & đường hàng không của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam
Trang 9x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài khoa luận là sự kết hợp của các phương pháp sau:
• Phương pháp tổng hợp
• Phương phấp phân tích đánh giá
• Phương pháp so sánh- diễn giải
5 Kết cấu của đề tài
Đ ề tài ngoài phần m ở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, phần còn lại được kết cấu gồm 3 chương:
Chương ì: Tổng quan về nhà cung cấp dộch vụ logistics -3PL
Chương li: Phân tích đánh giá vai trò nhà cung cấp dộch vụ 3PL-DHL
trên thộ trường miền Bắc-Việt Nam Chương HI: M ộ t số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao vai trò nhà cung
cấp dộch vụ 3PL-DHL trên thộ trường miền Bắc-Việt Nam
Sau đây là nội dung Khoa luận tốt nghiệp của tôi
3 vi ro - 3e*2ê - je&đ3pz>Q&
Trang 10x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
C H Ư Ơ N G ì TỔNG QUAN VỀ N H À CUNG CÁP DỊCH vụ LOGISTICS - 3PL
ì KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LOGISTICS
1 Khái niệm về logistics
Logistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ
"Marketing", từ tiếng A n h sang tiếng Việt và thậm chí cả những ngôn ngữ khác Bởi vì bao hàm nghĩa của từ quá rộng nên không một từ dơn ngữ nào có thể truyền tải được hết ý nghĩa của nó Trên thế giới thuật ngữ này đã xuất hiện từ lâu "Logistics" theo nghĩa đang sử dụng trên thế giới có nguỷn gốc từ
từ "Logistique" trong tiếng Pháp "Logistique" lại có nguỷn gốc từ từ "Loger" nghĩa là nơi đóng quân T ừ này không hề có m ố i liên quan gì với từ
"Logistics" trong toán học, có nguỷn gốc từ tiếng H y Lạp "Logistikos" và
đã được dùng ở A n h từ thế kỷ 17 T ừ điển Websters định nghĩa: "Logistics là quá trình t h u mua, bảo quản, phân phối và thay thế con người và trang thiết bị" Cỷn theo American Heritage Dictionary, logistics có 2 nghĩa: "Logistics
là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản và thay thế các thiết bị cũng như con người" Hoặc: - "Logistics là việc quản lý các chi tiết của quá trình hoạt động"
Xét về mặt lịch sử, thuật ngữ "logistics" là một thuật ngữ quân sự đã có
từ mấy trăm n ă m nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội mang nghĩa là "hậu cần" hoặc "tiếp vận" Cho đến nay trên thế giới vẫn chưa
có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics C ó thể nói,
có bao nhiêu sách viết về logistics thì có bấy nhiêu định nghĩa về khái niệm này Trong lĩnh vực sản xuất, người ta đưa ra định nghĩa logistics một cách đơn giản, ngắn gọn nhất là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên nhiên vật liệu, m á y móc, thiết bị, các dịch vụ cho hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả; bên
Trang 11&raiờtự SXạttạl C7At/ f nợ 2007
cạnh đó còn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới G i ờ dây, một trong ba hướng phát triển quan trọng của quản trị cung ứng là quản trị
chuỗi/dây chuyền cung ứng (supply chain management) (Quản trị cung ứng,
NXB Thống kê, năm 2002, PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân)
D ư ớ i góc độ quản trị chuỗi cung ứng, thì Logistics là quá trình tối ưu
hoa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyênlyếu tố đẩu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hảng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics and Supply Chain Management, tác giả Ma Shuo, tài liệu giảng dạy
Nói logistics là một quá trình bởi vì logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ (isolated action) m à là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lện nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản
lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện Logistics cũng đồng thời là quá trình bao trùm m ọ i yếu tố tạo nên sản phẩm từ các yếu tố đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật liệu m à còn liên quan tới tất cả n g u ồ n tài nguyên/các yếu
tô đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Ở đây nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm: vật tư, vốn, nhân lực m à còn bao hàm cả dịch vụ, thông t i n , bí quyết, công nghệ Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và tổ chức Cấp độ thứ nhất các vấn đề được dặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ ở đâu? k h i nào? và vận chuyển chúng đi đâu? Chính từ đây nảy sinh vấn đề vị trí Cấp độ thứ hai quan tâm tới việc làm thế nào để đưa nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng Từ điểm này phát sinh ra vấn đề v ậ n chuyển và lưu t r ữ Ở Việt Nam hiện nay, k h i nói đến logistics người ta thường chú tâm đến cấp độ thứ
Trang 12&imàn# <ĩ>x <7ếạnựr Ị7/kaVHạ-2007
h a i - tức là khâu vận chuyển và lưu trữ, m à chưa quan tâm đến vấn đề cực kỳ quan trọng nguồn tài nguyên được lấy từ đâu và đưa đi dâu Chính quan niệm sai lầm này đã khiến nhiều người nghĩ và lầm tưởng logistics chỉ là hoễt động trong ngành giao nhận, vận tải và đã diễn tả khái quát, n ô m na rằng " logistics
là kho và vận"
Khái niệm về logistics được đưa ra tuy theo giác độ m à người ta nghiên cứu nó Ngoài định nghĩa vừa được nêu và phân tích ở trên, dưới đáy là một số khái niệm khác tương tự về logistics :
• Theo hội đồng quản trị logistics Mỹ -1998:
Logistics là quá trình lên kế hoễch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lun trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thoa mãn những yêu cẩu của khách hàng
• Theo tác giả Donald J.Bowersox - CLM Proceeding -1987:
Logistics là một nguyên lý đơn lẻ nhằm hướng dẫn quá trình lên kế hoễch, định vị và kiểm soát các nguồn nhân lực và tài lực có liên quan tới hoễt động phân phối vật chất, hỗ trợ sản xuất và hoễt động mua hàng
• Theo quan điểm "5 đúng" ("5 rìght") thì
Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí vào đúng thời điểm với diều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm
• Theo PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân viết trong quyển"Quản trị Logistìcs"
Logistics là quá trình tối ưu hoa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đẩu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loễt các hoễt động kinh
Trang 13x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
• PGS.TS Nguyễn Như Tiên thì cho rằng
Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hoa, nguyên vật liệu từ mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến
k h i đưa đến tay người tiêu dùng
Qua các khái niệm trên, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau về từ ngữ diễn dạt, cách trình bày nhưng trong nội dung tất cả các tác giả đều cho rầng
Logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng Mục đích giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận dộng của nguyên vật liệu
Time) Tuy nhiên ở đây không chỉ có sự vận động của "hàng hoa, nguyên vật
l i ệ u " m à còn cần phải bao gồm thêm cả dòng luân chuyển "dịch vụ, thông t i n " trong cả hai k h u vực sản xuất và dịch vụ K h u vực dịch vụ bao gồm cả các tổ chức như chính phủ, bệnh viện, ngân hàng, người bán lẻ, người bán buôn Ngoài ra cũng xem xét cả việc định đoạt cuối cùng, quay vòng lại, sử dụng lại các sản phẩm vì logistics ngày càng phải chịu trách nhiệm về những vấn đề như dọn dẹp vật liệu, bao bì k h i đã giao hàng và d i dời thiết bị cũ T ó m lại có thể hiểu:
Logistics là nghệ t h u ậ t tổ chức sự v ậ n động của hàng hoa, nguyên vật liệu, dịch v ụ và thông t i n liên quan t ừ m u a sám, q u a các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến k h i đưa đến tay người tiêu dùng
Ngày nay thuật ngữ "logistics" đã được phát triển, mở rộng và được hiểu với nghĩa là quản lý "management" Trong k h i nghiên cứu lĩnh vực này, tùy thuộc giác độ tiếp cận các học giả có thể sử dụng các thuật ngữ như: logistics kinh doanh; logistics inbound-logistics outbound; phân phối vật chất; quản lý nguyên vật liệu hay quản lý logistics thì đều là các thuật ngữ dùng diễn tả cùng một chủ đề, đó chính là cái m à chúng ta gọi là logistics
Trang 14&raiờtự SXạttạl C7At/ f nợ 2007
2 Phân loại logistics
2.1 Phàn loại theo hình thức logistics:
- Logistics bên thứ nhất ịlPL- First Party Logistics)
Người chủ sở hữu hàng hoa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân
- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics)
Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lố trong chuỗi các hoạt động logistics, thường là quản lý kho vận và vận tải truyền thống
- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics)
Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện một chuỗi các dịch vụ logistics tích hợp phức tạp (giao nhận và hợp đồng logistics)
- Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics)
Là người tích hợp (integrator) - quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng
- Logistics bên thứ năm (5PL- Fifth Party Logistics)
5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử
2.2 Phân loại theo quá trình
- Logistics đầu vào (ỉnbound Logistics)
Là các hoạt dộng đảm bảo cung ứng tài nguyên đẩu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn, ) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
- Logistics đầu ra (Outbound Logistics)
Là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trang 15~ĩ?/f/is/ /////tí /rĩ/ rtự/r/èp Qmãnạ VJX <Xff«ạ/ ữ/t/tnttự 2007
- Logistics ngược (Reverse Logistics)
Là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trỏ về để tái chế hoặc xử lý
2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hoa
- Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics)
Là quá trình logistics cho hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngộn như: quần áo, giày dép, thực phẩm
- Logistics ngành ô tô (Automotive Logistics)
Là quá trình logistics phục vụ cho ngành ô tô
- Logistics hóa chất (Chemical Logistics)
Là hoạt động logistics phục vụ cho ngành hoa chất, bao gồm cả hàng độc hại, nguy hiểm
- Logistics hàng điện tử (Electronic Logistics)
Là hoạt động logistics phục vụ cho ngành hàng điện tử
- Logistics dầu khí (Petroleum Logistics)
Là hoạt động logistics phục vụ cho ngành dầu khí
3 V a i trò của logistics
3.1 V a i trò c ủ a logistics với toàn bộ nền k i n h t ế
Đ ố i với nền kinh tế quốc dân, logistics đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phổi và điều này thể hiện ở hai mặt Thứ nhất, logistics là một trong những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, do vậy nó tác động tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác Các nghiên cứu gần đây cho thấy, chỉ riêng hoạt động logistics đã chiếm từ 1 0 % đến 1 5 % GDP của hầu hết các nước tại Châu Âu, Bộc Mỹ, và Châu Á Thái Bình Dương Trong báo cáo về logistics quốc gia của Robert Delaney năm
1996, ngành công nghiệp M ỹ đã chi khoảng 451 tỷ USD vào vận tải và khoảng 311 tỷ USD vào dịch vụ kho hàng, lưu kho và d ự trữ hàng hoa trong
Trang 16(7raìờtự SXạoạl ơ/tt/onợ 2007
kho Các khoản chi phí này cộng với các chi phí logistics khác lẽn đến 797 tỷ USD Điều này dẫn t ớ i tình trạng hoặc người tiêu dùng phải chịu giá cao, hoặc lợi nhuận thấp cho các hoạt động kinh doanh hoặc cả hai Kết quả cuối cùng là người dân phải chịu mức sống thấp và/hoặc N h à nước thu được ít thuế hơn Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả hoạt động, logistics sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cọa đất nước Thứ hai, logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển cọa nhiều giao dịch kinh tế, m ọ i hoạt động quan trọng tạo thuận l ợ i cho việc bán hầu hết các loại hàng hoa và dịch vụ Đ ể hiểu vai trò này cọa logistics trong khái niệm hệ thống, chúng ta giả định rằng nếu hàng hoa không đến đúng lúc, khách hàng không thể mua được hàng đó, nếu hàng hoa không đúng điều kiện đã thoa thuận, không đến đúng nơi quy định thì không
có hành động bán hàng Do vậy m ọ i hoạt động kinh tế trong chuỗi cung ứng
sẽ bị thiệt hại
Bên cạnh đó hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh cọa một quốc gia trên trường quốc tế Trình độ phát triển và chi phí logistics cọa một quốc gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư cọa các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt sẽ thu hút được dầu tư từ cấc công ty hay tập đoàn lớn trên thế giới Sự phát triển vượt bậc cọa Singapore, Hồng Rông và gần đây là Trung Quốc là một minh chứng sống động cho việc thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng xuất khẩu, tăng GDP thông qua việc phát triển cơ sở hạ tầng
và dịch vụ logistics
3.2 V a i trò cọa logistics với doanh nghiệp
Đ ố i với doanh nghiệp, logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào cọa doanh nghiệp một cách hiệu quả Do có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc t ố i ưu hoa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoa, dịch vụ logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chọ động trong m ọ i việc từ chọn nguồn cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho
Trang 17đến việc lên k ế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí nhỏ nhất N h ư vậy logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics còn góp phần giảm phí thông qua việc tiêu chuẩn hoa chụng
từ Thông qua dịch vụ logistics, các công ty logistics sẽ đụng ra đảm nhiệm việc ký một hợp dồng duy nhất sử dụng chung cho m ọ i loại hình vận tải dể đưa hàng từ nơi gửi đến nơi nhận cuối cùng Do đó cũng có thể nói logistics
đã hỗ trợ đắc lực cho hoạt dộng marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp Chính logistics đóng vai trò chủ chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp; và chỉ khi đó thì sản phẩm/dịch vụ m ớ i thoa m ã n khách hàng và có giá trị
4 Các y ế u t ố cơ b ả n của logistics
Hệ thống cung ụng, phân phối vật chất hay còn gọi là "logistics" là nghệ thuật quản lý sự vận động của nguyên vật liệu và thành phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng Từ quan niệm về logistics như trên cho thấy, logistics bao gồm rất nhiều yếu tố, các yếu tố này tạo thành chuỗi logistics (chain logistics ) Sau đây là những yếu tố cơ bản của logistics:
4.1 Y ế u t ố vận t ả i
Trong các yếu tố cấu thành chuỗi logistics thì vận tải giao nhận là khâu quan trọng nhất Chi phí vận tải giao nhận thường chiếm tới hem 1/3 tổng chi phí logistics M u ố n giảm chi phí của logistics phải giảm chi phí khâu giao nhận vận tải từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ khác nhau trên thị trường M u ố n vậy phải đảm bảo thời gian giao hàng, phải đảm bảo cung ụng nguyên vật liệu cho sản xuất kịp thòi, đúng lúc Từ đó giảm đến mục thấp nhất chi phí, thiệt hại do lưu kho, tồn đọng sản phẩm (inventory costs) để làm giảm chi phí logistics nói chung
Trong sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp khó có thể tự mình thoa
m ã n nhu cầu về vận tải giao nhận Nhu cầu này trên thực tế phổ biến do người vận tải giao nhận đáp ụng Người cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận hoạt
Trang 18JỊZAaá ỂỂtătí tài erự/r/rp @iw&Êự vát Vĩạaạ/ <7Atiíf>tợ 2007
động hoàn toàn độc lập đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu vào doanh nghiệp hay thành phẩm ra khỏi doanh nghiệp Chính vì vậy họ cũng độc lập trong việc thu l ợ i nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ vận tặi giao nhận chuyên cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp được gọi là nhà trung gian chuyên nghiệp
M ộ t kênh logistics có thể được tạo bôi một số nhà trung gian chuyên nghiệp như người giao nhận (íreight forwarder), người kinh doanh vận tặi công cộng không có tàu (non vessel operating common carrier - NVOCC), các công ty quặn lý xuất khẩu (Export management companies - EMCs), các công t y thương mại xuất khẩu (Export trading companies - ETCs) hay người đóng gói hàng xuất khẩu hoặc môi giới hặi quan và sự thành bại của m ỗ i nhà trung gian chuyên nghiệp được quyết định b ồ i sự thành bại của toàn bộ kênh logistics
4.2 Y ế u t ố m a r k c t i n g
Giống như yếu tố vận tặi, yếu tố marketing cũng là một yếu tố cơ bặn của logistics Theo như phần khái niệm đã trình bày, có thể thấy điều quan trọng trong khái niệm về logistics là tất cặ các hoạt động cuối cùng đểu tập trung vào khách hàng Vì vậy trong logistics, điểm được nhấn mạnh nằm ở dịch vụ hiệu quặ dành cho khách hàng Phương thức kinh doanh hướng tới thị trường đã tạo nên những thử thách mới dối với các nhà quặn lý, đòi hỏi các nhà quặn lý phặi biết đâu là thị trường của doanh nghiệp, tạo ra tư duy về dịch
vụ khách hàng hiệu quặ, giúp việc dưa đúng sặn phẩm tới đúng nơi cần thiết vào thời điểm thích hợp với mức giá phặi chăng; thiết lập nhu cầu phặi có kênh phân phối để tối đa hoa lượng hàng bán ra với mức giá hợp lý cũng như
sự hỗ trợ đối với sặn phẩm sau k h i chuyển giao quyển sỏ hữu Từ đây có thể thấy vai trò của marketing trong chuỗi dây chuyền logistics Lúc đầu logistics chỉ được coi là yếu tố "địa điểm-place" - đặm bặo hàng đến đúng địa điểm kịp thời trong điều kiện tốt nhưng thực tế hiện nay logistics còn có liên hệ mật với 3P còn lại của marketing mix
Trang 19x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
4.3 Yếu tố phân phối
Phân phối là một khái niệm phản ánh sự d i chuyển hành hoa của một doanh nghiệp (người sản xuất, người kinh doanh hay bất kỳ một người có hàng hoa nào khác) N ó bao gồm sự di chuyển của hàng hoa giữa các phương tiện khác nhau qua biên giới của một hay nhiều nước, qua nhiều địa điểm khác nhau Trong đó sự phối hợp các hoạt động và các chỏc năng khác nhau được nhấn mạnh nhằm mục đích loại bỏ các gián đoạn trong hành trình liên tục của hàng hoa từ giai đoạn sản xuất đến k h i hàng hoa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Logistics sẽ phối hợp toàn bộ quá trình cung ỏng, sản xuất, phân phối thành một dòng chảy nhịp nhàng
Trước dây các kênh phân phối thường đề cao vai trò của vị trí nhà xưởng, nơi sản xuất hay kho hàng Một doanh nghiệp nên chọn vị trí nơi gần nguồn nguyên liệu hoặc nơi có đường giao thông thuận lợi, xuyên suốt Ngược lại khả năng san sàng vận chuyển nguyên liệu t ớ i doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn thay thế và xây dựng nhà xưởng, kho hàng gần thị trường tiêu thụ Chính vì quá nhấn mạnh vào tầm quan trọng của địa điểm nên vấn đề thời gian trong hệ thống logistics đã bị bỏ qua, xao nhãng Đ ể có thể tối ưu hoa dòng lưu chuyển hàng hoa, không nên chỉ tập trung ở vị trí hay địa điểm, m à kênh phân phối phải biết liên kết chặt chẽ giữa địa điểm với thời gian Cách tiếp cận này đã đưa ra một cách nhìn tổng quát hơn về logistics trong sự kết hợp nhịp nhàng giữa cấc bộ phận, các yếu tố trong toàn bộ quá trình trung chuyển nguyên vật liệu, hàng hoa qua các kênh
4.4 Yếu tố quản trị
Trong hệ thống logistics, quản trị có vai trò hết sỏc quan trọng Hoạt động logistics nếu không có yếu tố kiểm tra, giám sát sẽ không đạt được mục đích đặt ra Vấn đề quản trị trong logistics được thể hiện qua hoạt động của nhà quản trị logistics H ọ là những người vừa có chuyên m ô n sâu, vừa có sự hiểu biết rộng Xét về khía cạnh chuyên môn, nhà quản trị logistics phải hiểu
loại hình vận tải, cước phí vận tải, tình hình kho bãi, vấn đề lưu
Trang 20x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
kho lưu bãi, tình hình cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, quá trình, tiến độ sản xuất sản phẩm đưa vào lưu thông, phân phối, các kênh phân phối
và thị trường Xét về khía cạnh hiểu biết rộng, nhà quản trị phải nắm rõ quan
hệ giữa tất cả các chức năng của logistics, đọng thời phải liên kết, phối hợp hài hoa hoạt động của logistics với các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp cũng như với các doanh nghiệp khác và khách hàng Điều quan trọng nhất là nhà quản trị logistics phải biết tới toàn bộ hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp, phải bao gọm cả đối thủ cạnh tranh, thị trường tiềm năng
Có thể nói m ỗ i quyết định của nhà quản trị logistics có ảnh hưởng trực tiếp tới m ọ i hoạt động của doanh nghiệp, từ vấn đề chi phí đến lợi nhuận, từ nhà cung cấp đến khách hàng Quản trị logistics là tâm điểm của m ọ i hoạt động logistics, mục tiêu của quản trị logistics là thiết lập nên các nguọn lực logistics trọn gói một cách hài hoa và thống nhất
Ngoài bốn yếu t ố chính là vận tải, marketing, phân phối và quản trị vừa nêu trên, logistics còn bao gọm các yếu tố khác như kho bãi và nhà xưởng, phụ tùng thay thế và sửa chữa, tài liệu kỹ thuật, thiết bị kiểm tra và hỗ trợ, nhân lực và đào tạo nhân lực Tất cả các yếu tố này đều là các hoạt động hay các nguọn lực cho đầu vào của hệ thống logistics Các yếu tố này k h i được liên kết trong một thể thống nhất và hài hoa thì sẽ hỗ trợ cho các mục tiêu m à doanh nghiệp đặt ra thành công Còn nếu tách biệt độc lập các yếu tố thì sẽ dễ dàng khiến cho chuỗi logistics không đạt được sự t ố i ưu hoa như mong muốn
N h ư vậy nhà quản trị logistics phải nhận thức và thấy rõ những m ố i quan hệ ràng buộc này và hoạt động sao cho những tác động thực tế cũng như tiềm năng của m ỗ i yếu t ố Iogistics trong chuỗi logistics không bị phủ nhận lẫn nhau
Trang 213^ufá luận /lĩ/ rtự/t/rp
n T Ổ N G Q U A N V Ề DỊCH vụ LOGISTICS
1 Dịch v ụ logistics - Khái n i ệ m và đặc điểm
Khác v ớ i thuật ngữ "logistics", thuật ngữ "dịch vụ logistics" không dược định nghĩa xem xét đến nhiều trong các văn bản tài liệu nước ngoài Theo phụ lục định nghĩa trong quyển "The Management o f Business
Logistics" thì "dịch vụ là một mô hình được xác định theo chuẩn quy định từ
trước do các nhà vận tải cung cấp, mời gọi sử dụng và tính tiền cước giao nhận hàng hoa " Nếu tách biệt thuật ngữ "dịch vụ logistics" thành hai phần
riêng biệt là "dịch vụ" và "logistics" sẽ khiến việc hiểu được bản chất cũng như đặc điểm của dịch vụ logistics trở nên khó khăn Chính vì vậy, có thể hiểu
mạt cách rất tổng quát về dịch vụ logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn
bộ hàng hoa cùng nhổng thông tin có liên quan tới nơi hình thành nên hàng hoa cho đến điếm tiêu thụ cuối cùng
Ở Việt N a m khái niệm về logistics không được đề cập đến như trên thế giới Luật Thương m ạ i Việt Nam 2005 chỉ đưa ra khái niệm "dịch vụ logistics" như sau:
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, rận chuyên, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỷ mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoa theo thoa thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiêng Việt là dịch vụ lở-gi-stíc
(Điều 233 - Luật Thương mại Việt Nam 2005)
Định nghĩa trên của Luật Thương mại có n ạ i dung khá rạng và chưa nêu được đặc trưng cơ bản của dịch vụ logistics, hay nói cách khác nại hàm
của khái niệm chưa được nêu rõ V ớ i việc nêu ra nhiều thành phần "nhận hàng,
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, " trong định nghĩa có thể
dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau và gây ra việc khó áp dụng trong thực tiễn
Ẩỉui, Jỉệ mi
Trang 22x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp
k h i chỉ căn cứ vào định nghĩa Ví dụ cụm từ "một hoặc nhiều công đoạn": nếu cho rằng một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh bất kỳ một trong nhiều công việc trên đều được xem là đã kinh doanh dịch vụ "logistics" thì sẽ dẫn đến hệ quả là doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh bất kỳ dịch vụ nào trong sọ
những dịch vụ "nhận hàng, vận chuyền, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, " trên nguyên tắc cũng bị xem là họ kinh doanh dịch vụ logistics và
phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh m à pháp luật đặt ra đọi với việc kinh doanh dịch vụ logistics (như điều kiện mức vọn pháp định 10 tỷ đồng quy định trong Điều 5, mục Ì, phẩn b, Luật Thương mại Việt Nam 2005) Tuy nhiên doanh nghiệp có thể lập luận khác rằng dịch vụ "vận chuyển, lưu kho" nếu dược cung cấp riêng rẽ là các hoạt động độc lập thì không thể xem xét dịch vụ này của họ là dịch vụ "logistics" và họ không phải chịu điều kiện kinh doanh của dịch vụ logistics Cụm từ "dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoa" cũng gây khó hiểu cho người thực hiện H ọ không biết k h i nào thì một dịch vụ cung cấp cho hàng hoa được gọi là "liên quan" Trên thực tế, trước k h i Luật Thương mại 2005 đưa ra khái niệm dịch vụ logistics thì các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đã cung cấp toàn bộ các công việc m à Luật Thương mại nêu tại Điều 233 Do đó, khái niệm dịch vụ logistics xuất hiện và được sử dụng như hiện nay nhằm chỉ các doanh nghiệp nào có khả năng kết hợp lại là một đầu mọi đứng ra cung cấp một chuỗi các dịch vụ liên hoàn nêu trên Xuất phát từ thực t ế này, khái niệm dịch vụ logistics cần có những đặc trưng cơ bản về tính liên hoàn và công việc cơ bản Dịch vụ logistics phải gắn với việc vận chuyển hàng hoa Tuy nhiên nếu chỉ có vận chuyển hàng hoa m à đã dược gọi là dịch vụ logistics thì vẫn không đầy đủ Phải làm rõ hơn nữa các công việc cơ bản của dịch vụ logistics
V ớ i phần khái niệm đã nêu, có thể thấy xét trong lĩnh vực giao nhận vận tải, logistics không phải là một dịch vụ đơn lẻ Logistics luôn luôn là một chuỗi các dịch vụ về giao nhận hàng hoa như: làm các thủ tục, giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, lưu kho, lưu bãi, phân phát hàng hóa
Trang 23XHiMi luận tài /tạ/t/èp \7rưtirtự f0X WựM/ (7/trrrHtự 2007
(nguyên liệu hoặc thành phẩm) tới các địa chỉ khác nhau, chuẩn bị cho hàng hoa luôn luôn sẵn sàng ở trạng thái nếu có yêu cầu của khách hàng là đi ngay
được (inventory level) (Logistics Management của ESCAP) Đây chính là
đặc điểm cơ bản của dịch vụ logistics
- Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:
+ Dịch vụ bốc xếp hàng hoa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container; + Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
+ Dịch vụ đại lý vộn tải, bao gồm cả hoạt dộng đại lý làm thủ tục hải quan và lộp k ế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
+ Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhộn, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vộn chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt dộng xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, l ỗ i mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container
- Các dịch vụ logistics liên quan đến vộn tải, bao gồm:
- Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:
+ Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuột;
Trang 24Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
+ Dịch vụ bưu chính;
+ Dịch vụ thương mại bán buôn;
+ Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt dộng quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; + Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
3 V a i trò của dịch vụ logistics
Trong xã hội, mục đích sản xuất là để phục vụ tiêu dùng Nhưng ở thời đại ngày nay vỹi sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin đã làm cho quá trình toàn cầu hoa, quốc tế hoa diễn ra mạnh mẽ, sâu sắc hơn Khoảng cách về không gian giữa sản xuất và tiêu dùng ngày càng xa dần và m ở rộng dịch vụ logistics có tác dụng rất lỹn đối vỹi sản xuất, phân phối vật chất của xã hội
V ỹ i nền kinh tế, dịch vụ logistics phát triển, góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc t ế ; giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hoa chứng từ trong kinh doanh, đặc biệt trong buôn bán và vận tải quốc tế
Vói doanh nghiệp, dịch vụ logistics góp phân nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp Ngoài ra dịch vụ này còn có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân p h ố i ; gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận
in TỔNG QUAN VỀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH vụ LOGISTICS - 3PL
1 Khái quát về nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP- Logistics Service Provider)
1.1 Khái n i ệ m nhà cung cấp dịch vụ logistics
Trong từ điển thuật ngữ của hăng D H L về logistics, nhà cung cấp dịch
vụ logistics, LSP, là một tổ chức cung cấp dịch vụ logistics thứ 3, thứ 4 hoặc dịch vụ logistics dẫn đầu
Muta Jỉệ mi
Trang 25Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
V ớ i cách giải nghĩa này chức năng và vai trò của một nhà cung cấp dịch
vụ logistics vẫn chưa được hiểu rõ Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh và mang tên dịch vụ logistics nhưng doanh nghiệp dịch vụ logistics thực sự thì không nhiều Nói một cách giản đơn thì những nhà cung cấp dịch vụ logistics trọn gói đoor to door cho hàng hoa xuất nhập khỗu là những người tích hợp hàng loạt các dịch vụ vận tải giao nhận thông quan hàng hoa xuất nhập khỗu thành một chuỗi liên tục để đảm bảo hàng hoa dược vận chuyển door to door Đ ể có thể thực hiện những nghĩa vụ như vậy, trước hết
họ phải là nhà kinh doanh vận tải đa phương thức (cho dù thực ra chỉ là người vận tải trên danh nghĩa) Trong quá trình phát triển, với việc đảm nhận thêm một số hoạt động khác như lắp ráp, bảo quản phán phối họ sẽ dần chuyển hoa thành nhà cung cấp dịch vụ logistics thực sự
Bên cạnh khái niệm trên, một số nhà nghiên cứu có ý kiến cho rằng trên
cơ sở phân chia hoạt động của logistics tổng thể (Global logistics) thành Supply Chain Management Logistics-logistics quản lý chuỗi cung ứng; Transportation Management Logistics-logistics quản lý vận chuyển hàng hoa
và Warehousing/Inventery Management Logistics-logistics về quản lý lưu kho, kiểm kê hàng hoa, kho bãi thì chỉ khi nào người làm giao nhận có khả năng điều chỉnh cả một tập hợp các hoạt động của nhiều ngành cùng một lúc
và làm tất cả những công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối m ớ i dược công nhận là nhà cung cấp dịch vụ logistics Việc hiểu này gần như đồng nhất với ý kiến và khái niệm m à một số tác giả Việt Nam đưa ra Điển hình là ý kiến của luật sư
V õ Nhật Thăng nêu trong bài "Dịch vụ giao nhận hàng hoa trong Luật Thương
mại": "Những người không chi làm giao nhận mà còn làm cả các công việc về
lưu kho, dán nhãn hiệu, đóng gói bao bì, thuê phương tiện vận chuyển, làm thủ tục hải quan và có thể mua giúp bảo hiểm cho chủ hàng nữa gọi là Người cung cấp dịch vụ tiếp vận (LSP)" Khái quát hơn thì có định nghĩa của
TSKH.Nguyễn Văn Chương, Phó Viện trưởng V i ệ n Chiến lược & Phát triển
Trang 26<7r/r/fnự f&XÌ <%ạđại (7Áítifttự-2007
G T V T cho rằng "nhà cung cấp dịch vụ logistics là một bên tham gia vào quá
trình sản xuất và lưu thông cùng các tổ chức nhà nước (government), các chủ hàng (shipper), các nhà sẩn xuất, kinh doanh (business), người tiêu dùng hình thành dây chuyền cung ứng tổng hợp (the intergrated supply chain proces)"
Xét trên khía cạnh văn bản pháp luật, Điều 234- Luật Thương mại Việt
Nam 2005 có nêu "Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp
có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật"
N h ư vậy nhà cung cấp dịch vụ logistics phải là thương nhân và kinh doanh có điều kiện Theo d ự thảo lần thứ ba của nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại thì diều kiện kinh doanh dịch vụ là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam và có số vốn pháp định
là l o tỷ dồng, đáp ứng điều kiện kinh doanh nếu pháp luật có quy định cho
mời loại dịch vụ cụ thể Cũng trong văn bản nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics, người kinh doanh dịch vụ logistics được chia theo hai trường hợp, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics nói chung và thương nhân nước ngoài kinh doanh
dịch vụ logistics Cụ thể: "Thương nhân kinh doanh địch vụ lỏ-gi-stíc là
thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ lò-gì-stíc cho khách hàng bống cách
tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhăn khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó" và "Thương nhàn nước ngoài kinh doanh dịch vụ lô-gi-stlc là thương nhân thuộc các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết trong các điều ước quốc tế vé mở cửa thị trường kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc"
Trên phạm v i đất nước Việt Nam, có thể coi đây là một chuẩn mực để xem xét thế nào là một nhà cung cấp dịch vụ logistics Chính vì vậy những vấn
đề trình bày sau có liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ logistics đều sẽ được đánh giá xem xét dựa trên cơ sở Luật Thương mại Việt Nam 2005
Trang 27JBỄAỂ luận tất ttạÁ/íp
1.2 M ô hình phát triển các loại hình nhà cung cáp dịch vụ logistics
Management oi atì parties oi the supply cliain in ccnjunc;<on wiih e-Business
Management cf the who ; e
supply chain
Managemem of complex service cíiains
rradĩtionaỉ tansport and
warehGtise management
Own operaisng oi logistics by the producer
- Logìstics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics)
Người chủ sở hữu hàng hoa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cậu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đẩu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công
để quản lý và vận hành hoạt động logistics First Party Logistics làm phình to quy m ô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy m ô cận thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên m ô n để quản lý và vận hành hoạt động logistics
- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistìcs)
Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là nguôi cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán ) để đáp ứng nhu cậu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan, trung gian thanh toán
- Logistics bén thứ ba (3PL - Third Party Logistics)
Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng Ví dụ như thay mặt cho người gửi hàng
2t
Trang 28Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu và vận chuyển n ộ i địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến quy định Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoa, xắ lý thông tin và có tính tích họp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
- Logistìcs bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics)
Là người tích hợp (integrator) - người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực,
t i ề m năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác
để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải, 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Cùng với sự phát triển của thương mại điện tắ, gần đây khái niệm logistics bén thứ năm (5PL) thường hay được nhắc đến 5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện tắ, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, dứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tắ
1.3 Khía cạnh pháp lý dịch vụ logistics liên quan đến nhà cung cấp dịch
Muta Jỉệ mi
Trang 29^Xềutá ẩuậềt iàĩ ftự/f/rp Qmlừt0 &x Gtạaạl <7/r/tifrrự 2007
N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ logistics dược hưởng các quyền và tuân thủ nghĩa vụ đặc thù; tuy nhiên nếu họ có thực hiện khác đi cấc chỉ dẫn của khách hàng m à có căn cứ chính đáng (xuất phát từ l ợ i ích của khách hàng) thì phải thông báo ngay cho khách hàng, thực hiện trong thời gian hợp lý (theo thông
lệ, tớp quán quốc tế ) kể cả trường hợp không có thoa thuớn với khách hàng; ngoài ra, thương nhàn kinh doanh dịch vụ này còn phải tuân thủ các quy định của luớt pháp và tớp quán quốc tế trong vớn tải quốc tế
D o k i n h doanh chuỗi công việc có tính chất liên hoàn, số lượng công việc nhiều, tính chất công việc phức tạp, thời gian thực hiện có thể kéo dài nên luớt đã đặt ra các quy định để miễn trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm cho nhà cung cấp dịch vụ logistics Đ ố i v ớ i trường hợp miễn trách nhiệm, nhà cung cấp dịch vụ logistics được miễn trách nhiệm do: l ỗ i của khách hàng; do khuyết tớt của hàng hoa; được miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luớt
và tớp quán quốc tế; trong phạm v i 14 ngày làm việc kể từ ngày giao hàng m à không nhớn được khiếu nại của khách hàng; sau chín tháng kể từ ngày giao hàng m à không nhớn được thông báo về việc bị kiện tại trọng tài hoặc toa án
Chi phí cho dịch vụ logistics chiếm vị trí không nhỏ trong giá trị của hàng hoa, do đó, luớt các nước cũng như Luớt Thương mại Việt Nam 2005 cho phép cho nhà cung cấp dịch vụ logistics dược quyền cầm g i ữ và định đoạt hàng hoa để trừ nợ của khách hàng Việc cầm giữ và định đoạt hàng hoa phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của pháp luớt về mục đích, thời hạn, số lượng, bảo quản, thông báo, sử dụng tiền do định đoạt hàng hoa, bồi thường thiệt hại
Hiện nay Luớt Thương mại Việt Nam 2005 m ớ i đưa ra những quy định
cơ bản chung nhất về dịch vụ logistics, vẫn chưa có nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp hoạt động cũng như dể tạo hành lang pháp lý cho loại hình dịch vụ đầy triển vọng phát triển
Trang 30XAttá ///rin lái rrự/ỉiệp
2 Nhà cung cấp dịch vụ logistics bén thứ 3 (3PL)
2.1 Khái niệm và đặc điểm
Dịch vụ logistics bên thứ 3 là việc các công ty sở hữu hàng hoa outsource (đi thuê ngoài) các hoạt dộng logistics hoặc chuỗi cung ứng ra bên ngoài cho những công ty 3PL
Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL), theo như website Supply Chain Vision, là một công ty cung cấp các dịch vụ logistics mang tính chiến thuật đa chiều cho khách hàng Những công ty này sẽ hỗ trợ thúc dẩy dòng chảy thiết bị, thông tin, và nguyên liệu tờ nhà cung ứng đến nhà sản xuất
và sản phẩm cuối cùng tờ nhà sản xuất đến nhà phân phối và nhà bán lẻ Các dịch vụ mang tính chiến thuật này thường cơ bản bao gồm vận tải, dịch vụ kho bãi, gom hàng nhanh (cross-docking), quản lý tồn kho, đóng gói hay giao nhận vận tải
Sơ đồ 1.1: Vai trò trung gian nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 L)
Dòng thông tin Dòng tài chính
Nguyên vật liệu
Dòng thông tin
Dòng tài chính
Nguyên vật liệu Dòng thông tin Dòng tài chính
Nguồn: Supply Chain Logistics Management, 2002
Theo sơ đồ trên, có thể hiểu nhà cung cấp dịch vụ 3PL hoạt động theo hình thức trang gian trong chuỗi cung ứng, chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển hàng hoa tờ điểm đầu cho đến điểm cuối Hay nói cách khác họ là nhà cung cấp bèn ngoài, thực hiện tất cả hoặc chỉ một phần chức năng logistics cho một công ty khách hàng Thay vì chỉ tập trung vào các hoạt động vận tải, các nhà cung cấp dịch vụ 3PL cung cấp thêm các hoạt động logistics tích hợp
Trang 31XAttá ///rin lái rrự/ỉiệp
(integrated logistics), hỗ trợ hoạt dộng trong và ngoài doanh nghiệp Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL không sỏ hữu hàng hoa, chỉ giữ hàng hoa để tiến hành theo hợp đồng (nguyên liệu được chuyển cho nhà cung cấp dịch vụ 3PL nhưng người sản xuất và người tiêu dùng vẫn trao đầi thông tin và tiền với nhau)
2.2 Phân loại
Mặc dù hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ 3PL hiện nay đều đang phát triển trở thành một nhà cung cấp toàn diện dịch vụ logistics nhưng chúng ta vẫn có thể phân loại những nhà cung cấp dịch vụ này theo cách sau: bao gồm công ty 3PL hoạt dộng chính về vận tải, về kho vận/phân phối, về giao nhận,
về quản lý/vận chuyển, về tài chính, và về thông tin
• Công ty 3PL hoạt động chính về kho vận- phân phối
Trước đây các nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên về hoạt dộng kho vận- phân phối đều là những người kinh doanh hợp đồng kho bãi hoặc kho vận nói chung Bên cạnh đó họ cũng mở rộng thêm những dịch vụ logistics khác
Ví dụ DSC Logistics, usco, và Exel Dựa trên hoạt động truyền thống của mình, các còng ty này có những hoạt động logistics liên quan đến việc quản lý hàng tồn kho, kho vận, phân phối Nếu so với nhà cung cấp vận tải thì việc chuyển đầi từ một người làm kho vận sang dịch vụ logistics tích hợp (integrated logistics) ít phức tạp hơn Bên cạnh đó cũng có một số công ty 3PL hình thành từ sự sáp nhập của những tầ chức logistics lớn hơn N ầ i bật trong
số đó là Caterpillar Logistics Services, Intral Corporation (Gillette) và I B M ( I B M Corporation) Những nhà cung cấp này có những kinh nghiệm quý giá trong việc quản lý các hoạt động logistics của công ty mẹ và kết quả là trở thành một nhà cung cấp dịch vụ tốt cho các khách hàng bên ngoài
• Các công ty 3PL hoạt động chính về vận tải
Các công t y này chủ yếu bao gồm công t y Ryder, Menlo Logistics, FedEx Logistics, UPS Logistics, và Schneider Logistics Các công ty này phán lớn là chi nhánh hoặc bộ phận của các công ty vận tải lớn M ộ t số dịch vụ do
Trang 32Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
công ty cung cấp trên cơ sở sử dụng tài sản của công ty ngoài, và một số dịch
vụ thì sử dụng cơ sở vận tải của công ty mẹ Các công ty này ngoài hoạt động vận tải còn m ở rộng cung cấp thêm những dịch vụ logistics khác toàn diện hơn
• Các công ty 3PL hoạt động chính về giao nhận
N h ó m này bao gồm những công ty như Kuehne&Nagel, Fritz, C.H.Robinson và Hub Group, mở rộng vai trò trung gian là người giao nhận sang lĩnh vểc rộng hơn là nhà cung cấp dịch vụ 3PL Những công ty này hoạt động độc lập, không có tài sản và thường liên kết với một loạt các nhà cung cấp dịch vụ logistics khác H ọ có đủ khả năng để gộp những gói dịch vụ logistics lại, đáp ứng yêu cầu khách hàng
• Các công ty 3PL hoạt động chính về tài chính
Những công ty này cung cấp các dịch vụ như kiểm toán và thanh toán cước, kiểm sát và hạch toán chi phí, và những công cụ quản lý logistics để giám sát, kiểm tra, theo dõi, nhận đặt và quản lý hàng tồn kho
• Các công ty hoạt động chính về thông tin
Hiện nay sể phát triển của thương mại điện tử, B2B, Internet đã tác động rất lớn đến ngành dịch vụ logistics và vận tải Bởi vì những nguồn lểc này đã thể hiện rõ là một sể thay đổi đầy hiệu quả cho những nguồn lểc đang
sử dụng mua bán dịch vụ logistics và vận tải nên chúng được coi là một loại hình nhà cung cấp dịch vụ 3PL mới và tiên tiến
V ớ i cách phân loại như trên có thể thấy nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba là một bộ phận hoạt động không tách ròi, nằm trong công ty, phụ thuộc về mặt tài sản, cung cấp các dịch vụ vận tải, kho vận, giao nhận, công nghệ thông tin hoặc những dịch vụ liên quan đến việc quản lý chuỗi cung ứng
và dịch vụ logistics khác Các 3PL có thể được coi là một hình thức phát triển kinh doanh của công t y mẹ Các hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ 3PL thường đem lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn so vái việc kinh doanh truyền thống dịch vụ - hàng hoa bởi trong lĩnh vểc dịch vụ - hàng hoa, giá cả thường
Trang 33tố tạo sự khác biệt chính so với các nhà cạnh tranh khác C ó thể nói loại hình nhà cung cấp dịch vụ 3PL ra đời và phát triển dựa trên nhu cẩu tâng lợi nhuận kinh doanh và tất cả những hoạt dộng cặa 3PL đều phải sử dụng những dịch vụ cặa công ty mẹ Điều này đặt ra yêu cầu phải phát triển đa dạng hoa dịch vụ logistics sao cho thoa m ã n m ọ i nhu cầu cặa khách hàng bởi lẽ không phải tất cả khách hàng đều cần đến chương trình logistics gắn với những dịch
vụ m à công ty mẹ cung cấp cho toàn bộ hoặc một phần hoạt động cặa khách hàng đó
Điều này hoàn toàn khác với nhà cung cấp dịch vụ logistics nói chung Những công ty cung cấp dịch vụ logistics nói chung thường là một thực thể riêng biệt, hoạt động dộc lập, dược thành lập như là một liên doanh hay trên
cơ sở những hợp đồng dài hạn giữa khách hàng chính và một hoặc một số đối tác khác
2.3 Vai trò cặa nhà cung cấp dịch vụ 3PL
• Cung cấp dịch vụ tư vấn
Tư vấn những vấn đề mang tính chiến lược cho việc quản lý chuỗi cung ứng; liên quan đến những quyết định về địa điểm (lựa chọn vị trí cho cơ sở sản xuất, kho hàng và nguồn nguyên liệu), về sản phẩm (cách thức phân phối nguyên vật liệu cặa nhà cung cấp tới nhà máy, từ nhà máy phân phối thành phẩm tới trung tâm và cuối cùng là đến tay người tiêu dùng), về hàng hoa tồn kho (cách thức quản lý hàng tồn kho), và về vận tải (lựa chọn loại hình vận tải nào: hàng không, đường biển hay đường sắt)
• Quản lý hoạt động
Quản lý những hoạt động logistics như kho vận; vận tải và phân phối; quản lý tồn kho; quá trình đặt hàng (order processing); và các dịch vụ gia tăng như đóng gói, dán nhãn, lập hoa đơn, dịch vụ tài chính và logistics ngược (reverse logistics)
Trang 34Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
• Công nghệ
Cung cấp các loại dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin như dịch vụ theo dõi và kiểm tra đơn hàng/chuyến hàng (tạo diều kiện giúp khách hàng biết được chi tiết tình hình thực tế của đơn hàng nào đó) và nhận đặt hàng (order taking)
3 Một số nhà cung cấp dịch vụ 3PLs tiêu biểu trên thế giới
3.1 Panalpina
Panalpina là một trong số những tập đoàn logistics và giao nhận hàng đồu thế giới Tập đoàn Panalpina có han 480 văn phòng đại diện tại hơn 74 quốc gia trên thế giới, và số lượng nhân viên hơn 20.000 người Hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ logistics đường biển và hàng không liên lục địa Ngoài công việc nhận ký gửi hàng hoa truyền thống, Panalpina cũng cung cấp một loạt các dịch vụ logistics bao gồm dán nhãn hàng hoa, nhận đặt hàng, ghi giá hàng hoa, phát hoa đơn và chứng từ giao nhận hàng hoa, lập hoa đơn và giám sát quản lý chất lượng Panalpina có mạng lưới kho vận trên toàn cồu với những nhà xưởng trữ được cả hàng lạnh hay nguy hiểm Bén cạnh những dịch
vụ quản lý chuỗi cung ứng tích hợp, Panalpina cung cấp gói dịch vụ gia tăng bao gồm dịch vụ bảo hiểm trong tổ chức, môi giới hải quan và một bộ đủ các dịch vụ công nghệ thông tin tân tiến Tập đoàn này chuyên đáp ứng nhu cồu logistics của các công ty xuyên quốc gia đặc biệt là những công ty hoạt động trong lĩnh vực tự động, điện tử, thông tin liên lạc, dồu khí, năng lượng và chất
Trang 35Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
logistics hàng không ở M ỹ và Viễn Đông nhưng hiện tại công ty này cũng đang phát triển m ở rộng sang những khu vực khác Expeditors là nhà cung cấp giải pháp và thường đưa ra giải phấp tổng thể về logistics toàn cầu: kết hợp giữa hàng không, đường biển, môi giới, và dủch vụ gom hàng Expeditors tập trung chủ yếu vào dủch vụ phân phối trong chuỗi cung ứng của khách hàng Những dủch vụ m à công ty cung cấp gồm có logistics dường biển và đường hàng không, gom hàng, môi giới hải quan, bảo hiểm hàng hải, phân phối và những dủch vụ logistics toàn cầu gia tăng khác Dủch vụ phân phối thì gồm phân phối hàng thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng lắp ráp nhẹ, gom hàng nhanh, nhận hàng và đóng gói, phân phối bộ phận lẻ lắp ráp, đủnh vủ, nhập hàng quá cảnh, phân phối hàng lẻ, vận chuyển nội đủa, và quản lý hàng tồn Khách hàng chính của công t y hiện có là(Ford/Philips, (CompaqJ Scapa
3.3 A P L Logistics
A P L Logistics ( A P L L ) là thành viên của tập đoàn N O L (Neptune Orient Lines), tập đoàn vận tải và tiếp vận toàn cầu N O L có 2 mảng hoạt dộng chính là vận chuyển hàng container bằng đưòng biển do công ty A P L đảm trách và dủch vụ logistics trên toàn cầu do A P L L cung cấp A P L L có 4.500 nhân viên, hoạt động trên 55 quốc gia và vùng lãnh thổ với 2.34 triệu m2 kho trên toàn cầu A P L L cung cấp các dủch vụ logistics đường biển và đường hàng không, kho bãi và phân phối hàng hoa, quản lý vận tải và hàng tồn kho, hợp đồng chuyên chở chuyên dụng (dedicated contract carriage), tư vấn chuỗi cung ứng Các khách hàng của A P L L gồm có Eaton, Ford Motor, General Motors, GE Aviation, Merck, Mission Foods, Samsung, Pepsi-Cola, Archer Daniels Midland, Whirlpool A P L L đứng thứ 14 trong danh sách 25 công ty giao nhận (íreight forwarder) hàng đầu thế giới và cũng được bình chọn đứng thứ 5 trong nhóm 50 công ty logistics lớn nhất thế giới năm 2006
Filtration Europe, Qualcomm và Toyota
Trang 36Từ những điều trình bày ở trong phần chương ì, nói đến logistics là phải
nói đến t ố i ưu hoa, nói đến hiệu quả (Hiệu quả ở đây là hiệu quả của toàn chuỗi chứ không phải chỉ là hiệu quả cục bộ) Logistics có vai trò rất to lớn giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành hàng cũng như các quốc gia Dửch vụ logistics chỉ phát triển thành công một k h i mang lại hiệu quả cao hem cho người sử dụng và cho toàn xã hội Hiểu theo nghĩa dơn giản nhất dưới góc độ người sử dụng dửch vụ, dửch vụ logistics mang lại l ợ i ích
"nhận đúng thứ cần có, đúng lúc, đúng chỗ, với chi phí hợp lý" Việc thuê một công ty cung cấp dửch vụ 3PL có thể đem lại lợi ích cho một số mắt xích trong chuỗi cung ứng Trên thực tế, việc sử dụng dửch vụ logistics từ nhà cung cấp dửch vụ 3PL có sự khác biệt ở các nền kinh tế khác nhau Nhu cầu về dửch vụ logistics là thực sự nhưng liệu nhà cung cấp dửch vụ 3PL có cung cấp được giải pháp logistics phù hợp với yêu cầu của chủ hàng hay không, vai trò của
họ trên thử trường dửch vụ logistics như thế nào là vấn đề sẽ dược nghiên cứu ở những chương tiếp theo với trường hợp cụ thể của nhà cung cấp dửch vụ 3PL-
D H L trên thử trường miền Bắc Việt Nam
Trang 37Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
C H Ư Ơ N G l i
P H Â N T Í C H Đ Á N H GIÁ VAI T R Ò N H À C U N G C Ấ P DỊCH v ụ 3PL - DHL T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G M I Ế N B Ắ C V I Ệ T N A M
ì GIỚI THIỆU CHUNG VẾ DHL- VIỆT NAM
1 Tổng quan về công ty DHL
DHL (viết tắt ba chữ cái đầu của các sáng lập viên Dalsey, Hillblom và Lynn) là một công ty sở hữu 100% bởi Deutsche Post World Nét, hiện đang dẫn đầu thị trường toàn cầu trong lĩnh vực phát chuyển nhanh và cung ứng giải pháp vận chuyển hàng hoa quỊc tế, bao gồm cả những hợp đồng logistics
DHL từ San Francisco đến Honolulu ở Hawaii Từ những chuyến bay đêm để vận chuyển tài liệu hồ sơ, chính họ là những người đã thiết lập nên khái niệm đầu tiên về việc chuyển phát nhanh bưu phẩm qua đường hàng không Mạng lưới của DHL phát triển nhanh chóng trải dài từ Hawaii đến vùng Viễn Đông
và vùng ven Thái Bình Dương, sau đó đến vùng Trung Đông, Châu Phi và Châu Âu Trong vòng chỉ có 3 năm, công ty đã mở rộng cung ứng dịch vụ cho hơn 3,000 khách hàng với khoảng 300 nhân viên
Năm 1977, DHL mở rộng dịch vụ sang chuyển phát các bưu kiện nhỏ cùng với những hồ sơ Năm 1982 đánh dấu bước phát triển thần tỊc của DHL vói sự mở rộng sang 30 quỊc gia và lãnh thổ mới chỉ trong vòng một năm Sau
đó một năm, DHL mở văn phòng tại Đông Âu và là công ty chuyển phát nhanh đầu tiên thực hiện điều này Năm 1986, một lần nữa DHL lại trở thành người đầu tiên khi đi vào hoạt động tại Trung QuỊc
Sau 20 năm hoạt động, tính đến năm 1989, DHL đã có văn phòng tại
179 quỊc gia và có đến 20,000 nhân viên Một năm sau, DHL khẳng định sức mạnh quỊc tế của mình khi ký kết một hợp đồng quan trọng với Luíthansa
Trang 38Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
Cargo, Japan Aừlines và Nissho Iwai, thành lập nên liên minh đầu tiên về vận chuyển trên toàn cầu Global Transport Allience, đồng thời cũng khẳng định vị trí của mình để đáp ứng lại kỳ vọng của khách hàng
N ă m 1993, D H L tuyên bố đầu tư 1,25 t i USD vào cơ cấu hạ tầng và khoa học kỹ thuật giúp ích cho công tác mệ rộng, trong đó bao gồm cả việc tăng gấp đôi công suất của trung tâm D H L tại Brussels - trung tâm lớn thứ nhì sau Mỹ Tiếp theo là sự mệ rộng tại khu vực Châu Á, ệ Manila và trung tâm Express Logistics ệ Singapore năm 1996
N ă m 1998, Deutsche Post A G trệ thành cổ đông chính của D H L và điều này dẫn đến việc D H L được Deusche Post World Nét (DPWN) sệ hữu hoàn toàn N ă m 2003, D P W N sáp nhập tất cả m ọ i dịch vụ chuyển phát và giao nhận của mình (trong đó có Danzas và Securicor Omega) vào trong thương hiệu
D H L quốc tế; đưa D H L trệ thành một thương hiệu hàng đâu trong dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn thế giới với bưu phẩm các loại từ một tập hổ sơ cho đến một container hàng hoa bằng cả đường bộ, đường thúy và hàng không
N ă m 2005 đánh dấu sự sáp nhập của Exel vào D H L tạo nên thương hiệu chung là D H L Exel Supply Chain
Chìa khóa dẫn đến thành công trong suốt 35 năm qua của D H L chính là khả nâng đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng Điều này đã được chứng thực với việc phần lớn các công ty thành lập khi D H L bắt đâu hoạt động vẫn còn là những khách hàng trung thành với D H L cho đến ngày nay Thông điệp
không chính thức của D H L từ trước đến giờ luôn luôn là "đến dầu tiên và ra
về sau hết" (first in, last out)
Trụ sỏ toàn câu của D H L đóng ệ Bonn, Đ ứ c và London, U K (Exel plc) Trụ sệ tại Châu M ỹ (bao gồm Hoa Kỳ) toa lạc ệ Plantation, Florida, còn trụ sệ Châu Á - Thái Bình Dương tại Singapore D H L có hãng hàng không vận chuyển hàng hoa riêng là European A i r Transport Hãng này hoạt động tại sân
Muta Jỉệ mi
Trang 39phát bưu phẩm, hàng hoa nhanh chóng, chính xác, tiện lợi và tiết kiệm chi phí, bên cạnh đó là những hoạt động khác trong ngành thương mại điện tử (e- commerce) và những giải pháp giao nhận hàng hóa thông minh (intelligent logistics solutions)
Gần đây cơ cấu tổ chức của DHL đã được chấn chỉnh lại với bốn bộ phận: DHL Express, DHL Freight, DHL Global Forwarding, và DHL Exel Supply Chain Với 250 phi cơ, 76.200 phương tiện chuyên chở, 420 tàu bay, hem 1,5 tỷ chuyến hàng mỗi năm, 6.500 văn phòng ở 277 quốc gia và đội ngũ nhân viên lên đến 500.000 người, DHL thật sẩ là một tập đoàn hùng mạnh hàng đầu thế giới
2 Giới thiệu chung về DHL Việt Nam
2.1 Q u á trình x â m nhập thị trường Việt Nam
DHL có mặt tại Việt Nam từ năm 1988 thông qua hai hợp đổng đại lý vái bưu điện Hà Nội và bưu điện TP HCM, thành lập công ty DHL Express là công ty chuyển phát nhanh quốc tế hàng không đầu tiên hoạt động tại Việt Nam vào năm 1988 Trụ sở văn phòng được đặt chính tại 49 Nguyễn Thái Học, quận Ba Đình, Hà Nội và số 4 Phan Thục Duyên, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh với thời gian phục vụ là từ 6h30 cho đến 21h00 hàng ngày và 365 ngày trong năm Theo đánh giá của VNPT, DHL là hãng phất chuyển nhanh quốc tế
Trang 40Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp
lớn nhất tại Việt Nam, vói thị phần cả hai chiều đi và đến chiếm khoảng
38-4 0 % Cuối n ă m 2005 vừa qua, D H L đã chính thức ký kết hợp đổng liên doanh với VNPT, khai thác thị trường chuyển phát nhanh quốc tế Liên doanh mang tên D H L - V N P T EXPRESS LTD Giá trị của liên doanh này đạt 5,5 triệu USD, trong đó D H L giữ 5 1 % cổ phần Kết thúc 19 năm làm đại lý để chuyển sang hình thức liên doanh mới, D H L Việt Nam giờ đã có cơ họi để nâng cao cấp đọ dịch vụ và trở thành mọt phần của mạng lưới D H L toàn cầu trong m ọ i lĩnh vực Liên doanh này là minh chứng rõ ràng cho thấy cam kết của D H L với thị trường Việt N a m và sự tin tưởng của công ty đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như triển vọng tăng trưởng của nó Công ty t i n rằng tốc đọ phát triển kinh tế nhanh chóng của Việt Nam sẽ thúc đẩy nhu cầu thông thương hàng hoa quốc tế gia tăng, doanh nghiệp chuyển phát sẽ có nhiều cơ họi tăng trưởng trong tương lai
D H L Danzas Air&Ocean hoạt đọng ở Việt Nam với hình thức m ở văn phòng đại diện Trụ sở chính đặt tại 364 phố Cọng Hoa, Quận Tân Bình, TP
H ồ Chí M i n h và mọt văn phòng chi nhánh giao dịch D H L Danzas Air&Ocean/MACS ở H à Nọi D H L Danzas Air&Ocean cung cấp mọt loạt những sản phẩm dịch vụ giá trị gia tăng (như quản lý kho vận, d ự trữ có kiểm soát nhiệt đọ, ) và đóng vai trò quan trọng trong việc giao nhận và cung cấp giải pháp dịch vụ logistics thứ 3-thứ 4 thiết k ế theo yêu cầu các tổ chức đa quốc gia và quy m ô nhỏ hoặc vừa
Tháng 12/2005, Deutsche Post World Nét mua lại Exel, tăng thêm sức mạnh trong lĩnh vực hoạt đọng logistics Tại Việt Nam, D H L tiến hành sáp nhập với Exel, hoạt đọng với mọt thương hiệu logistics chung là D H L Exel Supply Chain theo loại hình công ty 1 0 0 % vốn đầu tư nước ngoài
T ừ mọt công ty với 60 nhân viên, đến nay D H L Việt Nam đã có hơn
300 nhân viên chuyên nghiệp hoạt đọng tại hai khu vực trung tâm chiến lược
là H à N ọ i và TP H ồ Chí M i n h cùng mọt số tỉnh thành khác trên cả nước D ự tăng trưởng của D H L ở thị trường Việt Nam trong n ă m tới 2008 là 1 0 %