1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

97 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả Thị Thúy Vân
Người hướng dẫn Lê Thị Thanh
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngân hàng không biết trước rủi ro, và không thể dầ đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra, một số loại rủi ro cũng được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng tuy

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TÊ V À KINH DOANH QUỐC TẾ

C H U Y Ê N N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA LUÂN TÓT NGHIỆP

<Đltàù

GIAI PHÁP HẠN CHẾ RUI RO

TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

T H Ư VIÊN

ĩ m j [ j -.' E 1 - * ọ t : M5J- : KI: OM

Sinh viên thực hiệỊVr^rBgi Thị Thúy Vân Lớp

Khóa

: Nhật 2 : 42G - KT&KDQT : Lê Thị Thanh

Hà Nội - Tháng 11/2007

Trang 3

DChơá luận tất ngltiêp

1 Khái niệm rủi ro 3

2 Các loại rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 4

2.1 Rủi ro tín dụng 5 2.2 Rủi ro lãi suất 5 2.3 Rủi ro thanh khoản 5 2.4 Rủi ro hối đoái 6 2.5 Rủi ro công nghệ 6

3 Tác động của rủi ro tới hoạt động của ngắn hàng 6

3.1 Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tứn thất về mặt tài chính 7

3.2 Rủi ro làm giảm uy tín của ngàn hàng 7

3.3 Rủi ro tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội 7

n R Ủ I RO TÍN D Ụ N G T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH D O A N H C Ủ A NHTM 8

1 Tín dụng ngân hàng 8

1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8

Ì 2 Cấc loại hình tín dụng 9

Ì 2 Ì Căn cứ vào thời hạn cho vay: 9

1.2.2 Căn cứ vào mục đích của tín dụng: lo

1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: lo

1.2.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ : lo

1.2.5 Căn cứ vào phương thức cho vay : lo

1.2.6 Căn cứ vào rủi ro tín dụng: l i

2 Rủi ro tín dụng của NHTM li

2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng l i

2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 12

2.2.1 Theo hình thức quản lý thì rủi ro tín dụng bao gồm hai loại: 12

2.2.2 Theo tính chất của rủi ro thì rủi ro tín dụng chia làm hai loại: 13

Trang 4

2.3 Cấc chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 13

2.3.1 Nợ quá hạn 13 2.3.2 Nợ xấu 16 2.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 18

2.4 Ì Nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng 18

2.4.2 Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng : 21

2.5 Tấc động của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng 21

2.5.1 Đ ố i với ngân hàng 22

2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 23

2.6.1 Những nguyên nhân bất khả kháng 23

2.6.2 Những nguyên nhân từ phía khách hàng 24

2.6.3 Những nguyên nhân từ phía ngân hàng 24

ì TỔNG QUAN V Ề N G Â N H À N G Đ Ầ U T ư V À P H Á T TRIỂN VIỆT NAM 28

/ Sơ lược sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

/ Cơ cấu dư nợ tín dụng 36

1.1 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay 37

1.2 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 38

Trang 5

DCii tìă luận tối nghiên

1.3 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo 40

2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 42

2.2 Cơ cấu nợ quá hạn 43

2.2.3 Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn 46

2.2.4 Nợ quá hạn phân tích theo nguyên nhân 47

3 Nợ xấu 50

4 Tình hình Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dạng 52

5 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà BIDV dã áp dụng 54

ra Đ Á N H GIÁ V Ế C Ô N G T Á C HẠN C H Ế R Ủ I RO TÍN DỤNG CỦA

Trang 6

~Klĩúá Luận tốt nạhỉêp

2 Củng cố và phát triển hệ thống thông Un tin dụng 70

3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 71

4 Chấp hành đúng chế độ và quy trình tín dụng 74

5 Tăng cường đầu tu hệ thống hiện đại hoa ngân hàng 76

ố Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả các phương án xử lý nợ xấu 76

7 Tăng cường hoạt động địng tài trợ 77

8 Sử dụng công cụ tài chính để phòng ngừa, san sẻ rủi ro 78

9 Đa dạng hoa các danh mục đầu tư 79

1.2 Chấn chỉnh hoạt dộng của các doanh nghiệp 82

1.3 Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ 82

1.4 Hoàn thiện văn bản pháp lý về quyền sở hữu tài sản 83

2 Kiến nghị với NHNN 83

2.1 Cần hoàn thiện các văn bản, quy chế trích lỹp và sử dụng quỹ dự phòng

rủi ro tín dụng 83 2.2 Tăng cường và nâng cao năng lực công tấc thanh tra, kiểm soát 84

2.3 Nâng cao hiệu quả của Trung tâm thông tin tín dụng(CIC) 85

3 Kiến nghị với các Bộ, Ngành liên quan 85

D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 88

Trang 7

DChơá luận tất ngltiêp

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT VIET TÁT TIÊNG ANH TIÊNG VIÊT

khai thác tài sản Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Viêt Nam

2 BIDV Bank Investment

16 USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ

nhanh

Trang 8

DChơá luận tất ngltiêp

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là hoạt động đặc trưng của ngân hàng, nó đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, là kênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, góp phần tăng trưởng kinh tế Song hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao Nền kinh tế thị trưổng khiến cho hoạt động của các ngân hàng ngày càng mạnh mẽ hơn nhưng sự canh tranh ngày càng khốc liệt hơn khi nền kinh tế hoa với xu thế hội nhập với sự xuất hiện ổ ạt của cấc N H T M nước ngoài vốn dã có nhiều thế mạnh hơn ngân hàng chúng ta về tài chính, công nghệ, kinh nghiệm quản lý Trước tình hình này buộc các N H Í M chúng ta phải có những hành động, biện pháp cụ thể để giải quyết những khó khăn, đồng thổi chớp lấy thổi cơ để đảm bảo đứng vững

và tiếp.tục phát triển N H T M trong lộ trình hội nhập Đ ể làm được như vậy các NHTM phải tìm mọi biện pháp hạn chế rủi ro tất cả các hoạt động trong dó hoạt động tín dụng được đặt lên hàng đầu

Như vậy để có thể chủ động hội nhập, cạnh tranh trong môi trưổng toàn cầu hoa thì yêu cầu cấp bách hiện nay của NHTM là phải hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng Với tinh thần mong muốn đóng góp vốn kiến thức nhỏ bé của mình vào việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nên tôi chọn đề tài

"Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngăn hàng Đầu

Tu & Phát Triển Việt Nam"

2 Mục đích nghiên cứu

Khoa luận nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của các NHTM, cùng với sự phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đẩu tu và Phát triển Việt Nam, đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 9

DChaá luận tồi nạhiỀỊi

lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) tính đến quý i n (2004 - 2007)

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khoa luận tác giả sử dụng các phương pháp sau:

-Duy vật biện chứng

-Duy vật lịch sử

-Phương pháp hệ thống, so sánh, tổng hợp, phân tích

5 Kết cựu của khoa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khoa luận kết cựu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: giải phựp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo Lê Thị Thanh

đã tận tình huống dẫn em hoàn thành bài khoa luận này

(Bùi QUỊ Qhuý <Vân 2 Mép.: othặt 2 - J£42ậ

Trang 10

3ƠĨÚÓ luận tói nạhìỂp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ì RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1 Khái niệm rủi ro

Thực tiễn đã chứng minh rằng bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng tiềm

ẩn nguy cơ rủi ro, hoạt động kinh doanh nào đem lại lọi nhuận càng lân thì rủi ro càng cao Vì vậy chúng ta phải tìm cách hạn chế và kiểm soát những rủi ro này Vậy rủi ro là gì?

Khái niệm rủi ro nói chung theo từ điển Tiếng Việt "Rủi ro là điều không lành, không tịt bất ngờ xảy ra" Theo nhà kinh tế học H King: " Rủi

ro là kết quả bất lợi có thể đo lường dược" Theo cuịn Quản trị trong ngân hàng thương mại của tác giả Peter S.Rose thì: "Rủi ro là mức độ không chắc chắn liên quan đến một vài sự kiện"

Rủi ro là những bất trác xảy ra ngoài mong muốn của con người và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh

Địi với ngân hàng thì sao? Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vịn Nhưng rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh khác về mức độ và nguyên nhân Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành

mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong phạm v i của một quịc gia m à còn ảnh hưởng đến nhiều quịc gia khác Bản thân người quản lý ngân hàng và người lập chính sách cần biết và hiểu những rủi ro này

để tìm cách hạn chế những đổ vỡ đễ gây thiệt hại trước hết là với ngân hàng

đó và sau là toàn bộ nền kinh tế

Có thể nói, rủi ro của ngân hàng là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân hàng, có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan đến một vài sự

(Bài Qhị Qhuụ <Văn

3 Mép: QUiậl 2

Trang 11

-DChơá luận tất ngltiêp

kiện Ví dụ, liệu khách hàng có xin tái gia hạn khoản cho vay của anh ta hay không? Tiền gửi có tăng trong tháng tới không? Giá cổ phiếu và thu nhập của ngân hàng có tăng không?

Có quan điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng, quan điểm khác thì cho rằng rủi ro chỉ là những tổn thất có thể xảy

ra ngoài dầ kiến và nó phải gắn liền với giảm sút thu nhập ngoài dầ kiến

N H T M là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoa đặc biệt hàng hoa tiền tệ

Đa phần trong đó là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu cầu Nguồn tiền của các NHTM đang có thay đổi mạnh mẽ do sầ gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoa Nguồn tiền gửi của cá nhân

và doanh nghiệp trở nên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm hơn với lãi suất Điều này tạo thuận lợi cho ngân hàng trong tìm kiếm nguồn tiền song tăng tính mỏng manh, kém ổn định của cả hệ thống Tài sản của ngân hàng chủ yếu

là các động sản tài chính với tính rủi ro của thị trường, rủi ro tín dụng rất cao Công nghệ ngân hàng cho phép ngân hàng có thể chuyển nguồn tiền của mình đầu tư tới các vùng, các thị trường khấc nhau không chỉ trong nước m à còn sang các nước trong khu vầc, trên toàn thế giới Điều này giúp ngân hàng giảm bớt được rủi ro thông qua đa dạng hoa khách hàng, đa dạng hoa sản phẩm và thị trường, mặt khác cũng làm tăng tính rủi ro do tính biến động lớn ỏ trên thị trường thế giới và khu vầc, do thông tin sai lệch

Các ngân hàng không biết trước rủi ro, và không thể dầ đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra, một số loại rủi ro cũng được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng tuy nhiên chỉ mang tính đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ

2 Các loại r ủ i ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Như chúng ta đã biết do đặc điểm về đối tượng kinh doanh và tính hệ thống nên kinh doanh trong ngân hàng rủi ro cao hơn gấp bội so với kinh

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn

4 £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 12

DChoá luận tất nọhiỉp

doanh trong các lĩnh vực kinh doanh khác Có rất nhiều loại hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bời ứng với mỗi hoạt động thì có một hay nhiều loại hình rủi ro riêng

2.1 Rủi ro tín dụng

Là rủi ro phát sinh khi một trong các bên tham gia hợp dồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đứng trên góc độ là ngân hàng thì rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi Khi thực hiổn một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên hậu quả nặng nề nhất Rủi ro tín dụng ngân hàng gắn liền với rủi ro của khách hàng vay vốn Tuy vậy thực tế cho thấy rủi

ro tín dụng xảy ra còn vì khách hàng cố ý không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, có ý đồ chiếm dụng vốn Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm tê liổt khả năng thanh toán của ngân hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản

Vì vậy hoạt động quản lý rủi ro tín dụng là nhiổm vụ cấp bách của các N H T M trong quá trình hội nhập

2.2 Rủi ro lãi suất

Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng nên nó tác động trực tiếp đến giá trị tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng, mọi sự thay đổi của lãi suất đều tác động lên sự tăng hay giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng Vậy rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động lãi suất gãy nên Nếu ngân hàng

có tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất lốn hơn tài sản có nhạy cảm với lãi suất, thì khi lãi suất tăng lợi nhuận của ngán hàng sẽ bị giảm Ngược lại, lãi suất giảm

sẽ làm tăng lợi nhuận của ngân hàng

2.3 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng

Hùi ghi Qhuý <Vân

5 £Afi: QUtật 2 - 3Í42Ạ

Trang 13

DChơá luận tất ngltiêp

các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán

2.4 Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra tổn thất m à ngân hàng phải chịu khi

tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính Trong cơ chế thị trường, tỷ giá thường xuyên dao động Sự thay đổi này cùng với trẫng thái hối đoái của ngân hàng tẫo ra thặng dư hoặc thâm hụt tẫm thời Tuy nhiên những thay đổi

tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng

2.5 Rủi ro công nghệ

Rủi ro công nghệ phát sinh khi các khoản đầu tư cho phát triển công nghệ không tẫo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở rộng qui m ô hoẫt động Rủi ro công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng cẫnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và là nguyên nhân tiềm ẩn của

sự phá sản ngân hàng trong tương lai Ngược lẫi, lợi ích từ việc đầu tư công nghệ tẫo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong cuộc cẫnh tranh dữ dội trên thương trường và đổng thời cho phép ngân hàng phát triển các sản phẩm mới tiên tiến, hiện đẫi giúp cho ngân hàng tồn tẫi và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

3 Tác động của r ủ i ro tói hoẫt động của ngân hàng

Rủi ro có tác động rất lớn tới hoẫt động của các NHTM Sau đây là một vài dẫn chứng về tổn thất trong hoẫt động của ngân hàng

• Vào những năm 70 các NHTM nước ngoài cho các nước kém phát triển vay hàng trăm tỷ đòla Vào những năm 80 những khoản vay này trở nên khó thu hổi, các ngân hàng bị thua lỗ rất lớn

• Ngân hàng Ilinoi năm 1984, ngân hàng Đ O A năm 1991 đều gặp phải

sự giảm sút rất lòn của tiền gửi, dẫn đến mất khả năng thanh toán

• 1987 Merrill Lynch mất 350 triệu USD do việc nắm giữ các chứng khoán thế chấp khi lãi suất tăng lên đột ngột

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 14

DChơá luận tất ngltiêp

• Đầu những năm 1990, các quỹ tín dụng của Việt Nam sụp đổ hàng loạt gây ra tổn thất lớn cho những người gửi ten tiết kiệm

• Vào năm 1997, nhiều NHTM Việt Nam do mở rộng lĩnh vực cho vay tràn lan do đó rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi cao

3.1 Rủi ro xậy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính Bất kỳ một rủi ro nào xậy ra cũng gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng hoặc làm giậm thu nhập của ngân hàng Nếu thu nhập không đủ chi thì ngân hàng sẽ thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể phá sận Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợi nhuận, hoạt động nào có khậ năng mang lại lợi nhuận cao thì có thể xậy ra rủi ro lớn Điều đó đặt ra cho các ngân hàng là phậi cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đạt được sự cân bằng hợp

lý giữa lợi nhuận với rủi ro và tổn thất

3.2 Rủi ro làm giậm uy tín của ngân hàng

Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của công chúng là tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính Các thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ậnh hưởng đến niềm tin của công chúng Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khậ nâng kinh doanh của ngân hàng hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khậ năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng dẫn đến việc đổ bể tài chính hoặc phá sận của ngân hàng

3.3 Rủi ro tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội

Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn, những người gửi tiền mất đi khoận tiền tiết kiệm mà suốt đời mới có được Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổn định và khậ năng thanh toán của cậ hệ thống ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng khác, kéo theo phận ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn

Ì £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 15

DơhOÓ luận tối nạíiiỀp

li RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1 Tín dụng ngân hàng

1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Creditium có nghĩa là tin tường, tín nhiệm, tiếng Anh gọi là Credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn vật tư, tiền mặt, hàng hoa

Theo K.Marx: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, từ người sầ hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Theo luật các tổ chức tín dụng (2004): Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

* Khái niệm tín dụng trên đây thể hiện 3 mặt cơ bản:

+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thòi

+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

* Với mục đích xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng được hiếu như sau:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bèn

đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoa thuận, bèn đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

(Bùi Qhị Qhuậ (Vân

8

Trang 16

~Khoá luận tốt ttíịllìịp

*Bẩn chất của tín dụng ngân hàng

Là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau: + Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)

+ Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sớ dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố rất cơ bản trong quản trị tín dụng

+ Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hem giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

+ Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan

hệ tín dụng như hợp dồng tín dụng, khế ước thực chất là lệnh phiếu (promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.2 Các loại hình tín dụng

Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sớ dụng khác nhau Vì vậy người ta phân loại tín dụng dựa vào căn cứ sau:

1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

• Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các nhân

• Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ Ì năm đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới thiết bị kỹ thuật và

mờ rộng, xây dựng các công ừình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

• Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, dược sớ dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng sản xuất có quy m ô lớn

Hùi ĩĩkí Qhuiị Dãn

9 Móp,: <Wtậl 2 - 3C42ậ

Trang 17

DChơá luận tất ngltiêp

1.2.2 Căn cứ vào mục đích của tín dụng:

• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

• Cho vay tiêu dùng cá nhàn

• Cho vay bất động sản

• Cho vay nông nghiệp

• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

• Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết đợnh cho vay

• Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.2.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ :

• Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

• Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể m à tuy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.2.5 Càn cứ vào phương thức cho vay :

• Cho vay từng lần theo món: Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể

Phạm vi áp dụng:

+ Khách hàng vay không thường xuyên

+ Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngàn hàng tín nhiệm cho áp dụng hạn mức tín dụng

+ Thường áp dụng cho khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án

Hùi &hị Qhuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 18

DChơá luận tất ngltiêp

+ Thường yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo

• Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay Cụ thể khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, dù trong quý khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý cho vay, hai bên tiến hành kí kết hợp đồng túi dụng, trong hợp đồng tín dụng ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng

Phạm vi áp dụng: áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiừm Thường khi cho vay loại này ngân hàng không yêu cầu bảo đảm tín dụng

1.2.6 Căn cứ vào rủi ro tín dụng:

• Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả nâng thu hồi cao

• Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiừu không lành mạnh như: khách hàng tiêu thụ chậm hàng hoa, tiến độ thực hiừn kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiên tai, hoặc trì hoãn nộp báo cáo tài chính

2 R ủ i ro tín dụng của N H T M

Thu nhập chính của các NHTM là từ hoạt động tín dụng, trong khi đó hoạt động này chứa đựng rất nhiều rủi ro Chính vì thế mà hoạt động này đòi hỏi ngân hàng phải tìm mọi cách để kiểm soát được khả năng trả nợ của khách hàng, ít nhất cũng là dự tính, phán đoán khả năng này

2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiừn hoặc không có khả năng thực hiừn nghĩa vụ của mình theo cam kết

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo

ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn

l i £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 19

DChơá luận tất ngltiêp

Cấp cho họ Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của các ngân hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt sệ lượng và thời hạn Các ngân hàng sẽ không bị đe doa bởi rủi

ro tín dụng nếu luôn luôn nhận lại được cả gệc và lãi của các khoản vay đúng thời hạn, ngược lại nếu người vay gặp khó khăn tài chính, thì cả gệc và lãi khoản vay bị đặt trong tình trạng rủi ro không thu hồi được Trong điều kiện bình thường, phần lớn các tài sản tài chính do các doanh nghiệp phát hành và được đầu tư bởi các ngân hàng đều được đảm bảo với mức xấc suất cao, lãi thu được thường dưới dạng lãi suất cệ định Nhưng khi có rủi ro, mặc dù xảy ra vói xác suất thấp, mức vện có thể mất lại không có giới hạn Có thể lấy các trái phiếu có lãi cệ định do các doanh nghiệp phất hành và các khoản cho vay của ngân hàng để minh chứng cho mâu thuẫn giữa thu nhập và rủi ro túi dụng Trong cả hai trường hợp, nếu không có rủi ro, nguồn thu nhập của ngân hàng là

có giới hạn dưới dạng lãi suất các khoản cho vay hoặc lãi suất trái phiếu, ngược lại ngân hàng thường mất toàn bộ phần lãi suất và có thể một phần hay toàn bộ vện gệc, điều này còn phụ thuộc vào khả năng bồi hoàn của tài sản thế chấp và kết quả của việc thanh lý tài sản trong trường hợp người đi vay phá sản

2.2 Phân loại r ủ i ro tín dụng

2.2.1 Theo hình thức quản lý thì rủi ro tín dụng bao gồm hai loại:

+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được: Đ ệ i với rủi ro này ngân hàng phần nào đoán được chủ thể gây ra rủi ro, ước tính được mức độ ảnh hưởng của rủi ro, đồng thời dự kiến được thời gian phát sinh từ đó có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế ở mức thấp nhất tổn thất có thể xảy ra cho ngân hàng Những rủi ro này thường do tính chủ quan của con người gây ra, có thể

do khách hàng gây ra như kinh doanh kém hiệu quả hoặc quản lý yếu kém, có thể do nguyên nhân từ phía ngân hàng như không tuân thủ nguyên tắc cũng như quy trình thẩm định, năng lực, đạo đức cán bộ tín dụng Thông thường là

do khách hàng gây ra rủi ro này

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 20

~Ktìtiá tuân lút nụhlêp,

+ Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được: đây là loại rủi ro mà ngân hàng không thể dự đoán trước dược, không biết chúng sẽ xảy ra vào thời điểm nào, cũng như không thể tính toán một cách chính xác được những ảnh hưởng thiệt hại mà chúng gây ra Những rủi ro này chủ yếu do những bất lợi về yếu

tố tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, mất mùa, hoa hoạn Ngoài ra rủi ro này cũng

do những thay đổi cơ chế cũng như chính sách vĩ m ô của Nhà nước

2.2.2 Theo tinh chất của rủi ro thì rủi ro tin dụng chia làm hai loại:

+ Rủi ro sai hỉn: Rủi ro này xảy ra khi người vay vốn không hoàn trả gốc và lãi đúng hỉn như trong hợp đồng tín dụng đó ký kết giữa ngân hàng và khách hàng

+ Rủi ro mất vốn: Rủi ro xảy ra khi người vay vốn không trả đầy đủ gốc tiền vay

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh r ủ i ro tín dụng

2.3.1 Nợ quá hạn

a Định nghĩa

Nợ quá hạn phát sinh khi người di vay không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả

nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn như trong hợp đổng túi dụng cho ngân hàng

Nợ quá hạn là biểu hiện đặc trưng nhất của rủi ro tín dụng Việc phát sinh nợ quá hạn là điều khó có thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn phát sinh quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại

Nợ quá hạn có thể hiểu là khoản nợ mà một phẩn hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi không được khách hàng trả đúng hạn như trên hợp đồng Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc được gia hạn nợ thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn, và khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn

Nợ quá hạn được xác định theo công thức:

Trang 21

DChơá luận tất ngltiêp

Tỷ lệ này phản ánh lượng đơn vị tiền tệ m à ngân hàng không thể thu hồi đúng hạn trong 100 đơn vị tiền tệ đã cho vay tại thời điểm xác định Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ

là cao, do đó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp Mặt khác ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sất, đôn đổc thu nợ và các chi phí liên quan khác có thể có như chi phí liên quan đến toa ấn, tài sản bảo đảm, đặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay vì cấp tín dụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tổt hơn Hiện nay nước ta đang sử dụng phổ biến chỉ tiêu này để đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Hiện nay nhiều nhà kinh tế cho rằng tỷ lệ nợ quá hạn < 5 % là mức có thể chấp nhận được trong hoạt động kinh doanh tín dụng và được coi là ngưỡng an toàn đổi với hoạt dộng túi dụng của ngân hàng và của nền kinh tế

Tuy nhiên, có thể thấy rằng do dư nợ quá hạn và tổng dư nợ được đo tại một thời điểm nhất định nên tỷ lệ nợ quá hạn không phản ánh đúng thực chất chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này chỉ phản ánh các khoản nợ đã quá thòi hạn thanh toán chứ chưa phản ánh được mức độ rủi ro của các khoản

nợ chưa đến thòi hạn thanh toán Vì một sổ khoản nợ loại này có thể còn chứa đựng nhiều rủi ro hơn các khoản nợ đã được xác định là nợ quá hạn

b Phăn loại nợ quá hạn

• C ă n cứ vào khả năng thu h ồ i :

• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ đã quá hạn nhưng khách hàng có thiện chí trả nợ và khách hàng có tiềm lực về tài chính

để có thể trả nợ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi bao gồm:

+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 100%

+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi một phần

• Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là khoản nợ quá hạn m à mặc

dù ngân hàng đã tìm mọi cách nhưng không thể thu hồi lại được vổn cho vay

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 22

Xhoá luận tài nạhtêệi

Đ ố i với nợ loại này, khả năng mất vốn của ngân hàng là cao vì vậy cần phải có biện pháp để giảm thiểu rủi ro

• C ă n cứ vào nguyên nhân gây ra nợ quá hạn:

• Nợ quá hạn do nguyên nhân từ phía khách hàng:

+ Do ừình độ yếu kém của khách hàng dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp mất khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng

+ Do khách hàng cố ý lừa đảo để chiếm dụng vốn của ngân hàng

• Nợ quá hạn do nguyên nhân từ phía ngân hàng:

+ Do trình độ yếu kém nên cán bộ tín dụng đã không phân tích và nhận đẩnh chính xác về khách hàng làm phát sinh nợ quá hạn

+ Do sống trong môi trường tiền bạc nhiều cán bộ tín dụng đã không còn giữ được phẩm chất đạo đức, họ bẩ một số kẻ xấu mua chuộc để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

• Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan: Là khoản nợ phất sinh do những nguyên nhân bất khả kháng, thường xảy ra bất ngờ như : thiên tai, dẩch hoa, sự thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô

• C ă n cứ vào thành phần kinh t ế :

• Nợ quá hạn thuộc thành phần kinh tế quốc doanh

• Nợ quá hạn thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

• C ă n cứ vào tài sản bảo đảm :

• Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Khả năng tổn thất của ngân hàng là không cao do khoản vay đã được đảm bảo bằng tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố Trong trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn ừả vốn vay thì ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn

+ Nợ quá hạn được đảm bảo 100%: Khoản vay đã được bảo đảm hoàn toàn bằng tài sản thế chấp hay cầm cố

+ Nợ quá hạn được bảo đảm một phần: Giá trẩ tài sản thế chấp hay cầm

cố chỉ có thể bảo đảm cho một phần của khoản vay

'Bùi Qhị Qhưặ (Văn £Áfi: QUlậl 2 - JC42Q

Trang 23

DChơá luận tất ngltiêp

• Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Ngân hàng cho vay mà không

cần tài sản đảm bảo, chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

2.3.2 Nợ xấu

Nợ xấu tại N H T M được xếp hạng thành năm loại như sau:

> Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ trong hạn Đó là

các khoản nợ mà khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, ổn định và có lãi, trả

nợ đầy đủ đúng hạn

> Nhóm 2: Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ dưới 90 ngày Đó là

những khoản nợ có kỳ hạn trả nợ chưa thực sự thích hợp với khả năng trả nợ

hoừc khoản nợ có độ rủi ro cao hơn bình thường

> Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ từ 90 ngày đến

180 ngày Đó là những khách hàng có tình hình kinh doanh thua lỗ, khả năng

trả nợ biểu hiện khó khăn, đang có nợ gia hạn, nợ khoanh hoừc đảo nợ

> Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ từ 181 đến 360 ngày

Đó là những khoản nợ mà khách hàng có tình hình kinh doanh thua lỗ nghiêm

trọng, vốn chủ sở hữu âm

> Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn

trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

Theo quyết định 493 nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5

Dự phòng rủi ro là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những tổn

thất có thể xảy ra do khách hàng hoừc đối tấc của tổ chức tín dụng không thực

Hùi &hị Qhuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 24

3£Jwă luân tốt tiụhíệfl

hiện nghĩa vụ theo cam kết Nếu một ngân hàng trích lập quá nhiều dự phòng rủi ro sẽ tăng chi phí hoạt động do đó lợi nhuận của ngân hàng bị suy giảm

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là không tốt Theo quyết định 493, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối vằi cấc nhóm

A: Giá trị của khoản nợ

C: Giá trị của tài sản đảm bảo

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Theo chuẩn mực kế toán của Anh, đối vằi các khoản dự phòng cụ thể, dựa vào các thông tin và cấc sự kiện hiện tại, một khoản vay được coi là có chất lượng xấu khi người cho vay nhận định rằng uy tín của người vay đã sụt giảm đến mức mà ngân hàng không còn dự đoán là sẽ thu hồi được đầy đủ khoản nợ

đó Như vậy các khoản dự phòng cụ thể được trích lập đối vằi những khoản tín dụng đã được xác định một cách rõ ràng là đã suy yếu về chất lượng

Đối vằi những khoản dự phòng chung, kinh nghiệm đã chỉ ra rằng các danh mục cho vay thường bao gồm những khoản tín dụng mà trên thực tế là đã suy yếu về chất lượng tính đến ngày lập bảng cân đối kế toán nhưng vẫn chưa xác định được một cách cụ thể là những khoản nợ xấu cho đến một lúc nào đó trong tương lai Như vậy để dự phòn&_rủi-í©- eho những khoản tín dụng đựơc

Ị S'jiv

Trang 25

DChơá luận tất ngltiêp

xác định là kém chất lượng trong tương lai Theo quyết định 493, tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm Ì đến nhóm 4 quy định tại điều 6 hoặc điều 7

Tỷ lệ dự phòng càng cao chứng tộ rủi ro càng cao vì dự phòng trích lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận thậm chí gây thua lỗ cho ngân hàng

2.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Trong các dấu hiệu báo động rủi ro tín dụng thì có dấu hiệu biểu hiện

mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng Điều quan trọng là ngân hàng phải

có cách dể nhận ra những dấu hiệu ban dầu của những khoản vay có vấn đề

đó, dồng thời có những hành động cần thiết để ngân ngừa hoặc xử lý chúng Nhưng những dấu hiệu này không phải nhận ra ngay trong một thời điểm mà phải qua một quá trình Do đó, cán bộ tín dụng cần biết cách nhận biết chúng một cách có hệ thống

Các dấu hiệu tín dụng được sắp xếp theo các nhóm sau:

2 .4.1 Nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng

N h ó m 1: N h ó m các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

• Trì hoãn hoặc gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch và thuyết phục

• Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng

• Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích minh bạch thuyết phục

• Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ

• Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu cấc khoản vay vượt quá

dự kiến

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 26

DChơá luận tất ngltiêp

• Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá ữị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay

• Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ cấc nguồn thu nhập bất thường để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vặn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt từ đặi thủ cạnh tranh của ngân hàng Có dấu hiệu sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn

• Chấp nhận các nguồn vặn vay với giá cao, với mọi điều kiện

• Đ ề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ

• Sự sụt giảm bất thường sặ dư tài khoản tiền gửi mờ tại ngân hàng; xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến mà không giải thích được trong tặc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng

• Chậm thanh toán cấc khoản lãi khi đến hạn

• Thanh toán các khoản nợ gặc không đầy đủ, đúng hạn

• Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muặn ưả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công

> Đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lý có tính dài hạn hơn

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn

19 £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 27

Xhữá luận tứ nụhiêệi

Các dấu hiệu cụ thể:

• Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức

dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động cờa khách hàng

• Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung qua mức chi phí

để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền

• Thay dổi thường xuyên tổ chức cờa ban điều hành; xuất hiện bất dồng

và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý

• Xuất hiện dấu hiệu hợp đồng lớn sẵn sàng từ bỏ các hợp dồng có giá trị nhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao dể tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có "tên tuổi" dù lợi nhuận thu về

có khả năng dạt lợi nhuận thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi chiến lược "mượn thương hiệu", "nước nổi, thuyền nổi"

• Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm dẹp: Mải mê theo đuổi một sản phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không chú

• Khó khăn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

• Những thay đổi từ chính sách cờa Nhà nước, đặc biệt là tác động cờa chính sách thuế, xuất nhập khẩu; thêm đối thờ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạch sản xuất, kinh doanh cờa khách hàng

• Thiên tai, hoa hoạn, dịch bệnh xảy ra

'Sùi Ghi Qluiụ (Vãn

20 Mép.: QUiậl 2

Trang 28

-DChơá luận tất ngltiêp

• Đ ố i với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu của người vay bị bệnh kéo dài hoặc chết

2 .4.2 Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng :

• Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng

• Cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính đồm bồo

• Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khồ năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

• Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xồy ra, chẳng hạn như sáp nhập, thay dổi địa vị pháp lý từ chi nhánh đến công ty "con" hoạch toán độc lập

• Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẽo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng

• Soạn thồo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng

• Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng

• Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng

• Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: Giồm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược "giữ chân" khách hàng bằng các khoồn tín dụng mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoồn tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

2.5 Tác động của r ủ i ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng

Cũng như bất kì ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng có thể gặp rủi

ro và có thể bị mất vốn Hơn nữa, ngân hàng là một ngành kinh tế nhạy cồm, hoạt động ngân hàng với bồn chất của nó, chịu ồnh hưởng của rất nhiều loại

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 29

DChơá luận tất ngltiêp

rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây thiệt hại trước hết là đối với ngân hàng, sau đó là toàn bộ nền kinh tế

2.5.1 Đối vói ngấn hàng

• Rủi ro tín dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

Rủi ro tín dụng phát sinh đồng nghĩa với việc một phần vốn kinh doanh của ngân hàng bị tổn đọng hay thất thoát trong khoản nự này Điều này làm giảm vòng quay vốn của ngân hàng, làm giảm doanh số cho vay và dẫn đến giảm hiệu quả trong việc sử dụng vốn của ngân hàng

• Rủi ro tín dụng làm giảm lựi nhuận

Ngân hàng cho vay chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động trên thị trường và phải trả chi phí huy động Vì vậy, nếu khoản cho vay của ngân hàng

có vấn đề, thì ngân hàng không những không thu đưực lãi để bù đắp chi phí

mà còn có nguy cơ bị tồn đọng hoặc thất thoát vốn Trong trường hựp này lựi nhuận ngân hàng giảm một cách dáng kể

• Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán

Nếu những doanh nghiệp vay vốn ngàn hàng hoạt động không hiệu quả, phá sản, dẫn đến không trả nự cho ngân hàng thì sau đó sẽ dẫn đến rủi ro cho bản thân ngân hàng Khi ngân hàng bị rủi ro tín dụng và phải dùng vốn để trang trải cho khoản thất thoát này thì đến một chừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện việc "xoa sổ" những khoản thất thoát này nữa và ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền

• Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng

Khi chất lưựng tín dụng thấp, tỷ lệ nự quá hạn là cao tức hiệu quả hoạt động của ngân hàng kém, dân chúng sẽ mất lòng tin vào ngân hàng, gây khó khăn cho hoạt động huy động vốn, làm giảm lựi nhuận và ảnh hưởng tới vị thế của ngân hàng

• Rủi ro tín dụng có thể đưa ngân hàng đến bờ vực của phá sản

Rủi ro xảy ra ở mức độ cao dẫn đến ngân hàng không có khả năng thanh toán tiền cho cho người gửi tiền Lúc này những người gửi tiền sẽ không

Hùi &hị Qliuậ 'Vàn

22 £Afi: Qlhật 2 - JC42Q

Trang 30

tin tường vào ngân hàng nữa và họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng dẫn đến việc đổ bể tài chính hoặc phá sản của ngân hàng

2.5.2 Đối với nền kinh tế

K h i một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng ấ mức độ lớn thì ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng khó khăn, gây mất ổn định trong toàn hệ thống ngân hàng

và hệ thống tài chính của quốc gia đó Ta thấy rằng nếu một ngân hàng sụp đổ thì khi đó thiếu đi một phần vốn cung cấp cho các doanh nghiệp, cá nhân vay chính vì vậy một phần làm cho nền kinh tế bị chậm lại Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho ngân hàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn để tiếp tục cho vay Do đó rủi ro tín dụng làm giảm vòng quay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cáp vốn và làm chậm tốc độ lưu chuyển vốn trong nền kinh tế

2.6 N g u y ê n nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

2.6.1 Những nguyên nhân bất khả kháng

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ m ô như thay đổi của Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan, hệ thống pháp luật chồng chéo, chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, còn nhiều kẽ hấ sẽ dẫn tới việc không kiểm soát được các hành vi lừa đảo trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng Thêm vào đó là các quyết định thuồng xuyên thay đổi trong một thời gian ngắn làm cho khách hàng không kịp thích nghi cũng là một lý do khá phổ biến gây ra RRTD đang tồn tại trong

(Bùi Qhị Qhuụ (Vân

23 Móp.: Qihật 2 - 3C42ậ

Trang 31

XAeá luận tói nạfùẻft

cho vay tự động, sử dụng các phần mềm quản lý khách hàng như (CIP), cho phép khách hàng được nối mạng với máy tính ngân hàng để ra lệnh mở thư tín dụng

Như vậy, nguyên nhân khách quan rất khó phòng tránh, thậm chí là bất khả kháng Tuy nhiên, sự tác động của nhịng nguyên nhân bất khả kháng ở mức độ bình thường thì người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng ưả

nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lời Nhưng khi tác động của nhịng nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của

họ bị suy giảm

2.6.2 Những nguyên nhãn từ phía khách hàng

* Khả năng của khách hàng: Năng lực của người vay trong việc dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, là nguyên nhân gây rủi ro túi dụng

* Rủi ro đạo đức: Cũng không ít khách hàng dể dạt được mục tiêu vay vốn của mình đã giả tạo hồ sơ, cung cấp thông tin sai lệch hoặc mua chuộc một số cán bộ nhằm để vay vốn của ngân hàng Nhưng cũng có một số trường hợp mặc dù kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn

Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

2.6.3 Những nguyên nhân từ phui ngán hàng

* Năng lực của ngân hàng:

Chất lượng cán bộ yếu kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cô tình làm sai là một trong nhịng nguyên nhân của rủi

ro tín dụng Để cho đảm bảo chất lượng các khoản vay này thì các cán bộ ngân hàng phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường

mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay Như vậy, họ phải được đào tạo một cách bài bản liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình

độ để hiểu kỹ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Trong quá trình cho vay

(Bùi <Jkị &huậ <ĩ)ãn

Trang 32

DCẦuịú luận tất nạhìêặi

không tuân thủ chặt chẽ cơ chế, quy trình nghiệp vụ hiện hành Tuy nhiên cũng có một số cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định bị sa sút về phẩm chất, đạo đức, thiếu trách nhiệm nên họ tiếp tay cho khách hàng nhằm rút tiền của ngân hàng

* Thông tin không cân xứng: Hiện nay do hệ thống thông tin nước ta còn kém phất triển chính vì vậy mà nhỹng thông tin về khách hàng còn chậm thậm chí còn bị sai lệch do vậy ảnh hưởng lớn đến việc quản lý rủi ro túi dụng

2.7 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong tất cả các hoạt động của ngân hàng Cho nên trước khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu thật kỹ khách hàng có như vậy mới hạn chế được rủi ro xảy ra

2.7.1 Hạn chế sụ phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu

- Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi trong luật các tổ chức tín dụng và trong các Nghị định của Ngân hàng Nhà nước

- Xác định danh mục các khoản tài trợ với mức rủi ro tín dụng khác nhau

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau sẽ

có rủi ro khác nhau

+ TÚI dụng thương mại: Rủi ro liên quan đến khả năng đánh giá tình trạng kinh doanh, tài chính của người vay Ngân hàng cẩn phải thu thập thông tin cả quá khứ và tương lai Nhưng tương lai của còng ty cần chú trọng hơn Đối với nhỹng khách hàng quan hệ với ngân hàng lâu dài thuồng ít rủi ro hơn

và rủi ro cũng dễ kiểm soát hơn

+ Cho vay đối với người tiêu dùng: Rủi ro liên quan đến thu nhập người vay và khả năng kiểm soát thông tin về người vay: Thông tin thường ít, ngân hàng khó kiểm soát người vay và khó thu nợ, cõng ăn việc làm của người vay không ổn định

+ Cho vay đối với trung tâm tài chính khác như các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính phi ngân hàng Phần lớn các khoản vay này đều

Hùi QUỊ Qhnặ <Vân

25 £6fL: Qỉhậl 2 - ZK.42(ị

Trang 33

DChữú luận tốt nạhỉỀp

không có tài sản đảm bảo, do vậy nếu tổ chức tài chính đi vay phá sản thì ngân hàng cho vay sẽ bị mất cả vốn lẫn lời Vì vậy rủi ro liên quan đến vị thế của tổ chức tài chính đi vay

+ Cho vay đối với Nhà nước: Đ ộ an toàn của khoản vay này rất cao Tuy nhiên nền kinh tế toàn cầu bị khủng hoảng thì các khoản vay này cũng bị ảnh hưởng

-Tiến hành kiểm tra trước trong và sau khi cho vay

- Xây dựng các chính sách tín dạng và quy trình phân tích tín dạng phù hợp

+ Chính sách tín dạng với mạc tiêu chính là mở rộng tín dạng nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng Chính sách tín dạng nhằm hạn chế rủi ro như: chính sách tài sản đảm bảo chính sách bảo lãnh, chính sách đồng tài trợ, chính sách khách hàng hợp lý, cơ cấu tín dạng theo hướng tích cực

+ Quy trình tín dạng do Ban giấm đốc ngân hàng quyết định, được xây dưng một cách quấn triệt và chi tiết đến từng chi nhánh của ngân hàng Quy trình phân tích tín dạng thể hiện những nội dung mà cán bộ phải thực hiện khi cho vay nhằm hạn chế rủi ro như phàn tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án cho vay, lịch sử của người vay

- Chú trọng nâng cao phát triển nguồn nhân lực đi đôi với thực hiện đầu

tư công nghệ hiện đại hoa ngân hàng một cách đổng bộ

2.7.2 Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu

- Thành lập công ty quản lý nợ xấu: Xây dựng một chính sách xử lý nợ xấu thích hợp Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ Liên kết các bên ngân hàng - khách hàng - chính quyền địa phương trong việc xử lý nợ

- Đ ố i với các khoản vay có nguy cơ mất vốn áp dạng các biện pháp: Phát mại tài sản, yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay

- Ngân hàng phân loại nợ quá hạn hoặc nợ xấu theo các tiêu thức đã được quy định, phân tích nguyên nhân, thực trạng, khả năng giải quyết

'Sùi QUỊ Qkuụ (Ván 26 Móp,! QUtặl 2 - 3t42ậ

Trang 34

3ctifiá luận tứ nạtùẾỊi

- Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn

có khả năng và ý chí trả nợ, ngân hàng áp dụng chính sách trả nợ như cho vay thêm, gia hạn nợ, giảm lãi suất

- Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, không có khả năng trả, ngân hàng áp dụng chính sách thanh lý như phát mại tài sản thế chấp, phong toa tiền gửi trên tài khoản

- Trong trường hợp cán bộ ngân hàng gây ra, cán bộ ngân hàng phải có trách nhiệm trả nợ, bồi thường

- Xử lý bằng quỹ dự phòng: sử dụng quỹ dự phòng dể loại trừ nợ xấu

không thể thu hồi ra khới nội bảng

Để tồn tại và phát triển một cách bền vững thì ngân hàng phải thực hiện nhiều biện phấp hạn chế rủi ro tín dụng phù hợp với điều kiện của bản thân ngân hàng đó

'Bùi Ghi Qhuậ Dân

27 Mởn: QUiậi 2 - JC42Q

Trang 35

Xhoá luận tôi nghiên

C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI N G Â N H À N G Đ A U T ư V À PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

ì TỔNG QUAN VẾ NGÂN HÀNG ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1 Sơ lược Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phất triển Việt Nam (BIDV) hiện nay được thành lập theo Quyết định số: 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ tài chính với tên gải Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, đến ngày 24/06/1981 thực hiện công cuộc đổi mới của Nhà nước, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được chính thức thành lập vào ngày 14/11/1990 khi có sự cải cách ngành ngân hàng

Giai đoạn năm 1995 đến 2000 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước hạng dặc biệt, được tổ chức theo m ô hình Tổng công ty Nhà nước mang tính hệ thống, thống nhất hoạt động kinh doanh

đa năng lĩnh vực về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng, và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự ấn từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh

tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự ấn lớn và trảng điểm Đây là thời kỳ BIDV dã khẳng định được

vị trí, vai trò là NHTM hàng đầu tại Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước

Giai đoạn từ 2001 đến nay BIDV đã triển khai đồng bộ Đ ề án cơ cấu lại được chính phủ phê duyệt và Dự án hiện đại hoa ngân hàng và hệ thống thanh toán do Ngân hàng thế giới tài trợ tiến tới phất triển thành một ngàn hàng đa

'Bùi <Jhị ỢĩhuỊÍ (Vân

28 £6^: Qlhật 2 - X42éị

Trang 36

Bằng sự nỗ lực hoạt động đến nay BIDV đã là một thương hiệu được rất

vào các dịch vụ của ngân hàng BIDV là đơn vị đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam dã xây dựng, áp dụng thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; và là ngân hàng đầu tiên có thương hiệu và được chứng nhận đăng ký bảo hộ tại thị trường Mỹ

* Những thành tựu m à BIDV đạt được:

- Là ngân hàng đầu tiên được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới"

- N ă m thứ năm liên tục nhận giải thưởng "Ngân hàng hoạt động thanh toán xuất sắc nhất năm 2005" do Citibank trao tặng

- Giải thưởng Sao vàng đất Việt về thương hiệu năm 2003, năm 2005, năm 2006

- Giải thưởng "Phát triển doanh nghiệp vỗa và nhỏ 2005"

- Tháng 4/2006, BIDV trở thành ngân hàng Việt Nam dầu tiên được đánh giá, xếp hạng tín nhiệm bởi Moody's - một tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế, uy tín toàn cầu _với kết quả xếp hạng đạt trần quốc gia

- Ngày 1/6/2007 BIDV đón nhận huy chương Hồ Chí Minh

(Bùi Ghi Qhuụ Dàn

29 £ắfi: QUtật 2 - 3C42ậ

Trang 37

DChoá luận tối nghíỀỊL

- Ngày 1/10/2007, BIDV là doanh nghiệp đứng thứ 4 trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (theo bản công bố chương trình phát triển Liên Hợp Quốc)

2 Tình hình hoạt động của BIDV trong thời gian qua

Quý Quý Quý Quý Q u ý 111/2004 111/2005 111/2006 111/2007

(Bùi Qhị Qhuiị (Vàn Mép.! Qlhật 2 - JÍ42(ị

Trang 38

Số dư Tỷ trong (%)

Số dư Tỷ trọng (%)

Số dư Tỷ trọng (%) Nguồn vốn huy 50.836 65.270 87.647 122.705 động

Phân loại theo 50.836 100 65.270 100 87.647 100 122.705 100

KH

TCKT 23.923 47,06 32.322 49,52 48.066 54,84 54.334 44,28 Dân cư 26.913 52,94 32.948 50,48 39.581 45,16 68.371 44,72 Phân loại theo 50.836 100 65.270 100 87.647 100 122.705 100

kỳ hạn

Không kỳ hạn 13.375 26,31 15.645 23,97 23.656 26,99 36.627 29,85

Kỳ hạn 37.461 76,39 49.625 76,03 63.991 73,01 86.078 71,15 Phân loai theo 50.836 100 65.270 100 87.647 100 122.705 100 loại tiền

V N Đ 38.823 76,37 51.498 78,90 71.292 81,34 101.845 83 USD 12.013 23,63 13.772 21,10 16355 18,66 20.860 17

(Nguồn phòng tín dụng)

Nguồn vốn huy động tính đến quý III/2005 đạt 65.270 tỷ đồng, tăng 28,4% so với năm 2004, tuyệt đối tăng 14.434 tỷ đổng Sang năm 2006, BIDV

đã vươn lên trở thành NHTM Nhà nước có quy m ô thứ 2 về mạng lưới và

nguồn vốn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Đến quý in/2006 nguồn vốn

huy động đạt 87.647 tỷ đồng tăng 34,28% so với quý III/2005, cao nhất trong

5 năm trở lại đây Trong đó, nguồn vốn huy động từ dân cư dưới hình thức

Hùi Ghi Qhuụ 'Vãn Mân,: QUtậl 2 - 3C42&

Trang 39

DCheá luận tói nạhiẻp

của ngân hàng Đến quý ni/2007 nguồn vốn ngân hàng lèn tới 122.705 tỷ đồng Tăng gần 4 0 % so với cùng thời kỳ này năm 2006

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động được từ khách hàng của BIDV đã không ngừng tăng qua các năm Được kết quả cao như vậy (đặc biệt

là 2007 tăng 4 0 % so với năm 2006) là bọi vì BIDV đã rất năng động sáng tạo trong việc lựa chọn các giải phấp phát triển sản phẩm và cung ứng dịch vụ mang tính cạnh tranh cao, huy động tiền gửi linh hoạt, hấp dẫn phù hợp với nhu cầu gửi tiền đa dạng của nền kinh tế: Dịch vụ trả lương tự động, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Smart@acount, mọ rộng hoạt động thanh toán liên ngân hàng với hơn 35 tổ chức tín dụng, tiết kiệm dự thưọng, tiết kiệm ổ trứng vàng Đồng thời BIDV cũng chú trọng mờ rộng mọ rộng có chọn lọc các thị trường tiềm năng để tăng kênh huy động vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phát triển các sản phẩm trên cơ sọ ứng dụng của các dự án hiện đại hoa ngán hàng

2.3 Hoạt động tín dụng

Với truyền thống dầu tư phát triển, hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã và đang hoạt động hết sức tích cực, hướng tới xây dựng một ngân hàng hiện đại, đa năng Lợi nhuận thu được

từ hoạt động tín dụng chiếm 7 0 % lợi nhuận mà ngân hàng nhận được

Hùi <7hỊ Qhuặ (Vân

32 Mép.: QUiậl 2 - X42ậ

Trang 40

Được như vậy là vì năm 2004 BIDV đã hoàn thiện sổ tay tín dụng, cùng

vựi việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu tín dụng, cơ cấu khách hàng theo hưựng tích cực nhằm thực hiện cam vựi WB trong việc Phát triển thể chế và Đ ề án cơ cấu lại BIDV

BIDV đang thực hiện đẩy mạnh đầu tư các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn như: ngành năng lượng, công nghiệp đóng tàu thúy, chế biến xuất nhập khẩu thúy sản ngân hàng cũng hỗ trợ cho nhiều dự án trọng điểm quốc gia như : Thúy điện Sơn la, nhẹt điện Hải phòng dồng thời thực hiện cơ chế đầu tư vào các chương trình kinh tế quan trọng như: đóng seri tàu 53.000DWT cho Anh, tàu chở dầu cho Nhật

Ngoài ra BIDV còn thoa thuận hợp tác kinh doanh toàn diện và có chọn lọc vựi các tập đoàn lựn như : Vinashin, Dầu khí bên cạnh đó hoạt động kiểm

Hùi &tự &kuụ <Vãn

33 Mép.! QUiật 2 - 3t424ị

Ngày đăng: 03/04/2014, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV (Trang 38)
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay (Trang 44)
Bảng biểu 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh té - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng bi ểu 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh té (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ câu tín dụng theo  T S Đ B - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.4 Cơ câu tín dụng theo T S Đ B (Trang 47)
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo loại  tiền - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền (Trang 48)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ quá hạn (Trang 49)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế (Trang 51)
Bảng biểu 2.8: Tỷ nợ quá hạn theo kỳ hạn - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng bi ểu 2.8: Tỷ nợ quá hạn theo kỳ hạn (Trang 52)
Bảng 2.9: Tỷ lệ Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.9 Tỷ lệ Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn (Trang 53)
Bảng 2.10: Nợ quá hạn phân tích theo nguyên nhân - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.10 Nợ quá hạn phân tích theo nguyên nhân (Trang 55)
Bảng 2.11: Tinh hình nợ xâu BIDV - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.11 Tinh hình nợ xâu BIDV (Trang 58)
Bảng 2.12 : Tình hình trích lập DPRR tín dụng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.12 Tình hình trích lập DPRR tín dụng (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w