Nguyễn Như Tiên Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng: - Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
DỊCH VỤ HÀNG HẢI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐÁP ÚNG NHU CẦU HỘI NHẬP
Họ và tên sinh viên: Lê Thanh An
Lớp: Nhật 2 K T Đ N
Khoa: K41 Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Như Tiến
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ Đối NGOẠI
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ TÀI:
DỊCH VỤ HÀNG HẢI VÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH vụ HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG NHU CẦU HỘI NHẬP
Họ và tên sinh viên: Lê Thanh An Lớp: Nhật 2 K T Đ N
Khoa: K41
ht£is3
Hà Nội, tháng 11/2006
Trang 3SV: Lẽ Thanh An N2 K41 KTĐN GVHD: ros TS Nguyền Như Tiên
MỤC LỤC
C H Ư Ơ N G 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH v ụ H À N G HẢI 3
ì Khái niệm và phán loại dịch vụ hàng hải 3
Ì Vài nét khái quát về dịch vụ và thương mại dịch vụ 3
2 Khái niệm và phân loại dịch vụ hàng hải 7
li Vai trò của dịch vụ hàng hải 19
Ì Dịch vụ hàng hải là yếu tố không tách rời vận tải biến hỗ trợ cho vận tải biển
phát triển 19
2 Dịch vụ hàng hải tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước 21
3 Dịch vụ hàng hải góp phần tạo cõng ăn việc làm và góp phần thay đọi cơ câu nền
Ì Xu thế toàn cầu hoa 23
2 Xu thế đa dạng hóa trong dịch vụ 25
3 Xu thế gọn nhẹ đơn giản hóa trong dịch vụ 26
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 36
3 Môi trường pháp lý 37
Trang 4SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
ni Thực trạng dịch vụ hàng hải Việt Nam những năm gần đây 43
1 Nhận xét chung về tình hình cung ứng dịch vụ hàng hải Việt Nam những năm
qua 43 1.1 Về số lượng 43
2.1.3 Dịch vụ khai hải quan 55
2.2.1 Dịch vụ đại lý tàu biển 57
2.2.3 Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại càng 61
2.2.4 Dịch vụ hoa tiêu 63
2.3 Nhóm dịch vụ liên quan đến cảng 66
Trang 5SV: Lẽ Thanh An N2 K41 KTĐN GVHD: ros TS Nguyền Như Tiên
1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành dịch vụ nói
2 Định hướng phát triển dịch vụ hàng hải trong thời gian tới 74
n Một số giải pháp phát triển dịch vụ hàng hải Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội
nhập 76
I Giải pháp từ phía Nhà nước 76
1.3 Quy hoạch phát triển đồng bộ cơ sờ hạ tầng cảng, khối vận tải và dịch vụ hàng
hải 82 1.7 Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực từ đó nâng cao hiệu quả cạnh
tranh của dịch vụ hàng hài 82
2 Giải pháp từ phía các hiệp hội chuyên ngành 83
2.1 Thiết lập các thủ tục và tiêu chuẩn kinh doanh cho các hội viên trên cơ sở đảm
bảo chất lượng dịch vụ hàng hải 83
2.2 Bảo vệ quyền lợi của hội viên 85
2.3 Tư vân cho Nhà nước về quản lý các dịch vụ hàng hải 86
2.4 Giúp các doanh nghiệp đào tạo, bổi dưỡng cán bộ 86
3 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 86
3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ 87
3.2 Đa dạng hóa các dịch vụ dần tiến tới cung cấp dịch vụ trọn gói 87
3.3 Sử dụng hiệu quả các biện pháp marketing trong kinh doanh 88
3.4 Áp dụng công nghệ thông tin và đầu tư cơ sờ vật chất 89
Trang 6SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiến
3.6 Chủ động trong kinh doanh 90
3.7 Liên kết, liên doanh tạo sức mạnh 90
Trang 7SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoa và khu vực hoa đang trở thành một xu thế tất yếu, tạo ra cho ngành hàng hải nước ta nói chung và dịch vụ hàng hải nói riêng nhiều cơ hội cũng như thách thức Nghị quyết 07/TW ngày 27/11/2001 cùa B ộ Chính
trị đã nêu rõ chủ trương: "Chủ động hội nhập kinh tê quác tê nhăm mỡ rộng
thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ, kiến thức quản lý đê đây mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoa theo định hướng xã hội chủ nghĩa "
Ngành hàng hải Việt Nam đã và đang trong quá trinh hội nhập, tham gia các định chế khu vực và thế giới, chấp nhận và tuân thủ những quy định chung cùa các tố chức khu vực và thế giới như ASEAN, APEC và WTO M ễ rộng thị trưễng hàng hải, đặc biệt là dịch vụ hàng hải, là một đòi hỏi khách quan và là nhu cầu nội tại cùa quá trinh hội nhập, theo đó, dịch vụ hàng hài phục vụ đác lực cho nhu câu xuât nhập khâu hàng hoa và vận tải biên đang gia tăng với tốc độ cao
M ễ rộng thị trưễng hàng hải Việt Nam diễn ra trong bối cảnh các nước trong khu vực và trên thế giới có quan hệ kinh tế và vận tải biến với nước ta đang đây nhanh t ự do hoa thương mại hàng hoa, dịch vụ và đầu tư Quá trinh
tự do hoa đòi hỏi các quốc gia phải có sự điều chỉnh về chính sách và cơ cấu kinh tế, cắt giảm thuế quan, loại bỏ hàng rào phi thuế quan, tạo cơ hội kinh doanh thông thoáng, với luật lệ rõ ràng, minh bạch Chính vì vậy, cạnh tranh
nhiều bất cập về chất lượng và năng suất Vậy vấn đề cấp bách đặt ra là: giải pháp nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ hàng hài để chủ động hội nhập, vừa đứng vững trên thị trưễng trong nước, vừa nhanh chóng vươn ra thị trưễng khu vực và thế giới?
Trang 8SV: Lé Thanh An N2 K41 KTDN GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Nhận thấy tính chất cấp thiết của việc đề ra những giải pháp phát triển
dịch vụ hàng hải, em x i n chọn "DỊCH v ụ H À N G H Ả I V À P H Á T TRIỂN DỊCH
V Ụ H À N G HẢI, Đ Á P Ứ N G N H U C Ầ U H ồ I NHẬP" làm đề tài nghiên cứu cho khoa luận của mình Khoa luận gồm 03 chương:
Chương 1 Tổng quan về dịch vụ hàng hải: làm rõ khái niệm, vị trí,
vai trò của dịch vụ hàng hải, đồng thời phân tích xu thế phát triển dịch vụ hàng hải trên thế giới
Chương 2 Thực trạng dịch vụ hàng hải những năm qua: vẽ nên bức
tranh toàn cảnh về thực trạng dịch vụ hàng hải những năm gần đây, đồng thời tổng kết những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế cùa ngành
Chương 3 M ộ t số giải pháp phát triển dịch vụ hàng hải, đáp ứng nhu
cầu hội nhập: trên cơ sờ định hướng của Nhà nước Việt Nam về phát triền dịch vụ hàng hải giai đoạn 2010 - 2020 đề ra những giai pháp đôi với quản lý Nhà nước, đối với các Hiệp hội chuyên ngành và đối với doanh nghiệp
Em x i n chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn N h ư Tiến đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoa luận này
Trang 9SV: Lẽ Thanh An N2 K 4 I KTDN GVHD: ros TS Nguyễn Như Tiên
Chương ì
TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ HÀNG HẢI
ì Khái n i ệ m và phán loại dịch vụ hàng hải
1 Vài nét khái quát về dịch vụ và thương m ạ i dịch vụ
Khái niệm dịch vụ xuất hiện lần đầu tiên vào thập niên 30 của thế kỷ
XX, khi Allan Fisher và Colin Clark, hai nhà kinh tế học người Anh để xuất việc chia nền kinh tế thành ba ngành: ngành thứ nhất, ngành thứ hai và ngành
thứ ba, được hiểu tương đương vắi các lĩnh vực (Ị) nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản; (2) công nghiệp; (3) dịch vụ Theo Clark, ngành kinh tế thứ ba này là
"các dạng hoạt động kinh tế không dược liệt kê vào ngành thứ nhất rù thứ hai", là phần dôi ra của nền kinh tế, hỗ trợ cho hai ngành sản xuất cơ bản
Khái niệm này tuy chưa đầy đủ song nó cho thấy con người đã bắt đầu nhận thức được sự có mặt và tầm quan trọng của ngành kinh tế thứ ba, ngành dịch
vụ
N ă m 1977, T p Hin, nhà kinh tế học người Anh, đưa ra định nghĩa
sau: "Dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của người hay hàng hóa thuộc sồ hữu của một chủ thể kinh tế nào đó do sự tác động của chủ thể kinh tế khác với sự đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế ban đầu" Định
cứ vào hình thái vật chất hay đặc tính thời gian và không gian của dịch vụ Ngoài ra định nghĩa này giúp phân biệt giữa sản xuất dịch vụ và sản phẩm dịch vụ Sản phẩm của một dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của người hoặc hàng hóa bị tác động, trong khi quá trình sản xuất dịch vụ là hoạt động tác động tắi người hoặc hàng hóa thuộc sở hữu của một chủ thế
nhất định như có những dịch vụ được cung cấp nhằm giữ nguyên điều kiện hay trạng thái cùa một người hay hàng hóa, ví dụ dịch vụ bảo vệ, vệ sỹ
Trang 10SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
D Ù tiếp cận khái niệm dịch vụ từ góc độ nào, các nhà kinh tế học cũng thống nhất với nhau về bốn tính chất của dịch vụ: dịch vụ mang tính vô hình tính không thể lưu trữ được, sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau và tính không ứn định về chất lượng
Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (tiếng A n h là General
ngành dựa trên cơ sở Hệ thống phân loại sản phẩm chính của Liên hiệp quốc (CPC), bao gồm 12 ngành dịch vụ và 155 phân ngành dịch vụ
12 ngành dịch vụ đó là:
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Dịch vụ viễn thông Dịch vụ xây dựng Dịch vụ phân phối Dịch vụ giáo dục Dịch vụ môi trường Dịch vụ tài chính Dịch vụ y tế và xã hội Dịch vụ du lịch Dịch vụ giải trí, văn hoa và thể thao Dịch vụ giao thông vận tải Các dịch vụ khác
Trong đó, các ngành dịch vụ đóng vai trò hạ tầng cơ sở cho thương mại
và phát triển kinh tế đó là: Viễn thông, Tài chính, Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
và Dịch vụ vận tải
Trang 11SV: Lé Thanh An N2 K41 KTDN GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Khi chưa phát triển, dịch vụ chỉ được coi là hoạt động bổ trợ cho thương mại Thương mại càng phát triển, dịch vụ càng có vai trò quan trọng Dịch vụ ngày nay không còn tồn tại với tư cách bổ trợ cho thương mại nữa m à
nó đã trở thành đối tượng của thương mại, tứ đó hình thành khái niệm về thương mại dịch vụ
GATS không đưa ra khái niệm về dịch vụ cũng như thương mại dịch
vụ Nhưng dựa vào khái niệm thương mại hàng hóa có thể hiếu Thương mại
dịch vụ là sự trao đổi về dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau vì mục đích thương mại Tứ cách hiểu về thương mại dịch vụ như trên, có thế đưa ra
khái niệm thương mại dịch vụ quốc tế như sau: "Thương mại dịch vụ quốc tế
là sự trao đổi về dịch vụ giữa pháp nhân hoặc thể nhân trong nước với pháp nhãn hoặc thể nhàn nước ngoài vì mục đích thương mại"
Thương mại dịch vụ quốc tế theo GATS được tiến hành theo bốn phương thức sau:
- Phương thức Ì (Mode Ì): Cung cấp qua biên giới, tức là dịch vụ được cung cấp tứ lãnh thổ một nước thành viên này sang lãnh thổ một nước thành viên khác Đặc điểm của phương thức này là chỉ có dịch vụ di chuyển qua biên giới còn người cung cấp dịch vụ thì không
- Phương thức 2 (Mode 2): Tiêu dùng ngoài lãnh thổ, tức là nguôi tiêu dùng của một nước thành viên tiêu dùng dịch vụ tại lãnh thổ của nước thành viên khác
- Phương thức 3 (Mode 3): Hiện diện thương mại, tức là công ty của một nước thành viên thành lập chi nhánh hoặc công ty con tại nước thành viên khác để cung cấp dịch vụ ở nước đó
- Phương thức 4 (Mode 4): Sự di chuyển của thể nhân một nước thành viên trực tiếp cung cấp dịch vụ tại một nước thành viên khác
Trang 12SV: Lé Thanh An N2 K41 KTDN GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
GATS đề ra yêu cầu về hợp tác dịch vụ giữa các nước thành viên của
W T O dó là:
thương mại dịch vụ nhằm m ở rộng theo các điều kiện minh bạch hoa
và tọ do hoa từng bước thông qua các vòng đàm phán của các nước thành viên, với nguyên tắc cùng có lợi và bảo đảm cân bằng quyền và nghĩa vụ, tôn trọng các mục tiêu, chính sách quốc gia
• Tạo thuận lợi cho việc tăng cường tham gia của các nước đang phát triển trong thương mại dịch vụ và m ở rộng việc xuất khẩu dịch vụ của các nước thông qua việc tăng cường khả năng tính hùn hiệu, tính cạnh tranh của các dịch vụ trong nước
• Các thành viên sẽ dành cho nhau không điều kiện trên cơ sở đãi ngộ Tối huệ quốc ( M F N ) cho các dịch vụ và người cung cấp dịch vụ
• Trên cơ sở các nguyên tắc chính này, các nước thành viên sẽ tiến hành xây dọng các lịch trình cam kết cụ thể về m ở cửa thị trường (market access), Đãi ngộ quốc gia (NT), cam kết thông qua đàm phán thường xuyên và liên tục đẽ thọc hiện lịch trình cam kết đó
Á p dụng các nguyên tắc về hợp tác dịch vụ của WTO, các nước ASEAN đã ký Hiệp định khung A S E A N về dịch vụ (12/1995) với mục tiêu:
• Tăng cường hợp tác dịch vụ giữa các nước thành viên đế nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, đa dạng hoa năng lọc sản xuất, cung cấp
và phân phối dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài ASEAN
• Xoa bỏ đáng kể các hạn chế về kinh doanh dịch vụ giữa các nước thành viên
Trang 13SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
• T ự do hoa việc kinh doanh dịch vụ bằng cách m ở rộng chiều sâu và quy m ô tự do hoa những nội dung m à các nước thành viên đã cam kết
tự do trong lĩnh vực dịch vụ
Mục tiêu của các nước A S E A N đề ra trong Tầm nhìn A S E A N 2020 là đạt được sự tự do hoa dịch vụ vào năm 2020 trong khu vực
Hợp tác dịch vụ APEC khác với W T O và A S E A N là không có cam kết
cụ thể, chỉ trên cơ sở tự nguyện, nhưng không vì thế m à coi nhố tính pháp lý của hợp tác dịch vụ này và sự tự nguyện tự do hoa của nó
Những yêu cầu về nội dung hợp tác dịch vụ của WTO A S E A N và APEC là cơ sở để chúng ta xem xét để hoạch định chính sách hợp tác dịch vụ
và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ nhằm đạt được hiệu quả cao trong hội nhập khu vực và thế giới
2 Khái niệm và phân loại dịch vụ hàng hải
Trên thế giới chưa thấy có định nghĩa thống nhất nào về dịch vụ hàng hải do các quốc gia có các cách giải thích khác nhau về dịch vụ hàng hải Ớ đây xin đưa ra cách tiếp cận và phân loại dịch vụ vận tải biển của W T O và của Việt Nam
• Theo WTO:
Theo quy định hiện hành của WTO, ngành dịch vụ vận tải được chia thành các phân ngành: dịch vụ vận tải biển; dịch vụ vận tải đường thúy; dịch
vụ vận tải hàng không; dịch vụ vận tải vũ trụ; dịch vụ vận tải đường sắt; dịch
vụ vận tải đường bộ; dịch vụ vận tải đường ống; dịch vụ bổ trợ cho các loại hình vận tải và dịch vụ vận tải khác
Trang 14SV: Lé Thanh An N2 K41 KTON GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Các phân ngành dịch vụ vận tải lại được chia nhỏ thành nhiều loại dịch
vụ cụ thể Phân ngành dịch vụ vận tải biển (Maritime Transport Service) được chia thành các dịch vụ với m ã số như sau
Dịch vụ cho thuê tàu có người vận hành
Loại trừ: Dịch vụ cho thuê hoặc thuê tàu không có người vận hành
Dịch vụ cho thuê hoặc thuê tàu biến giải trí
72130 (83103) (96499)
Dịch vụ giao nhận hàng hoa
(dịch vụ môi giới hàng hoa: dịch vụ giao nhận hàng hoa; dịch vụ môi giới đặt chỗ
trên tàu và thúy phi cơ; dịch vụ xếp hàng vào trong container và dịch vụ hàng rời)
748
Dịch vụ khác
(dịch vụ môi giới hàng hoa; dịch vụ kiểm tra vận đơn và thông tin về giá cước; đích
vụ chuẩn bị chứng từ vận tải; dịch vụ đóng gói, đóng thùng và mở gói, mở thùng;
dịch vụ kiếm tra, cân đo và thử chất lượng hàng hoa, dịch vụ nhận và chấp nhận
hàng hoa)
749
Trang 15SV: Lé Thanh An N2 K41 KTON GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Dịch vụ khai thác cảng và đường thúy
Loại trừ: Dịch vụ xếp dỡ hàng hoa trong container
Dịch vụ xếp dỡ hàng hoa khác
Dịch vụ lưu kho hoặc cho thuê kho bãi cảng
Dịch vụ cập cầu và lai dắt bằng tàu kéo
7451 (74110) (74190) (742) (74520)
Dịch vụ cệu hộ và trục vớt tàu
Loại trừ: Dịch vụ kéo tàu biển để cệu hộ
Dịch vụ kéo các phương tiện không phải là tàu biển để cệu hộ
Dịch vụ cệu sinh, cệu hoa và các dịch vụ tìm kiếm cệu nạn khác
7454 (72140) (72240) (91260) (91290) Các dịch vụ khác bổ trợ cho vận tải thúy
(dịch vụ làm vệ sinh, tẩy uế, hun khói, kiểm tra sâu bọ )
7459
Nguồn: Danh mục phân hại các dịch vụ theo khu vực của WTO
Tuy nhiên, do cách phân loại như trên còn phệc tạp nên W T O đã đề xuất cách phân loại dịch vụ vận tải biển thành 3 nhóm chính trong vòng đàm phán Uruguay bao gồm:
Nhóm ì: Vận tải biển quốc tế (Intemational maritime transport)
Không bao gồm vận tải nội địa
- Theo định nghĩa của Phân loại sản phẩm chính của Liên hiệp quốc (bao gồm hoặc không bao gồm vận tải đa phương thệc)
- Phân biệt sự thành lập công ty khai thác tàu mang cờ quốc gia và các hình thệc hiện diện thương mại khác (mode 3)
- Phân biệt trường hợp của thuyền bộ và trường hợp của người chủ chốt ở trên bò (mode 4)
Nhóm 2: Dịch vụ bổ trợ hàng hải: gồm 6 dịch vụ:
Trang 16
-9-SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
- Xếp dỡ hàng hoa
- Lưu kho bãi và cho thuê kho bãi
- Dịch vụ khai hải quan
- Lai dắt và hỗ trợ kéo tàu biển
- Cung cấp thực phẩm, dầu, nưộc
- Thu gom đổ rác và xử lý nưộc ballast thải
- Dịch vụ cảng vụ
- Bảo đảm hàng hải
- Dịch vụ khai thác trên bờ cần thiết cho hoạt động của con tàu, bao gồm cung cấp thông tin liên lạc, nưộc và điện công cộng Sửa chữa khẩn cấp trang thiết bị
- Dịch vụ neo đậu và cập cầu cảng
N h ó m 3 được cung cấp trên cơ sở hợp lý và không phán biệt đối xử, ai đến trưộc thì người đó được phục vụ trưộc Vì vậy, trong cam kết tự do hoa dịch vụ của WTO, nhóm này được xem là những cam kết thêm
Dự kiến nhóm 4: Vận tải đa phương thức
• Theo Việt Nam:
Căn cứ Thòng tư liên tịch số 07/2001/TTLT - B K H - T C T K ngày 01/11/2001 về Hưộng dẫn ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh
Trang 17SV: Lê Thanh An N2 K 4 I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
doanh thì vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc là ngành đứng thứ 8 trong tổng
số 14 nhóm ngành nghề đăng ký kinh doanh V ậ n tải, kho bãi và thông tin liên lạc bao g ồ m nhiều phân ngành trong đó có các hoạt động phụ trợ cho vận tải kinh doanh du lịch l ữ hành và các dịch vụ du lịch khác mang m ã số 63 Phân ngành này l ạ i bao g ồ m nhiều ngành nghề, trong đó có các ngành nghề liên quan đến vận tải biển như:
Bốc xếp hành lý, hàng hoa đường thúy 6 3 1 1 2 - 6 3 1 1 2 0
Dịch vụ cung cọp xàng dầu và nhiên liệu cho làu thúy 631335
Dịch vụ dọn vệ sinh làu thuyên, dành cặn làu thúy 631336
Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biên (lai dọt tàu theo luồng, cứu hộ
Dịch vụ duy tu xà lan và phá trên cảng sông 631338
Các dịch vụ khác hỗ trợ hoạt động dường thúy 631339
Trang 18SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Căn cứ theo sở hữu:
- Nhà nước độc quyền: hoa tiêu, bảo đảm hàng hải, thông tin liên lạc hàng hải
- Các thành phần kinh tế khác: các loại dịch vụ hàng hải khác
Căn cứ theo mục đích hoạt động:
- Hoạt động công ích: bảo đảm hàng hải, hoa tiêu, thông tin liên lạc
- Hoạt động kinh doanh: các loại dịch vụ hàng hải khác
Căn cứ theo điều kiện kình doanh:
- Kinh doanh có điều kiện: theo Nghị định số 10/2001 / N Đ - CP ngày 19/03/2001 về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải, bao gồm 9 ngành nghề:
Ì) Dịch vụ đại lý tàu biển 2) Dịch vụ đại lý vận tải đường biển 3) Dịch vụ môi giới hàng hải 4) Dịch vụ cung ứng tàu biến 5) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa 6) Dịch vụ lai dắt tàu biển
8) Dịch vụ vệ sinh tàu biển 9) Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển
- Kinh doanh không có điều kiện: các loại dịch vụ hàng hải khác
Trang 19SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
giải thích như sau
Dịch vụ đại lý tàu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo
sự uy thác của chủ tàu
Làm thủ tục cho tàu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền
neo đậu tàu đấ thực hiện việc bốc, dỡ hàng hóa đưa đón hành khách lên, xuống tàu
- Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tàu, hàng hóa và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về
hàng
- L à m các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và
- Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phóng tàu và các khoản tiền khác
- K ý kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền viên
- Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải
- Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền
Nghị định số 10/2001/NĐ - CP - Chương l i (Điều 4 đến Điều 12)
Trang 20SV: Lé Thanh An N2 K41 KTDN GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc
sau đây theo ủy thác của chủ hàng:
- Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hóa, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biến hoặc hợp đồng vận tỡi đa phương thức
- Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tỡi biển, thiết bị bốc dỡ kho tàng, bến bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dùng hàng hỡi khác
- L à m đại lý container
- Giỡi quyết các công việc khác theo ủy quyền
Dịch vạ môi giới hàng hải là dịch vụ thực hiện các công việc sau:
L à m trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý
- L à m trung gian trong việc ký kết hợp đồng bỡo hiểm hàng hỡi
- L à m trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu, hợp đổng lai dắt, hợp đổng thuê và cho thuê thuyền viên
- L à m trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hỡi do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể
Dịch vụ cung ứng tàu biên là dịch vụ thực hiện các công việc sau đáy
liên quan đến tàu biển:
Cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư,
Trang 21SV: Lẽ Thanh An N2 K 4 I KTDN GVHD: ros TS Nguyễn Như Tiên
- Cung Cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y
đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên
Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng
hàng hóa thực tế khi giao hoỗc nhận với tàu biển hoỗc các phương tiện khác theo ủy thác của người giao hàng, người nhận hàng hoỗc người vận chuyên
Dịch vụ lai dắt tàu biển là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai kéo
đẩy hoỗc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi khác trên biên hoỗc tại vùng nước liên quan đến cáng biển m à tàu biến được phép vào, ra hoạt động
Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng là dịch vụ thực hiện các công việc
sửa chữa và bảo dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng
Dịch vụ vệ sinh tàu biên là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom
và xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng
Cụ thể, các hoạt động này bao gồm:
- Thu và xử lý rác thải, dầu thải trên các tàu biển hợp vệ sinh môi trường cảng
- Thu rác sinh hoạt, rác công nghiệp trên tất cả các tàu biển (các doanh nghiệp thường có túi đựng rác chuyên dùng đỗt trên tàu ngay khi tàu đến neo đậu làm hàng tại cảng đế thu gom rác sinh hoạt, rác công nghiệp bao gồm rác hầm tàu, gỉ sắt và các vật liệu, chất thải sau khi tàu làm xong hàng hoỗc tàu sửa chữa)
L à m vệ sinh tàu, rửa và thu hút nước bẩn trên các tàu, làm vệ sinh hầm tàu
Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công
việc bốc, dỡ hàng hóa tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng
Trang 22SV: Lẽ Thanh An N2 K 4 I KTDN GVHD: ros TS Nguyễn Như Tiên
N h ư vậy, cách phân loại dịch vụ hàng hải của Việt Nam có khác với cách phân loại của WTO Ngay cả cụm từ "dịch vụ hàng h ả i " cũng cần được hiểu một cách chính xác là "dịch vụ bổ trợ cho vận tải biển" Thông lệ quốc tế cho đến nay vọn không có cụm từ tương ứng với cụm từ "dịch vụ hàng h ả i " m à pháp luật Việt Nam vọn thường gọi Trong khuôn khổ một khoa luận với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, trên cơ sở pháp luật Việt Nam và yêu cầu hội nhập quốc tế, em xin để xuất phân loại dịch vụ hàng hải như sau
Nhóm Ì N h ó m dịch vụ liên quan đến hàng, bao gồm:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoa
- Dịch vụ giao nhận hàng hoa
Dịch vụ khai hải quan
Nhóm 2 N h ó m dịch vụ liên quan đến tàu, bao gồm:
- Dịch vụ đại lý tàu biển
Dịch vụ môi giới hàng hải
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu biển
Dịch vụ lai dắt và hỗ trợ kéo tàu biển
- Dịch vụ cứu hộ và trục vớt
- Dịch vụ sửa chữa khẩn cấp trang thiết bị
Dịch vụ hoa tiêu
Nhóm 3: N h ó m dịch vụ liên quan đến cảng, bao gồm:
- Dịch vụ cung cấp thực phẩm, dầu, nước
- Dịch vụ thu gom đổ rác, xử lý nước ballast thải
Dịch vụ cảng vụ
- Dịch vụ kho bãi hàng hải
Trang 23SV: Lé Thanh An N2 K41 KTON GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiến
Dịch vụ xép dỡ hàng hoa: là hoạt động của các công ty xếp dỡ, bao
gồm cả người khai thác cầu bến, nhưng không bao gồm các hoạt động trực tiếp của công nhân bốc xếp khi lực lượng này độc lập với các công ty xếp dỡ hay khai thác cầu cảng Hoạt động bao gồm:
- Xếp dỡ hàng hoa vào / tổ tàu
- Buộc / cởi dây hàng hoa
- Nhận / giao và trông coi hàng hoa trước khi xếp hàng lên tàu hay
Dịch vụ giao nhận hàng hoa: là hoạt động liên quan đến việc tổ chức
và giám sát thao tác xếp hàng nhân danh người gửi hàng, hoàn tất việc kiếm được dịch vụ vận tải và các địch vụ có liên quan, chuẩn bị giấy tờ và cung cấp thông tin kinh doanh
Dịch vụ khai hải quan: là cấc hoạt động được tiến hành thay mặt
khách hàng khác liên quan đến thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hay quá cảnh hàng hoa, khi dịch vụ này là hoạt động chính của người cung cấp dịch vụ hay
là công việc cần thiết cho hoạt động chính của họ
Dịch vụ đại lý tàu biển: là các hoạt động trong một khu vực địa lý
nhất định, liên quan đến việc hiện diện như một người đại lý cho quyền lợi
Trang 24SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiên
kinh doanh của một hay nhiều hãng tàu biển hay công ty vận tải biển với các mục đích sau:
- Tiếp thị và bán dịch vụ vận tải biển và những dịch vụ có liên quan, phát hành vận đơn nhân danh công ty tìm được và bán lại các dịch vụ liên quan cần thiết, chuẩn bị giấy tờ, cung cấp các thông tin kinh doanh
- Hành động nhân danh công ty tổ chệc tàu đến hay chuyển hàng hoa khi được yêu cầu
Dịch vụ lai dắt và hỗ trợ kéo tàu biển: dịch vụ kéo và đẩy ở công hải
và ven biển Những dịch vụ này chủ yếu được thực hiện bởi các tàu không tự mình vận chuyển hàng hoa hoặc hành khách, bao gồm cả dịch vụ kéo dàn khoan, cần cẩu nổi, tàu nạo vét, phao, thân tàu, trên cơ sở phí hoặc hợp đổng Ngoài ra cũng bao gồm cả dịch vụ kéo tàu gặp nạn
Dịch vụ cứu hộ và trạc vớt: là dịch vụ của tàu cệu hộ, khi nó được
cung cấp ở vùng biển, ven biển và nước trong đất liền Dịch vụ này bao gồm việc cệu tàu bị nạn, bị chìm và hàng hoa trên tàu, bao gồm cả việc trục vớt tàu chìm, giữ thẳng tàu nghiêng và làm nổi tàu mắc cạn
Dịch vụ hoa tiêu: bao gồm dịch vụ của hoa tiêu dẫn tàu vào / ra cảng
hoặc vào vùng hàng hài nguy hiểm theo quy định pháp luật của quốc gia
Dịch vụ trạm container: là các hoạt động liên quan đến việc lưu kho
bãi container, dù ở khu vực cảng hay trong đất liền, với ý định chất hàng vào /
dỡ hàng ra, sửa chữa và làm cho container đủ khả năng xếp hàng
Bảo đấm hàng hải: là các dịch vụ được cung cấp bởi đèn biển, đèn
tàu, phao, báo hiệu luồng và các trợ giúp tương tự khác cho hàng hải
Trong thương mại hàng hải quốc tế hiện nay có một số loại hình dịch
vụ phát triển với tốc độ nhanh và từ lâu đã không còn xa lạ với Việt Nam, đó
Trang 25SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
là dịch vụ logistics và dịch vụ NVOCC (Non - Vessel - Operating Common Caưier: dịch vụ kinh doanh vận tải không có tàu) Trong thời gian tới chúng ta cần xem xét để đưa vào luật điểu kiện kinh doanh của các dịch vụ này, bổ sung vào 9 loại hình dịch vụ đã nêu trong Nghị định số 10/2001/NĐ - CP
Dịch vụ logistics được hiếu là một bộ phận của dây chuyền cung ứng,
kho hàng hoa, cùng các dịch vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách
Dịch vụ NVOCC theo Điều 7 Nghị định 335 của H ộ i đổng Nhà nước
Cộng hoa Nhân dân Trung Hoa ban hành ngày 11/12/2001 thì người kinh doanh dịch vụ này nhận hàng từ người gửi hàng, cấp phát vận đơn hoặc chứng
từ khác của riêng mình, thu xếp quá trình vận chuyển thông qua các hãng tàu quốc tế và chịu trách nhiệm với khách hàng như là người chuyên chớ thằc sằ
A i muốn kinh doanh tại Trung Quốc với tư cách là N V O C C phải đăng ký mẫu vận đơn hoặc mẫu chứng từ vận tải đa phương thức với cơ quan có thẩm
một Ngân hàng chỉ định ở Trung Quốc
Nhìn chung, trên thế giới, ngoài các dịch vụ hàng hải nêu trên, còn có các loại hình khác như: dịch vụ môi giới thuê thuyền viên, dịch vụ thông tin hàng hải cho tàu, dịch vụ đại diện cho hội bảo hiểm p & ì, dịch vụ tư vấn hàng hải, dịch vụ bảo hiếm hàng hải, v.v
Trang 26SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Hiện nay vận tải dường biển giữ vai trò quyết định giúp buôn bán quốc
khẩu lớn với giá cước rẻ, làm thay đổi cơ cấu hàng hoa trên thị trường quốc tế cải thiện cán cân thanh toán của mạt quốc gia Hàng năm, hơn 8 0 % hàng hóa xuất nhập khẩu của thế giới được vận chuyển bằng đường biển N ă m 2003, số lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường biển trên thế giới là 6.17 tỉ tán tăng
Tại Việt Nam, theo Bạ thương mại, hàng năm, tý trọng sản lượng hàng hóa xuất nhập khâu bằng đường biên cũng chiêm khoảng 8 0 % toàn bạ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Trong bối cảnh toàn cầu hoa là xu thế tất yếu thì hoạt đạng hàng hải càng không thế thiếu đối với xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế đất nước
Chất lượng hoạt đạng vận tải biển phụ thuạc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ hàng hải được cung cấp Dịch vụ hàng hải có chất lượng tốt góp phần làm tăng khối lượng hàng hoa vận chuyển đường biển, phát triển hoạt đạng kinh doanh vận tải biển, từ đó phát triển đại tàu biển Việt Nam, phát triển kinh
nhiều vốn đầu tư, chi phí hoạt đạng thấp, ngược lại doanh thu và lợi nhuận thu được là rất lớn Theo báo cáo của Tổng công ly Hàng hải Việt Nam (2005), tỷ
lệ lợi nhuận trên nguyên giá tài sản cố định của khối lượng dịch vụ hàng hải là
2 0 % , trong khi tỷ lệ đó của khối vận tải biển là 8,99% Giữa dịch vụ hàng hải
và hoạt đạng kinh doanh vận tải biến có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ nhau cùng phát triển K h i chúng ta có khả năng cung cấp các dịch vụ hàng hải với chất lượng cao giá thành hạ thì đó sẽ là mạt yếu tố thu hút các chủ tàu, chủ hàng, các hãng vận tải lớn trên thế giới đến với cảng biển Việt Nam, nhất là các cảng trung chuyển quốc tế trong tương lai Ngược lại, ngành vận tải biển phát triển sẽ có tác đạng trở lại đối với các dịch vụ hàng hải Thị trường ngày càng mở rạng, dịch vụ hàng hải tiếp tục phát triển cả về mặt chất và lượng
' UNTAD - Review of maritime transport, 2004
Trang 27SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiên
2 Dịch vụ hàng hải tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Doanh thu từ các dịch vụ hàng hải đóng góp không nhỏ cho ngân sách quốc gia thông qua thuế m à các doanh nghiệp kinh doanh có nghĩa vụ đóng cho Nhà nước, các khoản phí, lệ phí khác Ngoài ra, đối tượng phục vụ của các dịch vụ hàng hải là các hãng tàu, đội tàu nước ngoài, nên hàng năm ngành dịch vụ hàng hải thu về một lượng ngoại tệ không nhỏ
3 Dịch vụ hàng hải góp phần tạo công ăn việc làm và góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế
Dịch vụ hàng hải thu hút rất nhiều lao động từ lao động thủ công đến
hàng hải, số công việc được tạo ra ngày càng nhiều, góp phần giải quyết vấn
đế việc làm cho ngày càng nhiều lao động, với mức lương ngày càng được cải thiện
Hiện nay, Việt Nam đang chủ trương tăng tỷ trọng ngành dịch vụ trong
trong lĩnh vọc dịch vụ hàng hải chính là một bước tiến trong việc chuyển dịch
cơ cấu nền kinh tế đất nước
4 Dịch vụ hàng hải góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tê
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế ngày
nhỏ trong việc thúc đẩy sọ hội nhập đó
Ngày nay các nước đã là thành viên hoặc muốn trớ thành thành viên của WTO đều phải cam kết tọ do hóa, mở rộng dịch vụ vận tải đường biển (bao gồm cả dịch vụ hàng hải) của nước mình theo khuôn khổ Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) Theo GATS, các dịch vụ đường biển cần được tọ do hóa giữa các nước thành viên bao gồm: vận tải hành khách, vận
Trang 28SV: Lẽ Thanh An N2 K 4 I KTDN GVHD: ros TS Nguyễn Như Tiên
tải hàng hóa, cho thuê tàu thủy cùng với đội tàu, bảo dưỡng và sửa chữa tàu
Không phải tất cả cấc dịch vụ hàng hái được cung cấp trên thế giới hiện nay đều nầm trong danh sách này Trước mắt, m ỗ i nước thành viên chỉ cần thực hiện được tốt chính sách tự do hóa các dịch vụ hàng hải được đề cập trong GATS cũng là một sự hội nhập quốc tế rất hiệu quả rồi
Cho đến nay, ngành hàng hải Việt Nam đã tham gia trực tiếp vào quá
những cam kết tích cực, góp phần không nhỏ tới thành công của Việt Nam trong việc tiến sáu hơn vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới
Ngoài ra, việc tạo điều kiện thuận l ợ i cho các hãng tàu nước ngoài, phục vụ tốt cho tàu bè nước ngoài cập cảng Việt Nam cũng giúp thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế tốt đẹp giữa nước ta với các nước khác trong khu vực
và trên thế giới, thúc đấy nền kinh tế phát triển
I U X u thè phát triển dịch vụ hàng hải trên t h ế giới
Trong thời gian gần đây, nhờ sự phát triển vô cùng nhanh chóng của khoa học kỹ thuật công nghệ, ngày càng có nhiều tàu cỡ lớn, đa chức năng và hiện đại như tàu chở container, tàu chuyên dụng, tàu chở khí ga hóa lỏng, v.v được đưa vào sử dụng Đ ể khai thác một cách có hiệu quả các tàu này trong tình hình cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các hãng tàu có xu hướng liên kết với nhau N h ờ thực lực sẩn có của hãng tàu thành viên, các liên minh này có thể
mở rộng khai thác các tuyến vận chuyển mới, tạo nên hệ thống vận tải đồng
bộ, giúp tạo dựng chỗ đứng vững vàng trên thị trường kinh doanh hàng hải thế giới Có thể nêu ra các điển hình của xu thế sáp nhập như sau:
- Tập đoàn Maersk (Đan Mạch) đã mua Sea-Land ( M ỹ ) để trở thành đội tàu container mạnh nhất thế giới
Trang 29SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiến
(New Orient Lines)
- Tập đoàn Evergreen (Đài Loan) liên kết với hãng Lloyd Tristino (Italia)
- Tập đoàn Harýin (Hàn Quốc) liên kết với hãng DSR (Đức)
- Tập đoàn China Shipping (hiện là đối thủ nặng ký của Cosco tại Trung Quốc) là kết quả của sự hợp nhất các công ty vận tải Đ ạ i Liên, Thượng Hải và Quảng Châu
v.v
Sự liên minh, liên kết này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho các hãng tàu m à còn đem đến rất nhiều lợi ích cho khách hàng của họ vì các hãng tàu đưa ra cước phí rất cạnh tranh, chất lượng dịch vụ được đảm bảo trong thểi gian nhanh nhất Ngoài ra, các hãng này còn có khuynh hướng trực tiếp cung cấp các sản phẩm vận tải của mình cho chủ hàng chứ không thông qua các trung gian như trước nữa Các hãng tàu và chủ hàng ngày nay có thể dễ dàng tìm đến với nhau thông qua mạng Internet hiện đang rất phát triển
Trước thực trạng các hãng tàu đảm nhận hầu hết việc khai thác tàu như
đã nêu trên, các công ty kinh doanh dịch vụ hàng hải có nguy cơ mất đi công việc làm ăn đang rất phát đạt của mình Vì thế, họ thấy cần thiết phải thay đổi các dịch vụ hàng hải của mình cả về mặt chất lẫn mặt lượng Chúng ta có thể tổng kết một số xu hướng phát triển chính của dịch vụ hàng hải trong những năm gần đây như sau
1 Xu thè toàn cầu hoa
Toàn cầu hoa từ lâu đã trở thành một hướng đi tất yếu của nền kinh tế
nó là sự hình thành m ô hình tập đoàn và m ô hình hiệp hội
Trang 30SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
(công ty liên doanh nước ngoài trụ sở tại Trung Quốc), G Á C (Thụy Điển), Inchcape, Banvill, Jardine v.v cho thấy các tập đoàn này đểu có các công ty con hoạt động ở những trung tâm hàng hải trên t h ế giới như New York, Singapore, Tokyo, Hồng Kông, Đài Loan, v.v H ọ thực hiện tất cả các công việc như đại lý tàu biển, đại lý vận tải đa phương thức, cung cấp và sổa chữa tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, thuyền viên
Đ ố i với m ô hình hiệp hội, chúng ta xem xét hoạt động của Multiport Ship Agencies Network (gọi tắt là Multiport) Đây là tổ chức hiệp hội ra đời năm 1978 với trụ sở tại London và có đại diện tại 93 quốc gia bao gồm 1200 cảng biển của t h ế giới Đ ể trỏ thành thành viên của Multiport, các đại diện phải trải qua quá trình thẩm tra kỹ về mặt năng lực, tài chính nhằm đảm bảo
uy tín trước khách hàng Phương châm của Multiport là: trung thực, chất lượng
và chuyên nghiệp Tại Việt Nam, đại diện của Multiport là Wallem Shipping phục vụ tại hầu hết các cảng biến của Việt Nam (Ba Ngòi, Cam Ranh, Đ à Nang, Vịnh Hạ Long, Hải Phòng, Hổng Gai, Nha Trang, cẩm Phả, Quy Nhơn, Sài Gòn, Vũng Tàu), với đầy đủ các dịch vụ cân thiết (cung cấp dầu nhờn, bảo hiểm P&I, mua bán sổa chữa tàu, thuê bốc xếp / kiểm đếm )- Thực tế cho thấy, khi đưa tàu đến Việt Nam, các chủ tàu thường chỉ định Wallem làm tổng đại lý với độ tin cậy rất cao được bảo đảm từ hiệp hội Multiport
Toàn cầu hóa đã đem lại những lợi ích to lớn cho các tập đoàn và hiệp hội vận tải như tạo thêm lợi nhuận, cắt giảm chi phí, đảm bảo chất lượng dịch
vụ đổng đều trên khắp thế giới, g i ữ gìn và nâng cao uy tín của hãng với bạn hàng Một lý do nữa để các hãng tàu lớn đặt chi nhánh trực tiếp tại nước ngoài
là chi phí đầu tư cho việc mua sắm trang thiết bị kinh doanh như hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống máy tính trao đổi d ữ liệu điện tổ là rất lớn Vì thế,
cũng khó có thế đáp ứng được
Trang 31SV: Lê Thanh An N2 K4I K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiên
Cho đến nay, Nhà nước Việt Nam rất hạn chế các công ty nước ngoài được làm đại lý tàu biển ở Việt Nam Vì vậy, các hãng tàu biển thường chi định một doanh nghiệp Việt Nam làm đại lý cho mình hoặc thành lập công ty liên doanh, thậm chí núp dưới danh nghĩa của một công ty liên doanh để hoạt động V ớ i xu thế toàn cẩu hóa của các công ty kinh doanh dịch vụ hàng hải trên thế giới và yêu cổu phải mở cửa, tự do hóa dịch vụ vận tải biến của các tổ chức như WTO và ASEAN, các công ty cung cấp dịch vụ hàng hải Việt Nam phải đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ nếu muốn tham gia sân chơi chung
2 X u thê đa dạng hóa t r o n g dịch vụ
T â m lý chung của các hãng tàu là không muốn phải liên hệ với nhiều công ty để tiêu dùng các dịch vụ hàng hải khác nhau Các doanh nghiệp có khả năng cung ứng nhiều loại dịch vụ sẽ có lợi thế cạnh Hanh hơn Ngày nay những đại lý đơn dịch vụ không còn đất để tồn tại, m à thay vào đó các công ty
đã làm đại lý tàu là kiêm đại lý giao nhận vận tải, đại lý thuê tàu và môi giới hàng hải; đã làm dịch vụ cung cấp là làm thêm các dịch vụ khác như đại lý du lịch, đại lý sửa chữa tàu Việc đa dạng hoa loại hình dịch vụ không những giúp đại lý phân tán rủi ro trong kinh doanh m à còn đem lại cho khách hàng
cơ hội tiết kiệm chi phí Nói một cách khác, các hãng tàu tiêu dùng dịch vụ từ
A đến z tại một đại lý duy nhất sẽ được hưởng một chất lượng dịch vụ đồng đều với giá cả thấp hơn hẳn so với việc tìm đến nhiều đại lý cho những nhu cổu khác nhau
Điển hình của xu hướng này là sự phát triển nhanh chóng của vận tái
đa phương thức và hệ thống logistics
Các hãng vận tải biển ngày không còn đơn thuổn chỉ làm dịch vụ vận tải hàng hoa theo sơ đồ từ cảng đến cảng (port - to - port) nữa m à dã tham gia vào dây chuyền, thậm chí là khai thác kinh doanh trên toàn tuyến theo sơ đồ cửa đến cửa (door - to - door) Các công ty giao nhận, các đại lý, các xí
Trang 32SV: Lẽ Thanh An N2 K 4 I KTDN GVHD: ros TS. Nguyễn Như Tiên
nghiệp xếp dỡ, các chủ kho bãi cũng đã nhập cuộc như những N V O - M T O thực thụ
Hệ thống logistics từ khi ra đời đã không ngừng phát triển, bởi hệ thống này đáp ứng được lợi ích tạng thể của cả quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng N ó liên kết một cách hợp lý giữa các khâu sản xuất - thương mại - vận tải Do đó nhiều nước trên thế giới đã hình thành cơ sở của hệ thống logistics trên phạm v i toàn quốc và quốc tế Loại hình dịch vụ này giúp đưa hàng hoa ra thị trường nhanh hem với quy m ô lớn hơn, đảm bảo an toàn với chi phí hợp lý Tại Việt Nam, hiện nay đa số các doanh nghiệp đều đi theo hướng đa dạng hoa hơn là chuyên m ô n hoa Theo số liệu điều tra của InvestConsult Group (2004), trong số 88 doanh nghiệp dịch vụ hàng hải được phỏng vấn, không có một doanh nghiệp nào chỉ kinh doanh thuần tuy một loại dịch vụ Tất cả các doanh nghiệp đều kết hợp vài ba loại hình dịch vụ khác nhau như vừa làm đại lý vận tải, vừa làm đại lý giao nhận, vừa làm dịch vụ kho vận hay môi giới hải quan Một sô doanh nghiệp tham gia kinh doanh gần như tất cả các loại hình dịch vụ X u hướng đa dạng hoa các loại hình dịch vụ này giảm dần trong khoảng từ 1995 đến 2000, nhưng từ 2001 đến nay xu hướng này đã tăng trở lại
3 X u thê gọn nhẹ, đơn giản hóa t r o n g dịch vụ
ứ Xít hướng giảm bớt khâu giấy tờ tài liệu trong dịch vụ:
Theo Hiệp hội Hàng hải Thế giới (BIMCO), hàng năm toàn thế giới phải sử dụng hàng ngàn tấn giấy để phục vụ cho công việc của mình Đ ế giảm bớt sự lãng phí và rườm rà do các tài liệu được in trên giấy mang lại, tạ chức này đã và đang thực hiện sử đụng ngày càng nhiều "tài liệu không in ra giấy" (paperless documents) Ngay cả chứng từ tối quan trọng trong vận tải đường biển là vận đem cũng được số hóa nhanh chóng Cơ sở pháp lý đầu tiên của việc sử dụng vận đơn điện tử là do Uy ban Hàng hải Quốc tế (International
Trang 33SV: Lẽ Thanh An N2 K41 KTĐN GVHD: ros TS Nguyền Như Tiên
Maritime Committee - C M I ) đưa ra vào năm 1990 Hiện nay, hệ thống Bolero rất được tín nhiệm trong việc xử lý các vận đơn điện tử
b Áp dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ hàng hải:
Hiện nay trên thế giới, thay vì giao dịch qua phương tiện truyền thống như điện, telex, fax , người ta đã áp dụng công nghệ thông tin vào các dịch
vụ như môi giới tìm tàu, tìm hàng, đặc biệt là đối với các đại lý container Loại hình công nghệ phổ biến nhất phải kể đến đó là Trao đổi d ữ liệu điện tử E D I (Electronic data interchange)
EDI được hiểu là mứt sự truyền thông tin giữa các máy tính sử dụng các phiên bản điện tử của các hổ sơ kinh doanh thòng dụng Hệ thống này đặc biệt hữu ích đối với bất cứ ngành công nghiệp nào liên quan nhiều tới công việc hồ sơ và yêu cầu phân bổ rứng rãi số lượng hồ sơ này dưới dạng các bứ hổ
sơ mẫu Ngành vận tải biển đã áp dụng E D I trong công tác lưu trữ hổ sơ về
hòm thư điện tử (Email box), giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh các sai lầm ở khâu hồ sơ đến mức triệt để Vì vậy, trong tương lai gần, E D I sẽ là mứt yêu cầu bắt buức của chủ hàng, chù tàu đối với các đại lý, cảng biển
Ngoài EDI, các loại hình công nghệ khác như Phương thức hứi đàm từ
xa qua video - V T C (Video Teleconíerence), Hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin CDS/ISIS (Computerrized Documentation System / Intergrated Sét o f Iníormation System) cùng với chữ ký điện tử (Electronic Sign) sẽ làm đơn giản hoa các thủ tục, các cuức hứi họp không cần thiết và tạo ra các cuức họp mặt
ảo (virtual meeting) rất hiệu quả
c Xít hướng nhận dịch vụ trọn gói (packageịob):
Các hãng tàu ngày càng có xu hướng đến thẳng với chủ hàng không cần thông qua trung gian Tuy nhiên, họ cũng không có nhiều kinh nghiệm và
Trang 34
-27-SV: Lẽ Thanh An N2 K41 KTĐN GVHD: ros TS Nguyền Như Tiên
phương như các công ty chuyên về dịch vụ vận tải biển Vì thế, tận dụng kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, các nhà làm dịch vụ hàng hải ngày nay đã hình thành hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh để nhận dịch vụ trọn gói Vận tải đa phương thức ngày nay là điển hình cho dịch vụ trọn gói đó Ớ các nước phát triển, dịch vụ từ cồa đến cồa (door - to - door) phát triển rất mạnh mặc
dù dịch vụ này bao gồm nhiều công đoạn, qua nhiều phương thức vặn tải nhưng nó đem đến cho khách hàng rất nhiều tiện ích
Nghiên cứu xu thế phát triển dịch vụ hàng hải trên thế giới có ý nghĩa
hàng hải của đất nước tiến vững chắc trên con đường hội nhập
Trang 35SV: Lẽ Thanh An N2 K41 KTĐN GVHD: ros TS Nguyền Như Tiên
dịch vụ phục vụ cho quá trình vận chuyển, xếp d ỡ hàng hóa bằng tàu biển
chủ yếu là dịch vụ cung ứng, sửa chữa tàu thuyền, tiếp nhận hàng hóa Hàng hóa xuất khẩu qua cảng chủ yếu là ba mặt hàng gạo, than, ximãng và mất số hàng nông sản khác Hàng hóa nhập khẩu thì phần lớn là máy móc, xe cấ, hàng tiêu dùng phương Tây
Sau ngày giải phóng, vào thời kỳ miền Bắc xây dựng xã hấi chủ nghĩa
hải lúc bấy giờ là tiếp nhận hàng hóa, vận chuyển phục vụ công cuấc xây dựng hậu phương ở miền Bắc, chi viện cho chiến trường miền Nam Các dịch vụ phục vụ công việc vận chuyển đó chủ yếu giao cho cảng, m à chủ yếu là cảng Hải Phòng thực hiện
Trong quyết định của Bấ trưởng Bấ giao thông và Bưu điện số 17/NĐ ngày 21/03/1956, nhiệm vụ của cảng Hải Phòng được nhắc đến rất cụ thể,
' N Đ 17/BC.T&BĐ ngày 21/03/1956 (Điều 4)
Trang 36SV: Lé Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiên
- Phụ trách xếp dỡ tăng bo, bảo quản hàng hóa, nhận chuyển và
giao hàng hóa cho chủ hàng và cho các tàu bè được chủ hàng ủy nhiệm vận chuyển
- Dẫn dắt các tàu ra vào cảng và cung cấp các vật phẩm cần thiết cho tàu (nguyên liệu, dầu mỡ, than củi v.v ) và sửa chữa tàu, kể
cả tàu nước ngoài
- Xây dạng, tu bổ các công trình thuộc phạm v i Cảng, đảm bảo tàu
đi lại thuận tiện, an toàn (xây dạng bến, vét luồng lạch sửa chữa phao đèn dãn đường vận chuyển) Bảo quản thiết bị và sửa chữa
phương tiện vận chuyển bộ trong cảng)
Nghị định cũng quy định cụ thể công việc của các đơn vị cụ thế, trong
đó có các đơn vị cung cấp các dịch vụ phục vụ tàu và hàng hóa với còng việc chuyên m ô n như:
• Ty xếp dỡ hàng hóa phụ trách một số công việc điển hình như sau:
- Bố trí sử dụng người và phương tiện bảo đảm bốc dỡ hàng hóa ở tàu vào kho, ở kho ra xe hay xuống tàu, sà lan, bảo đảm không
hư hỏng mất mát, đúng thời gian như đã ký hợp đồng
- Tổ chức và quản lý các đội công nhân khuân vác, các đội cơ giới bốc dỡ
- Huy động và sử dụng các phương tiện của Thủy đội cũng như của tư nhân (thuyền, sà lan) làm tăng bo hàng hóa từ tàu vào bến hoặc từ bến ra tàu
Trang 37SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiên
- Quản lý phân phối cấc phương tiện vận tải thuộc cảng trên mặt
nước (tàu lai, sà lan, tàu cần trục) để cung cấp cho các bộ phận thực hiện kế hoạch vận chuyển xếp dỡ, hoa tiêu
Đ ả m bảo cung cấp nước ăn cho các tàu
• Công ty Đ ạ i lý tàu bộ phụ trách:
- Đ ạ i diện hãng tàu, chủ tàu hay chủ hàng hóa dưới tàu để giao thiệp với các cơ quan chính quyển làm các thủ tục giấy tờ theo luật lệ của Chính phủ, xin phép và báo khi tàu đến tàu đi, thuê
Sau đó, các hoạt động dịch vụ phục vụ vận tải đường biển được cung cấp tại cảng biển tập trung vào một số lĩnh vực và do các doanh nghiệp Nhà nước nắm giứ Các dịch vụ này mang tính chất độc quyền của nhứng doanh nghiệp được Nhà nước giao trọng trách do việc tiếp xúc với người nước ngoài được kiểm tra, giám sát hết sức chặt chẽ Dịch vụ thuê tàu và môi giới hàng hải được giao cho Vietứacht; dịch vụ đại lý tàu biển thì do Visa đảm nhiệm;
31
Trang 38-SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiên
Vận tải và giao nhận kho vận ngoại thương do Vinatrans phụ trách; Viconship làm dịch vụ container; dịch vụ kiểm đếm được thực hiện bởi Vietalco; ở mồi cảng lớn như Sài Gòn, Hải Phòng, Đ à Nang, Quảng Ninh đều có một chính trị cung ứng tàu biển thuộc U B N D tỉnh, trực tiếp làm công tác cung ứng dịch vụ cho tàu nước ngoài, đồng thời có thêm vài công ty cung ứng dịch vụ cửa chính ngành đường biển Việt Nam, chỉ cung ứng dịch vụ cho đội tàu Việt Nam Trải qua một thòi gian hoạt động dài cùng với sự phát triển cửa đất nước từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, 41 n ă m sau, ngày 19/03/2001 Thử tướng chính phử mới có Nghị định 10/2001/NĐ-CP quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải Cho đến nay, do chính sách mở cửa nền kinh tế, số tàu biển cập các cảng Việt Nam tăng mạnh, nhu cầu về dịch vụ cho tàu tăng, cộng thêm việc Luật Doanh Nghiệp ra đời (năm 2000) cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ hàng hải thì số lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng hái cũng ngày càng nhiều N h ờ cạnh tranh m à chất lượng dịch vụ được cải thiện đáng kể N ă m 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam mới đã
ra đời, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 và thay thế B ộ luật Hàng hải Việt Nam
1990 ( B ộ luật 1990) Đây là một đạo luật về chuyên ngành duy nhất cửa nước
ta được gọi là bộ luật, có nhiều nội dung mới điều chỉnh các quan hệ hàng hải chưa được quy định trong Bộ luật 1990, loại bỏ các điều, khoản không còn phù họp với thực tiễn quản lý và sửa đoi, bố sung hoặc thay thế phần lớn nội dung còn lại cửa B ộ luật 1990 Đ ó là sự kiện đánh dấu bước phát triển mới cùa pháp luật hàng hai Việt Nam Ngành dịch vụ hàng hải nước ta đang đứng trước một thời cơ lớn, nhưng cũng không thiếu những khó khăn, thách thức trên con đường hội nhập
Trang 39SV: Lé Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyền Như Tiến
li Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ hàng hải Việt Nam
1 Sự tăng trưởng của hàng hoa xuất nhập khẩu và vận tải biên
Hoạt động ngoại thương và vận tải biển có mối quan hệ mật thiết, hỗ trằ nhau cùng phát triển, đòng thời tác động trực tiếp tới quy m ô và chất lưằng dịch vụ hàng hải Đây là yếu tố động có ý nghĩa quyết định đến sự sông còn của dịch vụ hàng hải
Đ ể thấy rõ hơn sự tác động của lưằng hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường biển và hoạt động kinh doanh vận tải biển đến sự phát triển của dịch vụ hàng hải, chúng ta xét tình huống một con tàu chở gạo đóng bao xuất khẩu từ cảng Sài Gòn đi Băng - cốc (Thái Lan) Tàu có trọng tải 4000DWT dung tích đăng ký 3200GRT, khối lưằng gạo chuyên chở là 3000 tấn, làm hàng tại cầu trong 24 giờ, sử dụng một tàu lai có công suất 570 c v đê hỗ trằ trong thời gian Ì giờ Sô' tiền thu đưằc từ việc cung ứng dịch vụ cho tàu là:
- Giá hoa tiêu: 0,0022USD X 95 hải lý X 3200GRT = 668.8USD
- Giá tàu hỗ trằ: 170USD + (0,26USD X 170CV) = 214,2USD
- Giá buộc cởi dây: 51USD X 2 lần = 102USD
- Đ ơ n giá cầu bến đối với tàu: 24 giờ X 0,0035USD X 3200GRT =
268,8USD
- Đon giá cầu bến đối với hàng: 3000 tấn X 0,03USD = 90USD
- Giá đổ rác: 20USD/lần
- Cước xếp hàng hoa: 2,75USD X 3000 tấn = 8250USD
* Để án "Phát triển và nâng cao chất lưằng dịch vụ hàng hải" - Bộ Giao thông vận tài
Trang 40SV: Lẽ Thanh An N2 K41 K T Đ N GVHD: PGS TS Nguyễn Như Tiến
khối dịch vụ hàng hải tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hoa thông qua cảng và
số lượt tàu đến cảng cũng như trọng tải và dung tích của tàu Như vậy, hoạt