Luận văn : Triển vọng & Một số Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy hoạtđộng đẩu tư của liên minh Châu Âu vào VN
Trang 1Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới hơn mời năm qua, Việt Nam đã thu đợcnhững thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệtkinh tế đối ngoại Đó là sự tham gia vào các diễn đàn quốc tế phát triển vùng, tiểuvùng, khu vực và toàn cầu, gia nhập ASEAN, APEC, ký hiệp định khung với Liênminh Châu Âu, là quan sát viên của WTO
Trang 2Chơng I: những vấn đề lý luận chung
về đầu t trực tiếp nớc ngoài
i Khái niệm và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1 Những khái niệm chung
1.1Khái niệm về đầu t nớc ngoài
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng đối với quátrình phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới Hoạt động đầu t nớc ngoài trongtừng giai đoạn lịch sử, mang những đặc điểm riêng phụ thuộc vào sự phát triển sảnxuất, phụ thuộc vào thực tiễn ở mỗi quốc gia Do vậy, quan niệm về đầu t nớc ngoàicũng đợc nhìn nhận khác nhau trong luật pháp của mỗi nớc
Khái niệm chung nhất thờng đợc các nớc sử dụng là: Đầu t nớc ngoài là mộthình thức của hoạt động kinh tế quốc tế, trong đó diễn ra việc di chuyển vốn từ nớcnày sang nớc khác nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận Vốn di chuyển này đ-
ợc gọi là vốn đầu t nớc ngoài Nó có thể là vốn của một tổ chức quốc tế nh: Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), hoặc số vốn đó có thể thuộc một quốc gia hay của một cá nhân Vốn đầu t n-
ớc ngoài này có thể bằng tiền (ngoại tệ mạnh, tiền nội địa), có thể bằng hiện vật cụthể nh sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, sáng chế, nhãn hiệu, uy tínhàng hoá, và các phơng tiện đầu t đặc biệt khác nh cổ phiếu, vàng bạc, đá quý
Về hình thức đầu t nớc ngoài có rất nhiều cách phân loại Nhng hiện nay việcphân loại đợc thực hiện dựa chủ yếu vào phơng thức đầu t Theo cách phân loại này
có thể thấy đầu t nớc ngoài đợc biểu hiện chủ yếu dới bốn hình thức sau đây:
1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài
2 Đầu t gián tiếp
- Tín dụng quốc tế
- Tài trợ phát triển chính thức
1.2 Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI - Foreign Direct Investment)
Theo quan niệm có tính tổng quan, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức
di chuyển vốn trên thị trờng tài chính quốc tế, trong đó, công ty (thờng là công ty
đa quốc gia) tạo ra hoặc mở rộng chi nhánh ở nớc khác, đầu t để mở rộng thị trờng,thiết lập quyền sở hữu từng phần hoặc toàn bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý cácquyết định kinh doanh cùng các đối tác nớc sở tại cùng chia sẻ rủi ro và hởng lợinhuận
Số vốn đóng góp tối thiểu này đợc quy định tuỳ theo luật của từng nớc Ví dụLuật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định số vốn đóng góp tối thiểu của phía n-
ớc ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án đầu t ở Mỹ tỷ lệ quy định này là25% Quyền quản lý, điều hành trong doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phụthuộc vào mức độ góp vốn
Đối với các doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thì doanh nghiệp hoàntoàn do nhà đầu t nớc ngoài điều hành công việc sản xuất kinh doanh Lợi nhuậncủa nhà đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Phần lợi nhuận hoặc thua lỗ đợc chia theo tỉ lệ đóng góp vốn trong vốnpháp định sau khi đã nộp thuế lợi tức cho nớc sở tại
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thể hiện qua các hình thức nh:
Trang 3- Đóng góp vốn để xây dựng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoàntoàn mới Chẳng hạn, ở Việt Nam đã và đang hình thành một số pháp nhânmới trên cơ sở đầu t trực tiếp nớc ngoài nh Công ty liên doanh sản xuất ô tôHoà bình, liên doanh sản xuất ô tô DAEWOO, Trung tâm thơng mạiDaena
- Mua lại một phần hoặc toàn bộ các xí nghiệp, cơ sở kinh tế đang hoạt động,trang bị thêm, tổ chức lại quá trình sản xuất kinh doanh đã có hiệu quả kinh
tế cao hơn Ví dụ ở Mỹ, theo các chuyên gia Mỹ đánh giá trong giai đoạn1951-1991 Nhật đã đầu t vào Mỹ là 148,6 tỷ USD, qua đó đã mua lại nhiềucông ty, xí nghiệp có nguy cơ phá sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các cơ sở kinh tế này
- Mua cổ phiếu của các công ty với số lợng lớn, giá trị cao, biến công ty nàythành công ty của mình
ở Việt Nam, luật đầu t nớc ngoài đợc Quốc hội nớc CHXHCN Việt Namthông qua từ năm 1987, và đợc sửa đổi bổ sung bốn lần, lần đầu vào tháng 6/1990,lần thứ hai vào tháng 12/1992, lần thứ ba vào tháng 11/1996 và lần thứ t vao tháng05/2000, theo hớng ngày càng thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
t nớc ngoài bỏ vốn vào Việt Nam
Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì: Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việccác tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoàihoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác với ViệtNam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam quy định đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thể hiện qua ba hình thức chủ yếusau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một hìnhthức đầu t trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác hợp tác kinh doanh đợc ký kết giữahai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặc nhiềuhoạt động kinh doanh ở mức nhận đầu t trong đó quy định trách nhiệm và phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệpliên doanh hoặc pháp nhân Hình thức này không làm hình thành một công ty hay
xí nghiệp mới Mối bên vẫn hoạt động với t cách pháp nhân độc lập của mình vàmỗi bên thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định trong hợp đồng Kết quả hoạt
động phụ thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh
Luật còn quy định thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh, bên Việt Namnộp thuế áp dụng cho doanh nghiệp trong nớc, bên nớc ngoài nộp thuế theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể đợc kết thúc trớc thời hạn nếu thoả mãn
đủ các điều kiện quy định trong hợp đồng Hợp đồng cũng có thể đợc kéo dài khi
có sự đồng ý của Bộ kế hoạch và Đầu t
Doanh nghiệp liên doanh:
Đây là hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài, qua đó pháp nhân mới đợc thànhlập gọi là doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp mới này do hai bên hoặc nhiềubên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định
ký kết giữa Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc
Trang 4ngoài Doanh nghiệp liên doanh cũng có thể đợc thành lập do doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.Nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân Pháp nhân mới thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn trong đóphần góp vốn của nớc ngoài không hạn chế mức tối đa, nhng mức tối thiểu theo quy
định của luật không dới 30% vốn pháp định
Mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân riêng Nhdoanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập với các bên tham gia Khi cácbên đã đóng góp đủ số vốn quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá sản,doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại
Số ngời tham gia hội đồng quản trị lãnh đạo doanh nghiệp của các bên phụthuộc vào tỉ lệ góp vốn Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất lãnh đạo liên doanh.Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí đối với các vấn đề quan trọngnh: duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình, sửa đổi bổsung điều lệ doanh nghiệp, vay vốn đầu t, bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc,phó tổng giám đốc thứ nhất và kế toán trởng Lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệpliên doanh này đợc phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định.Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam còn quy định thời gian hoạt động của liêndoanh thông thờng từ 30 năm đến 50 năm, trong trờng hợp đặc biệt không quá 70năm Doanh nghiệp liên doanh giải thể khi hết thời hạn hoạt động trừ khi việc kéodài thời gian hoạt động đã đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về hợp tác và đầu t chuẩn y
Đồng thời doanh nghiệp liên doanh cũng có thể kết thúc hoạt động sớm hơn trongmột số các trờng hợp đặc biệt nh: Gặp bất khả kháng, một hoặc các bên liên doanhkhông thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài:
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài,
đợc hình thành bằng toàn bộ vốn nớc ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoàithành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh Doanh nghiệp này đợc thành lập dới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn,
là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam.Vốn pháp định cũng nh vốn đầu t do nhà đầu t nớc ngoài đóng góp Vốn pháp
định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp
Ngoài ra luật đầu t nớc ngoài Việt Nam cũng quy định thêm đầu t trực tiếp nớcngoài có thể đợc đầu t theo các phơng thức đặc biệt nh doanh nghiệp chế xuất, hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT: Build Operate Transfer) là một phơng thức đầu t trực tiếp đợc thực hiện trên cơ sở văn bản đợc kýkết giữa nhà đầu t nớc ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nớc ngoài) với cơ quan Nhànớc có thẩm quyền ở Việt Nam để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu, hạ tầngtrong một thời gian nhất định, hết thời hạn, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao khôngbồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam
-Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thờng đợc thực hiện bằng vốnnớc ngoài 100%, cũng có thể đợc thực hiện bằng vốn nớc ngoài và phần góp vốncủa Chính phủ Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam Trong hình thức đầu tnày, các nhà đầu t có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình một thờigian đủ thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có nghĩa vụ chuyển giaocho Nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào
Trang 5 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO: Build Transfer Operate Centraet) là phơng thức đầu t dựa trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quanNhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng, kinhdoanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoàichuyển giao công trình cho Nhà nớc Việt Nam Nhà nớc Việt Nam sẽ dành cho nhà
-đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn
đầu t và lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT: Build - Transfer) là một phơngthức đầu t nớc ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyêncủa Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Saukhi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớcViệt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự
án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý
Doanh nghiệp chế xuất: là doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiệncác dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập vàhoạt động theo quy định của Chính phủ về doanh nghiệp chế xuất
2 Nguồn gốc và động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1 Nguồn gốc đầu t trực tiếp nớc ngoài
Quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện từ khi con ngời biết thực hiện các hành vitrao đổi hàng hoá giữa các quốc gia Quy mô và phạm vi của những sự trao đổingày càng mở rộng, hình thành nên những quan hệ kinh tế quốc tế gắn bó và phụthuộc vào nhau giữa các nớc trên thế giới
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời muộn hơncác hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ Nhng ngay từ khi xuất hiện,vào khoảng cuối thế kỷ XIX đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có vị trí đáng kể trong cácquan hệ kinh tế quốc tế Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của các quan hệkinh tế quốc tế, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài không ngừng đợc mở rộng vàchiếm vị trí ngày càng quan trọng Đến nay đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành xuhớng của thời đại và là nhân tố quy định bản chất các quan hệ kinh tế quốc tế
Thực vậy, từ những năm 1870-1914 đã xuất hiện hoạt động mua bán, trao đổihàng hoá thô Luồng vốn chủ yếu là đầu t gián tiếp Anh là nớc tập trung vốn nớcngoài và cũng chiếm 1/2 tổng số vốn đầu t ra nớc ngoài trong đó 90% là đầu t giántiếp Tình hình thị trờng có sự thay đổi sau chiến tranh Thế giới thứ nhất, vì đầu tgián tiếp đã giảm dần Mỹ nổi lên, không những trở thành chủ nợ mà còn nhanhchóng gạt bỏ Anh trở thành nớc cung cấp nguồn vốn vay chủ yếu, trong đó phần lớn
là đầu t trực tiếp
Đến những năm 1950, vai trò của đầu t gián tiếp gần nh đã bị quên lãng Vàonhững năm sau đó, Chính phủ của nhiều nớc bắt đầu lo lắng đến ảnh hởng của đầu ttrực tiếp nớc ngoài đến tình hình kinh tế, chính trị trong nớc cho nên đầu t trực tiếpnớc ngoài đã giảm đi rõ rệt Trong giai đoạn này lợng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếpgần nh bằng nhau
Trong suốt những năm 90, đầu t trực tiếp nớc ngoài thay đổi cả về số lợng vàcơ cấu Hầu hết đầu t trực tiếp nớc ngoài tập trung vào những nớc phát triển Các n-
ớc Anh, Mỹ, Canada, Italia, có vai trò ngày càng to lớn trong khi đầu t trực tiếp củaNhật, Đức giảm đi rõ rệt Chỉ có gần 20% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài dành chocác nớc đang phát triển Trong đó Châu á nhận đợc nhiều nhất
Trang 6Những luồng vốn đầu t trực tiếp trên toàn thế giới nh vậy phản ánh quá trìnhquốc tế hoá là một tất yếu khách quan của lịch sử Điều đáng lu ý là quá trình nàycàng đợc phát triển cùng với sự ra đời của các công ty đa quốc gia Các công ty nàythờng là các phơng tiện cho việc đi vay và cho vay quốc tế, chiếm 70% từ FDI quốc
tế Công ty mẹ thờng chuyển giao vốn của mình qua các công ty chi nhánh ở nớcngoài Vì vậy, FDI gắn liền với các công ty đa quốc gia không chỉ là sự chuyển giaonguồn lực mà còn là sự mở rộng thị trờng, mở rộng sự kiểm soát và quản lý
2.2 Động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng giống nh động lực của hoạt động
đầu t gián tiếp Đó là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn và nhằm mục đích phân tán rủi ro
về vốn
Sở dĩ các công ty đầu t trực tiếp ra nớc ngoài thu đợc lợi nhuận cao hơn trongnớc là do giữa các quốc gia có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, tiềm lực kinh tế,khoa học và kỹ thuật Điều này đã làm hình thành nên lợi thế so sánh giữa cácquốc gia và đã đa đến sự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích luỹ vốn ở các n-ớc
ở các nớc công nghiệp phát triển, cuộc cạnh tranh kinh tế ngày càng trở nênkhốc liệt đã làm cho tỷ suất lợi nhuận ngày càng giảm cùng với hiện tợng thừa tơng
đối t bản ở trong nớc đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Chính điều này đòi hỏi cácnhà t bản phải đầu t ra nớc ngoài để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
Thực tế cho thấy, các công ty có định hớng quốc tế mạnh rõ ràng, xuất khẩutrực tiếp hoặc các dịch vụ thơng mại ở nớc ngoài sẽ thu nhiều lợi nhuận hơn và biến
động lợi nhuận ít hơn so với các công ty quốc nội thuần tuý
Hơn nữa, ngày nay hầu hết các nớc đang phát triển đang thực hiện quá trìnhcông nghiệp hoá nên rất cần vốn đầu t Vì vậy mà các nớc này ra sức đề ra các chínhsách thích hợp và cải thiện môi trờng đầu t trong nóc nhằm tăng sức hấp dẫn đối với
đầu t nớc ngoài
Ngoài ra còn tồn tại một yếu tố khác quan trọng hơn, đó là các công ty lớn có
bí quyết sản xuất, công nghệ, kỹ thuật độc đáo có thể dùng bí quyết này để thu lợinhuận ở nớc ngoài Hầu hết các công ty này đều muốn duy trì việc quản lý và điềuhành trực tiếp
Việc thực hiện đầu t nớc ngoài kéo theo một liên kết ngang (HorizontalIntergration) Đó là việc thực hiện sản xuất ở nớc ngoài các sản phẩm chúng cũng đ-
ợc sản xuất ở trong nớc Ví dụ nh Công ty IBM có công nghệ máy tính cá nhân vàmuốn duy trì sự điều hành trực tiếp của mình Công ty IBM có thể dễ dàng thiết lậpnhà máy ở nớc ngoài phục vụ cho thị trờng tại đó hơn là việc IBM xuất khẩu trựctiếp Mặt khác IBM cũng không muốn chuyển giao công nghệ cho các nhà sản xuấtkhác vì họ muốn duy trì toàn bộ quyền điều hành và quản lý công nghệ, về bí mật
và bằng sáng chế IBM cũng muốn bảo đảm chắc chắn chất lợng sản phẩm và dịch
vụ sử dụng Hơn nữa nếu IBM có ý định thơng lợng hợp đồng chuyển giao côngnghệ cho các nhà sản xuất nớc ngoài thì vấn đề tăng nhanh sáng kiến kỹ thuật tronglĩnh vực máy tính cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Trờng hợp này cũng tơng tự với cáccông ty Xerox, Gillett, Toyota và các tập đoàn đa quốc gia khác Đây cũng chính là
động lực quan trọng nhất của việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của các nớc phát triển.Mặt khác vấn đề nguyên liệu cần thiết và sự đảm bảo cung cấp nguyên liệu liêntục ở mức giá thấp nhất cũng là động lực của việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài Điềunày liên quan đến liên kết dọc (Vertical Integration) và cũng là cách thức hoạt độngcủa hầu hết các công ty đa quốc gia trong việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài nhằm vàocác nớc đang phát triển và một số nớc phát triển có nhiều tài nguyên Trong thực tế
Trang 7Mỹ và các công ty nớc ngoài là chủ của nhiều mỏ than ở Canada, Jamaica,Venezuela, úc, Ngợc lại các quốc gia khác cũng là chủ một số mỏ than ở Mỹ.Việc liên kết dọc cũng làm cho các công ty đa quốc gia sở hữu luôn cá mạng lớiphân phối sản phẩm và buôn bán ở nớc ngoài Trờng hợp này đợc hầu hết các nhàsản xuất xe hơi trên thế giới áp dụng.
Việc đầu t ra nớc ngoài còn nhằm tránh các hàng rào thuế quan và những hạnchế khác mà nớc chủ nhà áp dụng trong nhập khẩu hoặc ngợc lại có một số nớc tạo
điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích đầu t trực tiếp từ nớc ngoài vào địa phơng họmuốn
Động lực của đầu t trực tiếp ra nớc ngoài còn nhằm gia nhập thị trờng không
độc quyền (Oligopolistic market) để chia sẻ quyền lợi hoặc để mua một công ty nào
đó có nhiều hứa hẹn phát triển nhằm tránh đợc sự cạnh tranh trong tơng lai có thểmất thị trờng xuất khẩu Hoặc có một lý do khác là chỉ có các công ty đa quốc giacủa nớc ngoài mới đạt đợc mức độ độc quyền cần thiết về tài chính để xâm nhập thịtrờng nớc chủ nhà Xét về một khía cạnh khác, đầu t trực tiếp nớc ngoài diễn ra theohai chiều có thể đợc giải thích là do công nghệ tiên tiến ở một quốc gia A nào đóthúc đẩy việc đầu t vào một quốc gia B, ví dụ công nghệ máy tính của Mỹ đầu t trựctiếp vào Châu Âu Còn các ngành công nghệ khác bị ảnh hởng bởi nớc B lại thúc
đẩy việc đầu t ngợc lại vào nớc A, ví dụ công nghệ xe hơi của Tây Âu và Nhật Bản
đầu t vào Mỹ
Hiện nay hoạt động đầu t trực tiếp ra nớc ngoài có nhiều thuận lợi hơn nhờ hệthống lu thông hiện đại, hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến Các phơng tiện nàyphát triển mạnh từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Hiện nay các trụ sở chính củacác công ty đa quốc gia có thể điều khiển trực tiếp hoạt động kinh doanh khắp thếgiới trong thời gian rất ngắn Chính những phơng tiện này đã tạo điều kiện thuận lợi
và hỗ trợ cho việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài phát triển
II Vai trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế
Trong quá trình vận động và phát triển, đầu t quốc tế, chủ yếu là FDI gây ảnhhởng nhất định (cả tác động tích cực lẫn tiêu cực) đối với nớc chủ đầu t và nớc nhận
đầu t
1.Đối với nớc nhận đầu t
1.1.Chuyển giao vốn
Vốn cho đầu t phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài
Đối với các nớc lạc hậu, sản xuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốn tích luỹ còn hạnhẹp thì vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế ởcác nớc này có nhiều tiềm năng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhng do trình
độ sản xuất còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu nên cha có
điều kiện để khai thác các tiềm năng ấy Các nớc này chỉ có thể thoát ra cái vòngluẩn quẩn của sự đói nghèo bằng cách tăng cờng đầu t phát triển sản xuất, tạo ramức tăng trởng kinh tế cao và ổn định Để thực hiện đợc điều này, các nớc đangphát triển cần phải có nhiều vốn đầu t Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thếgiới có nhiều nớc nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu t ranớc ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn đầu
t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế
Tại nhiều nớc đang phát triển, vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn đầu
t của toàn bộ nền kinh tế, trong đó có một số nớc hoàn toàn dựa vào vốn đầu t nớc
Trang 8ngoài, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế Để đánh giá vai trò củavốn đầu t nớc ngoài, chúng ta có thể xem tỷ lệ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trêntổng sản phẩm quốc dân (FDI/GDP) ở một số nớc thực hiện khá thành công chiến l-
ợc thu hút FDI trung bình trên 10% nh: Braxin 11,1%, Columbia 15,8%, Venezuela10%, HongKong 15,2%, Indonexia 10,9% Một số nớc tích cực thu hút FDI có tỷ
lệ trên 20% nh: argentina 23,9%, Malayxia 26,6%, và đặc biệt là Singapore 65,3%
ở các nớc này FDI đã thực sự đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế Vànếu chỉ căn cứ vào tình hình thực tại về số lợng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế thì
có thể đánh giá rằng FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh tế của các nớcnày
Tỷ lệ FDI/GDP ở Việt Nam năm 1991 là 8,5% đến năm 1994 tăng lên đạtkhoảng 10% Con số này chứng tỏ chúng ta đã khá thành công trong việc thu hútFDI trong thời gian qua Nhng so với nhiều nớc, con số này còn ở mức thấp
Đối với các nớc công nghiệp phát triển, FDI vẫn là nguồn bổ xung vốn quantrọng và có ý nghĩa to lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế của những quốc gianày Bằng chứng là các nớc công nghiệp phát triển đã thu hút tới 82% vốn FDI vàonớc họ thời kỳ 1987-1991 Khác với các nớc đang phát triển, không phải do thiếuvốn đầu t, cũng không phải do trình độ kỹ thuật thấp kém mà các nớc công nghiệpphát triển cần thu hút vốn FDI Thực tế thì chính các nớc công nghiệp phát triển lànhững nớc đầu t ra nớc ngoài nhiều nhất và cũng thu hút phần lớn vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài Theo số liệu báo cáo đầu t trên thế giới của Liên hợp quốc thì năm
1994, các nớc phát triển đầu t trực tiếp ra nớc ngoài 189 tỷ USD, chiếm 85% tổng
số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới và thu hút vào khoảng 135 tỷUSD, bằng 60% tổng số vốn FDI toàn thế giới Hiện tợng này cũng diễn ra ở khuvực các nớc đang phát triển, năm 1994 dòng vốn FDI chảy vào các nớc này là 84 tỷUSD chiếm 37% tổng số vốn FDI trên toàn thế giới và dòng vốn FDI từ các nớcnày chảy ra ngoài là 33 tỷ USD chiếm 15% tổng số vốn FDI toàn thế giới
Vai trò quan trọng của FDI và vốn FDI trên thế giới ngày càng tăng thể hiệnqua bảng sau:
Bảng 1: Vốn FDI của thế giới giai đoạn 1982-1996
Nguồn: World Investment Report 1997
Bên cạnh đó, điều quan trọng của FDI đối với việc phát triển kinh tế là vai tròcủa nó đối với nguồn tiết kiệm Về cơ bản FDI có thể khuyến khích tăng nguồn tiếtkiệm đặc biệt đối với những nớc nhận đầu t Quá trình này có thể dễ dàng xảy ra vìFDI có thể tạo thêm việc làm trong nớc và tạo ra thu nhập, do đó nó có thể làm chonguồn tiết kiệm tăng lên ở nớc sở tại Ngoài tiền lơng mà các nhà đầu t nớc ngoài trả
và những khoản thu nhập mà những nhà cung cấp địa phơng kiếm đợc thì các nhà
đầu t nớc ngoài cũng có ảnh hởng tích cực đến tiết kiệm Cùng với thời gian các nhà
Trang 9đầu t nớc ngoài cũng có thể làm tăng tiết kiệm trong nớc bằng những cách khácnhau nh xây dựng các kế hoạch trả lơng, chi trả vào các khoản tiết kiệm,
Ngoài ra, FDI còn đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vềngoại tệ của nớc nhận Điều này có nghĩa là việc thiếu hụt thơng mại có thể đợc bổxung bằng nguồn vốn FDI
Khi FDI chảy vào một nớc, nó có thể làm giảm thâm hụt cán cân vãng lai Nócũng có thể làm triệt tiêu khoản hâm hụt đó qua thời gian khi các công ty n ớc ngoàithu đợc những khoản xuất khẩu ròng Thêm nữa khi những lợi thế của nền sản xuấtnớc ngoài đợc đa vào nớc chủ nhà nh công nghệ, kỹ năng sản xuất , chúng làmnâng cao sức cạnh tranh quốc tế của các hãng trong nớc, do đó có thể làm tăng xuấtkhẩu, góp phần tạo ra ngoại tệ cải thiện cán cân thơng mại
Vậy đây là một xu hớng phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, xu hớng tăng cờnghợp tác sản xuất và liên kết kinh tế giữa các nớc trong khu vực và trên thế giới Xuhớng này xuất phát từ lợi ích quốc gia, khi tham gia vào quá trình phân công lao
động quốc tế, mỗi nớc sẽ phát huy đợc những lợi thế của mình và khai thác đợcnhững thế mạnh của các quốc gia khác nhau để phát triển nền kinh tế của mình.1.2 Chuyển giao công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó vốnbằng tiền mà còn chuyển cả vốn bằng hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu (hay còn gọi là công nghệ cứng) và cả vốn vô hình nh chuyên gia kỹ thuật,công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị trờng (hay còngọi là công nghệ mềm) Thông qua hoạt động FDI, quá trình chuyển giao công nghệ
đợc thực hiện tơng đối nhanh chóng và thuận tiện cho cả bên đầu t cũng nh bênnhận đầu t
Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết các nớc
đang phát triển là trình độ kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu Trong thời đại khoa họccông nghệ phát triển tự nghiên cứu để phát triển khoa học công nghệ cho kịp vớitrình độ của các nớc phát triển là việc khó khăn và tốn kém Con đờng nhanh nhất
để phát triển khoa học công nghệ kỹ thuật và trình độ sản xuất của các nớc đangphát triển hiện nay là phải biết tận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến của nớcngoài thông qua chuyển giao công nghệ Tiếp nhận FDI là một phơng thức cho phépcác nớc đang phát triển tiếp thu đợc trình độ khoa học công nghệ hiện đại trên thếgiới, tuy nhiên mức độ hiện đại đến đâu còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Nhng dùthế nào thì đây cũng là lợi ích căn bản của các nớc khi tiếp nhận FDI Trong điềukiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhucầu đầu t ra nớc ngoài và thực hiện chuyển giao công nghệ cho nớc nào tiếp nhận
đầu t Đây là cơ hội cho các nớc đang phát triển đợc “đi xe miễn phí”, mà cũngkhông phải trả một khoản học phí nào cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệnày
Các nớc đang phát triển, mặc dù có trình độ sản xuất hiện đại, khoa học kỹthuật tiên tiến nhng không thể nào toàn diện đợc Để đạt hiệu quả kinh tế cao, mỗinớc chỉ tập trung vào một số lĩnh vực mà họ có u thế hơn và ngợc lại chính sự tậptrung đó cho phép họ có khả năng phát triển vợt trội lên ở một số lĩnh vực nào đó,
điều đó càng củng cố thêm địa vị và quyền lợi kinh tế của họ trên thế giới Xu hớngphát triển phân công lao động xã hội xũng là quá trình chuyên môn hoá và liên kếtchặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động FDI là kết quả trực tiếp của quátrình trên, nó tuân theo các quy luật của quá trình phân công lao động quốc tế
Chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triển khoa học kỹthuật Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật công nghệ mới thì cũng phải
Trang 10tìm đợc nơi thải những kỹ thuật công nghệ đã cũ Việc thải những công nghệ cũ này
dễ dàng đợc nhiều nơi chấp nhận Và chính sự lan toả những thành tựu khoa học kỹthuật của nhân loại thờng xuyên nh thế này đã tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự pháttriển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật
ra đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao
Thực tế tăng trởng kinh tế của các nớc đang phát triển, nhất là các nớc NICs,
đã chứng minh thêm cho nhận định trên Rõ ràng là hoạt động FDI đã góp phần tíchcực thúc đẩy tăng trởng kinh tế ở những nớc đang phát triển Nó là tiền đề, là chỗdựa để khai thác những tiềm năng to lớn ở trong nớc nhằm phát triển kinh tế
Mức tăng trởng kinh tế ở những nớc đang phát triển thờng do nhân tố tăng đầu
t là chủ yếu, nhờ đó các nhân tố khác nh tổng số lao động đợc sử dụng, năng suấtlao động cũng tăng theo Vì vậy, có thể thông qua đầu t để đánh giá một cách tơng
đối sự tăng trởng của một nớc
1.4 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự pháttriển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh
tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt độngkinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quátrình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham giatích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốcgia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công lao độngquốc tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ pháttriển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI Ngợc lại thìchính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Bởi vì:
Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực vàngành nghề kinh tế mới ở nớc nhận đầu t
Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp cho sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹthuật công nghệ ở nhiều ngành nghề kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năngsuất lao động ở các ngành này và làm tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế
Một số ngành đợc kích thích phát triển bởi đầu t trực tiếp nớc ngoài,nhng cũng sẽ có nhiều ngành bị mai một đi rồi đi đến chỗ bị xoá sổ
Góp phần đáng kể vào nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộpthuế của các đơn vị đầu t nớc ngoài và tiền thu từ việc cho thuê đất Cùng với tăngkhả năng sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, FDI còn giúp mở rộng thị trờng cả trong n-
ớc và quốc tế Đa số các dự án FDI đều có phơng án bao tiêu sản phẩm Đây gọi làhiện tợng “hai chiều” đang trở nên khá phổ biến ở nhiều nớc đang phát triển hiệnnay
Về mặt xã hội FDI đã tạo đợc nhiều chỗ làm việc mới, thu hút đợc một số lợng
đáng kể ngời lao động ở nớc nhận đầu t vào làm việc trong các đơn vị cuả đầu t nớcngoài Điều này góp phần đáng kể vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp, vốn là tìnhtrạng nan giải của nhiều quốc gia Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, nơi có
Trang 11lực lợng lao động rất phong phú nhng không có điều kiện khai thác và sử dụng thìFDI đợc coi là chiếc chìa khoá quan trọng để tạo ra các điều kiện về vốn và kỹ thuậtcho phép khai thác và sử dụng các tiềm năng của nền kinh tế trong đó có tiềm năng
về lao động
2 Đối với nớc đi đầu t
Có thể nói đầu t cũng là một hình thức mở rộng thị trờng cho một quốc giahay một tập đoàn kinh tế Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều mặt đối với nớc đi
đầu t Điều này đợc thể hiện qua các góc độ sau
2.1 Đứng trên góc độ vĩ mô
Thông qua các hoạt động FDI, các nớc có thể mở rộng và nâng cao mối quan
hệ với nhau, đôi bên cũng có lợi Hơn thế nữa, các nớc đi đầu t thờng có nhiều thếmạnh so với nớc nhận đầu t, điều này có thể tạo nên những sự can thiệp bất lợi vàonền chính trị của các nớc này Hoạt động FDI cũng làm cho sự lu thông kinh tế giữacác nớc trở nên dễ dàng hơn, uy tín của nớc đó cũng đợc nâng cao trên thị trờngquốc tế Giữa các quốc gia sẽ tồn tại một vấn đề cơ bản là có những nớc thừa mặthàng này nhng cũng mặt hàng đó ở nớc khác lại đang rất thiếu và ngợc lại Các nhà
đầu t chủ động đợc điều này Họ có thể tiêu thụ những mặt hàng đã cũ, lạc hậu hoặcnhu cầu trong nớc đã giảm
Bên cạnh đó, hoạt động FDI sẽ đem về nớc những khoản lợi nhuận hàng hoá,nguồn nhiên liệu các nớc này không có hoặc đã cạn kiệt Các nớc đi đầu t sẽ dễdàng tìm kiếm lợi nhuận hơn khi họ đợc hởng những chính sách u đãi về thuế, khaithác tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động rẻ, dồi dào, lợi dụng những kẽ hở vềpháp luật, môi trờng, trình độ quản lý yếu kém
2.2 Đứng trên góc độ vi mô
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợinhuận Khi thị trờng trong nớc đã trở nên nhỏ bé và thừa thãi thì bắt buộc họ phải
đầu t ra nớc ngoài để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình Thông qua đầu
t, các hãng không chỉ thu đợc lợi nhuận mà họ còn có thể tìm thấy nguồn hàng,nguồn tài nguyên mà nớc mình đã, đang và có thể sẽ khan hiếm
Phần lớn các nớc nhận đầu t là các nớc đang phát triển nghèo nàn và yếu kém
về mọi mặt Vì thế khi đi đầu t, khả năng sử dụng vốn của các doanh nghiệp sẽ linhhoạt, dễ dàng hơn, chi phí đầu t sẽ nhỏ hơn ở trong nớc bởi vì ngoài những chínhsách u đãi, nguồn tài nguyên, lao động rẻ, , họ còn có thể đa vào những nớc nàynhững máy móc thiết bị đã cũ và lạc hậu, vừa không phải lo chỗ bỏ đi lại còn đợctiếp tục sử dụng
Cũng nhờ vào đầu t mà một công ty có chi nhánh ở nhiều nớc, vì thế uy tín vàsức cạnh tranh của nó sẽ đợc nâng cao trên thị trờng quốc tế
III Các nhân tố ảnh hởng đến thu hút fdi
1 ổn định môi trờng kinh tế, chính trị
Chính trị là yếu tố hàng đầu mà các nhà đầu t phải xem xét có nên đầu t vàomột nớc nào đó hay không Nghiên cứu đã cho thấy nền chính trị ổn định sẽ khuyếnkhích FDI Rủi ro của các nhà đầu t nớc ngoài có liên quan tới sự bất ổn định chínhtrị bao gồm tổn hao chi phí khi có sự đổ vỡ chính trị, sự quốc hữu hoá của Chính
Trang 12phủ, tỷ lệ hoàn vốn hàng hoá chắc chắn, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và nhân lực bịphá vỡ.
Sự ổn định kinh tế là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu t Đốivới vốn nớc ngoài điều này càng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết Để thu hútdòng vốn đầu t nớc ngoài, nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận độngcủa tiền vốn, sau đó là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khác Sự an toàncủa vốn đòi hỏi môi trờng kinh tế ổn định, không gặp những rủi ro do các yếu tố xãhội gây ra Một nền kinh tế ổn định vững chắc nhng không phải và không thể là sự
ổn định bất động, tức là sự ổn định hàm chứa trong nó khả năng trì trệ kéo dài vàdẫn tới khủng hoảng Một sự ổn định đợc coi là vững chắc nhng bất động chỉ có thể
là sự ổn định ngắn hạn Trong dài hạn, loại ổn định này tiềm chứa trong nó khả nănggây bất ổn định Bởi vì sự ổn định không đồng nhất với sự trì trệ, mà bản chất sự ổn
định kinh tế gắn liền với năng lực tăng trởng, ổn định trong tăng trởng, tức là kiểmsoát sao cho quá trình tăng trởng, nhất là các nỗ lực tăng trởng nhanh, lâu bền,không gây ra trạng thái “quá nóng” của đầu t và hậu quả đi liền nó là lạm phát.Theo cách hiểu thông thờng thì tăng trởng tức là phá vỡ thế ổn định cũ, nhng nếuquá trình tăng trởng đợc kiểm soát sao cho có thể chủ động tái lập đợc thế cân bằngmới thì quá trình đó cũng đồng thời là việc tạo ra cơ sở cho sự ổn định vững chắc vàlâu bền
2 Các chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế trực tiếp giải quyết vốn để đầu t ví dụ nh các quy định vềhạn chế sở hữu tài sản hay chuyển giao lợi nhuận, các chính sách khác của nớc chủnhà, các chính sách thơng mại có ảnh hởng tới FDI Chính sách thơng mại và đầu t
có ảnh hởng tới khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệu sản xuất và
do đó thực sự trở thành mối quan tâm của tất cả các ngành đặc biệt là nganh xuấtkhẩu, mà thờng muốn có chi phí sản xuất thấp để tăng tính cạnh tranh Bên cạnh đó,các chính sách kinh tế cũng phải giải quyết đợc vấn đề chống lạm phát và ổn địnhtiền tệ Để ổn định tiền tệ các quốc gia phải sử dụng các công cụ của chính sách tiền
tệ nh: lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các công cụ của thị trờng mở và chính sách tỷgiá hối đoái Mặt khác, hoạt động ngân sách cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong việc thực họn các mục tiêu nói trên Một ngân ssách thâm hụt triền miên th-òng đi kèm với tình trạng lạm phát cao và bất ổn định Trong các công cụ đợc sửdụng để thực hiện chính sách tiền tệ, hai công cụ lãi suất và tỷ giá hối đoái khôngchỉ ảnh hởng tới hoạt động thu hút vốn nớc ngoài gián tiếp thông qua vai trò tạo lập
ổn định kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến dòng chảy của vốn với t cách là nhữngyếu tố quyết định giá trị đầu t và mức lợi nhuận thu đợc tại một thị trờng xác định.Nếu mức lãi suất trong nớc càng cao hơn so với mức lãi suất quốc tế thì sức hút vớidòng chảy càng mạnh
Trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay, mức lãi suất tơng đối cao còn giúpchính phủ báo vệ đợc nguồn lực khan hiếm của mình là vốn, ngăn chặn đợc nạn đàothoát vốn ra ngoài và huy động đợc nhiều vốn trong nớc hơn Tuy nhiên việc duy trìlãi suất cao cũng gây ra một tác động ngợc lại đối với mục tiêu huy động vốn Bởi vìlãi suất cao tức phí tổn trong đầu t cao làm giảm dần lợi nhuận của nhà đầu t
Đối với tỷ giá hối đoái càng “mềm” thì khả năng thu lọi nhuận từ xuất khẩucàng lớn, sức hấp dẫn vốn nớc ngoài càng lớn Vấn đề là ở chỗ khi một nớc có mứctăng trởng xuất khẩu cao thì khả năng trả nợ của nớc đó cũng đảm bảo hơn Điều đó
sẽ làm yên tâm các nhà đầu t vì độ mạo hiểm khi cho vay hay đầu t giảm xuống.Một tỷ giá hối đoái phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nớc sẽ tạo khả
Trang 13năng thúc đẩy xuất khẩu, vì thế có vai trò trực tiếp to lớn đối với việc huy động và
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài
Ngoài ra cùng với những chính sách quan trọng khác tác động mạnh đến việc
ra quyết định về sở hữu nớc ngoài, thuế, chuyển giao lợi nhuận và các yêu cầu hoạt
động cũng nh các khuyến khích cho các dự án đầu t nớc ngoài, các quy định củanhà đầu t
3 Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản
lý hoạt động đầu t (giải quyết các thủ tục đầu t, hớng dẫn đầu t, đánh giá, thẩm định
dự án ) Điều mà các nhà đầu t quan tâm trong nội dung của các đạo luật là:
- Có sự đảm bảo pháp lý đối với tài sản t nhân và môi trờng cạnh tranh lànhmạnh
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận đốivới các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài tại nớc sở tại
- Các quy định về thuế, các mức thuế các loại
Nếu nh các quy định về mặt pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu tkhông bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t đó không phơng hại đến an ninh quốcgia, đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nớc dễ dàng thì khảnăng hấp dẫn và thu hút vốn FDI càng cao
Nhìn chung, hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trờng đầu tvì nó xác định mức lợi nhuận của cá nhà đầu t và quyết định của họ khi thanh lý tàisản do đầu t tạo ra bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội và tổchức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội caotrong những điều kiện cụ thể xác định trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luậtkinh tế khách quan nói chung và các quy luật vận động đặc thù nói riêng
4 Cơ sở hạ tầng
Một trong những trở ngại lớn nhất đối với quá trình đầu t là sự nghèo nàn vàlạc hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng Kết cấu hạ tầng có ảnh hởng quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó đáng kể là ảnh hởng tới tốc độ chu chuyểnvốn Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t trớc khi ra quyết định đầu
t Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lới giao thông, hệ thống thông tin liênlạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng Trình độ của các nhân tố này cũngphản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia, nó tạo ra bộ mặt của đất nớc và môitrờng cho hoạt động đầu t
Chính phủ cần khuyến khích u đãi các nhà đầu t nớc ngoài theo các hình thức:BTO, BOT, BT để phát triển cơ sở hạ tầng Dành nhiều ngân sách để phát triển cơ sởhạ tầng cho vùng sâu, vùng xa nhằm tạo ra những địa bàn mới hấp dẫn đầu t
5 Cải cách thủ tục hành chính
Theo các nhà đầu t nớc ngoài thì hiện nay lực cản lớn nhất đối với nguồn vốnFDI chính là thủ tục hành chính Vì vậy nếu không giải quyết dứt điểm các khókhăn phức tạp do thủ tục rờm rà thì sẽ làm tê liệt mọi u thế về môi trờng đầu t Việccải cách thủ tục hành chính là thủ tục hiện nay cần tiến hành theo hớng:
- Đơn giản hoá các khâu trong thủ tục cấp đất, xét thẩm định dự án, xét duyệtthiết kế xây dựng, rút ngắn tối đa thời gian trong các thủ tục này nhằm mục đíchtạo điều kiện cho dự án nhanh chóng đợc đa vào hoạt động, giảm bớt đợc thiệthại do lỡ mất thời cơ, do tồn đọng vốn
Trang 14- Các cơ quan có chức năng thẩm quyền xây dựng các quy định tiêu chuẩn địnhmức và kiểm tra việc thực hiện, xoá bỏ cơ chế phải xin cấp giấy phép đăng kýkinh doanh sau khi đã đợc cấp giấy phép đầu t đối với hoạt động mà giấy phép
đầu t đã cho, thực hiện theo hớng đăng ký không phải xin phép Chính nhữngphức tạp trong thủ tục hành chính nh vậy làm giảm chi phí đầu t, gây chậm trễtốn kém cho nhà đầu t
- Chấm dứt tình trạng khác biệt giữa luật pháp và thực tế thi hành ở các cơ quancác cấp dới khiến nhà đầu t nớc ngoài hiểu không tốt về luật pháp của nớc sở tại,trong những trờng hợp có cơ quan cấp dới cố ý làm sai nguyên tắc hoặc ranhững văn bản trái vơí quy định của cấp trên thì phải trực tiếp chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về những thiệt hại mà họ đã gây ra
- Phân định rõ ràng chức năng quyền hạn của cơ quan các cấp để tránh tình trạngchồng chéo lên công việc của nhau
- Việc kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp là nhằm giúp đỡ doanh nghiệp tháo
gỡ khó khăn, giải quyết những vấn đề nảy sinh
III Phơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động
đầu t nớc ngoài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,moihoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu t phải đợ xem xét từ haigóc độ: ngời đầu t quốc tế và nền kinh tế
Các doanh nghiệp khi đầu t có nhiều mục đích cụ thể, nhng quy tụ lại là thulợi nhuận Khả năng sinh lời càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu t Tuy nhiên,không phải mọi dự án có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnh hởng tốt đốivới nền kinh tế và xã hội Do đó trên giác độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh giánhững lợi ích kinh tế - xã hội do thực hiện dự án đem lại Điều này giữ vai trò quyết
định để đợc các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các định chế tài chínhquốc tế, các cơ quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho dự án
Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế và xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ rakhi thực hiện dự án
Những lợi ích mà xã hội thu đợc từ việc thực hiện dự án chính là sự đáp ứngcác mục tiêu chung của nền kinh tế - xã hội Chúng có thể đợc xem nh các đáp ứngmang tính chất định tính: các mục tiêu phát triển kinh tế, góp phần chống ô nhiễmmôi trờng, cải tạo môi sinh hoặc đợc đo lờng bằng tính toán định lợng nh: mứctăng thu cho ngân sách, mức gia tăng sử dụng tài nguyên, số ngời có công ăn việclàm
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên,của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho dự án thay vì sử dụng vào cáccông việc khác trong tơng lai gần
Nh vậy, lợi ích kinh tế - xã hội chính là kết quá so sánh (có mục đích) giữa cáigiá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốtnhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Tuỳ thuộc vào phạm vi xem xét ở tầm vĩ mô hay vi mô mà có các phơng pháp
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu t khác nhau
1 Đánh giá trên góc độ nhà đầu t là các doanh nghiệp
Trang 15Phơng pháp đợc áp dụng là dựa trực tiếp vào số liệu của các báo cáo tài chínhcủa dự án để tính các chỉ tiêu định lợng và thực hiện các xem xét mang tính chất
Số chỗ làm việc tăng thêm = Số lao động của dự án - số lao động mất việc
Số ngoại tệ thực thu từ dự án từng năm và cả đời dự án
Cách tính: có thể tính tổng hay tính bình quân trên 1000 đồng vốn đầu t
Công thức:
Số ngoại tệ thực thu = Tổng thu ngoại tệ - Tổng chi ngoại tệ
Tổng chi tiền nội địa tính trên một đơn vị ngoại tệ thực thu
Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trớc khi có dự ántừng năm và bình quân cả đời dự án
Cách tính: có thể tính tổng số hay tính bình quân trên 1000 đồng vốn đầu t
Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động: thể hiện ở chỉ tiêu bậcthợ bình quân thay đổi sau khi có dự án so với trớc khi có dự án và mức thay
đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu t
Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng của dự án
Mda : Mức độ chiếm lĩnh thị trờng của dự án
Db: Doanh thu do bán sản phẩm của dự án tại thị trờng
Dt: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng loại
Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậccông việc bình quân sau khi có dự án so với trớc khi có dự án và mức thay đổinày tính trên 1000 đồng vốn đầu t
Nâng cao trình độ của lao động quản lý: thể hiện ở sự thay đổi mức đảmnhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao
động quản lý sau khi có dự án so với trớc khi có dự án
Các tác động đến môi trờng sinh thái cũng nh đáp ứng các nhiệm vụ của kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ
2 Đánh giá hiệu quả của việc đầu t đối với nớc nhận đầu t (nớc sở tại)
Trên đồ thị 1 xét thế giới chỉ có hai quốc gia (Quốc gia 1 và quốc gia 2), tổngvốn hỗn hợp của hai quốc gia là 00’ và t bản di chuyển tự do Trong tổng vốn pháthành: OA thuộc quốc gia 1; O’A thuộc quốc gia 2 Đờng VMPK1 và VMPK2 chobiết giá trị sản phẩm vốn cận biên ở quốc gia 1 và quốc gia 2 tơng ứng với các mức
đầu t khác nhau Trong điều kiện cạnh tranh, giá trị sản phẩm vốn cận biên biểuhiện thành lợi nhuận, lợi tức hoặc vốn
Khi tách riêng quốc gia 1 đầu t toàn bộ vốn phát hành trong nớc (OA) củamình ở mức lợi tức OC Tổng sản phẩm (đợc đo bằng diện tích phía dới của đờnggiá trị sản phẩm tăng lên) là OFGA, vùng OCGA trở thành tiền vốn của quốc gia 1
và phần còn lại CFG thuộc về các yếu tố hợp tác khác nh lao động, đất đai
Trang 16Tơng tự nh vậy quốc gia 2 đầu t toàn bộ vốn trong nớc (O’A) ở lợi tức O’H.Tổng sản phẩm là O’JMA, trong đó O’HMA là tiền vốn của quốc gia 2 và phần cònlại HJM là các yếu tố hợp tác khác nh đất đai, lao động
Tổng số vốn của quốc gia 1 và quốc gia 2
Đồ thị 1: ảnh hởng phúc lợi và sản lợng của dòng chảy vốn quốc tế
Trong tổng số vốn OO’ của hai quốc gia, quốc gia 1 giữa OA vàtổng sản lợng của
họ là OFGA, trong khi đó quốc gia 2 giữ lợng vốn O’A và tổng sản lợng của họ là O’JMA Với lợng vốn AB chuyển từ quốc gia 2 sang quốc gia 1, mức thu hồi vốn của hai quốcgia cân bằng (BE), khiến sản lợng chung tăng lên EGM (vùng tô đậm), trong đó EGR phân bổ cho quốc gia 1 và ERM phân bổ cho quốc gia 2.
Do lợi nhuận vốn ở quốc gia 2 cao hơn (O’H) ở quốc gia 1 (OC) nên phần ABcủa dòng chảy vốn sẽ chuyển từ quốc gia 1 sang quốc gia 2 và cân bằng ở mức BEchính là tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa hai nớc Tổng sản phẩm quốc nội ở quốcgia 1 bây giờ là OFEB, cộng thêm ABER là tổng lợi nhuận thu đợc nhờ đầu t ra nớcngoài, nh vậy tổng thu nhập quốc gia 1 là OFERA (ERG là phần tăng thêm so vớitrớc khi có đầu t ra nớc ngoài) Nhờ dòng chảy vốn quốc tế di chuyển tự do, tổng lợinhuận vốn ở quốc gia 1 tăng lên đến ONRA, còn tổng lợi nhuận của các yếu tố hợptác giảm xuống còn NEF
Dòng vốn nớc ngoài AB đổ vào quốc gia 2 làm tỷ suất lợi nhuận vốn giảm từO’H còn O’T Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia 2 tăng từ O’JMA lên O’JEB.Tổng sản phẩm tăng lên là ABEM, trong đó ABER thuộc về các nhà đầu t ở nớcngoài (các nhà đầu t của quốc gia 1) còn lại ERM chính là lợi ích thực sự của tổngsản phẩm đổ vào quốc gia 2 Tổng lợi nhuận trong nớc của vốn giảm từ O’HMA cònO’TRA, trong khi đótổng lợi nhuận của các yếu tố hợp tác khác tăng từ HJM lênTJE
Qua đó cho phép chúng ta kết luận rằng: Từ quan điểm coi thế giới là mộttổng thể (gồm hai quốc gia cấu thành), tổng sản phẩm tăng từ OFGA + O’JMA lênOFEB + O’JEB hoặc là tổng sản phẩm tăng thêm là EGM = ERG + ERM Nh vậydòng chảy vốn quốc tế đã làm tăng khả năng phân phối tiềm lực kinh tế quốc tế,tăng phúc lợi và sản phẩm quốc tế
Giả sử các yếu tố sản xuất, vốn và lao động đợc sử dụng đầy đủ trớc và sau khi
có di chuyển vốn, trong đồ thị 1 tổng lợi nhuận và lợi nhuận bình quân của vốn tănglên nhng trái lại tổng lợi nhuận và lợi nhuận bình quân của lao động giảm ở nớc chủ
đầu t Vì vậy khi nớc chủ đầu t thu nhập từ việc đầu t ở nớc ngoài, có sự tái phân
Trang 17phối thu nhập quốc nội từ lao động thành vốn (Việc đầu t ra nớc ngoài làm cho cầutơng đối về lao động trong nớc chủ đầu t giảm hay w giảm Ngợc lại r tăng kết quảlợi suất đối với yếu tố lao động giảm và yếu tố vốn tăng) Chính lý do này đã thúc
đẩy việc thành lập công đoàn tại các nớc phát triển để chống lại việc đầu t của cácnớc này ra nớc ngoài Trái lại khi nớc chủ nhà nhận đợc tổng thu nhập từ việc đầu tcủa nớc ngoài, có sự tái phân phối thu nhập quốc nội từ vốn thành lao động Nếuchúng ta có ít lao động cần thiết hơn, thì việc đầu t ra nớc ngoài có khuynh hớnggiảm mức thuê nhân công ở nớc chủ đầu t và tăng mức thuê nhân công ở nớc chủnhà và nh vậy có sự đối kháng về lao động ở nớc nhận đầu t và quyền lợi lao động ởnớc chủ nhà
Một hiệu qủa phúc lợi quan trọng khác của việc đầu t ra nớc ngoài đối với cảnớc đầu t lẫn nớc chủ nhà là với tỷ suất thuế khác nhau nên lợi nhuận kiếm đợc ở n-
ớc ngoài cũng khác nhau
Ngoài ra, đánh giá hiệu qủa các dự án đầu t nớc ngoài trên góc độ các cấpquản lý vĩ mô của Nhà nớc, ngời ta còn sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại giácácđầu vào và đầu ra theo giá xã hội để xác định các chi phí đầy đủ (chi phí của nhà
đầu t, địa phơng, ngành và của đất nớc) và các lợi ích đầy đủ (lợi ích mà nhà đầu t,ngời lao động, địa phơng và cả nền kinh tế đợc hởng từ việc thực hiện dự án)
Có một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu t khi xemxét ở tầm vĩ mô
2.1 Giá trị sản phẩm thuần tuý tăng thêm (ký hiệu là NVA)
Nó là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và là mứcchênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào
Công thức: NVA = O - (M1 + IV)
Trong đó:
NVA: Giá trị sản phẩm thuần tuý tăng thêm dự kiến do dự án đem lại
O: Giá trị đầu ra dự kiến của dự án (doanh thu)
M1: Giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêucầu để đạt đợc đầu ra trên đây (năng lợng, bảo dỡng )
Iv: Vốn đầu t (khấu hao)
Điều kiện để có hiệu quả là NVA > 0 và ngợc lại
2.2 Chỉ tiêu lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có việclàm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t:
Số lao động có việc làm ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho
dự án và số lao động có việc làm gián tiếp (ở các dự án liên đới) Số lao động của
đất nớc có việc làm nhờ thực hiện dự án sẽ chỉ bao gồm số lao động trực tiếp và giántiếp phục vụ cho dự án trừ đi số lao động bị mất việc ở các cơ sơ rcó liên quan và sốngời nớc ngoài làm việc cho dự án
Để tính chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị giá trị vốn đầu t, taphải tính đến số vốn đầu t trực tiếp của dự án đang xem xét và vốn đầu t của các dự
án liên đới (vốn đầu t đầy đủ) Tiếp theo, tính một số các chỉ tiêu sau:
Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t trựctiếp
Trang 18Ivd: Số vốn đầu t đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên đới.
Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t đầy
Lt: Toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp
Ivt: Số vốn đầu t đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên đới
Các công thức có liên quan:
Lt = Ld + Lind
Ivt = Ivd + Ivind
Trong đó:
Lind: Số lao động có việc làm gián tiếp
Ivind: Số vốn đầu t gián tiếp
2.3 Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c (những ngời làm công
ăn lơng, những ngời hởng lợi tức ) hoặc vùng lãnh thổ
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c hoặcvùng lãnh thổ Phơng pháp này đòi hỏi tính chỉ tiêu tỷ lệ giá trịgia tăng của mỗinhóm dân c hoặc mỗi vùng lanhx thổ thu đợc trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt
động bình thờng của dự án So sánh tỷ lệ này của các nhóm dân c hoặc vùng lãnhthổ với nhau sẽ thấy đợc tình hình phân phoói giá trj gia tăng do dự án tảoa giữa cácnhóm dân c và vùng lãnh thổ trong nớc
2.4 Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ)
Xác định mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án cho biết mức độ đóng góp của dự
án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc
n-1
Công thức: P(EF)ipv
i=0
Trang 19IC: Chỉ tiêu biểu thị khả năng cạnh tranh quốc tế.
DR: Các đầu vào trong nớc dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu
i = 0, 1, 2, , n - 1: Các năm của đời dự án
P(FE): Nh trên
Nếu tỷ số này > 1 là sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh quốc tế
Nếu tỷ số này < 1 là sản phẩm của dự án không có khả năng cạnh tranh quốc tế
V Kinh nghiệm về thu hút FDI từ Liên minh
Châu Âu của một số nớc
1 Trung Quốc:
Trung Quốc có quan hệ ngoại giao với một số nớc thành viên của cộng đồngkinh tế Châu Âu (tiền thân của liên minh Châu Âu) từ thập kỷ 60 Trên cơ sở banggiao chính thức, quan hệ mậu dịch và hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc với cộng
đồng kinh tế Châu Âu đã đợc triển khai ngay sau thời gian đó Khi ấy quan hệTrung Quốc và Liên Xô đang xấu đi nghiêm trọng, quan hệ Trung Quốc - Nhật Bảncha đợc bình thờng hoá, còn Mỹ đang thi hành chính sách cô lập Trung Quốc vềchính trị, bao vây phong toả và cấm vận về kinh tế Trong tình hình đó Trung Quốcchỉ còn cách phát triển quan hệ mậu dịch và hợp tác kinh tế với một số nớc thànhviên cộng đồng kinh tế Châu Âu, là những nớc t bản có trình độ khoa học kỹ thuậttiên tiến thời bấy giờ Giới nghiên cứu kinh tế của Trung Quốc đều nhất trí chorằng: Trong thập kỷ 60 và mấy năm đầu của thập kỷ 70, các thành viên của cộng
đồng kinh tế Châu Âu là nguồn cung cấp chủ yếu nhất về những hạng mục kỹ thuật
đồng bộ, cần thiết cho sản xuất và xây dựng đất nớc Trung Quốc thời bấy giờ.Những quốc gia này cũng là bạn hàng mậu dịch lớn thứ hai của Trung Quốc trongnhững năm đó
Trung Quốc đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng đồng kinh tếChâu Âu vào tháng 5 năm 1975 Tháng 4 năm 1978, Trung Quốc và Cộng đồngkinh tế Châu Âu chính thức ký kết hiệp định mậu dịch song phơng Đây là cột mốc
đánh dấu việc chính quy hoá và thể chế hoá quan hệ mậu dịch và hợp tác kinh tếgiữa hai bên
Ngoài trao đổi thơng mại và chuyển giao kỹ thuật cho Trung Quốc, từ sau năm
1978, nhiều nớc thành viên EU cũng đã triển khai hoạt động đầu t trực tiếp vàoTrung Quốc Trong thời gian từ năm 1979 đến cuối thập kỷ 80, đầu t trực tiếp của
EU vào Trung Quốc cha nhiều Từ năm 1979 đến năm 1990, khoảng 12 năm, tổng
số vốn đầu t trực tiếp của các nớc EU vào Trung Quốc mới chỉ khoảng 2.495 triệuUSD, tính bình quân mỗi năm khoảng 200 triệu USD Nhng bắt đầu từ đầu thập kỷ
90 trở lại đây vốn đầu t có xu hớng tăng mạnh: năm 1991 là 750 triệu USD gấp 3,5lần so với những năm trớc đó; năm 1993 tăng vọt lên đến 3040 triệu USD với 1543hạng mục đầu t Theo t liệu do Trung Quốc công bố, tính đến tháng 9 năm 1995,các nớc trong EU đã đầu t vào Trung Quốc tất cả là 5499 hạng mục công trình lớnnhỏ khác nhau, với số tiền vốn đăng ký là 17,1 tỷ USD, trong đó có 5,3 tỷ USD đã
đợc sử dụng Trong nhiều thành phố lớn, đặc khu kinh tế, khu phát triển của TrungQuốc, nh Bắc Kinh, Phố Đông, Thợng Hải, Sơn Đông, Quảng Châu, Thẩm Quyến,
Trang 20v.v ngời ta đều thấy có hạng mục đầu t trực tiếp của nhiều nớc EU Một số xínghiệp liên doanh giữa Trung Quốc với EU sản xuất kinh doanh rất có hiệu quả, đ -
ợc tín nhiệm ở Trung Quốc, nh nhà máy chế tạo xe hơi đại chúng và nhà máy sảnxuất kính Diệu Hoa ở Thợng Hải, công ty trách nhiệm hữu hạn điện thoại liêndoanh với Bỉ, v.v giữa Trung Quốc với nhiều nớc EU cũng đã ký kết hiệp địnhbảo hộ đầu t và hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời
đầu t, thúc đẩy EU đầu t nhanh và hiệu quả hơn nữa vào Trung Quốc Mặc dù, hiệnnay đầu t của các nớc EU vào Trung Quốc còn cha nhiều bằng đầu t của HồngKông, Mỹ và Nhật Bản ở Trung Quốc, nhng tiềm lực của EU còn rất lớn, khả năng
mở rộng đầu t của họ vào Trung Quốc còn rất nhiều
2 Một số nớc ASEAN (Malaysia, Indonesia, Thailand)
Các nhà đầu t Châu Âu đã có mặt ở Đông Nam á từ thời thực dân Sau khigiành đợc độc lập, các nớc ASEAN hoan nghênh sự có mặt tiếp tục của họ trongkhu vực ASEAN Các nớc ASEAN xem đầu t của Châu Âu nh một trong nhữngnguồn t bản quan trọng mà họ có thể huy động cho sự nghiẹep công nghiệp hoá của
đất nớc họ Hơn nữa, ASEAN cần tăng thêm dòng đầu t của EU để cân bằng với uthế đang tăng lên của vốn đầu t từ Mỹ và Nhật Bản Tuy nhiên, trong thực tế vaitrog của vốn đầu t Châu Âu trong các nền kinh tế ASEAN đã dần dần giảm xuống
Từ năm 1970, EC đã tụt lại đằng sau Mỹ và Nhật trong việc đầu t vào các nền kinh
tế ASEAN Và một lần nữa đầu t trực tiếp của EC ở các nớc ASEAN lại giảmxuống từ nửa sau những năm 80
Hiện nay, đầu t của EU thấp hơn đầu t của các nớc Công nghiệp mới ở Châu
á Trong tất cả khu vực chế tạo của ASEAN, Mỹ và Nhật Bản là các nhà đầu t hàng
đầu Tuy nhiên, vị trí đầu t trực tiếp của EU ở các nớc ASEAN thay đổi từ nớc nàysang nớc khác Vào năm 1990, EU là nhà đầu t lớn nhất ở Philippin với tổng số vốn
là 327,89 triệu USD EU chiếm vị trí hàng đầu trong số các nhà đầu t nớc ngoài ởIndonesia vào năm 1993 Vào năm đó, tổng số vốn đầu t đợc phê chuẩn của EU ởIndonesia là 905,5 triệu USD so với 836,1 triệu USD của Nhật, 661,4 triệu USD củaHàn Quốc và 444,5 triệu USD của Mỹ Trong số các nhà đầu t Châu Âu có mặt tạiIndonesia, Hà Lan đứng thứ nhất với tổng số vốn đợc phê chuẩn váo năm 1993 là311,4 triệu USD; Đức đứng hàng thứ hai với tổng số vốn đợc phê chuẩn là 120,6triệu USD
Nớc Anh chiếm vị trí hàng đầu ở Singapore vào năm 1994 với tổng số vốn FDI
đợc phê chuẩn là 427,9 triệu USD Tuy nhiên, ở Malaysia nớc Anh chỉ chiếm vị tríthứ ba; Đan Mạch , Hà Lan chiếm vị trí hàng đầu và thứ hai với tổng số vốn là92,46 triệu USD và 24,66 triệu USD so với 14,11 triệu của Anh
ở Thái Lan, nhà đầu t Châu Âu lớn nhất là Anh với tổng số vốn đợc phê chuẩn
là 860,5 triệu USD, tiếp theo là Hà Lan: 248,1 triệu USD và Pháp với 120,8 triệuUSD
Các nhà đầu t Đức chiếm vị trí khiêm tốn trong tất cả các nớc ASEAN Họ
đứng hàng thứ ba ở Philippine vào năm 1991 và đứng hàng thứ năm ở Thái Lan.Tạo Việt Nam, Đức đứng hàng thứ t trong số các nhà đầu t Châu Âu Đầu t Châu
Âu đợc tập trung vào khu vực chế tạo và ngân hàng của ASEAN
Tổng số vốn FDI mà Việt Nam thu hút đợc từ Châu Âu so với các nớc ASEANtrên thật bé nhỏ Vì vậy nghiên cứu những kinh nghiệm thu hút và sử dụng đầu ttrực tiếp nớc ngoài (trong đó có vốn FDI của các nhà đầu t Châu Âu )của các nớctrên thế giới, đặc biệt là các nớc Đông Nam á có ý nghĩa quan trọng với chúng ta,
cụ thể là:
2.1 Malaysia
Trang 21Malaysia duy trì một cơ chế đầu t tự do Loại trừ một số hạn chế trong một sốngành công nghiệp nhất định, tất cả các ngành công nghiệp trong khu vực sản xuất
đợc mở cửa cho nhà đầu t nớc ngoài Các nhà đầu t nớc ngoài có thể lựa chọn hìnhthức sở hữu hoàn toàn hoặc liên doanh, đảm bảo không bị trng thu sơ hữu và đợc
đền bù hoàn toàn trong trờng hợp bị quốc hữu hoá Các điều kiện pháp luật luôn
đ-ợc điều chỉnh để đảm bảo cho môi trờng đầu t không kém hấp dẫn hơn các nớcASEAN khác Nhìn chung các nhà đầu t nớc ngoài đợc đối xử bình đẳng nh cácnhà đầu t nớc ngoài
Malaysia quy định không cấp phép đầu t cho một số ngành công nghiệp vì các
lý do năng lực sản xuất hoặc thiếu nguyên liệu thô Sau khủng hoảng, nhằm thúc
đẩy hơn nữa vồn đầu t nớc ngoài, Malaysia đã tiến hành một số biện pháp đáng chúý:
- Nới lỏng giới hạn cổ phần nớc ngoài Hiện nay, giới hạn này là 30% cổ phầnnớc ngoài, trừ các ngành công nghiệp hớng xuất khẩu, các ngành công nghệcao và các công ty truyền thông là lĩnh vực đặc biệt
- Trừ các dự án thuộc Danh mục loại trừ đặc biệt (quy định trong Hiệp địnhkhung AIA), tất cả các dự án đầu t mới trong lĩnh vực sản xuất, trong đó cócả việc mở rộng và đa dạng hoá sẽ không phải tuân theo điều kiện về cổ phần
và xuất khẩu Điều này có ý nghĩa các chủ sở hữu dự án có thể nắm giữ100% cổ phần và sẽ không cần đáp ứng yêu cầu xuất khẩu nào
Không những sửa đổi, bổ sung để tạo nên một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh,Malaysia còn nâng cao năng lực và hiệu quả của bộ máy Nhà nớc, thực hiện chế độ
mở cửa, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, giúp cho các nhà đầu t nớc ngoàithuận lợi trong việc thiết lập cơ sở sản xuất và thực hiện quá trình kinh doanh củamình
2.2 Indonesia
Chính sách tài khoá của Indonesia bao gồm chiến lợc bình ổn kinh tế vĩ mô,quản lý và điều hoà nợ nớc ngoài, giữ vững niềm tin cho các nhà đầu t đối với niềmtin cho các nhà đầu t đối với nền tảng kinh tế Ngoài việc đa phơng hoá quan hệ
đầu t kết hợp quan hệ trọng điểm với một số nớc và khu vực chính; sử dụng FDItheo hình thức liên doanh là chủ yếu; Indonesia cũng chú trọng khuyến khích FDIvào ngành dịch vụ, du lịch
Indonesia liên tiếp đa ra những cải cách liên quan trực tiếp đến đầu t nớcngoài Có thể kể đến một số cải cách quan trọng nh: tỷ lệ vốn trong nớc trong cácliên doanh giảm xuống; danh mục u tiên đầu t đợc thay thế bằng danh mục hạn chế
đầu t và danh mục này ngày càng đợc rút ngắn; nếu 20% cổ phần của doanh nghiệpliên doanh đợc bán thông qua thị trờng tài chính Indonesia thì bên ngoài đợc phép
sở hữu 55% cổ phần vốn liêndoanh: bãi bỏ đặc quyền của phía Indonesia sử dụng
đất đai nh phần đóng góp vốn của mình trong các liên doanh, cho phép liên doanh
đợc trực tiếp thuê đất của Nhà nớc và quyền sử dụng đất đợc kéo dài đến 30 năm,trờng hợp cần thiết có thể kéo dài 25 năm nữa; thực hiện chế độ cổ phần hoá và chophép các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t 100% vốn trong nhiều dự án, đợc phép vayvốn của các ngân hàng trong nớc Đầu t nớc ngoài ở Indonesia không phân tán màtập trung ở một số khu vực địa lý, một số ngành trọng điểm, vì vậy dẫn đến hìnhthành ở Indonesia các trung tâm kinh tế lớn
Sự kết hợp linh hoạt, chặt chẽ giữa các chính sách đã tạo điều kiện choIndonesia sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài đạt hiệu quả cao Tuy nhiên do tăng tr-ởng kinh tế không bền vững, chính sách đối với đầu t nớc ngoài hay thay đổi nênmức độ thu hút FDI ở Indonesia không bằng Singapore và Malaysia
2.3 Thái Lan
Trang 22Thái Lan duy trì chính sách thơng mại tự do và phi điều tiết; khuyến khích đầu
t trực tiếp nớc ngoài nhng không có quy định phân biệt đối xử giữa nhà đầu t trongnớc với nhà đầu t nớc ngoài trừ lĩnh vực tài chính Chính phủ nới lỏng kiểm soátngoại tệ thông qua một loại giấy phép đặc biệt; khuyến khích chuyển giao kinhnghiệm tiên tiến và truyền đạt kinh nghiệm quản lý Các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài đợc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế kinhdoanh
Thái Lan cho phép giới hạn cổ phần nớc ngoài 49%, trừ các dự án xuất khẩu ítnhất 80%, Hội đồng đầu t của Thái Lan BOI nới lỏng các quy định cho các công tygặp khó khăn về tài chính, theo đó ngời nớc ngoài có thể đầu t hơn 51% cổ phầncủa công ty với điều kiện là các cổ đông Thái Lan trong công ty đó đồng ý vàkhẳng định sự đồng ý đó bằng văn bản trình lên BOI
Nhìn chung, có thể điểm ra một số chính sách u đãi mà các quốc gia ASEAN
đã thực hiện trong thu hút FDI:
- Ưu đãi về tính tiên phong (Singapore, Malaysia, Indonesia)
- Ưu đãi trong việc tạo lập các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhân công(Indonesia, Thái Lan)
- Ưu đãi giành cho các dự án đặt ở các vùng cần phát triển (Indonesia,Malaysia, Thái Lan)
- Ưu đãi cho các dự án xuất khẩu (tất cả mọi quốc gia ASEAN)
- Ưu đãi cho các doanh nghiệp, các dự án áp dụng cơ cấu sở hữu của t bản cổphần, sử dụng nguyên liệu địa phơng, áp dụng kỹ thuật công nghệ cao(Malaysia, Indonesia, Thái Lan)
Trang 23
Chơng ii thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp của liên minh Châu âu (eu) vào việt nam
I Tính tất yếu khách quan của quan hệ đầu t giữa EU và Việt Nam
1 Sự hình thành và phát triển Liên minh Châu Âu
Trớc ngỡng cửa từ thế kỷ XX bớc sang thế kỷ XXI, EU đợc coi là một tổ chứcliên kết khu vực thành công nhất trên thế giới Một tổ chức mà cùng với việc lu hành
đồng tiền chung duy nhất đã đa EU lên tới đỉnh điểm của sự phát triển Thật vậy, tabiết rằng thế giới của hội nhập quốc tế và khu vực hoá phát triển theo năm cấp độ:
1 Khu vực mậu dịch tự do;
2 Liên minh thuế quan;
3 Khối thị trờng chung;
4 Liên minh kinh tế;
5 Liên minh kinh tế và tiền tệ
Hiện nay, Liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu là trờng hợp duy nhất trên thếgiới đạt tới cấp độ thống nhất tiền tệ, với triển vọng một thị trờng thống nhất
Liên minh Châu Âu đang là một trong ba trung tâm kinh tế hùng mạnh của thếgiới, bên cạnh Mỹ và Nhật Bản Trong khi cơn bão tài chính làm nghiêng ngả nềnkinh tế thế giới hơn một năm qua, EU ít chịu ảnh hởng và phần lớn các nền kinh tếcủa EU tiếp tục phục hồi, phát triển Năm 1999 là năm có nhiều chuyển động đángchú ý đối với tiến trình phát triển của Liên minh Châu Âu
Trên bình diện kinh tế, cùng với sự phục hồi và tăng trởng của nền kinh tế thếgiới, kinh tế EU năm 1999 mặc dù bị chững lại, nhng cũng cho thấy những dấu hiệulạc quan Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), tốc độ tăng trởng GDP của
EU đạt 2,1% năm 1999 so với 2,9% trong năm 1998 Trong đó một số nớc có mứctăng trởng cao nh Ai-Len: 7,8%; Lúc-Xăm-Bua: 5%; Pháp: 2,5%; còn Anh, Cộnghoà liên bang Đức và Italia có mức tăng trởng thấp hơn, tơng ứng với 1,1%, 1,5% và1,1% Sự phục hồi kinh tế của EU đã tạo ra nhiều việc làm, dẫn đến tỷ lệ thật nghiệpgiảm từ 9,9% năm 1998 xuống còn 9,2% năm 1999 Tỷ lệ lạm phát giảm xuốngmức thấp: 1,2% so với 1,7% của năm 1998 Và mặc dù hiện nay, đồng euro đang bịgiảm giá so với đồng Đô la Mỹ, nhng triển vọng của nó vẫn đợc d luận chung đánhgiá là tích cực
Để có đợc những thành tựu nh ngày nay, bản thân EU đã phải trải qua một thờigian dài tồn tại và phát triển với những bớc thăng trầm, đặc biệt là cả một quá trìnhnghiên cứu và nỗ lực to lớn của các nớc thành viên trong liên kết kinh tế
Mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành EU là bản “tuyên bố Schuman”, củaNgoại trởng Pháp - Robert Schuman, vào ngày 09/05/1950 với lời đề nghị “Pháp,Cộng hoà liên bang Đức và bất kỳ quốc gia Châu Âu nào có nguyện vọng tham gia,hãy liên kết tài nguyên Than và Thép” Đề nghị này của Robert Schuman có ý nghĩarất to lớn đỗi với các nớc t bản chủ nghĩa Tây Âu Nó vừa mở ra một kiểu quan hệhoàn toàn mới đối với các nớc này trong một lĩnh vực kinh tế cụ thể (lấy hợp tácthay cho đối địch kinh tế), vừa bao hàm sự hoà giải mâu thuẫn lâu đời giữa Pháp và
Đức, nhằm làm khung cho sự thống nhất Châu Âu trong tơng lai Do vậy, sáng kiếncủa Ngài Robert Schuman đã đợc năm nớc Tây Âu khác ngoài Pháp là Đức, Bỉ, Hàlan, Italia, Lucxembourg ủng hộ
Ngày 18/04/1951, tại Pari, sáu nớc Châu Âu đã ký Hiệp ớc thành lập Cộng
đồng Than và Thép Châu Âu (ECSC), mở ra một chơng mới trong lịch sử quan hệgiữa các nớc Tây Âu Mục đích chính của Hiệp ớc là đảm bảo sản xuất, tiêu thụ than
Trang 24- thép, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, phân phối than và thép,nâng cao năng suất lao động.
Dựa trên những thành tựu về kinh tế và chính trị mà ECSC mang lại cho các
n-ớc thành viên, Chính phủ các nn-ớc này thấy cần phải tiếp tục con đờng đã chọn đểsớm đạt đợc một “thực thể Châu Âu mới” Kết quả là ngày 25/01/1957, tại Rome,Ngoại trởng sáu nớc ECSC đã đi đến ký kết Hiệp ớc thiết lập Cộng đồng kinh tếChâu Âu (EEC) và Cộng đồng năng lợng nguyên tử Châu Âu (EURATOM) Tuynhiên, nhiệm vụ của EURATOM chỉ là đẩy mạnh sự sáng tạo và phát triển côngnghiệp nguyên tử, đảm bảo cung cấp nguyên liệu và bảo vệ môi trờng Còn EEC cónhiệm vụ rộng lớn hơn, bao trùm toàn bộ lĩnh vực kinh tế chung bảo đảm hoà nhậpkinh tế, tiến tới một thị trờng thống nhất tạo ra sự tự do lu thông hàng hoá và conngời trong toàn khối
Để nâng cao hiệu quả liên kết giữa sáu nớc hơn nữa và tránh khỏi sự chồngchéo trong hoạt động của Cộng đồng, năm 1967, ECSC, EEC và EURATOM chínhthức hợp nhất thành một tổ chức chung có tên gọi là Cộng đồng Châu Âu (EC).Song song cùng với sự kiện này, Anh cùng với tám nớc Châu Âu khác là Nauy,Thuỵ Điển, Đan Mạch, áo, Bồ Đào Nha, Thuỵ Sĩ, Phần Lan và Ailen cũng tiến hànhthành lập khối “Khu vực mậu dịch tự do Châu Âu hẹp (EFTA)” để đối chọi lại vớinền kinh tế của khối EC Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, EC đã đạt đợc nhữngthành tựu nhất định cả về kinh tế và chính trị, còn EFTA lại bị cô lập trên tr ờngquốc tế Chính vì vậy mà ngày 09/08/1973, Anh cùng các nớc Bắc Âu: Đan Mạch,Ailen cùng làm đơn xin gia nhập EEC
Sau lần mở cửa thứ nhất, EC đã mở cửa thêm hai lần nữa (năm 1981 và năm1986) với sự gia nhập lần lợt của Hy Lạp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Lúc này EC
Để tăng cờng liên kết kinh tế, tập hợp sức mạnh của các quốc gia nhằm giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong từng nớc và trong cả Cộng đồng, EU đã lập một sốcơ quan siêu quốc gia nhằm hoạch định, điều hành và giám sát quá trình thực hiệncủa từng quốc gia thành viên Hiện nay hệ thống các tổ chức của EU bao gồm:
- Hội đồng Châu Âu
- Hội đồng bộ trởng
- Uỷ ban Châu Âu
- Nghị viện Châu Âu
- Toà kiểm toán và ngân hàng đầu t Châu Âu
* Hội đồng Châu Âu (The european Council):
Hội đồng Châu Âu giữ vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống tổ chức Đây
là cơ quan thờng xuyên của Liên minh, hoạt động định kỳ và không định kỳ Hội
đồng Châu Âu là cấp quyền lực chung của Liên minh, bao gồm các nhà lãnh đạocao nhất của các nớc thành viên trong Liên minh Hội đồng Châu Âu thờng họp ítnhất hai lần trong một năm Đây thực sự đợc coi nh là một diễn đàn chính trị ấn
định các phơng hớng chính cho hoạt động của Liên minh (giải quyết các vấn đề
Trang 25sống còn mà Hội đồng Bộ trởng không thảo luận đợc nh Liên minh kinh tế tiền tệ,vấn đề mở rộng cộng đồng, các vấn đề ngân sách ).
*Hội đồng Bộ trởng (The Council of Government):
Đây là cơ quan tối cao của Liên minh Hội đồng Bộ trởng thờng thông quanhững đề nghị của Uỷ ban Châu Âu để đa ra các chỉ thị, các quy tắc và các quyết
định có hiệu lực bắt buộc đối với các nớc thành viên Hội đồng bộ trởng bao gồmcác bộ trởng của Chính Phủ các nớc, có nhiệmvụ phụ trách những vấn đề đợc thảoluận tại cuộc họp Các thành viên của Hội đồng luân phiên làm Chủ tịch Hội đồngtrong thời hạn 6 tháng Hội đồng Bộ trởng thờng họp định kỳ tại Bruxel vàLuxembourg (vào ngày thứ ba đầu tiên của từng tháng)
*Uỷ ban Châu Âu (The european Committee):
Đây là cơ quan thi hành các chính sách của Liên minh và đại diện cho quyềnlợi của Liên minh Uỷ ban Châu Âu bao gồm các đại diện thờng trực của các nớcthành viên - do các Chính phủ chỉ định và không phụ thuộc vào Chính phủ Chủ tịch
Uỷ ban đợc đề cử luân phiên với nhiệm kỳ 5 năm Uỷ ban Châu Âu có bốn chứcnăng sau:
- Đề nghị lên Hội Đồng Bộ trởng các thể thức áp dụng một quyết định hay xác
định một chính sách đực áp dụng vào một lĩnh vực cụ thể
- Có thách nhiệm thi hành các Hiệp ớc và các quy định của Hội đồng Bộ trởng
- Quản lý ngân sách của Liên minh
- Là tiếng nói chung của tất cả các thành viên ở một vài cấp
Uỷ ban Châu Âu độc lập với Chính Phủ và chịu sự kiểm soát của Nghị việnChâu Âu
* Nghị viện Châu Âu (The european Parliament):
Đây là cơ quan cộng đồng trong Liên minh, với nhiệm kỳ 5 năm Nghị việnChâu Âu tập hợp những đại diện của nhân dân các nớc thành viên và có quyền kiểmsoát đối với Uỷ ban Châu Âu Nghị viện Châu Âu còn có quyền tham gia vào cácquá trình quyết sách cuả Liên minh
* Toà án kiểm toán (The Court of Auditors):
Toà án kiểm toán có vai trò kiểm tra để việc thu và chi đợc thực hiện “theomột cách thức hợp pháp và đúng chuẩn mực” Toà án kiểm toán còn quản lý mộtcách thích hợp các vấn đề tài chính của Liên minh
* Ngân hàng đầu t Châu Âu (EIB - The european Investment Bank):
Đây là tổ chức đợc thành lập để giúp EU thực hiện các dự án đóng góp vào sựphát triển cân bằng trong Liên minh EIB sử dụng nguồn vốn do các nớc thành viên
đóng góp và nhất là vay vốn quốc tế để cấp phát tín dụng cho các tổ chức Nhà nớc,
xí nghiệp của các nớc thành viên hoặc cho các nớc đang phát triển vay
Có thể nói qúa trình ra đời và phát triển của EU gần nửa thế kỷ qua là cả mộtquá trình đấu tranh gay gắt, một quá trình tranh chấp và thoả hiệp Song với những
nỗ lực to lớn và cam kết thống nhất về mục tiêu của các nớc thành viên, EU đã pháttriển vợt bậc, xúc tiến liên kết trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế,tiền tệ với việc tạo lập thị trờng chung và tiến đến thiết lập một khu vực tiền tệ ổn
định nhằm cạnh tranh với đồng Đô la Mỹ trên thị trờng quốc tế
Trang 262 Quan hệ ASEAN - EU
Nhiều năm qua EU bận rộn với công việc nội bộ, xây dựng thị trờng thốngnhất Châu Âu, nên quan điểm khá bảo thủ về quan hệ Âu - á đã ngự trị Nhng rồinhững bớc tiến quan trọng của các nớc Đông á, các nớc ASEAN đã buộc EU điềuchỉnh chính sách Châu á của mình Tại Hội nghị kinh tế cấp cao Châu Âu - Đông átháng 10/1994, Thủ tờng Na Uy đã nói: “Châu Âu sẽ mắc sai lầm lớn nếu khôngnhận ra tình thế, thế kỷ XXI là thời đại Đông á” Ông kêu gọi: Phải nhanh chânnhẩy lên con tàu Châu á Nhiều nhà kinh doanh Châu Âu cũng đã nhận ra: thâmnhập Châu á là chiến lợc liên quan đến sự sống còn của các xí nghiệp Châu Âu.Các nớc lớn ở Tây Âu đã liên tiếp khởi thảo chính sách và áp dụng nhiều biệnpháp nhằm đẩy nhanh nhịp độ quay trở lại Châu á Tháng 10/1993, Cộng hoà liênbang Đức công bố “Kế hoạch ngoại giao Châu á” để tăng cờng quan hệ với các nớcChâu á Tháng 02/1994, Pháp đề ra “Hành động chủ động của Pháp tại Châu á” vớimục tiêu trong vòng 5 năm tăng tỷ trọng xuất khẩu sang Châu á từ 7% lên 10%v.v Tháng 07/1994, EU đã thông qua một văn kiện quan trọng dới tiêu đề “Tiếntới một chiến lợc mới đối với Châu á” Trong văn kiện đó đã hoạch định những địnhhớng và chính sách mới đối với Châu á
Đây là lần đầu tiên EU hoạch định một tổng thể các biện pháp trong chínhsách của liên minh đối với một khu vực, đồng thời định hớng cho chính sách củatừng thành viên đối với khu vực ấy Điều đó chứng tỏ EU đã sớm nhận ra sự cầnthiết phải có định hớng mới về chính sách đối với khu vực Châu á - Thái Bình Dơng
đang phát triển năng động nhất thế giới Xét từ góc độ đối ngoại và an ninh chungcủa EU thì qua chính sách chung này, EU đã tiến thêm một bớc đáng kể trong chínhsách đối ngoại và an ninh chung của mình
Coi ASEAN là nền tảng của cuộc đối thoại giữa EU với khu vực, chiến lợcChâu á mới của EU đã đa ra hàng loạt chính sách củng cố và tăng cờng sự hiện diệncủa mình ở đây:
- Giành cho Châu á những u tiên lớn hơn và đi sâu đối thoại với các nớc vànhóm trong khuôn khổ song phơng hoặc đa phơng
- Coi diễn đàn cấp vùng của ASEAN có ý nghĩa quan trọng đặc biệt vì nó chophép EU cùng thực hiện những cuộc đối thoại mở rộng về anh ninh, hợp táckinh tế, thơng mại của cả Châu á - Thái Bình Dơng
- Đặc biệt coi trọng hợp tác kinh tế trong các lĩnh vực EU có lợi thế nh ngânhàng, năng lợng, công nghệ môi trờng, giao thông, viễn thông
- Giành u tiên lớn nhất cho các thị trờng Châu á mới trong đó có Đông Nam á,Trung Quốc, ấn Độ v.v
Nếu các nớc Châu á muốn tăng cờng quan hệ với Châu Âu để tạo thế cân bằngkhông bị lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ, thì việc EU chọn 10 nớc Châu á để tổ chứcASEM cũng chứng tỏ ý đồ kiềm chế Mỹ Lợi ích hai bên gặp nhau, Hội nghị thợng
đỉnh Âu - á đã đề ra một số dự án để gắn bó chặt chẽ hơn nữa Châu Âu với Châu átrên cơ sở hiểu nhau nhiều hơn nữa
Tuyên bố của Chủ tịch cuộc gặp Âu - á lần thứ nhất đã khẳng định việc thiếtlập một quan hệ đối tác mới toàn diện á - Âu, việc tăng cờng hợp tác kinh tế xuấtphát từ sự năng động về kinh tế và sự đa dạng của hai khu vực
3 Tính tất yếu khách quan của quan hệ đầu t giữa EU và Việt Nam
Ngay sau khi thống nhất năm 1975, Việt Nam đã có mối quan hệ với Cộng
đồng Châu Âu (EC) mà ngày nay là Liên minh Châu Âu (EU) Song quan hệ giữahai bên trong giai đoạn này chỉ mới nằm trong khuôn khổ những viện trợ nhân đaọ
Trang 27Ngày 22/10/1990, Hội nghị Bộ trởng ngoại giao của 12 nớc EC đã quyết định thiếtlập quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam Ngay sau khi quan hệ ngoại giaochính thức đợc thiết lập, EC đã giành cho Việt Nam những khoản viện trợ để đa ng-
ời lao động Việt Nam từ IRắc trở về do chiến tranh vùng vịnh, hoặc những ngời ViệtNam ra đi bất hợp pháp hồi hơng và tái hoà nhập
Ngày 12/06/1992, Nghị viện Châu Âu đã thông qua nghị quyết tăng cờng quan
hệ giữa EC và ba nớc Đông Dơng trong đó yêu cầu Uỷ ban Châu Âu và Hội đồng
Bộ trởng EC đề ra những biện pháp cụ thể đẩy mạnh quan hệ mọi mặt với Việt Nam.Sau chuyến thăm Việt Nam mở đầu của Tổng thống Pháp F Mitterand tháng02/1993, nhiều quan chức cấp cao cuả các nớc EC đã sang thăm Việt Nam ViệtNam cũng có những chuyến viếng thăm chính thức các nớc EC do Bộ trởng ngoạigiao Nguyễn Mạnh Cầm và nguyên thủ quốc gia Võ Văn Kiệt dẫn đầu
Năm 1995, quan hệ Việt Nam và EU đã tiến tới một bớc mới đặc biệt về chất.Quan hệ giữa hai bên đã đợc mở rộng hơn, không còn chỉ là việc viện trợ, hay thămviếng lẫn nhau, hoặc chỉ buôn bán hàng dệt và may mặc
Ngày 31/05/1995, Hiệp định khung hợp tác Việt Nam - EU đã đợc ký tắt tạiBrussels gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục quy định những nguyên tắc lớn trong quan
hệ hợp tác giữa hai bên nhằm tạo điều kiện khuyến khích gia tăng và phát triển đầu
t, thơng mại hai chiều, hỗ trợ Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng, bảo vệmôi trờng và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngày 17/07/1995, bản Hiệp
định khung này đã đợc ký kết chính thức Kể từ đó quan hệ giữa Việt Nam và EU đã
mở sang một trang mới trong phạm vi rộng lớn hơn, đa dạng hơn
* Về chính trị:
Hai bên đã có những cuộc tiếp xúc chính trị cấp cao giữa các nhà lãnh đạotrong khuôn khổ ASEAN - EU Một sự kiện đáng ghi nhớ là tháng 1 năm 1996, vănphòng đại diện thờng trực của Uỷ ban Châu Âu tại Việt Nam đã đi vào hoạt động vàlần đầu tiên “ngày Châu Âu” đã đợc long trọng tổ chứac ở Việt Nam Nhân dịp này,hai bên đã cụ thể hoá Hiệp định hợp tác cho giai đoạn 1996-2000 Ngoài ra, hai bêncòn ký nhiều nghị định th về các dự án giúp đỡ Việt Nam trong lĩnh vực y tế, quản
Trị giá xuất siêu của
Nguồn: EUROSTAT Số liệu thống kê của Văn phòng EU tại Hà Nội.
Kim ngạch buôn bán hai chiều Việt Nam -EU đã tăng đáng kể (15-20% trongmấy năm gần đây) Sau khi ký Hiệp định khung, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhậpASEAN, Việt Nam đợc hởng những chính sách của EU trong quan hệ EU - ASEAN
EU trở thành bạn hàng rất quan trọng của Việt Nam
Tính đến nay, kim ngạch xuất nhập khẩu với EU chiếm khoảng 12% trị giángoại thơng của Việt Nam và quy mô buôn bán không ngừng đợc mở rộng Nét nổibật trong giai đoạn này là xuất siêu sang EU Cụ thể năm 1995, kim ngạch xuất
Trang 28khẩu của Việt Nam sang EU đã đạt đợc 1081,288 triệu ECU (tơng đơng với 2053,28triệu USD), bắt đầu vợt kim ngạch nhập khẩu từ EU một trị giá là 407,632 triệuECU (tơng đơng với 476,93 triệu USD) và chiếm 61,6% tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu hai chiều Và năm 1998 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU
đạt 2478,201 triệu ECU (tơng đơng 2899,49 USD), chiếm đến 73,9% tổng kimngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - EU và tăng gần 3 lần so với kim ngạch nhậpkhẩu
Hơn nữa, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam sang EU luôn tăng trung bìnhhàng năm là 32,4% trong khi đó kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ thị trờngnày lại chỉ tăng trung bình năm 10,7%, thậm chí từ năm 1997 kim ngạch nhập khẩucòn giảm so với năm 1996 (Xem biểu đồ 2)
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - EU
(1995 - 1998)
Đơn vị: Triệu ECU
0 500,000
Nguồn: EUROSTAT- Số liệu thống kê của văn phòng EU tại Hà Nội.
Sở dĩ kim ngạch xuất nhập khẩu có sự tăng trởng nh vậy là do giai đoạn này
EU đã chính thức cho Việt Nam hởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và chế độ u đãithuế quan phổ cập (GSP) đối với một số hàng hoá xuất khẩu sang thị trờng EU
Đến nay, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng EU đã trởnên đa dạng hơn trớc Bên cạnh các mặt hàng nông sản và nguyên liệu sơ chế nh tr-
ớc đây, hiện nay Việt Nam đã mở rộng thêm số lợng xuất khẩu mặt hàng gia cônghay các sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động Thậm chíViệt Nam đã có thể xuất khẩu sang thị trờng EU cả sản phẩm điện tử tuy với số lợngkhông nhiều (chỉ chiếm có 2,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU), nhng nó cũngchứng tỏ đợc phần nào triển vọng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng EU còn rấtlớn
Sau đây là các mặt hàng xuất khẩu chính sang thị trờng EU
Bảng 3: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang EU
(1995 - 1998)
Đơn vị: Triệu ECUST
1 Giầy dép và các phụ kiện 367,378 523,312 806,446 939,691
3 Cà phê, chè và gia vị 179,144 115,688 217,122 322,216
Trang 29Nguồn: EUROSTAT - số liệu thống kê của Văn phòng EU tại Hà Nội.
II Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp của Liên minh
Châu Âu vào Việt Nam
1.Vị trí của nhà đầu t EU
Cho tới giờ, các nớc Châu á vẫn là chủ đầu t lớn nhất vào Việt Nam, nhng xét
về lâu dài sự hiện diện Châu Âu sẽ ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn do đó là các nớc
có tốc độ phát triển vững chắc với nền công nghiệp tiên tiến, trình độ khoa học kỹthuật công nghệ cao Đầu t của EU chủ yếu rót vào chính các quốc gia thuộc Liênminh Châu Âu Nhng trong suốt nững năm 80, các nhà đầu t EU chủ yếu chú trọngthị trờng của chính nó, và ngoài ra là tại thị trờng Mỹ Khu vực Mỹ La Tinh, trong
đó vùng biển Caribe là khu vực đợc u tiên đầu t củaLiên minh Châu Âu, với tổng sốvốn đầu t tại đây chiếm tới 7% tổng vốn đầu t của EU (số liệu thống kê năm 1993)
Đầu thập kỷ 90, các nhà đầu t EU lại chú trọng thị trờng Đông Âu, Trung Âu và cácnớc thuộc Liên Xô cũ
Các nhà đầu t EU đã có mặt trong nhóm những nhà đầu t nớc ngoài tích cựcnhất ở Việt Nam Hiện nay có 11 trong tổng số 15 nớc EU tham gia đầu t vào ViệtNam (trừ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hy Lạp và Ailen) Tính đến ngày 11/05/2000,các nớc Eu đã có 322 dự án đợc cấp giấy phép với tổng số vốn đầu t gần 5,4 tỷ USDchiếm 12,6% tổng FDI của nớc ta nếu kể cả vốn đầu t thông qua các doanh nhân ởSingapore, Hồng Kông, hoặc British Virgin island thì tỷ lệ này còn cao hơn So vớinăm 1998 thì tổng vốn đầu t của EU chỉ gần khoảng 4,5 tỷ USD với 197 dự án vànăm 1997 thì tổng số vốn đầu t của EU chỉ gần khoảng 3 tỷ USD trong số 186 dự
án
Quy mô trung bình một dự án đầu t của các nớc EU (không kể các dự án vềdầu khí) tuy còn thấp hơn so với mức chung nhng đã tăng lên từ 2,7 triệu USD vàothời kỳ 1988-1990 lên 8,2 triệu USD năm 1991, rồi 11,7 triệu năm 1996, năm 1997lên đến 15,5 triệu USD và năm 1998 là 19,1 triệu USD
Trang 30Nguồn: Vụ quản lý dự án - Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Trong số các nớc EU đầu t vào Việt Nam thì Pháp, Anh, Hà Lan, CHLB Đức,
đợc xếp vào hàng những quốc gia đầu t nhiều nhất Cụ thể Pháp có 104 dự án đanghoạt động với vốn đầu t là 1.788,61 triệu USD; Anh có 29 dự án với hơn 1 tỷ USD;
Hà Lan có 36 dự án với 587 triệu USD và Đức có 29 dự án với 370 triệu USD Tổng
số vốn đầu t của các nớc EU vào Việt Nam còn hiệu lực đăng ký là 4.831 triệu USD,song thực hiện khoảng 1.906 triệu USD Số vốn thực hiện này là quá ít so với vốn
đăng ký nhng nó chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ vốn thực hiện và vốn đăng ký củatổng số các nớc đầu t vào Việt Nam
So với các nhà đầu t Châu á, điểm tơng đối khác biệt của các nhà đầu t EU làcác đối tác EU chiếm hơn 1/2 số hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí Tiếp đến làlĩnh vực khách sạn - du lịch và các dự án đầu t vào công nghiệp nhẹ, chủ yếu là maymặc, rợu bia, nớc giải khát Lĩnh vực nông - lâm nghiệp tuy mới chỉ chiếm 35% FDIcủa EU vào Việt Nam, nhng ở đây các nớc thuộc EU lại là những nhà đầu t lớn nhất.Ngành bu chính viễn thông, ngân hàng, kiểm toán cũng là lĩnh vực thu hút các nhà
đầu t EU với các dự án sinh lời khá hấp dẫn
Nguồn: Vụ quản lý dự án - Bộ Kế hoạch và Đầu t.