1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Ảnh hưởng của hơi nước đến hoạt tính của một số xúc tác oxit kim loại trong phản ứng oxi hoá hoàn toàn p-xylen " ppt

8 496 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 611,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công trình này chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của hơi nước đối với hoạt tính của các xúc tác có thành phần đã được xác định là tối ưu chúng tôi đã điều chế và sử dụng các chất xúc t

Trang 1

Tap chi Hóa hoc, T 45 (6), Tr 697 - 704, 2007

ANH HUGNG CUA HOI NUGC ĐẾN HOẠT TÍNH CUA MOT SO

XUC TAC OXIT KIM LOAI TRONG PHAN UNG OXI HOA

HOAN TOAN p-XYLEN

Dén Toa soan 24-01-2007

LƯU CẨM LỘC, NGUYỄN THỊ DIỄM PHÚC, HỒ SĨ THOẢNG

SUMMARY

I

|

i

i Physico-chemical characteristics and activity of mono- and poly-oxide catalyst, based on

ue CuO, Cr,03, MnO, CeO, on y- and a-Al,O; as carriers, have been studied Interactions between

i active phases as well as interactions of active phases with carriers and promoting additive CeO,

; were characterized by BET, XRD and TPR methods Activity of the catalysts was determined in complete oxidation of p-xylene at the temperature range 200 - 340°C in a flow of nitrogen, containing molecular oxygen and various concentrations of water steam It has been found that all poly-oxide catalysts (CuO-Cr,0 ;, CuO-MnO;, CuO-MnO,-Cr,0; supported on y- as well as a-

Al,O3) expressed the highest activity; the catalysts containing single oxide indicated less activity,

but an addition of CeO, improved their activity except for the catalyst of 15%MnO,J/y-AL,O; modified by 7% CeO) In the presence of water steam, except for CuO, all mono-oxide catalysts indicated the less stability CryO; has been found to be a stabilizing component in poly-oxide catalysts The catalyst 5%MnO,+2%CeO,/a-Al,O; has been indicated as the most stable one in the presence of water steam The activity as well as the stability of catalysts were discussed in the relation with their physico-chemical properties

1- DAT VAN DE trong phản ứng oxi hóa p-xylen

Trong hỗn hợp khí thải có một số chất, với

, lượng không lớn, có khả năng làm giảm một

: ¡"phần hoạt tính hoặc đầu độc hoàn toàn chất xúc

1I - PHƯƠNG PHÁP THỤC NGHIỆM

Kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây,

tác Đối với các xúc tác oxit kim loại, hơi nước

là một trong những chất độc điển hình Trong

các công bố [1 - 6] chúng tôi đã nghiên cứu và

xác định được thành phần tối ưu của một số hệ

xúc tác đơn và đa oxit kim loại cho phản ứng

oxi hóa hoàn toàn CO và p-xylen Để có thể ứng

dụng các xúc tác oxit cho các quy trình làm

sạch khí thải, cần nghiên cứu khả năng chịu

đựng của chúng đối với các các tạp chất độc

Trong công trình này chúng tôi khảo sát ảnh

hưởng của hơi nước đối với hoạt tính của các

xúc tác có thành phần đã được xác định là tối ưu

chúng tôi đã điều chế và sử dụng các chất xúc tác có thành phần tối ưu cho phản ứng oxi hóa (bảng 1) Các chất xúc tác được điều chế bằng phương pháp tấm đồng thời các muối nitrat tương ứng lên chất mang theo qui trình tương tự

như trong [1] Riêng xúc tác chứa xeri oxit các

muối nitrat được tẩm trên chất mang hỗn hợp,

điều chế bằng cách trộn nhôm oxit và CeO,

Trước khi tiến hành phan ứng, xúc tác được hoạt hóa trong dòng không khí 4 giờ, ở 450°C với lưu lượng 12 lí/giờ Phản ứng oxi hóa p-xylen được

tiến hành trên sơ đồ dòng vi lượng tại các nhiệt

697

Trang 2

độ 200 - 340°C; tốc độ đòng khí tổng (khí mang

là niơ) là 12 1⁄h và khối lượng xúc tác là lg

Néng độ của p-xylen và không khí trong hỗn

hợp khí phân ứng tương ứng là 0,34 và 10,5%

mol Nồng độ hơi nước trong dòng khí thay đổi

trong khoảng 0 - 3,2% mol Thành phần hỗn hợp phản ứng được phân tích trên sắc ký khí HP

6890 tương tự như mô tả trong [1]

Bảng 1: Thành phần, ký hiệu và điện tích bề mặt riêng (S;er) của các chất xúc tác được khảo sát

Thành phần xúc tác Kí hiệu xúc tác Sper (m’/g)

10%Cu0+10%Cr,0, /y-Al,O, 10Cul0Cr/y-ALO, 166

10% CuO + 15%MnO,+10%Cr,O0yy-ALO, | 10Cul5Mn10Cr/y-ALO, 51

15%MnO;+7%CeO,/-Al,O; 15Mn7Ce/y-AlLO, 85

5%MnO,+2%CeO//œ-Al,O; SMn2Ce/œ-AL,O, 14

(Diện tích bể mặt riêng của y-AlạO; và œ-Al;O; tương ứng bằng 252 và 13 m”/g)

Diện tích bể mặt riêng (S„r) của các chất

xúc tác được xác định bằng phương pháp hấp

phụ BET, thành phần pha được khảo sát bằng

phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) va dac trung

oxi hóa-khử của các chất xúc tác được nghiên

cứu bằng phương pháp khử theo chương trình

nhiệt độ (TPR) như đã mô tả trong [ I]

II - KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

1 Các đặc trưng lý-hóa của chất xúc tác

Các chất xúc tác chứa MnO;, đặc biệt là trên

chất mang œ-Al;O; có bể mặt riêng thấp do

MnO; và œ-Al;,O; có điện tích bề mặt riêng nhỏ

Xúc tác 10Cu20Ce/y-Al;O; có diện tích bể mặt

riêng thấp hơn rất nhiều so với xúc tác 10Cu/y-

Al,O; Ngược lại, hai xúc tácI5Mn7Ce#-Al,O,

và 5SMn2Ce/œ-AlạO; có diện tích bể mặt riêng

cao hơn xúc tác không chứa CeO; Điều này có

thể là đo bề mặt riêng của CeO; thấp hơn bê mặt

của CuO nhưng lại cao hơn của MnO;

Phổ XRD của 10Cu/ÿ-Al;O; cho thấy có sự

hình thành pha spinel CuA],O, (20 = 61°) tén tai

bên cạnh CuO (29 & 35, 38, 49, 62, 67°) va y-

Al,O; (29 = 37, 45, 68°) Ngược lại, trong xúc

698

tac 10Cr/y-Al,O;, crom oxit tồn tại ở dạng vô

định hình hoặc phân tán cao Điều đó chứng tỏ,

tương tác của crom với nhôm oxit yếu hơn đồng

Trên y-AlạO; mangan oxit tồn tại ở các trạng

thái oxi hóa khác nhau nhưng Mn;O; (28 6 33°) chiếm ưu thế, trong khi đó, trên œ-AlạO; mangan oxit tồn tại chủ yếu ở dang MnO, (20 =

28° vA 37°) và Mn,O, (20 = 29, 42, 54°) Khác với mẫu 15Mn/y-Al,O; có chứa một lượng nhỏ

MnAl;O, (20 = 63”), trong mẫu 5Mn/œ-Al;O;

không xuất hiện pha hỗn tạp Mn-Al Điều này

cho thấy tương tác MnO, với y-Al,O; mạnh hơn

với œ-Al;O; Trong phổ XRD của mẫu lưỡng

oxit 10Cu10Cr/y-Al,O; có tồn tại vạch phổ đặc

trung cho CuCr,O, (28 = 36, 37°) bén canh CuO, nhưng không thấy có Cr;O; cũng như aluminat

CuAl;O,, chứng tỏ trong xúc tác này tương tác

mạnh giữa Cu và Cr, một mặt, làm suy yếu tương tác Cu-Al, mặt khác, tạo ra spinel

CuCr,O, Phố XRD của xúc tác I0Cul5Mn/y- Al;O; (hình 1) cho thấy có nhiều đạng oxit khác

nhau tồn tại như Mn;O;, Cu;O, spinel CuAIO; (28 = 38°) va CuMnO, (26 = 33°), trong đó vạch

phổ đặc trưng cho Mn;O; có cường độ lớn nhất

Đặc biệt, sự xuất hiện của Cu! (20 = 42°) được

Trang 3

coi là có ảnh hưởng tích cực lên hoạt tính xúc

tác [7] Trong phổ của mẫu 10Cu5Mn/œ-Al;O;

(hình 1) có các vạch đặc trưng cho œ-Al;O; (29

= 35, 44, 53, 58, 67, 69), CuO, MnO;, MnAl,O,

và CuAl,O,, nghĩa là, oxit mangan tồn tại ở

dạng MnO;, tuy nhiên, sự xuất hiện thêm pha

spinel MnAl;O¿ cho thấy, sự hiện điện của CuO

_ làm tương tác Mn-AI mạnh lên Như vậy, trạng

thái pha của các thành phần xúc tác phụ thuộc

vào trạng thái pha của chất mang Trong xúc tác

10Cul5Mn10Cr/y-Al,O, chi tồn tại các pha

CuO, Mn;O, và Cu’*, nhưng không xuất hiện

spinel CuCr;O,, chứng tỏ oxii mangan làm suy

yếu tương tắc giữa oxi: CuO-Cr;O; Đồng thời,

com oxi hạn chế sự hình thành spinel

CuMnO,

Đối với các xúc tác hỗn hợp oxit kim loại

chứa CeO; phổ XRD (hình 2) đều cho thấy có

sự tồn tại tỉnh thể chất mang va CeO, (20 = 28,

49, 57°) Trong mẫu 10Cu20Ce/-Al;O; tồn tại tinh thé CuO và CuAlO, trong mẫu

15Mn?Ce/#-AlO; có MnO; và Mn;O;, còn trong mẫu 5Mn2Ce/œ-Al,O; chỉ có MnO; mà không thấy xuất hiện các dạng khác của mangan oxit cũng như các dạng spinel Điều này cho phép kết luận, trong tất cả các xúc tác, CeO; tồn

tại ở trạng thái tự đo, tương tác yếu với chất

mang, nó không làm suy yếu tương tác Cu với y- Al¿O; nhưng làm suy yếu tương tác Mn với y-

Al;O;

Hình I: Phổ XRD của các xúc tác hỗn hợp oxit:

a) 10Cul15Mn/y-Al;O;; b) 10Cu5Mn/œ-Al;O;;

c) I0Cu15SMn10Cr/#-Al;O;

Trong giản đô TPR của xúc tác 10Cu/-

Al;O; có hai đỉnh chính ở 245°C va 375°C, dac

trưng cho sự khử Cu”" trong CuO ở pha phân tán

tự do và khối [7] Đối với xúc tác 10Cr/y-Al;O;

có hai đỉnh khử chính đặc trưng cho Cr;O; ở

335°C va 442°C Theo tai liéu (8] có thể cho’

Hình 2: Phố XRD của các xúc tác chứa CeO;:

a) 10Cu20Ce/-Al,O„; b) 15Mn7Ce/-Al,O;;

c) 5Mn2Ce/œ-Al;O;

G: y-Al¿O;, Alpha: œ-A1,O;, MI: MnO;, M2: Mn;O;

rằng, đỉnh khử ở 335°C đặc trưng cho quá trình

khử của ion Cr“ thành Cr”*, còn đỉnh 442°C đặc

trưng cho sự khử của Cr” Như vậy, trong xúc

tác này số tâm nhiều nhất là Cr* Đối với xúc

tác ISMn/y-Al;O; có đỉnh đặc trưng cho sự khử của Mn;O; pha phân tán cao (T„„„= 450°C) và

699

Trang 4

khối lớn (T„„ = 520C), còn trong xúc tác

5Mn/œ-Al;O; có các đỉnh khử cia MnO, phan

tan (Tha, = 300°C), MnO, dang tuong tac (Trax

= 420°C) và Mn:O, khối lớn (T„„„ = 539°C)

Đối với mẫu xúc tác hỗn hợp10Cul0Cr/y-

Al,O; có một đỉnh khử lớn với T„„„ = 335°C và

hai đỉnh nhỏ với T„„„ = 475°C và 670°C, tương

ứng đặc trưng cho sự khử của CuO tương tác với

chat mang va Cu trong spinel CuCr,O, Dễ

dàng thấy rằng, nhiệt độ khử của CuO trong xúc

tác này thấp hơn so với trong xúc tác 10Cu/y-

AlạO;, chứng tỏ tương tác CuO với nhôm oxit

trong xúc tác hỗn hợp yếu hơn so với trong xúc

tác đơn oxi

Giản đồ TPR của xúc tác IOCul5Mn/y-

AlO; (hình 3) có ba đỉnh khử ở 217°C, 330°C và 510C, tương ứng đặc trưng cho sự khử của Cu;O, CuO và Mn;O; khối lớn, tương tác với

chất mang Cường độ các đỉnh sắp xếp theo thứ

tự sau: S¡;> S;;e > S;¡ Xúc tác 1OCu5Mn/œ-

AlạO; có hai đỉnh khử chính ở 360°C va 427°C,

là các đỉnh khử của CuO và MnO; khối tương

tá với chất mang Đối với xúc tác

10Cu15Mn10Cr/y-Al,O, trong gian d6 TPR chi

có một đỉnh khử trải dài từ 250 - 350°C với T„„

= 278°C, đặc trưng cho sự khử của CuO dang

không tương tác Sự dịch chuyển đỉnh khử của CuO vào vùng nhiệt độ thấp hơn so với trong

các xúc tác 10Cu/-Al;O;, 10Cul5Mn/y-Al;O;

và 10Cu]OCr/y-AlạO; cho thấy, trong hệ đa cấu

tử các ion kim loại dễ khử hơn

Hình 3: Phố TPR của xúc tác hỗn hợp oxit: 1) 10Cul SMn/y-Al,O; 2) LOCuSMn/a-Al,0;; 3) 10Cul15Mn10Cr/y-Al;O;; 10Cu15Mn10Cïr/ y-Al,O;; 4) 10Cu20Ce/y-Al,O;;

5) 15Mn7C©/ y-Al,O;; 6) 5Mn2Ce/œ-Al,O;

Khi thêm 20%CeO; vào xúc tác 10%CuO/y-

Al;O; nhiệt độ khử của CuO giảm tir 375°C

xuống đến 321°C (hình 3) Theo tác giả Magali

Ferrandon [9] và Per-Oloff Lasson [10] trong

xúc tác CuO+CeO,/y-Al;O;, bên cạnh CuO dạng

khối tương tác với Al;O; còn tổn tại CuO liên

700

kết với CeO; với nhiệt độ khử thấp hơn Giản đồ

TPR của xúc tác 15Mn7Ce/y-Al;O; (hình 3) có

4 đỉnh khử với nhiệt độ T„„„ = 307, 448, 518 và

632°C tương ứng, đặc trưng cho MnO; pha phân

tán tự do (307°C), Mn;O; phân tán (448°C) và khối lớn (518°C) và đỉnh khử lớn nhất với T.„„ =

Trang 5

632°C là của CeO; Xúc tác 5Mn2Ce/œ-Al,O;

cũng có các đỉnh khử tương tự như xúc tác

5Mn/œ-Al,O; nhưng ở nhiệt độ thấp hơn, gồm

MnO, tu do (278°C) va MnO, dang tuong tác

với chất mang (376°C) va Mn,O, (485°C) Nhiệt

độ khử của các đỉnh thấp hơn so với các đỉnh

tương ứng trong mẫu 5Mn/œ-Al;O; cho thấy,

CeO; đã làm suy yếu liên kết Mn-œ-Al;O; và

các oxit mangan trở nên dễ khử hơn

2 Hoạt độ của các xúc tác trong phản ứng

oxi hóa p-xylen

4) Trong môi trường không có hơi nước

Đặc điểm chung của hoạt tính các chất xúc

tác là độ chuyển hóa p-xylen tăng theo nhiệt độ

phản ứng và đạt cực đại (xấp xỉ 100%) tương

đối đột biến tại một nhiệt độ nhất định nào đó,

được gọi là T;ạ Đối với các xúc tác đơn oxit

nhiệt độ đột biến T;ạo là 270°C, riêng của Cr/y-

Al;O; là 300°C Các xúc tác đa oxit kim loại có

TT;oc là 230°C, còn xúc tác biến tính bằng CeO; là

250C, trừ xúc tác I5Mn7Ce/y-Al;O; có Tạ là

340°C Gid tri Ty) trén céc mẫu được trình bày

đưới đây:

10Cu/-Al,O; Too = 270°C

10Cr/y-Al,O; Tyo = 300°C

15Mn/y-Al,O; Too = 270°C

5Mn/œ-Al,O; Too = 270°C

10Cul0Cr/y-Al,0, Tyo = 230°C

10Cu15Mn/#-Al,O; Too = 230°C

10Cu5Mn/œ-Al,O; Tp = 230°C

1OCuISMn10Cr/y-AlO, — Typo = 230°C

10Cu20Ce/y-Al,0, T igo = 250°C

15Mn7Ce/y-Al,O, Too = 340°C

5Mn2Œ/œ-Al,O; Top = 250°C

Như vậy, so với nhóm các chất xúc tác đơn

oxit, các chất xúc tác lưỡng và đa oxit có hoạt

độ cao hơn, mặc dù ở nhiệt độ thấp (200°C) hoat

độ của hai nhóm xúc tác (không được dẫn ra)

không khác nhau mấy Từ kết quả nghiên cứu

tính chất lý-hóa của các xúc tác có thể thấy, sở

đĩ các xúc tác lưỡng và đa oxit có hoạt độ cao là

đo, trong xúc tác CuCr/y-Al;O;, bên cạnh CuO,

có CuCr;O, với hoạt tính oxi hóa cao; trong CuMn/#-AlO; và CuMn/Gœ-Al;O; có các pha hoạt động CuO, Cu;O và MnO,

Các chất xúc tác biến tính bằng CeO; có

hoạt độ cao hơn xúc tác đơn oxit nhưng lại thấp hơn so với nhóm xúc tác lưỡng và đa oxit Thêm CeO, vào xúc tác 10Cu/y-Al;O; hoạt độ xúc tác tăng do khi có CeO;, CuO được khử ở nhiệt độ

thấp hơn, nghĩa là, trong phản ứng, CuO dễ cho

oxi cho phản ứng oxi hóa p-xylen hơn Có thể

hiểu, CuO và Cu;O tương tác với CeO; và CeO,

là nguồn cung cấp oxi cho phản ứng oxi hóa {9,

10] Kết quả tương tự cũng quan sát thấy đối với cặp mẫu xúc tác SMn/œ-Al;O; và SMn2Ce/œ-

Al;O¿ Trong hai mẫu xúc tác đều có tồn tại các pha Mn;O, và MnO;, nhưng nhiệt độ khử của chúng trong mẫu có chứa CeO; thấp hơn, cho thấy, tương tác với CeO; đã làm cho mangan dễ

khử hơn ảnh hưởng của xeri oxit trong mẫu xúc

tác15Mn7Ce/y-Al;O; lại hoàn toàn khác; thêm T%CeO,, nhiét d6 Tio tang tir 270°C lén 340°C

Phân tích số liệu phổ XRD và giản đồ TPR của

hai mẫu xúc tác cho thấy, tuy trong bai xúc tác

đều tồn tại Mn;O; nhưng diện tích đỉnh khử của

cả hai dạng oxit này trong mẫu chứa CeO; thấp

hơn nhiều, nghĩa là, số tâm hoạt động chắc chấn phải ít hơn, nên hoạt độ thấp hơn mẫu không

chứa CeO; Như vậy, CeO; là phụ gia có tác dụng tích cực cho xúc tác Cu/ÿ-Al;O; và Mn/œ- Al;O; nhưng lại có tác dụng tiêu cực cho xúc tác

Mn/y-Al,O;

b) Hoạt độ của các xúc tác trong môi trường có hơi nước

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hơi nước

đến hoạt độ của các xúc tác trình bày trong bảng

2 Các số liệu thực nghiệm cho thấy, ảnh hưởng của hơi nước đối với các xúc tác trong phản ứng oxi hóa p-xylen có quy luật chung là trong vùng nhiệt độ thấp, hơi nước kìm hãm phản ứng và độ chuyển hóa p-xylen càng thấp khi hàm lượng hơi nước càng cao; khi nhiệt độ tăng ảnh hưởng của hơi nước giảm và ở nhiệt độ “tới hạn” (tại

nhiệt độ đó độ chuyển hóa p-xylen đã đạt 100%

trong môi trường không có hơi nước) hơi nước không ảnh hưởng đến hoạt độ xúc tác và nhiệt

độ Tiạ; của mỗi xúc tác với nồng độ hơi nước

khác nhau là không đổi Do đó, trong thực tế,

701

Trang 6

nếu tiến hành phản ứng ở nhiệt độ không thấp

hơn nhiệt độ T, thì hơi nước không kìm hãm

phan ứng Tuy nhiên, đặc điểm và mức độ ảnh

hưởng của hơi nước đến hoạt độ oxi hóa p-xylen

trên từng xúc tác khác nhau là khác nhau, mặc

dầu không thật rõ rệt

Bảng 2: Độ chuyển hóa p-xylen trên các xúc tác tại các nhiệt độ khác nhau trong môi trường có

hàm lượng hơi nước khác nhau

Xúc tác Hàm lượng hơi Độ chuyển hóa p-xyÌen tại các nhiệt do, °C

nước, % 20 | 215 | 230 | 250 | 270 | 300

T5 3,2 98 [17,7 | 99,7 - : -

Hơi nước ảnh hưởng rất ít đến hoạt độ của

xúc tác IOCulOCr/y So sánh các xúc tác

10Cu/y-Al,0;, 10Cr/Ay-Al,O, va 10Cul0Cr/y-

Al,O, cho thay, spinel CuCr,O,, mét mat, lam

tăng hoạt độ oxi hóa, mặt khác, làm cho xúc tác

702

có khả năng chịu đựng hơi nước tốt hơn Ảnh

hưởng của hơi nước đối với xúc tác đa oxit

10Cul5Mn10Cr/y-ALO, tuong tu đối với

15Mn/y-Al,O, và 10Cu15Mn/-Al,O;, nghĩa là,

hoạt độ xúc tác giảm mạnh khi đưa 1,1% hơi

Trang 7

nước vào hỗn hợp phản ứng, sau đó, tiếp tục

tăng hàm lượng hơi nước không làm độ chuyển

hóa giảm nhiều Có thể nói, trên xúc tác đa oxit

biến thiên độ chuyển hóa nhỏ hơn so với trên

xúc tác 10Cul5Mn/ÿ-Al;O; và xấp xỉ với trên mẫu 10Cu5Mn/œ-Al;O; Như vậy, Cr có tác

dụng giữ cho xúc tác CuMn/y-Al,O, bén véi hoi

Bảng 3: Độ chuyển hóa p-xylen trên các xúc tác được biến tính bằng CeO; tại các nhiệt độ

khác nhau trong môi trường có hàm lượng hơi nước khác nhau

Xúc tác Hàm lượng Độ chuyển hóa p-xylen tại các nhiệt độ °C)

hơi nước, ?% 230 240 250 270 300 320 340

0 - - - 13,8 33,5 57,7 99,4 15Mn7Ce/y- 1,1 : ˆ : 9,9 22,3 48,2 99,3 ALO; 1,9 - - o 76 | 191 | 453 | 99,2

3,2 - - - 6,3 16,0 40,2 99,1

5Mn2Cc/œ- 1,1 12,8 18,2 96,9 998 - - -

3,2 12,2 16,4 94,3 99,8 - - -

|

'

Xúc tác 10Cu20Ce/-Al;O; được biến tính

bằng CeO; có T;s; thấp hơn xúc tác đơn oxit

10Cu/y-Al,O, (250°C so với 270°C) Tuy nhiên,

mức độ giảm độ chuyển hóa khi có hơi nước

trong vùng nhiệt độ < 250°C của hai xúc tác này

gần như tương đương Đối với xúc tác

15Mn7Ce/ÿ-Al,O;, đại lượng giảm độ chuyển

hóa khi có hơi nước trong môi trường phản ứng

xấp xỉ với xúc tác không chứa CeO; (15Mn/y-

Al,O,) Tuy nhiên, khác với xúc tác 15Mn/y-

ALO,, khi tăng nồng độ hơi nước từ 0 đến 3,2%

thì độ chuyển hóa giảm đều Điều này có thể do

CeO; làm suy yếu tương tác Mn-chất mang, nên

MnO, phân tán mịn hơn (cường độ vạch phổ

XRD của MnO, yếu hơn) và đễ khử hơn Do đó

sự hấp phụ của hơi nước trên các tâm bể mặt

hoạt động và chất mang đồng đều hơn

Xúc tác SMn2Ce/a-Al,O, là xúc tác chịu

ảnh hưởng của hơi nước ít nhất (bảng 3) Với

hàm lượng hơi nước cao nhất (3,2%), ở nhiệt độ

230 - 240°C độ chuyển hóa giảm không quá

20%, trong khi đó độ chuyển hóa trên xúc tác

5Mn/œ-Al,O; giảm nhiều hơn So sánh phổ

XRD và TPR cho thấy không có sự thay đổi

trong thành phần pha nhưng có thể CeO; đã làm

suy yếu tương tác Mn-œ-Al;O;, nên các oxit của mangan được khử trong vùng nhiệt độ thấp hơn

Có thể giả thiết rằng, trong xúc tác SMn2Ce/o.- Al;O; tương tác giữa MnO, với CeO; đã làm cho quá trình hấp phụ hơi nước trên các pha MnO,

yếu đi, các tâm hấp phụ nước chủ yếu là của

chất mang œ-Al;O;

Tổng hợp kết quả nghiên cứu có thể sắp xếp

mức độ ảnh hưởng của hơi nước đến hoạt tính của các xúc tác oxit kim loại như sau:

15Mn/y-Al,O, * SMn/a-Al,O; = 10Cr/y-Al,O, = 1SMn7Ce/y-Al,0; > 10Cu20Ce/y-Al,0O; ~

10Cul5Mn/y-Al,O; = I0Cu#-Al,O; > 10Cu5Mn/œ-Al;O, ~ 10Cul5Mn10Cr#-Al;O;

>>10Cu10CŒr/y-Al;O; > 5Mn2Ce/œ-Al;O:

IV - KẾT LUẬN

Trong các xúc tác đơn oxit 10Cu/-Al2O:; có khả năng chịu hơi nước tốt nhất và độ chịu nước

của nó xấp xi với xúc tác lưỡng oxi 10Cu15Mn/-Al,O; Xúc tác 10Cu10Cr/y-Al;O¿„

703

Trang 8

một

bền

mặt, có hoạt độ cao nhất, mặt khác có độ

với ảnh hưởng của hơi nước cao là do trong

chất xúc tác này có sự hình thành spinel

CuŒr;O, hoạt độ cao và khả năng hấp phụ hơi

nước yếu Xúc tác SMn2Ce/a-Al,O, có độ bền

cao

tron

trong môi trường hơi nước có thể là do,

g các Xúc tác này, các tâm mangan tương

tác với CeO; làm cho hơi nước hấp phụ trên œ-

AI;O; là chính và không làm giảm hoạt tính xúc

tác của MnO, Trong hệ xúc tác CuO +

MnO//Al;O;, sự tồn tại nhiều pha có thể là

nguyên nhân làm cho các tâm hoạt động được

hình thành từ CuO ít bị tác động bởi hơi nước

Trên tất cả các mẫu xúc tác được khảo sát, tại

(nhiệt độ tới han) Tyo, hoi nuéc khong anh

hưởng đến hoạt độ xúc tác, vì vậy, trong thực tế,

tron;

tién

Tioo

Loi

g trường hợp khí thải có chứa hơi nước, nên

hành phản ứng oxi hóa hoàn toàn ở nhiệt độ

để loại bỏ ảnh hưởng của nó

cám ơn: Tập thể tắc giả chân thành cẩm ơn

Chương trình nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực

Khoa học tự nhiên đã hỗ trợ kinh phí để hoàn

thành công trình này

1

704

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Luu Cam Loc, Nguyen Thi Thanh Hien,

Nguyen Kim Dung, Hoang Tien Cuong, Ho

Si Thoang J Advances in Natural Sciences,

N 1 (2006)

Lưu Cẩm Lộc, Hoàng Tiến Cường, Nguyễn

Kim Dung, Nguyễn Hữu Huy Phúc Tuyển

10

tập các báo cáo Hội nghị toàn quốc về

nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực Hoá lý

thuyết - Hoá lý, Hà Nội 12/2005, Tr 183

Lưu Cẩm Lộc, Nguyễn Thảo Trang, Nguyễn

Kim Dung et al Toan văn báo cáo Hội nghị

toàn quốc về Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực Hóa lý thuyết - Hóa lý, Hà Nội 1/2001,

Tr 51

Luu Cam Loc, Nguyen Thao Trang, Nguyen Kim Dung, Ho Si Thoang Proc Symposium EUROPACAT - V, Limerick, Ireland, September (2001)

Lưu Cẩm Lộc, Nguyễn Thảo Trang, Nguyễn Kim Dung, Hồ Sĩ Thoảng Tuyển tập Hội

nghị tòan quốc lần thứ hai về Xúc tác - Hấp phụ, Hà Nội, 6/2001, Tr 272

Lưu Cẩm Lộc Proc 4° Inter Symposium

“Global Renaissance by Green Energy

Revolution”, Nagaoka, Japan, 1/2005, P 75 Yilu Fu, Yangchao Tian, and Peiyan Lin

Journal of Catalysis V 132, 85 - 91 (1991)

Jaana M Kanervo and A Outi I Krause Journal of Catalysis V 207, 57 - 65 (2002)

Magali Ferandon Mix metal oxide-noble

metal catalysts for total oxidation of votatile organic compounds and carbon monoxide, Department of chemical engineering and technology chemical reaction engineering royal institute technology stockholm (2001) Per-Olof Larsson, Arne, Andersson Applied Catalysis B: Environmental, V 24,

175 - 192 (2000)

Ngày đăng: 03/04/2014, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm