1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx

80 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều bằng đường biển tại công ty Cổ phần Đầu tư XNK VNC
Tác giả Bùi Thị Yến
Người hướng dẫn Th.S Trần Hoàng Giang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, giúp tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

- KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH – 211207

GVHD: TH.S TRẦN HOÀNG GIANG SVTH: BÙI THỊ YẾN

MSSV: 09083821

KHÓA: 2009 – 2013

TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi

số liệu, kết quả trong báo cáo tốt nghiệp này là tôi tự thu thập, tìm hiểu, trích dẫn Tuyệt đối không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào

Bùi Thị Yến

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

****

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh, em đã tích lũy được nhiều kiến thức quý giá Ở học kỳ cuối, nhờ sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và quý công ty, em đã thực sự tiếp cận bước đầu với môi trường kinh doanh thực tế, có cái nhìn hoàn thiện hơn về những gì mình đã học Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

 Thạc sĩ Trần Hoàng Giang – giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh, đã tận tình hướng dẫn em từ việc chọn đề tài, hoàn thiện đề cương, cách nghiên cứu và giải đáp những thắc mắc kịp thời giúp em hoàn thiện bài báo cáo

 Ban lãnh đạo, nhân viên Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại phòng Xuất nhập khẩu, giúp em có cơ hội tiếp xúc với công việc thực tế, cung cấp số liệu và thông tin để em hoàn thành báo cáo

 Anh Phạm Đình Huỳnh – trưởng phòng XNK, đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong công việc, hướng dẫn viết báo cáo, cung cấp thông tin…

Mặc dù đã cố gằng rất nhiều để hoàn thành công việc được giao tại Công ty cũng như hoàn thành bài báo cáo tốt nhất nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn tận tình của thầy cùng các anh chị

Kính chúc thầy và các anh chị trong công ty VNCIMEX sức khỏe và thành công

Trang 4

NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Giám đốc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Trang 6

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng XK 17

Bảng 4.1: Cơ cấu doanh thu của VNCIMEX 2010-2012 24

Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của VNCIMEX (2010 -2012) 25

Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012) 26

Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2012) 28

Bảng 4.5: Mẫu phân bổ theo phân loại đối tượng phỏng vấn 33

Bảng 4.6: Kết quả Cronbach Alpha các thang đo 38

Bảng 4.7: Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích EFA 41

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Thị trường xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012) 27

Biểu đồ 4.2: Mức độ quan trọng của việc thực hiện hợp đồng 34

Biểu đồ 4.3: Đánh giá bước đầu khâu thanh toán 34

Biểu đồ 4.4: Đánh giá bước chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 35

Biểu đồ 4.5: Đánh giá bước làm thủ tục hải quan 35

Biểu đồ 4.6: Đánh giá bước giao hàng lên tàu 36

Biểu đồ 4.7: Đánh giá bước thanh toán 36

Biểu đồ 4.8: Đánh giá bước giải quyết tranh chấp, khiếu nại 36

Biểu đồ 4.9: Đánh giá toàn bộ quy trình 37

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Tiến trình nghiên cứu 14

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu 19

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của VNCIMEX 22

Sơ đồ 4.2: Quy trình xuất khẩu dầu điều tổng quát của VNCIMEX 29

Sơ đồ 4.3: Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố 42

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

B/L – Bill of Lading – Vận đơn đường biển

CAD – Cash against documents – Trả tiền giao ngay chứng từ

CIF – Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, tiền phí bảo hiểm và cước vận tải CIP – Carriage and Insurance Paid to… – Tiền cước và phí bảo hiểm đã trả tới… D/A – Documents against acceptance – Nhờ thu kèm chứng từ trả chậm

D/P – Documents against payment – Trả tiền để đổi lấy chứng từ

FOB – Free On Board – Giao lên tàu

L/C – Letter of Credit – Thư tín dụng

T/T – Telegraphic transfer – Chuyển tiền bằng điện báo

XNK – Xuất nhập khẩu

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 4

2.2 HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 5

2.2.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu 5

2.2.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu 6

2.2.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 6

2.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 8

2.3.1 Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước 8

2.3.2 Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán 8

2.3.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu 9

2.3.4 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu 9

2.3.5 Làm thủ tục hải quan 10

2.3.6 Thuê phương tiện vận tải 10

2.3.7 Giao hàng cho người vận tải 11

2.3.8 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu 11

2.3.9 Lập bộ chứng từ thanh toán 12

2.3.10 Khiếu nại 12

2.3.11 Thanh lý hợp đồng 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 13

Trang 10

3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 13

3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 15

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 15

3.3.2 Thu thập thống tin sơ cấp 15

3.3.2.1 Cách thức tiến hành 15

3.3.2.2 Nội dung câu hỏi điều tra khảo sát 15

3.3.2.3 Đối tượng được điều tra khảo sát 16

3.3.2.4 Phát phiếu điều tra khảo sát 16

3.3.2.5 Xác định nội dung phân tích 16

3.3.2.6 Mô hình nghiên cứu 17

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU TẠI VNCIMEX 20

4.1 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỨ CẤP 20

4.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam 20

4.1.1.1 Giới thiệu chung 20

4.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20

4.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 21

4.1.1.4 Cơ cấu tổ chức 22

4.1.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VNCIMEX 24

4.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VNCIMEX năm 2010 – 2012 24

4.1.2.2 Tình hình Xuất khẩu mặt hàng dầu điều của VNCIMEX 26

4.1.3 Thực trạng quy trình thực hiện HĐ xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX 29

4.1.3.1 Xin giấy phép xuất khẩu 29

4.1.3.2 Thực hiện bước đầu của khâu thanh toán 29

4.1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa 30

4.1.3.4 Thuê tàu và mua bảo hiểm 31

4.1.3.5 Làm thủ tục hải quan 31

4.1.3.6 Giao hàng lên tàu 32

4.1.3.7 Gửi chứng từ hàng hóa và thanh toán 32

Trang 11

4.2.1 Nhận xét mô tả thống kê 33

4.2.1.1 Mô tả mẫu 33

4.2.1.2 Kết quả thống kê đánh giá mức độ quan trọng của việc thực hiện HĐ 34

4.2.1.3 Kết quả thống kê đánh giá mức độ hiệu quả quy trình thực hiện HĐ 34

4.2.2 Phân tích Anova 37

4.2.3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 38

4.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 40

4.2.5 Phân tích hồi quy bội 42

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA VNCIMEX 44

5.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 44

5.1.2 Mục tiêu dài hạn 44

5.2 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ 44

5.2.1 Thuận lợi 44

5.2.2 Khó khăn, hạn chế 45

5.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 46

5.3.1 Nâng cao hiệu quả khâu đàm phán, ký kết hợp đồng 46

5.3.2 Hoàn thiện khâu chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 46

5.3.3 Làm thủ tục hải quan nhanh chóng 47

5.3.4 Hoàn thiện khâu thanh toán 48

5.3.5 Giải pháp khác 48

5.4 KIẾN NGHỊ NHÀ NƯỚC 49

5.5 KẾT LUẬN 49

PHỤ LỤC Phụ lục 1 – Bảng khảo sát xi

Phụ lục 2 – Kết quả phân tích mô tả thống kê xiv

Phụ lục 3 – Kết quả phân tích Anova xvii

Phụ lục 4 – Kết quả phân tích Cronbach Alpha xix

Phụ lục 5 – Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA xxi

Phụ lục 6 – Kết quả phân tích hồi quy bội xxvii

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường

có sự quản lý vĩ mô của nhà nước và đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước Từ thực tế cho thấy chưa bao giờ hoạt động thương mại quốc tế lại diễn

ra sôi động như ngày nay Xuất khẩu đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, giúp tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại, tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, làm cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán ngoại thương… Hoạt động xuất khẩu không những thúc đẩy sự hoàn thiện về chất và lượng của hàng hoá cũng như hỗ trợ cho sản xuất trong nước mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng lợi ích xã hội và lợi ích của người tiêu dùng

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện một cách thuận lợi

và an toàn thì một nghiệp vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là quy trình xây dựng

và thực hiện hợp đồng Tuy nhiên đây là một vấn đề khó khăn và ảnh hưởng đến sự thành bại của một doanh nghiệp, do đó mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì vấn đề đặt ra là phải thực hiện tốt quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng, bởi đây là

cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên, là căn cứ giải quyết tranh chấp khiếu nại – một vấn đề mà trong hoạt động thương mại quốc tế khó tránh khỏi

Đối với công ty VNCIMEX thì dầu vỏ hạt điều (dầu điều) tuy là một sản phẩm mới nhưng đang có những bước tiến mạnh mẽ và thị trường tiềm năng rất lớn Nhưng

vì là sản phẩm mới nên việc kinh doanh xuất khẩu cũng còn gặp khó khăn, đặc biệt là quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng

Ý thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của quy trình thực hiện hợp đồng đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng như trước đòi hỏi thực tế của việc nâng cao hiệu quả công tác thực hiện hợp đồng đối với mặt hàng dầu vỏ hạt điều Vì vậy trong

quá trình thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu và phát triển thành báo cáo tốt nghiệp

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo là tìm hiểu những lý luận cơ bản về xuất nhập khẩu và hợp đồng xuất nhập khẩu trong kinh doanh quốc tế

Bên cạnh mục tiêu hoàn thành báo cáo tốt nghiệp cùng với những kiến thức thực

tế được tích lũy, việc hoàn thành đề tài này còn nhằm mục đích:

 Tìm hiểu những lý luận cơ bản về xuất nhập khẩu và hợp đồng xuất nhập khẩu trong kinh doanh quốc tế

 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh thực tế tại công ty VNCIMEX, đặc biệt là quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều

 Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều

 Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng và các nhân tố tác động, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều cho công ty

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng được nghiên cứu trong bài báo cáo bao gồm:

 Hoạt động kinh doanh của công ty VNCIMEX;

 Toàn bộ hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty VNCIMEX

 Về thời gian: bài báo cáo tập trung nghiên cứu các số liệu, tài liệu của VNCIMEX từ năm 2010 đến năm 2012 Thời gian thực tập tại Công ty từ ngày 01/03/2013 đến 31/05/2013

Trang 14

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích cũng như những giải pháp phù hợp với thực tế, bài báo cáo được nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng

 Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính với

kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều bằng đường biển tại Công ty

 Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp được sử dụng để thu thập thông tin từ nhân viên công ty VNCIMEX Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5 Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích Anova và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Nội dung bài báo cáo gồm có 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích quy trình xuất khẩu dầu điều tại Công ty VNCIMEX Chương 5: Giải pháp và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU

2.1.1 Các khái niệm

Xuất khẩu hàng hóa, là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc

đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Nhập khẩu hàng hóa, là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước

ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Quản trị xuất nhập khẩu, là tổng hợp các hoạt động hoạch định chiến lược và kế

hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, từ khâu đầu đến khâu cuối của chu kỳ kinh doanh (giao dịch, đàm phán hợp đồng; soạn thảo, ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng) nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào có thể tự sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong nước Vì vậy tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là điều kiện cần thiết cho mỗi quốc gia Mỗi quốc gia phải thông qua trao đổi, mua bán với các quốc gia nhằm thoả mản nhu cầu của mình Như vậy, hoạt động xuất khẩu góp phần quan trọng vào sự phát triển hay suy thoái, lạc hậu của quốc gia so với thế giới

Đối với nền kinh tế thế giới: Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia tham

gia vào phân công lao động quốc tế Các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuất và sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà mình không có lợi thế Xét trên tổng thể nền kinh tế thế giới thì chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sẽ làm cho việc sử dụng các nguồn lực

có hiệu quả hơn và tổng sản phẩm xã hội toàn thế giới tăng lên Bên cạnh đó xuất khẩu

góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia

Đối với nền kinh tế quốc dân: Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng, chủ yếu để quốc gia thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tĩch luỹ để phát triển sản xuất Ở các nước kém

phát triển vật ngăn cản chính đối với nền kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn trong quá trình phát triển Nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là cở sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài thấy được khả năng xuất khẩu của đất nước đó, vì

Trang 16

đây là nguồn chính để đảm bảo nước này có thể trả nợ Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu

sẽ tạo điều kiện mở rộng qui mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh Xuất khẩu

có ích lợi kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất Để có thể đáp ứng được nhu cầu cao của thế giới về qui cách phẩm chất sản phẩm thì một sản phẩm sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Thông qua xuất khẩu, hàng hoá trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Ngoài ra, xuất khẩu còn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải luồng đổi mới công hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành

Đối với doanh nghiệp: Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ

hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị

trường Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện tác quản

lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường

uy tín kinh doanh của doanh nghiệp Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạt động sản xuất, marketing…, cũng như sự phân phối và mở rộng trong việc cấp giấy phép

2.2 HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

2.2.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bên, bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

Trang 17

chuyển khẩu Trong đó, hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng ra nước ngoài nhằm

thực hiện việc chuyển giao hàng hóa ra nước ngoài, đồng thời thực hiện việc di chuyển hàng hóa sang tay người mua

2.2.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu

 Đối với nền kinh tế thì hợp đồng xuất khẩu có vai trò:

 Là cơ sở pháp lý phản ánh sự phụ thuộc kinh tế của một quốc gia, là sự phân công của xã hội và chuyên môn hóa trên phạm vi một đất nước

 Là căn cứ pháp lý vững chắc nhất nhằm ràng buộc các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thực hiện nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo quyền lợi cho các đơn vị kinh tế

 Hợp đồng ngoại thương là cơ sở căn cứ pháp lý để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế đối ngoại cho một quốc gia thông qua việc ký kết hợp đồng giữa hai doanh nghiệp mua bán trên hai quốc gia khác nhau mà các chính sách đối ngoại vẫn đảm bảo thực hiện

 Hợp đồng ngoại thương cũng là chiếc cầu nối trong quan hệ cung cầu của doanh nghiệp với đối tác bạn hàng cũng như quan hệ giữa quốc gia và thế giới, khi đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp thu những kinh nghiệm quản lý, điều hành chuyên nghiệp của các nước có trình độ phát triển trong khu vực và trên thế giới

 Đối với doanh nghiệp thì vai trò của hợp đồng xuất khẩu là:

 Công cụ cơ sở pháp lý duy nhất và có hiệu quả để các bên tham gia hợp đồng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình;

 Công cụ cơ sở pháp lý để doanh nghiệp hạnh toán một cách độc lập;

 Cơ sở để thanh toán tiền hàng;

 Cơ sở đảm bảo quyền lợi cho bên người bán lẫn người mua;

 Cơ sở tổ chức quản lý tốt hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty…

2.2.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu

Kết cấu hợp đồng xuất khẩu: gồm hai phần chính, phần trình bày chung và phần các điều khoản hợp đồng

 Phần trình bày chung: là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải có,

nếu không có thì hợp đồng không có giá trị Bao gồm:

 Số liệu của hợp đồng (Contract No…)

 Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

 Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng

 Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition)

Trang 18

 Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

 Phần các điều khoản của hợp đồng:

 Điều khoản chủ yếu: là các điều khoản cần thiết và bắt buộc cho một hợp đồng, nếu không có nó hợp đồng không có giá trị pháp lý

• Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng Nếu gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê (phụ lục)

và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên hàng

• Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hoá giao nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp

về chất lượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp chất lượng

• Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng

• Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượng bao

bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung, chất lượng của

• Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery): Quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng đi đến ga cảng thông qua phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng

 Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng, nhưng nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý

• Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god): Trong điều kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa

Trang 19

• Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và nghĩa vụ của các bên khi khiến nại

• Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành

• Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng, thanh toán…

• Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định ai là người đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết

và phân định chi phí trọng tài

 Phần phụ lục: Là các thông số kỹ thuật của hàng hoá, phần thêm kèm theo khi

có trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo

2.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

2.3.1 Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước

Ở Việt Nam thủ tục xin giấy phép xuất khẩu đã được thay đổi rất nhiều trong thời gian qua theo hướng ngày càng đơn giản hóa các thủ tục và thuận lợi Trước khi tiến hành kinh doanh XNK doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh XNK tại cục hải quan tỉnh, thành phố, như vậy quyền kinh doanh XNK của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đã được mở rộng và phù hợp với xu hướng chung Nhưng kinh doanh các mặt hàng cụ thể doanh nghiệp phải tuân theo chính sách quản lý các mặt hàng của nhà nước, hiện nay được quy định bởi quyết định QĐ 46/2001/QĐ-TTG (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý XNK hàng hóa)

2.3.2 Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán

Thanh toán là mắc xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ được thanh toán Vì vậy cần thực hiện tốt những công việc bước đầu của khâu này Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể, những công việc sẽ khác nhau:

 Nếu thanh toán bằng L/C:

Nhắc nhở người mua yêu cầu ngân hàng mở L/C theo đúng thỏa thuận;

Kiểm tra L/C;

Trang 20

 Sau khi kiểm tra L/C nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng, không phù hợp

thì thông báo cho người mua và ngân hàng mở L/C để điều chỉnh

 Nếu thanh toán bằng CAD: nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác đúng

theo yêu cầu, khi tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện

thanh toán

 Nếu thanh toán bằng TT trả trước: người bán nhắc nhở người mua chuyển tiền

đủ và đúng hạn Chờ ngân hàng báo “CÓ”, rồi mới tiến hành giao hàng

 Còn các phương thức thanh toán khác như: TT trả sau, D/A, D/P… thì người bán

phải giao hàng rồi mới thực hiện các công việc của khâu thanh toán

2.3.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

Đây là công việc cực kỳ quan trọng, tùy vào từng đối tượng mà công việc này được thực hiện với nội dung khác nhau Tập trung hàng từ nhiều nguồn gốc khác nhau:

 Tổ chức thu gom

 Tổ chức gia công

 Tổ chức hệ thống đại lý mua hàng

 Liên doanh, liên kết xuất khẩu

Doanh nghiệp tổ chức thu mua hoặc sản xuất hàng hóa và doanh nghiệp sẽ theo dõi sự thu mua hay sản xuất hàng hóa đó

 Tổ chức đóng gói bao bì và ký mã hiệu hàng hóa nhằm: bảo vệ hàng hóa không

bị hư hỏng và nhận diện hàng hóa

 Chuẩn bị kho bãi chứa hàng để chờ giao hàng

 Ký sẵn các hợp đồng nội địa như: vận tải, hợp đồng kho bãi, xếp dỡ hàng…

 Chuẩn bị hoàn thành các chứng từ như: đóng gói, chứng nhận xuất xứ hàng hóa

 Khâu chuẩn bị hàng hóa là khâu quan trọng nó giúp nhà xuất khẩu đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng, bao bì, ký mã hiệu…

2.3.4 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất,

số lượng, trọng lượng Nếu hàng hóa xuất khẩu là động vật, thực vật, hàng thực phẩm thì còn phải kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật (kiểm dịch)

Trang 21

Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và cửa khẩu Trong

đó, việc kiểm tra ở cơ sở đóng vai trò quyết định Còn kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở

Trong nhiều trường hợp theo quy định nhà nước hoặc theo yêu cầu của người mua, việc giám định đòi hỏi được thực hiện bởi một tổ chức giám định độc lập Quy trình giám định hàng hóa bao gồm các bước:

 Nộp hồ sơ yêu cầu giám định

 Cơ quan giám định tiến hành giám định hàng hóa tại hiện trường

 Cơ quan giám định thông báo kết quả và cấp giấy chứng nhận tạm để làm thủ tục Hải quan

 Kiểm tra vệ sinh hầm hàng

 Giám sát quá trình xuất hàng

 Cơ quan giám định cấp chứng thư chính thức

2.3.5 Làm thủ tục hải quan

Khai báo và nộp tờ khai hải quan: Người xuất khẩu phải tự khai báo và áp

dụng mã thuế cho hàng hóa khai báo, nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, và các giấy tờ kèm theo đúng theo quy định của thủ tục hải quan tùy thuộc vào từng loại hình kinh

doanh

Đưa hàng đến địa điểm quy định để kiểm tra: Địa điểm kiểm tra của hải quan

là các cửa khẩu, bao gồm các cảng biển, cảng sông, các cảng hàng không dân dụng quốc

tế, cửa khẩu quốc tế, ga tàu lửa liên vận quốc tế, bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan

và trạm trả trả hàng nội địa Ngoài các địa điểm kể trên, doanh nghiệp xuất khẩu có thể đưa hàng đến các điểm thông quan nội địa (ICD – Inland Clearance Deport) do thủ tướng

ra quyết định thành lập hoặc các địa điểm do tổng cục hải quan được thủ tướng cho phép

thành lập

Làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu: Làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, các thủ

tục khác theo quy định của pháp luật Thực hiện thủ tục hải quan phải tuân thủ theo đúng pháp luật

2.3.6 Thuê phương tiện vận tải

Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc người bán thuê phương tiện để chuyên chở hàng đến địa điểm đích thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải

Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết tinh thông về các điều

Trang 22

khoản của hợp đồng thuê tàu, nên trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho môi giới – các công ty vận tải thuê tàu

Tùy trường hợp, người xuất khẩu lựa chọn một trong các phương thức sau:

 Phương thức thuê tàu chợ (liner)

 Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter)

 Phương thức thuê tàu định hạn (time charter)

2.3.7 Giao hàng cho người vận tải

Hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu giao bằng đường biển Thường chủ hàng chỉ phải lập “Bảng kê khai hàng chuyên chở” Còn việc giao hàng, xếp hàng lên tàu do cảng đảm nhận nhưng nên cử người giám sát việc xếp hàng Sau khi hàng đã xếp xong, cảng và tàu lập biên bản tổng kết giao nhận hàng và lập hồ sơ hàng đã xếp lên tàu cho người gửi hàng Thuyền phó cấp cho chủ hàng biên lai thuyền phó để đổi lấy Bill of Lading

Có hai phương thức gửi hàng bằng container là:

FCL (full container load): Giao hàng nguyên container

LCL (less than a container load): Giao hàng lẻ không đủ container

2.3.8 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu

Người mua bảo hiểm có quy định cụ thể trong hợp đồng, hay trong thư tín dụng

có quy định nhu cầu thỏa thuận về bảo hiểm, về điều kiện bảo hiểm, thích nghi với từng loại bảo hiểm, giá trị của bảo hiểm, người mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp và gửi chứng từ bảo hiểm cho người mua hàng

Người xuất khẩu bắt buộc mua bảo biểm khi xuất khẩu theo điều kiện giao hàng

là CIF hoặc CIP được quy định trong hợp đồng ngoại thương Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, người xuất khẩu thường dựa vào các căn cứ sau đây:

 Điều khoản bảo hiểm ghi trong hợp đồng ngoại thương;

 Tính chất hàng hóa;

 Tính chất bao bì và phương thức xếp dỡ hàng;

 Loại hình phương tiện chuyên chở;

 Khoảng cách và thời gian vận chuyển;

 Hành trình chuyên chở

Trang 23

2.3.9 Lập bộ chứng từ thanh toán

Sau khi giao hàng, người xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình ngân hàng để đòi tiền hàng Bộ chứng từ thanh toán gồm:

 Hối phiếu thương mại

 Vận đơn đường biển sạch

 Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm nếu bán theo điều kiện CIF hoặc CIP

 Hóa đơn thương mại

 Giấy chứng nhận xuất xứ, phẩm chất hàng hóa

 Phiếu đóng gói

 Giấy kiểm dịch…

Khi lập bộ chứng từ cần lưu ý rằng, tất cả các chứng từ đều lập đúng theo yêu cầu của L/C về số bản, hàng hóa, thời gian lập… Số tiền ghi trên hối phiếu phải tương đương 100% giá trị hóa đơn Nếu hàng hóa được gửi lên tàu quá số lượng quy định trong L/C thì nhà xuất khẩu sẽ tham khảo ý kiến người mua, khi được người mua chấp nhận thì mới giao hàng và lập hai bộ chứng từ thanh toán Một bộ hoàn toàn phù hợp với L/C

để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, một bộ do lượng hàng hóa dư sẽ thanh toán theo phương thức thanh toán khác do hai bên thương lượng

2.3.10 Khiếu nại

Trong trường hợp người mua khiếu nại người bán vì những lý do như hàng hóa không đủ số lượng, chất lượng, chậm giao hàng, hoặc giao hàng thiếu không đúng hợp đồng thì người bán cần xem xét hồ sơ khiếu nại của người mua có đầy đủ, hợp lý, hợp pháp không, gửi khiếu nại đúng hay không, nên cần khẩn trương thỏa thuận tìm biện pháp giải quyết nếu lỗi do mình gây ra

Nếu nhận hồ sơ khiếu nại của người mua hoặc các bên hữu quan khác, người bán cần nghiêm túc nghiên cứu kỹ hồ sơ, tìm ra phương hướng giải quyết thỏa đáng

2.3.11 Thanh lý hợp đồng

Việc thanh lý hợp đồng tiến hành khi chấm dứt hợp đồng, nhằm xác định lại nghĩa

vụ và quyền của các bên theo hợp đồng đã hoàn thành hay chưa và các vấn đề cần giải quyết sau khi chấm dứt hợp đồng Việc thanh lý hợp đồng không hẳn là mang ý nghĩa

đã hoàn toàn “giải phóng” nghĩa vụ của các bên, mà phải tùy từng trường hợp cụ thể Vì thế cần lập biên bản thanh lý hợp đồng

Trang 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bài báo cáo được hoàn thành dựa trên tiến trình nghiên cứu khoa học và hệ thống

dữ liệu có cơ sở Những tài liệu được sử dụng phục vụ việc nghiên cứu bao gồm:

 Dữ liệu thông tin thứ cấp:

• Tài liệu giới thiệu tổng quan về công ty VNCIMEX bao gồm: thông tin về công ty, cơ cấu tổ chức, khách hàng, các sản phẩm đặc thù…

• Các tài liệu báo cáo tài chính của công ty, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 và 2012

• Các thông tin được đăng tải trên website của công ty: http://vncimex.com/

và http://cnsl.vn/

• Các thông tin được thu thập về thị trường, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn

kỹ thuật… của sản phẩm dầu vỏ hạt điều thông qua phương tiện internet

• Các thông tin từ sách báo, giáo trình có liên quan

 Dữ liệu thông tin sơ cấp:

• Thông tin có được rút ra từ quá trình quan sát, thống kê, phân tích kết quả điều tra khảo sát đối với nhân viên của công ty

3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Để có một tiên trình nghiên cứu phù hợp với nội dung cần nghiên cứu của đề tài

“Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam”, trước hết đi vào xem xét các vấn đề mấu

chốt có liên quan của quá trình xuất khẩu dầu điều của công ty VNCIMEX, đồng thời nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều của công ty Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu được các vấn đề trên, tiếp tục tìm kiếm

và tóm tắt các tài liệu có liên quan như tìm hiểu ngành xuất khẩu dầu điều trên thế giới

và Việt Nam, quy trình sản xuất, đặc điểm, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm dầu điều…

Để nội dung các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài được logic và các tài liệu tóm tắt có độ tin cậy, độ chính xác cao Tiếp theo thiết kế các câu hỏi liên quan đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều của công ty, để điều tra khảo sát nhân viên công

ty Đây là nền tảng, là cơ sở dữ liệu có độ tin cậy cao cho việc điều chỉnh, hoàn thiện

Trang 25

Sơ đồ 3.1: Tiến trình nghiên cứu

Xem xét các vấn đề mấu chốt có liên quan của quá trình XK dầu điều của VNCIMEX

Tìm hiểu và tóm tắt tài liệu

Quy trình thực hiện hợp đồng XK dầu điều của VNCIMEX

Phát phiếu điều tra và phỏng vấn

nhân viên công ty

Phát hiện các vấn đề trong việc thực hiện hợp đồng XK dầu điều

Đưa ra giải pháp phù hợp

Trang 26

3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Sau thời gian được thực tập thực tế tại công ty, một số tài liệu thông tin thứ cấp

đã được thu thập, bao gồm:

 Báo cáo tài chính của công ty năm 2010, 2011, 2012

 Tài liệu nội bộ về giới thiệu công ty, tài liệu về các phòng ban và bộ phận, khách hàng của công ty

 Bộ chứng từ của một hợp đồng xuất khẩu dầu điều

Ngoài ra, trong quá trình thực tập, một số thông tin thứ cấp khác cũng được thu thập để phục vụ nghiên cứu đề tài như:

 Các bài viết, thông tin thị trường, thông số kỹ thuật của sản phẩm trên website công ty và các nguồn website uy tín khác

 Các tài liệu lý luận được thu thập từ sách, giáo trình về kinh doanh xuất nhập khẩu

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

 Bước 3: Xác định nội dung điều tra và lập phiếu điều tra

 Bước 4: Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra

 Bước 5: Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

3.3.2.2 Nội dung câu hỏi điều tra khảo sát

Bảng khảo sát được thiết kế bao gồm 4 nhóm câu hỏi:

 Câu hỏi phân loại đối tượng được khảo sát

 Nhóm câu hỏi đánh giá hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều bằng đường biển của VNCIMEX

Trang 27

• 1 phần đánh giá chung về hiệu quả của quy trình thực hiện hợp đồng

 Câu hỏi mở: thu thập ý kiến đề xuất của đối tượng được khảo sát

 Nhóm câu hỏi về thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát

(Nội dung cụ thể bảng câu hỏi xem tại Phụ lục 1)

3.3.2.3 Đối tượng được điều tra khảo sát

Đối tượng được điều tra khảo sát là nhân viên công ty VNCIMEX, những người tham gia thực hiện các công việc trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều, đây là đối tượng có thể cho kết quả chính xác nhất, phù hợp với mục đích của cuộc điều tra

3.3.2.4 Phát phiếu điều tra khảo sát

 Tổng số phiếu phát ra là 45, thu lại được 40 phiếu hợp lệ

 Địa điểm khảo sát: trụ sở chính và văn phòng giao dịch của Công ty

 Thời gian khảo sát: trong 2 ngày 22/05/2013 và 25/05/2013

 Hình thức tổ chức khảo sát: khảo sát viên tìm đến chỗ đối tượng được khảo sát, phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp

 Cách thức khảo sát: Khảo sát viên đưa ra câu hỏi và tự ghi chép, tránh tình trạng bảng khảo sát bị sót thông tin gây khó khăn cho việc xử lý số liệu Khảo sát viên luôn đặt đối tượng vào tầm quan sát và kiểm soát đồng thời đưa ra bảng câu hỏi để cho người được khảo sát thấy rõ

3.3.2.5 Xác định nội dung phân tích

Sau khi khảo sát xong, tiến hành xử lý thông tin thu thập được bằng phần mềm SPSS 11.5 và phân tích các nội dung sau:

 Mô tả thống kê (Statistic)

Lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính chức vụ và thâm niên làm việc, sau đó tính Mean của từng nhóm nhân tố và đưa ra nhận xét sơ bộ về từng biến trong nhóm nhân tố đó…

 Phân tích Anova

Phân tích Anova được dùng để so sánh sự khác nhau về đánh giá mức độ hiệu quả giữa hai nhóm đối tượng trở lên So sánh này dựa trên việc xem xét các biến thiên (phương sai) của các giá trị quan sát trong nội bộ từng nhóm và giữa các nhóm

Trang 28

 Phân tích Cronbach Alpha

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng

hệ số thông qua hệ số Cronbach alpha Những biến có hệ số tương quan biến tổng total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên

(item-là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới Thông thường, thang đo có Cronbach alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt

 Phân tích nhân tố EFA

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau

 Phân tích hồi quy bội

Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, ta lập mô hình mới và tiến hành phân tích hồi quy bội để tìm ra sự tương quan giữa các nhóm nhân

tố và hiệu quả của quy trình Bằng cách kiểm tra hệ số tương quan R, Sig F Change, VIF và R2 đã được điều chỉnh cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào

3.3.2.6 Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng ý và

5 là hoàn toàn đồng ý

Dựa vào cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu định tính, các thang đo và biến quan sát được xây dựng và mã hóa như sau:

Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng XK

Bước đầu khâu thanh toán (A)

1 A1 Nhắc nhở bên nhập khẩu mở L/C hoặc chuyển tiền kịp thời

2 A2 Các thủ tục bước đầu đơn giản, thực hiện nhanh chóng

Trang 29

4 B2 Hàng hóa được chuẩn bị kịp thời

5 B3 Bao bì đóng gói phù hợp

6 B4 Ký mã hiệu trên bao bì rõ ràng, chính xác

7 B5 Chất lượng hàng hóa được kiểm tra chặt chẽ

Thủ tục hải quan (C)

8 C1 Nhân viên công ty nắm vững nghiệp vụ hải quan

9 C2 Các bước làm thủ tục hải quan đơn giản

10 C3 Thời gian làm thủ tục hải quan nhanh chóng

11 C4 Chi phí làm thủ tục hải quan hợp lý

Giao hàng lên tàu (D)

12 D1 Hãng tàu sắp xếp thời gian và sơ đồ xếp hàng trên tàu khoa học

13 D2 Có nhân viên giám sát, theo dõi, nắm chắc số lượng hàng hóa xếp lên tàu

14 D3 Chi phí vận chuyển hàng đến cảng, chi phí bốc dỡ hợp lý

15 D4 Luôn nhận lại đầy đủ hồ sơ giao hàng

Thanh toán (E)

16 E1 Bộ hồ sơ chứng từ chính xác, đầy đủ

17 E2 Bộ hồ sơ chứng từ thanh toán được gửi đi nhanh chóng

18 E3 Bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng đúng cam kết trong hợp đồng

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại (F)

19 F1 Nghiêm túc xem xét các khiếu nại của bên nhập khẩu

20 F2 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại một cách thỏa đáng

21 F3 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhanh chóng

Thang đo đánh giá hiệu quả (G)

22 G1 Quy trình thực hiện hợp đồng được thực hiện nhanh chóng

23 G2 Quy trình thực hiện hợp đồng thỏa mãn yêu cầu của KH

24 G3 Quy trình thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả cao

Trang 30

Dựa vào các nhân tố trên, ta có thể xây dựng được mô hình thể hiện sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng như sau:

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu

Giả thuyết đặt ra cho mô hình nghiên cứu: Các nhân tố Bước đầu khâu thanh toán, Chuẩn bị hàng hóa XK, Làm thủ tục hải quan, Giao hàng lên tàu, Thanh toán, Giải quyết tranh chấp khiếu nại được đánh giá càng cao thì hiệu quả của quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu càng cao và ngược lại Hay nói cách khác , các nhân tố trên và hiệu quả của quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu có quan hệ cùng chiều

HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HĐXK

Chuẩn bị hàng hóa XK

Làm thủ tục hải quan

Giải quyết tranh

Trang 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XUẤT KHẨU

DẦU ĐIỀU TẠI VNCIMEX

4.1 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỨ CẤP

4.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam

4.1.1.1 Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất Nhập khẩu VNC Việt Nam (VNCIMEX) được thành lập vào tháng 1 năm 2009, với xuất phát điểm là một đơn vị chuyên xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp Mặc dù ra đời và hoạt động trong giai đoạn nền kinh

tế thế giới đang bước vào giai đoạn khủng hoảng, quy mô vốn không lớn, thế nhưng Công ty cũng từng bước vượt qua khó khăn, duy trì mở rộng việc kinh doanh và đạt được kết quả nhất định Sau hơn 4 năm hoạt động VNCIMEX đã trở thành một trong những công ty uy tín trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các nông sản khu vực miền Nam

• Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt Nam

• Tên tiếng Anh: VIETNAM VNC IMPORT & EXPORT INVESTMENT CORPORATION

• Tên viết tắt: VNCIMEX

• Trụ sở giao dịch: tòa nhà VNC, số 602/45G Điện Biên Phủ, P.22, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Trước đây, xuất khẩu nông sản là một mảng hoạt động của tập đoàn VNC, trải qua quá trình phát triển, mảng xuất khẩu nông sản đã chính thức trở thành một công ty độc lập trực thuộc VNC, mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu VNC Việt

Trang 32

Nam Vì vậy, mặc dù chỉ mới thành lập hơn 3 năm nhưng thực sự VNCIMEX đã hoạt động trước đó một thời gian Trải qua thời gian hình thành và phát triển, Công ty đã từng bước mở rộng quy mô cũng như phát triển thị trường của mình Sau đây là những mốc phát triển của VNCIMEX qua các thời kỳ:

 Giữa năm 2007, tập đoàn VNC thành lập mảng xuất nhập khẩu nông sản để

mở rộng thị trường và mặt hàng bên cạnh lĩnh vực xuất khẩu truyền thống của Công ty

là bu-lông ốc vít, vật liệu gắn kết Mảng xuất nhập khẩu nông sản thành lập là do VNC nhận thấy được nhu cầu cao về các mặt hàng này (vốn là thế mạnh của Việt Nam) tại thị trường các nước châu Âu và Trung Đông

 Tháng 8 năm 2007, chuyến hàng đầu tiên được xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ, đó là sản phẩm sắn lát Thị trường mục tiêu lúc này của Công ty là Châu Âu và Trung Đông, thu mua chủ yếu tại khu vực Nam Bộ

 Ngày 21/1/2009, mảng xuất nhập khẩu nông sản của VNC chính thức hoạt động độc lập, VNCIMEX ra đời trong bối cảnh nhu cầu thị trường ngày càng tăng Thời gian này, công ty đã xây dựng mối quan hệ nhà cung cấp ở miền Nam và Tây Nguyên Khi chính thức thành lập, VNCIMEX cũng đã là đối tác quen thuộc của các nhà nhập khẩu Châu Âu (Đức, Ý, Đan Mạch, Anh…), Trung Đông (UAE) và nhiều nước Châu Á khác (Nhật, Hàn Quốc…)

Giai đoạn năm 2009 đến hiện nay (đầu 2013), tình hình hoạt động công ty hầu như đã đi vào quỹ đạo ổn định Tính tới thời điểm cuối năm 2012, tổng nguồn vốn của VNCIMEX đạt khoảng 6.9 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu khoảng 1.4 tỷ

4.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Như trên đã nói, VNCIMEX là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trong đó xuất khẩu là chủ yếu, các loại nông sản chất lượng cao VNCIMEX là hiện cung cấp tất cả các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng đi kèm giá

cả cạnh tranh như khoai mì, hải sản khô, gia vị, hoa quả tươi, các loại sản phẩm phụ nông nghiệp, điều và sản phẩm từ điều, thủ công mỹ nghệ và nhiều sản phẩm khác…

Trước đây, VNCIMEX xuất khẩu rất nhiều loại nông sản khác nhau, tuy nhiên, theo xu hướng kinh tế hiện tại, Công ty đã thực hiện chuyên sâu hóa sản phẩm Mặc dù vẫn xuất nhiều mặt hàng nếu có hợp đồng, nhưng Công ty cũng tập trung mạnh vào các sản phẩm có tiềm năng hơn cả, đó là các loại gia vị, điều và chiết xuất điều, sản phẩm phụ nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi VNCIMEX đóng vai trò như là một trung gian cho

Trang 33

4.1.1.4 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của VNCIMEX

(Nguồn: Phòng Tổng hợp)

Giám Đốc là người có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng

về tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật Dưới Giám đốc có các phòng và bộ phận:

 Phòng Xuất nhập khẩu:

 Chức năng:

• Tham mưu Giám đốc công ty hoạch định các phương án kinh doanh của toàn công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ xuất khẩu cụ thể Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công ty xây dựng các phương án kinh doanh và tài chính

• Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu

Trang 34

-• Xây dựng kế hoạch, định hướng kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đế xuất với Giám đốc

• Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh xuất khẩu Đề xuất Giám Đốc các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực

tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu

• Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Giám Đốc trong việc đàm phán tiến tới

ký kết các hợp đồng ngoại thương

• Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình thức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng

• Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty

• Bảo vệ phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng của phường, quận

và thành phố có liên quan đến công tác an ninh trật tự và PCCC của Công ty

 Phòng Kế toán:

 Chức năng:

• Tham mưu cho Giám Đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm toán nội bộ, công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

• Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty Quản lý vốn, tài sản, tổ chức,

Trang 35

• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao

 Nhiệm vụ:

• Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty, tham mưu cho Giám Đốc Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,

sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ

• Tham mưu giúp Tổng Giám Đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực thuộc Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công

ty

• Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho ban giám đốc nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

• Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiền lương

và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên khối Văn phòng theo phê duyệt của Tổng Giám Đốc

Nhìn chung, cơ cấu nhân sự và cách thức tổ chức của VNCIMEX cũng tương tự như nhiều công ty cổ phần xuất nhập khẩu khác, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bộ phận phụ trách nhiều nhiệm vụ khác nhau, chưa thực sự chuyên môn hóa Đó là một điều tất yếu đối với một công ty quy mô vừa như VNCINMEX

4.1.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VNCIMEX

4.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VNCIMEX năm 2010 – 2012

Bảng 4.1: Cơ cấu doanh thu của VNCIMEX 2010-2012

Trang 36

Một cách tổng quát, doanh thu của VNCIMEX đến hầu hết từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ Tỷ trọng các khoản doanh thu hầu như thay đổi rất ít, không đáng

kể Cụ thể là:

Năm 2010, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.110.165.974 đồng, chiếm 100% trong cơ cấu doanh thu Đây là giai đoạn nguồn thu của Công ty hoàn toàn từ việc xuất khẩu, không có một khoản doanh thu nào khác

Năm 2011, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.269.958.344 đồng, cũng chiếm gần như hoàn toàn trong cơ cấu doanh thu Doanh thu

từ hoạt động tài chính đạt 157.460 đồng, chiếm chưa tới 0,001% tổng doanh thu, doanh thu khác hoàn toàn không có VNCIMEX vẫn tập trung vào xuất khẩu, có thể những khoản từ hoạt động tài chính là không quan trọng

Năm 2012, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 10.346.848.075 đồng, doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 521.528 đồng, tỷ trọng các khoản doanh thu hầu như không thay đổi, ngoài ra không còn nguồn thu nào khác Như vậy năm 2012 Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh, tập trung vào xuất khẩu

Có thể nói, xét riêng mặt tỷ trọng thì doanh thu Công ty hầu như hoàn toàn có được từ hoạt động xuất nhập khẩu Nó cho thấy sự khác biệt lớn so với một số công ty xuất nhập khẩu khác, khi mà ngoài xuất nhập khẩu các công ty đó còn đầu tư ở các lĩnh vực khác; VNCIMEX hoàn toàn tập trung vào mục tiêu của mình, trong bối cảnh kinh

tế hiện tại thì có thể đây là một chiến lược an toàn cho một công ty mới thành lập như VNCIMEX

Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của VNCIMEX (2010 -2012)

(ĐVT: VNĐ)

STT Chỉ tiêu

So sánh 2010/2011 So sánh 2011/2012 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

1 Doanh thu BH&CCDV 2.159.792.370 194,54% 7.076.889.731 216,42%

2 Doanh thu từ hoạt động

4 Tổng doanh thu 2.159.949.830 194,56% 7.077.253.799 216,422%

Trang 37

Doanh thu của Công ty đều tăng mạnh qua từng năm Tổng doanh thu VNCIMEX năm 2011 tăng 2.159.949.830 đồng, ứng với mức tăng thêm 194,56% so với năm 2010 Sang năm 2012 thì tổng doanh thu đặc biệt tăng mạnh, tăng 7.077.253.799 đồng, ứng với mức tăng thêm 216,42% so với năm 2011 Nhân tố chính thúc đẩy tổng doanh thu tăng mạnh như vậy là do doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng khá nhanh, các khoản khác không đáng kể Cụ thể là:

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng 2.159.792.370 đồng, ứng với mức tăng 194,54% so với năm 2010 Năm 2011, hoạt động kinh doanh tài chính có hiệu quả, doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 157.460 đồng

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng mạnh, tăng 7.076.889.731 đồng, ứng với mức tăng 216,42% so với năm 2011 Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 cũng tăng cao, tăng 364.068 đồng, ứng với mức tăng 231,21%

so với năm 2011

Như vậy, tình hình doanh thu của VNCIMEX qua 3 năm 2010 – 2012 có chuyển biến tích cực và mạnh mẽ, tất cả các khoản doanh thu đều tăng nhanh, đặc biệt là doanh thu từ xuất nhập khẩu, cho thấy dần bước qua giai đoạn mới thành lập thì thị trường của công ty đang từng bước mở rộng nhanh chóng

4.1.2.2 Tình hình Xuất khẩu mặt hàng dầu điều của VNCIMEX

VNCIMEX đang trong quá trình chuyển sang tập trung vào sản phẩm dầu điều,

do vậy mà trước đây kim ngạch xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX chưa cao Cụ thể ta

có bảng giá trị dầu điều được xuất đi bởi VNCIMEX giai đoạn 2010 – 2012 như sau:

Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012)

Tổng giá trị xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX tăng đều qua các năm 2010 đến

2012 tuy nhiên tỷ trọng trong tổng doanh thu thì có sự thay đổi Cụ thể năm 2010 tỷ trọng giá trị dầu điều xuất khẩu chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu, tuy giá trị xuất có

Trang 38

tăng nhưng năm 2011 tỷ trọng dầu điều lại giảm xuống còn 29,34% Bước qua 2012, việc xuất khẩu có khởi sắc đáng kể khi mà doanh thu từ dầu điều lần đầu đạt mức 3.544.213.020 VNĐ, đây cũng là năm mà tỷ trọng dầu điều lớn nhất từ trước đến nay

Thị trường sản phẩm dầu điều chủ yếu của VNCIMEX trong các năm qua chủ yếu là Hàn Quốc, Trung Quốc và Châu Âu Tuy nhiên gần đây (năm 2012) VNCIMEX tập trung các nguồn lực cũng như marketing vào thị trường Châu Âu Cụ thể tỷ trọng thị trường tiêu thụ dầu điều của VNCIMEX thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 4.1: Thị trường xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012)

(Nguồn: Phòng XNK)

Có thể thấy, tỷ trọng xuất khẩu VNCIMEX có sự chuyển dịch từ Trung Quốc – thị trường trung bình sang các nước Hàn Quốc, Italy và Thổ Nhĩ Kỳ - đây là những nước phát triển, có tiềm năng hơn Năm 2010, VNCIMEX xuất khẩu dầu điều hoàn toàn sang Trung Quốc, năm 2011 thị trường Trung Quốc chỉ còn chiếm 63,33% trong tổng giá trị dầu điều xuất khẩu, còn lại là Hàn Quốc với 36,67% Đến năm 2012, Công ty không còn xuất khẩu sang Trung Quốc, thay vào đó là Italy với 56,3%, Hàn Quốc giảm xuống 22,7% (nhưng xét về giá trị thì tăng hơn so với năm ngoái), và cuối cùng là Thổ Nhĩ Kỳ với 23% còn lại

Nguyên nhân chủ yếu đó là do giá mua ở thị trường Trung Quốc thấp hơn nhiều

so với các nước khác, đặc biệt là các nước Châu Âu (Italy, Thổ Nhĩ Kỳ) Mặt khác, hợp tác với các đối tác Trung Quốc thường bấp bênh và độ tin cậy thấp

VNCIMEX xuất khẩu 3 loại dầu điều chính: unrefined (ký hiệu là U), refined –

Trang 39

cầu của khách hàng, Công ty có thể đưa ra những quy cách khác nhau tương ứng với mẫu khác nhau Vì đa phần các khách hàng là những công ty dùng dầu điều dưới dạng nguyên – nhiên liệu, do vậy họ chú trọng cao đến chất lượng Chính nguyên nhân này nên loại dầu điều refined – heat treatment chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu của VNCIMEX

Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2012)

(ĐVT: VNĐ)

Loại sản

phẩm

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

R-N 231.896.673 66,51% 623.732.198 65,02% 0 0% R-H 0 0% 335.551.198 34,98% 3.544.213.020 100% Tổng cộng 375.615.720 100% 959.283.397 100% 3.544.213.020 100%

(Nguồn: Phòng XNK)

Dễ thấy tỷ trọng mặt hàng có sự dịch chuyển từ các sản phẩm có chất lượng thấp sang sản phẩm có chất lượng trung bình và cao, đi đôi với đó là sự tăng lên về giá trị Năm 2010, phần lớn xuất đi là sản phẩm loại R-N và U vì khi đó đối tác tại thị trường Trung Quốc không đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao Năm 2011, VNCIMEX bắt đầu xuất khẩu loại R-H với tỷ trọng 34,98% trong doanh thu dầu điều tương ứng là 335.551.198 VNĐ vì các khách hàng tại thị trường châu Âu chú trọng tới chất lượng cũng như các thông số kỹ thuật của sản phẩm

Trang 40

4.1.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX

Trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại VNCIMEX, thường tuỳ theo từng hợp đồng mà các nghiệp vụ có sự khác nhau Chủ yếu là căn cứ theo điều khoản giao hàng và điều khoản thanh toán trong hợp đồng mà các bước thực hiện có sự dài ngắn hay không có thứ tự như nhau trong tất cả các quy trình thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, một cách tổng quát thì quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công ty bao gồm các bước sau:

Sơ đồ 4.2: Quy trình xuất khẩu dầu điều tổng quát của VNCIMEX

(Nguồn: Phòng XNK)

Sau khi mọi công tác của đàm phám thống nhất và đi đến ký kết hợp đồng, Công

ty có nghĩa vụ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, để thực hiện hợp đồng

đã ký kết thì Công ty thực hiện các công việc sau

4.1.3.1 Xin giấy phép xuất khẩu

Do xu thế tự do hóa mậu dịch quốc tế, nước ta đã giảm bớt số lượng hàng hóa cần phải có giấy phép xuất khẩu khi xuất khẩu Hằng năm nhà nước thường công bố danh mục hàng hóa khi xuất khẩu phải có giấy phép

Vì các mặt hàng mà VNCIMEX xuất khẩu thường không nằm trong danh mục trên nên không cần phải xin giấy phép xuất khẩu

4.1.3.2 Thực hiện bước đầu của khâu thanh toán

Tìm kiếm

khách hàng

Đàm phán, thương lượng với khách hàng

Ký kết hợp đồng ngoại thương Xin giấy phép xuất khẩu

Thực hiện bước

đầu của khâu

thanh toán

Chuẩn bịhàng hóa

Thuê tàu và mua bảo hiểm (nếu có)

Làm thủ tụchải quan

Giao hàng

lên tàu

Gửi chứng từ hàng hóa và thanh toán

Giải quyết tranh chấp khiếu nại (nếu có)

Tiếp tục đơn hàng mới hoặc tìm khách hàng mới

Ngày đăng: 03/04/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Tiến trình nghiên cứu - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Sơ đồ 3.1 Tiến trình nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng XK - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng XK (Trang 28)
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Sơ đồ 3.2 Mô hình nghiên cứu (Trang 30)
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của VNCIMEX - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của VNCIMEX (Trang 33)
Bảng 4.1: Cơ cấu doanh thu của VNCIMEX 2010-2012 - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.1 Cơ cấu doanh thu của VNCIMEX 2010-2012 (Trang 35)
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của VNCIMEX (2010 -2012) - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của VNCIMEX (2010 -2012) (Trang 36)
Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012) - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu dầu điều của VNCIMEX (2010 – 2012) (Trang 37)
Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu dầu điều theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2012) - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu dầu điều theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2012) (Trang 39)
Sơ đồ 4.2: Quy trình xuất khẩu dầu điều tổng quát của VNCIMEX - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Sơ đồ 4.2 Quy trình xuất khẩu dầu điều tổng quát của VNCIMEX (Trang 40)
Bảng 4.5 cho thấy đối tượng nghiên cứu là nhân viên công ty VNCIMEX, trong - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.5 cho thấy đối tượng nghiên cứu là nhân viên công ty VNCIMEX, trong (Trang 44)
Bảng 4.5: Mẫu phân bổ theo phân loại đối tượng phỏng vấn - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.5 Mẫu phân bổ theo phân loại đối tượng phỏng vấn (Trang 44)
Bảng kết quả Multiple Comparisions kiểm định từng cặp giữa 3 nhóm, chỉ có sự  khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm dưới 1 năm và nhóm từ 1 đến 3 năm (Sig =  0,000 < 0,05); giữa nhóm dưới 1 năm và nhóm trên 3 năm (Sig = 0,007 < 0,05) - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng k ết quả Multiple Comparisions kiểm định từng cặp giữa 3 nhóm, chỉ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm dưới 1 năm và nhóm từ 1 đến 3 năm (Sig = 0,000 < 0,05); giữa nhóm dưới 1 năm và nhóm trên 3 năm (Sig = 0,007 < 0,05) (Trang 49)
Bảng 4.7: Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích EFA - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Bảng 4.7 Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích EFA (Trang 52)
Sơ đồ 4.3: Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU DẦU ĐIỀU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XNK VNC pptx
Sơ đồ 4.3 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w