Nghiên cứu năng suất các yếu tố tổng hợp của một tỉnh
Trang 1Nghiên cứu năng suất các yếu tố tổng hợp nhằm phát triển bền vững các doanh nghiệp
tỉnh Khánh Hòa
Tác giả : ĐẶNG NGUYÊN DUY GVHD : TS LÊ KIM LONG
CHUYÊN ĐỀ
Trang 2Nội dung
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
1
Nghiên cứu về năng suất, năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP), Các yếu tố chiến lược tác động đến tăng TFP và Các phương pháp tính tốc độ tăng TFP
Trang 5Khái niệm năng suất
“Năng suất là mối liên hệ giữa đầu ra với số lượng nguồn lực hay đầu vào như lao động, vật liệu, máy móc, năng lượng… dùng để sản xuất”
Theo Tổ chức Năng suất Châu Á (APO)
“Năng suất là phong cách nhằm tìm kiếm sự cải thiện không ngừng những gì đang tồn tại; đó là sự khẳng định rằng người ta có thể làm cho ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay; hơn thế nữa, nó đòi hỏi sự nổ lực không ngừng để kích thích các hoạt động kinh tế với những điều kiện luôn luôn thay đổi và việc áp dụng các lý thuyết và phương pháp mới”
Ủy ban Năng suất - Hội đồng Năng suất chi nhánh Châu Âu
(Trịnh Minh Tâm và các cộng sự ,2009)
Trang 6Khái niệm năng suất các yếu tố tổng hợp
“Phần còn lại (trong kết quả sản xuất tăng lên sau khi trừ đi phần đóng góp
do yếu tố đầu tư thêm về lao động, tư bản, tài nguyên… ) là hiệu quả tổng hợp không giải thích được bằng sự gia tăng của các yếu tố sản xuất và được xem là kết quả của các yếu tố liên quan đến hiệu xuất Nền kinh tế phát triển càng có hiệu suất thì phần còn lại này càng lớn Trong phương pháp tính toán về sự tăng trưởng, phần còn lại này được gọi là năng suất nhân tố tổng hợp”
Giáo sư, Tiến sỹ Trần Văn Thọ
“TFP là phản ảnh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hóa-dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ và kỹ năng quản lý…Tác động của nó không trực tiếp như các năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình,đặt biết là lao động và vốn ”
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, ý kinh tế trung ương, 2010
Trang 7Phương pháp tính tốc độ tăng TFP
1 Theo phương pháp hoạch toán: Công thức tính tốc độ
tăng TFP theo phương pháp hạch toán do Tổ chức Năng suất
châu Á đưa vào áp dụng có dạng :
TFP = IY – (α.Iα.IK +βIβIIL)
Trong đó :
IY lý kinh tế trung ương, à tốc độ giá trị tăng thêm;
IK lý kinh tế trung ương, à tốc độ tăng thêm của vốn cố định;
IL lý kinh tế trung ương, à tốc độ tăng thêm của lý kinh tế trung ương, ao động;
α và β lý kinh tế trung ương, à hệ số đóng góp của vốn cố định và lý kinh tế trung ương, ao động
Được tính như sau : β = TN/ GDP và α= 1- β
TN : Thu nhập của người lý kinh tế trung ương, ao động từ sản xuất lý kinh tế trung ương, à toàn bộ tiền lý kinh tế trung ương, ương và các khoản thu nhập khác ngoài lý kinh tế trung ương, ương từ sản xuất
TN = Tiền lý kinh tế trung ương, ương x k (hệ số điều chỉnh)GDP : Tổng sản phẩn quốc nội tỉnh Khánh Hòa
Trang 8Phương pháp tính tốc độ tăng TFP
2 Theo phương pháp dùng hàm Cobb-Douglas : Hàm
sản xuất Cobb-Douglý kinh tế trung ương, as đơn giản có thể viết như sau :
Y = AKαLβ (1) Trong đó : Y lý kinh tế trung ương, à đầu ra; A lý kinh tế trung ương, à năng suất nhân tố tổng hợp; L lý kinh tế trung ương, à lý kinh tế trung ương, ao động; K lý kinh tế trung ương, à vốn đầu vào; α và β lý kinh tế trung ương, à độ co giản của đầu vào tương ứng với vốn và lý kinh tế trung ương, ao động.
Logaric hai vế của (1), chúng ta được:
LnY= LnA+αLnK+βLnL (2)
Vi phân hai vế của (2) theo thời gian, chúng ta sẽ có :
Dựa vào phương pháp bình phương nhỏ nhất, sẽ xác định được các hệ
số α và β
Trang 9Các yếu tố chiến lược tác động tới
tăng TFP
Trang 10Bài học kinh nghiệm
Kinh nghiệm Việt Nam :
- Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lý kinh tế trung ương, ượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” tại Quyết định số 712/2010/QĐ-TT.
- Nghị quyết Trung ương 6 về phát triển khoa học công nghệ (Nghị quyết số 20-NQ/TW) ban hành ngày 1/11/2012 cũng đã yêu cầu: “Đến năm 2020, thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp khoảng 35% tăng trưởng kinh tế.
- Các tỉnh thành trên toàn quốc: Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hưng Yên
Tuy nhiên, đến nay Việt Nam và các tỉnh thành trên toàn quốc
vẫn chưa có kết quả thành công nỗi bật, tạo được bước đột phá
Kinh nghiệm các nước :
- Hàn Quốc tăng tỷ trọng TFP thông qua đầu tư mạnh vào KH&CN
- Singapore với chiến lý kinh tế trung ương, ược phát triển nguồn nhân lý kinh tế trung ương, ực có kỹ năng cao
Trang 11Thu thập và ước lượng dữ liệu
Phân tích năng suất các yếu tố tổng hợp tỉnh Khánh Hòa yêu cầu dữ lý kinh tế trung ương, iệu về GDP, Vốn (K), Lao động (L) Dữ lý kinh tế trung ương, iệu nghiên cứu giai đoạn 1997 – 2012, cụ thể:
- GDP : Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Khánh hòa theo giá so sánh năm 1994 Được thu thập từ Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa thông qua các Niên giám thống kê.
- Lao động : Số lý kinh tế trung ương, ượng lý kinh tế trung ương, ao động đang lý kinh tế trung ương, àm việc trong nền kinh
tế tỉnh Khánh hòa Được thu thập từ Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa thông qua các Niên giám thống kê.
- Vốn(K) : Vốn được sử dụng trong phân tích lý kinh tế trung ương, à trữ lý kinh tế trung ương, ượng vốn chứ không phải lý kinh tế trung ương, à vốn đầu tư(I) hằng năm, đây lý kinh tế trung ương, à chỉ tiêu thể hiện lý kinh tế trung ương, ượng vốn được sử dụng thực tế trong nền kinh tế
Trang 12Ước lượng vốn (α.IK)
Ước lý kinh tế trung ương, ượng Vốn (K) bằng vốn đầu tư (I - thu thập được từ Sở Kế hoạch và Đầu tư) Vốn(K) được ước lý kinh tế trung ương, ượng bằng công thức sau:
K(α.It) = K(α.It-1) +βI ∆K
với ∆K = I(α.It) – (α.Id*K(α.It-1) )
Trong biểu thức này:
K(t), I(t) lý kinh tế trung ương, à trữ lý kinh tế trung ương, ượng vốn và vốn đầu tư năm t của Khánh Hòa, K(t-1) lý kinh tế trung ương, à vốn năm trước,
d lý kinh tế trung ương, à tỉ lý kinh tế trung ương, ệ khấu hao
Yếu tố I cho thấy rằng trữ lý kinh tế trung ương, ượng vốn tăng lý kinh tế trung ương, ên hằng năm bằng giá trị đầu tư mới của năm đó Yếu tố (–d* K) cho thấy rằng trữ lý kinh tế trung ương, ượng vốn giảm xuống mỗi năm do khấu hao vốn hiện tại Tỉ lý kinh tế trung ương, ệ khấu hao d=5%.
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng mô hình: Áp dụng phương pháp dùng hàm Cobb-Douglý kinh tế trung ương, as
và sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS – Ordinary Least Square) trong kinh tế lý kinh tế trung ương, ượng để ước lý kinh tế trung ương, ượng α, β Kết quả từ phần mềm SPSS 18 như sau : α = 0.758 và β = 0.677
Và hàm sản xuất như sau :
Ln(α.IGDP) = -7.883 +βI 0.758* Ln(α.IL) +βI 0.677 * Ln(α.IK)
Hiện tượng đa cộng tuyến
Hiện tượng phương sai phần dư thay đổi
Trang 15Thảo luận kết quả Đóng góp và hiệu quả của Vốn
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Vốn đầu tư
(tỷ) 2.126 2.404 2.895 3.546 3.981 5.176 6.819 8.480 11.515 15.542 18.201ICOR 2,83 2,78 2,94 3,15 3,41 3,44 3,47 3,86 4,46 4,94 7,55 Trung bình 2001 – 2004 lý kinh tế trung ương, à 2,96, giai đoạn 2005 – 2008 lý kinh tế trung ương, à 3,55 và giai đoạn 2008 - 2011 lý kinh tế trung ương, à 5,9
- Mức đóng góp của vốn lý kinh tế trung ương, uôn chiếm tỷ trọng lý kinh tế trung ương, ớn vào tăng trưởng GDP tỉnh
và có xu hướng tăng dần
- Hiệu quả đầu tư của tỉnh Khánh Hòa thấp và có xu hướng giảm
Trang 16Thảo luận kết quả
lao động
(tr/người) 13,45 13,16 13,95 14,57 12,50 13,04 13,92 14,87 16,02 17,34 18,93 19,87 21,01 22,94 Tốc độ tăng
NSLĐ (%) 4,1% -2,1% 6,0% 4,5% -14,2% 4,3% 6,7% 6,8% 7,8% 8,2% 9,2% 4,9% 5,8% 9,2%
Trang 17Thảo luận kết quả
Đánh giá về TFP
- Đóng góp của yếu tố TFP của Khánh Hòa thấp và mang tính bất ổn, có những năm TFP âm, điều này thể hiện hiệu quả đầu tư của vốn và năng suất lý kinh tế trung ương, ao động không cao
TFP phản ảnh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức, kinh nghiệm,
kỹ năng lý kinh tế trung ương, ao động, cơ cấu kinh tế, chất lý kinh tế trung ương, ượng vốn đầu tư mà chủ yếu lý kinh tế trung ương, à chất lý kinh tế trung ương, ượng thiết bị công nghệ và kỹ năng quản lý kinh tế trung ương, ý
Đây lý kinh tế trung ương, à thực trạng chung của nền kinh tế Việt Nam vì đóng góp của TFP vào tăng trường kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2005-2010 lý kinh tế trung ương, à -6% (Asian Productivity Organization,2012, tr82)
Trang 18Tái cấu trúc nền kinh tế :
-Tái cấu trúc các ngành kinh tế: tập trung các ngành có GTGT cao
-Tái cấu trúc hệ thống các doanh nghiệp : Cổ phần, M&B -Thay đổi cơ cấu quản lý kinh tế trung ương, ý doanh nghiệp : công cụ quản lý kinh tế trung ương, ý lý kinh tế trung ương, ảng phí (7W), mô hình Kaizen của Nhật bản (5S), hệ thống quản lý kinh tế trung ương, ý chất lý kinh tế trung ương, ượng ISO,TQM … …
3 Cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp:
-Cải cách hành chính
-Hoàn thiện quy trình xây dựng quy hoạch
-Từng bước xây dựng hệ thống thông tin hữu ích
Trang 19Gợi ý giải pháp
4
Tăng cường đổi mới công nghệ :
- Nhập công nghệ từ bên ngoài.
- Khuyến kích các doanh nghiệp tự nghiên cứu cải tiến
- Xây dựng các trung tâm hay bộ phận nghiên cứu tạo vườn ươm công nghệ cho doanh nghiệp
- Khuyến khích cá nhân dành nguồn lý kinh tế trung ương, ực của mình cho đổi mới công nghệ.
- Hệ thống đăng ký sáng chế, phát minh dành độc quyền tạm thời cho người phát minh ra sản phẩm mới.
- Chính phủ nên đóng vai trò then chốt trong quá trình đẩy nhanh tiến
bộ công nghệ
Trang 20Gợi ý giải pháp
5 Huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư- Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư :
nước ngoài, vốn đầu tư từ Việt Kiều
- Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân
- Đ ẩy mạnh công tác cổ phần hoá, thoái vốn các ngành nghề công
ty kém hiệu quả
-Quản lý kinh tế trung ương, ý tốt công tác sử dụng vốn.
- Tái cơ cấu nguồn vốn và quản lý kinh tế trung ương, ý hiệu quả.
- Điều chỉnh công tác thu hút và khuyến khích đầu tư các lý kinh tế trung ương, ĩnh vực ngành nghề công nghệ cao mang lý kinh tế trung ương, ại giá trị gia tăng cao
Trang 21Gợi ý giải pháp
6
Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Đào tạo theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp
- Liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và nhà trường
- Nâng cao chất lý kinh tế trung ương, ượng nguồn nhân lý kinh tế trung ương, ực tại chỗ
- Nâng cao chất lý kinh tế trung ương, ượng trong công tác tuyển dụng nhân sự
- Thu hút nhân tài và sử dụng nhân tài hiệu quả
Trang 22
Hạn chế và đề xuất hướng
nghiên cứu trong tương lai
Hạn
chế
Những hạn chế của nghiên cứu:
- Vốn ước lượng có thể dẫn đến giảm độ tin cậy trong các tính toán.
- Dữ liệu thu thập được để chạy hồi quy còn ngắn (16 năm) nên phương trình hồi quy sẽ có kiếm khuyết
Đề xuất
Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai:
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu với lớn hơn.
- Phân tích riêng cho từng ngành kinh tế.
- Phân rã từng yếu tố để phân tích sâu