TUẦN 25 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng Biết chia sẻ với các bạn trong việc chuẩn bị[.]
Trang 1TUẦN 25:
Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết chia sẻ với các bạn trong việc chuẩn bị tham gia hội diễn của lớp
- Tích cực tham gia các tiết mục trong hội diễn của lớp
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ môi trường quê hương
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về mùa xuân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Hội diễn văn nghệ.
- GV thông báo kế hoạch tổ chức hội diễn của nhà trường, hướng dẫn HS trao đổi, chia sẻ theo tổ hoặc nhóm nhỏ nội dung:
+ Nhóm mình sẽ tham gia các tiết mục văn nghệ nào?
+ Giới thiệu các bạn tham gia đội văn nghệ của lớp
+ Đội văn nghệ của lớp sẽ luyện tập như thế nào? Thời gian, địa điểm luyện tập?+ Những việc cần GV hỗ trợ
- GV/ lớp trưởng
+ Công bố danh sách HS tham gia đội văn nghệ của lớp
+ Các tiết mục văn nghệ của lớp sẽ tham gia hội diễn và phân công HS thực hiện
- HS thực hiện diễn văn nghệ GV nhận xét
IV: ĐIỀU CHỈNH SAUBÀI DẠY:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận từ tranh được quan sát
Trang 22 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơngiản và biết đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a Vì sao các bạn phải rửa tay? b Em thường rửa tay khi nào?)
- Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi ăn
*Hoạt động Khám phá, luyện tập : (32’) Đọc văn bản.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn văn bản
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nưổc sạch.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Tay cầm thức ăn,/ vi trùng từ tay/ theo thức ăn đi vào cơ thể; Để phòng bệnh,/ chúng ta/phải rửa tay/ trưổc khi ăn.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó trong bài (vi trùng: sinh vật rất nhỏ, có khả năng gây bệnh; tiếp xúc: chạm vào nhau (dùng cử chỉ minh hoạ); mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh: ngăn
- GV tổ chức HS vận động theo Vũ điệu 6 bước rửa tay đúng cách.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
Trang 3con người qua thức ăn.)
+ b Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì? (b Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trưổc khi ăn.)
+ c Cần rửa tay như thế nào cho đúng? (c Câu trả lời mở.).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:
- GV nêu lại câu hỏi: Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào? (Vi trùng
đi vào cơ thể con người qua thức ăn.)
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
+ Trong câu: Vi trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn có chữ nào cần viết
hoa?
- HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa A.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ A hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: vi trùng, phòng bệnh.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Để phòng bệnh, chúng
ta phải rửa tay trước khi ăn).
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội
dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi
- Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành độngsửa sai khi mắc lỗi)
- Rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
Trang 4+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác nhận lỗi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức cho HS nghe câu chuyện: Hươu con biết nhận lỗi
+ Chúng ta cần phải làm gì khi mắc lỗi? (cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực)
- HS suy nghĩ, trả lời HS, GV nhận xét
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10’) Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi
- GV xuất hiện tranh HS quan sát HS kể nội dung các bức tranh
+ Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào?
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh
+ Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm vào chân em gái Khi thấy em gái khóc vì đau, anh trai đã xin lỗi và hỏi han em
+ Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ uống sữa, bạn gái vô tình làm đổ sữa vào áo của bạn ngồi bên cạnh và đã xin lỗi bạn
+ Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá bóng làm vỡ cửa kính nhà bác hàng xóm nhưng không xin lỗi, nhận lỗi mà cùng nhau trốn đi nơi khác
- GV mời HS chia sẻ:
+ Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi?
+ Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy như thế nào?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết:
Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2
để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó Chúng ta không nên học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh 3
- HS phát biểu và khen ngợi HS có cách xử lí đúng
Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm
bạn bị đau, đã thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng khen
2 Chia sẻ cùng bạn:
- GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia sẻ với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa?
Em đã làm gì để nhận lỗi và sửa lỗi
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
Trang 5- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực và dặn dò HS cần xin lỗi chân thành khi mắc lỗi.
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
1 Vận dụng, trải nghiệm:
a Đưa ra lời khuyên cho bạn:
- GV cho HS quan sát tranh mục Vận dụng, chia HS theo nhóm đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội dung bức tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì cho bạn?
- Đại diện một nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung nếu bạn kể nội dung tranh chưa đủ ý Các nhóm còn lại đưa ra lời khuyên của nhóm mình
- GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại nội dung tranh để kết luận
Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha thứ,
yêu quý và tin tưởng mình hơn Không nên đổ lỗi cho người khác
b Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi:
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi và sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau
- GV có thể lấy một vài tình huống cụ thể để giúp HS có ý thức dũng cảm nhận lỗikhi mắc lỗi Ví dụ: đánh vỡ cốc hoặc bát khi ở nhà, làm rách vở, gãy thước, hỏng bút của bạn khi ở lớp,
- GV hướng dẫn HS cách xin lỗi:
+ Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhìn thẳng vào người mình xin lỗi
+ Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn thành thật xin lỗi
Kết luận: Để trở thành người biết cư xử lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm
sửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ khi em mắc lỗi
- GV chiếu xuất hiện thông điệp HS nêu lại thông điệp
2 Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động- kết nối.
- GV nêu câu hỏi: Nêu tên những bộ phận dùng để nhận biết sự vật xung quanh?
- HS trả lời - Gv nhận xét bổ sung
- GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phậncủa cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (15’) Tìm hiểu về các giác quan
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV xuất hiện hình HS quan sát và thảo luận
+ Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì?
+ Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận nào của cơ thể?
+ Bố, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì ?
+ Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được vỏ mít xù xì,mùi thơm, vịngọt của múi mít?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
+ Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào của
cơ thể ?
*GV chốt lại nội dung chính: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi,nếm, sờ Tuỳ vào trình độ của HS mà GV có thể giới thiệu mở rộng cho HS: tênkhoa học chính xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (12’) Làm bài tập
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung trong hình trang 102 ( SGK )
để làm bài tập : “ Hãy nói tên các bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tintrong hình dưới đây”
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
Gợi ý:
- Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai
- Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt
- Chúng ta nhận biết được các vị đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi Chúng tangửi được các mùi khác nhau bằng mũi
- Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhãn, xù xì của vật bằng da
*Hoạt động củng cố: (3’)
- GV đánh giá quá trình học tập của học sinh trong tiết học, về nhà ôn bài và
chuẩn bị bài mới
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
Trang 7I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững cách đọc, hiểu và làm được các bài tập liên quan đến nội dung đã đọctrong vở bài tập Tiếng Việt
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với lớp học
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu nội dung đọc thông qua hoạt động làm bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Em yêu trường em Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 27) Rèn kĩ năng điền vần.
- HS mở vở BT Tiếng Việt, nêu yêu cầu bài tập: Chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2 + 1: (Vở BTTV bài 2 trang 27, bài 1 trang 28) Rèn kĩ năng điền từ.
- HS mở vở BT Tiếng Việt, nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
- HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:Rèn kĩ năng nối (Vở BTTV bài 3 trang 27): Nối cột A với cột B.
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em nối từ ở cột A với từ ở cột B
- HS thực hiện vào VBT, chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Rèn kĩ năng viết câu (Vở BTTV bài 2 trang 28) Viết một câu nói về hoạt
động em thích nhất trong giờ ra chơi
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết một câu nói về hoạt động em thích nhất trong giờ ra chơi
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 81 Phát triển kĩ năng đọc đọc, hiểu nội dung bài học.
2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong bài
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơngiản và biết đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nghe bài Vũ điệu rửa tay
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ để nói theo tranh:
- HS nêu yêu cầu: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói về cách rửatay
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nộidung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh (tranh 1: nhúng nước, xát xà phòng lên hai bàn tay; tranh 2: chà xát các kẽ ngón tay; tranh 3: rửa sạch dưới vòi nước; tranh 4: lau khô bằng khăn) Qua hoạt động này, GV lưu ý giúp HS nhận
biết được trình tự các công việc rất quan trọng Nếu trình tự bị thay đổi thì nhiềucông việc sẽ không có kết quả Rửa tay là một ví dụ
- HS và GV nhận xét
*Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội
dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 91 Phát triển kĩ năng viết HS nghe viết một đoạn ngắn, làm được các bài tập
âm/vần
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê' nội dung của
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơngiản và biết đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động
- GV tổ chức HS nghe bài Vũ điệu rửa tay
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Khám phá: (8’) Hướng dẫn HS viết chính tả.
- GV đọc to cả hai câu (Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn Cần rửa tay bằng xà phòng vổi nước sạch.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn văn
+ Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: bệnh, trước, xà, nước, sạch.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- HS nêu yêu cầu bài tập: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp
- Một số HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điển vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng)
- Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi Em làm bác sĩ.
- GV chia lớp thành nhiểu nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ, những bạn còn lại làm bệnh nhân Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám Bác sĩ khám, chuẩn đoán bệnh, và đưa ra những lời khuyên phòng
Trang 10- GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em:
1 Đau bụng (do ăn quá no, ăn uống không hợp vệ sinh)
2 Sâu răng (do ăn nhiểu kẹo, không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách)
3 Cảm, sốt (do đi ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh)
- Sau khi các nhóm thực hành, GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……… ……….……… ………
……….……… ………
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận đúng vể dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn
- Thực hành giải quyết được các vấn để thực tê' đơn giản liên quan đến đo độ dài Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận Xác định cách thức giải quyết vấn để Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ HS hứng thú và tự tin trong học tập
+ Rèn kĩ năng đo, phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nhận biết dài hơn, ngắn hơn qua các đồ vật trong lớp.
- GV nhận xét dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (32’)
Bài 1: a Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn, ngắn hơn.
HS nêu yêu cầu của câu a
- HS làm việc cá nhân: HS đo lần lượt và so sánh , HS nhận ra bút chì màu dàihơn
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét
b HS nêu yêu cầu của câu b.
- HS làm việc cá nhân
- HS so sánh và nhận ra cục tẩy dài hơn
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết cao hơn, thấp hơn.
- HS nêu yêu cầu của bài 2
- HS quan sát các bạn, HS có thể đo từng bạn
Trang 11- HS so sánh nhận ra: bạn Nam cao nhất, bạn Mi thấp nhất.
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 3: Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn, ngắn hơn; cao hơn, thấp hơn.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đo, so sánh và nhận ra hươu cao cổ cao hơn, thước dài hơn bút chì
- HS viết vào bảng con HS, GV nhận xét
Bài
4 : Rèn kĩ năng đo độ dài và so sánh
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân: HS đo lần lượt: 8 cm, 6 cm, 10 cm, 12 cm
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét
Bài
5 : Rèn kĩ năng so sánh độ dài đồ vật
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát, tư duy và kết luận (Cũng có thể sử dụng thước đo)
- Bút chì và tẩy cho được vào hộp bút HS trả lời HS, GV nhận xét
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
- Tranh, giấy vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động M ở đầu : ( 5’) Khởi động – kết nối.
- Gv tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
? Cô chú công nhân làm những gì?
- HS trả lời GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10’) Kể tên các công trình công cộng
của quê em.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh về công trình công cộng HS có thể traođổi với bạn bên cạnh về những công trình công cộng mà e đã biết ( tên công trìnhcông cộng, công trình đó ở đâu, công trình công cộng nói về cái gì)
- HS giới thiệu về những công trình công cộng mà em biết sau khi quan sát, chia
sẻ cùng các bạn
* Kết luận: HS biết được một bài công trình công cộng có ý nghĩa đối với bản
Trang 12thân, với quê hương.
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng : (18’) Thực hành giữ gìn công trình công cộng ở quê em.
- Gv xuất hiện tranh HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS thể hiện các hành động để giữ gìn công trình công cộng bằnghoạt động đóng vai
- Đại diện một nhóm HS gồm 3 em: 1 em cầm túi đựng rác và bỏ rác vào túi đựng,
1 em thì đang xóa những vết bẩn trên tường của công trình công cộng, 1 em cầmchổi quét rác xung quanh
- HS tự nêu và gọi tên các hoạt động các em đã làm đó là gì để giúp các em khắcsâu việc cần làm
* Kết luận: Hoạt động thực hành sẽ tạo cho HS niềm vui, hứng thú khi tự mình
làm ra sản phẩm cụ thể, đó là làm cho công trình công cộng luôn được sạch đẹp
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
+ Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với lớp học
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu nội dung đọc thông qua hoạt động làm bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Thông điệp 5K Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng điền vần (Vở BTTV bài 1 trang 29): Điền vào chỗ trống
ăng/âng, ương/ưng
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 29) Rèn kĩ năng điền từ.
- HS mở vở BT Tiếng Việt, nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
- HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Trang 13Bài 3: Rèn kĩ năng viết câu dựa vào nội dung bài học (Vở BTTV bài 3 trang
30) Viết một câu phù hợp với tranh
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy dựa vào nội dung bài học viết câu nói về a Xung quanh chúng ta có rất nhiều vi trùng; b Vi trùng rất nhỏ
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Rèn kĩ năng viết câu (Vở BTTV bài 2 trang 30) Viết một câu phù hợp với
tranh
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết một câu nói về hoạt động em thích nhất trong giờ ra chơi
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nhận biết dài hơn, ngắn hơn qua các đồ vật trong lớp.
- GV nhận xét dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (32’)
Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn, ngắn hơn.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân: HS nhận biết vật dài hơn, ngắn hơn và tô màu vàng cho vậtdài hơn, tô màu xanh vật ngắn hơn
- HS chữa bài
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết cao hơn, thấp hơn.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát các bạn, HS có thể đo từng bạn
- HS so sánh nhận ra: bạn Nam cao nhất, bạn Mi thấp nhất
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 3: Rèn kĩ năng nhận biết cao hơn, thấp hơn, cao bằng.
Trang 14- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát và nhận ra cao hơn, thấp hơn, cao bằng và viết từ vào chỗ …
- HS viết vào vở HS, GV nhận xét
Bài 4: Rèn kĩ năng nhận biết theo thứ tự từ thấp đến cao.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh, nhận biết tranh và đánh số theo thứ tự từ thấp đến cao
- HS lên đánh số theo thứ tự HS khác nhận xét
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảmnhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tôn trọng mọi người trong
giao tiếp; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
1 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vê một số điêu thú vị mà
HS học được từ bài học đó
Khởi động
2 Khởi động, kết nối: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi (a Hai người trong tranh đang làm gì? b Em thường chào những ai? Em chào như thế nào?)
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói
lời chào nhau; b Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài thơ Lời chào
*Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: (32’)
1 Đọc:
*GV đọc mầu.
Trang 15- GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
*Luyện đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiêp từng dòng thơ lần 1
+ Một số HS đọc nối tiêp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
*Luyện đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
*Luyện đọc cả bài
+ HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
2 Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùngvần với nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời (nhà - xa, ngày - tay, nào - bao, trưổc - bước).
TIẾT 2:
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi:
+ a Lời chào được so sánh với những gì? (a Lời chào được so sánh với bông hoa, cơn gió, bàn tay.)
b Em học được điêu gì từ bài thơ này? (b Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi.)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thong nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đẩu
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đẩu
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đẩu bằng cách xoá/ che dẩn một
so từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẩn Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
HS thuộc lòng hai khổ thơ này
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Hát một bài hát về lời chào hỏi.
- GV sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát theo
2 Củng cố, dặn dò: