Luận văn : Thực trạng & Giải pháp trong hoạt động đầu tư tại Cty TNHH xây dựng công trình Hoàng Hà
Trang 1Lời Nói đầu
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hoá đất nớc bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất cứmột hoạt động đầu t nào đông thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần vào thuhút đầu t nớc ngoài Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng quan trọngtrong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc và trong nhiệm vụ đóng góp sứclực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm cả doanh nghiệp củaNhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Công ty TNHH Xây dựng công trình Hoàng Hà là Công ty chuyên thi côngxây dựng các công trình nh nhà chung c, trạm cấp nớc, đờng điện, trờng họcphục vụ nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất Từ khi thành lập đến nay Công ty
so sánh và học hỏi từ các đơn vị khác tuy nhiên hoạt động đầu t tại Công ty cònnhiều bất cập Vì vậy qua thời gian thực tập tại Công ty tôi đã chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập của tôi là: “Hoạt động đầu t tại Công ty TNHH xây dựng công trình Hoàng Hà, thực trạng và giải pháp”
Đề tài đợc chia làm ba phần:
- Chơng I: Những lý luận chung
- Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t tại Công ty TNHH xây dựng côngtrình Hoàng Hà
- Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t tại Công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo GVC Phạm Thị Thêu và Công ty TNHHxây dựng công trình Hoàng Hà đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành chuyên
Trang 3CHơng I: Những lý luận chung
I Đầu t và đầu t phát triển
1 Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển
- Đầu t đợc hiểu theo nhiều góc độ khác nhau nhng đầu t theo nghĩa chungnhất và đơn giản nhất đó là việc bỏ vốn hay chi dùng vốn cùng các nguồn lựckhác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động đầu t nào đó nhằm đạt đợc nhữngkết quả có lợi cho nhà đầu t trong tơng lai
- Vốn và các nguồn lực cho hoạt động đầu t là tài lực (tiền), vật lực (tàinguyên thiên nhiên, sức lao động ), trí lực (trí tuệ, quyền sở hữu ) Các nguồnlực này đợc chủ đầu t sử dụng phối kết hợp để tạo ra tài sản mới hoặc nâng cấpchất lợng của tài sản hiện có
- Trong phạm vi quốc gia, xuất phát từ bản chất của đầu t (tính sinh lời,thời gian kéo dài, rủi ro cao) và những lợi ích do đầu t mang lại, đầu t đợc chialàm ba loại:
+ Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặcmua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vàokết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để muahàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giákhi mua và giá khi bán
+ Đầu t phát triển: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để tiến hành cáchoạt động nhằm tạo ta tài sản mới cho nến kinh tế quốc dân, tăng năng lực sảnxuất kinh doanh và mọi hoạt động đời sống xã hội cũng đợc đảm bảo và nângcao, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao mức sống cho mọi thànhviên trong xã hội
Trong ba loại đầu t trên chỉ có đầu t phát triển là quan trọng nhất, tạo ra tàisản mới cho nến kinh tế còn đầu t tài chính và đầu t thơng mại không tạo ra tàisản mới tuy nhiên ba loại đầu t hỗ trợ cho nhau trong một chu kỳ phát triển Đầu
t tài chính tạo tiền đề cung cấp vốn cho hoạt động đầu t còn đầu t thơng mạithúc đẩy quá trình lu thông nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn Mục đích cuốicùng của mọi hoạt động đầu t, mị hình thức đầu t là thu đợc những kết quả nhất
định lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra Kết quả này đợc biểu hiện: với chủ đầu
t là lợi nhuận, với nền kinh tế đó là sự thoả mãn nhu cầu cho sinh hoạt và sảnxuất, đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc, giải quyết việc làm cho ngời lao động,cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân dân
Trang 42 Đặc điểm của hoạt động đầu t
- Tiền vốn, vật t, lao động cần thiết cho một công cuộc đàu t thờng là rấtlớn do vậy cần phải có sự tích luỹ lâu dài, tranh thủ mọi nguồn lực, hạn chế thấpnhất thời gian rỗi của vốn, huy động t nhiều nhuồn qua các tổ chức tín dụng, các
đối tác cung cấp vật t thiết bị để nắm bắt cơ hội và đáp ứng nhu cầu đầu t củachủ đầu t
- Thời gian kể t khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi cácthành quả của công cuộc đầu t phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế xã hộithờng kéo dài
- Thời gian vân hành và giá trị sử dụng khai thác các kết quả đầu t cũngthờng kéo dài và nhiều khi là vĩnh viễn Thời gian cần thiết để thu hồi vốn là t -
ơng đối dài bời vì một lợng vốn bỏ ra không phải chỉ trong một thời gian ngắn là
có thể thu hồi mà cần phải có thời gian vận hành khai thác dài
- Thời gian thực hiện đầu t dài, vốn lớn, lao động nhiêu, thời gian vận hànhcác kết quả đầu t dài với nhiều biến động do thiên nhiên cũng có thể do chủquan từ phía con ngời nh sự thay đổi của chính sách gây trở ngại cho côngcuộc đầu t do đó gặp nhiều rủi ro và rủi ro cao Vì vậy cần có biện pháp hữuhiệu nhằm quản lý để hạn chế thấp nhất rủi ro, với đặc điểm này thì trong hoạt
động đầu t nhà đầu t phải có lòng dũng cảm chấp nhận rủi ro
- Các thành quả của hoạt động đầu t nếu là các công trình xây dựng, vậtkiến trúc nh nhà máy, hầm mở, các công trình thuỷ lợi hay đờng xá thì sẽ vận
động ngay tại nơi nó đợc tạo dựng nên các điều kiện về địa lý địa hình tại đó có
ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh quá trình khai thác kết quả
đầu t sau này
3 Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Đầu t có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi quốcgia cũng nh của bất kỳ một cơ sở sản xuất kinh doanh nào, kể cả nớc phát triển
và nớc đang phát triển, đặc biệt đối với các nớc nghèo thì đầu t là nhân tố chính,
là biện pháp hữu hiệu để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn về sự nghèo đói, là chìakhoá cho sự tăng trởng của mỗi quốc gia Đối với các doanh nghiệp đầu t tạo ratài sản mới nhằm nâng cao năng lực, duy trì sự tồn tại và thúc đẩy sự phát triển
3 1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Đầu t tác động đến tổng cung và tổng cầu
Trớc hết về mặt cầu, khi nhu cầu đầu t tăng thì cầu các yếu tố đầu vào nhvật liệu xây dựng, nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất tăng (tăng cầu chỉtrong ngắn hạn) làm cho giá các yếu tố đầu vào tăng Khi các yếu tố đầu vàophát huy tác dụng, quá trình thực hiện dự án hoàn thành chuyển sang giai đoạn
Trang 5Về mặt cung khi các yếu tố đầu vào phát huy tác dụng, năng lực mới đi vào hoạt
động thì tổng cung (trong dài hạn) tăng làm tăng sản phẩm trên thị trờng do đógiá sản phẩm trên thị trờng giảm Sản lợng tăng, giá giảm cho phép tăng tiêudùng, tăng tiêu dùng đến lợt mình tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuấtphát triển chính là nguồn gốc để tích luỹ phát triển kinh tế xã hội
- Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nề kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tăng haygiảm đầu cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nề kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giácủa các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, vật t, lao
động) đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phạt Đến lợt mình lạmphát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn
do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậmlại Mặt khác tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất củacác ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động nàytạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đầu t và tích luỹ vốn cho đầu t ngàycàng đợc xem là một nhân tố quan trọng cho sản xuất, cho việc tăng năng lựcsản xuất và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế và cho sự tăng trởng Kết quảnghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn duy trì tốc độ tăng trởng ở mứctrung bình thì tỉ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào chỉ sốICOR của mỗi nớc
ICOR = Vốn đầu t/ Mức tăng GDP
Mức tăng GDP = Vốn đầu t/ ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.Thực tế nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu tạo đà cho sự cấtcánh nền kinh tế
- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để tăng ởng nhanh (9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khuvực công nhgiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạnchế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăng trởng 5-6% là rất lhókhăn Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn nền kinh tế
Trang 6tr-Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi nghèo
đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế của nhữngvùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khácphát triển
- Đầu t tác động đến tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớcCông nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyếtcủa sự phát triển và tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của nớc ta hiệnnay, trong giai đoạn khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão
Có hai con đờng để có công nghệ là tự nghiên cứu phát mình ta công nghệ
và nghập công nghệ từ nớc ngoài Dù bằng các này hay cách khác thì đều cầnphải có tiền, phải có vốn đầu t, mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn vớinguồn vốn đầu t sẽ là không khả thi
Đầu t và tăng cờng khả năng công nghệ có tác động lẫn nhau Đầu t là sựphối hợo các nguồn lực để sự phối hợp đó thực sự có hiệu quả đòi hỏi phải có sựtác động của khoa học công nghệ Sự gia tăng khoa học công nghệ vào quá trình
đầu t sẽ làm tăng năng suất, giảm chi phí, giảm giá thành và chất lợng sản phẩm
đợc nâng cao, nhu cầu cơ bản đợc giải quyết, nhu càu mới phát sinh điều này làmcho cơ cấu nhu cầu thay đổi thúc đẩy đầu t để đáp ứng nhu cầu đó
3 2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở vì để tạodựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ta đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xâydựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị trên nền
bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắnliền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất, kỹ thuật vừa tạo
ra nh chi phí cho yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, lao động ) của quá trình sảnxuất kinh doanh Sau một thời gian hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ
sở này bị hao mòn, h hỏng Để duy trì sự hoạt động bình thờng cần tiến hành
định kỳ sửa chữa hoặc thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật, nh mua sắm máymóc trang thiết bị để đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp Để
mở rộng quy mô sản xuất thì phải xây dựng thêm nhà xởng, mua sắm thêm máymóc thiết bị và làm đợc điều này chỉ có hoạt động đầu t chuyển tiền thành hiệnvật
Nh vậy đầu t tạo ra sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh, sự pháttriển của các ngành Sự phát triển này dẫn đến sự phát triển toàn diện nền kinh
tế Do vậy có thể nói đầu t là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sựtăng trởng và phát triển kinh tế
Trang 74 Đầu t xây dựng cơ bản
4.1 Khái niệm đầu t xây dựng cơ bản.
Đầu t xây dựng cơ bản là những hoạt động đầu t có chức năng tạo ra tài sản
cố định cho các ngành của nền kinh tế thông qua việc tiến hành xây dựng mới,
mở rộng hoặc khôi phục các tài sản cố định hiện có
Thực chất của quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động chuyểnvốn đầu t tiền tệ thành tài sản phục vụ mục đích đầu t
Kết quả của việc đầu t xây dựng cơ bản(khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp
đặt) là tạo ra tài sản cố định có một năng lực sản xuất phục vụ nhất định Cũng
có thể nói XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất có kế hoạch cácTSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong ngành sản xuất vật chất cũng nh khôngsản xuất vật chất Nó là quá trình sây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủnghĩa xã hội, thực hiện xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộngTSCĐ
TSCĐ có hai loại đó là TSCĐ có tính chất sản xuất và TSCĐ không có tínhchất sản xuất
*TSCĐ có tính chất sản xuất là những tài sản trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhnhà xởng, vật kiến trúc, phơng tiện, thiết bị dùng cho sản xuất, xây lắp
* TSCĐ không có tính chất sản xuất nh: văn phòng, quản lý hành chính,sinh hoạt y tế, những tài sản này không trực tiếp tạo ta lợi nhuận cho nền kinhtế
4.2 Vai trò của đầu t XDCB
Hoạt động đầu t XDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo tanhững tiền đề cơ bản của bất cứ một hoạt động đầu t phục vụ mục tiêu phát triển
đất nớc:
- Là ngành duy nhất tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu cần thiếttrong nền kinh tế, hình thành công trình xây dựng, dự án xây dựng góp phần tạotài sản mới cho nền kinh tế
- Tạo ta hệ thống cơ sở hạ tầng, làm tiền đề cho các hoạt động đầu t sảnxuất kinh doanh phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nớc, làm tiền đề cơ bản đểthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
- Góp phần tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng địa
ph-ơng trong cả nớc, đồng thời tạo ra tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân khi dự ánhoàn thành đi vào sử dụng
- Làm thay đổi bộ mặt của địa phơng, đất nớc, là nhân tố quan trọng trongviệc thu hút các nhà đầu t cà trong và ngoài nớc
Trang 8II Đầu t trong dn và nguồn vốn đầu t trong doanh nghiệp
1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt động chỉdùng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm làm tăng thêm những tàisản cố định của doanh nghiệp, tăng thêm công ăn viêc làm, nâng cao đời sốngthành viên trong đơn vị
2 Nội dung đầu t trong doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh nào, dù hoạt động
ở các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế với những đặc thùkinh tế kỹ thuật khác nhau cũng đều phải tiến hành các hoạng động đầu t để duytrì sự tồn tại và phát triển của cơ sở mình Nội dung đầu t bao gồm:
2.1 Đầu t vào mấy móc thiết bị, dây chuyên công nghệ, cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị là tiền đề để thực hiện một hoạt động sảnxuất kinh doanh vì vậy đầu t vào việc tái tạo tài sản cố định đóng vai trò quantrọng nhất trong hoạt động đầu t, nó quyết định đối với phần lợi nhuận màdoanh nghiệp thu đợc Các doanh nghiệp thờng tăng cờng thêm tài sản cố địnhkhi họ thấy trớc đợc những cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất hoặc họ có thểgiảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng pháp sản xuất dùng nhiềuvốn hơn
- Trớc hết là xem xét đầu t vào cơ sở hạ tầng, nhà xởng: đây là hoạt động
đơc thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu t (trừ đầu t chiều sâu) Xây dựngtrụ sở làm nơi giao dịch của Công ty Xây dựng nhà xởng để để lắp đặt dâychuyền công nghệ, tạo điều kiện đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, côngnghệ hoạt động đợc thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảo quản, bảo dỡng
và sửa chữa máy móc thiết bị Do đó để thực hiện tốt đầu t này phải xem xétthuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa chất đồng thời phải phù hợp với ngànhnghề kinh doanh, đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất điềuhành, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, số lợng công nhân Từ đó cân nhắc vàquyết định về diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, kích thớc tối u nhất phùhợp với nguồn lực tài chính của đơn vị
- Cùng với đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp cũng phải chú
ý đầu t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và các tài sản cố định khác
Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn trong vốn đầu t của doanh nghiệp đặcbiệt đối với doanh nghiệp chuyên thi công xây lắp Trong điều kiện hiện naykhoa học kỹ thuật công nghệ phát triển mạnh mẽ và có nhiều tầng công nghệ thìviệc đầu t máy móc thiết bị có ý nghĩa vô cùng quan trọng, doanh nghiệp cónhiều cơ hội để lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị phù hợp Việc đầu t cho
Trang 9cạnh tranh cao, khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của doanhnghiệp của vùng nh lao động, nguyên vật liệu nhng giá cả và trình độ côngnghệ phải phù hợp xu thế phát triển và năng lực của doanh nghiệp.
Máy móc thiết bị thờng đợc liệt kê, sắp xếp thành các nhóm nh : máy mócthiết bị chính trực tiếp sản xuất, thiết bị phụ trợ, thiết bị vận chuyển bốc xếp,máy móc thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy móc thiết bị cho khối vănphòng để thuận tiện cho việc quản lý sử dụng và bảo dỡng sửa chữa
Trong qui trình hoạt động: máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậudoanh nghiệp phải tiến hành đầu t đổi mới có vai trò quan trọng quyết định sựphát triển của doanh nghiệp Đây là hình thức đầu t nhng đi sâu vào mặt chấtcủa đầu t Mục tiêu của đổi mới công nghệ là tạo ra các yếu tố mới của côngnghệ nhằm nâng cao chất lơng sản phẩm, hạ giá thành, tăng khả năng cạnhtranh Đầu t đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp đợc thực hiện theo cách nhcải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có, tự nghiên cứu, phát triểnứng dựng công nghệ mới, nhập công nghệ từ nớc ngoài thông quá mua sắmchuyển giao công nghệ
Vốn đầu t cho máy móc thiết bị nếu rất lớn, do vậy khi mua sắm đòi hỏiphải có sự am hiểu nhất định để có thể mua đợc thiết bị đáp ứng yêu cầu, với giáhợp lý
2.1 Đầu t phát triển nguồn nhân lực
- Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, vậy vai trò của con ngờitrong quá trình hoạt động sản xuất còn quan trong không? Đó là câu hỏi đợc đạt
ra và cần có câu trả lời Nh chúng ta đã biết con ngời không chỉ là ngời sáng tạo
ra công nghệ, máy móc thiết bị mà còn là ngời điều khiển chúng để chúng pháthuy tác dụng Nếu chúng ta có nhà xởng, có máy móc thiết bị có nguyên vật liệunhng thiếu bàn tay con ngời thì những các nguồn lực đó không đợc phối hợp,không phát huy tác dụng và cũng không thể có sản phẩm cung cấp cho xã hội
Nh vậy nguồn nhân lực là tài sản quý giá của doanh nghiệp, là bộ phận quyết
định sự vận hành qui trình sản xuất kinh doanh Trong quá trình phát triển, mỗidoanh nghiệp phải phát huy hiệu quả của nguồn nhân lực của mình đồng thờingày càng nâng cao số lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân lực đó là một nộidụng của đầu t của doanh nghiệp
- Trong công tác lao động doanh nghiệp bao gồm; tuyển dụng, đào tạo và
sử dụng lao động, các doạt động này có mối quan hệ tác động lẫn nhau Côngtác tuyển dụng mà tỉ mỷ kỹ lỡng sẽ lựa chọn đợc ngời lao động phù hợp với yêucầu công việc từ đó hiệu quả sử dụng nâng cao Trong các doạt động thì côngtác đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề ) là nội dung quan trọngnhất của đầu t nguồn nhân lực Về đối tuợng đào tạo doanh nghiệp có thể đào
Trang 10học công nghệ và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân Về phơng thức đàotạo doanh nghiệp có thể lựa chọn hai hình thức là đào tạo bên ngoài thông quaviệc kết hợp với các trờng đại học, trờng dạy nghề, do các tổ chức chuyên về đàotạo đảm nhiệm hay tổ chức các khoá đào tạo nội bộ.
Trong công tác sử dụng lao động đòi hỏi phải có cán bộ lãnh đạo quản lýnắm bắt sâu, sát năng lực của nhân viên để có thể phân công nhiệm vụ cho phùhợp, tạo môi trờng thuận lợi giúp họ phát huy tốt khả năng của mình góp phầnvào sự phát triển của doanh nghiệp Lực lợng cán bộ lãnh đạo trong doanhnghiệp không đông về số lợng nhng lại có tính quyết định đối với sự thành bạicủa doanh nghiệp bởi vì quản lý lao động là một công việc không phải bất cứ aicũng làm đợc, quản lý vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật do đó nếu nh ngờilãnh đạo, quản lý không học tập không nâng cao nhận thức trình độ và không cóchính sách mềm dẻo trong quản lý thì khó có thể tồn tại trong nền kinh tế thị tr -ờng, hiểu đợc tâm lý ngời lao động từ đó tác động đúng hớng để đạt đợc hiệuquả quản lý cao nhất
Trình độ tri thức và tay nghề của ngời lao động có ý nghĩa quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì những ngời có trình độ tri thức,
có tay nghề cao, kỹ năng thành tạo, lao động lành nghề sẽ sử dụng tốt các loạithiết bị công nghệ có trình độ cao, phức tạp, tiếp thu áp dụng tốt các thiết bịcông nghệ tiên tiến, họ sẽ nhanh chóng tiếp thu đợc kinh nghiệm của lớp ngời đitrớc đồng thời có thể tự học hỏi tự thực hành để nâng cao trình độ của chínhmình để đạt đợc điều này đòi hỏi quá trình đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng coatay nghề của công nhân) là một tất yếu khách quan
2.3.Đầu t vào tài sản vô hình
- Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái cụ thể tuy nhiên nó đónggóp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nâng cao
vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng Các tài sản vô hình không trực tiếp tạo rasản phẩm nhng nó gián tiếp tác động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn Đầu t hợp lý vào tàisản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, danh tiếng của doanh nghiệptăng lên và có thể làm
- Các TSVH có thể là bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, tên hiệuthơng mại, uy tín của doanh nghiệp, bầu không khí làm việc, đầu t cho nguồnnhân lực, hoạt động xúc tiến đầu t
Đầu t vào TSVH rất đa dạng nhng tựu trung lại cái mà doanh nghiệp nàocũng cần đó là uy tín, vị thế của mình trên thị trờng, có thể hiểu đó là danh tiếng
về tên gọi của doanh nghiệp, của sản phẩm của doanh nghiệp, lòng tin củakhách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Hiệu quả mà hoạt động đầu t
Trang 11này đem lại rất khó lợng hóa một cách chính xác nhng nó góp vai trò quan trọngtrong việc thành công của doanh nghiệp
- Chi phí cho hoạt động này bao gồm cho nghiên cứu thị trờng, tiếp thịquảng cáo, giao dịch với khách hàng, chi phí cho công tác đối ngoại đặc biệt
là chi phí cho hoạt động quảng cáo thờng chiếm một tỷ lệ vốn lớn trong vốn
đầu t của doanh nghiệp
- Quảng cáo là cách thức tốt nhất để mọi ngời biết đến doanh nghiệp vàphơng tiện để thực hiện quảng cáo rất đa dạng có thể qua đài, báo chí, truyềnhình Do đó cần có một nguồn vốn để đầu t, để trang trải chi phí cho hoạt độngnày trong chi phí ngiên cứu thị trờng phải kể đến hoat động Marketing với 3chiến lợc: khách hàng, cạnh tranh, thích nghi thông qua tiến bộ khoa học kỹthuật giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc nắm bắt nhu cầu thị trờng, tìnhhình biến động của thị trờng và tình hình của đối thủ cạnh tranh, để có chiến lợcphát triển phù hợp
- Hoạt động đối ngoại của doanh nghiệp: trong nền kinh tế thị trờng vớinhiều mối quan hệ phức tạp, công tác đối ngoại ngày càng tỏ rõ vai trò của nó
Đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp vật t, thiết bị, dịch vụcho doanh nghiệp, là mối quan hệ với các cơ quan chính phủ, các tổ chức chínhquyền Đây không phải là công tác quan hệ hành chính đơn thuần, công tácnày giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đề xuất những vớng mắc về cơ chếchính sách với các cơ quan có thẩm quyền, phối hợp chặt chẽ với bạn hàng vì lợiích chung, duy trì đợc mối quan hệ lâu dài tạo điều hiện thuận lợi và ổn địnhcho qui trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp có xu hớng khuyếch trơng TSVH, và đâu tmạnh mẽ vào TSVH, đây là một xu thế đúng đắn bởi tăng đâu t cho TSVH sẽlàm tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp, sản xuất luôn đợc mở rộng Uytín và vị thế của doanh nghiệp đớc xác định, doanh nghiệp phát triển một cáchvững chắc Tuy nhiên việc đầu t vào TSVH rất đa dạng, do đó doanh nghiệp phải
có sự lựa chọn để đầu t một cách hợp lý nhất tránh lãng phí vốn đầu t
3 Vốn và nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp
3.1 Vốn đầu t
Vốn đầu t là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình sảnxuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuận chodh.Một cơ sở muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, thì cần phải có nhữngnguồn lực ban đầu nh đất đai, nhà xởng, trang thiết bị, máy móc Để có đợcnhững nguồn lực này thì sản xuất kinh doanh cần phải có lợng vốn ban đầu đểtạo dựng, mua sắm, tiếp theo đó để tiến hành sản xuất kinh doanh trên nền tảng
đó cần phải có nguyên vật liệu, con ngời do đó cũng cần phải có vốn Nh vậy
Trang 12nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn và ở giai đoạn sảnxuất nào cũng cần, tuy nhiên mức độ nhu cầu còn phụ thuộc vào từng giai đoạn.
3.2 Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều phải tự lực trong kinhdoanh để tồn tại và phát triển, đồng thời cũng tự lực về tại chính Có vốn cónghĩa là có công nghệ, máy móc thiết bị cũng có nghĩa là có thể cạnh tranh trênthơng trờng Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp luôn tìmmọi cách để huy động đợc nhiều nguồn vốn và đa dạng hóa nguồn vốn Về cơbản, các nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm:
3.2.1 Nguồn vốn chủ đầu t
- Đây là nguồn vốn đầu tiên cơ bản và đợc quan tâm nhất trong DN tuỳthuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn này gồm các thành phầncấu tạo khác nhau
* Đối với DNNN nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn do Nhà nớc cấp,nguồn vốn phát hành cổ phiếu, nguồn vốn khấu hao và nguồn lợi nhuận sau thuếcủa doanh nghiệp
* Đối với DN ngoài quốc doanh thông thờng nguồn vốn này là đóng gópcủa các thành viên sáng lập DN, phát hành cổ phiếu, (đối với công ty cổ phần),nguồn vốn khấu hao và nguồn lợi nhuận sau thuế
+ Nguồn vốn nhà nớc cấp: Đây là vốn do Nhà nớc cấp cho doanh nghiệpquản lý và sử dụng trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn
đổi khi có sự nhất trí của các cổ đông thông qua biểu quyết
+ Nguồn vốn khấu hao: đợc trích từ quỹ khấu hao, Quỹ khấu hao cua rdn
đợc trích hàng tháng hoặc theo hàng quý, hàng năm nhằm khấu hao cho cácTSCĐ và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Nguồn lợi nhuận sau thuế:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có lợi nhuậnsau thuế, ngoài một phần đợc chia cho các cổ đông dới dạng cổ tức, phần lợinhuận đợc giữ lại tiếp tục đợc bổ sung vào vốn chủ sở hữu để doanh nghiệp tái
đầu t mở rộng sản xuất
- Nguồn vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụngvào hoạt động đầu t sản xuất, là cơ sở để huy động các nguồn vốn khác, nó cho
Trang 13không chịu sự kiểm soát, khống chế của chủ nợ đồng thời duy trì khả năng trả
nợ của doanh nghiệp
3.2.2 Vốn vay
Vốn vay là một nguồn tài trợ lớn cho hoạt động của doanh nghiệp , nguồnvay rất đa dạng, mỗi nguồn có một u thế và đặc điểm riêng, mỗi doanh nghiệpphụ thuộc vào tiềm lực, vào quan hệ, uy tín của mình mà có thể tiếp cận cácnguồn ở mức độ khác nhau, nếu tình hình tài chính mạnh, có uy tín sẽ có khảnăng tiếp cận rộng rãi tới nhiều thị trờng vốn khác nhau và có thể đạt đợc nhiều điềukiện vay khác nhau
Trên thị trờng tài chính các doanh nghiệp có thể tiến hành vay nợ bởi cáctrung gian tài chính (các tổ chức ngân hàng, cá nhân,) vay trên thị trờng chứngkhoán bằng cách phát hành chứng khoán
- Vay các ngân hàng: Ngân hàng luôn là nguồn tài trợ vốn quan trọng cho
DN Nhng để vay đợc ngân hàng thì doanh nghiệp phải chứng minh đợc tìnhhình tài chính và triển vọng của dự án cho vay vốn đầu t đợc các điều kiện củangân hàng hoặc có đủ tài sản thế chấp
- Vay nợ trên thị trờng chứng khoán thông qua việc phát hành trái phiếu(chỉ áp dụng đối với DNNN)
Thị trờng chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thì trờng
và trong sự phát triển kinh tế, nó là kênh dẫn vốn quan trọng cho doanh nghiệp,cho Nhà nớc để tài trợ cho hoạt động của mình Để vay vốn trung và dài hạntrên thị trờng chứng khoán doanh nghiệp chủ yếu phát hành trái phiếu: giấy vay
nợ dài hạn và trung hạn xác định nghĩa vụ của tổ chức phát hành phải trả một ợng nợ nhất định tại thời điểm xác định cho ngời sở hữu trái phiếu, đối với Công
l-ty cổ phần thì có thể phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trên thị trờng chứngkhoán và trả cổ tức hàng tháng cho họ tuỳ thuộc và loại cổ phiếu và hiệu quả
đầu t của Công ty
3.2.3 Tín dụng thuê mua thông qua các tổ chức cho thuê tài chính
Đây là hình thức tài trợ bằng tài sản, thảo thuận đợc xác lập giữa hai haynhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản, ngời cho thuê chuyển giao tàisản cho ngời thuê độ quyền sử dụng trong một thời gian nhất đình và ngời thuêphải trả tiền cho chủ tài sản, nhờ có hình thức này mà doanh nghiệp gia tăngnăng lực sản xuất trong điều kiện hạn chế vốn đầu t, có thể hiện đại hoá trangthiết bị theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới, rút ngắn thời gian đầu t
đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh, tuy nhiên chi phí cho phơng thức nàycao hơn mức lãi suất vay của hình thức vay vốn, khi đã trả gần hết số tiền thuêdoanh nghiệp vẫn cha đợc sử dụng tài sản vào mục đích khác
Trang 14Nguồn vốn vay có u điểm rất lớn là nó giúp doanh nghiệp có vốn để hoạt
động kinh doanh, chi phí cho vốn đợc khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế, do
đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tuy nhiên vốn vay là một sức ép cho doanhnghiệp bởi vì việc sử dụng nhiều nợ có thể dẫn đến rủi ro thanh toán của doanhnghiệp, khi tình hình tài chính không tốt doanh nghiệp vẫn phải thanh toán lãidẫn đến doanh nghiệp càng khó khăn trầm trọng hơn về tài chính, nếu vốn vay
đợc sử không hiệu quả doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng bế tắc dẫn đếnphá sản hoặc giải thể
Nh vậy vốn đầu t là điều kiện cần, tiền đề cho các doanh nghiệp, là mạchmáu lu thông của doanh nghiệp Để có vốn đầu t doanh nghiệp phải tự chủ bằngvốn của chính mình đồng thời tiến hành vay vốn từ các nguồn thông qua các tổchức tín dụng, từ cá nhân tổ chức có vốn nhàn rỗi và từ chính cán bộ công nhânviên trong Công ty Đối với doanh nghiệp đặc biệt là DN ngoài quốc doanh việchuy động vốn đã khó việc sử dụng vốn hiệu quả càng khó hơn, do đó quan trọng
là doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý để việc sử dụng vốn cóhiệu quả
III Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu qủa hoạt động đầu
t trong Doanh nghiệp
1 Kết quả hoạt động đầu t
Để đánh giá kết quả hoạt động của một nền kinh tế, của một cơ sở SảN sảnxuất kinh doanh và dịch vụ chúng ta dựa vào các chỉ tiêu là: khối lợng vốn đầu
t đã đợc thực hiện và tài sản cố định đã đợc huy động hoặc năng lực sản xuấtkinh doanh phục vụ tăng thêm
1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành cáchoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm:
+ Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, chi phí đất đai
+ Chi phí xây dựng sửa chữa nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng
+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm phơng tiệnvận chuyển
+ Chi phí khác
I = Ixl + Itb + Ikhác
Đối với công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện dài thì Vốn đầu
t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của mỗicông cuộc đầu t đã hoàn thành
Trang 15 Đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì sốvốn đã chi đợc tính vào Vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ công việc củaquá trình đầu t đã kết thúc.
1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuát phục vụ tăng thêm Khái niệm: Tài sản cố định (TSCĐ) là công trình hay hạng mục công
trình, đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sảnphẩm, hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghitrong dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tụcnghiệm thu sử dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất phục vụ của các TSCĐ đã đuực huy động vào sử dụng để sản xuất ra sảnphẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong dự án
Phơng pháp tính: Các TSCĐ và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là
sản phẩm cuối cùng của công cuộc đầu t chúng đợc biểu hiện bằng hiện vậthoặc bằng giá trị (tiền)
- Chỉ tiêu hiện vật đợc biểu hiện nh số lợng TSCĐ đợc huy động (số lợngnhà ở, bệnh viện, trờng học, nhà máy ), Công suất hoặc năng lực phát huy củaTSCĐ đợc huy động (số căn nhà, số giờng bệnh, số KW giờ của nhà máy
điện ), mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian
- Đối với từng dự án đầu t, giá trị TSCĐ huy động chính là giá trị những
đối tợng, những hạng mục công trình có khả năng phát huy tác dụng độc lập của
dự án đã hoàn thành bàn giao đa vào hoạt động
Công thức :
F = Ivo - C
Trang 16- Ivo: Vốn đầu t thực hiện của các đối tợng, hạng mục công trình đợc huy động
- C: Các chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định nh:
+ Thiệt hại do thiên tai, địch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng khôngthuộc phạm vi và đối tợng đợc bảo hiểm
+ Giá trị khối lợng đợc huỷ bỏ theo qui định của cấp có thẩm quyền
Hoặc: F = Qi*Pi + Cin + WQi: khối lợng công tác xăy lắp của đối tợng, hạng mục i đã bàn giao sử dụngPi: đơn giá một đơn vị khối lợng công tác của đối tợng hạng mục i
2 Hiệu quả của hoạt động đầu t
Khi xem xét đơn giá hiệu quả đầu t, tuỳ thuộc vào cấp độ quản lý (vĩ môhay vi mô - phạm vi doanh nghiệp), vào mục đích và hình thức doanh nghiệp
mà có những tiêu chí nhất định để đánh giá từ đó mà có những quyết định,những nhận xét có thể trái ngợc nhau Các tiêu thức để đánh giá là tiêu thức vềhiệu quả tài chính và tiêu thức về hiệu quả kinh tế xã hội
2.1 Hiệu quả tài chính
- Khái niệm: Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng
nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sốngcủa ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn
đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với địnhmức chung
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, và là điều tấtyếu của quá trình thực đầu t Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần, là
mức tăng năng suất lao động là số lao động có việc làm do
hoạt động đầu t tạo ra, là mức tăng thu nhập cho ngời lao động của cơ sở thựchiện đầu t Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t ngời taphải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnhcủa hiệu quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu Lợi nhuận so với Vốn đầu t
* Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu t
Tỷ suất sinh lời của VĐT
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu đợc trên một đồng vốn đầu t phát huy tácdụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả tài chính càng cao
và càng chứng tỏ rằng hoạt động đầu t của doanh nghiệp là tốt, là có hiệu quả
* Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của
một đơn vị TSCĐ tăng thêm =
LNF
Trong đó: F là tài sản cố định tăng thêm (do đầu t năm t tạo ra)
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu đợc trên một đồng tài sản cố định, chỉtiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ kết quả hoạt động đầu t của doanh nghiệptrong thời kỳ nghiên cứu đã phát huy hiệu quả tốt do đó hoạt động đầu t củadoanh nghiệp có hiệu quả
2.1.2 Nhóm chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu t
* Chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu t phát huy tác dụng
Chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu
t phát huy tác dụng =
DTIvo
DT là giá trị gia tăng doanh thu của năm t so với năm (t - 1)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
* Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm
Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu
của một đơn vị TSCĐ tăng thêm =
DTF
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản cố định đợc đa vào sản xuất trong kỳnghiên cứu thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
2.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu thì có nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nó phản ánh đầu t của doanh nghiệp có hiệu quả
2.1.4 Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN
- Hệ số vốn tự có (vốn chủ sở hữu) so với vốn vay, hệ số này phải lớn hơnbặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ ràng thì hệ sốnày có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) có trong tổng vốn đầu t phải >=50% Đối với dự án cso triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là40%, thì dự án thuận lợi
- Tỷ lệ giữa TSLĐ có so với TSLĐ nợ = 2/1 hoặc 4/1 thì dự án thuận lợi
Trang 18- Tỷ lệ giữa vốn lu động và nợ ngắn hạn >= 1 phản ánh khả năng thanhtoán của công ty trong ngắn hạn.
-Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần và khấu hao so với nợ đến hạn phảitrả (tỷ lệ này phải >= 1)
Hai chỉ tiêu đầu nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho mọi dự án thực hiện
đợc thuận lợi, ba chỉ tiêu sau nói lên khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa
vụ tài chính của doanh nghiệp
2 Hiệu quả kinh tế xã hội
- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái mà
xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốtnhất và lợi ích do đầu t tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Khi xem xét đánh giá hệu quả một hoạt động đầu t phải từ 2 góc độ ngời
đầu t và nền kinh tế
Trên góc độ ngời đầu t là doanh nghiệp mục đích cuối cùng của nhà đầu t
là lợi nhuận, khả năng sinh lợi của dự án là thớc đo chủ yếu quyết định sự chấpnhận việc làm mạo hiểm của nhà đầu t, khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấpdẫn nhà đầu t Tuy nhiên không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo
ra những ảnh hởng tốt đối với nền kinh tế xã hội Do đó trên góc độ quản lý vĩmô phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu t xem xét lợi ích kinh tế xã hội
do thực hiện đầu t đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩmquyền chấp nhận cho phép đầu t trên góc độ nhà đầu t đánh giá hiệu quả kinh tếxã hội dựa trên các chỉ tiêu sau:
2.1 Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nớc
Chỉ tiêu này bao gồm các khoản nộp vào ngân sách nh thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, lệ phí chuyển tiền đợc tính tổng số
và tính bình quân trên một đồng vốn đầu t
2.2 Số lao động có việc làm tăng thêm do thực hiện đầu t
Số lao động có việc làm ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếpcho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (lao động gián tiếp).Các dự án đợc thực hiện do đòi hỏi của dự án đng xem xét
Trong khi tạo việc làm cho một số lao đông thì sự hoạt đọng của dự án mớicũng có thể làm cho một số lao động của các cơ sở sản xuất dịch vụ khác vị mấtviệc do các cơ sở không cạnh tranh đợc Do đó, số lao động của cả nớc có việclàm chỉ bảo gồm số lao động trực tiếp và gián tiếp cho công cuộc đầu t trừ đi sốlao động mất việc và những ngời nớc ngoài làm việc cho nó
Số việc làm tăng thêm = số lao động thu hút thêm - số lao động mất việc làm
Trang 192.3 Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động
Thể hiện ở chỉ tiêu bậc thợ bình quân thay đổi sau khi đầu t so với trớc khi
đầu t và mức thay đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu t
2.4 Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất
Thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc bình quân sau khi đầu t so vớitrớc khi đầu t và mức thay đổi này tính trên 1000đồng vốn đầu t
2.5 Mức tăng năng suất lao động
Sau khi đầu t so với trớc khi đầu t (tổng số và trên 1000 đồng vốn đầu t) từngnăm và bình quân cả đời dự án
2.6 Chỉ tiêu ngoại hối (tiết kiệm ngoại tệ)
Một nhiệm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của một dự án làxem xét lao động của dự án của dự án đến cán cân thanh toán quốc tế của đất n-
ớc Xác định chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án cho biết mức đóng gópcủa dự án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc, song song với việc
đầu t mua sắm máy móc trang thiết bị thì sản phẩm tạo ra có khả năng xuấtkhẩu ra nớc ngoài hoặc thay thế hàng nhập khẩu
2.7 Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t
Mức độ chiếm lĩnh thị Doanh thu do bán sản phẩm của cơ sở tại thị trờngtrờng mới do đầu t =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng loại tại thị trờng
2.8 Các chỉ tiêu khác
- Tác động đến môi trờng: trong quá trình hoạt động đầu t phải có sự kếthợp các yếu tố đầu vào (tài nguyên thiên nhiên, lao động ) để tạo ra sản phẩm
đầu ra có những ảnh hởng đến môi trờng bao gồm cả ảnh hởng tích cực và cả
ảnh hởng tiêu cực Nếu có tác động tiêu cực đến môi trờng thì phải có nhữngbiện pháp khắc phục và hạn chế những ảnh hởng đó Nếu chi phí để khắc phụctác động tiêu cực mà quá lớn so vơí chi phí và công sức bỏ ra thì phải huỷ bỏhoạt động đầu t này
- Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh tế xãhội của đất nớc, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ
Nh vậy, việc xem xét đánh giá hoạt động đầu t của cơ sở bằng cách kết hợphai chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu t (hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội) sẽ
đảm bảo cung cấp đầy đủ những luận cứ để xem xét đánh giá tình hình thựchiện đầu t, trên cơ sở đó đa ra đợc những quyết định đầu t đúng đắn và định h-ớng đợc đầu t trong giai đoạn tới Đặc biệt đối với một nớc đang phát triển nhu
Trang 20cầu vốn là rất lớn nh nớc ta thì việc đánh giá một cách tỷ mỷ và chính xác đểvốn đầu t và các nguồn lực đợc phát huy vai trò và đạt hiệu quả cao nhất.
IV Doanh nghiệp - Doanh nghiệp ngành Xây dựng
1 Khái niệm doanh nghiệp
- Theo điều 3 luật doanh nghiệp do Quốc Hội thông qua ngày 12/6/1999:Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định đợc
đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cáchoạt động kinh doanh
- Nh vậy doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm thựchiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêuthụ sản phẩm cung ứng dịch vụ tên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
- Có nhiều các phân loại doanh nghiệp, tuỳ theo tiêu chí khác nhau đểphân loại nhng cách phân loại đợc sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọngnhất trong nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp là phân loại theo hình thức sở hữugồm:
+ Doanh nghiệp quốc doanh (DNNN)
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: là doanh nghiệp dựa trên lở hữu t nhân
về t liệu sản xuất trong đó gồm hình thức sở hữu cá nhân, sở hữu gia đình, sởhữu tập thể và hỗn hợp sở hữu của nhà kinh doanh nớc ngoài DNNQD gồm:
2 Doanh nghiệp ngành Xây dựng
Doanh nghiệp ngành Xây dựng là một loại hình doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ, cơ sở hạ tầng có chính doanhnghiệp mình và cho nền kinh tế với mục đích kiếm lời
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trung mệnhlệnh, hoạt động xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyền cungứng theo dế hoạch Đến nay, mặc dù có doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc vẫncòn chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ xây dựng, nhng cũng cókhá nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân đợc thành lập Đặc biệt là
Trang 21có sự tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ nớc ngoài do đó mà hiện nay trênthị trờng xây dựng cạnh tranh rất khốc liệt.
2.1 Vai trò của Doanh nghiệp ngành Xây dựng
* Các doanh nghiệp ngành Xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các tài sản
cố định cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất của đất nớc Có thể nóikhông ngành sản xuất nào, không một hoạt động văn hoá - xã hội nào làkhông sử dụng sản phẩm của ngành xây dựng
* Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp có vai trò tăng năng lựcsản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình, đồng thời tạo sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc và tạo thêm chỗ làm cho ngời lao động, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho ngời lao động
* Các doanh nghiệp ngành xây dựng phải sử dụng một lợng vốn lớn, do đómột sai lầm trong xây dựng có thể dẫn đến lãng phí lớn, rất khó sửa chữa trongnhiều năm
* Hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng đóng góp đáng kể vàogiá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
2.2 Đặc điểm và nội dung hoạt động của doanh nghiệp ngành xây dựng.
* Doanh nghiệp phải nhận đợc đơn đặt hàng trớc khi sản xuất nghĩa là doanh nghiệp đã biết trớc khách hàng và có quan hệ với khách hàng của mình,
để có đợc hợp đồng thì doanh nghiệp phải tạo niềm tin, đợc khách hàng chấm
điểm cao bằng chính năng lực thi công và uy tín của mình
* Tình hình và điều kiện sản xuất trong các doanh nghiệp ngành xâydựng luôn thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạnxây dựng Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú ý tăng cờng tínhlinh động, linh hoạt, gọn nhẹ về mặt trang thiết bị tài sản cố định sản xuất, lựachọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, phấn đấu giảm chi phí có liênquan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối đa lực l-ợng lao động tại chỗ và liên kết tại chỗ để có thể hoạt động thi công xây dựngmột cách hiệu quả nhất
* Thời gian xây dựng các công trình thờng dài Đặc điểm này làm chovốn đầu t xây dựng công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây dựng th-ờng bị ứ đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng dở dang, các doanh nghiệpxây dựng dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, các công trình xây dựngxong dễ bị hao mòn vô hình
* Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, có những thời điểm đòi hỏimột số đơn vị tham gia xây dựng công trình cùng đến hiện trờng thi công đểthực hiện phần việc của mình, trong khi diện tích của công trình lại có hạn Do
Trang 22đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp caotrong sản xuất.
* Công việc xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ngời ảnh hởngcủa thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc Do đó đòi hỏi doanh nghiệp xâydựng phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiếp xấu
* Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điềukiện của địa điểm xây dựng đem lại Cùng một loại công trình nhng nếu nó đợc
đặt ở nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây dựng, nguồn máy móc cho thuê vàsẵn nhân công thì doanh nghiệp sẽ hạ đợc chi phí do giảm đợc vận chuyển, giảmxây dựng công trình phụ tạm nhờ đó thu đợc nhiều lợi nhuận
Từ những đặc điểm trên cho ta thấy những đặc điểm này có ảnh hởng đếnrất lớn đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp ngành xây dựng Đó là trong vốn
đầu t mà doanh nghiệp thực hiện trong mỗi năm chủ yếu là đầu t vào máy mócthiết bị và đào tạo nguồn nhân lực để tăng năng lực sản xuất và năng lực điềuhành, thi công thêm vào đó Công ty phải đầu t vào TSVH nh hoạt độngMarketing, quảng cáo để tăng uy tín của Công ty trên thị trờng xây dựng từ đónhận đợc các đơn đặt hàng tạo công ăn việc làm cho ngời lao động hay đó chính
là tăng uy tín và tăng khả năng thắng thầu của Công ty
Chơng II: thực trạng hoạt động đầu t tại Công
Trang 23Công ty đợc UBNN thành phố Hà nội cấp giấy phép thành lập số 01063/GP
-UB ngày 31/03/1994 (thay thế quyết định thành lập số 3286/QĐ - -UB ngày18/12/1992) và đợc trọng tài kinh tế Thành phố Hà nội cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 040605 ngày 31/12/1992
Từ khi thành lập đến nay qua 10 năm Công ty đã đúc rút đợc nhiều kinhnghiệm sau mỗi công trình, góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc trongthời kỳ đổi mới, đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng nỗlực phấn đấu phát huy sức mạnh và sáng tạo của tập thể và cá nhân, mở rộng quimô và khẳng định năng lực của Công ty đa Công ty phát triển vững mạnh chiếm
đợc niềm tin.Buổi đầu gây dựng Công ty thiếu thốn về mọi mặt cả nguồn lực vàvật lực, bắt đầu từ 25 ngời có nghề tụ họp lại với số vốn ít ỏi 530.200.000 đồngvới ngành nghề kinh doanh là xây dựng công trình giao thông sản xuất vật liệuxây dựng đến nay Công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc thửthách với 500 con ngời cùng mấy chục tỷ tài sản cố định và lu động đợc tích luỹ.Cùng với công cuộc tự giới thiệu và khẳng định mình Công ty cũng bổ sungnhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp với năng lực và khả năng của Công ty nh16/11/98 bổ sung ngành nghề kinh doanh buôn bán t liệu sản xuất t liệu tiêudùng, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá, trang trí nội ngoại thất, xây dựng dândụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật với tổng vốn2.445.000.000 đồng Ngày 27/5/1999 Bổ sung ngành nghề vận tải hành kháchbằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hà Nội Ngày 21/6/2000 bổ sung ngànhnghề lắp đặt hệ thống thông gió và cấp thoát nớc xây dựng đờng dây và trạmbiến áp dới 35KV 6/7/2001 bổ sung ngành nghề sản xuất và buôn bán nớc sạch
và nớc tinh khiết, các thiết bị máy móc ngành nớc Cho đến nay qua nhiều lần
mở rộng Công ty hoạt động gồm 5 xí nghiệp thành viên
Hiện nay Công ty đang liên doanh với các Công ty Nhà nớc thực hiện 5 dự
án các khu đô thị mới, cùng với các đối tác của mình Công ty đang triển khai 2
dự án khu đô thị mới, trong các dự án đều có các nhà chung c cao tầng từ 9 -12tầng và các khu biệt thự
2 Chức năng và nhiệm vụ chính và cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty
Là một Công ty xây dựng nhiệm vụ chính của Công ty là tiến hành xây dựng những công trình mà Công ty trúng thầu và những công trình do chính Công ty làm chủ đầu t, bên cạnh đó Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ là tự sản xuất những công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu thi công.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty đợc thể hiện thông qua những ngành nghề mà Công ty đang hoạt động, cho đến nay ngành nghề chính của Công ty bao gồm:
Trang 24+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng đờng điện và trạm biến áp dới 35KV
+ Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Trang trí nội ngoại thất
+ Kinh doanh bất động sản
+ Sản xuất kinh doanh nớc sạch và nớc tinh khiết
+ Cấp và thoát nớc
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1 Đặc điểm về sản phẩm và qui trình xây dựng công trình
- Là một Công ty xây dựng sản phẩm của Công ty là các công trình xâydựng vì vậy nó mang đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng và sản phẩm củangành xây dựng
- Quy trình xây dựng công trình
Việc thi công các công trình ở công ty gần giống nhau cho mọi dự án và nó
đợc thiết kế trớc khi giao cho các đội thực thi, hoặc do tự các đội thiết kế rồicông ty duyệt thông qua Mô hình tổng quát quy trình thực hiện công trình cóthể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6 : Quy trình thực hiện công trình xây dựng
Thông thờng công trình xây dựng hoàn thành phải trải qua các bớc tuần tự:khảo sát, thiết kế công trình, lập dự án tiền khả thi, khả thi và lựa chọn, tổ chứcthi công xây lắp, tổ chức nghiệm thu và bàn giao và bớc cuối cùng là thanhquyết toán công trình và bảo hành công trình
Trên giác độ doanh nghiệp thực hiện thi công xây lắp mà xem xét một công trìnhmột dự án thực sự bắt đầu đợc xem xét nghiên cứu trớc khi hồ sơ mời thầu đợcgửi đến, trong quá trình xem xét đó các gói thầu nào đợc xác định để xây dựng hồ sơ
dự thầu sẽ đợc chuẩn bị cho các bớc tiếp theo Đó là hình thành lên bộ máy quản
lý dự án trong đó sơ đồ quản lý dự án sẽ gửi đi kèm hồ sơ dự thầu Ngay sau khi
Khảo sát, thiết kế công trình Lập dự án khả thi
và lựa chọn Tổ chức thi công xây lắp
Tổ chức nghiệm thu
và bàn giao Thanh quyết toán và
bảo hành
Trang 25kinh tế nội bộ, hợp đồng khoán Lúc này ban quản lý đội sẽ cùng công ty lên kếhoạch chuẩn bị điều động xe , máy, vốn đến công trờng sau khi đã khảo sát kĩmặt bằng và có đợc kế hoạch tổ chức mặt bằng thi công.
3.2 Đặc điểm về lao động.
Do đặc điểm của sản phẩm nên điều kiện sản xuất luôn luôn thay đổi, điềukiện sinh hoạt của ngời lao động cũng luôn htay đổi do đó ngời lao động phảithay đổi để thích nghi với điều kiện sản xuất mới Từ khi ra đời đến nay Công
ty luôn duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ, với một nửa là lao động hợp đồng vàtheo thời vụ Công ty còn kết hợp sử dụng lao động địa phơng nơi hti công, huy
động mọi lực lợng trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình một mặtnâng cao hiệu quả của Công ty đồng thời giải quyết đợc vấn đề lao động nhànrỗi của địa phơng
Về lực lợng lao động, Công ty tuyển dụng các loại thợ môc, nề, sắt, hàn, bêtông Với nhiều loại tay nghề, bậc thợ đáp ứng tiến độ thi công công việc vàchất lợng công trình Số lợng công nhân tuyển dụng là con số động tuỳ thuộc vàlực lợng công việc
Bảng1:Cơ cấu lao động theo tính chất công việc và theo chế độ
(Đơn vị : ngời)
TT Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 SS định gốc (%)
99/98 00/98 01/98 02/98 Tổ
(Nguồn: Phòng Tổng Hợp - Công ty xây dựng Hoàng Hà)
Nhìn vào bảmg số liệu trên ta thấy trong vòng năm năm lao động của Công
ty liên tục tăng và tăng một cách nhanh chóng về số lợng cũng nh tỉ lệ phầntrăm Năm 1998 Công ty có 77 cán bộ công nhân viên, sau một năm đến năm
1999 số lợng lên tới 191 lao động (tăng 248%), cùng với sự phát triển cuat Công
Trang 26ty thì số lao động đến năm 2002 là 497 ngời (tăng 645.5%) và cơ cấu, tỷ trọnglao động trong Công ty cũng thay đổi theo xu hớng tích cực Tỷ trọng lao độnggián tiếp giảm dần qua các năm, năm 1998 là 14.3%, năm 1999 (13,6%) đếnnăm 2002 tỷ lệ này là 11,3% Mặt khác Công ty cũng biết tận dụng, khai thác
đặc điểm hoạt động của ngành mình từ đó có cách quản lý và điều phối lao độngnên lực lợng lao động thời vụ tăng cả về số lợng và tỷ trọng, năm 1998 tỷ trọnglao động thời vụ trên tổng lao động là 11,7% thì tỷ lwj này lần lợt qua các nămlà: năm 1999 (25%), năm 2000 (36,2%), năm 2001 (55%) và đến năm 2002 tỷ
lệ lao động thời vụ chiếm tỷ lệ rất cao (gần 60%) Điều này tạo nên tính linhhoạt trong sản xuất và sử dụng đợc lao động địa phơng, khắc phục đợc tìnhtrạng phải tạo dựng nhiều công trình phục vụ tàm thời giảm chi phí nâng cao lợinhuận Nhng bên cạnh đó đây cũng là một khó khăn cho Công ty đó là trình độcủa ngời lao động không đồng bộ, cha quen công việc và điều kiện làm việc nênhiệu quả công ciệc nhiều khi cha đảm bảo, một số công trình cha đảm bảo vềchất lợng
3.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định
Là một doanh nghiệp t nhân Công ty phải tự lực về mọi mặt từ cơ sở vậtchất đến máy móc thiết bị để thi công Vài năm trớc Công ty phải thuê địa điểm đểlàm trụ sở giao dịch, để thực hiện các công tác ở văn phòng do đó hàng nămphải chi phí lớn cho việc thuê địa điểm Trong năm vừa qua Công ty đã phải làm
đơn xin với thành phố đợc thuê đất để xây dựng công trình làm trụ sở giao dịch
và đã hoàn thành trong năm 2002 do đó giảm đợc chi phí cho việc thuê trụ sở
Do đặc diểm của sản xuất xây dựng đòi hỏi phải có lợng máy móc thiết bịvới giá trị lớn phục vụ cho quá trình thi công tại công trờng, công tác tại vănphòng Công ty tự bỏ vốn và vay vốn để mua máy móc thiết bị nh máy cẩu, máy
ủi, máy trộnn bê tông và các thiết bị văn phòng nh máy tính, máy in, máyphotocopy, công cụ máy móc nhỏ nh: dàn giáo, cột chống, máy đầm và hàngnăm tiến hành mua sắm, sửa chữa và bảo dỡng máy móc thiết bị để đảm bảo tiến
độ và chất lợng thi công
3.4 Đặc điểm về thị trờng
Trong lĩnh vực để tiến hành sản xuất kinh doanh thì trớc hết chúng ta phảinhận đợc đơn đặt hàng vì vậy trong lĩnh vực xây dựng quá trình mua bán xảy ratrớc lúc bắt đầu giai đoạn sản xuất (tức là giai đoạn xây dựng công trình) thôngqua đấu thầu và ký kết hơp đồng Cạnh tranh trong thị trờng xây dựng chủ yếuthông qua hình thức đấu thầu, đó chính là một điểm khác biệt so với thị trờnghàng hoá thông thờng, ở thị trờng dựng có khi nhờ vào mối quan hệ, uy tín màthị trờng đợc mở rộng Thị trờng của Công ty xét theo chức năng và nhiệm vụ
Trang 27chung c, công trình điện, công trình xây dựng trạm cấp nớc Là một công ty tnhân mới hoạt động đợc trên 10 năm Công ty phải tự tìm chỗ đứng cho chínhmình quá trình khẳng định đó không phải ngày một ngày hai Chiến lợc củaCông ty là xây dựng là thị trờng trọng điểm cho chính mình rồi mới mở rộng racác thị trờng khác vì vậy thị trờng của Công ty còn trong phạm vi nhỏ, Công tymới chỉ xây dựng ở Hà Nội mà chủ yếu ở huyện Thanh Trì.
Hiện nay trong tiến trình xây dựng việc tham gia dự thầu các công trình từnhỏ đến lớn đều rất nhộn nhịp từ Nhà nớc đến t nhân và đặc biệt là các Công tyNhà nớc có một quá trình lịch sử lâu dài và cũng đã gặt hái đợc nhiều thành quảxây dựng đợc niềm tin của khách hàng thì đối với Công ty đây là khó khăn rấtlớn Công ty liên doanh với Công ty Nhà nớc là Công ty kinh doanh và phát triển NhàThanh Trì để đợc tham gia vào các dự án lớn, mở rộng thị trờng đồng thời cán
bộ công nhân viên trong Công ty luôn chủ động tìm kiếm việc làm, mở rộng lĩnh vựckinh doanh kết hợp chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản phẩm
II Tình hình hoạt động đầu t của Công ty
Trong sự nghiệp phát triển chung của đất nớc mỗi cá nhân, mỗi tổ chứchoạt động sản xuất đều phải có kế hoạch đầu t và biện pháp để thực hiện kế hoạch
đầu t, và sau mỗi giai đoạn thực hiện đó đều phải tổng kết quá trình thực hiện để
từ đó đa ta các đánh giá nhận xét ỏ nội dung trên chúng ta đã hiểu về đặc điểmsản xuất kinh doanh của Công ty Để hiểu sâu sắc hơn chúng ta sẽ đi xem xétnội dung và tình hình hoạt động đầu t của Công ty trong những năm qua
1 Vốn và nguồn vốn
1.1 Vốn của Công ty trong thời gian qua
Nh chúng ta đã biết vốn là mạch máu lu thông của doanh nghiệp vì vậyCông ty không thể hoạt động nếu nh không có vốn, đặc biệt là Công ty hoạt
động trong ngành xây dựng với những đặc điểm nổi bật của hoạt động xây dựng
nh thời gian kéo dài, khối lợng công việc lớn, phức tạp, vốn ứ đọng lớn , saukhi công trình đã hoàn thành bàn giao nghiệm thu thì Công ty mới đợc nhận đủ
số tiền vì vậy để tiến hành thi công xây dựng đợc thì Công ty phải ứng trớc một
số tiền lớn để đầu t máy móc thiết bị, vật t, nhân công để tiến hành thi công
Nh vậy vốn và vốn đầu t có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh củaCông ty nếu không muốn nói vốn quyết định sự sống còn của Công ty đặc biệttrong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay
Sự phát triển mạnh mẽ của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã kéotheo sự gia tăng nguồn vốn huy động để đa vào sản xuất kinh doanh Đến thời
điểm 30/8/2000 đã có 4.366,8 tỷ đồng vốn đợc đăng ký kinh doanh bởi các
Trang 28DNNQD ở Hà Nội Điều này cho thấy luật doanh nghiệp cùng những thay đổi
về thủ tục đăng ký kinh doanh tuy mới đi vào cuộc sông nhng đã phát huy tácdụng tích cực của nó trong việc khơi dậy và huy động các nguồn lực to lớn trongdân vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hoà mình và sự phát triển của nền kinh
tế từ khi đợc thành lập với số vốn đăng ký (vốn điều lệ) ít ỏi khoảng 550 triệu
đồng số vốn này tăng dần qua các năm đến năm 1999 là 1513,224 triệu đồng và
đến năm 2001 là 2445,5 và 2002 là 2.548,507 triệu đồng Tiếp đó vốn chủ sởhữu cũng đánh giá tiềm lực và khả năng của công ty, vốn chủ sở hữu của Công
ty cũng tăng qua các năm, năm 1999 là 2.541,16 triệu đồng và đến năm 2002 làtrên 5 tỷ Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng thì sốvốn này còn quá ít ỏi và đáng nói hơn khi chúng ta làm phép so sánh con số nàyvới số vốn sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc trong ngành Xây dựng nhCông ty xây dựng số một là 14.707 triệu đồng , tuy nhiên chúng ta cũng cónhững vui mừng khi so sánh số vốn này với tình hình vốn của các DNNQD trên
Vốn Chủ sở hữu bình quân
(Nguồn: Cục thống kê Thành phố Hà Nội)
Nh vậy so với vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ bình quân của loại hìnhCTTNHH thì vào năm 1999 vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của Công ty đều caohơn, điều này cho thấy Công ty có cơ hội để phát triển
Trong quá trình hoạt động Công ty không thể chỉ dựa vào số vốn ban đầu ít
ỏi đó mà Công ty phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau để góp phần vào đẩymạnh hoạt động đầu t của Công ty và hỗ trợ trong việc nâng cao hiệu quả đồngvốn tự có của mình và giúp Công ty đứng vững trên thị trờng nh nguồn vốn vayNgân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân ngời lao động
Bên cạnh việc tiếp cận các nguồn vốn vay Công ty còn tiến hành liên danhvới Công ty kinh doanh phát triển nhà Thanh trì vừa tạo việc làm (tham gia vàotiến hành thi công các công trình mà Công ty phát triển Nhà trúng thầu) vừa có
Trang 29rộng lĩnh vực kinh doanh tiến hành đầu t xây dựng trạm cấp nớc sạch Định côngcông suất 5000m3/ngày đêm với tổng vốn đầu t là 8.775,949 triệu đồng, để thựchiện đợc dự án đầu t này Công ty TNHH XD công trình Hoàng Hà đã phải huy
động một số vốn lớn từ Ngân hàng 4387,975 triệu đồng (50%) và vốn góp liêndanh của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Thanh Trì 1.053,11 triệu đồng(12%), số vốn còn lại là tự có và Công ty huy động từ cán bộ công nhân viêntrong Công ty
Với sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty đặc biệt là
đội ngũ cán bộ lãnh đạo đi sâu đi sát nghiên cứu thị trờng, tìm cách tiếp cận vớinhiều nguồn vốn, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đến nay Công ty đã có chỗ đứngtrên thị trờng xây dựng và là một trong những Công ty TNHH hàng đầu trongngành Xây dựng của huyện Thanh Trì Đến nay tình hình và năng lực tài chínhcủa Công ty đã có thể tham gia dự thầu những công trình xây dựng ở quy môtrung bình vừa tầm với năng lực của Công ty Để hiểu rõ về năng lực tài chính đ-
ợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của Công ty từ 1999 - 2002
(Nguồn số liệu: Phòng KTTC Công ty Hoàng Hà)
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy :
Về tài sản thì tài sản lu động của Công ty liên tục tăng và tăng một cáchnhanh chóng qua các năm, từ năm 1999 đến năm 2000 tăng 35.6%, năm 2001 là7688.291 triệu (tăng 81.16%) và đến năm 2002 TSLĐ lên đến gần 12.641,3triệu đồng tăng 198% nhng điều phải quan tâm là hàng tồn kho của Công ty liêntục tăng và chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tài sản lu động, trong 4 năm tỉ lệ hàngtồn kho luôn chiếm tỉ lệ từ 45-53%, 53% năm 2000, 51.3% năm 2001 và 45%
Trang 30năm 2002 Mặc dù hàng tồn kho dự trữ phục vụ cho công tác thi công nh vật t,dụng cụ là rất cần thiết để quá trình thi công đợc liên tục nhng tỉ lệ này quálớn cho thấy Công ty đã nhập quá nhiều nguyên vật liệu so với nhu cầu các côngtrình đang thi công, chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty khá lớn nh vậy tiến
độ thi công của Công ty cha đáp ứng đúng tiến độ, kế hoạch lập ra, cha sát vớiyêu cầu thực tế Do đó Công ty cần phải có những giải pháp để khắc phục tìnhtrạng này để giảm chi phí vốn tồn đọng trong kho không phát huy đợc tác dụng
để nâng cao hiệu quả đầu t giảm chi phí bảo quản thu đợc lợi nhuận cao hơn,các khoản phải thu cũng tăng qua các năm đặc biệt năm 2002 khoản này chiếmgần 40% trong tổng TSLĐ của Công ty, đối với Công ty t nhân vốn ít thì phảitích cực trong việc thu hồi vốn từ khách hàng khi công trình hoàn thành
TSCĐ của Công ty trong những năm qua cũng tăng, do nhận thức đợc tầmquan trọng của máy móc thiết bị trong hoạt động thi công Công ty đã tích cựchuy động mọi nguồn vốn để mua sắm máy móc thiết bị, tỉ lệ TSCĐ trong tổngtài sản của Công ty chiếm tỷ lệ qua các năm tơng đối ổn định từ 46 - 49%, trongkhi tỷ lệ này đối với các Công ty TNHH vào năm 1999 là 46%, điều này cũng làhợp lý đối với một Công ty chuyên về xây dựng
Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta thấy nợ phải trả của Công ty chiếmmột tỷ trọng rất lớn, nợ phải trả của Công ty tăng nhanh cả về số lợng và tỉtrọng, năm 1999 là 5317,575 triệu đồng (chiếm 67,66% trong tổng nguồn vốn),năm 2000 là 7969,613 triệu đồng (70%), năm 2001 là 10.588,948 triệu đồng(69%) và đến năm 2002 là 18.952,6 triệu đồng (77%), điều này cho thấy Công
ty đã tiếp cận đợc với các nguồn vốn và huy động đợc một lợng vốn rất lớn nhngtrong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm một tỉ trọng tơng ứng cũng rấtlớn trong các năm (khoảng từ 89 - 95%) trong khi đó tín dụng dài hạn của Ngânhàng và của các thể chế tài chính khác rất ít và chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong nợ phảitrả Điều này là một khó khăn rất lớn cho Công ty khi các khoản nợ đến hạn ảnhhởng đến khả năng thanh toán và tiềm lực tài chính của Công ty và Công ty dễgặp phải rủi ro trong kinh doanh
Trang 31(Nguồn số liệu: Phòng KTTC Công ty Hoàng Hà)
Nhìn vào bảng trên ta thấy trong 4 năm qua Công ty đã chi một khối lợngvốn lớn cho hoạt động đầu t Năm 1999 là 3.575,5 triệu đây là khoản tiền đầu tlớn nhất của Công ty từ trớc đến nay vì năm 1999 là năm khởi sự cho một giai
đoạn mới, Công ty gần nh bắt đầu đầu t mới máy móc thiết bị để thi công nhữngcông trình mà Công ty đảm nhiệm, hai năm sau 2000 và 2001 Công ty tiếp tục
sử dụng những thành quả đã đầu t đợc để hoàn thiện những công trình ban đầunày (dự án san lấp khu đô thị mới Đại Kim-Định Công) nên Công ty không phải
đầu t nhiều năm 2000 vốn đầu t là 2392,5 triệu đồng (bằng 69,91% so với năm
1999, năm 2001 là 2563,4 triệu (71% so với 1999) Bớc sang năm 2002 Công tylại tiếp tục nhận nhận những công trình mới với quy mô lớn và đang trình những
dự án có tổng khối lợng vốn tơng đối lớn để cấp có thẩm quyền phê duyệt nênCông ty lại tiến hành đầu t với số vốn lớn 4895,1 triệu đồng tăng 36,9% so vớinăm 1999
Trong cơ cấu tổng vốn đầu t ta thấy tỉ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t ngàycàng nhỏ, năm 1999 là 44,3% cho đến năm 2002 chỉ là 29,4% còn vốn vay tăngnhanh cả về số lợng và tỉ trọng Điều này cho thấy uy tín của Công ty đã đợcbiết đến và Công ty có thể vay vốn nhiều để đầu t
Về nội dung đầu t, do đặc điểm của Công ty là thi công do đó Công ty chủyếu đầu t vào TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết thị để tăng năng lực thi công.Vốn cố định trên tổng vốn đầu t chiếm tỷ trọng rất lớn và tỷ trọng này tuỳ thuộcvào kế hoạch của Công ty trong từng năm nh năm 1999 là 89,02%, năm 2000 là79,7%, năm 2001 là 81,7% và 2002 là 88,95%
Nh vậy trong những năm qua toàn thể Công ty đã có nhiều nỗ lực trongviệc huy động các nguồn vốn đầu t phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công
ty và kế hoạch sử dụng vốn đó một cách có hiệu quả, tuy nhiên trong thơng ờng rủi ro là rất lớn nó luôn đi song hành Vì vậy cùng với quá trình huy độngnguồn vốn, Công ty phải điều chình cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp và lập kếhoạch để sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả nhất trong những năm tới để nângcao hiệu quả đầu t của Công ty, đa công ty lớn mạnh và có thể chiếm đợc lòngtin trên thị trờng đặc biệt trong điều kiện chi phí vốn vay ngày càng cao
Trang 32tr-2 Đầu t nâng cao năng lực của chính Công ty
2.1.Đầu t vào máy móc thiết bị
* Tình hình Máy móc thiết bị và công nghệ của DNNQD (của Công ty trớc năm 1999)
Trang thiết bị và công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suấtlao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và tiến độ thi công giúp dn tăng cờngkhả năng cạnh tranh trên thị trờng Điều quan trọng đối với DNNQD (quy môsản xuất kinh doanh nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế) là lựa chọn và ứng dụngcông nghệ thích hợp với khả năng về vốn, trình độ công nhân và trình độ quản lýchứ không nhất thiết phải máy móc công nghệ cao Vấn đề thiết bị và trình độcông nghệ hiện nay đang là một điểm yếu nhất của DNNQD nói chung và củaCông ty nói riêng
Qua khảo sát một số doanh nghiệp cho thấy trang thiết bị hiện nay đang sửdụng lạc hậu nhiều thế hệ không chỉ so với các nớc trong khu vực và trên thếgiới mà còn so với DNNN hoạt động trong ngành nghề Thậm chí ở một sốdoanh nghiệp còn sử dụng thiết bị tự tạo Điều này khiến cho sản phẩm làm ra
có chất lợng thấp, kém khả năng cạnh tranh trên thị trờng (đặc bị trong lĩnh vựcxây dựng chất lợng công trình không đảm bảo là một nguy hiểm rất lớn) mà cònkhông đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trờng
Mặc dù nhận thức đợc nhu cầu cấp bách phải nâng cao khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm song khả năng đổi mới thiết bị công nghệ của các cơ sở t nhân làhạn chế do thiếu vốn đầu t
Trong những năm qua, do sức ép của thị trờng các DNNQD đã có sự đổimới công nghệ ở mức độ nhất định song nhìn chung so với DNNN thì trình độkhoa học công nghệ và trang thiết bị ở DNNQD thấp hơn hẳn Hầu hết sử dụngcông nghệ truyền thống, trang thiết bị máy móc công nghệ hiện đại cha nhiều,thiết bị chủ yếu là ở trong nớc, rất ít doanh nghiệp tìm kiếm con đờng nhập khẩu.Bên cạnh những khó khăn về tài chính không cho phép doanh nghiệp đổimới một cách nhanh chóng và mạnh mẽ thiết bị công nghệ, các DNNQD còngặp khó khăn không nhỏ là thiếu thông tin về công nghệ đặc biệt thông tin về thịtrờng công nghệ thế giới
Từ khi thành lập (cuối năm 1992), trong những năm đầu cho đến năm 1998tình hình máy móc thiết bị của Công ty rơi vào tình trạng chung nh trên Tronggiai đoạn 1992-1995 Công ty chủ yếu thi công xây dựng các công trình nhỏ đó
là các trờng tiểu học và trung học (nhỏ hơn 3 tầng), vì vậy số máy móc khôngyêu cầu ở mức độ cao và số máy móc Công ty đầu t chỉ đáp ứng yêu cầu của các
Trang 33móc thiết bị nhng không đáng kể vì trong thời gian này Công ty chỉ xây dựngnhững công trình dân dụng bình thờng.
* Tình hình đầu t máy móc thiết bị
Trong thời kỳ đổi mới đặc biệt là những năm cuối thế kỷ XX để đẩy mạnhquá trình đô thị hoá thủ đô cần phát triển hơn nữa các đô thị mới trên cơ sở Nhànớc tạo đợc hành lang pháp luật, cơ chế thông thoáng hơn nữa, khuyến khíchcác chủ đầu t tổ chức triển khai thực hiện các khu đô thị mới từ khâu tiếp thị,huy động vốn kinh doanh có lãi, nộp Ngân sách Nhà nớc và tạo vốn để pháttriển phù hợp với nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã Hội Chủ nghĩa, tạo
điều kiện, môi trờng đầu t cho các chủ đầu t đa đồ án vào thực tế Huyện Thanhtrì cũng nằm trong quy hoạch của các khu đô thị mới, một thị trờng truyền thống
và quen thuộc của Công ty do đó tạo cho Công ty nhiều cơ hội mới
Để có thể góp phần tham gia vào công cuộc xây dựng thủ đô, xây dựng đấtnớc, đồng thời tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân trong Công ty, từnăm 1996, đặc biệt từ năm 1999 Công ty cần phải và đã nỗ lực tìm việc là đặcbiệt trong lĩnh vực xây dựng nó khác biệt so với lĩnh vực khác là phải tìm đợckhách hàng trớc khi tiến hành hoạt động kinh doanh mà năng lực về máy mócthiết bị công nghệ, tình độ quản lý, trình độ ngời lao động là cơ sở để kháchhàng chấm điểm và đi đến quyết định ký kết hợp đồng Do đó Công ty đã huy
động các nguồn vốn có thể để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ quá trình thicông san lấp, xây lắp Với t cách là bên B’ từ năm 1999 Công ty đã đợc thamgia thi công san lấp và xây dựng khu chung c tại khu đô thị mới Đại Kim, Định Công.Vốn đầu t cho máy móc thiết bị đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng số 5: Cơ cấu kỹ thuật vốn cố định
(Đơn vị tính: triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 So sánh định gốc (%)
00/99 01/99 02/99 Vốn cố định 3.215 1.914,5 2.102,4 4.354,3 59,5 65,4 135,4
1 Xây
lắp
KL 425,4 217,17 75 1.427,6 51,05 17,63 353,22 Tỷtrọng
trọng(%)
86,77 88,66 96,43 67,21
( nguồn số liệu: phòng kế toán tài chính)
Nhìn vào bảng trên ta thấy trong 4 năm trong tổng vốn đầu t vào TSCĐCông ty đã đầu t với khối lợng và tỷ trọng lớn cho máy móc thiết bị (thờngchiếm khoảng 80-90% vốn cố định) có năm tỷ lệ này rất lớn, năm 2001 (96%)gần nh vốn chỉ dùng để mua sắm máy móc thiết bị còn vốn cho xây lắp chỉchiếm khối lợng và tỷ trọng nhỏ, có năm hầu nh là không có, chỉ riêng năm