pháp tương tự như ưu đãi về thuế đối với doanh số bán hàng hoá, dịch vụ thanh toánbằng thẻ qua POS để khuyến khích các đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ tích cực chấpnhận thanh toán bằng thẻ,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ VĂN HƯNG
Trang 2Hà Nội, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An”, chuyên ngành quản trị kinh
doanh, là công trình của riêng tôi Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Hưng, luậnvăn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đãđược trích rõ nguồn gốc
Tác giả xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã được nêu trongluận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ hoặc chưa từng được công bốtrong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận văn
TRẦN XUÂN THẮNG
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Thẻ ngân hàng 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân loại 8
1.2 Dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ 12
1.2.2 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của NHTM 12
1.2.3 Lợi ích của các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ ngân hàng 13
1.3 Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Khái niệm dịch vụ thẻ 19
1.3.2 Nội dung dịch vụ thẻ 19
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ thẻ 20
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ 24
1.4.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô 24
1.4.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành 25
1.4.3 Nhóm nhân tố khách hàng 27
1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 28
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ của một số ngân hàng trong nước và Quốc tế 30
1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 30
1.5.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng Việt Nam 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN 37
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động 38
2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 40
Trang 5- chi nhánh Nghệ An, giai đoạn 2014-2016 48
2.2.1 Quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ BIDV 48
2.2.2 Sự gia tăng về số lượng thẻ phát hành 50
2.2.3 Sự tăng trưởng thị phần dịch vụ thẻ trên địa bàn 51
2.2.4 Đa dạng về sản phẩm thẻ 52
2.2.5 Đa dạng tiện ích của dịch vụ thẻ 57
2.2.6 Doanh thu và tỷ trọng doanh thu dịch vụ thẻ 59
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An 60
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 60
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 67
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An 67
3.1.1 Triển vọng phát triển thị trường thẻ của BIDV Nghệ An trong thời gian tới 67
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Nghệ An 69
3.2 Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An đến năm 2020 70
3.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động Marketing về dịch vụ thẻ 70
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng sử dụng thẻ 72
3.2.3 Chú trọng đầu tư cải tiến, phát triển công nghệ dịch vụ thẻ 75
3.2.4 Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 76
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của bộ phận dịch vụ thẻ 79
3.2.6 Tiếp tục mở rộng bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm thẻ của BIDV 81
3.3 Một số điều kiện thực hiện 81
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 81
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 82
3.3.3 Đối với Chính phủ 84
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6: Cán bộ tín dụng: Chi nhánh: Cơ sở chấp nhận thẻ: Đơn vị chấp nhận thẻ: Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng thương mại: Tổ chức thẻ quốc tế: Tín dụng quốc tế: Thương mại cổ phần: Thanh toán không dùng tiền mặt: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: Ngân hàng Công thương Việt Nam: Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Số lượng thẻ phát hành /1 năm của Vietcombank Thăng Long 33
Bảng 1.2 Số lượng thẻ phát hành /1 năm của Sea Bank - Nghệ An 35
Bảng 2.1 Tình hình vốn huy động của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 41
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 43
Bảng 2.3 Kết quả thu dịch vụ của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 44
Bảng 2.4 Tình hình thu các dịch vụ của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 - 2016 45
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 - 2016 46
Bảng 2.6 Số lượng thẻ phát hành của BIDV Nghệ An giai đoạn 2014 - 2016 50
Bảng 2.7 Thị phần dịch vụ thẻ trên địa bàn thành phố Vinh năm 2015 51
Bảng 2.8 Sản phẩm dịch vụ thẻ của các ngân hàng 53
Bảng 2.9 Biểu phí phát hành và hạn mức sử dụng của thẻ ghi nợ BIDV 54
Bảng 2.10 Bảng phát hành và hạn mức sử dụng của thẻ tín dụng quốc tế BIDV 56
Bảng 2.11 Doanh thu dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2014- 2016 59
Biểu đồ 2.1 Thị phần phát hành thẻ tại Thành phố Vinh năm 2015 51
Sơ đồ 1.1 Phân loại thẻ tại các ngân hàng thương mại 8
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Nghệ An 39
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây với nhiều chủ trương, đường lối, chính sách Việt Nam
đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho hoạt động dịch vụ phát triển nhằm đápứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người sử dụng Trong bối cảnh đó,ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và các tổ chức tín dụng không ngừng nỗ lực hướng tớiđổi mới cơ chế, chính sách và tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ ngân hàng Dịch
vụ ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực về số lượng và chất lượng, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống xã hội, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiệnđại hoá, hội nhập kinh tế toàn cầu
Thẻ ngân hàng là một sản phẩm ngân hàng hiện đại, tiện ích Thẻ ngân hàng rađời làm thay đổi cách thức chi tiêu, thanh toán của cộng đồng xã hội Với các đặc tínhlinh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho các chủ thẻ liên quan như: thanh toán khimua hàng hoá dịch vụ, rút tiền mặt, chuyển tiền, kiểm tra tài khoản, thanh toán tiềnđiện, tiền nước, cước phí điện thoại…Thẻ ngân hàng đã và đang thu hút được sự quantâm của cả cộng đồng và dự kiến sẽ tạo ra những khoản lợi nhuận đáng kể cho cácngân hàng tham gia thanh toán và phát hành thẻ (Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam,2015)
Thẻ ngân hàng đã và đang được sử dụng phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt là ở cácnước phát triển như: Anh, Mỹ…thì thẻ thực sự là “chiếc ví điện tử” của người dân.Tại Việt Nam, nhìn lại thời điểm được coi là khởi đầu vào năm 2003, khi thịtrường xuất hiện 2 loại thẻ nội địa dùng trên máy ATM (máy rút tiền tự động) làConnect 24 của Vietcombank và F@asAcess của Techcombank, thì tổng số lượng thẻphát hành (gồm cả thẻ nội địa và thẻ quốc tế) mới đạt 234.000 thẻ Nhưng đến nay, tốc
độ tăng trưởng của thị trường thẻ đã rất cao, có những năm đạt trên 300% (Hiệp hộiNgân hàng Việt Nam, 2015)
Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối tháng 03/2015, đã có 62ngân hàng thương mại trong nước và ngân hàng có vốn nước ngoài đăng ký phát hànhthẻ, với trên 67,1 triệu thẻ các loại đã được phát hành, tăng 48,5% so với cuối năm
Trang 92011 Đây là tốc độ phát triển hết sức ấn tượng Trong đó, hầu hết là thẻ ghi nợ (chiếm93,6%), thẻ tín dụng (chiếm 3,1%) (Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, 2014) Tỷ lệ sửdụng thẻ ngân hàng so với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác đang
có xu hướng tăng lên
Tuy nhiên, một số vấn đề đặt ra là: Liệu sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trườngthẻ trong những năm qua có quá “nóng” không? Thực chất sự phát triển ấy có đạt đượccân bằng giữa số lượng và chất lượng không? Và hình thức thanh toán này trong thờigian qua đã đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế như thế nào? Đã thực sự gópphần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế chưa? Trong giai đoạn lạmphát tăng cao như hiện nay thẻ ngân hàng có góp phần trong việc làm giảm lạm pháthay không?
Để có thể phát triển dịch vụ thẻ hơn nữa, để khai thác hết tiềm năng trên thịtrường này thì BIDV Nghệ An cần phải có những giải pháp mang tính thiết thực Với
những suy nghĩ trên tác giả quyết định chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An”,
làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích chung
Đánh giá công tác phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP đầu tư và pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm công tác pháttriển dịch vụ thẻ cho đơn vị trong thời gian tới
2.2 Mục đích cụ thể
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ và phát triển dịch vụthẻ của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn hiệnnay
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An thờigian tới
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập dữ liệu thông qua việc điều tra khảo sát 150khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ tại ngân hàng BIDV chi nhánh Nghệ An Tác giảcũng thu thập dữ liệu bằng phương pháp chuyên gia thông qua trao đổi trực tiếp vớicác vị lãnh đạo cấp cao trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập dữ liệu từ các phòng ban chức năng tại ngânhàng BIDV chi nhánh Nghệ An, từ các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài,
từ nguồn tài liệu phong phú từ sách báo internet…
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Để xử lý số liệu thu thập từ điều tra doanh nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm
SPSS 18.0 thông qua phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích tương quan.
Để làm rõ thực trạng của công tác phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nghệ An, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp
Để đưa ra các giải pháp và kiến nghị, tác giả không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết,
cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát, mà còn dựa vào ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm
trong quá trình công tác của chính tác giả
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan
Trong những năm gần đây, đề tài phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng đã có nhiều
Trang 11công trình nghiên cứu có giá trị dưới dạng tham luận, luận văn thạc sỹ và các nghiêncứu, bài báo đăng trên các tạp chí uy tín trong nước Cụ thể như:
Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Danh Lương (2007) “Những giải pháp góp
phần nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ngân hàng ở Việt Nam”, tại trường Đại
học kinh tế quốc dân, Hà Nội Luận án đã khái quát hóa cơ sở lý thuyết về thanh toánthẻ ngân hàng, các hình thức thành toán thẻ ngân hàng Tác giả đã phân tích thực trạngcông tác phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng như Ngân hàng TMCP Dầukhí toàn cầu làm ví dụ Qua đó, tác giả phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong công tácphát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu nói riêng vàcủa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung Từ đó, tác giả đề xuất 6 nhómgiải pháp bao gồm: Tăng cường biện pháp Marketing; Phát triển mạng lưới thanh toánthẻ với các ngân hàng khác; Đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; Giải pháp vềthanh toán, phát triển tài khoản cá nhân; Giải pháp quản trị và giảm thiểu rủi ro và Giảipháp về đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ kinh doanh thẻ
Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Tấn Lộc (2009)“ Giải pháp cơ bản nhằm phát
triển thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam” tại Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh Luận án đã nghiên cứu về thẻ ngân hàng nói chung, số liệu và thực trạng ở vàogiai đoạn thị trường thẻ ngân hàng chưa phát triển, Việt Nam mới gia nhập WTO Đâymới là giai đoạn đầu cơ cấu lại hai khối NHTM, nên công nghệ ngân hàng, dịch vụ phitín dụng, chưa phát triển Kết luận và các giải pháp hai luận án trên đưa ra chưa dựbáo được sự phát triển đa dạng của các sản phẩm thẻ, tốc độ phát triển nhanh của thịtrường thẻ hiện nay, công nghệ thẻ đang được các NHTM triển khai, cũng như yêu cầutất yếu khách quan và việc thống nhất liên kết mạngthanh toán thẻ Bank Net của hầuhết các NHTM hiện nay; sự tham gia của các tổ chức ngoài ngành ngân hàng vào dịch
vụ thẻ, đặc biệt là ngành bưu chính viễn thông, thuế,
Tác giả Nguyễn Như Quỳnh Trường (2010) thực hiện luận văn thạc sỹ “Phát
triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam” tại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí
Minh Qua quá trình phân tích thực trạng dịch vụ thẻ thanh toán của các ngân hàng tàiViệt Nam trong giai đoạn 2005-2009, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát
triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam bao gồm: Thứ nhất, Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn về các dịch vụ, phương tiện thanh toán mới, hiện đại; Thứ hai, Xây
dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phù hợp về thuế hoặc biện
Trang 12pháp tương tự như ưu đãi về thuế đối với doanh số bán hàng hoá, dịch vụ thanh toán
bằng thẻ qua POS để khuyến khích các đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ tích cực chấpnhận thanh toán bằng thẻ, khuyến khích người dân sử dụng thẻ để thanh toán muahàng hoá, dịch vụ, khắc phục rào cản, tạo cú huých đẩy nhanh phát triển thanh toán thẻqua POS; phối hợp với Bộ Tài chính kiến nghị cấp có thẩm quyền quy định các chínhsách ưu đãi rõ rệt về thuế (thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp) đối với
hoạt động thanh toán thẻ qua POS theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; Thứ ba, ập
trung phát triển, bố trí hợp lý, sắp xếp lại mạng lưới POS, đảm bảo hoạt động hiệu quả,
thực chất; Thứ tư, tập trung thực hiện và hoàn thành Đề án xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Thứ năm, ban
hành các quy định, tăng cường biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật, phát hiện,đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnhvực thanh toán thẻ, ATM, POS và các phương thức thanh toán sử dụng công nghệ cao
và thứ sáu, hoàn thành việc chuyển đổi mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN) nhằm mở
rộng tích hợp các ứng dụng giá trị gia tăng cho thẻ thanh toán của các ngân hàng pháthành thẻ
Luận văn thạc sỹ bảo vệ thành công của tác giả Hoàng Việt Nga (2011), “Nâng
cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
Hà Thanh” tại trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Trong luận văN, tác
giả đã phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại BIDV Hà Thanh trong giai đoạn2008-2010 Từ đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm giúp BIDV Hà Thanh nângcao chất lượng dịch vụ thẻ trong thời gian tới như sau: Hoàn thiện và phát triển sảnphẩm thẻ; Phát triển mạng lưới; Nâng cao chất lượng nghiên cứu và xác định thịtrường; Nâng cao chất lượng phục vụ và chất lượng kỹ thuật của thẻ, hiện đại hóa côngnghệ; Tăng tính bảo mật và an toàn giúp phòng ngừa và xử lý rủi ro trong lĩnh vực thẻ.Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến Phát triển dịch vụ ngân hàng tạingân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An
Đề tài nghiên cứu chưa có sự trùng lắp về nội dung
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận:
Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài là nguồn dữ liệu cơ sở cung cấp thông tin
Trang 13cho các ngân hàng thương mại, làm phong phú hơn về lý thuyết phát triển dịch vụ thẻtại các ngân hàng thương mại Từ đó giúp các ngân hàng thương mại có cái nhìn vừatổng quát, vừa cụ thể về cụ thể hơn về công tác phát triển dịch vụ thẻ tại đơn vị Đồngthời, làm cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong việc hoạchđịnh chính sách và các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực phát triển dịch vụ thẻ tạicác ngân hàng thương mại.
- Đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn công tác phát triển dịch vụ thẻ của BIDVNghệ An
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được viết thành 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại Chương 2 Thực trạng công tác phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
Chương 3 Giải pháp triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An đến năm 2020.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Thẻ ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành kèm
theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN ngày 19/10/1999 thì thẻ ngân hàng là công cụthanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kếtgiữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ (Ngân hàng Nhà nước, 1999)
Từ các góc độ khác nhau, người ta đưa ra các khái niệm khác nhau về thẻ ngânhàng Nhưng nhìn chung, bản chất của thẻ ngân hàng hay còn gọi là thẻ thanh toán làmột phương tiện thanh toán, chi trả mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thoả mãn nhucầu về tiêu dùng của mình, kể cả rút tiền mặt hoặc sử dụng nó làm công cụ thực hiệncác dịch vụ tự động do ngân hàng hoặc các tổ chức khác cung cấp
Thẻ ngân hàng không hoàn toàn là tiền tệ, nó là biểu tượng về sự cam kết củangân hàng hoặc tổ chức phát hành đảm bảo thanh toán những khoản tiền do chủ thẻ sửdụng bằng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngânhàng
Bản chất của thẻ ngân hàng có thể hiểu qua các khái niệm về thẻ như sau:
- Theo khái niệm tổng quát: Thẻ là một danh từ chung chỉ một vật nhỏ, gọn, chứađựng các thông tin nhằm sử dụng vào một hoặc một số mục đích nào đó Do vậy, thẻ
sẽ được gắn với những tính chất, đặc điểm, nội dung riêng biệt để trở thành một loại cụthể như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…(Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
- Xét về góc độ phát hành: Thẻ là một phương tiện do ngân hàng, các định chế tàichính hoặc các công ty phát hành dùng để giao dịch, mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặcrút tiền mặt (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
- Theo mục đích sử dụng thẻ: Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt, mà người sở hữu thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các máy
Trang 15ATM, các quầy dịch vụ của ngân hàng, đồng thời có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiềnhàng hoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ (Nguyễn Đăng Dờn, 2010).
1.1.2 Phân loại
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng lưu hành rất đadạng và phong phú Đứng trên nhiều giác độ khác nhau thì có thể phân chia thẻ ngânhàng theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán thẻ,theo phạm vi lãnh thổ, theo hạn mức của thẻ Tuy nhiên việc phân loại chỉ mang tính
tương đối, chủ yếu là để thuận tiện cho công tác phân tích
Sơ đồ 1.1 Phân loại thẻ tại các ngân hàng thương mại
Nguồn: (Nguyễn Đăng Dờn, 2010) 1.1.2.1 Theo tính chất thanh toán
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ tronghạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp và chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ các khoản
dư nợ phát sinh theo quy định Điều này có nghĩa chủ thẻ được ngân hàng cấp chomột hạn mức tín dụng nhất định để chi tiêu Với hạn mức tín dụng này, chủ thẻ cókhả năng chi tiêu trước trả tiền sau Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanhtoán hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ
Thẻ
do tổ chức phi
Thẻ bằng từ
Thẻ chíp vảngThẻ thườngThẻ Thẻ nội
địa
Thẻ quốc tế
Trang 16thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau Nếu chủ thẻ thanh toántoàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn vàchủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ Tuy vậy, nếu hết thờigian này mà toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chưa được thanh toán cho ngân hàng thì chủthẻ sẽ chịu những khoản phí và lãi chậm trả Khi toàn bộ số tiền phát sinh đượchoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu.Đây chính là tính chất “tuần hoàn” (Revolving) của thẻ tín dụng.
- Thẻ ATM: Là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻtiếp cận trực tiếp với tài khoản tại ngân hàng từ máy ATM Chủ thẻ có thể thực hiệnnhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM, bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyểnkhoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống máy ATM hiện đạicòn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình, đổi séc, thực hiện nộp hồ sơ chomột khoản vay ngay tại các máy ATM
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Với đặc tính thuận tiện, thẻ ATM đã nhanh chóngtrở thành sản phẩm rất phổ biến, đặc biệt có tốc độ tăng trưởng cao tại các thị trườngđang phát triển Tuy nhiên, sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ có thể tiếp cận với tài khoảncủa mình từ những máy ATM Đây là một hạn chế bởi tài khoản cá nhân chưa đượctận dụng triệt để trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT Chính vì lý donày, thẻ ghi nợ ra đời Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trên cơ sở
số dư tài khoản tiền gửi để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT và rút tiền tạicác máy ATM
- Thẻ liên kết (Co - Branded Card): Một hình thức thẻ ngân hàng ngày càng trởnên phổ biến là thẻ liên kết Thẻ liên kết là sản phẩm của một ngân hàng hay một tổchức tài chính kết hợp với một bên thứ ba là các tổ chức kinh tế lớn, có uy tín Thôngthường, tên hoặc nhãn hiệu thương mại, logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuấthiện trên tấm thẻ Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường, thẻliên kết có sức hấp dẫn hơn đối với khách hàng bởi những lợi ích phụ trội do bên thứ
ba đem lại (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.1.2.2 Theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là loại thẻ bị hạn chế sử dụng trong phạm vi một nước, cácNHPH và các đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng được đặt trong nước, loại thẻ này
Trang 17cũng chỉ được lưu hành tại nước đó Ví dụ thẻ Etranf được phát hành bởi BIDV chỉđược sử dụng tiền đồng và chỉ ở Việt Nam.
- Thẻ quốc tế: được phát hành bởi các ngân hàng trong nước và ngân hàng quốc
tế, các tổ chức tài chính là thành viên của Hiệp hội thẻ quốc tế Loại thẻ này có thểđược sử dụng ở khắp nơi trên thế giới (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.1.2.3 Theo chủ thể phát hành
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank card): Là loại thẻ mà ngân hàng phát hànhcho khách hàng sử dụng linh hoạt số tiền sẵn có trong tài khoản của họ tại ngân hànghoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Thẻ này được sử dụng rộng rãinhất hiện nay, nó không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành trênphạm vi toàn cầu như Visa, Mastercard, JCB
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành (Non- Bankcard): Là loại thẻ do các tổchức du lịch và giải trí lớn, nổi tiếng trên thế giới phát hành như Dinners club, Amex hay đó cũng có thể là thẻ do các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn, các cơ sở kinhdoanh phát hành Với loại thẻ này yêu cầu chủ thẻ đến ngày cuối tháng phải thanhtoán toàn bộ số dư nợ vào tài khoản Cũng với loại thẻ này, công ty thẻ sẽ trực tiếpthực hiện nghiệp vụ thẻ và thu phí từ chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ (Nguyễn MinhKiều, 2007)
1.1.2.4 Phân loại theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuậtkhắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết Những tấm thẻđầu tiên ra đời đã được sản xuất theo công nghệ này Ở thời kỳ sơ khai, kỹ thuật sảnxuất quá thô sơ, thẻ này dễ bị lợi dụng, làm giả, không đảm bảo an toàn trong khi sửdụng Do đó thẻ này hiện nay không được sử dụng
- Thẻ từ (Magnetic stripe): Mặt sau của thẻ được phủ một băng từ màu nâu đenvới 2 hoặc 3 dải ghi các thông tin cần thiết đã được mã hoá Các thông tin này thường
là thông tin cố định về chủ thẻ và về thẻ cũng như số liệu kết nối Đây là loại thẻ đãđược sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay Tuy nhiên, khi trình độ công nghệ pháttriển như hiện nay, nó đã bộc lộ những điểm yếu do mức độ bảo mật không cao, dễ bị
Trang 18kẻ gian lợi dụng đọc thông tin và làm giả hoặc tạo các giao dịch giả, gây thiệt hại chochủ thẻ hoặc ngân hàng.
- Thẻ thông minh - thẻ Chip (Smart card): Là thẻ điện tử có bộ vi sử lý Chip cócấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ được sản xuất dựa trên nền tảng kỹthuật vi xử lý Mặt trước của thẻ được gắn một Chip điện tử theo nguyên tắc xử lý nhưmột máy tính nhỏ Đây là loại thẻ áp dụng công nghệ thẻ hiện đại và là thế hệ mới nhấtcủa thẻ thanh toán được sử dụng ở nhiều nước phát triển trên thế giới Vi mạch điện tử
có khả năng lưu trữ thông tin bảo mật của thẻ và chủ thẻ, nó đã khắc phục được nhiềunhược điểm của thẻ từ, đảm báo tính an toàn cao và có thể sử dụng cho các mục đíchkhác nhau như thanh toán cước phí điện thoại, trả phí cầu đường, mua xăng dầu Mặtkhác nó còn lưu giữ số dư tài khoản, hạn mức tín dụng và các thông số cần thiết khác
Dó đó thẻ Chip cho phép xử lý on-line hay thẻ được sử dụng tại các cơ sở chấp nhậnthẻ thông qua các máy chuyên dụng có khả năng đọc thẻ, nhận biết thẻ và số PIN Thẻthông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của Chip điện tử khác nhau Tuynhiên, chi phí để sản xuất thẻ Chip vẫn còn cao
- Thẻ từ có chip: Là loại thẻ từ có gắn cả chip nhằm mục đích sử dụng được cảtrên 2 hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ chip (NguyễnMinh Kiều, 2007)
1.1.2.5 Phân loại theo hạn mức của thẻ
- Thẻ vàng (Gold card): Thẻ này chỉ được phát hành cho những đối tượng có uytín, có thu nhập cao, khả năng tài chính lành mạnh và nhu cầu chi tiêu lớn Nó chophép các khoản thấu chi tự động trong vòng một giới hạn nào đó và có thể rút tiền mặt
dễ dàng Thẻ vàng (thẻ hạng nhất, thẻ cao cấp ) là một phát triển của thẻ tín dụng vàthanh toán Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ vào tập quán, trình độ phát triểncủa mỗi nước nhưng đều có điểm chung là hạn mức tín dụng cao
- Thẻ thường (Standard Card): Là loại thẻ căn bản nhất, mang tính chất phổ thôngđại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Đây là một dạng thẻtín dụng phổ biến bởi hạn mức tín dụng thấp hơn, phù hợp với khách hàng có mức thunhập trung bình Hạn mức quy định tối thiểu tuỳ ngân hàng phát hành quy định(Nguyễn Thị Mùi, 2006)
Trang 191.2 Dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ là một lại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay còn gọi
là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại (Nguyễn Minh Kiều, 2007) Đây là mộtdịch vụ mà trong đó ngân hàng thương mại sẽ cung cấp một công cụ thanh toán, thẻthanh toán cho khách hàng để khách hàng sử dụng các tính năng tiện ích và các dịch
vụ mà ngân hàng đó cung cấp thông qua công cụ thanh toán này
1.2.2 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của NHTM
1.2.2.1 Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quảthẩm định do chính ngân hàng đó thẩm định đạt yêu cầu, và là ngân hàng tạo sao kêcho chủ thẻ và quyết toán cho chủ thẻ (Phan Thị Thu Hà, 2007)
Ngân hàng phát hành có thể liên kết với một tổ chức tài chính tín dụng kháctrong việc phát hành thẻ, để xâm nhập thị trường mới, mở rộng đối tượng khách hàng
Đó là một cách tận dụng những ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng amhiểu và xâm nhập thị trường, và vị trí địa lý Các ngân hàng tham gia vào việc pháthành này gọi là ngân hàng đại lý Mọi khâu tổ chức thực hiện các công việc chínhtrong quá trình phát hành thẻ như như quyết định hạn mức tín dụng cho khách hàng,
ký kết hợp đồng và in thẻ đều do ngân hàng phát hành thực hiện, các ngân hàng đại lýchỉ tham gia vào một phần của quá trình này như: nhận đơn xin phát hành thẻ củakhách hàng, hoặc có thể tham gia vào quá trình thẩm định tài chính của khách hàngdựa trên kinh nghiệm và mối quan hệ sẵn có Do đó, ngân hàng phát hành là ngân hàngchịu trách nhiệm chính trong mọi khâu phát hành thẻ nên đòi hỏi ngân hàng đó phải uytín lớn, có tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư về mọi mặt
1.2.2.2 Chủ thẻ
Chủ thẻ là cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu thẻ do công ty uỷ quyền sửdụng) có tài khoản tại ngân hàng và được ngân hàng phát hành thẻ Tên của chủ thẻđược ghi rõ trên thẻ và được sử dụng thẻ theo các điều khoản đã ký kết với ngân hàngtrong hợp đồng sử dụng thẻ (Phan Thị Thu Hà, 2007)
Chủ thẻ có 2 kiểu: chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Do một tài khoản thanh toán
có thẻ lập 2 thẻ: thẻ chính, thẻ phụ Hai chủ thẻ đều có quyền thực hiện các giao dịch
Trang 20thanh toán bằng thẻ, và đều có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ,tuy nhiên chủ thẻ chính là người chịu trách nhiệm thanh toán cuối cùng với ngân hàng.
1.2.2.3 Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phươngtiện thanh toán thông qua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứnghàng hoá dịch vụ trên địa bàn với các điều khoản cam kết cơ bản như sau:
- Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng
- Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động (POS) cho các đơn vị này kèm theonhững hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên về nghiệp vụ thanhtoán qua máy cho khách hàng
- Quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này
- Thông thường các ngân hàng thanh toán sẽ thu phí chiết khấu từ các đơn vị chấpnhận thẻ cho việc họ thực hiện các giao dịch qua thẻ tại đây Mức phí này tuỳ thuộcvào từng ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2007)
1.2.2.4 Đơn vị chấp nhận thẻ
Các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như mộtphương tiện thanh toán được gọi là được gọi là một đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT).Các ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, siêu thị, các trung tâm thương mại, các đại
lý bán vé máy bay…
Điều kiện để trở thành một ĐVCNT, các đơn vị này phải có tiềm lực về tài chính,
có năng lực kinh doanh Số lượng giao dịch hàng hoá, dịch vụ tương đối lớn Đổi lại khitrở thành một ĐVCNT của ngân hàng, nó sẽ được ngân hàng cung cấp các thiết bị, máyđọc thẻ POS, ngoài ra các nhân viên sẽ được ngân hàng đào tạo, hướng dẫn các nghiệp vụthanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ cho khách hàng tại đơn vị (Nguyễn Minh Kiều,2007)
1.2.3 Lợi ích của các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ ngân hàng
1.2.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
a) Trong hoạt động huy động vốn
Với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi mở tại ngânhàng Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số tài khoản tiền gửi càng tăng, thôngqua đó vốn của ngân hàng cũng tăng một khoản tương ứng Với thẻ tín dụng, nó cũng làmột loại hình tín dụng, là một hình thức đầu tư nhưng lại có tác dụng làm tăng vốn huy
Trang 21động của ngân hàng Mặt khác trong quy chế phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, cácĐVCNT đều phải có tài khoản tại ngân hàng Mỗi giao dịch phát sinh, ĐVCNT gửi hoáđơn thanh toán đến ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để ghi có tài khoản tiềngửi của ĐVCNT Chính điều này làm tăng số dư tài khoản và tồn quỹ của ngân hàng.Đến ngày thanh toán theo định kỳ, chủ thẻ sẽ thanh toán toàn bộ khoản tín dụng làm chotồn quỹ của ngân hàng sẽ tăng lên trên thực tế Đây là một hình thức huy động vốn củangân hàng vừa là NHPH, vừa là NHTT (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
b)Trong hoạt động cho vay
Với hình thức thẻ tín dụng, ngân hàng còn có thể thực hiện các khoản cho vaytheo hạn mức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức ấy Sau đótheo định kỳ, ngân hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán cho chủ thẻ Nếu chủ thẻ trả đầy đủngay thì sẽ không phải trả lãi Tuy nhiên trên thực tế chủ thẻ chỉ trả một khoản đủ đểduy trì hạn mức Phần còn lại họ sẵn sàng chịu lãi nếu mức lãi suất tương đối thấp.Như vậy, với hình thức phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng đã mở rộng hoạt động chovay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt động tín dụng và đầu tư an toàn, nhanhchóng và hiệu quả do khoản vay này dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chính cao củachủ thẻ
Mặt khác, để sở hữu thẻ, khách hàng phải luôn ký quỹ bằng số dư trên tài khoảntiền gửi hoặc một khoản thế chấp nào đó (thường là sổ tiết kiệm gửi tại ngân hàng) Trongthời gian sử dụng thẻ, khách hàng không được sử dụng khoản ký quỹ này Do vậy ngânhàng có thể sử dụng khoản ký quỹ như một nguồn vốn huy động khác
Hơn nữa, khi hợp đồng thẻ tín dụng được ký kết sẽ gắn ngân hàng và chủ thẻtrong một mối quan hệ giao dịch lâu dài, đồng thời quan hệ giữa ngân hàng vàĐVCNT cũng được gắn kết tương tự Chừng nào thẻ tín dụng và các giao dịch của nócòn tồn tại thì giữa ngân hàng và ĐVCNT luôn tồn tại các giao dịch kinh tế Việc tạolập được những quan hệ về tín dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môi trường kinhdoanh luôn biến động khó lường là một thế mạnh vô cùng lớn mà dịch vụ thẻ mang lại(Phan Thị Thu Hà, 2007)
c) Trong hoạt động thanh toán
Chức năng thanh toán của tiền tệ đang phát triển với nhiều mô thức đa dạng, hiệnđại và ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ
Trang 22Biểu hiện rõ nhất ở thị trường thẻ đang ngày càng khởi sắc khẳng định phương thứcthanh toán bằng thẻ đang ngày càng thâm nhập thị trường và sẽ trở thành phương thứcthanh toán chủ đạo trong tương lai Là một phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt nên thuận tiện cho ngân hàng khi thanh toán qua thẻ, bởi khi đó lượng khách hàngtrực tiếp đến ngân hàng giao dịch thanh toán sẽ giảm,làm giảm bớt lượng công việccủa nhân viên ngân hàng Mặt khác thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên tạo chohoạt động thanh toán của ngân hàng có tính chuyên nghiệp cao hơn, hiệu quả hơn, antoàn hơn (Phan Thị Thu Hà, 2007).
d) Đối với thu nhập của NHTM
Trước hết, ngân hàng sẽ có một khoản thu nhập rất lớn từ các khoản phí giaodịch Việc thanh toán bằng thẻ rất nhanh chóng nên trong 1 ngày có thể thực hiện hàngtriệu giao dịch Do đó, tuy khoản phí của mỗi giao dịch không lớn nhưng thông quahàng triệu giao dịch thanh toán trong 1 ngày, ngân hàng thu được lợi nhuận lớn từ hoạtđộng thu phí thanh toán thẻ Bên cạnh đó, riêng với thẻ ghi nợ, khi thanh toán thìkhách hàng sử dụng chính số dư trong tài khoản của mình ở ngân hàng, nên ngân hàngkhông phải bỏ vốn kinh doanh mà vẫn thu được lợi nhuận Đối với thẻ tín dụng, ngânhàng phải ứng trước cho khách hàng nhưng trong một thời gian ngắn đã thu hồi được
số vốn bỏ ra một cách an toàn, thuận tiện Với các giao dịch thanh toán tại cácĐVCNT thì ngân hàng sẽ không thu phí giao dịch của chủ thẻ Tuy nhiên, ngân hàngvẫn đảm bảo một nguồn thu hợp lý từ hoạt động này vì trong hợp đồng giữa ngân hàng
và ĐVCNT có quy định một mức phí nhất định đối với ĐVCNT tính trên giá trị mỗigiao dịch mà chủ thẻ thanh toán tại ĐVCNT
Đặc biệt, hàng năm ngân hàng còn thu nhập lớn từ khoản phí thường niên do chủthẻ chi trả cho việc sở hữu thẻ của ngân hàng Khoản thu lớn nhất của ngân hàng khitham gia thanh toán thẻ là phần chiết khấu thương mại mà ngân hàng được hưởng dothanh toán hộ các tổ chức phát hành Một nguồn thu nữa ngoài phí phát hành và thanhtoán thẻ là các khoản thu từ phí tra soát, phí cấp lại thẻ, phí tăng mức tín dụng tạmthời… Khoản thu này không cố định nhưng cũng tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngânhàng Tất cả các khoản thu nhập từ nghiệp vụ thẻ có thể đem đến cho ngân hàng một
tỷ suất sinh lời lên đến 20% /năm tính trên tổng các khoản thu từ dịch vụ Vì thế mà thịtrường thẻ hết sức sôi động và có tính cạnh tranh cao Các ngân hàng bằng cách nàyhay cách khác đều háo hức nhảy vào thị trường thẻ (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
Trang 23đ) Đối với một số hoạt động khác của NHTM
Dịch vụ thẻ đã góp phần đa dạng hoá danh mục sản phẩm dịch vụ của ngân hàng,
do đó hạn chế được những rủi ro trong kinh doanh theo nguyên tắc “ không bỏ tất cảtrứng vào một giỏ” Với những tiện ích mà thẻ mang lại cho người sử dụng, thanh toánthẻ đang là phương thức thanh toán phổ biến và rất được ưa chuộng nên làm tăng tínhhấp dẫn của ngân hàng Chất lượng dịch vụ thẻ càng cao thể hiện trình độ kỹ thuật,công nghệ càng hiện đại, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng lớn, càngđược khách hàng đánh giá cao, thương hiệu của ngân hàng đó càng vững mạnh Ngoài
ra, trở thành thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế giúp cho mỗi ngân hàng trở nên bìnhđẳng về khả năng thanh toán với các ngân hàng, tổ chức tài chính khác, mở rộng khảnăng hoạt động của ngân hàng trên toàn cầu (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
Ngoài ra, thẻ được chế tạo dựa trên kỹ thuật mã hoá từ tính và hiện đại nhất làcông nghệ sử dụng các vi mạch điện tử nên khó làm giả, độ an toàn cao hơn nữa khithẻ còn có chữ ký của chủ thẻ Do đó khi mua sắm hàng hoá, dịch vụ chủ thẻ phải kývào hoá đơn thanh toán để người bán so sánh với chữ ký mẫu, đồng thời với nhữngthông tin đã được mã hoá trên thẻ tạo nên bức tường chắc chắn trước nguy cơ bị kẻgian lợi dụng
Trang 24b) Nhanh chóng, linh hoạt, thuận tiện
Khi chọn sản phẩm thẻ thì mục đích của chủ thẻ là không phải giữ hoặc mangtheo một lượng tiền mặt lớn, chủ thẻ có thể chủ động trong việc chi tiêu, việc thanhtoán dễ dàng, nhanh chóng Thẻ có kích thước nhỏ gọn do đó chủ thẻ có thể dễ dàngmang theo người để sử dụng Khi thanh toán tại các ĐVCNT, chủ thẻ chỉ cần xuấttrình thẻ và ký vào hoá đơn thì coi như việc mua bán đã hoàn tất Với thẻ ghi nợ,khách hàng tự thực hiện giao dịch với ngân hàng thông qua các máy rút tiền tự động(ATM) hoặc tại các ĐVCNT
c) Được hưởng nhiều dịch vụ đi kèm
Hiện nay, các tổ chức thẻ quốc tế đang ngày càng đa dạng hoá loại hình phục vụcủa mình nhằm đem lại độ thoả dụng cao nhất cho khách hàng Chẳng hạn như chủ thẻ
sẽ được hưởng các dịch vụ bảo hiểm, đặt vé máy bay, thanh toán hoá đơn tiền điện,nước, điện thoại hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ…(Nguyễn Thị Mùi, 2006)
- Tiết kiệm chi phí, dễ quản lý: Với việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ, ĐVCNT
có khả năng giảm các khoản chi phí về tiền mặt như kiểm đếm, bảo quản, nộp vào tàikhoản ngân hàng… Chỉ với vài thao tác đơn giản, là đã thu được tiền mà không phảitrả lại tiền thừa và nạp luôn vào tài khoản ngân hàng Tiết kiệm được rất nhiều thờigian, do đó giảm được chi phí nhân công cho ĐVCNT…
- An toàn: tránh được rủi ro tiền giả và nguy cơ bị trộm, cướp tiền mặt hay séc tạiđơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Trang 25- Tăng vòng quay vốn: Khi dữ liệu về giao dịch thanh toán được truyền tớiNHTT, lập tức giá trị giao dịch đó sẽ được ghi có ngay vào tài khoản tiền gửi của đơn
vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ Số tiền đó có thể dùng được ngay vào những mục đíchkinh doanh khác, nhanh hơn nhiều so với dùng séc vì không mất thời gian chuyển đổi.Mặt khác khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mua chịu mà thanh toán ngay nên
cơ sở cung ứng hàng hoá, dịch vụ thu được tiền ngay
Do vậy, mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỷ lệ chiết khấu theo sốtiền trong mỗi giao dịch, các ĐVCNT có nhiều lợi thế khi áp dụng hình thức thanhtoán này Hình thức này sẽ mang lại cho khách hàng sự tiện lợi, nhanh chóng, và đặcbiệt an toàn Do đó sẽ giúp các đơn vị này thu hút một lượng khách lớn, nâng cao sốgiao dịch được thực hiện, giảm chi phí quản lý tiền mặt, góp phần tăng hiệu quả kinhdoanh (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
1.2.3.4 Đối với nền kinh tế xã hội
- Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng, giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thịtrường
Hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò cao hơn trong nền kinh tế Với việccác giao dịch kinh tế sử dụng thanh toán thẻ thông qua ngân hàng sẽ góp phần nângcao hơn nữa vai trò của hệ thống các ngân hàng trong một quốc gia cũng như trênphạm vi toàn thế giới
Thực hiện thanh toán thẻ sẽ giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường,giúp giảm các chi phí trong in ấn, phát hành, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt Hơn nữa,giảm tiền mặt cũng giúp giảm hiện tượng tiền giả lưu thông trên thị trường, gây ảnhhưởng đến các ngân hàng và người dân
- Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế, tăng vòng quayvốn, dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh
tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành, thực thi chính sáchtiền tệ của NH Nhà nước một cách có hiệu quả
- Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm: rửa tiền, kiểm soát các hoạt động giaodịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vàđiều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia
Trang 26- Tạo môi trường thương mại văn minh trên thị trường, cho xã hội: Với sự hiệnđại của thẻ thanh toán, xã hội sẽ phát triển hơn Thẻ thanh toán sẽ làm thay đổi thói quen
sử dụng tiền mặt của nhân dân, đẩy mạnh các hoạt động giao dịch kinh tế, thanh toán thẻ
sẽ giúp hình thành nên một môi trường thương mại văn minh hơn cũng như xã hội sẽngày càng văn minh hơn (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
1.3 Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm dịch vụ thẻ
Phát triển là quá trình bao gồm cả sự tăng lên không ngừng về cả quy mô sốlượng và dẫn đến thay đổi về chất lượng (Ngô Thắng Lợi, Phan Thị Nhiệm, 2008) Dovậy, một cách khái quát nhất, phát triển dịch vụ thẻ của NHTM là sự mở rộng toàndiện các mặt trong kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM trong đó bao gồm sự tăng lên vềquy mô, số lượng dịch vụ và sự thay đổi về mặt cơ cấu cũng như chất lượng dịch vụthẻ tại NHTM
Cụ thể hơn, phát triển dịch vụ thẻ trong ngân hàng thương mại là nâng cao sốlượng phát hành các loại thẻ, cũng như việc thanh toán qua thẻ ngày một tăng Bêncạnh đó, còn là việc mở rộng cơ cấu chủng loại sản phẩm, gia tăng các tiện ích, nhữngdịch vụ đi kèm nhằm giúp sản phẩm ngày càng hoàn thiện, mang lại thuận tiện chokhách hàng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng phát triển của con người, xã hội và có thểcạnh tranh tốt với các ngân hàng khác, cùng kinh doanh lĩnh vực thẻ
1.3.2 Nội dung dịch vụ thẻ
1.3.2.1 Phát triển quy mô dịch vụ thẻ
- Gia tăng số lượng thẻ phát hành và mở rộng đối tượng khách hàng sử dụng thẻ:
Mở rộng theo độ tuổi, giới tính, trình độ, thu nhập Mở rộng đối tượng khách hàngtheo phạm vi lãnh thổ, không chỉ là người dân ở các khu đô thị và đến cả người dân ởkhu vực ngoại ô
- Gia tăng doanh thu dịch vụ thẻ
- Tăng trưởng thị phần dịch vụ thẻ: Tăng doanh thu sản phẩm dịch vụ (SPDV)thẻ của NHTM trên tổng doanh thu SPDV thẻ trên địa bàn (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
1.3.2.2 Phát triển cơ cấu chủng loại dịch vụ thẻ
Cơ cấu của dịch vụ thẻ bao gồm cơ cấu của các dịch vụ: rút tiền mặt, chuyểnkhoản,thanh toán trực tuyến,…hay cơ cấu các loại thẻ, được thể hiện qua tỷ trọngdoanh thu các loại thẻ
Trang 27Phát triển cơ cấu chủng loại dịch vụ thẻ: Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thẻphù hợp với nhu cầu khách hàng là một tiêu chí mà các ngân hàng phải quan tâm khiphát triển dịch vụ thẻ Đưa thêm nhiều tiện ích cho dịch vụ thẻ và phát hành thêmnhiều loại sản phẩm dịch vụ thẻ khác ngoài dịch vụ hiện có Việc đa dạng hóa các loạisản phẩm dịch vụ thẻ phải được tương xứng với doanh thu mà sản phẩm dịch vụ đómang lại cho ngân hàng cũng như cân đối với dòng sản phẩm dịch vụ mà ngân hàngđang cung cấp (Nguyễn Đăng Dờn, 2010).
1.3.2.3 Phát triển chất lượng dịch vụ thẻ
Chất luợng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào đốitượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ thẻ có thể thể hiện ởhiệu quả và cơ cấu của dịch vụ thẻ Do vậy, nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ là nângcao hiệu quả và tối ưu cơ cấu của dịch vụ thẻ
Hiệu quả của dịch vụ thẻ thể hiện ở tần suất sử dụng thẻ của khách hàng, số dưtiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng hay nổi bật nhất là con số lợi nhuận mà dịch
vụ thẻ mang lại cho NHTM cao hay thấp…(Phan Thị Thu Hà, 2007)
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ thẻ
1.3.3.1 Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ và số lượng thẻ phát hành không phải là một.Trong xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ cùng lúc, trong
đó có những loại thẻ được sử dụng với tần suất nhiều hơn (có thể coi là thẻ “chính”),với các loại thẻ này, ngân hàng sẽ có thu nhập lớn hơn Như vậy, mục tiêu của ngânhàng không chỉ gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ và thanh toán bằng thẻ, màcòn làm thế nào để cho thẻ mà ngân hàng mình phát hành được sử dụng như là nhữngthẻ “chính” của khách hàng Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng cùng với sốlượng thẻ phát hành cũng là mục tiêu của bất cứ một ngân hàng nào, đó là một trongcác tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
Khi thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ ngân hàng nói riêng ngày càngphát triển thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Chính vì vậy, để
có thể thu hút khách hàng, các ngân hàng thường có các chính sách quảng cáo sao cho
số lượng thẻ của ngân hàng được nắm giữ càng nhiều càng tốt Số lượng thẻ phát hành
Trang 28càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Đồng thời, số lượng thẻ được phát hành càng nhiều làm chi thu nhập của ngân hàngcàng cao và ngược lại Chính vì vậy, việc gia tăng số lượng thẻ, gia tăng khách hàng, sựtrung thành của khách hàng trong việc sử dụng thẻ của ngân hàng là một trong các tiêuchí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới (Nguyễn Thị Mùi, 2006).
1.3.3.2 Doanh thu và tỷ trọng doanh thu dịch vụ thẻ
Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ thẻ với mục đích gia tăng doanh thucũng như gia tăng lợi nhuận, gia tăng số lượng dịch vụ để giảm rủi ro và nâng cao khảnăng cạnh tranh cho ngân hàng Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ có thểliệt kê theo các nguồn như sau:
- Thẻ nội địa: nguồn thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ, thu từ việc sử dụng
số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêudùng…
- Thẻ quốc tế:
+ Thẻ ghi nợ có nguồn thu từ các khoản phí liên quan, số dư trên tài khoản thanhtoán, phí từ Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chi tiêu thẻ và phí do
tổ chức thẻ quốc tế trả cho ngân hàng phát hành
+ Thẻ tín dụng: Phí phát hành, thường niên,…, thu lãi cho vay từ khoản tín dụngtiêu dùng, phí từ Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chi tiêu thẻ vàphí do tổ chức thẻ quốc tế trả cho ngân hàng phát hành
- Thu từ POS: Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh sốthanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng
- Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch trên ATM:phí rút tiền, phí chuyển khoản,…
Mỗi một sản phẩm thẻ sẽ đem lại doanh thu khác nhau cho ngân hàng Để biếtđược sản phẩm thẻ nào đưa lại nhiều doanh thu hơn cho ngân hàng từ đó ngân hàng cóthể đưa ra quyết định đầu tư phù hợp cho từng sản phẩm ta dùng chỉ tiêu tỷ trọngdoanh thu sản phẩm thẻ (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
Trang 29Tỷ trọng doanh thu SPDV thẻ loại i =
1.3.3.3 Thị phần dịch vụ
Một sản phẩm mới ra đời, xuất hiện trên thị trường, và có nhiều khách hàng tiêudùng sản phẩm đó thì trên lý thuyết sản phẩm đó chiếm lĩnh một phần thị trường tiêu thụnhất định Tuy nhiên, cũng với một sản phẩm đó, ngoài phần doanh nghiệp chiếm lĩnhđược thì còn có một phần thị trường của đối thủ cạnh tranh, đó là tập hợp khách hàngđang tiêu thụ sản phẩm của đối thụ cạnh tranh Vì vậy, mục tiêu của ngân hàng không chỉ
là phát triển được nhiều số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, sản phẩm mà phải “giành giật”được khách hàng từ những ngân hàng cạnh tranh.Thị phần được hiểu là phần thị trường vềdịch vụ thanh toán thẻ tự động mà ngân hàng thương mại chiếm giữ trong tổng dung lượng thịtrường dịch vụ đó Do đó thị phần sản phẩm dịch vụ thanh toán thẻ tự động của ngân hàngthương mại được xác định:
Thị phần SPDV thẻ của NHTM (A) = Doanh thu SPDV thẻ của NHTM (A)
Tổng doanh thu SPDV thẻ trên địa bànChỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường về dịch vụ thẻ thanh toánNHTM càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độphát triển dịch vụ thẻ của NHTM có hiệu quả hay không (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
1.3.3.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của dịch vụ thẻ
Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùng vào hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ thanh toán thẻ Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạng tranh về dịch vụ thẻ của NHTM Bởi vì nếu NHTM thu được lợi nhuận cao chắc chắn NHTM có doanh thu cao và chi phí thấp Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận của NHTM có thể dánh giá được khả năng phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng Nếu lợi nhuận cao thì chứng tỏ chất lượng phát triển dịch vụ thẻ cao và ngược lại Và để biết được tốc độ tăng lợi nhuận dịch vụ thẻ so với tốc độ tăng của doanh thu dịch vụ thẻ, ta dùng tiêu chí: tỷ suất lợi nhậu dịch vụ thanh toán thẻ.
Doanh thu SPDV thẻ (i) Tổng doanh thu SPDV thẻ
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận DV thẻ =
Tổng lợi nhuận SPDV thẻTổng doanh thu SPDV thẻChỉ tiêu này cho thấy có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng củadoanh thu, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ chưa cao và ngược lại (NguyễnMinh Kiều, 2007)
1.3.3.5 Biến động số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng đểđảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng có thể sử dụng vàocác hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này Có thể xem đây
là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng với lãi suất thấp Số dư tiền tàikhoản thanh toán càng lớn ngân hàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạt độngkinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng Chủ thẻ có số dư tiền gửi lớncùng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cũngchính là thành công của ngân hàng Chính vì vậy, gia tăng số dư tiền gửi trên tài khoảnthẻ (số tuyệt đối hay trung bình/thẻ) cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự pháttriển của dịch vụ thẻ của ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.3.3.6 Đa dạng về sản phẩm thẻ
Đa dạng vể các sản phẩm thẻ có nghĩa là ngân hàng cung cấp ra thị trường mộtdanh mục nhiều loại thẻ với các tính năng khác nhau và dành cho các nhóm kháchhàng mục tiêu khác nhau
Hiện nay nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, phong phú nên các ngân hàngđang nỗ lực triển khai cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm thẻ mới với nhiều tiện ích,tính năng đa dang, hình thức đẹp, độc đáo để đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớpkhách hàng Sản phẩm thẻ càng đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của kháchhàng thì số lượng thẻ được phát hành ngày càng nhiều, điều đó làm gia tăng thị phầncủa ngân hàng Như vậy có thể nói, việc tăng tính đa dạng cho sản phẩm thẻ sẽ tácđộng trực tiếp lên số lượng thẻ mà ngân hàng phát hành từ đó giúp cho dịch vụ thẻ củangân hàng ngày càng phát triển (Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, 2015)
Trang 311.3.3.7 Đa dạng về tiện ích của dịch vụ thẻ
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻkhông thể không kể tới đó là những tiện ích mà dịch vụ thẻ của ngân hàng mang lại
Từ những chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còn dùng để thanh toán, chuyểnkhoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước, và rất nhiều tiện íchkhác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanh toán hiện đại, như vậy nếu dịch vụ thẻcủa ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích rõ ràng càng có thế mạnh trong việc thuhút khách hàng, đóng góp vào sự phát triển nói chung của dịch vụ này (Hiệp hội ngânhàng Việt Nam, 2015)
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ
1.4.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô
- Điều kiện kinh tế:
Sự bền vững ổn định của tốc độ phát triển kinh tế tác động rất lớn tới sự pháttriển của kinh doanh thẻ Kinh tế phát triển kéo theo sự tăng thu nhập của nhân dân,đời sống nâng cao dẫn đến nhu cầu dân cư tăng lên Thẻ thanh toán phát triển dựa trênnhững nhu cầu tăng lên đó và đặc biệt là ở những người có thu nhập cao và ổn định Vìthế, nền kinh tế phát triển là nền tảng thuận lợi giúp cho thẻ thanh toán được sử dụngrộng rãi và phổ biến hơn
- Môi trường dân số:
Những nhân tố về nhân khẩu học được nghiên cứu bao gồm: tổng dân số, tỷ lệtăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số (giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp…);chính sách dân số quốc gia… ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ thẻ của ngânhàng Môi trường dân số là môi trường quan trọng, vì nó không chỉ tạo thành nhu cầu
và kết nối nhu cầu của dân cư về sản phẩm thẻ của ngân hàng, mà nó còn là căn cứtrong việc hình thành hệ thống phân phố của ngân hàng Tổng dân số càng lớn và trình
độ dân trí cao sẽ tạo điều kiện cho thanh toán thẻ của ngân hàng phát triển
Trang 32triển của dịch vụ thẻ nếu không có sự thống nhất giữa các văn bản điều chỉnh Mộthành lang pháp lý thống nhất sẽ tạo cho các ngân hàng sự chủ động khi tham gia vàothị trường thẻ cũng như việc đề ra các chiến lược kinh doanh của mình Qua đó củng
cố nền tảng vững chắc cho phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai
- Môi trường công nghệ
Các ứng dụng của công nghệ thông tin đã tạo ra những tiện ích kỳ diệu của thẻ.Thẻ ngân hàng sẽ chỉ là một tấm nhựa bình thường nếu nó không được gắn với các băng
từ hay các chíp điện tử mang những thông tin cần thiết, và không có khả năng thanhtoán tự động nếu nó không được đưa vào máy đọc tại các ĐVCNT, máy ATM và hệthống máy tính kết nối với các trung tâm phát hành và thanh toán thẻ Như vậy, môitrường công nghệ càng phát triển thì thẻ càng được gia tăng tiện ích, tăng tính bảo mật,
do đó sẽ thu hút đông đảo người dân tham gia sử dụng dịch vụ thẻ
- Môi trường cạnh tranh:
Đây chính là nhân tố thúc đẩy thị trường thẻ phát triển vượt bậc Chính việc cạnhtranh giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường buộc cácngân hàng phải không ngừng nghiên cứu, đổi mới công nghệ, sản phẩm nhằm đưa ranhững sản phẩm thẻ chất lượng tốt nhất, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng Qua đótạo lòng tin, xây dựng một mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng,
đó là yếu tố then chốt trong cạnh tranh Đồng thời công tác chăm sóc khách hàng cũngđược chú trọng Sự cạnh tranh sẽ tạo nên sự sôi động cho thị trường thẻ (Lê Văn Tề,Trương Thị Hồng, 2006)
1.4.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh:
Có thể nói đây là mối lo thường trực của các NHTM trong kinh doanh khi màhành động của một đối thủ này để khai thác nhiều hơn “chiếc bánh thị trường” thì sẽnhận được sự đáp trả của đối thủ khác để giành lại phần thị trường bị mất Và như vậyngân hàng nào chiến thắng trong cạnh tranh thì sẽ được ưu đãi hơn khi chia sẻ chiếcbánh này Tuy nhiên nếu cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành quá mãnh liệt thìnguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thị trường bị thu hẹp, lợi nhuận bị giảm sút Do đó xuhướng cạnh tranh trong tương lai là giành lấy cơ hội chứ không phải là giành thị phần
Trang 33Tóm lại, chính sự tồn tại của các đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởng đến chiếnlược hoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai nhưng là động lực thúc đẩyngân hàng phải quan tâm thường xuyên đến đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sảnphẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn cao nhất đểchiến thắng trong cạnh tranh.
- Rào cản gia nhập ngành:
Để cạnh tranh trên thị trường, thì trước tiên ngân hàng phải tham gia vào thịtrường đó Hầu hết các thị trường đều có những trở ngại riêng khiến cho việc gianhập thị trường của ngân hàng trở nên khó khăn hơn Rào cản gia nhập thị trường cóthể làm chậm, làm giảm hoặc ngăn chặn hoàn toàn quá trình kiểm soát sức mạnh thịtrường của một cơ chế thị trường thông thường, được phản ánh qua sức thu hút và sựtham gia của các đối thủ cạnh tranh mới Phân tích rào cản chính là việc xác địnhxem có tồn tại những chướng ngại vật hay không, theo đó rào cản gia nhập thị trường
có thể xảy ra hay không Thông thường, trong trường hợp xảy ra các rào cản, cần xácđịnh xem liệu nó có đủ mạnh để khiến cho các vấn đề cạnh tranh trở thành trọng tâmcủa một vụ việc Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, ta có thể kế đến mộttrong những rào cản sau:Rào cản kỹ thuật, rào cản thương mại, rào cản tài chính…
- Quyền lực nhà cung cấp thiết bị:
Hiện tại ở Việt Nam các NH thường tự đầu tư thiết bị và chọn cho mình nhữngnhà cung cấp riêng Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi
họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cungcấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, NH sẽkhông muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lựccủa nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu
- Sản phẩm thay thế:
Sự ra đời của các sản phẩm thẻ thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến độngcủa nhu cầu thị trường theo hướng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn vàchính đó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thẻ thay thế
Loại thẻ thay thế thường có sức cạnh tranh cao hơn do đem lại những tiện íchphong phú hơn Mặc dù phải chịu sự chống trả của các loại thẻ bị thay thế nhưng các
Trang 34loại thẻ thay thế có nhiều ưu thế hơn, do đó sẽ dần dần thu hẹp thị trường của các sảnphẩm thẻ bị thay thế Sản phẩm thẻ thay thế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnhtranh của sản phẩm thẻ bị thay thế Cách khắc phục của ngân hàng này là hướng tớisản phẩm thẻ mới hay các khách hàng tìm kiếm độ thoả dụng mới.
- Chu kỳ sống của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ:
Bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cũng có lúc bắt đầu phát sinh và kết thúc và từ lúcbắt đầu đến kết thúc đó sản phẩm trải qua những giai đoạn nào (hay nói cách khác làchu kỳ sống của sản phẩm ) một doanh nghiệp hoạt động phải biết sản phẩm, dịch vụđang ở giai đoạn nào để có những quyết định phù hợp Kinh doanh dịch vụ thẻ cũngkhông nằm ngoại lệ đó Ngân hàng phải xác định được những sản phẩm thẻ, nhữngdịch vụ đi kèm của ngân hàng mình đang ở giai đoạn nào, có nên giữ lại sản phẩm dịch
vụ ấy nữa hay không? nhằm giảm thiểu được chi phí cũng như đưa ra những sản phẩmthẻ mới phù hợp với nhu cầu của thị trường (Phan Thị Thu Hà, 2007)
1.4.3 Nhóm nhân tố khách hàng
- Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ
Khách hàng chính là người quyết định sự sống còn của một ngân hàng Một trongnhững yếu tố giúp ngân hàng tồn tại và phát triển trên thị trường và việc thoả mãnđược nhu cầu của khách hàng và được khách hàng tin tưởng “Làm cho khách hàngđược thoả mãn” là mục tiêu mà bất kỳ ngân hàng nào cũng muốn hướng đến, sự thoảmãn của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ là tài sản và là lợi thế cạnh tranhquan trọng nhất của ngân hàng trong quá trình kinh doanh
Hơn thế sự chuyển biến từ nền kinh tế hàng hoá sang nên kinh tế thị trường, hànghoá và dịch vụ ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, chất lượng không ngừngđược nâng cao Lúc này, khách hàng đã có nhiều cơ hội để lựa chọn hàng hoá, dịch vụ,đáp ứng nhu cầu tương xứng với đồng tiền bỏ ra Khách hàng là lý do tồn tại của ngânhàng, là người trả lương cho ngân hàng và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Bởi vậy,ngân hàng phải lấy khách hàng là mục tiêu đầu tiên mà ngân hàng hướng tới Nhất làtrong điều kiện hiện nay, khi sức tăng của cầu nhỏ hơn số lượng ngân hàng tăng mớivào thị trường Khiến cho môi trường cạnh tranh trong nước ngày càng trở nên gay gắt
Vì vậy, ngân hàng cần tìm hiểu các thông tin về thị hiếu, sở thích, văn hoá, giá cả, tìnhhình cung cầu trên thị trường để có sự đáp ứng đúng và thoả mãn nhu cầu khách hàng
Trang 35- Thói quen và dân trí của khách hàng:
Thói quen tiêu dùng của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của thẻ Thịtrường thẻ chỉ thực sự phát triển khi người dân nhân thấy tính ưu việt khi tiêu dùngbằng thẻ so với tiêu dùng bằng tiền mặt Bên cạnh đó trình độ dân trí cũng đóng mộtvai trò quan trọng Thẻ là sản phẩm của công nghệ hiện đại, sự phát triển của thẻ phụthuộc vào mức độ am hiểu của công chúng đối với nó.Chỉ khi trình độ dân trí cao thìkhả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ phục vụ con người mới cóđiều kiện phát triển Trình độ dân trí ở đây là các kiến thức về ngân hàng, khả năngtiếp cận và sử dụng thẻ cũng như việc nhận thức những tiện ích mà nó mang lại Thunhập của người dân cũng có ảnh hưởng đến tiêu dùng của họ thu nhập cao dẫn đếnviệc mua sắm hàng hoá, dịch vụ tăng Khi đó họ mới có nhu cầu về những phươngthức thanh toán có tính an toàn cao, nhanh chóng, thuận tiện như thẻ, séc (Nguyễn ThịMùi, 2006)
1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
- Trình độ đội ngũ nhân viên ngân hàng:
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế Thẻ thanh toán là một hìnhthức thanh toán hiện đại, mang tính chuẩn hóa cao độ và có quy trình vận hành thốngnhất, vì vậy cần phải có đội ngũ nhân lực có trình độ, có khả năng tiếp cận với côngnghệ cao Để làm được các dịch vụ về thẻ, các nhân viên phải nắm vững quy trình pháthành và thanh toán thẻ, hiểu biết về lĩnh vực tin học, năng động, sáng tạo, khôngngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ Ngân hàng nào có đội ngũ nhân viêntốt và có chính sách đào tạo hợp lý sẽ có thế mạnh trong việc phát triển dịch vụ thẻ
- Năng lực tài chính và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng:
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, nó gắn liền với sự phát triển của
kỹ thuật công nghệ Mọi khâu trong quy trình kinh doanh thẻ đều cần có những côngnghệ hiện đại, từ sản xuất thẻ đến việc lắp đặt những thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạtđộng thanh toán thẻ như các thiết bị đầu cuối, máy ATM, POS Trong ngành kinhdoanh thẻ, những ngân hàng nào có được những sản phẩm thẻ tốt, nhiều tiện ích và antoàn thì mới được khách hàng ưa chuộng và tin tưởng sử dụng Và để có được nhữngcông nghệ hiện đại , ngân hàng thực sự cần có một nguồn tài chính lớn Có làm được
Trang 36như vậy thì mới có thể cạnh tranh được trong môi trường khoa học công nghệ pháttriển như vũ bão hiện nay.
- Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ:
Để phát triển dịch vụ thẻ đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn Đó là chi phí đầu tư chophát triển cơ sở hạ tầng về phát hành và thanh toán thẻ, như chi phí đầu tư máy mócthiết bị, bên cạnh đó còn chi phí đầu tư cho các đơn vị chấp nhận thẻ, chi phí chuyểngiao công nghệ, đào tạo nhân viên, đòi hỏi các ngân hàng phải có mức độ đầu tư thỏađáng cho lĩnh vực kinh doanh này
Trong các nghiệp vụ ngân hàng hiện nay, nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ thẻ đượccoi là dẫn đầu về lĩnh vực công nghệ ứng dụng Bên cạnh đó, dịch vụ thẻ là một hìnhthức thanh toán được phát triển dựa trên sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại.Trước hết, phải nói đến công nghệ sản xuất thẻ, từ những chiếc thẻ từ đến những chiếcthẻ chip với hệ thông vi mạch điện tử với công suất bộ nhớ cao cho phép lưu trữ và xử
lý ngày nhiều thông tin và giao dịch Bên cạnh đó, phát triển dịch vụ thẻ còn cần hệthống thanh toán nối mạng giữa tổ chức phát hành thẻ với các bên có liên quan nhưngân hàng thanh toán, các điểm chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt, Trong điều kiệnhiện nay, khi số lượng giao dịch không ngừng gia tăng với yêu cầu ngày càng cao, đểthanh toán được thông suốt thì đòi hỏi sự phát triển cao về công nghệ ứng dụng tronglĩnh vực ngân hàng và đòi hỏi các ngân hàng phải ứng dụng được công nghệ tiên tiếnhiện đại vào hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng mình Để có công nghệ hiện đại,các ngân hàn phải chấp nhận chi phí đầu tư ban đầu như chi phí tư vấn, chuyển giao,vận hành, Do đó mức độ đầu tư sẽ quyết định sự phát triển cho nghiệp vụ này
- Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng:
Thanh toán thẻ được xem là phương thức thanh toán an toàn, tuy vậy nó vẫn tiềm
ẩn những rủi ro như: gian lận, giả mạo thẻ, lộ pin, chủ thẻ bị mất thông tin, sự cố vậnhành hệ thống thanh toán, điều này là cản trở cho sự phát triển của dịch vụ thẻ bởikhách hàng có thể e ngại khi sử dụng dịch vụ Do đó ngân hàng phải có kỹ năng trongviệc phòng chống rủi ro trong việc phát hành và thanh toán, gia tăng sự tin tưởng chokhách hàng
Bên cạnh rủi ro nêu trên, còn có rủi ro cho bản thân ngân hàng khi phát triển dịch
vụ này, song song với các hoạt động kinh doanh khác, đó là rủi ro hoạt động như rủi ro
Trang 37thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, khi ngân hàng cung cấp càng nhiều dịch
vụ thì yêu cầu năng lực quản trị rủi ro càng cao mới có thể đảm bảo sự phát triển ổnđịnh của ngân hàng
- Định hướng phát triển của ngân hàng:
Định hướng của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng trong phát triển dịch vụthẻ Với những hoạt động cơ bản giống nhau nhưng mỗi ngân hàng có một hướng pháttriển khác nhau dựa trên những thế mạnh riêng có của mình Và bản thân mỗi ngânhàng trong những thời kỳ khác nhau sẽ có những mục tiêu khác nhau Hoạt động pháthành và thanh toán thẻ sẽ được mở rộng khi ngân hàng chú trọng đến dịch vụ thẻ.Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chương trình mang tính chiến lược triển khaitrong một thời gian dài dựa trên cơ sở điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu,môi trường cạnh tranh…và dựa vào nội lực của chính mình (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ của một số ngân hàng trong nước và Quốc tế
1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.5.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới với trên 1,2 tỷ người Trong hơn
2 thập kỷ qua nền kinh tế Trung Quốc liên tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 8%/năm Với đường lối thu hút đầu tư và du lịch, phát huy nội lực và đẩy manh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở công nghệ tiên tiến, thẻ ở Trung Quốc đó có môitrường phát triển thuận lợi
7-Mặc dù dân số đông, nhưng trình độ của đại đa số dân chúng trong lĩnh vực sử dụngdịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân, đặc biệt là sử dụng thẻ còn rất thấp Theo thống kêcủa tạp chí Ngân hàng Châu Á (The Asian Banker) thì chỉ có 3% tiêu dùng được thựchiện qua hình thức thanh toán thẻ, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn Hiện tại, ởTrung Quốc chỉ có khoảng 350 triệu thẻ các loại (chiếm tỷ lệ 0,27 thẻ/người), trong đó thẻtín dụng quốc tế chỉ có khoảng một triệu, còn lại là thẻ ghi nợ nội địa
Xuất phát từ thực trạng đó, định hướng của Trung Quốc là trước mắt tập trungvào phát triển thẻ ghi nợ để tạo thói quen sử dụng trong dân chúng Đồng thời để tạo
cơ sở cho thị trường thẻ tín dụng phát triển, Trung quốc đó áp dụng một số biện pháp
Trang 38như giảm lói suất tín dụng, bói bỏ chế độ bắt buộc thế chấp, trả lương cho công chứcNhà nước thông qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng, bước đầu cho phép các ngânhàng nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng trong nước, tạo thuận lợi để phát triểndịch vụ thẻ tại nước mình.
Từ thực tế trên, ta có thể rút ra kinh nghiệm: khi xuất phát điểm của thị trườngthẻ còn quá thấp, cần tập trung vào phát triển thẻ ghi nợ trước để tạo thói quen dùngthẻ trong dân chúng, giúp họ tiếp cận dần với dịch vụ thẻ, mở rộng các sản phẩm, dịch
vụ tài chính ngân hàng cá nhân, đồng thời tạo tiền đề để phát triển và hoàn thiện thịtrường thẻ một cách đầy đủ
Qua xem xét thị trường thẻ Thái Lan chúng ta thấy nhân tố giữ vị trí then chốt đểthị trường thẻ nước này phát triển nhanh và mạnh là việc Chính phủ quan tâm tạo hànhlang pháp lý để các chủ thể trong lĩnh vực thẻ hoạt động, là việc Ngân hàng Trungương Thái Lan chỉ đạo sát sao và sử dụng hình thức thanh toán thẻ như một công cụchính sách để điều tiết kích cầu Bên cạnh đó, việc đầu tư cho ngành công nghiệp thẻcũng được Nhà nước, Ngân hàng Trung ương chú ý đúng mức đó tạo tiền đề cơ sở vậtchất cho thị trường thẻ phát triển
Thái Lan là một nước có những điểm tương đồng với chúng ta về nhiều mặt.Kinh nghiệm của họ chắc chắn sẽ phần nào đem lại những bài học có giá trị, đặc biệt
là nội dung: Định hướng của Chính phủ, sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Ngân hàngTrung ương và mạnh dạn hỗ trợ đầu tư cho các ngân hàng thương mại trong nghiệp vụnày đó tạo điều kiện và môi trường tốt cho thị trường thẻ phát triển
Trang 391.5.1.3 Hồng Kông
Hồng Kông là thị trường thẻ lớn thứ 5 trong khu vực với trên 20 ngân hàng thamgia phát hành và thanh toán thẻ Chỉ với hơn 7 triệu dân đó có tới trên 8 triệu thẻ lưuhành Đặc thù của Hồng Kông là không có Ngân hàng Trung ương và các ngân hànglớn hầu hết là ngân hàng nước ngoài Chính phủ Hồng Kông đó thả lỏng thị trường thẻngân hàng Điều này đã tạo cho các ngân hàng có thể chủ động phát triển dịch vụ thẻtheo định hướng của hệ thống ngân hàng mình và đề ra các chính sách cạnh tranh vớinhau nhằm thu hút khách hàng
Mặc dù lợi thế về công nghệ và kinh nghiệm của từng ngân hàng được chuyểngiao từ chính quốc sang, xong việc phát triển quá nóng và bằng mọi giá đó tạo nên rủi
ro tiềm ẩn trong hoạt động của lĩnh vực này
1.5.1.4 Malaysia
Về cơ bản quá trình hình thành và phát triển thị trường thẻ ở Malaysia cũng giốngcác nước trong khu vực Tuy nhiên, ở Malaysia hình thành các Công ty phi tài chínhngân hàng tham gia vào lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ như có các công tychuyên phát hành, in ấn thẻ trên cơ sở đặt hàng và dữ liệu của các ngân hàng pháthành; có công ty độc lập đứng ra làm nhiệm vụ chuyển mạch để kết nối các mạng máyATM của các ngân hàng, thực hiện quyết toán bù trừ giữa các ngân hàng, giúp chủ thẻATM có thể sử dụng được trên tất cả các máy của các ngân hàng tham gia vào hệthống chuyển mạch của công ty này và đương nhiên, nguồn thu của công ty là việcchia sẻ phí của các ngân hàng thành viên Điều quan trọng rút ra từ việc khảo sát thịtrường thẻ Malaysia là môi trường pháp lý để hình thức thanh toán thẻ phát triển tươngđối đầy đủ, cụ thể, tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này hoạt độngmột cách chủ động và an toàn
1.5.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng Việt Nam
1.5.2.1 Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thăng Long
Là một trong những ngân hàng thành lập đầu tiên của Việt Nam, Ngân hàngNgoại thương Việt Nam với bề dày lịch sử hơn 40 năm hiện đang là một trong nhữngngân hàng hàng đầu Việt Nam về mọi mặt Trong quá trình phát triển của mình BIDV
có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước bao gồm cả chi nhánh cấp một, chi
Trang 40nhánh cấp hai và hệ thống các phòng giao dịch Năm 2013 đánh dấu một bước ngoặt
và phát triển vượt bậc của Vietcombank CN Thăng Long, từ một CN cấp II thuộcVietcombank Hà Nội chuyển mình trở thành một CN cấp I trực thuộc VietcombankViệt Nam theo quyết định số 576/QĐ-VC.TCCB-ĐT, với nhiều khó khăn từ xây dựng
cơ sở vật chất, bổ sung đội ngũ nhân lực cho đến xây dựng nền tảng phát triển Đếnnay Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long đã khẳng định được vị thế củamình trên địa bàn Thủ đô
Là ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ thẻ, cho đến nay Vietcombank ViệtNam vấn giữ vị trí hàng đầu về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Hiên nay,Vietcombank là thành viên chính thức của 2 tổ chức Visa International và Master CardInternationnal, và là ngân hàng độc quyền phát hành thẻ Amex tại Việt Nam
Trên nền tảng là những kết quả đã đạt được của Vietcombank, VietcombankThăng Long đã và đang tiếp tục phát triển dịch vụ thẻ của mình Cụ thể:
Bảng 1.1 Số lượng thẻ phát hành /1 năm của Vietcombank Thăng Long
VCB connect 24
và VCB SG 24
Số thẻ phát hành Thẻ 1.100 2.780 7.500Tốc độ tăng trưởng % 260,3 152 169
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của VCTL)
Ta có thể chỉ ra một số yếu tố đã đem lại thành công cho ngân hàng:
Sản phẩm cung ứng đa dạng: Dịch vụ thẻ được triển khai đã làm đa dạng hoá
các loại hình dịch vụ của VCTL, từ chỗ chỉ có những loại hình dịch vụ truyền thống,đến nay Chi nhánh đã có những loại hình dịch vụ hiện đại đáp ứng ngày càng tốtnhu cầu của khách hàng, tạo môi trường giao dịch văn minh, hiện đại
Nguồn lực tài chính vững mạnh: Song song với sự phát triển của dịch vụ thẻ là
sự tăng trưởng số lượng tài khoản cá nhân, tài khoản tiết kiệm Nhờ đó, ngân hàng có