1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ hubt tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới thanh hóa

131 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Thanh Hóa
Tác giả Mai Thị Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán kế toán khoahọc, hợp lý sẽ phát huy được chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạtđộng kinh tế tài chính trong đơn vị của kế toán, từ đó có ảnh hưởng trực tiếp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc thực tế

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày trong luận văn được thuthập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác trước đây

Tác giả

Mai Thị Phương

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤCi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3

1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán 3

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp 3

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 3

1.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4

1.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.2.1 Khái niệm về tổ chức công tác kế toán 4

1.2.2 Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 6

1.2.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.2.4 Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 9

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp xây lắp .10 1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 14

1.3.3 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 28

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp 31

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp 31

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI 38

CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI THANH HÓA 38

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 39

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 41

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 42

2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 42

2.2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thi công cơ giới Thanh Hóa 43

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 52

2.4 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 53

2.4.1 Ưu điểm 53

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI THANH HÓA.59 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 59

3.2 Yêu cầu, nguyên tắc của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 60

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 60

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 61

3.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 62

Trang 5

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài chính tại Công ty cổ

phần Thi công cơ giới Thanh Hóa 62

3.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán 66

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới Thanh Hóa 67

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 71

3.4.1 Về phía nhà nước và cơ quan quản lý 71

3.4.2 Về phía Công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa 40

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Bộ máy kế toán của công ty 41

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Bộ máy kế toán của công ty 42

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính của Công ty 47

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới Thanh Hóa theo mô hình kết hợp 68

Trang 8

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Sơ đồ bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung

Phụ lục 02 Sơ đồ bộ máy kế toán theo mô hình kế toán phân tán

Phụ lục 03 Sơ đồ bộ máy kế toán theo mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán Phụ lục 04 Danh mục chứng từ kế toán theo thông tư 200/TT-BTC

Phụ lục 05 Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Phụ lục 06 Hệ thống sổ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Phụ lục 07 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký –Chứng từ

Phụ lục 08 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Phụ lục 09 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Phụ lục 10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Phụ lục 12 Hệ thống báo cáo kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Phụ lục 13 Danh mục chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần thi công cơ

giới Thanh HóaPhụ lục 14 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần thi

công cơ giới Thanh HóaPhụ lục 15 Bảng cân đối kế toán Năm 2015

Phụ lục 16 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2015

Phụ lục 17 Báo cáo lưu huyển tiền tệ Năm 2015

Phụ lục 18 Bảng kế hoạch kinh doanh năm 2016

Phụ lục 19 Bảng thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2015

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên

đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm XDCB cũng được tiếnhành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thicông và quyết toán công trình khi hoàn thành Các khâu của hoạt động sản xuất cómối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất của các khâu khác

Với đặc điểm là vốn đầu tư lớn, khối lượng thi công công trình lớn, thời gianđầu tư và thi công dài, nhiều khoản mục chi phí phức tạp, nên các công ty xây lắpcần phải quản lý vốn đầu tư, khắc phục tình trạng lãng phí, hạ giá thành sản phẩm,song vẫn phải đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thi công Muốn vậy, các công

ty cần phải có một hệ thống kế toán thực sự hữu hiệu để cung cấp thông tin về tàichính và tình hình hoạt động của công ty một cách chính xác, kịp thời, đáp ứng nhucầu quản lý Là một phân hệ thông tin trong hệ thống quản lý, hạch toán kế toáncũng cần có sự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng những yêu cầu quản lý và từng bướchoà nhập thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán

Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa, tác

giả thấy tổ chức công tác kế toán của Công ty còn một số bất cập, đòi hỏi cần phải

được hoàn thiện Vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế

toán tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu

luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về tổ chức côngtác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

- Phân tích, đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổphần thi công cơ giới Thanh Hóa để đề xuất những giải pháp cơ bản hoàn thiện tổchức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.

- Phạm vi nghiên cứu gồm:

+ Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa

+ Thời gian nghiên cứu: Năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin từ sự quan sát, tổng hợp phântích, so sánh, phỏng vấn,… liên quan đến lý luận tổ chức công tác kế toán và thựctrạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành ba chương:

+ Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

+ Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa.

+ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa.

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp

Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân với chức năng tái sản xuất TSCĐ cho các ngành, các lĩnh vựccủa nền kinh tế So với các ngành sản xuất khác thì ngành XDCB có những đặc điểmriêng biệt và biểu hiện cụ thể - rõ ràng nhất là ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo rasản phẩm của ngành Chính đặc điểm sản xuất xây lắp đã chi phối và ảnh hưởng đếncông tác tổ chức kế toán nói chung và chi phí sản xuất- tính giá thành sản phẩm nóiriêng trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có qui mô lớn kếtcấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài không thuộc đối tượng lưu thông… với đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phảilập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sản xuất và xây lắp phải sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bởt rủi ro phải muabảo hiểm cho công trình xây lắp

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ(vì đã qui định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xâydựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu )

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phứctạp do ảnh hưởng của thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng

Trang 12

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc và qui mô, tính phức tạp của từng công trình.Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chia thànhnhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớncác nhân tố môi trường như nắng, mưa Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.

1.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Hạch toán chi phí nhất thiết được phân theo từng khoản mục chi phí, từnghạng mục công trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toánchi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Việc lập dự toán chi phí và tính giá thành phải theo từng khoản mục haygiai đoạn của hạng mục

- Giá thành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủđầu tư đưa vào lắp đặt, mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ

ra có liên quan đến xây lắp công trình Vì vậy khi nhận thiết bị do được chủ đầu tưbàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào vào sổ chi tiết " Vật tư hàng hoánhận giữ hộ, nhận gia công"

- Giá thành xây dựng và xây lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giátrị thiết bị kèm theo như thiết bị vệ sinh, thông gió…

Như vậy, với đặc điểm sản xuất xây lắp đã nêu trên có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán như thế nào để vừa đáp ứng yêu cầu chung về chức năng - nhiệm vụ của kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất vừa đáp ứng với đặc thù riêng của loại hình doanh nghiệp xây lắp.

1.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Khái niệm về tổ chức công tác kế toán

Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 “ Kế toán là việc thu thập, xử lý,kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị,hiện vật và thời gian lao động.”

Trang 13

Kế toán ở các đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.

- Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụngthông tin của đơn vị kế toán

- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộđơn vị kế toán

Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục,toàn diện và có hệ thống về các nghiệp vụ kinh tế tài chính gắn với các loại tài sản,nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị Nhờ đó, hạchtoán kế toán thực hiện được giám đốc liên tục cả trước, trong và sau quá trình hoạtđộng của đơn vị Hạch toán kế toán là một khoa học về thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin về hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ và trungthực nhất Thông tin do kế toán cung cấp phục vụ đắc lực cho việc ra quyết định củacác nhà quản lý cả trong và ngoài đơn vị

Tổ chức hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong thực tiễn công tác kếtoán cũng như trong quản lý tài chính nói chung Tổ chức hạch toán kế toán khoahọc, hợp lý sẽ phát huy được chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạtđộng kinh tế tài chính trong đơn vị của kế toán, từ đó có ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng và hiệu quả của công tác quản lý trong các đơn vị

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận về tổ chức hạch toán kế toán Mỗi cách tiếpcận khác nhau, quan điểm về tổ chức hạch toán kế toán có sự khác nhau

Theo cách tiếp cận từ bản chất của hạch toán kế toán, tổ chức hạch toán kế toánđược hiểu là những mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành của bản chất hạch toán kếtoán: chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản , tính giá, tổng hợp cân đối kế toán Điều đóthể hiện sự vận dụng một cách khoa học các phương pháp kế toán vào thực tế Songnếu chỉ chấp nhận tổ chức hạch toán kế toán trên góc độ, phương pháp thì chưa đầy

đủ, chưa phản ánh hết vai trò của kế toán

Xét trên góc độ từ việc thu nhận, hệ thống và cung cấp thông tin phục vụ chohoạt động quản lý của đơn vị, tổ chức hạch toán kế toán được coi như là một hệ

Trang 14

thống các yếu tố cấu thành, bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng cácphương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin, tổ chức vận dụngchính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính, kế toán vào đơn vị nhằm đảm bảo chocông tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý,điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

Xét một cách cụ thể hơn trên góc độ nguyên lý, tổ chức hạch toán kế toán làviệc thiết lập mối liên hệ bản chất giữa đối tượng kế toán và phương pháp hạch toán

kế toán trong việc ban hành và vận dụng chế độ kế toán Về chức năng, tổ chứchạch toán kế toán là thiết kế khối lượng công việc kế toán trong mối liên hệ bộ máy

và nhân sự kế toán theo những nguyên tắc và trong điều kiện nhất định Theo cáchtiếp cận này, tổ chức hạch toán kế toán bao gồm hai yếu tố: tổ chức bộ máy kế toán

và tổ chức khối lượng công việc kế toán được thực hiện đồng bộ trong một quytrình công nghệ sản xuất thông tin, nhằm đạt mục tiêu chung là tạo lập hệ thốngthông tin kế toán phục vụ cho quản lý

Từ các quan điểm trên, theo tác giả: Tổ chức công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp là hoạt động chủ quan của doanh nghiệp trong việc tổ chức vận dụngcác phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán để thu nhận, xử lý vàcung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh

tế trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chínhcủa doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống công cụ quản lý kinh

tế tài chính, có vai trò quan trọng để quản lý tài chính trong các doanh nghiệp vàquản lý điều hành nền kinh tế quốc dân Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng không ngừng chú trọngđến tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình Thông tin kế toán là thông tin hết sứcquan trọng và cần thiết đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản

lý trong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều kiện

Trang 15

về quy mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với yêu cầu quản

lý cụ thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản

lý tại doanh nghiệp

Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cần phát huy tối đa những vaitrò sau:

- Tổ chức kế toán tốt phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình xâylắp cũng như kết quả của quá trình đó đem lại lợi nhuận (lỗ) cho doanh nghiệp xây lắp

- Giúp chủ doanh nghiệp xây lắp điều hành và quản lý các hoạt động kinh tếtài chính ở các đơn vị đạt hiệu quả cao

- Giúp doanh nghiệp xây lắp quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ được tài sảncủa mình nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng tài sản đó

- Kiểm tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ độngtrong kinh doanh xây lắp

- Cung cấp dữ liệu cho các nhà quản trị làm cơ sở hoạch định sản xuất kinhdoanh và ra quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả

Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình kết quả hoạt động của doanhnghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lýtại một doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tinnhanh chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau Dovậy việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết có tầmquan trọng đặc biệt để thực hiện tốt công tác quản lý kinh tế tài chính của đơn vị

1.2.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.3.1 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán

Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh tế, thì tổ chức côngtác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau:

Về pháp lý: Khi tổ chức công tác kế toán cần phải xem xét đến việc tuân thủ

luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, các quy định, thông tư hướng dẫn thực

Trang 16

hiện chế độ kế toán trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nóiriêng và các văn bản pháp quy khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạtđộng của kế toán như luật về thuế, luật doanh nghiệp Doanh nghiệp xây lắp cầnnắm vững hệ thống văn bản pháp quy về việc vận hành trong thực tế.

Về quản lý: Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp xây lắp thường phức tạp do

đặc điểm kinh doanh của ngành Do đó khi tổ chức công tác kế toán cần nắm bắtđầy đủ các yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp xây lắp để xây dựng hệ thống kếtoán cho phù hợp

1.2.3.2 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo thực hiện vai tròcủa kế toán trong quản lý Những nhiệm vụ cơ bản của tổ chức công tác kế toán cầnthực hiện tốt là:

- Tổ chức hạch toán kế toán đảm bảo cung cấp hệ thống thông tinđầy đủ, kịpthời, đạt độ tin cậy cao, là cơ sở để ban hành pháp luật cũng như các chuẩn mực,chế độ và các văn bản pháp lý về kế toán

- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với mô hình tổ chức

bộ máy quản lý tại đơn vị cơ sở Tổ chức phân công, phân nhiệm lao động kếtoán một cách hợp lý để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích Xác định

rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lýkhác trong đơn vị về các công việc có liên quan đến công tác kế toán ở đơn vị

Tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị để thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ tài chính, kếtoán, thống kê ở đơn vị Tùy theo khối lượng công việc và biên chế bộ máy kếtoán xác định mô hình bộ máy kế toán ở đơn vị và phân nhiệm cho từng bộ phận

kế toán, từng nhân viên

- Tổ chức sổ kế toán hoặc sử dụng máy vi tính để ghi nhận, hệ thống hóa, xử lý,cung cấp thông tin theo hình thức kế toán thích hợp nhằm đảm bảo được những yêu cầucủa thông tin kế toán trong báo cáo tài chính của kế toán hiện hành

- Tổ chức thực hiện công việc kế toán theo chế độ kế toán hiện hành phù hợpvới lĩnh vực hoạt động của từng công ty

Trang 17

- Tổ chức hướng dẫn mọi người lao động trong công ty nắm được các chế độ

về quản lý kinh tế, tài chính và chế độ kế toán nói riêng cho mọi người có thể thựchiện các nhiệm vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị một cách đúng đắn

1.2.4 Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Trong quá trình tổ chức công tác kế toán các doanh nghiệp xây lắp phải tuânthủ những nguyên tắc cơ bản sau:

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực

và chế độ, luật kế toán hiện hành nhằm đáp ứng chức năng cung cấp thông tin kịpthời, tin cậy cho người sử dụng thông tin và tạo ra khung pháp lý chung, tiêu chuẩncho công tác kế toán, chế độ kế toán đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ

- Nguyên tắc thống nhất: Tổ chức công tác kế toán phải đảm bỏ tính thốngnhất trong hệ thống kế toán giữa đối tượng và phương pháp, hình thức và bộ máy kếtoán trong đơn vị kế toán, phải luôn chú ý mối quan hệ giữa kế toán và các bộ phậnkhác nhau để đảm bảo thống nhất trong việc tính toán và đánh giá các chỉ tiêu kinh

tế hoặc mối liên hệ trong việc cung cấp, thu thập thông tin và sử dụng hệ thống sổ

kế toán, báo cáo kế toán

- Nguyên tắc phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp làmột tổ chức độc lập với những đặc điểm khác nhau về mô hình tổ chức, cách thứckinh doanh, mô hình quản lý, khi tổ chức công tác kế toán ngoài việc đảm bảo tuânthủ nguyên tắc chuẩn mực và chế độ chung còn chú ý tới đặc điểm, điều kiện riêngcủa từng doanh nghiệp

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tốt giữa kế toán tài chính và kế toánquản trị Giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị khác nhau về đối tượng sử dụngthông tin, đặc điểm thông tin, Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều dựa trêncùng một cơ sở hạch toan ban đầu, đều thu thập xử lý thông tin kinh tế của doanhnghiệp Nên khi tổ chức công tác kế toán cần phải kết hợp giữa kế toán tài chính và

kế toán quản trị để cho hai loại kế toán cùng phát huy tác dụng tốt nhất

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, phải tổ chức công tác kế toán khoa học,hợp lý thực hiện tốt nhất các chức năng, nhiệm vụ của kế toán, chất lượng công tác

kế toán với chi phí thấp nhất

Trang 18

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cần phải căn cứ vào quy

mô, đặc điểm tổ chức sản xuất, lĩnh vực kinh doanh xây lắp cũng như yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp, trang bị và khả năng sử dụng các phương tiện tính toán cũngnhư tay nghề của đội ngũ nhân viên kế toán Để bộ máy kế toán phát huy hết khảnăng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, đơn vị phải lựa chọn, xây dựng được môhình tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý Việc lựa chọn áp dụng mô hình tổchức bộ máy kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy kế toán Việc lựachọn mô hình phù hợp để tổ chức bộ máy kế toán rất quan trọng trong tổ chức côngtác kế toán tại đơn vị

Lựa chọn mô hình tổ chức thích hợp nhằm thu nhận, xử lý, hệ thống hóa vàcung cấp được đầy đủ kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phátsinh của đơn vị Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý giảmbớt được khối lượng công việc kế toán, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Có ý nghĩa quan trọng và tác động quyết định đến hiệu quả và chấtlượng của công tác kế toán, dẫn đến việc tổ hức công tác kế toán thực hiện được đầy

đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán, phát huy được vai trò của kế toán trong quản

lý kinh tế tài chính ở đơn vị

Hiện nay doanh nghiệp xây lắp có thể lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo

3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản sau đây:

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

1.3.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Theo mô hình này tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức chỉ tổ chứcmột phòng kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tạiphòng kế toán, các đơn vị, bộ phận trực thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng màchỉ thu nhận, xử lý chứng từ ban đầu, lập các bảng kê chứng từ, định kỳ chuyển chứng

Trang 19

từ và bảng kê chứng từ về phòng kế toán ở đơn vị chính để ghi sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết, lập báo cáo tài chính định kỳ và báo cáo kế toán quản trị phục vụcho yêu cầu quản trị doanh nghiệp Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế

toán tập trung (Phụ lục 01)

Ưu điểm: Số liệu kế toán được tập trung, phục vụ kịp thời cho chỉ đạo toàn

đơn vị, tất cả các công việc kế toán tập trung chủ yếu ở văn phòng trung tâm nêntránh đựơc tình trạng báo cáo sai lệch về tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị

Nhược điểm: Khối lượng công tác kế toán ở Phòng kế toán trung tâm nhiều và

cồng kềnh, Các đơn vị phụ thuộc không có thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ ở đơn vị

Điều kiện vận dụng Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tổ chức

sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trên địa bàn tập trung

1.3.1.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Với mô hình này công tác kế toán được phân bổ chủ yếu cho các đơn vị cấpdưới, còn lại công việc kế toán thực hiện ở cấp trên phàn lớn là tổng hợp và lập báocáo kế toán chung toán doanh nghiệp

Theo hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán thì ở đơn vị chính (đơn vịhạch toán cơ sở) lập phòng kế toán trung tâm, còn ở đơn vị kế toán phụ thuộc đều có tổchức kế toán riêng và đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội bộ ở mức độ cao(đuợc giao vốn và tính kết quả hoạt động kinh doanh riêng)

Trong mô hình này, toàn bộ công việc kế toán, tài chính, thống kê trong toàn

bộ doanh nghiệp được phân công, phân cấp như sau:

Ở phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ

- Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị chính và lậpbáo cáo kế toán phần hành công việc thực hiện

- Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và hướng dẫn,thực hiện công tác thống kê các chỉ tiêu cần thiết

- Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc

- Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên để tổnghợp lập báo cáo kế toán toàn doanh nghiệp

Trang 20

Ở các đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ

- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc để định kỳlập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán trung tâm

- Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của đơn vị

- Thống kê các chỉ tiêu cần thiết trong phạm vi đơn vị thực hiện

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán phân tán ( Phụ lục 02)

Ưu điểm: Gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh - nơi phát sinh các nghiệp vụ

kinh tế Nhờ đó, làm tăng tính chính xác, kịp thời của thông tin kế toán cho lãnh đạonghiệp vụ ở các bộ phận kinh doanh của đơn vị tạo điều kiện cho hạch toán nội bộtại đơn vị

Nhược điểm: Bộ máy kế toán cồng kềnh, việc tổng hợp số liệu ở phòng kế

toán trung tâm thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kếtoán cho lãnh đạo toàn đơn vị

Điều kiện vận dụng: Đơn vị có quy mô lớn, địa bàn sản xuất kinh doanh

phân tán, các đơn vị thành viên được phân cấp quản lý

1.3.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Đối với doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, cónhiều đơn vị phụ thuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài sản nội bộ doanhnghiệp khác nhau thì có thể tổ chức công tác kế toán theo mô hình hỗn hợp: vừa tậptrung vừa phân tán Thực chất, là sự kết hợp hai mô hình tổ chức công tác kế toán

đã nói trên phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở đơn vị, bộ máy kế toán nàygồm kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế toán và nhân viên kếtoán ở các bộ phận khác Phòng kế toán trung tâm thực hiện kế toán nghiệp vụ kinh

tế liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán đồngthời thực hiện tổng hợp tài liệu tứ các kế toán bộ phận khác có tổ chức kế toán gửitới, lâp báo cáo chung toàn đơn vị Các bộ phận kế toán thực hiện công tác kế toántương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các bộ phận đó theo sự phâncông của phòng kế toán trung tâm Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế

toán vừa tập trung vừa phân tán (Phụ lục 03)

Trang 21

Trong bộ máy kế toán ở một cấp cụ thể, các kế toán phần hành và kế toán tổnghợp đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng về công tác kế toán ở đơn vị.

Các kế toán phần hành thường được chuyên môn hoá sâu theo một hoặc một

số phần hành Khi đã được phân công ở phần hành nào, kế toán đó phải đảm nhiệm

từ giai đoạn hạch toán ban đầu (trực tiếp ghi chứng từ hoặc tiếp nhận và kiểm trachứng từ) tới các giai đoạn kế tiếp theo: ghi sổ kế toán phần hành, đối chiếu kiểmtra số liệu trên sổ với thực tế, lập báo cáo kế toán phần hành được giao Trong quátrình đó các phần hành có mối liên hệ ngang, có tính chất tác nghiệp, đồng thời các

kế toán phần hành đều có mối liên hệ với kế toán tổng hợp trong việc cung cấp sốliệu đảm bảo cho kế toán tổng hợp chức năng kế toán tổng hợp

Ở đơn vị chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, ở các đơn vị phụ thuộc đãđược phân cấp quản lý kinh tế tài chính mức độ cao thì có tổ chức công tác kế toánriêng, còn các đơn vị phụ thuộc chưa được phân cấp quản lý kinh tế tài chính ở mức

độ cao thì không tổ chức công tác kế toán riêng mà tất cả các hoạt động kinh tế tàichính trong đơn vị này do phòng kế toán trung tâm ghi chép, tổng hợp và báo cáo

Toàn bộ công việc kế toán ở doanh nghiệp xây lắp trong trường hợp nàyđược phân công, phân cấp như sau:

Ở phòng kế toán trung tâm

- Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp xây lắp

- Thực hiện các phần hành công việc kế toán và thống kê phát sinh ở đơn vịchính và các đơn vị trực thuộc không có tổ chức kế toán riêng

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kếtoán riêng

- Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán của các đơn vị phụ thuộc gửi lên vàcủa phần hành công việc ở đơn vị chính để lập báo cáo kế toán tổng hợp toándoanh nghiệp

Ở các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng có nhiệm vụ

- Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính ở đơn vị

- Tổ chức thực hiện toàn bộ công việc kế toán và thống kê trong đơn vị vàđịnh kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán trung tâm

Trang 22

Ở các đơn vị phụ thuộc không có tổ chức kế toán riêng:

- Bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận vàkiểm tra chứng từ ban đầu

- Thực hiện từng phần hành công việc kế toán cụ thể được kế toán trưởngphân công và định kỳ gửi chứng từ kế toán và báo cáo sơ bộ về các phần hành côngviệc kế toán được giao về phòng kế toán trung tâm để kiểm tra và ghi sổ kế toán

Ưu điểm Khắc phục được một số nhược điểm của 2 mô hình trên Khối

lượng công tác nhiều, không cập nhật thông tin kịp thời Cho nên, trong thực tếhình thức này rất được sử dụng nhiều Công tác kế toán được phân công hợp lý chocác đơn vị trực thuộc

Nhược điểm: Bộ máy kế toán cồng kềnh,

Điều kiện áp dụng: Mô hình này thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà

đơn vị trực thuộc có những đặc điểm, điều kiện khác nhau Một số đơn vị trực thuộc

có quy mô lớn hoặc ở xa trung tâm, cần thiết phải có thông tin phục vụ cho quản lý,

có hạch toán kinh doanh thì sẽ tổ chức bộ máy kế toán riêng Còn các đơn vị trựcthuộc khác do điều kiện, đặc điểm, quy mô chưa đến mức phải phân công công tác kếtoán thì không tổ chức hạch toán riêng

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp phải được thực hiệnđúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán, cácvăn bản pháp luật có liên quan đến chứng từ kế toán và quy định ban hành kèm theothông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Tất cả các loại chứng từ đều mangtính hướng dẫn, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đượcchủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng yêu cầucủa luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch Danh mục chứng từ kế toán theo

thông tư 200/2014/TT-BTC ( Phụ lục số 04)

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, chứng từ kế toán ápdụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký

Trang 23

chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kếtoán và các quy định trong chế độ này Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toánnày thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bảnpháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Chứng từ kế toán là những chứng từ chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh thực sự hoàn thành Kế toán căn cứ vào nội dung chứng

từ để phân tích, ghi chép vào sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải

có chứng từ, chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có tính bằng chứng, tính pháp lý,chứng từ phải chính xác, đầy đủ, kịp thời, hợp pháp, hợp lệ

Chứng từ kế toán được phân loại:

- Theo nội dung kinh tế, chứng từ kế toán được chia thành: Lao động – tiềnlương, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định…

- Theo địa điểm, các chứng từ kế toán được chia thành chứng từ bên trong vàchứng từ bên ngoài

- Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác

Nội dung của chứng từ kế toán phải đảm bảo những nội dung sau:

- Tên gọi: Hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ

- Số hiệu chứng từ, tên, địa chỉ, chữ ký, dấu, nội dung tóm tắt của hoạt độngkinh tế tài chính phát sinh

- Tên nhãn hiệu, số lượng, đơn giá, thành tiền

- Họ tên chữ ký nười lập, người thực hiện, người kiểm soát, người duyệt

Để tổ chức thu nhận thông tin kế toán các công ty cần xác định cho mình hệthống danh mục chứng từ kế toán nhất định Hệ thống danh mục chứng từ kế toángồm tất cả các chứng từ được phân chia theo từng loại để phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh Nội dung và phương pháp ghi chép trên các chứng từ phải đảmbảo tính thống nhất Việc xây dựng và quy định các biểu mẫu chứng từ kế toán

Trang 24

trong các công ty là một công việc quan trọng nó đảm bảo cho quá trình thu nhậncác thông tin kế toán một cách đầy đủ, trung thực và kịp thời.

Luân chuyển chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán thường xuyên vận động, sựvận động liên tục kế tiếp nhau từ giai đoạn này sang giai đoạn khác của chứng từ Trình

tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán ở các đơn vị do kế toán trưởng, trưởng phòngtài chính kế toán, phụ trách kế toán quy định Quá trình xử lý và luân chuyển chứng từphải được thực hiện qua các bước cơ bản sau

- Lập chứng từ

- Kiểm tra chứng từ

- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán

- Tổ chức luân chuyển chứng từ

- Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán

- Tiêu hủy chứng từ kế toán

Tổ chức hệ thống chứng từ cần phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp,

tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học, là cơ sở kiểm tra và ghi sổ Trên

cơ sở hệ thống chứng từ kế toán đã ban hành, đơn vị căn cứ vào đặc điểm, yêu cầuquản lý của các đối tượng kế toán, căn cứ đặc điểm số lượng và nội dung nghiệp vụkinh tế phát sinh ở đơn vị để tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và trình tựluân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp

1.3.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 doanh nghiệp căn cứ vào

hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theoThông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp vớiđặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị,nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tàikhoản tổng hợp tương ứng Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014/TT-

BTC (Phụ lục số 05)

Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tàikhoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp

Trang 25

vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chínhtrước khi thực hiện.

Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đốivới những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danhmục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 - Thông tư nàynhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tàichính chấp thuận

Tài khoản kế toán là phương pháp dùng để phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán phản ánh

và kiểm soát thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình vận động của tài sản vàtình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt Bộ tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng chocác doanh nghiệp về tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tàikhoản các đơn vị kế toán căn cứ vào hệ thống tài khoản của Bộ tài chính để lựachọn, áp dụng một hệ thống tài khoản phù hợp và được mở chi tiết các tài khoảnphục vụ theo yêu cầu quản lý của đơn vị

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ở các đơn vị cần các nguyêntắc sau:

- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng phải đảm bảo bao quát được toàn bộhoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị cũng như quá trình quản lý và sử dụng tàisản, nguồn vốn đảm bảo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước

- Đơn vị có thể bổ sung thêm các tài khoản cấp II, cấp III, cấp IV (trừ các tàikhoản kế toán mà Bộ tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục

vụ yêu cẩu quản lý của đơn vị Trường hợp các đơn vị cần mở thêm tài khoản cấp Ingoài các tài khoản đã có thì phải được Bộ tài chính chấp thuận trước khi thực hiện

- Hệ thống tài khoản cần phải được vận dụng đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra,kiểm soát đáp ứng được yêu cầu đối tượng quản lý của đơn vị

- Phản ánh ghi chép nội dung, kết cấu, phạm vi hạch toán trên các tài khoản

kế toán đúng quy định, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng ngành, từng lĩnhvực, từng đơn vị đảm bảo khoa học, thống nhất với quy định các chế độ kế toán

Trang 26

- Vận dụng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức trên máy vi tính phảiđáp ứng được yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin một cách chính xác, kịp thời vàphù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán để hệ thống hóa thông tin kế toán.Tài khoản kế toán là các trang sổ kế toán được mở để ghi chép phản ánh mộtcách thường xuyên, liên tục, có hệ thống nhằm phản ánh được tình hình và sự biếnđộng của từng chỉ tiêu kinh tế - tài chính, phản ánh tài sản và sự vận động tài sản ởđơn vị Các chỉ tiêu kinh tế tài chính này bao gồm các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổnghợp và các chỉ tiêu kinh tế tài chính chi tiết vì vậy tài khoản kế toán cũng được phânchia thành nhiều cấp Các tài khoản cấp I được mở để ghi phản ánh tình hình và sựbiến động của các chỉ tiên kinh tế tài chính tổng hợp nên còn gọi là tài khoản tổnghợp, còn các tài khoản chi tiết được mở theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cụ thểhơn nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp mà tài khoản chi tiếtđược mở nhiều cấp khác nhau ( tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4)

Danh mục tài khoản cấp I dùng để ghi chép phản ánh được toàn bộ tài sản vàvận động của tài sản ở đơn vị gọi là hệ thống tài khoản kế toán Thông thường cácđơn vị không tự xây dựng hệ thống tài khoản kế toán mà chỉ căn cứ vào hệ thống tàikhoản đã được xây dựng cho lĩnh vực hoạt động kinh tế tài chính để xác định danhmục các tài khoản kế toán đơn vị cần sử dụng để phản ánh toàn bộ tình hình kinh tếtài chính ở đơn vị mình

Mỗi đơn vị phải căn cứ theo nội dung hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vịmình để xác định đơn vị phải sử dụng hệ thống tài khoản nào, sau đó xác định danhmục các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán mà đơn vị cần phải sử dụng đểphản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị,phù hợp với yêu cầuquản lý kinh tế tài chính và mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội bộ ở đơn

vị Các đơn vị nếu cần thiết mở thêm tài khoản cấp I thì phải kiến nghị cơ quan chủquản và chỉ được mở khi có sự đồng ý của Bộ tài chính

Xây dựng hệ thống hóa thông tin kế toán chi tiết Việc hệ thống hóa thông tin

kế toán theo các chỉ tiêu kế toán tài chính tổng hợp phản ánh ở tài khoản cấp 1

Trang 27

nhằm cung cáp thông tin kế toán phục vụ quản lý kinh tế tài chính vĩ mô là chủ yếu,

ở đơn vị cần phải hệ thống hóa thông tin một cách chi tiết, cụ thể hóa hơn các chỉtiêu kinh tế tài chính nội bộ, khả năng mở tài khoản kế toán chi tiết là vô hạn, so với

mở tài khoản chi tiết đến giớ hạn nào đó thì cần phải xem xét kỹ chi phí bỏ ra vớilợi ích thu được

Việc ghi chép kế toán và hệ thống hóa thông tin kế toán ở các tài khoản chitiết chẳng những để cung cấp thông tin kế toán chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý chặtchẽ tài sản của đơn vị, xác định rõ trách nhiệm vật chất của những người phân côngbảo quản, quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị, phục vụ yêu cầu phân cấp quản lýkinh tế tài chinh nội bộ đơn vị, phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp,

mà còn là phương tiện để kiểm tra chính xác tính thực tế của số liệu kế toán Cuốitháng, cuối quý phòng kế toán phải lập các bảng chi tiết số phát sinh theo tài khoảncấp 1 có được mở chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác của việc ghi chép những tàisản có thể kiểm kê được như tài sản cố định hữu hình, hàng tồn kho, nợ phải thu.Định kỳ phải đôn đốc tiến hành thục tế kiểm kê đối chiếu xác minh công nợ nhằmđảm bảo tính thực tế của số liệu kế toán

1.3.2.3 Tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữu toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liênquan đến doanh nghiệp Để quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chínhtrong doanh nghiệp thì việc tổ chức tốt hệ thống sổ kế toán là điều kiện đầu tiên.Vậy phải xây dựng kết cấu các mẫu sổ phù hợp với trình tự và phương pháp hệthống hóa thông tin kế toán từng loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong luật kế toán,Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2015 của Chính phủ quy định và hướngdẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh các văn bảnhướng dẫn thi hành luật kế toán và chế độ kế toán này

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Sổ kế toán gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Trang 28

Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng để mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của hình thức kế toán về nộidung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán Các loại sổtổng hợp (sổ cái, sổ nhật ký), các loại sổ kế toán chi tiết, thẻ kế toán chi tiết.

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trongtừng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy địnhtrong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên sổCái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà sổ Cáichưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiếtphục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báocáo tài chính và báo cáo quyết toán

Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế toán của đơn vị phải được thựchiện đúng quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

Hệ thống sổ kế toán: Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán

chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệthống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết

Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mốiliên quan giữa các sổ kế toán Thực chất hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệthống sổ kế toán của đơn vị Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán của đơn vị phải đảmbảo được các yêu cầu cơ bản sau:

Trang 29

- Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã được phản ánh trongchứng từ gốc.

- Phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt đọng của đơn vị

- Phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý của đơn vị, với yêu cầu tổng hợpcung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của đơn vi

- Phù hợp với điều kiện trang thiết bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật ghichép, sử lý, tổng hợp thông tin

- Thực hiện đúng quy đinh viề việc mơ sổ, ghi sổ, quản lý lưu trữ và bảoquản sổ kế toán

- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 tất cả các biểu mẫu sổ kếtoán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc Doanh nghiệp

có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổsung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầuquản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm

soát Biểu mẫu sổ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC( Phụ lục số 06)

- Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 11)

Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: Thích hợp với các doanh nghiệp

lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóacác đối tượng kế toán nhưng đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn cao lại phải phù hợpvới việc kế toán bằng máy.Có các đặc trưng cơ bản sau:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ

Trang 30

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng

từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan Trường hợp ghi hàng ngày vàobảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng của bảng kê vào nhật ký chứng từ

Đối với các loại chi phí sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê vànhật ký chứng từ có liên quan. cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ, kiểm trađối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ khi thấy khớp đúng hơn logíc thi lấy sốliệu của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các tài khoản phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc saukhi ghi vào nhật ký chứng từ, hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chitiết để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trongnhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập bảng cân đối

kế toán và các báo cáo kế toán khác

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật

ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 31

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán: Nhật ký Sổ Cái,Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được ghi trênmột dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toánđược lập cho những chứng từ cùng loại: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến ba ngày Chứng từ

kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - SổCái được dùng ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng kế toán phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh cáctháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuốitháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng hoặc quý và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng hoặc quý của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng hoặc cuối quý trong sổ Nhật ký

-Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền phát sinh ở phần Nhật ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cảcác tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoa sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhóa sổ của đối tượng lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Số liệu trênBảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký - Sổ

Trang 32

Cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếukhớp sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán

Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi sổNhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế đó.Sau đó lấy số liệu trên số Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh

Các loại sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm: Sổ Nhật

ký chung, Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, ghicác nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

- Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật

ký chung

Đây là loại hình kế toán đơn giản, dễ ghi chép thích hợp với mọi đơn vị hạchtoán, đặc biệt thuận tiện khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán và phâncông lao động kế toán Nhưng việc ghi chép bị trùng lặp trên nhiều sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán

Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Trang 33

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và cóchứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

H́nh thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán trên máy vi tính: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán

trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán hoặc kết hợp cáchình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy dủ quy trình ghi

sổ kế toán nhưng phải được in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phầnmềm kế toán

- Máy tự động xử lý dữ liệu theo nguyên tắc kế toán

- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin

đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

1.3.2.4 Tổ chức báo cáo kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dungcủa các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu

Trang 34

(có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh,yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.

Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên vànội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bảncủa Bộ Tài chính trước khi thực hiện Biểu mẫu báo cáo kế toántheo thông tư

200/2014/TT-BTC (Phụ lục số 12)

Theo Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức báo cáo kế toán ở đơn vịchính là công việc lập, công khai và sử dụng báo cáo tài chính Báo cáo cung cấpnhững thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng, đồng thời báo cáo kế toáncũng là hình thức phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán, nó tỏng hợp số liệu từ các

sổ kế toán liên quan theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

Hệ thống báo cáo tài chính:Là báo cáo bắt buộc do nhà nước ban hành có

tính thống nhất, đơn vị phải xác định đúng số lượng báo cáo này và tuân thủ đúngmẫu biểu quy định, nộ dung, kết cấu, phương pháp tính toán các chỉ tiêu cũng nhưcác quy định khác về thời hạn lập và nộp báo báo theo chế độ hiện hành Báo cáo tàichính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhằm đáp ứngyêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp , các cơ quan Nhà nước và nhu cầu khác chođối tượng liên quan trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phảicung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

- Tài sản;

- Nợ phải trả;

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

- Lãi lỗ và các khoản phải nộp nhà nước;

- Các luồng tiền.

Kế toán của từng loại hình doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành, theođịnh kỳ kế toán phải tiến hành báo cáo tài chính theo đúng quy định, nội dung báocáo, phương pháp tính chỉ tiêu và thời gian lập, gửi báo cáo

Trang 35

Kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính hay phụ trách kế toán của các doanhnghiệp phải phân công quy định rõ trách nhiệm cho các bộ phận kế toán, phải cungcấp báo cáo kịp thời số liệu, tài liệu và thời gian chính xác kịp thời phục vụ cho lậpbáo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:

- Bảng cân đối kê toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải cung cấp các thông tin về kinh tế tàichính cơ bản, cần thiết cho công tác kiểm tra kiểm soát tình hình quản lý và sử dụngcác tài sản các nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình kinh doanh và các luồng tiềncủa một doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước, đưa ra các chỉ tiêu phântích đánh giá tổng hợp các hoạt động kinh doanh thực trạng tài chính, kết quả kinhdoanh mà doanh nghiệp đạt được từ đó để đáp ứng tốt nhất cho lãnh đạo doanhnghiệp và cho mọi nhu cầu của người sử dụng thông tin kế toán Các doanh nghiệplập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ cá yêu cầu quy định pháp lý hiệnhành, định kỳ phải lập báo cáo tài chính và gửi cho cơ quan quản lý cấp trên theoquy định của chế độ báo cáo kế toán

1.3.2.5 Tổ chức ứng dụng tin học vào công tác kế toán

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ ngày càng nhanh,quy mô hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng lớn, thông tin ngày càng nhiều,

đa dạng Như vậy yêu cầu của các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý điêu hànhphải năm bắt thông tin để ra các quyết định kinh doanh, tận dụng thời cơ có hiệuquả Việc tính toán và xử lý một khối lượng dữ liệu, số liệu và thông tin lớn trongmột thời gian hạn chế với yêu cầu cao thì cần có sự trợ giúp của hệ thống máy vitính là rất cần thiết

Thực tế khoa học công nghệ thông tin, khoa học quản lý nói chung đangngày càng phát triển cao Việc thu nhận, cung cấp thông tin theo cách thủ công hoặcphương tiện máy tính giản đơn trong kế toán không còn phù hợp, điều đó đã có

Trang 36

công nghệ máy tính hiện đại cho phép ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vàocông tác kế toán trong việc thu nhận, xử lý, tính toán, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấpthông tin để thay thế công nghệ giản đơn không còn phù hợp.

- Trang bị và lắp đặt hệ thống máy tính (phần cứng) bao gồm: trang thiết bịlắp đặt máy tính, các thiết bị ngoại vi, hệ thống mạng

- Lựa chọn và cài đặt phần mềm cần thiết bao gồm: phần mềm hệ điều hành,

hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm chương trình kế toán…

- Xây dựng hệ thống danh mục các đối tượng và tổ chức mã hóa đối tượngquản lý

- Tổ chức bố trí sắp xếp phân công cán bộ kế toán phù hợp, phân quyền cậpnhật, khai thác thông tin

- Tổ chức quản trị người dùng và bảo mật thông tin kế toán

1.3.3 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kếtoán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng quy định có hiệu quả

và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp

Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán

Bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quantrọng nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện tốtnhững nhiệm vụ đóthì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng

Kế toán có chức năng kiểm tra là do phương pháp và trình tự ghi chép phảnánh nó Việc ghi sổ kế toán một cách toàn diện , đầy đủ theo trình tự thời gian kếthợp với việc phân hệ thống với công việc ghi sổ kép giữa các tài liệu tổng hợp vàchi tiết, giữa những chứng từ kế toán và báo cáo kế toán, giữa các bộ phận tạo nên

sự kiểm soát chặt chẽ đối với các hoạt động kinh tế tài chính, mà còn đảm bảo sựkiểm soát tnhs chính xác của bản than công tác kế toán Tuy nhiên những ngườithực hiện công việc đó lầ kế toán trưởng và các nhân viên kế toán có thực hiện đầy

đủ đúng đắn hay không chính vì vậy mà phải kiểm tra kế toán

Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán: Để thực hiện các nhiệm vụ trên công

việc kiểm tra kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 37

Thận trọng, nghiêm túc, trung thực khách quan trong quá trình kiểm tra.Các kết luận phải kiểm tra rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trên cơ sở đối chiếuvới chế độ, thể lệ kế toán cũng như các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chínhhiện hành Vạch rõ những thiếu sót, tồn tại cần khác phục.

Phải báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan tổng hợp kết quả kiểm tra,những kinh nghiệm tốt về công tác kiểm tra kế toán cũng như các vấn đề cần bổsung, sửa đổi về chế độ kế toán và chính sách, chế độ tài chính

Các đơn vị được kiểm tra phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong thời gianquy định các kiến nghị của cơ quan kiểm tra về sửa chữa những thiếu sót đã đượcphát hiện qua kiểm tra kế toán

Nhiệm vụ của công tác kiểm tra kế toán

Kiểm tra tính chất hợp pháp của nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh

Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về mặt chính xác, kịpthời đầy đủ, trung thực rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán

và kết quả công tác của bộ máy kế toán

Thông qua việc kiểm tra kế toán mầ tình hình chấp hành ngân sách, chấphành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, thanh toán kiểm tra việc giữgìn, sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng

vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính

Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục nhữngkhiếm khuyết trong công tác quản lý của doanh nghiệp

Nội dung tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra sự ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ

kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo kế toán nhằm đảm bảo thực hiện đúng tiến độ,chính sách quản lý tài chính của nhà nước và những quy định cụ thể của đơn vị

Kiểm tra việc tổ chức chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, việcthực hiện trách nhiệm của các bộ phận kế toán, kết quả công tác của bộ máy kếtoán, mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với nhau và với các bộ phận chức năngkhác có liên quan

Trang 38

Hình thức kiểm tra kế toán

Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị lầ trách nhiệm của thủ trưởng và kếtoán đơn vị nhằm đảm bảo chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán đảm bảo tính chínhxác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán đảm bảo cơ sở cho việc thực hiệnchức năng giám đốc của kế toán

Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tratrong và kiểm tra sau

Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tàichính và ghi chép kế toán cụ thể là kiểm tra chứng từ trước khi chứng từ này ghi sổ

Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu thông qua mối quan hệ đốisoát giữa các nghiệp vụ với các phần hành kế toán

Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các thành phần về tình hình chấp hànhcác nguyên tắc, các chế độ, thể lệ thủ tục kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán

Kiểm tra thường kỳ ít nhất mỗi năm một lần của đơn vị cấp trên dối với cácđơn vị trực thuộc là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên

Tất cả các đơn vị cần tổ chức kiểm tra kế toán thường kỳ theo chế độ quyđịnh, tạo điều kiện vững chắc cho việc nâng cao quản lý chất lượng của công tác kếtoán, đảm bảo ngăn ngừa phát hiện và giải quyết kịp thời những sai sót trong quản

lý kinh tế

Kiểm tra bất thường trong những trường hợp cần thiết theo đề nghị của cơquan tài chính đồng cấp, thủ trưởng các Bộ…ra lệnh kiểm tra kế toán bất thường ởcác đơn vị thuộc ngành mình hoặc địa phương mình quản lý

Phương pháp kiểm tra kế toán

Việc kiểm tra chứng từ số liệu kế toán có thể được tiến hành bằng cách tiếpcận trực tiếp hoặc gián tiếp Để bổ xung cho phương pháp kiểm chứng trong nhiềutrường hợp khi kiểm tra kế toán phải sử dụng phương pháp lấy xác nhận của kháchhàng hay của các chủ nợ nhất là đối với các khản nợ tương đối lớn quá hạn hoặcđến hạn trả

Trang 39

Quan sát là sự xem xét thực tế tiến hành một số công việc nào đó cho phéprút ra tính hữu hiệu của 1 hệ thống kiểm tra nội tại, Nhưng khi sử dụng phươngpháp quan sát phải thực hiện một cách kín đáo không gay trở ngại cho hoạt độngquan sát

Phân tích là phương pháp luôn được áp dụng trong kiểm tra kế toán Thôngqua so sánh đối chiếu nên cân đối để xác định tính chất hợp lý của các số liệu trong

hệ thống sổ sách kế toán xem có phù hợp với cấu trúc chung của đơn vị hay không.Đồng thời phương pháp phân tích cũng cho phép đánh giá hệ thống kiểm tra nội tại,kiểm tra hệ thống kế toán và các tình hình quản lý kinh tế tài chính đơn vị

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp

Khi tổ chức công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị đơn vị phải căn cứvào quy mô, phạm vi hoạt động, tính chất và yêu cầu quản lý của mình để tổ chứcthực hiện cả hai nội dung này theo một trong ba mô hình sau

Mô hình kết hợp

Tổ chức kế toán quản trị kết hợp chặt chẽ với kế toán tài chính trong cùngmột bộ máy, trên cùng một hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán thốngnhất Theo quan điểm này, tổ chức hoạt động của kế toán quản trị được tiến hànhtrên cùng một bộ máy kế toán Các nhân viên kế toán đồng thời thực hiện cả côngviệc của kế toán tài chính và kế toán quản trị, việc tổ chức kế toán quản trị theo môhình này được tiến hành trên cơ sở hệ thống chứng từ gốc để có được thông tin phục

vụ cho quản trị, kế toán tiến hành mở chi tiết tài khoản (theo từng cấp cần thiết) của

hệ thống tài khoản sử dụng cho kế toán tài chính, xác định nội dung, phương phápghi chép trên các tài khoản chi tiết phù hợp với việc thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin cụ thể Ngoài ra kế toán còn sử dụng hệ thống sổ chi tiết cần thiết có thểghi đồng thời với kế toán tài chính Mô hình này sẽ tiết kiệm được chi phí vận hành

hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp nhưng hiệu quả không cao do kế toán quảntrị có thể không tuân thủ theo những nguyên tắc giống kế toán tài chính, mà nếuthực hiện trên cùng một hệ thống thì khó có thể thực hiện được

Trang 40

Mô hình tách biệt

Mô hình tách biệt là mô hình tổ chức hệ thống quản trị độc lập với hệ thống

kế toán tài chính cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán Theo đó mô hình nàyphòng kế toán của doanh nghiệp chia thành hai bộ phận: bộ phận thực hiện công tác

kế toán tài chính và bộ phận thực hiện công tác kế toán quản trị ở mỗi bộ phận sẽ tổchức thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo từng chi tiết đã định trước.Với mô hình này kế toán quản trị được tách riêng thành một hệ thống chuyên cungcấp thông tin cho nhu cầu quản lý, do vậy kế toán quản trị sẽ phát huy được tácdụng tối đa vai trò của mình Tuy nhiên doanh nghiệp xây lắp sẽ phải trang trải rấtnhiều chi phí để vận hành bộ máy kế toán theo mô hình này Mặt khác, nếu tổ chứctheo mô hình này sẽ có những phần hành công việc bị trùng lặp giữa kế toán tàichính và kế toán quản trị, dẫn đến tốn kém chi phí không cần thiết Trong thực tếviệc vận dụng mô hình này rất ít vì hầu như các doanh nghiệp xây lắp đều không đủnăng lực tài chính để vận hành đồng thời hai hệ thống kế toán mặc dù trên góc độ lýthuyết thì lợi ích của việc cung cấp thông tin mà hai hệ thống này mang lại sẽ caohơn mô hình kết hợp

Mô hình hỗn hợp

Là mô hình tổ chức công tác kế toán tài chính - kế toán quản trị có sự kết hợpcủa 2 mô hình trên Đặc trưng của mô hình này là toàn bộ những nội dung của kếtoán có những nội dung được tổ chức kế toán riêng biệt, có những nội dung được tổchức kết hợp

- Đối với những nội dung kế toán được tổ chức riêng biệt: Phải tổ chức bộphận kế toán tài chính, bộ phận kế toán quản trị riêng, áp dụng chế độ, các quy định

về tổ chức kế toán để thu nhận, xử lý cung cấp thông tin kế toán tài chính Xâydựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán quản trị riêng theo yêu cầu quản trịcủa đơn vị, tổ chức lập, trình bày hệt hống báo cáo kế toán quản trị trên cơ sở thôngtin đầu vào của kế toán quản trị, tách rời những thông tin trên báo cáo tài chính

- Đối với nội dung kế toán được tổ chức kết hợp, không phải tổ chức bộ phận

kế toán riêng mà bộ phận kế toán này thu thập, xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu

Ngày đăng: 11/03/2023, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2009), Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009: “ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Bộ tài chính
Năm: 2009
3. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014:“Chế độ kế toán doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: “Chế độ kế toán doanh nghiệp”
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
5. Học viện tài chính (2009), Giáo trình nguyên lý kế toán ( Chủ biên:PGS.TS Đoàn Xuân Tiên, TS Lê Văn Liên, THs Nguyễn Thị Hồng Vân) NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Học viện tài chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
6. Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
7. Bộ tài chính (2002, 2003,2004, 2005), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002, 2003, 2004, 2005
8. Học viện tài chính, Giáo trình kế toán tài chính (2010), Chủ biên: PGS.TS Ngô Thế Chi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2010
10. Tạp chí kế toán, Website: www.Tapchiketoan.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kế toán
4. Công ty Công ty cổ phần thi công cơ giới Thanh Hóa ( nguồn tài liệu:Phòng tài chính – kế toán) Khác
11. Một số luận văn thạc sĩ liên quan đề tài của các khóa trước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w