Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……… 3
LỜI MỞI ĐẦU ……… 4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ……….6
1.1 Tổng quan về lợi nhuận doanh nghiệp……… 6
1.1.1 Khái niệm chung về lợi nhuận ……… 6
1.1.2 Bản chất lợi nhuận của doanh nghiệp ……… 7
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận ……….8
1.2 Nội dung và phương pháp xác định lợi nhuận ……… 10
1.2.1 Nguồn và các yếu tố cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp ………… 10
1.2.2 Các chỉ tiêu xác định lợi nhuận của doanh nghiệp ……… 12
1.2.3 Phương pháp xác định lợi nhuận ……… 18
1.2.4 Phân phối lợi nhuận doanh nghiệp ……… 22
1.3 Các nhân tố ành hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp ………….24
1.3.1 Các nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp ……… 24
1.3.2 Các nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ……… 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ……….34
2.1 Vài nét khái quát về công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam ……….34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ……… 34
Trang 22.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty ………35
2.1.3.Giới thiệu về chức năng của các phòng ……… 38
2.2 Thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam ……….42
2.2.1 Kết quả kinh doanh các năm 2007 – 2008 – 2009 ……… 42
2.2.2 So sánh lợi nhuận năm 2007 – 2008 ………45
2.2.3 So sánh lợi nhuận năm 2008 – 2009 ………46
2.2.4 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ……… 47
2.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam ……….48
2.3.1 Những kết quả đạt được ……… 48
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……….50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ……… 54
3.1Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 54 3.1.1 Sản phẩm phần mềm ……… 55
3.1.2 Sản phẩm dịch vụ ……… 55
3.1.3 Công nghệ phát triển ……… 56
3.1.4 Mục tiêu hướng tới ……… 56
3.2 Các giải pháp tăng lợi nhuận của công ty ……… 56
3.2.1 Các biện pháp nhằm tăng doanh thu ………56
3.2.2 Tìm kiếm các cơ hội gia công phần mềm ……….57
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ………57
3.2.4 Quản lý các khoản phải thu ……… 58
3.2.5 Các biện pháp khác ……….60
3.3 Một số kiến nghị ……… 63
KẾT LUẬN ……… 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 67
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 VASJ: Công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam
2 SIFA: Công ty TNHH Dịch vụ Phần mềm Tài chính - Kế toán
3 DT: Doanh thu
4 GVHB: Giá vốn hàng bán
5 HĐSXKD: hoạt động sản suất kinh doanh
6 HĐTC: hoạt động tài chính
7 LNTT: Lợi nhuận trước thuế
8 LNST: lợi nhuận sau thuế
9 .Net: Ngôn ngữ lập trình Dotnet
10.Visual Foxpro: Ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro
11.Java: Ngôn ngữ lập trình Java
12.ASP: Ngôn ngữ lập trình ASP
13 Oracle: Ngôn ngữ lập trình Oracle
14 SQL – Server: Ngôn ngữ lập trình SQL
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa, sự tồn tại và phát triển song song của các thành phầnkinh tế đã tạo ra môi trờng cạnh tranh cho tất cả các doanh nghiệp Mặt khỏc,sau khi chớnh thức trở thành một thành viờn của tổ chức thương mại thế giới( viết tắt là WTO) ,nền kinh tế nước ta đó cú nhiều sự thay đổi lớn Đú chớnh
là sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế, khụng phải chỉ là sự cạnh tranhgiữa cỏc doanh nghiệp trong nước mà cũn là sự cạnh tranh giữa cỏc doanhnghiệp trong nước với cỏc doanh nghiệp nước ngoài Nhận thấy rừ được điềunày, Nhà nước ta cũng đang dần hoàn thiện hành lang phỏp lý để tạo ra sõnchơi bỡnh đẳng cho cỏc doanh nghiệp hoạt động Điều này cũng tạo động lựccho cỏc doanh nghiệp hoạt động một cỏch cú hiệu quả
Vì thế để tồn tại và phát triển đợc các doanh nghiệp phải tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh và phải kinh doanh có hiệu quả, từ đú đưa ranhững quyết định kinh tế tối ưu nhất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Có thể nói, hiệu quả kinh tế là thớc đo trình độ phát triển của các đơn vị sảnxuất kinh doanh nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
Nh vậy lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bởi doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc haykhông điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không.Mặt khác, lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế có hiệu lựcnhất, kích thích mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị sảnxuất kinh doanh; là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Chính vì thế việc đi sâu nghiên cứu lợi nhuận, cácnhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận và các biện pháp phấn đấu nhằm tăng lợinhuận doanh nghiệp là điều rất quan trọng, cần thiết và hữu ích
Trang 5Nhận thấy được tầm quan trọng của lợi nhuận trong cỏc doanh nghiệp,nờn trong thời gian thực tập tại Cụng ty cổ phần phần mềm kế toỏn doanhnghiệp Việt Nam, em đó đi sõu tỡm hiểu về cỏc biện phỏp để tăng lợi nhuận
của cụng ty, em xin chọn đề tài: “ Giải phỏp tăng lợi nhuận tại cụng ty cổ phần phần mềm kế toỏn doanh nghiệp Việt Nam “
Chuyờn đề bao gồm 3 phần chớnh:
Chương I : Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương II : Thực trạng lợi nhuận tại cụng ty cổ phần phần mềm kế toỏn doanh nghiệp Việt Nam.
Chương III: Giải phỏp tăng lợi nhuận tại cụng ty cổ phần phần mềm kế toỏn doanh nghiệp Việt Nam.
Do điều kiện về trỡnh độ và thời gian cú hạn nờn trong bài viết khụngtrỏnh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong được sự quan tõm giỳp đỡ củathầy giỏo hướng dẫn để bài viết của em đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Vũ Duy H o , các thầyào , các thầycô giáo trong bộ môn Tài chính Doanh nghiệp, Ban lãnh đạo Công ty cổphần phần mềm kế toỏn doanh nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành
đề tài này
CHƯƠNG 1
Lí LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 61.1 Tổng quan về lợi nhuận doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung về lợi nhuận
Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về lợi nhuận,tùy vào từng góc độ mà khái niệm lợi nhuận được các nhà kinh tế học cóquan điểm khác nhau về lợi nhuận
Các nhà kinh tế học trước Mác cho rằng lợi nhuận là “ cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất “
Thế nhưng dưới góc độ khác,Các Mác cho rằng " Giá trị thặng dư haycái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao độngthặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hoáthì tôi gọi đó là lợi nhuận "
Đến thời kỳ hiện đại, các nhà kinh tế học như P.A.Samuelson vàW.D.Norhaus lại cho rằng : “ Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng
số tiền thu về trừ đi tổng số tiền chi ra ” hay cụ thể hơn ''lợi nhuận được địnhnghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng số tiền
để có được thu nhập đó” Đây là khái niệm phổ biến nhất hiện nay và đượcchấp nhận
Quan điểm của các nhà kinh tế học đều rút ra một nhận xét đó là : lợinhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.Đây chính là kết quả củahoạt đông sản xuất kinh doanh
1.1.2 Bản chất lợi nhuận của doanh nghiệp :
Trang 7Về nguồn gốc hình thănh lợi nhuận thì cũng có rất nhiều quan điểmkhâc nhau Từ câc câch tiếp cận khâc nhau mă câc nhă kinh tế học đưa racâc quan điểm về sự hình thănh lợi nhuđn.
Trường phâi trọng thương thì cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra từlĩnh vực lưu thông “
Còn câc nhă kinh tế học thuộc trường phâi trọng nông thì cho rằng :
“Giâ trị thặng dư hay sản phẩm thuần tuý lă tặng vật vật chất của thiín nhiín
vă nông nghiệp lă ngănh duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý ”
Một quan điểm khâc lă của nhă kinh tế học Adam Smith ( trường phâi
cổ điển),ông cho rằng : “ lao động lă nguồn gốc tạo ra giâ trị thặng dư “ vẵng cũng khẳng định rằng : giâ trị hăng hóa bao gồm cả tiền công, lợi nhuận
vă địa tô Nhưng Adam Smith đê lẫn lôn giữa lợi nhuận vă giâ trị thặng dư
Bằng việc kế thừa những quan điểm của câc nhă kinh tế học thời kỳtrước, cùng với sự nghiín cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mâc đê đưa
ra một quan niệm đúng đắn: “Giâ trị thặng dư được quan niệm như con đẻcủa toăn bộ tư bản ứng trước vă như vậy mang hình thức biến tướng lă lợinhuận “
Hiện nay dựa văo lý luận của Mâc, câc nhă kinh tế học hiện đại đêphđn tích rất sâu sắc về nguồn gốc của lợi nhuận Để một doanh nghiệp cóđược lợi nhuận khi tiến hănh hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp đó phải có những phương phâp trong sản xuất để lăm giảm chi phímột câch tối đa, đổng thời tăng doanh thu Lợi nhuận cũng lă mục tiíu củacâch doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận :
Trang 8Trước đây, nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế tập trung bao cấp.
Do đó, vai trò của lợi nhuận dường như không được thể hiện rõ Các doanhnghiệp sản xuất theo kế hoạch mà nhà nước giao Do vây, kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh không ảnh hưởng đến doanh nghiệp Việc doanhnghiệp thua lỗ hay lãi đều do nhà nước chịu Điều này không kích thíchđược nền kinh tế phát triển, không làm các doanh nghiệp đổi mới kỹ thuật
Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì vai trò của lợi nhuận lạirất quan trọng Trong nền kinh tế thi trường, các doanh nghiệp chủ độngtrong việc sản xuất kinh doanh Kế hoạch sản xuất là do các doanh nghiệp để
ra và tự quyết định Nhà nước không tham gia vào quá trình sản xuất củadoanh nghiệp mà chỉ tác động đến doanh nghiệp bằng các chính sách kinh
tế Bên cạnh đó, nhà nước cũng tạo ra một hành lang pháp lý để tạo cơ sởcho các doanh nghiệp hoạt động Chính vì lẽ đó, lợi nhuận chính là điều kiện
để các doanh nghiệp tồn tại và cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướngtới Do đó ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của lợi nhuận trongdoanh nghiệp cũng như trong nền kinh tế
1.1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận chính là mục tiêu của kinh doanh, làthước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy cácdoanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu và cácnguồn lực khác, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả và chất lượng củaquá trình sản xuất kinh doanh Nếu các doanh nghiệp không thể tạo ra lợinhuận cho mình thì cũng không thể sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu xã hộinhững hàng hoá và dịch vụ mong muốn Do đó động cơ lợi nhuận là một bộphận hợp thành quyết định tạo ra sự hoạt động thắng lợi của thị trường sảnphẩm hàng hoá và dịch vụ
Trang 9Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, là điều kiện để thực hiện các mục tiêutrong hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp:
Mục tiêu kinh tế: Đạt được lợi nhuận cao, mục tiêu phát triển doanhnghiệp, mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa để đáp ứngthoả mãn nhu cầu của xã hội
Mục tiêu xã hội: Bảo vệ và thoả mãn các nhu cầu, quyền lợi của cácthành viên trong doanh nghiệp như thu nhập, cơ hội thăng tiến bảo vệquyền lợi của bạn hàng, của người tiêu dùng, công tác quốc phòng và bảo vệmôi trường
Mục tiêu chính trị: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên tiên tiến,nhận thức chính trị đúng đắn
Trong hệ thống mục tiêu trên thì lợi nhuận là điều kiện để bảo đảm thựchiện các mục tiêu khác Muốn phát triển doanh nghiệp cả về lượng và chấtthì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải làm ăn có lãi hay phải có lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệuquả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh cả mặt lượng và mặtchất của quá trình kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ có lợi nhuận cao và đây làđiều kiện bảo đảm quá trình đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trìnhkinh doanh có hiệu quả hơn Ngược lại, làm ăn kém hiệu quả sẽ tất yếu dẫnđến thua lỗ, phá sản Vì vậy có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu đầutiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranhtrong cơ chế thị trường, là đòn bẩy quan trọng về kinh tế kích thích ngườilao động đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nhằm nâng caođời sống vật chất tinh thần cho người lao động, thúc đẩy mọi người quantâm đến hoạt động kinh doanh
1.1.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế xã hội:
Trang 10Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận thu nhập thuầntuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu nhập quan trọng cho ngânsách Nhà nước và là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân cho mỗi nước Đếnđây ta thấy được vai trò của lợi nhuận rất quan trọng không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế, cả xã hội Và xã hội chỉ có thểphát triển phồn thịnh được khi mỗi doanh nghiệp phát triển phồn thịnh Nhờ
có lợi nhuận mà các doanh nghiệp không những thực hiện được nghĩa vụđóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật mà còn có điều kiện để thực hiện các hoạt động từ thiện nhânđạo
Bên cạnh đó lợi nhuận còn là nguồn để tái sản xuất xã hội bởi lẽ khi có lợnhuận thì các doanh nghiệp sẽ phân phối một phần vào các quỹ, và một phầndùng để tái sản xuất, làm tăng quy mô sản xuât Như vậy, lợi nhuận có vaitrò rất quan trọng và phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trìnhkinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp
1.2 Nội dung và phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Nguồn và các yếu tố cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp
Để nghiên cứu hiệu quả các hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp,người ta thường phân chia thành ba loại lợi nhuận, đó là lợi nhuận kinh tế,lợi nhuận kế toán và lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận kinh tế: Là mức chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí kinh tế Lợi nhuận kinh tế thường được các nhà kinh tế quan tâm nhất đểxem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô của cả nền kinh tế và việc tính toán hiệuquả kinh tế khá phức tạp vì nó phải tính đến cả những chi phí mà thực tếdoanh nghiệp không phải chi ra Vì thế chi phí kinh tế thường cao hơn chiphí kế toán
Trang 11- Lợi nhuận kế toán: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu thực tế và tổngchi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra để có được doanh thu đó Trongthực tế các doanh nghiệp chỉ tính các chi phí thực tế chi ra-nghĩa là nhữngchi phí mà họ bỏ ra bằng tiền cho những hoạt động của doanh nghiệp Ở đâychúng ta thống nhất là doanh thu của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanhnghiệp thu được sau một quá trình kinh doanh thông qua việc tiêu thụ đượchàng hoá và dịch vụ, thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm mà kháchhàng chấp nhận thanh toán Còn chi phí của doanh nghiệp là những hao phíbằng tiền mà doanh nghiệp phải chịu để có được doanh thu trong thời kỳ đó.Lợi nhuận kế toán là đối tượng quan tâm của các nhà kế toán.
- Lợi nhuận bình quân: Được hình thành do tác động của quy luật cungcầu vốn trên thị trường Nó được biểu hiện bằng mức lãi suất của nền kinh
tế Lợi nhuận bình quân là mức lợi nhuận tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạtđược trong lĩnh vực hoạt động cụ thể Bởi lẽ nếu doanh nghiệp không mangvốn đầu tư mà đem gửi ngân hàng thì họ cũng thu được một khoản tiền bằngtiền lãi suất Do đó lợi nhuận bình quân là đối tượng để các nhà đầu tư lựachọn xem xét lĩnh vực đầu tư sao cho thu được lợi nhuận siêu nghạch caohơn lợi nhuận bình quân
Đứng trên quan điểm doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệpbao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính
và lợi nhuận từ hoạt động bất thường
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữatổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt độngkinh doanh
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 12- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu bấtthường và chi phí bất thường.
- Lợi nhuận trước thuế từ các hoạt động là tổng lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế là cơ sở để tính thuế thu nhập doanhnghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu xác định lợi nhuận của doanh nghiệp :
1.2.2.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối:
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu : Bao gồm chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…)
- Giá vốn hàng bán (GVHB) : Bao gồm toàn bộ giá trị vốn
có của hàng xuất bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Lợi nhuận gộp phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán
Trang 13 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT): ở đây chỉ xemxét đơn thuần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đó: I là lãi vay trong kỳ
Trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tài chính và hoạt động khác:
LN trước thuế = LN từ HĐSXKD + LN từ HĐTC + LN từ HĐK
Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thunhập doanh nghiệp :
Lợi nhuận
sau thuế =
Lợi nhuậntrước thuế -
Thuế thunhập DN
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được haykhông phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay
Trang 14không Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp, là nguồn quantrọng để doanh nghiệp để tái đầu tư mở rộng sản xuất Tuy nhiên, lợi nhuậnkhông phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động tài chínhcủa một doanh nghiệp Bởi lẽ lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên
nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác Nên để đánh giá chất lượnghoạt động của các doanh nghiệp người ta cần phải kết hợp chỉ tiêu lợ nhuậnvới các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận…
1.2.2.2 Các chỉ tiêu tương đối:
Lợi nhuận được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất được sử dụng,
và cũng không thể dùng chỉ tiêu lợi nhuận để so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau Bởi vì:
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là một chỉ tiêu tuyệtđối chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, có sự bùtrừ lẫn nhau
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khácnhau, có điều kiện hoạt động, thị trường khác nhau thì lợi nhuận thu đượccũng khác nhau
- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thìlợi nhuận thu được khác nhau, một doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể được đánhgiá là hoạt động hiệu quả hơn doanh nghiệp lớn nếu công tác quản lý tốthơn
Như vậy, từ những lý do trên, để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ khác, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác thì ngoài việc xem xét chỉ tiêu lợi nhuận cần kết hợp xem xét chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận
Trang 15Ta xem xét một số chỉ tiêu tương đối thường được sử dụng:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (POS):
Tỷ suất này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế với doanh thu đạt được trong kỳ
POS = P/ D * 100%
Trong đó: POS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ
P : Lợi nhuận trước hoặc sau thuế trong kỳ
D : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu tiêu thụ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi tài sản (ROA):
ROA= TNTT&L / TS hoặc ROA= TNST / TS
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi c ủamột đông vốn đầu tư Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đượcphân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế vàlãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân
ROE =NI/E *100%
Trong đó: ROE : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
NI : Lợi nhuận sau thuế
E : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trên đây chỉ là một số chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng, bên cạnh
đó, để đánh giá công tác quản lý từng mặt hoạt động có các chỉ tiêu khác
Trang 16được sử dụng như là: tỷ suất lợi nhuận vốn vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư Mỗi ngành sản xuất khác nhau thì tỷ suất lợi nhuận cao thấp khác nhau Nhưng mỗi doanh nghiệp đều cố gắng để tăng tỷ suất lợi nhuận.
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế ( lợi nhuậnsau thuế) cho doanh thu Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trămđồng doanh thu
Công thức tính doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Doanh lợi
tiêu thụ sản
phẩm
= Thu nhập sau
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn nghành,chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng nghành
Tỷ suất lợi nhuận :
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh,nhưng không thể vì thế mà nó là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh, cùng quy
mô sản xuất, cùng vốn và việc chỉ dùng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá làchưa thật sự chính xác Giả thiết rằng đối với các doanh nghiệp cùng loại,nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu về sẽ khác nhau, doanhnghiệp lớn hơn thường lợi nhuận thu về lớn hơn Nhưng không phải vì thế
Trang 17mà đánh giá là doanh nghiệp lớn hơn hoạt động hiệu quả hơn Do vậy, đểđánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêulợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ tiêu lợi nhuận tương đối còn gọi là chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận khác nhau,mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Ở đây, chỉ xin đề xuất một số chỉtiêu cơ bản liên quan đến đề tài này.
- Tỷ xuất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (TSLNTVKD )
TSLNVKD là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so với tổng vốn kinhdoanh trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
TSLNVKD = x 100%
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào đầu tư sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Căn cứ chỉ tiêu này cho phép đánhgiá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau về quy mô sảnxuất
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn nghành,chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng nghành
- Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành (TSLNTGT)
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được so vớigiá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận(trước hoặc sau thuế) x 100%theo giá thành Giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
- Tỷ suất lợi nhuận theo lao động:
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh bình quân theo từng người lao
động trong doanh nghiệp và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thu được trong kỳ x 100%
bình quân theo lao động Số lao động bình quân trong kỳ
Việc xác định chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp có
các biện pháp sử dụng có hiệu quả số lao động hiện có và đánh giá được
mức hiệu quả sử dụng lao động hiện tại
Như vậy nhiệm vụ đặt ra đối với các doanh nghiệp không chỉ tăng lợi
nhuận mà còn phải tăng tỷ suất lợi nhuận
1.2.3 Phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.3.1 Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài kinh doanh
Trong doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả bán hàng
- Giá vốn
hàng bán
-Chiphíbánhàng
-Chi phí quản
lý doanhnghiệp
Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
* Tổng doanh thu : là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị
trường, tiền thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Các hàng hoá, dịch vụ đem
tặng, cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được
hạch toán để xác định doanh thu Thời điểm để xác định doanh thu là khi
Trang 19người mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc đã thu tiền hàng haychưa.
* Các khoản giảm trừ bao gồm : Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
+ Giảm giá hàng bán : là các khoản giảm giá hoặc hối khấu sau khi bánhàng vì nhiều lý do như: sản phẩm kém phẩm chất, sai quy cách theo hợpđồng, …
+ Giá trị hàng bán bị trả lại : là giá trị của hàng hoá và dịch vụ đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng kém phẩm chất…
* Phần còn lại của doanh thu bán hàng thuần sau kh đã trừ đi giá vốnhàng bán gọi là lợi nhuận gộp còn phải bù đắp những chi phí chưa được tínhvào trị giá vốn hàng bán đó là : Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, phần còn lại là kết quả bán hàng hay lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng : là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bán hàng như :Chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí trả lương cho nhân viên bánhàng… Chi phí này phát sinh thường xuyên trong các doanh nghiệp thươngmại
* Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trìnhquản lý doanh nghiệp và các chi phí khác liên quan đến toàn bộ doanhnghiệp
1.2.3.2 Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Trang 20L k t qu thu ào , c¸c thÇy ết quả thu được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoán ả thu được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoán được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoán ừ các hoạt động như : đầu tư chứng khoánc t các ho t ạt động như : đầu tư chứng khoán động như : đầu tư chứng khoánng nh : ư đầu tư chứng khoán ưu t ch ng khoánứng khoángóp v n liên doanh, kinh doanh b t ốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn… Được xác ất động sản, cho vay vốn… Được xác động như : đầu tư chứng khoánng s n, cho vay v nả thu được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoán ốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn… Được xác … Được từ các hoạt động như : đầu tư chứng khoánc xác
nh nh sau :
định như sau : ư
Kết quả HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC - Thuế(nếu có)
* Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu được từ :
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Chi phí cho các hoạt động đầu tư chứng khoán
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư
1.2.3.3 Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Là chênh lệch giữa thu và chi bất thường phát sinh trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Được xác định như sau :
* Thu nhập hoạt động bất thường : là thu nhập từ các nghiệp vụ khôngthường xuyên của doanh nghiệp và nằm ngoài dự tính như :
- Thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Trang 21- Thu các khoản được phạt hợp đồng
- Thu lại nợ khó đòi đã xoá sổ
* Chi phí hoạt động bất thường : là những khoản chi phí do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường bao gồm :
- Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản
- Các khoản bị phạt, phải bồi thường
- Ngân sách truy thu thuế
Cuối cùng tổng cộng 3 kết quả của các hoạt động đã nêu ở trên sẽ thuđược toàn bộ lợi nhuận của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đó là :
Đây là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp nếu kết quả đó là số dương thìchứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, còn ngược lại chứng tỏdoanh nghiệp đã không bảo toàn được nguồn vốn đầu tư ban đầu hay hoạtđộng kém hiệu quả
1.2.4 Phân phối lợi nhuận doanh nghiệp
1.2.4.1 Nguyên tắc phân phối lợi nhuận
1.2.4.2 Nội dung phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng nănglực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người
Trang 22lao động nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Lợi nhuận được phân phối vào các quỹ trong doanh nghiệp, các quỹ
đó bao gồm : Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng
về trợ cấp mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng
1.2.4.2.1 Quỹ đầu tư phát triển :
Quỹ đầu tư và phát triển được lập ra để nhằm mục đích :
- Đầu tư và phát triển kinh doanh;
- Đổi mới, thay thế máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, nghiêncứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;
- Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp;
- Nghiên cứu khoa học đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹthuật, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp;
và đền bù bảo hiểm
1.2.4.2.3 Quỹ dự phòng về trợ cấp thất việc làm :
Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tạidoanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi cho việc đào tạo lại
Trang 23chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặcchuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữdoanh nghiệp
1.2.4.2.4 Quỹ phúc lợi
Quỹ phúc lợi được sử dụng dùng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa,
bổ xung vốn xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc vớicác đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận; chi cho các hoạt động phúc lợi xãhội, thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanhnghiệp; đóng góp quỹ phúc lợi xã hội; trợ cấp khó khăn thường xuyên, độtxuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp
1.2.4.2.5 Quỹ khen thưởng
Quỹ khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, mức thưởng do Hội đồngquản trị, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Công đoàndoanh nghiệp trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác và mứclương cơ bản của mỗi cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ành hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và tổng hợp của tất
cả các mặt, tất cả các khâu của quá trình kinh doanh, những yếu tố quantrọng tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp là cung và cầu trênthị trường và tất yếu quan hệ này biểu hiện thông qua giá cả Cụ thể hơn, lợi
Trang 24nhuận của doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá
cả thị trường Nhưng các yếu tố này lại chịu tác động trực tiếp của các khâuvào sự phối hợp giữa chúng trong quá trình kinh doanh Điều này chứng tỏlợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố kinh
tế, kỹ thuật, tổ chức và xã hội, thị trường trong và ngoài nước, tình hình kinh
tế chính trị xã hội của đất nước, của từng nghành và của từng điạ phương
Có thể chia ra làm 2 nhóm chính, đó là các nhân tố bên trong doanhnghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiêp
1.3.1 Các nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp :
Như vậy chúng ta có thể xét lợi sự ảnh hưởng của doanh thu và chiphí đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cầnxét đến một số nhóm nhân tố khác như : công tác tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, công tác lập kế hoạch kinh doanh
1.3.1.1 Doanh thu
Có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Nếu các nhân tố kháckhông thay đổi thì doanh thu bán hàng càng lớn cho ta hết quả kinh doanhcàng cao và ngược lại
Doanh thu lại chịu tác động bởi nhu cầu thị trường, giá cả, khối lượnghàng bán ra… do đó nó tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh Để đảmbảo đẩy mạnh doanh thu dòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốtbởi doanh thu là phần quan trọng tạo nên lợi nhuận của doanh nghiệp
Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ:
Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận đạt được trong kỳ của doanh nghiệp Giả định các nhân tố khác
Trang 25không có gì thay đổi, việc tăng sản lượng tiêu thụ làm tăng doanh thu bán hàng, từ đó làm tăng lợi nhuận Một khi sản lượng tiêu thụ sản phẩm bị giảmxuống, thì sự sụt giảm lợi nhuận là một điều tất yếu
Như vậy, để đạt được lợi nhuận như mong muốn thì việc tính toán khối lượng sản phẩm tiêu thụ là rất quan trọng đối với doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp tìm hiểu nhu cầu thị trường, điều chỉnh một cách phù hợp kế hoạch sản xuất của mình và luôn luôn tìm cơ hội mới để mở rộng thị trường tiêu thụ
Giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra:
Giá bán sản phẩm hàng hóa là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, nếu các nhân tố khác không có gì thay đổi Việc thay đổi giá bán,một phần do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định, một phần nằm trong chính sách giá cả của doanh nghiệp Để đảm bảo được doanh thu Doanh nghiệp phải có quyết định giá cả hợp lý Điều này ảnh hưởng đến tình hình tăng hay giảm của lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn đạt được Giá cả hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp đưa ra phải đảm bảo tuân theo những quy luật khách quan vốn có của thị trường như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, tính hiệu quả trong kinh doanh…
Trang 26trường hợp này là phải luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sản lượng tiêu thụ, giữ uy tín đối với khách hàng, để tăng lợi nhuận.
Phương thức thanh toán và phương thức bán hàng:
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng quan trọng của phương thức thanh toán và phương thức bán hàng Chính sách bán hàng linh hoạt cùng phương thức thanh toán hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng số lượng hàng hóa tiêu thụ được cũng như giữ được những khách hàng quan trọng và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, phương thức thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các biện pháp có thể được áp dụng như là: thanh toán bằng tiền mặt,séc, tín dụng thương mại cho khách hàng, thực hiện chiết khấu giảm giá khi khách hàng thanh toán ngay hoặc trước thời hạn… Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng tiêu thụ sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận cho mình
Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu bán hàng Thị trường bao hàm cả phạm vi hoạt động ( thị trường nội địa và thị trường quốctế) và khả năng thanh toán, sức mua Nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh của hàng hóa doanh nghiệp cao, sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện tăng doanh thu nhanh Vì vậy, việc tích cựckhai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu cho doanh nghiệp
1.3.1.2 Chi phí:
Có rất nhiều các loại chi phí, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà cóthể phát sinh các loại chi phí Có thể phân thành 3 loại chi phí sau đây :
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phầm;
Trang 27- Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường;
- Trình độ lao động và sử dụng con người
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Khoa học công nghệ luôn mang lại những thay đổi đáng kinh ngạc trong đời sống cũng như trong sản xuất Trong giai đoạn hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc trong khoa học công nghệ đã tạo ra cho doanh nghiệp những thuận lợi trong việc tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất từ đó hạgiá thành sản phẩm sản xuất Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi công nghệ, áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí từ đó hạ giá thành sản xuất
Tuy nhiên, sự đầu tư vào khoa học công nghệ của doanh nghiệp cũng phải phù hợp với điều kiện cũng như tình hình thực tế của mình Tiếp nhận khoa học kỹ thuật mới không có nghĩa là chạy theo sự thay đổi mà chưa có
sự chuẩn bị hoặc chưa đủ trình độ để tiếp nhận Nếu công nghệ tiên tiến nhưng lại gây ra khó khăn cho doanh nghiệp trong việc sử dụng, làm tăng chi phí thì việc áp dụng đó lại là trở ngại cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đạt lợi nhuận như mong muốn thì việc xem xét đầu tư vào trang thiết bị là rất cần thiết
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụngnguyên vật liệu, máy móc, cơ sở hạ tầng… Nên có thể hiểu chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và
về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tínhthường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 28Sau khi sản xuất hàng hóa thì doanh nghiệp phải tiến hành khâu tiếptheo là tiêu thụ sản phẩm Để thực hiện tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệpcũng phải bỏ những chi phí nhất định :
Chi phí lưu thông sản phẩm bao gồm : Chi phí trực tiếp tiêu thụ sảnphẩm; chi phí hỗ trợ marketing và phát triển
Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Chi phí chọn lọc, đónggói; chi phí bao bì, …
Chi phí hỗ trợ marketinh và phát triển bao gồm : Chi phí điểu tranghiên cứu thị trường; chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí bảohành sản phẩm … Tỷ trọng của chi phí này có xu hướng tăng trong điều kiệnnền kinh tế thị trường phát triển
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa và dịch vụ như : tiền lương, các khoản phụ cấp, khấu haotài sản cố định ….Bên cạnh đó, Nếu biết cân đối chi phí hợp lý nó sẽ giúpcho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, hàng hoá không bị
ứ đọng có khả năng đánh bật đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của doanhnghiệp trên thị trường từ đó có thể dễ dàng thực hiện được mục tiêu “tối đahoá lợi nhuận” của mình Nhưng ngược lại nếu sử dụng nó không hợp lý sẽlàm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp không cóđiều kiện mở rộng quy mô kinh doanh và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranhđánh bại
Trang 29Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nên thường rấtlớn và khó kiểm soát Do đó cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phívay, vì nếu chi phí này phát sinh bừa bãi, vượt quá giới hạn cho phép thì sẽảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận, gây ảnh hưởng không tốt cho doanhnghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : Chi phí liên doanh liên kêt, chi phíthuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua, bán chứng khoán
Chi phí hoạt động bất thường bao gồm: Chi phí nhượng bán thanh lýTSCĐ, giá trị tổn thất sau khi đã giảm trừ và chi phí bất thường khác
Trình độ tổ chức lao động và sử dụng con người:
Con người trong doanh nghiệp là một nhân tố quyết định đến các nhân
tố khác Con người là động lực quan trọng để đưa doanh nghiệp phát triển Muốn có được trình đổ tổ chức quản lý tốt thì con người quản lý phải có đủ trình độ, năng lực và có tư cách đạo đức tốt Muốn áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại kết quả tốt cho doanh nghiệp thì con người trong doanh nghiệp phải có đủ khả năng sử dụng và kiểm soát công nghệ đó Bên cạnh đó, muốn có được kết quả sản xuất như
kế hoạch thì doanh nghiệp luôn phải có các biện pháp tiết kiệm lao động, kếthợp một cách hợp lý, khoa học các yếu tố sản xuất để đem lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp
Nhìn nhận một cách đúng đắn vai trò của yếu tố con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn có ý thức đào tạo kiến
Trang 30thức, khơi dậy tiềm năng sáng tạo của con người đồng thời phải quan tâm thỏa đáng tới đời sống vật chất tinh thần của mỗi cá nhân trong doanh
nghiệp Đó chính là nguồn động viên giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và góp phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm cho doanhnghiệp Kết quả cuối cùng là doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu lợi nhuận của mình
và ngành nghề kinh doanh Do tính đặc thù của doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực phần mềm tin học được nhà nước ưu tiên miễn thuế GTGTđầu ra nên số thuế GTGT đầu vào được tính trực tiếp vào chi phí quản lý củadoanh nghiệp
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
VAT là loại thuế gián thu, thu trên phần giá trị gia tăng thêm của hànghóa dịch vụ qua các giai đoạn từ lưu thông đến tiêu dùng Thuế suất đượcquy định theo thuế suất cố định, căn cứ vào dịch vụ và mặt hàng kinh doanh
Phương pháp xác định thuế GTGT :
- Phương pháp khấu trừ :
VAT phải nộp = VAT thu hộ - VAT trả hộ
VAT thu hộ được tính theo thuế suất VAT trên doanh nghiệp chưa cóthuế ( doanh thu ngoài thuế )
Trang 31VAT trả hộ được tính theo thuế suất VAT trên chi phí mua hàng ngoàithuế
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên lợi nhuận trước thuế ( thu nhậptrước thuế ) của doanh nghiệp, thuế suất được quy định theo thuế suất tỷ lệ
cố định căn cứ vào ngành nghề kinh doanh
1.3.1.4 Công tác tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ
Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ sẽ làm tăng thu nhập từ hoạt động tiêuthụ và giảm chi phí Hơn nữa bán hàng nhanh sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyểncủa tiền tệ, cũng góp phần tăng lợi nhuận Vì thế, để tổ chức tốt công tác tiêuthụ, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, các biện phápmarketing, cải tiến phương pháp thanh toán
Trang 32Mục tiêu của việc thực hiện công tác tiêu thụ dịch vụ trên thị trường lànhằm tăng doanh thu tiêu thụ vì nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việctăng, giảm lợi nhuận.
1.3.1.5 Công tác lập kế hoạch kinh doanh.
Công tác này bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược pháttriển doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng các phương
án kinh doanh, kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lược Nói cách khác, đó làquá trình từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp kiểm tra Đây là côngviệc chủ yếu thuộc về trách nhiệm của các cán bộ cấp cao trong doanhnghiệp và lợi ích mà nó mang lại thường xét trong dài hạn Song đây là mộtcông việc quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp đi đúng hướng chiến lược,tránh được rủi ro trong kinh doanh
Một nội dung nữa rất mực quan trọng trong công tác này là việc thiết lập
ra các mô hình tổ chức doanh nghiệp bảo đảm tính tinh giảm, gon nhẹ, có sựphối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đạt hiệu quả cao
1.3.2 Các nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp :
1.3.2.1 Quan hệ cung cầu của thị trường :
Nhu cầu dịch vụ và hàng hóa của thị trường sẽ quyết định vấn đề cungcấp dịch vụ và hàng hóa của doanh nghiệp trên cơ sở xác định được quy môdịch vụ tối ưu Nếu nhu cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp càng lớn sẽtạo khả năng tăng quy mô và lượng hàng hóa bán ra sẽ nhiều hơn với giá cao
và tất yếu sẽ tăng lợi nhuận Ngược lại, nhu cầu về hàng hóa thấp sẽ làm cholợi nhuận thấp Như vậy chúng ta có thể thấy mối quan hệ cung cầu có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quan hệ cung cầu thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến giá cả và khối lượng hàng hóa cho nên nó cũng ảnh hưởngđến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại quan hệ cung cầu về dịch
Trang 33vụ là nhân tố quyết định quy mô của doanh nghiệp mà việc quyết định tối ưu
về quy mô chính là quyết định tối ưu về lợi nhuận.
1.3.2.2 Chính sách kinh tế của Nhà Nước :
Bản thân mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế xã hội nên
nó không chỉ chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế mà còn bị ảnh hưởngtrực tiếp hay gián tiếp từ các chính sách vĩ mô của Nhà nước như chính sáchtiền tệ, chính sách tín dụng, thuế và các văn bản pháp quy khác Tất cảnhững chính sách đó có ảnh hưởng đến mục tiêu lơị nhuận của doanhnghiệp Một trong những nhân tố tác động trực tiếp nhất đó là chính sáchthuế bao gồm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuếthu nhập doanh nghiệp Tất cả những điều đó tác động đến mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào từng giai đoạn mà Nhà Nước cónhững chính sách kinh tế phù hợp để điều chính nền kinh tế theo hướng ổnđịnh và phát triển
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM