Tính cấp thiết của đề tài Hoa Lư là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình có vị trí địa lý, hệ thống giao thôngthuận lợi và nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn, đặc biệt là có những
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP - EXECUTVE MBA
- -HOÀNG VĂN TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOA LƯ,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP - EXECUTVE MBA
- -HOÀNG VĂN TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOA LƯ,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG CHƯƠNG
Hà Nội, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu độc lập của em, mọi tài liệu sử dụng đều có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Người cam đoan
Hoàng Văn Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tìnhcủa thầy Phạm Hồng Chương, PGS, Tiến sỹ, Phó Hiệu trưởng - Trường Đại học Kinhtế Quốc dân; dù Thầy rất bận nhưng đã giành thời gian quan tâm, giúp đỡ em để emhoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học của Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân; Thầy Vũ Thành Hưởng, PGS-Tiến sỹ, Giám đốc trung tâmNghiên cứu và Phát triển chương trình Sau đại học; Cảm ơn các quý Thầy, Cô đãgiảng dậy, hướng dẫn em trong quá trình học tập
Em xin kính chúc các Thầy, Cô luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành côngtrong sự nghiệp cao quý./
Học viên
Hoàng Văn Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 4
1.1 Du lịch 4
1.1.1 Khái niệm về du lịch 4
1.1.2 Đặc điểm ngành du lịch 4
1.1.3 Vị trí, vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân 5
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch 6
1.2 Quản lý nhà nước về du lịch 8
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch 8
1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch 9
1.2.3 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương 10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương 17
1.3 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch ở một số địa phương 19
1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Hạ long 19
1.3.2 Kinh nghiệm của thành phố Nha Trang 20
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm QLNN về du lịch cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
2.1 Tiềm năng các nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển du lịch huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 25
2.1.3.Hệ thống tài nguyên du lịch: 26
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước và sự phát triển du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình .33
2.2.1- Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch giai đoạn 2010 – 2020 33
2.2.2 Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch giai đoạn 2010 – 2020 37
Trang 62.2.3 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch 50
2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển du lịch ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình .51
2.3.1 Những thành tựu 51
2.3.2 Một số hạn chế 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH 56
3.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về phát triển du lịch ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 56
3.1.1 Quan điểm 56
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu 58
3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển du lịch ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 59
3.2.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện, quy hoạch chi tiết các khu du lịch và kế hoạch thực hiện 59
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch và đào tạo nguồn nhân lực 64
3.2.3 Xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch 66
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động du lịch 67
KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ sở vật chất kỹ thuật : CSVCKT Giải phóng mặt bằng : GPMBHoạt động du lịch : HĐDL
Quản lý nhà nước : QLNNQuản lý nhà nước : QLNNTài nguyên du lịch : TNDL
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1: Biểu các chỉ tiêu phát triển về kinh tế từ năm 2010 - 2016 của huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình 24
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phát triển về văn hóa - xã hội từ năm 2010 - 2016 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 25
Bảng 2.3 Tỷ lệ trình độ lao động trực tiếp trong ngành du lịch của huyện Hoa Lư năm 2016 39
Bảng 2.4 Cơ sở lưu trú trên địa bàn huyện Hoa Lư 40
Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch 42
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư giai đoạn 2010-2016 42
Bảng 2.7.Cơ cấu doanh thu du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư giai đoạn 2010-2016 43
Bảng 2.8: Lượng khách du lịch đến Hoa Lư từ năm 2010 đến năm 2016 47
Hình 1.1 Những chức năng cơ bản của các cơ quan QLNN về du lịch 16
Hình 1.2 Tổ chức các cơ quan QLNN về du lịch 18
Hình 2.1 Bản đồ huyện Hoa Lư 24
Hình 2.2 Cố đô Hoa Lư 28
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoa Lư là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình có vị trí địa lý, hệ thống giao thôngthuận lợi và nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn, đặc biệt là có những dãynúi đá vôi có các hang xuyên thuỷ động và hệ sinh thái độc đáo, cùng với những tàinguyên du lịch nhân văn, những di tích văn hoá, lịch sử, như Cố đô Hoa Lư: là Kinh
đô của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỷ 17, hiện còn nhiều di tích công trình,hiện vật từ thời xưa liên quan đến các triều đại Đinh, Tiền Lê và Lý; Tam Cốc - BíchĐộng đã được được ví như “vịnh Hạ Long trên cạn” và “Nam thiên đệ nhị động”; Khusinh thái Tràng An với hệ thống các hang động, rừng cây, thung nước, các di tích lịch
sử gắn với kinh thành xưa của cố đô Hoa Lư.” Năm 2014 được Quần thể danh thắngTràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Đó lànhững điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủchốt trong cơ cấu kinh tế
"Trong những năm qua du lịch Hoa Lư đã có bước phát triển mạnh mẽ về pháttriển quy hoạch du lịch, hạ tầng du lịch, công tác bảo tồn tăng cường, phát huy các disản văn hoá, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến tuyên truyền quảng bá, nâng caonhận thức về du lịch, tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch, số lượng dukhách đến ngày càng đông và đã để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp trong lòng du kháchtrong nước và quốc tế Dịch vụ du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn củahuyện,” góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động,cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng các mối quan hệ, hợp tác của Huyện, làm thayđổi hình ảnh huyện Hoa Lư trong nhận thức của bạn bè trong nước và quốc tế Tuynhiên du lịch Hoa Lư đang còn nhiều tồn tại, yếu kém như: chất lượng dịch vụ chưacao một số nơi còn mang tính tự phát, một số cá nhân chỉ vì mục đích lợi nhuận trướcmắt để lại hình ảnh không đẹp trong mắt du khách; người dân làm du lịch ít được đàotạo, ý thức của người dân làm du lịch còn hạn chế; một số nhà hàng khách sạn xâydựng tự phát không theo quy hoạch; vệ sinh môi trường các khu, điểm du lịch còn hạnchế; “khách lưu trú đặc biệt là khách quốc tế còn rất ít, hiệu quả hoạt động kinh doanh
du lịch còn thấp nguyên nhân cơ bản là do công tác quản lý nhà nước về du lịch cònhạn chế Vì vậy, để du lịch huyện Hoa lư thực sự phát triển bền vững, trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn của huyện, trở thành một trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia thì”việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch là yêu cầu cấp thiết và cấp bách
Trang 10Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình" để nghiên cứu và viết
luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đánh giá thực trạng của quản lý nhànước (QLNN) về du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đề xuất các giảipháp thực hiện công tác QLNN về du lịch trong thời gian tới để khai thác tiềm năng dulịch của huyện có hiệu quả và bền vững nhất
Để thực hiện mục đích trên thì luận văn có nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận QLNN về du lịch
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác QLNN và các yếu tố ảnh hường về
du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN, tạo điều kiện phát triển
du lịch có hiệu quả trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
* Ý nghĩa của luận văn :
Làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu khoa học tiếp theo về lĩnh vực
du lịch và tiếp tục hoàn thiện cơ chế QLNN về du lịch; đồng thời giúp cấp ủy, chínhquyền địa phương trong quá trình quản lý và phát triển du lịch trên địa bàn huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu: QLNN về hoạt động du lịch của chính quyền địa phươngphương trên địa bàn huyện Hoa Lư
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu QLNN về du lịch trên địa bàn huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá trong thời gian gần đây
(2010-2016) đề xuất giải pháp trong giai đoạn tới năm 2020 và những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin Luận văn sẽ dựa trên
hệ thống lý luận về du lịch, QLNN về du lịch và lý thuyết hệ thống Luận ăn sẽ sửdụng các dữ kiện thông tin đã được nghiên cứu và công bố để phân tích, so sánh, kháiquát thực hiện các phán đoán suy luận Ngoài ra, học viên cũng sử dụng một sốphương pháp để thu thập thông tin về công tác QLNN về hoạt động du lịch trên địabàn huyện Hoa Lư
Trang 11- Phương pháp xử lý thông tin Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp,
so sánh, phân tích định lượng để phân tích kết quả của hoạt động QLNN về hoạt động
du lịch trên địa bàn nghiên cứu
- Vận dụng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về quản lýhoạt động du lịch
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá đúng thực trạng QLNN về hoạt động du lịch của huyện Hoa Lư, tỉnhNinh Bình
- Đề xuất được các giải pháp hợp lý có sức thuyết phục và áp dụng được trongthực tế để tăng cường QLNN về hoạt động du lịch trên địa bàn huyện trong giai đoạnhiện nay; để ngành Du lịch huyện Hoa lư phát triển bền vững, trở thành ngành kinh tếmũi nhọn của huyện và trở thành một trung tâm du lịch trọng điểm của quốc gia
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyệnHoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trang 12Theo Luật Du lịch Việt Nam, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 14/6/2005 “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìmhiểu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Mục 1, điều 4 Luật
Du lịch Việt Nam)
Các khái niệm du lịch đưa ra các tác giả hầu hết đều xuất phát từng đặc điểm dichuyển của khách du lịch để định nghĩa Nhìn chung việc đưa ra một định nghĩa đồngnhất và đầy đủ về du lịch gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy nếu căn cứ vào sự phân tíchtrên, có thể thấy khái niệm du lịch bao hàm các nội dung sau:
Thứ nhất, đôi với với khách du lịch, du lịch có các tính nhất như: Tính chất tạmthời của việc di chuyển; Tính chất phi lợi nhuận (không vì mục tiêu kiếm sống)
Thứ hai, đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch,du lịch là một hoạt độngkinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận kinh tế
Thứ ba, đối với chính quyền nơi du lịch, du lịch là một nhân tố phát triển kinhtế lãnh thổ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thứ tư, đối với cộng đồng dân cư địa phương, du lịch là cơ hội tìm việc làm,tạo thu nhập
Theo tác giả du lịch chính là sự tổng hợp của những quan hệ tương hỗ của 4nhóm đó trong quá trình thu hút và phục vụ khách du lịch Việc quản lý nhà nước đốivới hoạt động du lịch là phải quản lý 4 nhóm đối tượng nghiên cứu này
1.1.2 Đặc điểm ngành du lịch
Ngành du lịch so với các ngành kinh tế khác có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp; hoạt động có tính tổng hợp; sản
phẩm và dịch vụ du lịch là sản phẩm của sự phối hợp liên ngành và phải được khách
du lịch chấp nhận
Thứ hai, ngành du lịch chủ yếu là một ngành dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
khách du lịch Hoạt động kinh doanh du lịch phải mềm dẻo nhằm phục vụ khách hàng
và thúc đẩy khách du lịch tiêu thụ các dịch vụ một cách có hiệu quả nhất
Trang 13Thứ ba, ngành du lịch mang tính thời vụ; biểu hiện ở thời gian hoạt động du
lịch tập trung với cường độ cao tại một số thời gian “trong năm, dưới tác động của một
số yếu tố xác định, có yếu tố mang tính tự nhiên, có yếu tố mang tính kinh tế - xã hội,tổ chức kỹ thuật, có yếu tố mang tính tâm lý vv” Sự tác động nhiều mặt của tính thời
vụ trong du lịch cho nên đòi hỏi các cơ quan QLNN, cũng như các doanh nghiệp kinhdoanh du lịch phải có phương pháp thích hợp trong hoạt động, nhằm hạn chế nhữngtác động bất lợi nêu trên trong toàn ngành và các cơ sở trực thuộc
Thứ tư, ngành du lịch mang tính quốc tế: “Cùng với sự phát triển không ngừng
của du lịch quốc tế, ngành du lịch tìm mọi cách để thu hút khách nước ngoài tới dulịch đã trở thành mối quan tâm” hàng đầu của nhiều nước trên thế giới
Thứ năm, ngành du lịch mang tính nhạy cảm Ngành du lịch có tính nhạy cảm
cao hơn so với các ngành kinh tế khác Hoạt động du lịch chịu tác động và ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố như trình độ tổ chức, trình độ hoạt động kinh doanh, “phối hợp giữacác bộ phận có liên quan; các yếu tố thiên nhiên, chính trị, kinh tế và xã hội, vv đều
có thể ảnh hưởng đối với ngành du lịch, dẫn tới sự đình đốn của du lịch.”
Thứ sáu, ngành du lịch mang tính phụ thuộc Sự phát triển du lịch của mỗi
quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là tài nguyên du lịch; Ngành du lịchcòn “phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân Việc thu hút nguồnkhách quốc tế cũng như nguồn khách du lịch nội địa được quyết định bởi trình độ pháttriển kinh tế của một quốc gia, hoặc khu vực
Mặt khác ngành du lịch còn phụ thuộc vào sự hợp tác toàn diện, sự phát triểnhợp lý giữa” các ngành, nghề có liên quan tới du lịch.”
1.1.3 Vị trí, vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Hiện nay ở nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch có vai trò quan trọng và trong phạm vi toàn cầu, du lịch có thể coi là một ngành không có đối thủ.
- Vai trò của du lịch về kinh tế: Du lịch có vai trò rất rõ nét đến nền kinh tế của
mỗi quốc gia “thông qua việc tiêu dùng của du khách Thông qua việc tiêu dùng dulịch, du lịch tác động mạnh đến lĩnh vực lưu thông, và do đó gây ảnh hưởng lên nhữnglĩnh vực khác của quá trình tái sản xuất xã hội Du lịch đòi hỏi số lượng lớn vật tư vàhàng hoá đa dạng chất lượng cao cả về hình thức và nội dung; kích thích mạnh mẽ cácngành kinh tế có liên quan, đặc biệt là” nông nghiệp, công nghiệp chế biến
- Vai trò của du lịch về chính trị: Du lịch là cầu nối hoà bình giữa các dân tộc
trên thế giới Hoạt động du lịch giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau hơn, hiểu biếthơn “về đất nước, con người, lịch sử truyền thống dân tộc, về kinh tế, chính trị, vănhoá xã hội của các nước đến thăm Tuy nhiên, du lịch tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởngtiêu cực về mặt an ninh trật tự và an toàn xã hội Du lịch là con đường mà các thế
Trang 14lực phản động thường lợi dụng để tuyên truyền, kích động, đội lốt du khách, cónhững kẻ đã xâm nhập sâu vào nước đến để móc nối, xây dựng cơ sở."
- Vai trò của du lịch về văn hoá - xã hội: Du lịch là một hình thức quan trọng để
các dân tộc giao lưu văn hoá với nhau “Sự văn minh trong nền văn hoá nhân loại đãkích thích sự phát triển nét độc đáo của văn hoá dân tộc Văn hoá dân tộc phát triểngóp phần làm phong phú, đa dạng nền văn hoá nhân loại, nâng cao trí thức của conngười Du lịch là điều kiện để mọi người hiểu nhau hơn, tình đoàn kết cộng đồng đượctăng thêm; đời sống văn hoá tinh thần của con người trở nên phong phú hơn.”
Vai trò của du lịch về môi trường:
Việc tiếp xúc, với thiên nhiên, được cảm nhận sự hùng vĩ, trong lành, cảnh đẹpnên thơ của các phong cảnh tự nhiên có ý nghĩa to lớn với khách; “bằng thực tiễnphong phú, du lịch sẽ góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục môi trường, một vấn
đề toàn thế giới đang hết sức quan tâm; nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tại những khu vực
có nhiều cảnh quan thiên nhiên đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường, bảo vệthiên nhiên để điểm du lịch ngày càng hấp dẫn khách."
1.1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch
và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép.” TNDL có thể chia làm hai nhóm:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tựnhiên Tài nguyên du lịch tự nhiên chính là điều kiện cơ bản, quan trọng của hoạt động
du lịch bao gồm: Địa hình, Khí hậu, Nguồn nước, Động, thực vật
- Tài nguyên du lịch nhân văn: là các đối tượng và hiện tượng được tạo ra một cáchnhân tạo; “là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng cácgiá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, cũng như có giá trị văn hoá khác bao gồm: Các ditích lịch sử - văn hoá - kiến trúc; Các lễ hội: lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hoá tổnghợp hết sức đa dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân; Các đốitượng du lịch gắn với dân tộc học: mỗi dân tộc đều có những điều kiện sinh sống,những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc tháiriêng của mình và có địa bàn cư trú nhất định; Các đối tượng” văn hoá - thể thao và
Trang 15hoạt động nhận thức khác, thu hút khách với mục đích tham quan, “nghiên cứu, đểthưởng thức các giá trị văn hoá của đất nước mà họ đến thăm một cách sống động."
"Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt Quy mô,tính chất, sức hấp dẫn và tính mùa vụ của hoạt động du lịch trên một vùng lãnh thổđược xác định trên cơ sở khối lượng, tính chất và mức độ giá trị của nguồn tài nguyên
du lịch."
1.1.4.2 Các nhân tố kinh tế - chính trị - xã hội
- Dân cư và lao động: Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội, “vàđây cũng chính là nguồn nhân lực lao động trong du lịch và các lĩnh vực hoạt động sảnxuất và dịch vụ gắn liền trực tiếp với kinh tế du lịch Đồng thời, cũng chính họ lại lànguồn khách du lịch."
- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế: “Sự phát triển nềnsản xuất xã hội có tác dụng trước hết làm xuất hiện nhu cầu du lịch và mở rộng nhữngnhu cầu du lịch, cũng như làm ra đời hoạt động du lịch, và sau đó chi phối sự pháttriển của hoạt động du lịch."
- Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch: đó là nhu cầu về hồi phục sức khoẻ và khả năng laođộng, “về sự phát triển toàn diện thể chất và tinh thần của con người Nhu cầu nghỉngơi du lịch có tính chất kinh tế - xã hội là sản phẩm của sự phát triển xã hội Nhu cầu
du lịch quyết định cấu trúc, tính chất, tốc độ phát triển, trình độ phát triển của ngành
du lịch."
- Điều kiện sống: Du lịch chỉ có thể phát triển “khi đời sống của con người đạttới một mức độ nhất định, khi mức thu nhập của người dân tăng lên đủ và dư thừa nhucầu vật chất sinh hoạt thường ngày Cùng với việc tăng thu nhập thực tế, các điều kiệnsống khác được cải thiện thì quá trình nghỉ ngơi giải trí sẽ tăng lên tương ứng.”
- Thời gian rỗi: Thời gian rỗi là phần thời gian ngoài giờ làm việc thời gian rỗicàng nhiều thì càng tạo điều kiện cho các chuyến du lịch của chính họ dài hơn “Hiệnnay, con người có tổng số ngày nghỉ chiếm khoảng 1/3 thời gian trong năm, đây lànhân tố rất thuận lợi để phát triển du lịch."
- Các nhân tố chính trị: du lịch chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong điều kiệnhoà bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc; và du lịch có tác dụng trở lại đến việccùng tồn tại hoà bình Thông qua du lịch quốc tế con người thể hiện nguyện vọng củamình là được sống, lao động trong hoà bình và hữu nghị.”
1.1.4.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc phát triển du lịch Bản chất của
du lịch là di chuyển, “do vậy nó phụ thuộc vào mạng lưới đường sá và phương tiệngiao thông Thông tin liên lạc là điều kiện cần thiết để đảm bảo thông tin giữa khách
Trang 16du lịch, các nhà cung cấp Trong CSHT phục vụ du lịch còn phải đề cập đến hệ thốngđiện, nước phục vụ trực tiếp cho nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của khách.”
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT): bao gồm hệ thống các cơ sở lưu trú, vậnchuyển, vui chơi giải trí, vv đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động dulịch, “cũng như mức độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của dukhách Sự đa dạng, phong phú trong nhu cầu của du khách đòi hỏi sự hoàn thiệnCSVCKT du lịch; tính đồng bộ của hệ thống phục vụ du lịch góp phần nâng cao tínhđồng bộ của sản phẩm du lịch, tính hấp dẫn của điểm du lịch Do vậy,” việc phát triểnngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVCKT du lịch."
1.1.4.4 Nguồn nhân lực
Du lịch là một lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ có nhiều đặc thù “Sản phẩm
du lịch về cơ bản là không cụ thể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ(thường chiếm 80% - 90% về mặt giá trị), lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớntrong giá trị của sản phẩm du lịch, chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết địnhchất lượng sản phẩm, quyết định chất lượng phục vụ trong du lịch.” Nguồn nhân lựctrong du lịch cũng quyết định hiệu quả khai thác CSVCKT du lịch, TNDL
1.2 Quản lý nhà nước về du lịch
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
QLNN về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực phápluật của cơ quan nhà nước đối với các quá trình, các hoạt động du lịch nhằm phát triểncác hoạt động du lịch trong nước và du lịch quốc tế đạt được hiệu quả KT-XH đặtra.QLNN về du lịch là quá trình thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổchức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động du lịch trên thị trường trong sự tác động của
hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử dụngcác công cụ và chính sách quản lý
Trên cơ sở hệ thống các quan điểm của các tác giả về QLNN đối với hoạt động
du lịch trong phần lịch sử nghiên cứu, chúng ta có thể thấy: QLNN đối với hoạt động
du lịch là phương thức mà bằng công cụ quản lý pháp luật và bộ máy quản lý, nhànước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho hoạt động du lịch vận động,phát triển đến mục tiêu nhất định. Khái niệm này bao hàm những nội dung cơ bản nhưnhà nước (các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp) là chủ thể quản lý; các doanhnghiệp, các tổ chức và cá nhân tham gia vận động và phát triển trong lĩnh vực du lịch
là đối tượng quản lý và pháp luật là cơ sở và là công cụ để nhà nước thực hiện sự quảnlý Chủ thể QLNN là tập hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đượcnhà nước ủy quyền Trong các cơ quan, tổ chức đó cán bộ, công chức nhà nước cóquyền và nghĩa vụ được xác định cụ thể, rõ ràng “Với tư cách là chủ thể quản lý, nhà
Trang 17nước phải thực hiện hàng loạt các nhiệm vụ: từ việc xây dựng, ban hành pháp luật đếnviệc tổ chức, thực hiện pháp luật; đồng thời nhà nước còn thực hiện sự kiểm tra, kiểmsoát và tiến hành xử lý những vi phạm pháp luật đối với hoạt động du lịch Với vai trò
đó, nhiệm vụ của nhà nước là định hướng cho hoạt động du lịch hình thành, vận động
và phát triển theo một trật tự nhất định Với tư cách là đối tượng quản lý, hoạt động dulịch phải được tổ chức và vận động trên cơ sở các quy định của pháp luật và chịu sựkiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Với tư cách là cơ cở và làcông cụ để nhà nước thực hiện sự quản lý, pháp luật phải được xây dựng trên cơ sởđảm bảo sự chính xác, đầy đủ, thống nhất, là những chuẩn mực để đối tượng quản lýdựa vào đó vận động, phát triển và để chủ thể quản lý thực hiện sự kiểm tra, giám sátđối tượng quản lý.””
Như vậy có thể hiểu: QLNN về du lịch là quá trình nhà nước tác động vào lĩnh vực du lịch bằng các quy hoạch, kế hoạch phát triển và điều tiết hoạt động du lịch bằng các chính sách, các công cụ kinh tế nhằm đảm bảo khai thác được tối đa các tiềm năng, thế mạnh về du lịch, làm cho du lịch phát triển bền vững và đóng góp nhiều vào thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước "
Nói đến QLNN về du lịch là nói đến cơ chế quản lý 2
Cơ chế đó, một mặt phải tuân thủ các yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan; mặtkhác, phải có một hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch” thích hợp để quản lý du lich
Với tư cách là đối tượng quản lý: du lịch “phải được tổ chức và vận động trên
cơ sở các quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của các” cơ quan nhànước có thẩm quyền
QLNN về du lịch là tạo môi trường thông thoáng, ổn định, định hướng, hỗ trợ,thúc đẩy du lịch phát triển “nhưng có trật tự nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích Thựchiện kiểm tra, giám sát các HĐDL nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương, uốn nắn nhữnghiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật.”
1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch
Quản lý nhà nước về du lịch có đặc điểm như sau:
- Đối tượng của QLNN về du lịch rất đa dạng, bao gồm: các cơ sở kinh doanh
du lịch, đội ngũ lao động trong ngành du lịch, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên dulịch, du khách "Có thể nói, QLNN về du lịch là lĩnh vực rất phức tạp
- QLNN về du lịch ít nhiều có sự phụ thuộc vào tiềm năng, thế mạnh, nét đặcthù của địa phương Tùy thực thế tiềm năng, thế mạnh của mỗi địa phương mà đòihỏi và xác lập vai trò, cũng như quy mô tổ chức bộ máy QLNN về du lịch phù hợp
Trang 18- QLNN về du lịch luôn gắn chặt với việc đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xãhội Thực tế cho thấy, những nơi có nền an ninh, chính trị, trật tự xã hội ổn định ngàycàng thu hút được nhiều khách du lịch Mặt khác, những nơi có nhiều du khách đếntham quan, du lịch thì dòi hỏi nhà nước phải tăng cường công tác giữ gìn trật tự, antoàn xã hội, vừa đảm bảo cho hoạt động của du khách, vừa đề phòng những đối tượnglợi dụng du lịch để hoạt động phá hoại an ninh quốc gia."
- QLNN về du lịch có tính liên quan, đa ngành QLNN về du lịch liên quan đếntất cả các lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, tàinguyên, môi trường Do vậy, nó đòi hỏi phải có sự gắn kết, phối hợp chặt giữa cáccấp, các ngành, các địa phương với nhau
1.2.3 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
Theo điều 10 Luật Du lịch thì QLNN về du lịch có 9 nội dung, cụ thể đó là:
“Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch và chính sáchphát triển du lịch; Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm phápluật, tiêu chuẩn định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động du lịch; Tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch; Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; Tổ chứcđiều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xácđịnh khu du lịch, điểm du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định khu
du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch; Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế
về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài; Quy định tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việcquản lý nhà nước về du lịch; Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động dulịch; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dulịch.”
Theo mục 4 điều 11 của Luật Du lịch thì trách nhiệm QLNN về du lịch là:
“UBND cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấpcủa Chính phủ có trách nhiệm thực hiện QLNN về du lịch tại địa phương; cụ thể hóachiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp vớithực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinhmôi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch."
Theo Luật chính quyền địa phương: “Chính quyền địa phương ở huyện là cấpchính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện
có nhiệm vụ:
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện
Trang 19- Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theoquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủyquyền
- Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã
- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủcủa Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.”
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thựchiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- “Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việcchấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địabàn huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt độngthương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại,dịch vụ, du lịch trên địa bàn.”
Trên cơ sở quy định của Luật Du lịch, Luật chính quyền địa phương, các quyđịnh hiện hành của Nhà nước Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu
Sở hữu và lợi ích là các mối quan tâm hàng đầu của các chủ thể tham gia thị trường dulịch Pháp luật thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các vấn đề đó Cho nên môitrường pháp lý ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của các chủ thể tham gia thịtrường du lịch Luật pháp tạo ra luật chơi bình đẳng cho các chủ thể kinh tế trên thịtrường du lịch.” Thông qua các chính sách đã luật hóa, Nhà nước khuyến khích cácchủ thể kinh tế trong ngành phát triển kinh doanh theo đúng hướng chiến lược, quyhoạch đã xác định; hạn chế các mặt tiêu cực có hại cho sự phát triển
Trang 20Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:
"- Hiến pháp, Luật (Bộ luật), Nghị quyết của Quốc hội
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, quyết định của Chủtịch nước, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao,Thông tư, Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ của Bộtrưởng, Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư liêntịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án tòa án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncác tỉnh , thành phố.”
Các chủ trương, chính sách của Trung ương và địa phương được luật hóa dướidạng các văn bản trên Việc tổ chức nghiên cứu ban hành các văn bản pháp luật, cácchính sách, chủ trương, cần được thực hiện theo các quy định khoa học, nghiêm túc,với những phương pháp nghiên cứu khoa học thích hợp Chính sách cần được các bên
có liên quan, và các nhóm dân cư không có cùng lợi ích thảo luận, xin ý kiến để xemxét hoàn thiện Trong quá trình thực thi chính sách cần có các cuộc “đánh giá” nghiêmtúc, khoa học để hoàn thiện, bổ sung hay sửa đổi chính sách "Đối với sự phát triển củangành du lịch ở một địa phương các văn bản và chính sách sau đây có tác động trựctiếp: Luật Du lịch, Luật Đầu tư, “chính sách ưu đãi đầu tư; chính sách tài chính-tíndụng, chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng ngành du lịch; chính sách hỗ trợ xúctiến du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch và đào tạo nguồn nhân lực du lịch; chính sáchđất đai; chính sách giá cả các dịch vụ cấu thành sản phẩm du lịch, chính sách cạnhtranh.”
1.2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Định hướng phát triển ngành là xác định trước hướng mục tiêu, nhiệm vụ vàgiải pháp phát triển của ngành ở địa phương trong khoảng thời gian nhất định (thường
là dài từ 5, 10 năm hoặc dài hơn nữa)." Định hướng phát triển là một chức năngQLNN cơ bản, chất lượng của định hướng sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện các chứcnăng khác và quyết định sự thành công của QLNN về kinh tế
Chiến lược phát triển ngành du lịch trên địa bàn một địa phương quyết địnhnhững phương hướng phát triển lâu dài, nội dung cơ bản của nó là: hệ thống các quan
Trang 21điểm phát triển; các hướng phát triển, các mục tiêu phát triển, các nhiệm lược pháttriển ngành du lịch Chiến lược phát triển du lịch cần phải xây dựng được mục tiêuphát triển ngành trên cơ sở cụ thể hóa mục tiêu tổng quát: “dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ văn minh” Cùng với các nhiệm vụ phát triển phải khẩntrương hình thành đồng bộ thị trường các yếu tố sản xuất, kinh doanh, xây dựng và
hoàn thiện các thể chế thị trường: tạo môi trường thuận lợi cho các chủ thể kinh tế tự
do kinh doanh; tự do cạnh tranh lành mạnh; mọi thành viên trong xã hội bình đẳng,công bằng trong hưởng thụ thành quả của sự phát triển Kết hợp với phát huy tác dụngcủa cơ chế thị trường đồng thời sử dụng tốt công cụ kế hoạch hóa Nhà nước địnhhướng thông qua các chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chính sách, thị trường trực tiếpđiều tiết doanh nghiệp thông qua quy luật giá trị, cung cầu, giá cả
Trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, cần phải chú ý tới các quanđiểm sau:
Một là, quan điểm phát triển nền kinh tế nhiều thành phần: quan điểm này đòi
hỏi về mặt sở hữu và thành phần kinh tể phải đa dạng bao “gồm: Kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển; cần bố trímột cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý trong phát triển” du lịch từng địa phương, tổchức phối hợp giữa các thành phần để đạt hiệu quả phục vụ cao nhất
Hai là, quan điểm đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân cũng như trong từng ngành, trong đó có du lịch Trong quá trình xâydựng chiến lược phát triển ngành du lịch vận dụng quan điểm này cần lưu ý đến cácvấn đề:
- Du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển du lịch là hiệu quả góp phầnđổi mới cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa
- Nghiên cứu xu hướng phát triển của cầu du lịch, đặc biệt cầu du lịch của dukhách quốc tế làm căn cứ đầu tư khai thác các tài nguyên du lịch tạo nên những sảnphẩm du lịch phong phú, chất lượng cao để thỏa mãn cầu du lịch thời hiện đại
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triểncủa du lịch
- Đào tạo một đội ngũ lao động ngành du lịch có cơ cấu hợp ý, có trình độchuyên môn cao, có trình độ ngoại ngữ; có thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệptốt
Ba là, chiến lược phát triển du lịch ở một địa phương phải gắn với chiến lược
phát triển chung của ngành du lịch xuyên suốt cả nước, trước hết là quan điểm pháttriển ngành Mục tiêu phát triển của ngành du lịch là: “phát triển nhanh và bền vững để
Trang 22du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn (Văn kiện Đại hội IX) và nước ta trởthành trung tâm du lịch có tầm cỡ ở khu vực Tranh thủ mọi nguồn lực trong nước,ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nâng cao chấtlượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển Phát triển du lịch phảivững chắc,” bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tronghưởng thụ sự phát triển du lịch.
Trong chức năng định hướng, cùng với việc xây dựng chiến lược phát triển, quyhoạch phát triển cũng là một nội dung rất quan trọng Quy hoạch phát triển là mộtbước cụ thể hóa chiến lược phát triển, nhưng quan trọng là luận chứng cả về mặt tổchức không gian lãnh thổ quy hoạch tổng thể phát triển du lịch là loại hình quy hoạchtổng thể phát triển ngành
1.2.3.3 Tuyên truyền, quảng bá du lịch
Hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch là một hoạt động mang tínhkhoa học, nghệ thuật gắn liền với thị trường Vì vậy, hoạt động này đòi hỏi phảinghiên cứu thị trường một cách sâu sát để xác định được mục tiêu và các hoạt động cụthể nhằm sử dụng các công cụ marketing hiệu quả nhất đối với thị trường đó Hoạt độngquảng bá, xúc tiến du lịch còn cần sự hợp tác của các trung tâm xúc tiến ở các tỉnh, các doanhnghiệp làm du lịch để tạo nên sức mạnh
Trong hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, các doanh nghiệp bán sản phẩmcủa mình, Nhà nước quảng bá hình ảnh quốc gia, tỉnh, thành phố quảng bá hình ảnhcủa địa phương đều cần phải có tầm nhìn dài hạn, cần phải xây dựng cơ chế, mà cụthể là cần phải xây dựng nghị định xúc tiến du lịch
1.2.3.4 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
Du lịch là một lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ có nhiều đặc thù Sản phẩm
du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng phi vật thể “Thành phầnchính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80%-90% về mặt giá trị), laođộng trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị của sản phẩm du lịch; chất lượngnguồn nhân lực là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, quyết định chất lượngphục vụ trong du lịch Nguồn nhân lực trong du lịch cũng quyết định” hiệu quả khaithác CSVCKT du lịch, TNDL
1.2.3.5 Tổ chức bộ máy QLNN về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc QLNN về du lịch
* Tổ chức, điều hành bộ máy QLNN về hoạt động du lịch trên địa bàn địa phươngChức năng tổ chức và điều hành bộ máy QLNN có 3 nội dung chủ yếu: tổ chức
bộ máy chủ thể quản lý; điều hành bộ máy quản lý và điều tiết hoạt động của đối
Trang 23tượng quản lý Chức năng tổ chức và điều hành bộ máy QLNN là chức năng quantrọng, then chốt trong tiến trình QLNN
Tổ chức, điều hành các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh là thực hiện chức năngtổ chức điều hành sự phát triển của một ngành trong phạm vi một địa phương Sảnphẩm du lịch được tạo ra do sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ
sở khai thác các tài nguyên du lịch; tài nguyên du lịch không chỉ là cảnh quan thiênnhiên, yếu tố văn hóa lịch sử mà nó kết hợp của cảnh quan thiên nhiên yếu tố văn hóalịch sử với thành quả lao động sáng tạo của con người.Nếu không có cơ sở hạ tầngchung và cơ sở vật chất-kỹ thuật đặc trưng của ngành du lịch cũng không có được hoạtđộng du lịch Do vậy, việc đầu tiên là phải quy hoạch tốt hệ thống các điểm du lịch,khu du lịch, tuyến du lịch
Một nhiệm vụ quan trọng khác là tạo điều kiện phát triển hệ thống các doanhnghiệp kinh doanh du lịch Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp nên có nhiều loại doanhnghiệp của các ngành khác nhau tham gia vào Có thể phân thành 4 nhóm chính: các
cơ sở mà hầu như toàn bộ các hoạt động của nó phục vụ “cho du lịch, đáp ứng trựctiếp các nhu cầu của khách du lịch như các doanh nghiệp lữ hành, đại lý du lịch, cơ sởlưu trú, nhà hàng du lịch, các cơ sở vận chuyển du lịch,” điểm cung cấp thông tin dulịch; các quầy kiosque tại các điểm và khu du lịch; các cơ sở mà một phần hoạt độngcủa nó phục vụ cho du lịch, nhưng đáp ứng trực tiếp nhu cầu của khách du lịch Dotính chất tổng hợp của ngành du lịch như vậy, nên tổ chức hệ thống doanh nghiệp phục
vụ trong ngành không đơn giản, cần có một cách nhìn tổng thể trong việc cấp giấyphép để đảm bảo hiệu quả phục vụ và lợi ích của các doanh nghiệp
- Tổ chức và điều hành hệ thống chủ thể quản lý Đối với ngành du lịch ở mộtđịa phương có các vấn đề sau cần quan tâm: Đầu tiên là bộ máy quản lý phải tươngxứng với nhiệm vụ; thứ đến, là chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành dulịch.Ngành du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, lại có tính chấtvăn hóa rõ nét Chất lượng dịch vụ du lịch là sự phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏamãn yêu cầu đề ra hoặc định trước của du khách Cũng có thể xác định sự phù hợp haythỏa mãn của du khách khi so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi Chấtlượng cán bộ viên chức, cách làm việc của các cơ quan quản lý có ý nghĩa quyết địnhđối với chất lượng hoạt động du lịch
- Điều tiết hoạt động của đối tượng quản lý Các cơ quan QLNN phải phát huycao độ ưu thế của cơ chế thị trường trong việc khuyến khích và điều tiết sự phát triểncủa ngành du lịch Phải có những chính sách bảo đảm sự thông thoáng, tự do của môitrường kinh doanh, phá bỏ các rào cản, để các chủ đầu tư tự do tham gia, hoặc rút khỏithị trường, bảo đảm pháp lý cho tự do cạnh tranh lành mạnh
Trang 24Trước những yêu cầu và xu thế như vậy nhiệm vụ của QLNN về du lịch ở địaphương phải thực hiện các nội dung chủ yếu:
- Trực tiếp cung cấp cơ sở hạ tầng cho du lịch bao gồm cả cơ sở hạ tầng chung
và cơ sở hạ tầng đặc trưng của ngàn du lịch
- Nhà nước có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực để dành choviệc xây dựng CSVCKT chung, cũng như cơ CSVCKT đặc trưng của du lich Nhànước có chính sách huy động trong “khu vực tư nhân, các doanh nghiệp tham gia trựctiếp vào việc đầu tư phát triển du lịch.”
Nhiệm vụ của tổ chức điều hành là phải điều chỉnh sự “phát triển du lịch địaphương đi đúng hướng; theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được vạch ra.”
* Kiểm soát và điều chỉnh sự phát triển của hoạt động du lịch ở địa phương:
"Nội dung này bao gồm tổng thể các hoạt động của Nhà nước nhằm phát hiện
và xử lý những sai sót,” ách tắc, đổ vỡ, những khó khăn, cũng như tài chính, những cơhội để thúc đẩy ngành du lịch ở “địa phương phát triển mạnh mẽ và đúng hướng.”
* Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc QLNN về du lịch:
Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của các quốc gia nhận khách bao gồmTổng cục Du lịch và các cơ sở du lịch địa phương đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong việc thu hút khách du lịch quốc tế đến đất nước và địa phương
Sơ đồ hình 1 cho thấy những chức năng chủ yếu của các cơ quan QLNN tronglĩnh vực du lịch Ngoài những chức năng thông thường của các cơ quan QLNN trên phạm
vi ngành, các cơ quan QLNN về du lịch còn thực hiện những chức năng rất đặc trưng của
du lịch là quy hoạch và xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch quốc gia/địa phương vàkhuyếch trương hệ thống sản phẩm này tới các thị trường gửi khách
Hình 1.1 Những chức năng cơ bản của các cơ quan QLNN về du lịch
Marketing điểm đến
Cơ quan quản lý nhà nước
Trang 25Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, cơ quan QLNN về du lịchhoạt động trên cơ sở lợi ích của cả điểm đến với mục tiêu nhằm tăng tổng số lượngkhách du lịch quốc tế/trong nước đến du lịch tại điểm đến chứ không phải vì lợi ích(lượng khách) của một nhà cung cấp cụ thể nào đó Sự phối hợp giữa các cơ quanQLNN về du lịch và các doanh nghiệp du lịch (chủ yếu là sự hỗ trợ của các cơ quanQLNN đối với các doanh nghiệp) thể hiện rõ nét qua hoạt động marketing sản phẩm
du lịch của một điểm đến tới các thị trường gửi khách trọng điểm Các cơ quan QLNN
về du lịch (có sự hợp tác của các doanh nghiệp du lịch) quảng bá và xây dựng hình ảnhcủa cả quốc gia/địa phương như một điểm đến trong khách du lịch tiềm năng, khơi dậytrong họ niềm ham muốn được đến tham quan du lịch tại điểm đến đó
Sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN về du lịch và các doanh nghiệp du lịch
nhằm xây dựng một chiến lược chung, trong đó các cơ quan QLNN về du lịch đóngvai trò chủ đạo Cần nhận thấy rằng, các cơ quan QLNN về du lịch khuyến khích, hỗtrợ các doanh nghiệp chứ không thể làm thay các doanh nghiệp Các cơ quan QLNN
về du lịch tạo ra một sự phối hợp với các doanh nghiệp du lịch; sự phối hợp này thểhiện trong hầu hết các quyết định và hoạt động quan trọng của các cơ quan QLNN về
du lịch Xây dựng chính sách chiến lược phát triển của cả ngành Trong quá trình xâydựng chiến lược chung phải có sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp Thông quaquá trình trao đổi và hỗ trợ về thông tin, các cơ quan QLNN về du lịch sẽ đóng góp rấtnhiều cho các hoạt động của các doanh nghiệp du lịch, đồng thời họ cũng sẽ có nhữngcăn cứ thực tế và khoa học hơn trong việc hoạch định chính sách
Các cơ quan QLNN về du lịch cũng cần tư vấn cho các doanh nghiệp du lịch vềđịnh hướng phát triển sản phẩm mới cũng như những mục tiêu cụ thể của chiến lượcphát triển du lịch hay marketing chung
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
Trên thực tế, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về du lịch ở địa phương,trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ đề cập đến một số nhân tố cơ bản sau:
- Kinh tế thị trường và xu thế hội nhập:
Tác động của Kinh tế thị trường đòi hỏi QLNN chỉ tạo lập môi trường hoạtđộng, không can thiệp sâu vào hoạt động của du lịch; cơ chế thị trường luôn biến động,đòi hỏi QLNN về du lịch phải thường xuyên đổi mới Tác động của xu thế hội nhập đòihỏi QLNN về du lịch phải có sự gắn kết liên vùng, liên quốc gia; đồng thời phải điềuchỉnh hệ thống chính sách, pháp luật sao cho phù hợp với thông lệ của quốc tế
- Sự biến động của các yếu tố vĩ mô:
QLNN về du lịch ở địa phương phải dựa trên cơ sở hệ thống cơ chế chính sách,pháp luật được cụ thể hóa từ chính sách, pháp luật chung của nhà nước về du lịch và
Trang 26chiến lược phát triển du lịch của quốc gia Do vậy, mọi sự thay đổi của cơ chế chínhsách, pháp luật và chiến lược của quốc gia về du lịch đều có tác động nhất định đếnQLNN về du lịch ở địa phương.
- Các đối tượng có liên quan trực tiếp đến HĐDL:
Với tư cách là đối tượng của QLNN về du lịch, các cơ ở kinh doanh du lịch,khách du lịch…tác động đến chủ thể quản lý, đòi hỏi QLNN về du lịch phải có sự điềuchỉnh cho phù hợp với quy mô, cơ cấu, nhu cầu và trình độ phát triển của nó Ngoài ra,cộng đồng dân cư địa phương cũng có sự ảnh hưởng không nhỏ Ứng với mỗi cộng đồngdân cư khác nhau có những tập tục, truyền thống văn hóa khác nhau, do vậy, QLNN về dulịch cũng phải có sự điều chỉnh cho phù hợp
- Bộ máy QLNN về du lịch và nhân lực:
Quy mô, cơ cấu, trình độ, năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ trong bộmáy QLNN “về vai trò QLNN về du lịch về du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu lực,hiệu quả QLNN về du lịch của địa phương Việc sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý, bố trícán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn sẽ phát huy được tác dụng; ngược lại sẽ tạo
ra sự trì trệ, gây trở ngại cho QLNN về du lịch.”
Hình 1.2 Tổ chức các cơ quan QLNN về du lịch
Trang 271.3 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Hạ long
Thành phố Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh, trung tâm văn hóa, kinh tế,chính trị của tỉnh Quảng Ninh
Hiện nay, thành phố Hạ Long được mệnh danh là thành phố du lịch, trung tâm
du lịch lớn của Việt Nam Năm 2016 số du khách đến Hạ Long đạt trên 6,14 triệu lượtngười. Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới 2lần Ngoài ra vịnh Hạ Long được tổ chức New 7 Wonders tuyên bố là một trong bảy
kỳ quan thiên nhiên thế giới mới Hạ Long đã được nhận Cúp quốc gia về môi trường
an ninh-quốc phòng được bảo đảm, tình trạng tham nhũng, tiêu cực lãng phí từng bướcđược ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi, cải cách hành chính đạt nhiều tiến bộ, loại bỏ nhiềuthủ tục phiền hà; đời sống nhân dân ổn định và ngày càng nâng cao
Để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, công tác tổ chức điều hành về dulịch thành phố Hạ Long đã không ngừng được củng cố và hoàn thiện Thành phố đãđẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC) và được đánh giá là một địa phương đạt nhiềukết quả trong công tác cải cách hành chính Để thực hiện hiệu quả công tác CCHC,Thành phố Hạ Long đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt, cụ thể, do đó, công tácCCHC trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến rõ nét, góp phần quan trọng nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo điềukiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong thực hiện giao dịch hành chính với
cơ quan nhà nước Công tác cải cách thủ tục hành chính được coi là chìa khoá mở cửathu hút đầu tư, thành phố đã đưa 100% thủ tục hành chính vào Trung tâm Hành chínhcông Hạ Long nhằm công khai, minh bạch hoá các thủ tục hành chính, loại bỏ cáchành vi sách nhiễu doanh nghiệp, giảm chi phí không chính thức Đổi mới phươngpháp làm việc từ văn phòng truyền thống sang văn phòng điện tử hiện đại là bước điđúng đắn của các cơ quan, đơn vị Bởi, văn phòng điện tử mang lại hiệu quả cao vềmọi mặt cho các doanh nghiệp khi ứng dụng nó "Chỉ số Cải cách hành chính năm
2014, 2015 của UBND Thành phố Hạ Long xếp thứ I trong tổng số 14 đơn vị cấphuyện Tăng cường công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực văn hóa, thể thao, dulịch và gia đình, đẩy mạnh tiến độ xây dựng và đã đưa vào sử dụng số dự án trọng
Trang 28điểm về du lịch, văn hóa Thành Phố đã đẩy mạnh thu hút đầu tư, tích cực triển khainhiều giải pháp quan trọng cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Nhờ đó, nhiều dự
án nghìn tỷ của các nhà đầu tư lớn đã “đổ” vào Hạ Long, làm thay đổi diện mạo thànhphố thủ phủ Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP của Chínhphủ, thành phố thường xuyên tổ chức đối thoại, tiếp xúc doanh nghiệp để tháo gỡ khókhăn, vướng mắc Làm tốt công tác GPMB tạo sự đồng thuận của nhân dân nên các dự án
du lịch được đẩy nhanh tiến độ Cùng với đó, thành phố cũng triển khai nhiều công trìnhkết cấu hạ tầng quan trọng khi đi vào sử dụng sẽ tác động lớn đến thu hút đầu tư
1.3.2 Kinh nghiệm của thành phố Nha Trang
Nha Trang là một thành phố du lịch ven biển, Nha Trang được mệnh danh là
“hòn ngọc của biển Đông, Viên ngọc xanh” vì giá trị thiên nhiên, sắc đẹp cũng như khíhậu của nó
Nha Trang có nhiều lợi thế về địa lý, thuận tiện về đường bộ, đường sắt, đườnghàng không, đường biển trong nước và quốc tế, là cửa ngõ Nam Trung bộ và TâyNguyên nên Nha Trang có nhiều điều kiện mở rộng quan hệ giao lưu và phát triển.Nha trang có nhiều tiềm năng phát triển du lịch
Năm 2010, Nha Trang đón hơn 1.622.367 lượt khách trong đó khách quốc tế382.947 lượt, khách trong nước là 1.239.419 lượt; trong năm 2016, khách đến NhaTrang tiếp tục tăng cao, đạt 4.568.379 lượt, trong đó khách quốc tế đạt 1.035.930 lượt,khách trong nước là 3.352.810 lượt Dự báo khách đến với Nha Trang sẽ tiếp tục tăngcao trong những năm tiếp theo Với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế du lich, chính vìthế phát huy được những thế mạnh của Khánh Hòa nói chung và Nha Trang nói riêngtrở thành một trung tâm du lịch mang tầm cỡ quốc tế của nước ta là một tất yếu."
Xác định được mục tiêu phát triển du lịch trở thành trung tâm du lịch tầm cỡquốc tế, tỉnh Khánh Hòa đã xây dựng quy hoạch tổng thể, “ban hành chính sách pháttriển kinh tế du lịch, xem du lịch làm ngành quan trọng nhất của tỉnh, để phát triểnkinh tế du lịch một cách bền vững, tỉnh Khánh Hòa luôn luôn chủ trương phát triểnkinh tế du lịch gắn với tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, phối hợp đồng bộ nhịp nhànggiữa các ngành liên quan đến khu vực du lịch, phát huy vai trò kinh tế nhiều thànhphần trong phát triển kinh tế du lịch Phát triển nhiều loại hình sản phẩm du lịch, đadạng về loại hình và đạt chất lượng Coi trọng công tác quảng bá, xây dựng nhiều hìnhảnh đẹp” về Nha Trang, nhất là từ khi Vịnh Nha Trang là một trong những vịnh đẹp nhấtthế giới bằng nhiều hình thức phong phú; chú trọng đến việc đầu tư, xây dựng mới các cơ sởvật chất kỹ thuật du lịch
Trang 29Nhờ có nhiều giải pháp đúng đắn về phát triển du lịch mà TP Nha Trang củatỉnh “Khánh Hòa đã trở thành một trong những điểm du lịch nổi tiếng” mà ngành kinhtế du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn.
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm QLNN về du lịch cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển du lịch và nhất là QLNN về du lịch tạimột số tỉnh, thành phố trong nước và để Du lịch Hoa Lư khẳng định vai trò, vị trí làngành kinh tế mũi nhọn của địa phương, có thể rút ra một số bài học cho huyện HoaLư:
1.3.3.1 Xây dựng định hướng phát triển du lịch
Chiến lược phát triển du lịch Hoa Lư cần được xây dựng với tầm nhìn dài hạn,thực hiện cải tạo nền móng cho các giai đoạn phát triển xa hơn Tập trung các nguồnlực của huyện “cũng như sự hỗ trợ của tỉnh, của trung ương trên cơ sở phát huy nộilực, đồng thời phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, ưu tiên đầu tư
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy du lịchphát triển đảm bảo phát triển bền vững.”
1.3.3.2 Có chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch
Xây dựng một số cơ chế đặc thù của địa phương “có thể áp dụng được đối vớihuyện Hoa Lư theo hướng ưu tiên miễn giảm thuế (đặc biệt là thuế sử dụng đất); miễngiảm thuế trong những năm đầu đối với một số lĩnh vực kinh doanh du lịch có tráchnhiệm, gắn với bảo tồn như du lịch nhằm quảng bá tuyên truyền và thu hút các nhà đầutư.” Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án phát triển dulịch
1.3.3.3 Huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển du lịch
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, “cần tạo điều kiện thuận lợi và đơngiản hóa các thủ tục hành chính để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến vớihuyện bằng cách: xây dựng một số cơ chế ưu đãi đối với các nhà đầu tư vào các lĩnhvực ưu tiên, đảm bảo sự công bằng và điều hòa lợi ích trong quá trình đầu tư khai tháckinh doanh giữa các chủ đầu tư, chủ thể quản lý lãnh thổ hành chính,” chủ thể cóquyền sử dụng tài nguyên và cộng đồng dân cư địa phương
1.3.3.4 Tăng cường công tác quảng bá xúc tiến du lịch
Ngân sách nhà nước cần dành một tỷ lệ nhất định tương xứng cho hoạt độngxúc tiến quảng bá du lịch Cho phép sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi cho các hoạtđộng xúc tiến quảng cáo của các doanh nghiệp du lịch
Xây dựng chương trình, chiến lược xúc tiến quảng bá cho huyện
Trang 301.3.3.5 Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
Nâng cao nhận thức về du lịch và du lịch bền vững cho các đối tượng quản lýcũng như các chủ thể QLNN Cơ quan quản lý cần công bố, cắm mốc quy hoạch pháttriển du lịch từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết “nhằm tạo lập tính minh bạchcho môi trường quản lý UBND tỉnh sớm chỉ đạo xây dựng và ban hành các văn bản phápluật về quản lý du lịch nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích pháttriển du lịch trên địa bàn huyện Hoa Lư.”
1.3.3.6 Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Đánh giá hiện trạng tổng hợp nguồn nhân lực du lịch của huyện Hoa Lư để cócái nhìn chuẩn xác về thực trạng nhân lực từ đó có những chính sách kế hoạch pháttriển nguồn nhân lực
Dành vốn ngân sách ưu tiên phát triển các chương trình đào tạo, đặc biệt liênkết với các trung tâm đào tạo lớn và có uy tín trong cả nước
1.3.3.7 Bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Dành vốn ngân sách cho việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn xanh cho các sảnphẩm du lịch, đặc biệt các dịch vụ đầu tư cơ sở hạ tầng … “sản phẩm trong khu vựchuyện, cho việc phát triển các dự án tuyên truyền giáo dục cộng đồng trong việc bảo
vệ tài nguyên môi trường.”
Trang 31"CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH"
2.1 Tiềm năng các nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển du lịch huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
Hoa Lư là huyện bán sơn địa, nằm ở trung tâm của tỉnh Ninh Bình, cách trungtâm thủ đô Hà Nội khoảng 90 km về phía Bắc; huyện có vị trí liền kề bao quanh 3 mặtbắc, tây, nam của thành phố Ninh Bình và tiếp giáp với các huyện: ”phía Bắc giáphuyện Gia Viễn; phía Tây giáp huyện Nho Quan, phía Nam giáp thành phố Tam Điệp
và huyện Yên Mô; phía đông giáp huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 10.293,9 ha, trong đó có: 4.405,1 ha núi đá, rừng đặcdụng; Đất ở là 382,2 ha; đất chuyên dùng 1.116,3 ha và 4.390,3 ha đất nông nghiệp.”
- Địa hình huyện Hoa Lư chia làm 2 vùng chủ yếu: vùng núi và khu vực bánsơn địa và vùng đồng bằng:
- Khí hậu: huyện Hoa Lư nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của miềnBắc Việt Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,0÷23,7°C
- Địa chất: Khu vực Tràng An ”được bao bọc” bởi các dãy núi đá vôi hình
”cánh cung giữa vùng chiêm trũng ngập nước đã trải qua thời gian dài biến đổi địachất tạo thành Các nhà địa chất khẳng định khu Tràng An xưa là một vùng biển cổ,qua quá trình vận động địa chất mà kiến tạo nên Những khe nứt sinh ra do sự vậnđộng đó dần dần hình thành các dòng chảy trong hang động đá vôi Khu sinh thái hangđộng Tràng An như một "bảo tàng địa chất ngoài trời" Tràng An có hệ thống núi đávôi và hang động tự nhiên hết sức đa dạng, có tuổi từ 32 triệu năm đến 6.000 năm.Dưới chân các núi đá vôi, nhiều nơi còn có các hàm ếch, là dấu tích của biển Chính vìvậy vùng núi đá vôi Hoa Lư – Ninh Bình được gọi là "Hạ Long cạn" Nghiên cứu chothấy, vỏ trái đất khu vực Tràng An – Tam Cốc có lịch sử phát triển địa chất từ 245triệu năm đến nay gồm 6 hệ tầng tuổi Trias và hệ tầng Đệ Tứ Khối karst cổ Tràng An– Tam Cốc mang đặc điểm nhiệt đới điển hình: những dãy núi đá hoặc khối đá vôi sótcao 150 - 200m có đỉnh dạng tháp, vòm, chuông và sườn vách dốc đứng Phần rìa khối
là các thung lũng bằng phẳng dễ úng ngập vào mùa mưa Đặc điểm này tạo cảnh quannhiều dãy núi đá vôi thấp trùng điệp bao quanh các thung lũng là những hồ nước nốitiếp nhau, vừa hùng vĩ vừa nên thơ.” Trong hệ thống hang động karst đặc sắc nhất làloại "hang sông" nằm ngang xuyên qua lòng các dãy núi lớn, ngập nước thường xuyên
Trang 32Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật thống kê: ”riêng khu Tràng An có 50 hangnước và 50 hang khô tập trung thành cụm với cấu tạo theo tầng lớp và liên hoàn dodấu vết thời kỳ biển tiến, biển thoái nên nước xâm thực, liên thông các hang động vớinhau Ở đây là các thung được nối liền với nhau bởi các hang động xuyên thủy Nhữnghang, động này chuyển tải nước đối lưu chảy thông từ khe núi này đến khe núi khác."
Hình 2.1 Bản đồ huyện Hoa Lư
Trang 33- Thủy văn: Huyện Hoa Lư chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của hai sông chính
là sông Đáy, sông Hoàng Long và một số sông khác như: sông Vạc, sông Sào Khê,sông Chanh và sông Bến Đang Tạo nên một hệ thống giao thông đường thuỷ rất thuậntiện và thơ mộng
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
2.1.2.1 Dân số :
Tổng dân số của huyện là 75.690 người, với 23.623 hộ; trong đó, tôn giáo có 4.638người chiếm 6,12 %, dân tộc thiểu số là 19 người, chiếm 0,03 %; số người trong độ tuổi laođộng khoảng 41.600 người và hơn 95% dân số sống ở khu vực nông thôn
2.1.2.2 Kinh tế- xã hội
"Phát huy truyền thống Hoa Lư anh hùng và tiềm năng, lợi thế về vị trí và tàinguyên phong phú, trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế trong nước và thế giớigặp nhiều khó khăn nhưng dưới sự quan tâm lãnh đạo và đầu tư của Trung ương, củatỉnh và sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành tronghuyện với sự đồng thuận, tham gia tích cực của cộng đồng dân cư trong việc phát triểnkinh tế, đảm bảo an sinh xã hội nói chung và phát triển sản xuất nông nghiệp, xâydựng nông thôn mới nói riêng, đến nay đã đạt được những kết quả tích cực, năm 2016:Kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trên 11%; Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp phát triển khá; Du lịch, dịch vụ tiếp tục phát triển, doanh thu từ hoạt độngthương mại, dịch vụ, du lịch đạt 1.558 tỷ đồng, tăng 2,3 lần so với năm 2010 Sản xuấtnông nghiệp, thuỷ sản có nhiều tiến bộ; Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướngtăng tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ; các làng nghề truyền thống như chế tác đá mỹ nghệ,thêu ren được duy trì và mở rộng, tạo thêm nhiều việc làm tại chỗ, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh giảm nghèo ở nông thôn; Bộ mặt nông thôn có nhiềuđổi mới, việc đầu tư và nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn được quan tâm, hệ thốngđường giao thông các xã, thị trấn được cứng hoá; 100% xã có hệ thống lưới điện quốcgia; các công trình thủy lợi, đê điều được quan tâm đầu tư nâng cấp cơ bản đáp ứngđược yêu cầu sản xuất, dân sinh và phòng, chống lụt bão Đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân vùng nông thôn ngày càng nâng cao: 100% số xã đạt chuẩn quốcgia về y tế; 100% các trường đạt chuẩn quốc gia; 100% số xã có điểm bưu điện vănhóa; 99% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với 100% số xã đạt chuẩn quốcgia An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Hệ thống chính trị ở cơ sởđược tăng cường, vị thế của giai cấp nông dân được nâng cao, dân chủ cơ sở ngàycàng được phát huy Phong trào xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, đạt đượcnhiều thành tích nổi bật, quan trọng: Hết tháng 7/2016, 10/10 xã đạt chuẩn nông thônmới, đạt tỷ lệ 100% Đến tháng 11/2016 huyện Hoa Lư đạt chuẩn nông thôn mới là
Trang 34huyện đầu tiên đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh ninh bình và cũng là huyện đầu tiênđạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTg của Chính phủ."
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
Huyện Hoa Lư là huyện có lợi thế về giao thông với vị trí nằm bao bọc, liền kềvới thành phố Ninh Bình, trên trục đường chính nối liền các tỉnh phía Bắc với miềnTrung và miền Nam
Giao thông đường bộ: Trên địa bàn huyện có các tuyến đường Quốc lộ trọngyếu: Quốc lộ 1A; Quốc lộ 38B; trên 30 km các tuyến đường tỉnh lộ: đường du lịchTràng An – Bái Đính, Tam Cốc – Bích Động, Bái Đính - Kim Sơn đã tạo mối liên kếtliên hoàn giữa các xã trong vùng lõi di sản Tràng An với các xã, thị trấn trong huyện vàcác huyện, thành phố lân cận Đường huyện đã được xây dựng đảm bảo phù hợp vớiQuy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Nhìnchung, hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo kết nối tới 100% các xã, thịtrấn trong huyện, rất thuận tiện cho phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh, nhất là phát triển dulịch, dịch vụ
Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc –Nam đi qua huyện dài 7 km, 01
ga đường sắt và tuyến đường sắt phục vụ khu công nghiệp thuộc xã Ninh Vân dài hơn
10 km
Giao thông đường thuỷ: Hệ thống sông suối trên địa bàn Huyện kết nối liênthông với nhau và kết nối với hệ thống mặt nước các thung, hồ kênh rạch tại Quần thểdanh thắng Tràng An thành một hệ thống giao thông thủy liên hoàn nối kết thông quacác hang động và trên toàn đô thị có giá trị cao về cảnh quan, nguồn cấp thoát nước vàrất thuận lợi để khai thác giao thông thủy phục vụ du lịch và vận tải hàng hóa
Về thương mại: Hệ thống chợ và các cửa hàng thương mại quy mô nhỏ được
phân bố đều trong các khu vực và điểm dân cư, chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu thiếtyếu hàng ngày của người dân và khách du lịch mua quà lưu niệm
Hệ thống thông tin liên lạc: Mạng lưới thông tin liên lạc được nâng cấp mởrộng khắp địa bàn gồm hệ thống thông tin liên lạc có dây và mạng lưới không dâygồm: VINAPHONE, VIETTEL, MOBIPHONE, GPHONE phủ sóng ở tất cả nhữngkhu dân cư và toàn bộ các điểm du lịch, hệ thống mạng Internet không dây tại bếnthuyền Tràng An; b ến thuyền Tam Cốc-Bích Động tạo điều kiện thuận lợi phục vụcho nhân dân và du khách tham quan
Hệ thống điện: Hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quyhoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống, đã đảm bảo cung cấp điện đầy đủ,
an toàn, liên tục, phục vụ tốt sản xuất và dân sinh trên địa bàn huyện Hoa Lư
Trang 35Bảng 2.1: Biểu các chỉ tiêu phát triển về kinh tế từ năm 2010 - 2016 của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trang 36Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phát triển về văn hóa - xã hội từ năm 2010 - 2016 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trang 372.1.3.Hệ thống tài nguyên du lịch:
Hoa Lư là một huyện giàu tiềm năng du lịch, “cả về tài nguyên du lịch tự nhiên
và Tài nguyên du lịch nhân văn gồm: các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích dulịch; truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cáchmạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình của con người và các di sản văn hóa vật thể,phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch Hoa Lư là kinh đô củanước Đại Cồ Việt Hoa Lư có địa hình thuộc vùng bán sơn địa, có rất nhiều các hangđộng, thắng cảnh thuận lợi phát triển du lịch.” Các khu du lịch hợp thành quần thểdanh thắng Tràng An nổi tiếng được UNESCO công nhận là di sản hỗn hợp văn hoá
và thiên thể giới như:
2.1.3.1 Quần thể khu du lịch sinh thái Tràng An:
Nằm ở thôn Tràng An, xã Trường Yên, diện tích trên 1.961 ha, với những dải
đá vôi, các thung lũng và những dòng sông, suối đan xen vào nhau tạo nên một khônggian huyền ảo và thơ mộng Với 48 hang xuyên thuỷ động, đây là quần thể hang động
có một không hai ở Việt Nam Các đền, hang nổi bật tại khu quần thể:
Đền Trình, nằm dưới chân núi “theo thế “Ỷ sơn, diện thủy” đã có cách đây hơnmột nghìn năm về trước Đền thờ Tứ trụ triều đình nhà Đinh (Bốn công thần khaiquốc) là: Ngoại giáp Đinh Điền, Định Quốc công Nguyễn Bặc, Đô hộ phủ sỹ sư Lưu
Cơ, và Trịnh Tú và hai vị quan trung thần nhà Đinh tước hiệu là Tả Thanh Trù giámsát Đại tướng quân và Hữu Thanh Trù giám sát Đại tướng quân.”
- Hang Địa linh: Đây là hang có nhũ đá đẹp, “hiếm có nơi nào có dáng vẻ lộnglẫy như ở đây, hang cũ gọi là hang Châu Báu Các nhũ đá còn nguyên vẹn, trắng phau,đẹp lung linh như kim cương, vàng, ngọc Tất cả tạo ra một vẻ đẹp huyền bí, linhthiêng đúng như tên gọi của nó: Địa Linh.”
- Hang Tối: trong hang quanh co, uốn khúc có rất nhiều các nhũ đá vô cùng đẹp
và huyền ảo và ánh sáng không vào được, nên người dân đã gọi là hang Tối
- “Hang Sáng, Hang Sính, Hang Nấu Rượu, Hang Si, hang Ba Giọt, HangKhống Trần hang có nhiều khối nhũ đá đẹp, buông thả từ trên trần hang xuống gắnliền với nhiều truyền thuyết dân gian và các di tích khảo cổ từ thời xưa.”
- Đền Trần: Đền được xây dựng từ thời nhà Đinh, là một trong “Hoa Lư tứtrấn” “Đền là nơi thờ tự Trung Hưng tướng Quý Minh – một trong hai vị tướng trấn ải
xứ Sơn Nam và Hoàng Phi quý nương là phu nhân của ông Ngoài giá trị về kiến trúc
đá độc đáo, đặc sắc, Ngôi đền rất linh thiêng, là nơi mà khách thập phương đến cầu an,cầu phúc, cầu tự.”
Trang 38- Phủ Khống: Xây dựng theo hình chữ Đinh, “nằm sát chân núi, là nơi thờ vịquan trấn ải phía nam Kinh đô Hoa Lư và bảy vị quan tuẫn tiết trung thần nhà Đinh đãkhâm liệm và an táng Vua Đinh Tiên Hoàng trong khu vực núi rừng” Tràng An
2.1.3.2 Tam Cốc - Bích Động
Quần thể Tam Cốc - Bích Động được biết đến với những cái tên nổi tiếng như
"vịnh Hạ Long trên cạn" hay "Nam thiên đệ nhị động" “là một khu du lịch trọng điểmquốc gia Việt Nam Toàn khu vực bao gồm hệ thống các hang động núi đá vôi và các
di tích lịch sử liên quan đến triều đại nhà Trần nằm chủ yếu ở xã Ninh Hải, Hoa Lư,Ninh Bình Các địa danh nổi bật như:”
Tam Cốc, có nghĩa là "ba hang", gồm hang Cả, hang Hai và hang Ba Cả bahang đều được tạo thành bởi dòng sông Ngô Đồng đâm xuyên qua núi “Tam Cốc là tuyến
du thuyền được khai thác đầu tiên ở khu du lịch Tam Cốc - Bích Động Các hang xuyênqua những quả núi Trong hang khí hậu khá mát và có nhiều nhũ đá rủ xuống với muônhình vạn trạng.”
Đền Thái Vi là nơi thờ các vua Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, các tướngTrần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và hoàng hậu Trần Thị Dung “Xưa vùng núi TamCốc là nơi nhà Trần về đây dựng hành cung Vũ Lâm trong kháng chiến chống"Nguyên Mông.
“Động Thiên Hương là một động khô và sáng nằm ở lưng chừng núi Đỉnhđộng rỗng nên động còn có tên là Động Trời Nằm gọn trong động là miếu thờ" bàTrần Thị Dung, vợ vua Lý Huệ Tông "Là một người đã truyền cho nhân dân xã NinhHải nghề thêu ren."
Bích Động: có nghĩa là "động xanh"; đây là một trong những thắng cảnh đượcmệnh danh là "Nam thiên đệ nhị động" "tức động đẹp thứ nhì trời Nam đứng sau độngHương Tích ở Hương Sơn và đứng trước động Địch Lộng."
Chùa Bích Động là một ngôi chùa cổ "Chùa được dựng từ đầu đời nhà Hậu Lê;bao gồm Chùa Hạ, Chùa Trung, Chùa Thượng, trải ra trên ba tầng núi."
"Xuyên Thủy động là một động tối và ngập nước nằm dọc theo chiều dài BíchĐộng Xuyên Thủy động như 1 đường ống hình bán nguyệt bằng đá dài khoảng 350 m.Trần và vách động thường bằng phẳng, tạo hoá như xếp từng phiến đá lớn thành máivòm cung, bán nguyệt với muôn hình vạn trạng."
"Động Tiên là động khô đẹp của khu du lịch Tam Cốc - Bích Động Phạm viđộng gồm có ba hang lớn, rộng và cao Trần động có nhiều vân đá, nhũ đá rủ xuốnglấp lánh nhiều màu sắc trông tạo nên những hình dáng kỳ thú của nhũ đá trong độngvới hình thù, nhiều màu sắc Trên trần có nhiều dơi và chim cư trú."
Trang 39
2.1.3.3 Cố đô Hoa Lư
Hoa Lư là kinh đô của nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên ở nước ta, thuộc
xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, “nằm trên một diện tích trải rộng khoảng 400ha.” Năm
968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đặt tên nước là Đại
Cồ Việt “và chọn Hoa Lư là kinh đô Kinh đô Hoa Lư tồn tại 41 năm (từ năm 968 đếnnăm 1009) trong đó 12 năm là triều đại nhà Đinh và 29 năm kế tiếp là triều đại nhàTiền Lê (người đầu tiên là Lê Hoàn lên ngôi Hoàng Đế hiệu là Lê Đại Hành) Trướckhi rời đô về kinh thành Thăng Long, Lý Công Uẩn lên ngôi vua tại Hoa Lư, lấy đếhiệu là Lý Thái Tổ.”
Hình 2.2 Cố đô Hoa Lư
Khu thành Hoa Lư rộng đến 300ha Toàn bộ khu vực kinh đô được bao bọc bởicác bức tường thành thiên tạo và nhân tạo có chu vi khoảng 10km, trong đó tườngthành nhân tạo chỉ có khoảng 1630m Thành luỹ thiên tạo là các đồi núi đá vôi bao bọc
3 bề Đông, Tây, Nam với những bức tường thành đá vôi dựng đứng cao vút Thành trìnhân tạo: Gồm 13 đoạn để chắn những khoảng trống mà bức tường đá vôi thiên nhiênchưa che kín Ngoài ra trong nội thành cũng có các tuyến tường thành khác được xắpxếp nhằm tăng cường sức phòng thủ Hầu hết các đoạn tường thành này không cònnữa
Trang 40Hào rãnh tự nhiên rất lợi hại của kinh đô Hoa Lư là sông Hoàng Long che chắn
về phía Bắc và sông Đáy che chắn về phía Đông, sự tiến quân của kẻ thù từ phía Bắcvào Hoa Lư sẽ bị hai con sông này ngăn cản một cách hữu hiệu
Các xuất lộ khảo cổ học còn lại cho thấy cung điện Hoa Lư được trang trí côngphu và không kém phần lộng lẫy Hiện nay trong khu vực Thành nội, Thành ngoạiđang tồn tại rất nhiều công trình di tích được xây dựng qua nhiều thời đại để thờ các vịanh hùng dân tộc, các danh nhân với số lượng di tích khá dày đặc
Công trình di tích lịch sử tiêu biểu của cố đô Hoa Lư trên mặt đất hiện nay làhai ngôi đền thờ vua Đinh, vua Lê Tương truyền đền vua Đinh - vua Lê được xâydựng trên nền cung điện xưa khi nhà Lý rời đô ra Thăng Long, nhân dân đã xây dựng
2 ngôi đền để tưởng nhớ 2 vị anh hùng dân tộc Trải qua các thời kỳ, đền đã được xâydựng lại và trùng tu nhiều lần
Đền vua Đinh nằm ở làng Trường Yên Thượng, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư:
Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng nằm trên khuôn viên có diện tích chừng 5 ha,thờ vua Đinh Tiên Hoàng “Đền được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ 17, kiến trúcđộc đáo trong nghệ thuật chạm khắc gỗ và đá của các nghệ sĩ dân gian, bề thế, hoànhtráng tôn nghiêm Giữa sân rồng có một long sàng bằng đá xung quanh chạm nổi, dài1,8m, rộng 1,4m Hai bên sập rồng có 2 con nghê đá chầu, được tạc trên hai tảng đáxanh nguyên khối đẹp Gian giữa chính cung thờ tượng vua Đinh được đúc bằng đồngđặt trên bệ thờ bằng đá xanh nguyên khối Gian bên phải thờ tượng Đinh Hạng Lang(ngoài), Đinh Toàn (trong) là hai con thứ của vua Đinh Tiên Hoàng Gian bên trái thờtượng Đinh Liễn là con trưởng của” vua Đinh Tiên Hoàng
Đền Đinh Tiên Hoàng là một Đền thờ vua Lê Đại Hành cách đền vua Đinhchừng 300m Đền nằm ở làng Trường Yên Hạ nên còn gọi là đền Hạ “Đền có qui mônhỏ hơn đền vua Đinh Ở sân rồng gần gian giữa của Bái đường có long sàng bằng đá.tòa Thiêu hương thờ” Phạm Cự Lượng (người có công với vua Lê Đại Hành) và Chínhcung nơi đặt tượng vua Lê Đại Hành (gian giữa), tượng thái hậu Dương Vân Nga (bêntrái) và tượng Lê Long Đĩnh con thứ 5 của vua Lê (bên phải) “Ðền vua Lê còn giữnhiều dấu tích kiến trúc cổ với những mảng chạm trổ công phu, điêu luyện Tại đâyngười ta đã tìm thấy di tích nền cung điện cũ cùng một số gốm sứ cổ Những hiện vậtquý này được lưu giữ tại phòng bảo tàng phía trái khu đền Đền được xây dựng để tỏlòng biết ơn của nhân dân đối với ông vua đã có công lớn lao trong việc xây dựng đấtnước vào thế kỷ thứ 10.”
"Tại khu vực đền vua Lê, Các nhà khảo cổ đã khai quật một phần nền cung điệnthế kỷ X Chứng tích nền cung điện nằm sâu dưới mặt đất khoảng 3m đã được khoanhvùng phục vụ khách tham quan Tại đây còn trưng bày các phế tích khảo cổ thu được