MỞ ĐẦU PAGE BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ĐỖ VĂN THÀNH GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành Tài chính Ngâ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
ĐỖ VĂN THÀNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở HUYỆN HOẰNG HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Tài chính- Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lê Văn Hưng
Trang 2HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Hưng Các số liệu, kết quả nghiêncứu Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác Tôi xin chịu trách nhiệmhoàn toàn với nhà trường về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 4M C L C Ụ Ụ LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan về quản lý ngân sách Nhà nước 4
1.1.1 Khái quát về ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Ngân sách cấp xã 6
1.2 Nội dung quản lý ngân sách cấp xã 14
1.2.1 Khái niệm quản lý ngân sách cấp xã 14
1.2.2 Nội dung công tác quản lý ngân sách cấp xã 14
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa 25
1.4 Thực tiễn quản lý ngân sách cấp xã tại một số đơn vị: 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 32
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH trên địa bàn huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 32
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa 33
2.2 Thực trạng bộ máy quản lý ngân sách cấp xã 37
2.2.1 Ban Tài chính ngân sách xã 37
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban tài chính NS xã: 37
2.3 Thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Hoằng Hoá 38
2.3.1 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã trong giai đoạn ngân sách 2014-2016 39
2.3.2 Chu trình quản lý ngân sách xã 41
2.4 Đánh giá chung quản lý ngân sách cấp xã ở huyện Hoằng Hoá 70
Trang 52.4.1 Những mặt thành công 70
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 78
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội cấp xã tại huyện Hoằng Hoá giai đoạn 2017-2020 78
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội cấp xã tại huyện Hoằng Hóa 78
3.1.2 Một số mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 78
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Hoằng Hoá, giai đoạn 2017-2020 80
3.2.1 Hoàn thiện chu trình quản lý ngân sách cấp xã 80
3.2.2 Thực hiện tốt công tác kế toán 89
3.2.3 Đẩy mạnh công tác nuôi dưỡng phát triển nguồn thu 89
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán các khoản thu chi NSNN 90
3.2.5 Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý và kế toán ngân sách xã 91
3.2.6 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động ngân sách cấp xã 93
3.2.7 Làm tốt công tác công khai minh bạch 93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 94
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính 94
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở tài chính Thanh Hóa 95
3.3.3 Đối với UBND Huyện - Kho bạc nhà nước – Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa và ban ngành liên quan 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Hoằng Hóa, Thanh Hoá 34 Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB trên địa bàn giai đoạn 2014-2016 34 Bảng 2.3: Tổng hợp dự toán thu NSX theo đơn vị giai đoạn 2014-2016 43 Bảng 2.4: Tổng hợp dự toán chi NSX theo đơn vị giai đoạn 2014-2016 46 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp quyết toán thu NSX theo nội dung kinh tế trên địa bàn huyện Hoằng Hoá - Thanh Hoá giai đoạn 2014 -2016 50 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp quyết toán chi NSX theo nội dung kinh tế trên địa bàn huyện Hoằng Hoá - Thanh Hoá giai đoạn 2014-2016 62 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nợ XDCB đến 31/12/2016 của 43 xã, thị trấn huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá 63
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóaVAT : Thuế giá trị gia tăng
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách cấp xã là một cấp ngân sách có tầm quan trọng đặc biệt trong
hệ thống ngân sách nhà nước Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lýkinh tế, xã hội trên địa bàn theo phân cấp trong hệ thống chính quyền Nhà nước,chính quyền xã cần phải có nguồn tài chính đủ lớn Trong số các quỹ tiền tệ màchính quyền xã được quyền quản lý và sử dụng thì ngân sách xã được coi là quỹtiền tệ lớn nhất để đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của chính quyền Nhànước cấp xã Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng giúp chính quyền nhànước cấp xã khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn, đảm bảo côngbằng và giải quyết vấn đề xã hội Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chínhquyền Nhà nước cấp trên giám sát hoạt động của chính quyền xã bởi hầu hết các
xã đều có một phần nguồn thu được tạo lập nhờ số chi bổ sung từ ngân sách cấptrên
Để tăng cường quản lý NSNN, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật NSNN ngày 20/3/1996 Kể từ
đó đến nay Luật NSNN đã có 3 lần sửa đổi, thay thế gồm: Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật NSNN số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Luật NSNN số01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2004) và LuậtNSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2017)
Sự quan tâm sửa đổi, thay thế Luật NSNN trong thời gian qua chứng tỏ vai tròquan trọng của NSNN, trong đó có ngân sách cấp xã
Trong những năm qua, công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp xã trên địabàn huyện Hoằng Hóa đã có nhiều chuyển biến tích cực Cấp uỷ chính quyền đa
số các xã, thị trấn đã thực sự quan tâm đến công tác tài chính ngân sách, quantâm đến đầu tư phát triển có tính chất ổn định, lâu dài trên địa bàn và đã có tínhchủ động cao hơn trong công tác thu và điều hành chi ngân sách của mình Chingân sách đã bám dự toán đầu năm Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyêntương đối hợp lý Điều hành chi đảm bảo được nguyên tắc thứ tự ưu tiên, chi
Trang 10thường xuyên được đảm bảo tốt, chế độ con người được chi trả kịp thời Việcđầu tư phát triển nguồn thu tại chỗ và đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng đã được chútrọng hơn Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng đi vào nề nếp, đảmbảo trình tự theo quy định Song trong công tác khai thác nguồn thu có tính chất
ổn định, lâu dài, điều hành chi vẫn còn bộc lộ một số hạn chế từ khâu lập dựtoán, chấp hành dự toán cho đến khâu quyết toán; Công tác quản lý vốn đầu tư
và quyết toán vốn đầu tư vẫn còn nhiều tồn tại ở hầu hết các khâu của quy trìnhquản lý vốn đầu tư XDCB, nhất là vấn đề nợ xây dựng cơ bản
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm những giải pháp tăng cường côngtác quản lý ngân sách cấp xã có ý nghĩa quan trọng, mang tính cấp thiết và tácgiả chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý ngân sách cấp xã ở huyện HoằngHóa, tỉnh Thanh Hóa” cho luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách Nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bànhuyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014- 2016, giải pháp đề xuất ápdụng cho giai đoạn tiếp theo
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận, tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn vàmột số công trình nghiên cứu về quản lý NS cấp xã
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý NS cấp xã trên địa bànhuyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường quản lý NS cấp
xã trên địa bàn huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp luận duyvật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp như: phân tích, tổng hợp,thống kê, so sánh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lýluận cơ bản về NS cấp xã, sự cần thiết phải hoàn thiện ngân sách cấp xã
Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất các giải pháp đồng bộ giúp cho các cấp, cácngành tham gia lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý ngân sách xã ở huyện Hoằng Hóa,tỉnh Thanh Hóa toàn diện hơn và hiệu quả hơn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương, được kết cấu trong 81 trang, 07 bảng và 01 hình vẽ
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp xãChương 2: Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã ở huyện Hoằng Hoá, tỉnhThanh Hoá
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách cấp xã trên địa bànhuyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 12Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về quản lý ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái quát về ngân sách nhà nước
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Sự hình thành và pháttriển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển kinh tế hàng hóa - tiền tệtrong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước Nói cách khác, sự
ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho
sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước
Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungbao cấp, NSNN ta được tổ chức thành hai cấp đó là: Cấp NSTW và cấp Ngânsách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việc phân cấp đó là phù hợp với lịch
sử và đảm bảo nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền trong việc huy động tối đacác nguồn lực tài chính
Đến kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá IX khẳng định huyện là một cấp chínhquyền có ngân sách, NS cấp huyện là một bộ phận hợp thành Ngân sách địaphương thuộc hệ thống NSNN còn hoạt động thu chi tài chính ở xã vẫn chưađược tổng hợp vào hệ thống NSNN
Sau đó đến năm 1996, Quốc hội tiếp tục khẳng định xã là một cấp ngânsách và ngân sách cấp xã cùng với ngân sách cấp huyện, tỉnh hợp thành ngânsách địa phương thuộc hệ thống NSNN và mang đầy đủ bản chất của NSNN.Bên cạnh đó, NS cấp xã cũng đã thể hiện được bản chất chính trị của Nhà nướcthông qua việc thực hiện đúng đắn, hiệu quả, năng động các chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước, góp phần điều chỉnh phù hợp với bản chất Nhà nướcViệt Nam xã hội chủ nghĩa Đó là Nhà nước của dân, do dân và vì dân dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Hệ thống NSNN Việt Nam gồm: NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm NScấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), NS
Trang 13cấp huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện)
và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là NS cấp xã) với cơ cấu nàyphù hợp với mô hình tổ chức các cấp chính quyền nhà nước ta hiện nay
Hình 1.1: Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay
Trong đó:
NSTW giữ vai trò chủ đạo, chi phối trong hệ thống NSNN, NSTW thựchiện các nhiệm vụ quan trọng có tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảochi cho an ninh, quốc phòng và các chương trình mục tiêu Quốc gia, phát triểntoàn diện nền kinh tế xã hội, và thực hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấpdưới
NS cấp tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo, khai thác các nguồn thu tại chỗ theophân cấp, đồng thời phân bổ các khoản chi, chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng, phát triển KT-XH trên phạm vi quản lý, ngoài ra còn thực hiện nhiệm
vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới
NS cấp huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi theo luậtngân sách, đồng thời thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng nhiệm vụ đượcphân cấp
Trang 14NS cấp xã vừa là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN vừa là đơn vị
dự toán đặc biệt, nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cơ sở
1.1.2 Ngân sách cấp xã
1.1.2.1 Khái niệm về ngân sách cấp xã
Nước ta cũng như một số nước trên thế giới, từ xa xưa ở cấp xã đều cóngân quỹ (bây giờ gọi là NS cấp xã) Tuy sự hình thành và nhận thức về NS cấp
xã mỗi thời kỳ là khác nhau nhưng đều coi NS cấp xã là một bộ phận của hệthống tài chính quốc gia
Trong hệ thống chính quyền hiện nay của nước ta gồm 4 cấp, chính quyềncấp xã, phường, thị trấn là cấp cuối cùng thường được gọi là cấp chính quyền cơ
sở hoặc gọi là cấp xã Cấp chính quyền này là cấp trực tiếp triển khai thực hiệncác chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước giữa nhân dân vớiĐảng, Nhà nước Theo Luật tổ chức HĐND, UBND các cấp thì HĐND, UBNDcấp xã có các nhiệm vụ cụ thể thuộc các lĩnh vực: kinh tế; văn hoá, giáo dục, xãhội và đời sống; quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội; thi hành pháp luật;
kế hoạch, ngân sách, tài chính; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi;tiểu thủ công nghiệp; giao thông; thương mại dịch vụ; thực hiện chính sách dântộc và chính sách tôn giáo
Để thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ đó, chính quyền cấp xã phải
có phương tiện tài chính đủ mạnh Luật NSNN đã quy định cụ thể các khoảnthu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn
Xét về hình thức biểu hiện bên ngoài: Quá trình vận động của quỹ NS cấp
xã cũng được nhìn nhận trên hai giác độ: quá trình huy động nguồn thu và quátrình phân phối, sử dụng NS cấp xã (thường gọi tắt là chi) Hay NS cấp xã làtoàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đã được HĐND xã quyết nghị và đượcthực hiện trong một năm nhằm đảm bảo bảo nguồn tài chính cho chính quyềnNhà nước cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về chính trị,kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn
Trang 15Xét về bản chất: NS cấp xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nướcvới các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹtiền tệ của chính quyền nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấpquản lý.
1.1.2.2 Đặc điểm của ngân sách cấp xã
Ngân sách cấp xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, đã đượcLuật NSNN quy định, nó có đầy đủ những đặc điểm chung của NSNN, ngoài racòn có đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách
a/ Đặc điểm chung
- Ngân sách cấp xã được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy địnhcủa pháp luật, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quyềnlực Nhà nước
- Ngân sách cấp xã được quản lý và điều hành theo dự toán, theo chế độ,định mức, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền quy định
- Phần lớn các khoản thu, chi ngân sách cấp xã được thực hiện theo hìnhthức phân phối lại và không hoàn trả trực tiếp
b/ Đặc điểm riêng
NS cấp xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, lại vừa như một đơn vị
dự toán NS NS cấp xã đóng vai một cấp NS vì nó cũng được phân cấp quản lýnguồn thu và thực hiện các nhiệm vụ chi như một cấp NS thực thụ, đóng vai nhưmột đơn vị dự toán NS, bởi xã cũng phải chi trả thanh toán cho các đầu vào đểđảm bảo hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã về quản lý kinh tế, xã hội,quốc phòng, an ninh; nhưng các khoản này cũng đều do chính chủ tài khoản NScấp xã ký lệnh chuẩn chi Chính yếu tố “lưỡng tính” này của NS cấp xã lại tạonên những trở ngại không nhỏ cho quá trình quản lý NS cấp xã ở nước ta thờigian qua
1.1.2.3 Vị trí, vai trò của NS cấp xã
a/ Vị trí
Trong hệ thống NSNN thì NS cấp xã là cấp ngân sách cuối cùng hay còngọi là cấp ngân sách cơ sở, ngân sách cấp xã là nơi thể hiện tất các các quan hệ
Trang 16về tài chính, ngân sách của Nhà nước với người dân và các tổ chức trong phạm
vi điều chỉnh, quản lý NS cấp xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ củachính quyền cấp xã, điều đó được thể hiện:
- Chính quyền cấp xã là nơi giải quyết trực tiếp các lợi ích kinh tế giữaNhà nước và nhân dân, giữa các tổ chức, cá nhân Chính vì vậy NS cấp xã làmột công cụ, phương tiện vật chất để chính quyền thực hiện nhiệm vụ của mìnhthông qua quá trình thu, chi ngân sách
- Bằng các hoạt động thu, chi ngân sách, chính quyền xã thực hiện chứcnăng điều tiết, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoạt động
xã hội trong phạm vi cho phép đi đúng hướng, theo đúng cơ chế, chính sách, chếđộ
- NS cấp xã là một cấp ngân sách đặc biệt, vừa là đơn vị chấp hành ngânsách đồng thời cũng là một đơn vị thụ hưởng ngân sách, chính vì vậy mà cáckhoản thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã được phân giao chỉ có thể thựchiện tại NS cấp xã mới phát huy được hết khả năng, kịp thời và đạt hiệu quả NScấp xã đồng thời là nơi vừa trực tiếp thực hiện các hoạt động thu, chi đồng thờicũng thực hiện các nghiệp vụ về tài chính, kế toán, quản lý thuế, quỹ, vật tư, tàisản.v.v… của xã
- Thực hiện công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội
NS cấp xã có vai trò tích cực trong quá trình xây dựng và phát triển kinh
tế, xã hội trên địa bàn, từng bước đô thị hóa nông thôn và giảm dần sự cách biệt
về điều kiện sống giữa nông thôn và thành thị Mặt khác, xét trong mối quan hệbiện chứng giữa thu và chi, thì khi chi NS cấp xã tiết kiệm và hiệu quả sẽ là cơ
Trang 17sở kinh tế vững chắc cho bồi dưỡng phát triển nguồn thu ngay tại địa bàn trongthời gian trung và dài hạn Ngược lại, khi nguồn thu NS cấp xã dồi dào sẽ làmcho phạm vi chi và quy mô của mỗi khoản chi ngày càng lớn lại trở thành tiền
đề thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả chi NS xã
1.1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của NS cấp xã
tự phát mà nó được quản lý theo dự toán và được kiểm soát một cách chặt chẽqua KBNN
1.1.2.5 Nội dung thu, chi NS cấp xã
Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo luật định, đồngthời phù hợp với quá trình phát triển theo yêu cầu đổi mới KT-XH nông thônhiện nay, NS cấp xã phải có nguồn thu nhất định đủ đảm bảo nhu cầu chi tiêucủa mình
Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NS cấp xã được hình thành trên cơ sởtiềm năng và nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương kết hợp với các nhiệm
vụ về quản lý KT-XH mà chính quyền xã được phân công, phân cấp thực hiện
Trang 18Đó chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân cấp quản lý về KT-XH với sựphân cấp về quản lý tài chính, ngân sách Và trên một phương diện nhất định,căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của NS cấp xã được phân giao, người ta
có thể coi đó là nội dung của NS cấp xã
HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSXthực hiện theo Thông tư số 60/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ra ngày23/06/2008 về việc quy định quản lý NS cấp xã và các hoạt động tài chính ở xã,phường, thị trấn như sau:
a/ Nội dung nguồn thu
- Các khoản thu xã được hưởng 100%
Là các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, do xã tổ chức huy động và tậptrung quản lý các khoản thu và dành cho NS cấp xã được hưởng 100% số thu từcác khoản này Cơ sở để hình thành các khoản thu và cho phép xã được hưởng100% xuất phát bởi nhiệm vụ cơ bản của một cấp chính quyền cơ sở và yêu cầutập trung quản lý nguồn thu như: Các khoản thu từ đấu thầu/khoán trên đất côngích của xã; các khoản thu do kết quả đầu tư của xã mang lại, như thu phí, lệ phí;thu kết dư NS cấp xã; các khoản thu khác;… Ngoài ra, một số khoản thu đượchình thành từ quyền lựa chọn ưu tiên đầu tư của người dân hoặc người tài trợnhư: thu ủng hộ, đóng góp; thu viện trợ trực tiếp cho xã
Từ những căn cứ đó mà nguồn thu ngân sách xã được hưởng 100%thường là những khoản như sau:
+ Các khoản phí, lệ phí thu vào NS cấp xã theo quy định;
+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế
Trang 19nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào NScấp xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
+ Viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và tổ chức ở ngoài nước trựctiếp cho NS cấp xã theo chế độ quy định;
+ Thu kết dư Ngân sách cấp xã năm trước;
+ Các khoản thu khác của NS cấp xã theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã vớingân sách cấp trên
Cơ sở để hình thành các khoản thu này cũng dựa vào cơ sở kinh tế và yêucầu tập trung quản lý nguồn thu Trong điều kiện hiện nay, Chính Phủ đangkhuyến khích chính quyền các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nâng cao tỷ
lệ để lại cho NS cấp xã Thông qua đó nhằm phát huy quyền chủ động của chínhquyền cấp xã trong quản lý KT-XH, quốc phòng, an ninh trên địa bàn ngày càngcao hơn
Thông thường thì các khoản thu này bao gồm:
+ Thuế thu nhập cá nhân (Chủ yếu từ chuyển quyền sử dụng đất);
+ Thuế nhà đất;
+ Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình (ngoài hạn mức đượcgiao);
+ Lệ phí trước bạ nhà đất;
Các khoản thu trên tỷ lệ NS cấp xã được hưởng tối thiểu là 70% Căn cứvào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn HĐND cấp tỉnh có thể quy định
tỷ lệ Ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã
Trong điều kiện nước ta hiện nay phần lớn NS cấp xã chưa tự cân đốiđược thu - chi, nên NS cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ bacho NS cấp xã Cơ chế xác lập số thu bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp xã ởnước ta hiện hành như sau:
Trang 20+ Thu bổ sung để cân đối NS được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dựtoán chi theo các nhiệm vụ được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phâncấp Số bổ sung này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định và được giao
ổn định từ 3 đến 5 năm;
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗtrợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
b/ Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
Nhiệm vụ chi của NS cấp xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý KT-XH của Nhà nước, các chínhsách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam,các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã khiphân cấp nhiệm vụ chi cho NS cấp xã, HĐND tỉnh xem xét giao cho NS cấp xãthực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây
* Chi thường xuyên
- Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở cấp xã:
+ Tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức cấp xã;
+ Sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã;
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
Trang 21+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượngkhác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân
tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS cấp xãtheo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ;
+ Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sựkhác thuộc nhiệm vụ chi của NS cấp xã theo quy định của pháp luật;
+ Chi tuyên truyền, vận động tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự,
an toàn xã hội trên địa bàn;
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi cho công tác xã hội và các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thểthao do xã quản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã việc theo chế độ quy định(không kể cả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc mộtlần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm
xã hội chi), chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xãhội khác
- Chi cho hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do
xã quản lý
- Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp học bổ túc văn hoá, trợ cấp nhàtrẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý,cho công tác giáo dục cộng đồng
- Chi cho sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoảntrang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạtầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà vănhoá, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trìnhcấp thoát nước công cộng…
Trang 22- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
* Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không
có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh;
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH của xã từnguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất địnhtheo quy định của pháp luật, do HĐND xã thông qua đưa vào NS cấp xã quảnlý;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
1.2 Nội dung quản lý ngân sách cấp xã
1.2.1 Khái niệm quản lý ngân sách cấp xã
Quản lý ngân sách cấp xã là quá trình Nhà nước sử dụng các phươngpháp, công cụ thích hợp nhằm tác động đến ngân sách xã nhằm đạt được cácmục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đã định Quá trình quản lý ngân sách xã là chutrình quản lý gồm 3 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngânsách xã
1.2.2 Nội dung công tác quản lý ngân sách cấp xã
a/ Lập dự toán ngân sách cấp xã
* Mục tiêu, yêu cầu của lập dự toán NS cấp xã:
Lập dự toán là khâu đầu tiên trong một chu trình NS xã và nó là công việckhởi đầu có tầm quan trọng đặc biệt trong một chu trình NS đó
Lập dự toán NS thực chất là lập kế hoạch thu-chi của NS cho một năm NS
kế tiếp Kết quả của khâu này là dự toán NS đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định Như ở nước ta hiện nay, kết quả của lập dự toán NS cấp xãphải được HĐND xã thảo luận và quyết định
Quá trình lập dự toán NS xã nhằm hướng tới các mục tiêu sau:
Trang 23- Huy động nguồn lực tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhànước và bảo đảm kiểm soát chi tiêu tổng thể;
- Phân bổ NS phù hợp với ưu tiên trong kế hoạch phát triển KT-XH cấp
xã và chính sách, chế độ Nhà nước;
- Là cơ sở cho việc quản lý thu, chi trong khâu chấp hành NS cũng nhưviệc đánh giá, quyết toán NS cấp xã được công khai, minh bạch và bảo đảmtrách nhiệm giải trình
Các yêu cầu lập dự toán NS cấp xã:
Thứ nhất, lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục NSNN, và thời hạnqui định Dự toán NS cấp xã phải lập theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn vàphải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, SởTài chính và Phòng TC-KH huyện
Thứ hai, phải tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhànước quy định Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức NS được quy định trong cácvăn bản quy phạm pháp luật do các cấp có thẩm quyền ban hành Định mứcphân bổ NS là mức NS được phân bổ cho nhiệm vụ, lĩnh vực chi NS, làm căn cứ
để xây dựng dự toán chi NS cấp xã và phân bổ NS giữa các xã và cho các cơquan, tổ chức đơn vị thuộc xã Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức phân bổ
NS do Thủ tướng Chính Phủ ban hành, khả năng tài chính-NS và đặc điểm tìnhhình ở địa phương, HĐND cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ NS làm căn cứxây dựng dự toán và phân bổ NS ở địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)
và quyết định chế độ chi NS, phù hợp với đặc điểm thực tế ở địa phương Riêngnhững chế độ chi có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp, trước khi quyếtđịnh phải có ý kiến của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực HĐND cấp huyện vàHĐND xã không có thẩm quyền ban hành định mức phân bổ và định mức chitiêu
Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc cân đối NS cấp xã hàng năm được cân đốitheo nguyên tắc tổng số chi không được vượt tổng số thu các khoản thu đượchưởng Nghĩa là tổng số dự toán chi cả năm không được vượt quá tổng số dự
Trang 24toán thu cả năm và tổng số quyết toán chi không được vượt tổng số quyết toánthu cả năm.
Thứ tư, phải có thuyết minh rõ ràng các cơ sở, căn cứ tính toán trong đónêu rõ: Căn cứ xác định các chỉ tiêu thu, chi trong dự toán; sự thay đổi dự toánthu, chi NS cấp xã năm kế hoạch so với năm báo cáo; nguyên nhân của sự thayđổi Làm rõ các lý do ưu tiên trong phân bổ nguồn lực tài chính Đặc biệt phântích rõ danh mục ưu tiên các dự án đầu tư, các công trình và các hoạt động đềxuất trong kế hoạch phát triển KT-XH của xã nhưng chưa có nguồn lực tài chínhđảm bảo Đây là cơ sở cho việc thảo luận lựa chọn có tiếp tục ưu tiên hay loại bỏcác nhu cầu này trong kế hoạch phát triển KT-XH của xã Giải quyết thiếu hụt
về nguồn lực tài chính như thế nào? Dân đóng góp hay đề nghị cấp trên tài trợ?
Lý do tại sao? các dự án đầu tư, các công trình và các hoạt động đề xuất đó liên
hệ gì với các chỉ tiêu, mục tiêu của từng lĩnh vực đã phân tích trong kế hoạchphát triển KT-XH của xã Nêu các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán NScấp xã nhằm ngăn chặn tình trạng mất cân đối NS cấp xã có thể xảy ra trong quátrình chấp hành
* Căn cứ lập dự toán NS cấp xã
- Dự báo những xu hướng, cơ hội, thách thức trong phát triển KT-XH ởđịa phương có tác động đến nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã năm kế hoạch
- Các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự
an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hàngnăm của xã
- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chicủa NS cấp xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NS hiện hành như: chế độ tiền lươngcán bộ công chức xã, chi cho hoạt động của các ban ngành đoàn thể v.v
- Số kiểm tra (mức trần) về dự toán NS cấp xã do UBND huyện thôngbáo;
Trang 25- Tình hình thực hiện dự toán NS cấp xã năm trước và một số năm liền kề,ước thực hiện NS năm báo cáo Phân tích làm rõ điểm mạnh, điểm yếu trong tổchức thực hiện NS đặc biệt là năm hiện hành để tìm ra giải pháp khắc phục cótính khả thi.
b/ Chấp hành dự toán ngân sách cấp xã
Sau khi ngân sách được phê chuẩn và năm ngân sách bắt đầu thì việc thực hiện ngân sách được triển khai Nội dung của quá trình này là tổ chức thu ngân sách và bố trí cấp kinh phí ngân sách cho các nhu cầu đã được phê chuẩn
* Mục tiêu
Nhằm biến các chỉ tiêu của dự toán NS cấp xã thành hiện thực, căn cứ vào
dự toán đã được lập với những luận cứ khoa học và thực tiễn, các cơ quan hữuquan, trọng yếu là tài chính kế toán xã điều hành, kiểm tra thu, chi và cân đốithu, chi NS cấp xã theo thời gian (thường là tháng)
Thông qua quá trình chấp hành mà kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệulực của các chính sách, chế độ kinh tế, tài chính đang được thực thi Trên cơ sở
đó có những biện pháp điều chỉnh, bổ sung các chính sách, chế độ này cho phùhợp với diễn biến thực tế
Thông qua quá trình chấp hành mà kiểm tra, đánh giá năng lực của các tổchức, cá nhân có liên quan trong việc sử dụng phối kết hợp các nguồn lực thuộcphạm vi thẩm quyền để có thể thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao
* Phân bổ NS cấp xã
Căn cứ dự toán và phương án phân bổ NS xã cả năm đã được HĐND xãquyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NS xã cho các nội dung chithuộc nhiệm vụ chi chính quyền cấp xã theo Mục lục NSNN gửi KBNN nơi giaodịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi Phân bổ NS cấp xã là một loạihình phân bổ NS đặc thù, không phân cấp theo ngành dự toán như các đơn vị dựtoán thông thường, Chủ tịch xã ký quyết định phân bổ đồng thời là chủ tài khoản
Trang 26trong chi tiêu, vì vậy trong quản lý chi tiêu NS cấp xã cần được giám sát, kiểmtra theo chu trình một cách chặt chẽ.
* Chấp hành thu
- Những căn cứ để tổ chức chấp hành thu:
Phải dựa vào các văn bản pháp luật hiện hành như: Luật NSNN, Luậtquản lý thuế, pháp lệnh phí và lệ phí, các văn bản dưới luật về thu NSNN, cáchợp đồng kinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, cácphương án, đề án đã được thông qua nhân dân theo Pháp lệnh dân chủ cơ sở Các văn bản pháp luật hiện hành là cơ sở pháp lý để tổ chức chấp hành thuNSX
- Nội dung chấp hành thu Ngân sách cấp xã:
Các chỉ tiêu thu nộp đã được duyệt trong dự toán năm, mà trực tiếp là dựtoán tháng, quý để tổ chức chấp hành thu NS cấp xã sao cho vừa đảm bảo hoànthành và hoàn thành vượt mức kế hoạch thu được giao lại vừa thực hiện nghiêmchỉnh các chính sách thu ngân sách của Nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ vàkịp thời nộp KBNN
Thông qua quá trình động viên tập trung nguồn thu mà thực hiện việckiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế tài chính trên địa bàn nhằmđiều chỉnh các hoạt động này theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách phápluật Nhà nước Đồng thời phát hiện và bồi dưỡng những ngành, những cơ sở cónhiều tiềm năng phát triển để vừa thúc đầy sự phát triển KT - XH, vừa bồidưỡng nguồn thu cho NS cấp xã
* Chấp hành chi
- Những căn cứ để tổ chức chấp hành chi:
+ Có trong dự toán được phê duyệt Có thể nói đây là căn cứ mang tínhquyết định và toàn diện nhất trong chấp hành dự toán chi NS cấp xã Bởi vì hầuhết các nhu cầu chi tại xã cơ bản đã được xác định và có định mức, tiêu chuẩn
đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt và thông qua
Trang 27+ Đúng các chính sách chế độ chi ngân sách hiện hành Đây là căn cứmang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi NS cấp xã Bởi vìtính hợp lệ, hợp lý của các khoản chi ngân sách sẽ được phán quyết trên cơ sởchính sách, chế độ chi của Nhà nước hiện đang có hiệu lực thi hành.
- Nội dung chấp hành chi ngân sách cấp xã:
+ Những nhu cầu chi nào đã được ghi trong dự toán chi đã được duyệtphải cố gắng cấp đủ và đúng tiến độ đã xác định trong dự toán chi tháng, quý
+ Quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng vốn NS cấp xã, đồng thờitích cực kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn NS cấp xã sao cho mỗi đồngvốn cấp ra đều được sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm có hiệu quả
+ Chấp hành tốt chế độ tiêu chuẩn định mức và được kiểm soát chi NScấp xã của KBNN Từng bước mở rộng phạm vi thanh toán các khoản chi NScấp xã trực tiếp qua KBNN
+ Mọi nghiệp vụ chi NS cấp xã đều phải được ghi nhận trên các chứng từhợp lý, hợp lệ
+ Ưu tiên chi thường xuyên, dành nguồn vốn cho chi đầu tư phát triển
- Chấp hành chi thường xuyên:
Số phát sinh về chi thường xuyên có thể thực hiện qua hai phương thức:chi tạm ứng và chi thanh toán Chi tạm ứng là phương thức chi khi chưa đủ cácđiều kiện chi, nhưng cần thiết phải xuất quỹ thực hiện các nhiệm vụ chi thườngxuyên đảm bảo các hoạt động của xã, nội dung chi tạm ứng bao gồm: Chi quản
lý hành chính; chi nghiệp vụ chuyên môn chưa đủ điều kiện thanh toán; chi muasắm tài sản, sửa chữa, xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn TSCĐ chưa đủ điều kiện cấpphát, thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp đồng
Khi có đủ các điều kiện thanh toán, thì thực hiện theo phương thức chithanh toán
Các điều kiện để thực hiện thanh toán chi trả: Đã có trong dự toán đượcduyệt; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi; đã được quyết định chi; có đủ các
hồ sơ, chứng từ có liên quan
Trang 28- Chấp hành chi đầu tư XDCB:
Thông báo và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư năm đã được HĐND xã thông qua, trên
cơ sở dự kiến các nguồn thu, và khối lượng dự kiến thực hiện của các dự án đầu
tư, Chủ tịch UBND xã quyết định thông báo kế hoạch vốn đầu tư, đồng thời gửiKBNN để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư
Định kỳ, UBND xã rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các
dự án đầu tư trong năm để điều chỉnh kế hoạch theo thẩm quyền, chuyển vốn từcác dự án đầu tư không có khả năng thực hiện sang các dự án đầu tư thực hiệnvượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án đầu tư có khả năng hoàn thành vượt
kế hoạch trong năm Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kếtthúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm NS hiện hành
Tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư:
Trong quá trình đầu tư XDCB, UBND xã có thể cho các nhà thầu tạm ứngvốn đầu tư và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo đúng quy định về quản lý vốnđầu tư XDCB của mỗi nguồn hiện đang có hiệu lực thi hành
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư:
Tùy theo phương thức cấp phát thanh toán mà chủ đầu tư đã đăng ký, màlựa chọn cách thức cấp phát vốn cho phù hợp. Có 3 phương thức cấp phát thanhtoán vốn đầu tư XDCB đang được áp dụng, đó là:
+ Thanh toán theo dự toán: Được áp dụng để thanh toán cho các khoảnchi phí Ban quản lý dự án; bồi thường, giải phóng mặt bằng
+ Thanh toán hợp đồng trọn gói: Được áp dụng để thanh toán cho các hợpđồng xây lắp, hợp đồng mua bán thiết bị, hợp đồng tư vấn có thời gian thực hiệndưới 12 tháng
+ Thanh toán theo hợp đồng có điều chỉnh giá: Được áp dụng để thanhtoán cho các hợp đồng xây lắp, mua bán thiết bị trên 12 tháng khi có biến động
về giá
Trang 29+ Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là trách nhiệm của KBNN Quytrình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư do KBNN thiết lập; song phải đảm bảo tạođiều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán một cáchnhanh gọn, chính xác
* Cân đối thu - chi ngân sách cấp xã
Để có thể thiết lập sự cân đối giữa thu và chi NS cấp xã trong quá trìnhchấp hành cần phải quan tâm và xử lý tốt các vấn đề sau:
Một là, luôn quán triệt quan điểm “có thu mới đảm bảo được nhiệm vụchi” trong quá trình tổ chức chấp hành NS cấp xã Đây là quan điểm xuyên suốttrong quá trình quản lý ngân sách đặc biệt là khâu chấp hành Biểu hiện cụ thểcủa việc quán triệt tư tưởng này là phải tích cực khai thác mọi nguồn thu và chỉ
có trên cơ sở số thu đã tập trung được mà phân phối cho các nhu cầu chi tiêu
Hai là, xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tănggiảm thu chi NS cấp xã (nếu tăng thu hoặc tiết kiệm chi so với dự toán đượcdùng để tăng mức trả nợ hoặc tăng chi cho một số khoản khác; nếu giảm thu sovới dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khoản chi tươngứng)
Ba là, trong dự toán chi NS cấp xã có bố trí khoản dự phòng tính bằng từ3% đến 5% dự toán chi NS cấp xã cả năm kế hoạch Khoản dự phòng này được
sử dụng khi phát sinh các công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai,địch họa và các nhu cầu chi cấp thiết khác chưa được bố trí hay bố trí chưa đủtrong dự toán được giao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi vẫn không xử lýđược Việc sử dụng số dự phòng của NS cấp xã do UBND xã quyết định Khi sửdụng dự phòng NS cấp xã phải tuân thủ các điều kiện về chi và quy trình cấp phátgiống như các khoản chi khác
Bốn là, khi xảy ra thiếu hụt tạm thời do nguồn thu trong kế hoạch chưatập trung kịp hoặc có nhiều nhu cầu chi phát sinh trong cùng thời điểm dẫn đếnmất cân đối tạm thời về quỹ ngân sách, tùy từng trường hợp cụ thể để xử lý (có
Trang 30thể rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên để xử lý tạm thời) Sau khi rút dựtoán bổ sung phải tích cực tìm nguồn để bù đắp số rút đó.
Khi tổ chức chấp hành dự toán NS cấp xã trong một số trường hợp kếhoạch ngân sách đã được duyệt có thể phải điều chỉnh từng phần (điều chỉnh cácchỉ tiêu thu chi nhưng mang tính cục bộ, về căn bản không ảnh hưởng tới tổngthể kế hoạch ngân sách năm như: Nhà nước có thể thay đổi về chính sách chế
độ, tình hình kinh tế, xã hội có những biến động nhưng không lớn)
c/ Quyết toán ngân sách cấp xã
Quyết toán NS cấp xã là khâu cuối cùng của một chu trình NS, là việctổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện, chi tiết tình hình thực hiệnthu, chi và cân đối NS cấp xã; đánh giá tình hình thực hiện dự toán NS cấp xãtrong năm NS theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mục tiêu của quyết toán NS cấp xã là nhằm cung cấp thông tin cần thiếtcho việc kiểm tra, kiểm soát, phân tích, đánh giá hoạt động NS cấp xã và tổnghợp thu, chi NS cấp xã vào NSNN Trên cơ sở đó xem xét trách nhiệm pháp lýcủa chính quyền cấp xã trong việc huy động và sử dụng NS, cũng như đáp ứngyêu cầu công khai, minh bạch NS xã theo qui định của luật NSNN Đồng thời,quyết toán NS còn là tài liệu thiết yếu làm căn cứ cho việc lập dự toán và chấphành NS cấp xã trong những chu trình NS tiếp theo
Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khoá sổ kế toán và xử lý cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NS cấp xã, kếtthúc ngày 31 tháng 01 của năm sau kế toán xã phải tiến hành lập báo cáo quyếttoán NS xã của năm trước Để hoàn tất một chu trình quản lý NS xã và thể hiệnđược mục đích, ý nghĩa của công tác quyết toán thì việc lập báo cáo quyết toán
NS xã phải đạt được các yêu cầu sau:
- Báo cáo quyết toán NS xã phải lập theo đúng mẫu biểu do Bộ Tài chínhqui định, số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, rõ ràng dễhiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND xã, HĐND xã và các
cơ quan nhà nước cấp trên theo qui định;
Trang 31- Nội dung trong các báo cáo quyết toán NS xã phải theo đúng các nộidung ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán theo đúng mụclục NSNN (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục);
- Số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết toán năm phải thốngnhất với số liệu trên các báo cáo quyết toán Thuyết minh quyết toán năm phảigiải trình rõ được nguyên nhân đạt hay không đạt dự toán hoặc vượt dự toán đượcgiao theo từng chỉ tiêu thu, chi NS cấp xã Từ đó đưa ra được những giải phápkiến nghị nếu có
- Quyết toán chi NS cấp xã không được lớn hơn quyết toán thu NS cấp xã.Kết dư NS cấp xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và thực chi NS cấp
xã Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau
- Chỉ ghi vào báo cáo quyết toán NS cấp xã các khoản thu, chi NS cấp xãtheo qui định Còn các quĩ tài chính khác, các khoản thu hộ, chi hộ do cơ quancấp trên uỷ nhiệm cho UBND xã trực tiếp thực hiện, phải được quyết toán riêng
- Báo cáo quyết toán năm, trước khi gửi cho HĐND xã xét duyệt và gửicho phòng TC-KH huyện phải có đối chiếu, xác nhận số liệu của KBNNhuyện nơi giao dịch
Sau khi HĐND phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập làm 5 bản để gửiHĐND xã, UBND xã, phòng Tài chính-KH huyện, KBNN nơi xã giao dịch, lưuban Tài chính xã và thông báo công khai cho nhân dân trong xã biết
Phòng Tài chính-KH huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toánthu chi NS cấp xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầuHĐND xã điều chỉnh
d/ Công tác kế toán ngân sách cấp xã
- Ban tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toántheo đúng mục lục NSNN và chế độ kế toán ngân sách xã hiện hành, thực hiệnchế dộ báo cáo kế toán theo quy định (Hiện nay là Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
Trang 32146/2011/TT-BTC ngày 26/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Nhiệm vụcông tác kế toán ngân sách cấp xã:
+ Mở hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán
+ Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách
+ Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách; cung cấp thôngtin số liệu, tài liệu kế toán tham mưu, đề xuất với UBND, HĐND xã các giảipháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã
+ Lập báo cáo tài chính theo đúng biểu mẫu hàng tháng, quý và báo cáoquyết toán ngân sách hàng năm theo quy định
- Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹngân sách xã theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiệnthu, chi ngân sách xã, tồn quỹ NS xã gửi UBND xã và báo cáo đột xuất kháctheo yêu cầu của UBND xã
e/ Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách cấp xã
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán trong quản lý NSNN nói chung,ngân sách cấp xã nói riêng là yếu tố không thể thiếu trong cả chu trình quản lýngân sách, thể hiện rõ quyền hạn, nghĩa vụ của các cấp, các ngành trong lĩnh vựctài chính ngân sách
Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách cấp xã là xem việcchấp hành luật pháp, chính sách của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với việchình thành và sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã, tính cân đối và hợp
lý trong việc phân bổ các nguồn lực tài chính, xem xét mức độ đạt được hiệuquả kinh tế-xã hội của các khoản thu, chi ngân sách cấp xã, hiệu quả quản lý và
sử dụng tài sản công Thông qua kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đánh giáđúng tình hình quản lý chu trình ngân sách cấp xã, từ đó kiến nghị chẩn chỉnh và
xử lý các sai phạm theo đúng quy định của pháp luật Các chủ thể được kiểm tra,thanh tra, kiểm toán có thể đề xuất các kiến nghị về cơ chế, chính sách và cácbiện pháp cụ thể nhằm điều chỉnh quá trình phân phối cũng như nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực tài chính
Trang 33- Kiểm tra ngân sách cấp xã bao gồm:
+ Tự kiểm tra tài chính-kế toán: Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm thànhlập tổ kiểm tra với thành phần đủ năng lực, trình tự và phẩm chất để thực hiệncông tác kiểm tra tài chính-kế toán theo kế hoạch hoặc trong những trường hợpđột xuất tại đơn vị mình
+ Kiểm tra ngân sách cấp xã từ bên ngoài: Các xã phải chịu sự kiểm tra từcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và không quámột lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm như: Các cơ quan tài chínhcấp trên, Thanh tra nhà nước, Công an kinh tế Chịu sự giám sát của HĐND xã
về việc chấp hành Luật NSNN, chính sách, chế độ tài chính-kế toán của Nhànước và Nghị quyết của HĐND xã về các lĩnh vực ngân sách
- Thanh tra ngân sách cấp xã: Do Thanh tra tài chính hoặc Thanh tra nhànước thực hiện
- Kiểm toán nhà nước: Kiểm toán ngân sách cấp xã là một trong nhữngcông việc của Kiểm toán Nhà nước
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý thu chi ngân sách nhànước cấp xã, các nhân tố này có thể là khách quan, chủ quan Đó là các yêu tố tựnhiên mang lại, các loại rủi ro có thể lường trước hoặc không lường trước được;các yêu tố do con người mang lại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lýngân sách nhà nước cấp xã các điều chỉnh của các văn bản pháp luật…
1.3.1 Các nhân tố chủ quan của xã
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc hiệu quả quản lýthu chi ngân sách cấp xã là trình độ quản lý và sử dụng ngân sách của cấp chínhquyền xã
Năng lực chuyên môn của các cơ quan quản lý ngân sách nhà nước còn hạnchế, chất lượng công tác quản lý đạt hiệu quả chưa cao trong các khâu: lập dựtoán, chấp hành dự toán, quyết toán
Trang 34Công tác thanh tra, kiểm tra có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tínhhình thức, thiếu cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu kiểm soát chidẫn đến còn những khoản chi chưa đúng chế độ, chính sách, cơ chế kiểm soátchi qua Kho bạc chưa thực sự hiệu quả.
Năng lực chuyên môn còn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến kếtquả công tác chi không cao, hiệu quả sử dụng đồng tiền ngân sách nhà nướcthấp Vì vậy yêu cầu đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu chuyên môn
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Đó là các yêu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro là hệ quả từ sự biến động kinh tế thế giới, của đất nước tác động đến địa phương, các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược kinh tế như chiến lược công nghiệp hóa … sự tác động cơ chế thị trường, các yếu tố trượt giá …
Các nhân tố nêu trên có thể ảnh hưởng tới xã vì vậy phải lường trước cácrủi ro để công tác lập dự toán, quản lý ngân sách đạt hiệu quả cao hơn
Các nhân tố chính trị xã hội và nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ chủ nghĩa
Hệ thống chính trị quốc gia đóng vai trò quan trọng tác động đến việc quản
lý ngân sách nhà nước các cấp nói chung không riêng gì cấp phường Các cơquan trong hệ thống quản lý ngân sách cần chyển đổi theo hướng tinh giảm bộmáy quản lý đảm bảo hoạt động có hiệu quả
Đất nước ta đã chuyển đổi cơ chế quản lý từ một nước có nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường,định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước Với chủ trương thúcđẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trên cơ sở phát huy cácnội lực trong nước, phát huy mọi khả năng tiềm tàng trong nhân dân, tranh thủ
sự hợp tác nước ngoài để tập trung phát triển đất nước, từ đó tăng thu nhập chongười dân, củng cố phát triển sản xuất thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng dân chủ văn minh tạo cuộc sống cho người dân ấm no hạnhphúc
Trang 35Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đòi hỏi huy động mọi nguồn lựctrong xã hội, phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của toàn dân, trọng dụngnhân tài, tạo mọi điều kiện để lực lượng sản xuất phát triển.
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi chúng ta phải biêt vận dụng các quy luậtkinh tế các nguồn lực một cách triệt để nhằm phát triển Tuy nhiên kinh tế thịtrường bên cạnh có mặt ưu có những khuyết là sự phân hóa giàu nghèo, cạnhtranh không lành mạnh, tha hóa đạo đức Do đó thực hiện cơ chế thị trườngnhưng thường xuyên phải có sự điều chỉnh của nhà nước thông qua các cơ chếchính sách để đem lại quyền lợi công bằng cho nhân dân
Nhân tố về chế độ quản lý tài chính công: Đó là sự ảnh hưởng của văn
bản Nhà nước chi phối hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong quá trìnhquản lý và thực hiện quản lý ngân sách Nhà nước cụ thể là các văn bản quy địnhphạm vi đối tượng thu chi ngân sách của các cấp chính quyền, quy định, chếđịnh việc phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý ngân sách, quy trình nội dunglập, chấp hành và quyết toán ngân sách, quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩmquyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý và sử dụng ngân sách Cácvăn bản này ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý ngân sách cấp xã tại huyện HoằngHóa Do vậy, đòi hỏi Nhà nước phải ban hành những văn bản đúng đắn phù hợpvới thực tế từng địa phương
b/ Nhân tố về bộ máy và cán bộ quản lý NSNN: Việc phân định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong bộ máy quản lý, việcquy định mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận và cán bộ quản lý thu chi, giữa
bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới trong quá trình phâncông, phân cấp quản lý còn chưa rõ ràng, xảy ra tình trạng thiếu trách nhiệm lạmdụng chức quyền Bộ máy quản lý ngân sách cấp xã có năng lực và trình độkhông đồng đều Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, đội ngũ kế toán từ huyệnđến xã còn nhiều bất cập về chuyên môn cũng như bố trí sử dụng cán bộ
c/ Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên:
Trang 36- Quản lý ngân sách cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp về mức thu nhập củangười dân trên địa bàn Khi trình độ phát triển kinh tế-xã hội và mức thu nhậpbình quân của người dân tăng thì huy động ngân sách cũng tăng và ngược lại.Việc huy động đóng góp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng địa phương, xâydựng nông thôn mới là cần thiết, tuy nhiên còn nhiều tình trạng huy động cùngmột thời điểm quá nhiều các khoản thu, không phù hợp với thu nhập của ngườidân, quy trình huy động không tuân theo Pháp lệnh dân chủ, sử dụng nguồn thukhông đúng mục đích, công khai chưa minh bạch rõ ràng gây nghi kỵ trong nội
bộ, dẫn đến mất ổn định chính trị trên địa bàn
- Tiềm năng ở nhiều xã dồi dào phong phú, như diện tích nuôi trồng thuỷhải sản, đất công ích 5%, đất lâm nghiệp, các quỹ đất khác, bãi bồi, đồi núi, sôngngòi, chợ đò, bến bãi chưa được tổ chức đầu tư khai thác và nuôi dưỡngnguồn thu lâu dài một cách hợp lý
1.4 Thực tiễn quản lý ngân sách cấp xã tại một số đơn vị:
Qua nghiên cứu một số Luận văn liên quan đến quản lý NS cấp xã ở:huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương; Kinh, huyện Nam Đàn và xã Lục Dạ, huyệnCon Cuông, tỉnh Ngệ An tác giả nhận thấy như sau:
Đặc điểm chung:
- Về cơ sở lý luận cơ bản giống nhau và đều dựa trên các quy định củaLuật NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán ngân sách, việc phân cấpnguồn thu, nhiệm vụ chi các địa phương đều dựa vào các hướng dẫn tại Thông
tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ra ngày 23/06/2003 quy định về quản
lý NSX và các hoạt động tài chính của xã, phường, thị trấn, thời gian ổn định từ3-5 năm
- Tài chính xã nói chung và ngân sách xã nói riêng đều chịu sự quản lýtrực tiếp của phòng Tài chính-KH, Kho bạc Nhà nước huyện và các cơ quan từtrung ương, tỉnh đến huyện như: Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra tỉnh, Thanh tra
Sở Tài chính, Thanh tra huyện
Đặc điểm riêng:
Trang 37Trên cơ sở các quy định của Luật NSNN, về đến các địa phương HĐNDtỉnh, thành phố có các quy định riêng về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ
lệ điều tiết ở mỗi cấp ngân sách có sự khác nhau Mỗi địa phương có điểmmạnh, điểm yếu trong công tác quản lý ngân sách cấp xã Cụ thể như sau:
a/ Tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- Công tác thanh tra, kiểm tra ngày càng được quan tâm Qua đó đã pháthiện và xử lý nhiều vụ việc vi phạm chế độ, chính sách tài chính có tác dụngphòng ngừa vi phạm và tăng thu ngân sách từ thu hội các khoản chi sai quyđịnh
- Chất lượng đội ngũ kế toán ngân sách xã còn nhiều yếu kém, năng lựchạn chế Công tác đào tạo cán bộ cấp xã, kế toán ngân sách xã chưa chú trọng
- Các xã đã thực hiện quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ
sở từ đó hạn chế tình trạng quan liêu, giúp cán bộ, công chức xã có tinh thầnphục vụ nhân dân tốt hơn
* Hạn chế:
- Công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã cònnhiều bất cập, chưa sát thực tế Nguồn thu của ngân sách cấp xã còn phụ thuộcchủ yếu vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên từ đó gây tâm lý ỷ lại của cấpxã
- Còn nhiều hạn chế trong các khâu quản lý chu trình ngân sách:
+ Công tác lập dự toán chất lượng chưa cao: Dự toán chưa bao quát hếtcác nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Dự báo các khoản thu
Trang 38chưa sát thực tế tăng trưởng kinh tế, chưa bố trí nguồn chi sát với từng công việc
và tiết kiệm nên trong năm phải điều chỉnh dự toán nhiều lần Phần lớn các xãchưa lập được thuyết minh dự toán rõ ràng về đánh giá kết quả thực hiện nămtrước, căn cứ tính toán các khoản thu, chi của năm sau, chưa định ra được cácgiải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện dự toán
+ Công tác chấp hành dự toán: Phần lớn các xã chưa tập trung khai tháctốt nguồn thu hoặc thu chưa kịp thời, xử lý các vướng mắc chưa linh hoạt và kịpthời Một số xã chưa thực hiện đúng chế độ ưu tiên trong chi tiêu ngân sách dẫnđến tình trạng vẫn còn xã nợ chế độ chi cho con người Công tác quản lý chi đầu
tư XDCB ơ nhiều xã chưa tốt dẫn đến hồ sơ thủ tục quản lý đầu tư xây dựngthiếu đầy đủ làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng và quyết toán công trình.Chưa có các giải pháp tích cực, kiên quyết trong thu hội công nợ
+ Công tác quyết toán: Một số xã lập thực hiện chưa tốt, chưa đúng thờigian theo quy định do công tác kế toán còn nhiều yếu kém, thiếu sổ sách, hạchtoán chưa chính xác…
+Hoạt động của HĐND xã còn mờ nhạt, chưa phát huy được vai trò của
cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ở địa phương trong việc quyết định
dự toán, giám sát việc chấp hành dự toán và phê duyệt quyết toán
b/ Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý ngân sách cấp xã ở huyện
Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Thứ nhất, Phải thực hiện nghiêm túc về chu trình ngân sách, trong đó lập
dự toán ngân sách là khâu quan trọng nhất, chấp hành ngân sách là việc thựchiện dự toán ngân sách được duyệt và quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng đểtổng hợp các khoản thu, chi NSNN phản ánh cả quá trình tổ chức thực hiện dựtoán ngân sách và là cơ sở cho việc lập dự toán ngân sách năm sau Việc lập dựtoán ngân sách xã phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển KT- XH ngắnhạn, trung hạn và dài hạn của địa phương
Thứ hai, Trong phân cấp quản lý ngân sách phải đảm bảo tính chủ động
để địa phương thuận lợi trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hạn chế được tính ỷ
Trang 39lại ngân sách cấp trên
Thứ ba, Phải tăng cường vai trò của HĐND cấp xã trong việc quyết định
dự toán, giám sát quá trình thực hiện dự toán và phê chuẩn quyết toán NS cấp
xã Tránh tình trạng HĐND mang nặng tính hình thức
Thứ tư, Phát huy tốt nội lực, đặc biệt là xã hội hoá công tác tài chính,động viên kịp thời các nguồn vốn cho đầu tư phát triển nhất là các nguồn vốncho xây dựng nông thôn mới
Thứ năm, Thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ cơ sở, kịp thời công khai minhbạch các khoản thu, chi theo quy định, nhất là các khoản thu đóng góp của nhândân
Những bài học kinh nghiệm nêu trên đối với công tác NS cấp xã là rất cầnthiết Việc vận dụng những kinh nghiệm của các đơn vị cho phù hợp với tìnhhình thực tiễn tại địa phương góp phần hoàn thiện NS cấp xã, nhằm ổn địnhchính trị, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tiến tới xây dựng thành công đề ánxây dựng nông thôn mới góp phần vào việc CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Ở HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH trên địa bàn huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Hoằng Hóa là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa với diện tích
tự nhiên hiện nay 20.219,59 ha, dân số 221.613 người, có 43 xã, thị trấn Trong
đó có 42 xã và 01 thị trấn Phía Đông giáp biển Đông; phía Nam giáp huyệnQuảng Xương, Thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn; phía Tây giáp huyệnThiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc; phía Bắc giáp huyện Hậu Lộc
Địa bàn huyện Hoằng Hóa có hai con sông chính chảy qua là sông Mã vàsông Lạch Trường, hàng năm bồi đắp một lượng phù sa màu mỡ, ngoài ra huyệncòn có nhiều con sông nhỏ khác như sông Cung, sông Gòng, sông Ấu, sôngĐằng ; Có hai dãy núi chính là dãy Sơn Trang ở phía tây bắc và dãy LinhTrường ở phía đông bắc huyện, ngoài ra còn có nhiều ngọn núi nhỏ khác
Cũng như một số địa phương khác của tỉnh Thanh Hóa, Hoằng Hóa nằmtrong vùng khí hậu đồng bằng, có nền nhiệt cao hơn trung bình cả nước khoảng0,5oC Nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng, cao nhất vào tháng 7 Lượng mưatrung bình hàng năm khoảng 1.500 - 1.700mm, nhưng phân bố theo mùa Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩmkhông khí khoảng 80% Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn và các quá trìnhbiến động của địa chất đã tạo ra nhiều loại hình thổ nhưỡng với nhiều loại đất,phù hợp với nhiều loại cây trồng Trong đó đất phù sa được bồi đắp hằng nămbởi con sông Mã Đất này phù hợp với việc thâm canh, tăng vụ các loại câylương thực như cây lạc, đậu, cây dâu tằm và rau màu
Bờ biển Hoằng Hoá dài 12km, giáp 2 cửa lạch: Lạch Trường rộng khoảng300m, Lạch Trào rộng khoảng 450m, là vùng tiềm năng sinh sản tôm, cá nước