Giới thiệu ngôn ngữ PHP PHP PHP: Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản haymột loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mãnguồn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
-ooo -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ WEBSITE TIN TỨC
Họ tên : Nguyễn Văn Minh
Mã Sinh viên : 14101364
SĐT : 0985521531
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2
1 Tổng quan ngôn ngữ PHP 2
a Giới thiệu ngôn ngữ PHP 2
b Ưu điểm của PHP 2
2 Khảo sát hiện trạng Website Tin tức 5
a Mục đích, yêu cầu của trang web 5
b Yêu cầu của hệ thống 5
3 Tổng kết 6
Chương II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 7
1 Yêu cầu chi tiết về website 7
2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ 8
Chương III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 14
1 Thiết kế CSDL 14
2 Lựa chọn cài đặt CSDL 14
3 Xác định các thực thể 14
4 Làm việc với CSDL MySQL 15
Chương IV: ĐẶC TẢ GIAO DIỆN 20
1 Thiết kế giao diện tổng quát cho website 20
2 Sử dụng các thẻ HTML và CSS để thiết kế giao diện WEBSITE 21
3 Giao diện trang quản trị admin 26
KẾT LUẬN 47
LỜI CẢM ƠN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin không chỉ dừng lại ở mục đích phục vụ cho khoa học kỹthuật mà đi sâu vào đời sống, chính trị, kinh tế , xã hội, trở nên thân thiện, gần gũi ,mang lại nhiều lợi ích cho con người Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định đượctính hữu dụng và sức mạnh trong mọi phương diện, mọi ngành nghề của cuộc sống,nhất là trong thời đại kinh tế thị trường hiện như bây giờ Đặc biệt là trong lĩnh vựcgiải trí thư giãn và cập nhật thông tin, tin tức của con người Hiện nay có rất nhiềungười thường xuyên truy cập các trang web tin tức để đọc báo, đọc tạp chí, đê thư giãnthay vì mua các tờ báo ở ngoài hiệu sách báo!
Sau một thời gian học tập và tìm hiểu, em tiến hành xây dựng một website tintức có tên là Nhằm mục đích là đáp ứng thêm nhu cầu truy cập và tìm kiếm thông tincủa mọi người Trong quá trình thực hiện, việc cập nhật thông tin mới nhất còn hạnchế, kiến thức học hỏi còn hạn hẹp Do đó trang Web chưa thật sự đầy đủ về nhiềumặt Em sẽ điều chỉnh trong thời gian sắp tới!
Trong quá trình làm báo cáo, cũng như thực hiện, không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và bạn đọc! Em xin trânthành cảm ơn!
Trang 4Chương I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG.
1 Tổng quan ngôn ngữ PHP
a Giới thiệu ngôn ngữ PHP
PHP ( PHP: Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản haymột loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mãnguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát
Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do đượctối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễhọc và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nênPHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHPqua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợi củaPHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việc xây dựngphần giao diện ứng dụng HTTP
b Ưu điểm của PHP
Với PHP, bạn có thể viết ra nhiều kiểu ứng dụng có mô hình tương tác khácnhau như thông qua website (HTTP Request – Response), thông qua Command LineInterface – CLI (ShellBatch processing…), Web Service (SOAP, REST…), thông quaứng dụng Desktop (PHP-GTK)… Giống như các công nghệ web khác, PHP là mộtngôn ngữ phía Server, có nghĩa là code của bạn sẽ được triển khai và thực thi trênServer
Mới ra đời gần 15 năm nhưng PHP đã có sự phát triển nhanh chóng và chóngmặt Có thể chỉ ra đây một số ứng dụng nổi tiếng viết bằng PHP như: Yahoo,Facebook, Wikipedia, Digg, Joomla, WordPress…Sự phổ biến của PHP trong xâydựng web đã làm cho ngày càng nhiều website triển khai bằng PHP Một số dạng webtiêu biểu có thể viết bằng PHP là : Social Network, Message Board (Forum,Guestbook, Blog…), CMS
Trang 5- Cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm của PHP cũng rất dồi dào Với rấtnhiều diễn đàn, blog trong và ngoài nước nói về PHP đã khiến cho quá trình tiếp cậncủa người tìm hiểu PHP được rút ngắn nhanh chóng.
Thư viện phong phú
- Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú và đadạng Từ những cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…) cho tới nhữngcái lớn hơn như Framework (Zend, CakePHP, CogeIgniter, Symfony…) ,ứng dụnghoàn chỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)
- Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễdàng và nhanh chóng Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổi bật vàcũng là nguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP để phát triển web
Hỗ trợ kết nối nhiều hệ cơ sở dữ liệu
- Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu vàPHP cũng đáp ứng rất tốt nhu cầu này Với việc tích hợp sẵn nhiều Database Clienttrong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữ liệu thôngdụng
- Việc cập nhật và nâng cấp các Database Client đơn giản chỉ là việc thay thếcác Extension của PHP để phù hợp với hệ cơ sở dữ liệu mà PHP sẽ làm việc
- Một số hệ cơ sở dữ liệu thông dụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL, MS
Trang 6Lập trình hướng đối tượng
- Ngày nay, khái niệm lập trình hướng đối tượng (OOP) đã không còn xa lạ vớilập trình viên Với khả năng và lợi ích của mô hình lập trình này nên nhiều ngôn ngữ
đã triển khai để hỗ trợ OOP
- Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợ hầu hết các đặc điểm nổi bậtcủa lập trình hướng đối tượng như là Inheritance, Abstraction, Encapsulation,Polymorphism, Interface, Autoload…
- Với việc ngày càng có nhiều Framework và ứng dụng PHP viết bằng mô hìnhOOP nên lập trình viên tiếp cận và mở rộng các ứng dụng này trở nên dễ dàng vànhanh chóng
- Kết hợp với các kỹ thuật bảo mật ở các tầng khác thì ứng dụng PHP sẽ trở nênchắc chắn hơn và đảm bảo hoạt động cho website
Khả năng mở rộng cho PHP
- Bằng việc xây dựng trên nền ngôn ngữ C và là mã nguồn mở nên khả năng
mở rộng cho ứng dụng PHP có thể nói là không có giới hạn
- Với thư viện phong phú và khả năng mở rộng lớn, ứng dụng PHP có thể tươngtác với hầu hết các loại ứng dụng phổ biến như xử lý hình ảnh, nén dữ liệu, mã hóa,thao tác file PDF, Office, Email, Streaming…
- Bạn hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình các Extension để tối ưu, bổ sungcác chức năng cho PHP cũng như tối ưu luôn Core của PHP để phục vụ cho các mụcđích mở rộng website của mình
Trang 72 Khảo sát hiện trạng Website Tin tức
a Mục đích, yêu cầu của trang web
Sau khi được học và tìm hiểu về ngôn ngữ PHP, bằng khả năng thực tế có được,
em đã xây dựng Website tin tức, đây là trang web sẽ giới thiệu những tin tức mới hằngngày
* Qua nghiên cứu tìm hiểu về các website có trên mạng như
http://www.dantri.com.vn, http://www.thegioitin.com, http://www.24h.com.vn, http://www.vietbao.com, http://www.vnexpress.net em đã rút ra được một số nhận xét sau:
- Đối với trang Dantri.com.vn thì có một số đặc điểm sau:
Thông tin đa dạng từ nhiều lĩnh vực như văn hoá, xã hội, sức khoẻ, thể thao,địên ảnh, giải trí… ở trong và ngoài nước
Các thông tin được cập nhật liên tục, cho phép chúng ta xem theo chủ đề,theo ngày tháng trước đấy…
Màu sắc hài hoà, các chức năng rõ ràng dễ sử dụng…
Bên cạnh đó cũng có những bài viết, những tin tức tồn tại rất lâu ngày
- Đối với trang vnexpress.net:
Giao diện không chứa đầy các hình ảnh và bài viết như trang Dantri, nhưng
có các đầy đủ các Listbox để đọc giả lựa chọn
Hình ảnh không đẹp mắt như trang Dân trí
* Qua phỏng vấn một số độc giả hay tham gia vào các trang tin tức, đa số độcgiả khi muốn xem tin tức nào đấy thường vào trang Dân trí Vì họ có thể tìm kiếmthông tin nhanh chóng, có hình ảnh minh họa, thông tin đa chủng loại…
* Qua Khảo sát và tham khảo ý kiến bạn đọc, Em quyết định sẽ xây dựng MộtWebsite tin tức tựa trang Dân trí của Việt Nam
b Yêu cầu của hệ thống.
o Nguồn thông tin đa dạng và sống động
o Giao diện trang web thân thiện, dễ nhìn, dễ sử dụng, màu sắc hài hòa
o Thông tin được cập nhật và sửa đổi thường xuyên
3 Tổng kết
Trang 8o Hiển thị các danh mục.
o Hiển thị chi tiết về thông tin trong danh mục
o Hiển thị đăng ký, đăng nhập
o Hiển thị các thông tin mới diễn ra hằng ngày
a Chức năng User
o Cho phép đăng ký làm thành viên
o Cho phép xem tin tức
o Cho phép đăng ký làm cộng tác viên
o Cho phép sửa đổi
o Cho phép Post các bài viết
b.Đối với người quản trị
o Quản lý các User: xóa, sửa, nhập thêm User, Admin
o Cập nhật mới các thông tin liên quan, sửa thông tin, xóa thông tin
o Kiểm tra, chỉnh sửa các bài Post lên của User và sau đó đăng bài
o Hiển thị thông tin lên nhóm tin, chuyên mục
c.Yêu cầu của hệ thống mới
o Hình thức thông tin đa dạng và sống động
o Giao diên thân thiện, dễ nhìn, màu sắc không đối lập
o Cung cấp thông tin và phát triển hoạt động liên tục, không ngừng
o Thông tin được cập nhật và sửa đổi thường xuyên
o Có khả năng cập nhật, sửa, xoá
o Có khả năng tra và tìm kiếm một cách nhanh chóng
o An toàn dữ liệu
Trang 91 Yêu cầu chi tiết về website
o Hiển thị các danh mục
o Hiển thị chi tiết về thông tin có trong danh mục
o Hiện thị kết quả của đăng ký, đăng nhập
o Hiện thị được các thông tin mới diễn ra hàng ngày
Đối với người truy cập Website với chức năng User.
o Cho phép đăng ký thành viên
o Cho phép đăng ký làm cộng tác viên
o Cho phép xem tin tức
o Cho phép Post các bài viết
Đối với người quản trị
o Quản lý các user: xoá, sửa, nhập thêm User, Admin
o Cập nhật mới các thông tin liên quan, sửa thông tin , xoá thông tin
o Kiểm tra, chỉnh sửa các bài Post lên của user và sau đó đăng bài
o Hiển thị thông tin lên theo nhóm tin, chuyên mục
Trang 102 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
a Biểu đồ ngữ cảnh.
Qua biểu đồ mức khung cảnh ta thấy: User gửi yêu cầu đến quản lý, Admin làngười trực tiếp quản lý trang Web sẽ xử lý yêu cầu đó và cấp phép có hoặc không đốivới User
b Biểu đồ phân rã chức năng.
Mô tả các chức năng.
Danh sách các chức năng yêu cầu của Website tin tức:
Đầu ra:
o Hiển thị thông tin
o Hiện thị thông tin theo chủ đề
o Thông tin hiển thị theo khuôn có sẵn
Đầu vào:
o Quản lý thông tin
o Cập nhật thông tin ( Sửa, xóa, thêm mới) theo chủ đề
o Nhập thông tin và quản lý thông tin theo khuôn có sẵn
o Thống kê tin tức, liên hệ, phân phát quyền quản trị
Website
User
Quản lý chung
Yêu cầu quản lý
Yêu cầu Chấp nhận/ không
Trang 11Phân tích chức năng:
* Khuôn thông tin:
- ID_Bài viết: Là khóa, số ký tự từ 5 – 10 Đảm bảo tính duy nhất của thông tin
- Tên bài viêt: Không được để rỗng, Số ký tự từ 50 – 100 Mục tiêu là hiện thịtiêu đề
- Trường ảnh: Có thể được để rỗng Thể hiện hình ảnh minh họa của bản tin (nếucó)
-Tóm tắt: Không được để rỗng, Số ký tự từ 50 – 200, thể hiện nội dung mộtphần bài viết
- Nội dung chính: Không được để rỗng Số ký tự từ 50 – 500 Thể hiện nội dungcăn bản trong bản tin khi người đọc không có khả năng đọc toàn bộ bản tin vẫn hiểuđược phần cốt lõi của bản tin
- Trường trạng thái: hiển thị trạng thái của bài viết (1- Hiển thị or 0- Không hiểnthị)
- Trường loại tin: Dùng đưa bài viết vào đúng danh mục lọa tin sắp xếp
- Trường ID_Cộng tác viên: Là thuộc tính duy nhất, dùng tính số lượng các bài
mà cộng tác viên đã đăng, có thế dùng để tính luận bút
* Update thông tin:
Cho phép sửa xóa các thành phần phụ trong cơ sở dữ liệu mà không cho sưa đổitrường khóa
* Xóa thông tin: Có thể xóa theo chủ đề hoặc một nhóm chủ đề.
- Xóa theo chủ đề (Xóa loại tin)
- Xóa theo bản tin (Bài viết nào đó)
- Xóa cộng tác viên
- Xóa user
Trang 12* Thống kê thông tin:
- Số lượng bản tin trong Website
- Số lượng bản tin trong từng chủ đề
- Số lượng bản tin của cùng một tác giả
- Số lượng bản tin trong cùng một ngày
- Số lượng bản tin cùng nói về một vấn đề nào đó
* Liên hệ: (Liên hệ của người đọc vào Website)
- Người đọc phản ánh qua Website cho phép họ gửi nội dung vào websitehoặc gửi vào cơ sở dữ liệu
- Cho phép người đọc nhập thông tin cá nhân: Tên, tuổi, Email để khảng địnhchính xác người đó, số điện thoại di động
- Quy định nội dung phải tránh những cụm từ không lành mạnh hoặc nhữngcụm từ theo quy định của Website
- Giới hạn số từ ngữ đưa lên Nếu nói nhiều về một vấn đề gì đó, người quảntrị đưa vào CSDL là nội dung bi cấm Khi người đọc gõ nội dung đó sẽ cóthông báo: Nội dung này bị cấm
* Chức năng hiện thị thông tin
- Giao diện đẹp, thích hợp với loại thông tin đăng tải
- Cách hiện thị thông tin theo Dân trí
- Người quản trị: Admin.
Chức năng login: Đảm bảo tính bảo mật cho toàn bộ hệ thồng chỉ có người cóquyền Amin mới tham gia vào chức năng này như người quản trị toàn bộ hệ thống(Nhập, sửa, xóa, xem bài viết thành viên, quản lí tài khoản người sử dụng, tìm kiếmnhanh)
Trang 13- Thành viên WebSite: Dành cho User khi đăng nhập vào (Xem tin tức, gửi bài
viết…)
c Biểu đồ luồng dữ liệu.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.( Mức 0 )
Sửa đổi tin
Tìm kiếm
User
Phân quyền
Trang chủ
Thông tin cập nhật
Thông tin cập nhật Thông tin cập nhật
Đăng nhập HT.
Trang 14 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
+ Chức năng cập nhật
Thông tin mới vừa nhập sẽ lưu vào kho dữ liệu Các thông tin trong kho dữ liệu
sẽ được cập nhật (sửa, xoá)
Sửa
Database
Thông tin
Thông tin
Lưu
Trang 15+ Chức năng đăng ký thành viên.
- Người dùng là thành viên thì có thể xem thông tin tại Website chính vì thế hệ thốnglogin sẽ thực hiện việc kiểm tra đăng nhập cũng như đăng ký thành viên cho phép User
có thể là thành viên của Website Các thông tin thành viên được lưu trữ trong CSDLDatabase
Thông tin chấp nhân/không
Yêu cầu đăng nhập hệ thống
Đăng ký/
đăng nhập
Database
User
Kết quả
Trang 16Chương III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Thiết kế CSDL.
- Cơ sở dữ liệu nhằm lưu giữ thông tin cần thiết cho chương trình Với mỗi một
cơ sở dữ liệu sẽ thể hiện rõ thông tin tối thiểu cần có của việc quản lý
- Để lưu trữ CSDL và thực hiện các thao tác, cũng như thuật toán khác nhau vớitrang web thì cần phải tìm những cấu trúc dữ liệu thích hợp để mô tả quá trình hoạtđộng của trang web
- Để tạo một cơ sở dữ liệu, trước hết ta phải xác định những thông tin gì cầnthiết
- Sau đó ta thiết kế, tạo các bảng chứa các trường định nghĩa kiểu dữ liệu sẽ có Sau khi tạo ra cấu trúc cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu có thể chứa dữ liệu dưới dạng bảnghi
2 Lựa chọn cài đặt CSDL.
- Lựa chọn hệ quản trị CSDL để thực hiện lưu trữ CSDL cho một chương trình
có vai trò quan trọng quyết định không nhỏ đến sự thành công của chương trình Lựachọn hệ quản trị CSDL cũng chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan cũng như chủquan, phụ thuộc vào từng bài toán và thuật toán cụ thể
- phpMyAdmin Database Managerlà hệ quản trị CSDL quen thuộc và được sửdụng hầu hết trên các CSDL của các website, các Server… Và cũng gần gũi với HSSV
do đó Em quyết định chọn phpMyAdmin Database Manager để lưu trữ CSDL cho đềtài thực tập của em Sau đây Em sẽ tiến hành phân tích ngắn gọn quá trình thiết kếCSDL
3 Xác định các thực thể.
Bước đầu trong phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu là phân tích các yêu cầu của dữliệu, tức là ta phải xác định được các thông tin cần quản lý để xác đinh ra các đốitượng cần thiết lưu trữ dữ liệu vào bảng
Trang 17- Admin: Đây là thực thể xác định quyền điều hành và quản trị hệ thống Người
quản trị hệ thống có quyền hạn cao nhất trong hệ thống, thông tin về Admin được cungcấp bởi Username, Password, họ tên, mã nhóm, email
- User: Đây là người sử dụng đăng nhập vào hệ thống để xem tin tức và gửi bài
viết Thông tin về User gồm Username, password, họ tên, mã nhóm, email
- Loại thông tin: mỗi loại thông tin có một mã loại thông tin để phân biệt với
các loại thông tin khác.Cùng với mã loại thông tin còn có tiêu đề của loại thông tin
- Bản tin: mỗi bản tin có một mã bản tin để phân biệt với các bản tin khác Một
bản tin gồm các thông tin: title, shortcut, body, picture, creatdate, tags
4 Làm việc với CSDL MySQL
a) Đăng nhập vào môi trường MySQL
- Bước 1: Để làm việc với MySQL trước tiên ta phải kiểm tra các dịch vụ cần thiết đã started chưa
Trang 18Bước 3: Tạo CSDL
Bước 4: Tạo các bảng trong CSDL
Trang 19Bước 6: Nhấn nút Save để chấp nhận quá trình trình
2. Tạo kết nối với CSDL MySQL
1. Trên WebServer chúng ta đã cấu hình CSDL MySQL như sau:
- Server name: localhost (sau này ta thuê hosting thì đây chính là địa chỉ
IP của host mà bạn thuê đặt Web site của bạn)
- User name: root – Được sử dụng để truy cập vào CSDL
- Password: root – Được sử dụng để xác nhận quyền truy cập cơ sở dữ liệu - Database: HocLamWeb – Tên CSDL
2. Trong thư mục HocLamWeb ta tạo thêm một thư mục config (Thư mục này
chứa tệp tin cấu hình)
- Tạo tệp tin config.php (được sử để cấu hình kết nối tới database)
3. Sử dụng tệp tin config.php
Trước khi làm việc với CSDL ta nhất thiết phải tạo kết nối tới CSDL
bằng cách sử dụng tệp tin config.php đã tạo bằng cách:
Trang 21b Bảng Cộng Tác Viên.
c Bảng Loại Tin.
d Bảng Người Dùng.
Trang 22Chương IV: ĐẶC TẢ GIAO DIỆN
1 Thiết kế giao diện tổng quát cho website
Cấu trúc của một Website gồm :
a Tạo tệp tin Style.css
Trong thư mục CSS tạo tệp tin Style.css cho toàn bộ trong Web của bạn
b Thư mục Images
Trong thư mục Images bạn tạo ra các thư mục con để chứa các ảnh, icons cho toàn bộwebsite :
- Icons: Chứa icon được sử dụng cho Website
- Tintuc: Chứa ảnh dành cho modules tin tức
QuangCao: Chứa ảnh dành modules quảng cáo
-…
c Thư mục Modules
Trong thư mục này chứa toàn bộ các modules sẽ được sử dụng trong website của bạn
Trang 23- menu.php //hiển thị danh sách menu được sử
dụng
- footer.php //hiển thị thông tin về trang web
- box_tinmoi.php //hiển thị tin mới
- box_xahoi.php //hiển thị tin xã hội
- box_10q303a.php //hiển thị 10Q303A
- box_thegioi.php //hiển thị tin thế giới
- show_image.php //Hiển thị ảnh
- box_quangcao.php //Hiển thị quang cáo
2 Sử dụng các thẻ HTML và CSS để thiết kế giao diện WEBSITE
Một tài liệu HTML được định nghĩa bởi các thành phần HTML Các thànhphần này được gọi là các cặp thẻ đánh dấu Tức là bạn muốn trình duyệt web (Chrome,firefox…) hiển thị tài liệu của bạn như thế nào thì bạn phải dùng các cặp thẻ thích hợp
để hiển thị (Không có cách nào khác là chúng ta phải nhớ các cặp thẻ này)
Các thành phần(phần tử) trong tài liệu HTML được gọi là thẻ Và mỗi một cặp
thẻ thong thường bao giờ cũng có một thẻ đóng và một thẻ mở
Có thể mô tả các cặp thẻ trong HTML như sau:
Start tag (Thẻ mở) Nội dung phần tử End tag (Thẻ đóng)