1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống măng tây xanh và ảnh hưởng của phân bón đến giống jersey giant variety f1 tại gia bình bắc ninh

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống măng tây xanh và ảnh hưởng của phân bón đến giống Jersey Giant Variety F1 tại Gia Bình, Bắc Ninh
Tác giả Trần Xuân Dẫn
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 11,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu (15)
      • 1.2.2. Yêu cầu (15)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (16)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (16)
    • 1.4. Những điểm mới của luận văn (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Đặc điểm thực vật học và điều kiện sinh thái cây măng tây (17)
      • 2.1.1. Đặc điểm thực vật học của cây măng tây (17)
      • 2.1.2. Điều kiện sinh thái cây măng tây (17)
    • 2.2. Giá trị dinh dưỡng của cây măng tây (23)
    • 2.3. Tình hình sản xuất măng tây (24)
      • 2.3.1. Tình hình sản xuất măng tây trên thế giới (24)
      • 2.3.2. Tình hình sản xuất măng tây ở Việt Nam (24)
      • 2.3.3. Tình hình sản xuất măng tây ở Gia Bình – Bắc Ninh (25)
    • 2.4. Nghiên cứu về giống măng tây (26)
      • 2.4.1. Nghiên cứu về giống măng tây trên thế giới (26)
      • 2.4.2. Nghiên cứu về giống măng tây ở Việt Nam (27)
    • 2.5. Nghiên cứu về phân bón (27)
  • Phần 3. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (35)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (35)
      • 3.1.1. Giống (35)
      • 3.1.2. Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm (35)
    • 3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu (35)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (36)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp về (36)
      • 3.4.2. Bố trí thí nghiệm (36)
    • 3.5. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm (40)
      • 3.5.1. Thời vụ và mật độ (40)
      • 3.5.2. Gieo ươm cây giống (40)
      • 3.5.3. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh (40)
    • 3.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (43)
      • 3.6.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát triển (43)
      • 3.6.2. Các yếu tố cấu thành năng suất (44)
      • 3.6.3. Các chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại (44)
    • 3.7. Phương pháp xử lý số liệu (45)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (46)
    • 4.1. Điều tra môi trường tự nhiên và thực trạng sản xuất măng tây trên đất bãi (46)
      • 4.1.1. Đặc điểm khí hậu (46)
      • 4.1.2. Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình (47)
      • 4.1.3. Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây (49)
    • 4.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây (51)
      • 4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu (51)
      • 4.2.2. Năng suất của các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình - Bắc Ninh (57)
    • 4.3. Ảnh hương của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giổng măng tây Variety F1 trồng trên đất bãi TẠI Gia Bình – BẮC NINH (60)
      • 4.3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của cây măng tây xanh F1 (60)
      • 4.3.3. Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măng tây (63)
      • 4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây giống F1 (64)
      • 4.3.5. Hiệu quả kinh tế cây măng tây xanh F1 khi bón phân Đầu trâu đa năng (66)
  • NPK 16-16-8+Te (0)
    • 4.3.6. Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) của cây măng tây xanh (66)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (68)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. Kiến nghị (68)
  • Tài liệu tham khảo (69)
  • Phụ lục (71)

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN XUÂN DẪN ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG MĂNG TÂY XANH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN GIỐNG JERSEY GIANT VARIETY F1 TẠI GI

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Giống Đề tài sử dụng 3 dòng/giống măng tây xanh mới nhập nội, gồm: Jersey Giant variety F1, UC800, UC157

+ Giống Jersey Giant variety F1: được các nhà khoa học của Mỹ lai tạo năm 1994, từ Măng tây tím đã được trồng thử và phát triển mạnh vào năm 1996 –

2000, giống có ưu điểm phù hợp với nhiệt độ ôn đới và cận nhiệt đới, từ 15 –

35 o C, thích hợp 20 – 32 o C Cho năng suất và chất lượng măng khá cao: Năm thứ

Trong quá trình chăm sóc, năng suất đạt từ 5-7 tấn/ha trong năm đầu tiên, sau đó tăng lên 15-20 tấn/ha vào năm thứ hai và 20-25 tấn/ha vào năm thứ ba, với sự tăng trưởng đều đặn tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng.

Giống UC800 do các nhà khoa học Mỹ lai tạo phù hợp với khí hậu ôn đới, mang lại năng suất và chất lượng măng cao trong các năm đầu Năng suất đạt khoảng 5-6 tấn/ha trong năm đầu, tăng lên 15-18 tấn/ha vào năm thứ hai và 20-25 tấn/ha vào năm thứ ba, sau đó tiếp tục tăng tùy theo chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc Giống này đã được trồng lâu dài tại Việt Nam, gần đây nhất là tại Đồng Nai, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng măng.

UC157 là giống măng lai tạo bởi các nhà khoa học Mỹ, phù hợp với khí hậu ôn đới, mang lại năng suất và chất lượng măng cao Trong năm đầu tiên, giống đạt sản lượng khoảng 5-7 tấn/ha, sang năm thứ hai tăng lên 15-19 tấn/ha, và năm thứ ba đạt 20-24 tấn/ha, sau đó tiếp tục tăng dần tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng.

3.1.2 Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm:

- Phân trùn quế + Phân chuồng hoai mục

- Phân bón Đầu trâu đa năng dạng viên NPK16-16-8 +TE, phân NPK 17- 12-7 +TE, phân NPK 15-15-15 +TE

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2/2016 đến tháng 15/2/2017

- Địa điểm: Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra môi trường tự nhiện và thực trạng sản xuất măng tây trên vùng đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trồng trên vùng đất bãi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Phân bón Đầu trâu đa năng NPK có tác động tích cực đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống măng tây xanh Jersey Giant trên vùng đất bãi tại huyện Gia Bình, Bắc Ninh Việc sử dụng phân bón NPK phù hợp giúp cải thiện sự phát triển của cây măng tây, tăng khả năng quang hợp và thúc đẩy quá trình ra hoa kết quả Nghiên cứu cho thấy, phân bón Đầu trâu đa năng NPK góp phần nâng cao năng suất và chất lượng măng tây, đồng thời tối ưu hoá hiệu quả kinh tế cho người nông dân khu vực Áp dụng đúng liều lượng và cách sử dụng phân bón sẽ giúp cây măng tây phát triển đồng đều, khỏe mạnh, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp về

3.4.1.1 Thời tiết khí hậu huyện Gia Bình để so sánh với yêu cầu về thời tiết khí hậu của cây Măng tây xanh

+ Tìm ra được các lợi thế

+ Tìm ra được các hạn chế để đưa ra giải pháp khắc phục

3.4.1.2 Đất đai (vùng đất bãi dự kiến phát triển)

- Về địa hình diện tích không bị ngập nước vào mùa mưa vì măng tây xanh là cây trồng lâu năm không có khả năng chịu ngập

- Lý hóa tính của đất ở quỹ đất cao không bị ngập nước tầng đất sâu, thoát nước nhưng tỷ lệ cát cao

3.4.1.3 Điều tra trực tiếp về hệ thống cây trồng trên đất bãi địa hình cao

- Kết quả sản xuất măng tây xanh đã được trồng trước đây

+ Hiệu quả kinh tế (tổng thu tổng chi, lợi nhuận)

3.4.2.1 Thí nghiệm 1: Đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 03 giống măng tây xanh tương ứng 03 công thức, được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Compete Block Design – RCB), 3 lần nhắc lại:

Công thức 1: G1 (Giống UC800) giống đối chứng

Công thức 3: G3 (Giống Jersey Giant variety - viết tắt là Variety F1)

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m 2

Tổng diện tích khu thí nghiệm là: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Nhắc lại I Nhắc lại II 5m

Hình 3.1 Giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.4.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu đa năng (NPK 17- 12-7+TE) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1 tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 04 công thức (CT) tương ứng với mức phân bón khác nhau trên giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1; trong đó:

+ CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha

+ CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

- Diện tích toàn bộ ô thí nghiệm: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2 chưa kể dải bảo vệ được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Hình 3.2 Khu Thí nghiệm phân bón

Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

3.5.1 Thời vụ và mật độ

- Mật độ: 18.000 cây/ha (1,8cây/ m 2 )

Để trồng một hectare cà phê, cần khoảng 500g hạt giống, đủ để gieo ươm với mật độ 18.000 – 20.000 cây/ha Hạt giống nên được ngâm trong nước ấm ở 52°C (gồm 2 phần sôi, 3 phần lạnh) trong 12 giờ, sau đó vớt ra ủ trong vải sạch để nứt nanh rồi đem gieo vào bầu nilon kích thước 12x7cm chứa đất sạch, phân hữu cơ và một ít tro bếp Mỗi bầu gieo 1 hạt, hàng ngày tưới đủ ẩm để giúp cây sinh trưởng tốt, chăm sóc đến khi cây đạt tiêu chuẩn Thường sau 3-3,5 tháng, cây cao khoảng 25-30cm, thân có 1-2 nhánh, khỏe mạnh, không sâu bệnh mới đem trồng chính thức.

3.5.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

Sau 15 ngày trồng, bạn nên chọn giữ lại từ 4 đến 6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, loại bỏ các cây nhỏ, cây già và cây bị sâu bệnh để đảm bảo sự phát triển tối ưu Đồng thời, tiến hành làm sạch cỏ non, xới xáo đất, vun gốc và đậy kín để giữ độ ẩm Sau đó, bón thúc thêm 100kg phân NPK 15-15-15 +TE để cung cấp đủ dưỡng chất giúp cây phát triển mạnh mẽ.

Sau 30 ngày sau khi trồng, cây phát triển thêm nhiều thân mới Nên chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, loại bỏ cây già, sâu bệnh, nhỏ yếu và cành lá phát sinh gần gốc cách khoảng 40-50cm để tăng lưu thông gió và phòng tránh bệnh hại Cần làm sạch cỏ non, xới xáo, vun đất quanh gốc và bón thúc bằng 100kg NPK 15-15-15 + TE để hỗ trợ sự phát triển của cây.

Để bảo vệ cây trồng, người nông dân cắm các cọc tre đường kính khoảng 3-4cm giữa các cây măng trên cùng một hàng, sau đó dùng dây cước nilon chắc chắn, chịu được mưa nắng để giăng thành hàng đôi, kẹp cây măng ở giữa, tạo thành mặt liếp cao khoảng 40-50cm nhằm chống đổ ngả cây.

Sau khi trồng 45 ngày: Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-

Để phát triển cây mẹ khỏe mạnh, cần giữ lại 6 cây trên một bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, và những nhánh, cành phát sinh ở phần gốc từ 40-50cm để đảm bảo thông thoáng và hạn chế bệnh hại Ngoài ra, cần làm sạch cỏ non, xới xáo, vun đất và đậy gốc để giữ độ ẩm phù hợp Bón thúc bổ sung 100kg phân NPK 15-15-15 +TE giúp cây phát triển mạnh mẽ và phòng tránh bệnh tật hiệu quả.

Sau 60 ngày (2 tháng), cây phát triển thêm nhiều thân mới Nên chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên cùng một bụi, đồng thời tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ, và các cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió và phòng tránh bệnh hại Cần làm sạch cỏ non, xới xáo, vun đất đậy gốc, và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE để đảm bảo sự phát triển vững chắc của cây.

Sau 75 ngày trồng, cây phát triển thêm nhiều thân mới, cần chọn giữ lại từ 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi để duy trì sự phát triển mạnh mẽ Nên tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và các cánh lá mọc ở phần gốc cách khoảng 40-50cm để tạo điều kiện gió thoáng, phòng tránh bệnh hại Việc làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất cùng việc bón thúc 100kg phân NPK 15-15-15 + TE giúp cây phát triển tốt hơn và nâng cao năng suất.

Sau 90 ngày (3 tháng), cây phát triển nhiều thân mới và cần chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên một bụi, loại bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc để đảm bảo thông thoáng và phòng tránh dịch bệnh Cần làm sạch cỏ non, xới xáo, vun đất quanh gốc và bón thúc bằng 100kg phân NPK 15-15-15 cộng thêm phân bón lá TE để thúc đẩy sự phát triển của cây.

Tùy theo độ cao và độ lớn của cây, cần giăng thêm hoặc nâng dần hàng đôi dây cước nilon (kẹp cây măng vào giữa đôi dây) lên các độ cao khoảng 75cm, 90cm, 100cm để chống đổ ngả cây

Sau 105 ngày trồng, cây đã phát triển nhiều thân mới, do đó cần chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, đồng thời tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và các cành lá phát sinh ở phần gốc từ 4-50cm để tăng cường thông thoáng và phòng tránh dịch bệnh Việc làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất quanh gốc giúp cây phát triển tốt hơn, kết hợp phun phân bón thúc với lượng 100kg NPK 15-15-15 +TE để cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho cây.

Sau 120 ngày trồng (4 tháng), cây bắt đầu phát triển nhiều thân mới Nên chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên mỗi bụi, tỉa bỏ những cây già, bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh gần gốc để tạo không gian thoáng và phòng tránh bệnh hại Việc làm sạch cỏ non, xới xáo, vun đất, đậy gốc giúp cây phát triển tốt hơn Bón thúc 100kg NPK 15-15-15 + TE để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây phát triển khỏe mạnh.

Sau 135 ngày (hơn 4,5 tháng), cây bắt đầu trổ măng khi được chăm sóc đúng kỹ thuật và đủ dinh dưỡng Để đón đầu lứa măng tơ, cần quan sát cây mẹ phát triển tốt với đường kính thân >10-12mm và lá chuyển sang màu xanh đậm, rồi giữ lại 2-3 cây mẹ khỏe mạnh, cắt hạ ngọn cây măng ở độ cao 1,20m để kích thích trổ măng và nuôi dưỡng cây măng Đồng thời, tiến hành tỉa bỏ cây già, cây sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở gốc khoảng 40-50cm để giữ thoáng, phòng tránh bệnh hại Cần làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đậy gốc và bón thúc 100kg NPK 15-15 để đảm bảo sự phát triển của cây.

Sau khi cắt hạ bớt ngọn từ 5-10 ngày, cây bắt đầu trổ măng tơ, do đó cần thu hoạch toàn bộ lứa măng tơ này để tạo không gian cho cây phát triển lứa măng kế tiếp khỏe mạnh hơn Thu hoạch măng tơ hàng ngày trong khoảng 12-15 ngày, sau đó bón thúc 100kg phân NPK 15-15-15 + TE để kích thích cây ra măng mới Khi thu hoạch tiếp 12-15 ngày nữa, cần tạm ngưng thu hoạch măng để bảo vệ sự phát triển của cây.

Trong thí nghiệm này, các đợt bón thúc từ đợt 1 đến đợt 8 được thực hiện với phương pháp chăm sóc tương tự như thí nghiệm trước đó Từ đợt 9, việc bón thúc để ra măng được tiến hành qua 3 lần, phối hợp với 3 đợt thu hoạch, sử dụng loại phân NPK 17-12-7 +TE với các tỷ lệ khác nhau theo công thức thí nghiệm, nhằm đánh giá ảnh hưởng của từng mức phân đến năng suất măng.

Không nên thu hoạch lứa măng tơ kéo dài quá 25-30 ngày để tránh gây mất sức và suy kiệt cho cây Việc này giúp duy trì sức khỏe cây măng, đảm bảo năng suất và chất lượng các lứa măng sau Quản lý thời gian thu hoạch phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì cây măng khỏe mạnh, hiệu quả kinh tế cao.

Măng sau thu hoạch được phân loại

Loại 1: Đường kính gốc măng >09mm -15mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>9mm +125 gr cỡ 10mm +125 gr cỡ 11mm +125 gr cỡ >12mm);

Loại 2: Đường kính gốc măng >06mm -09mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>6mm +125 gr cỡ 7mm +125 gr cỡ 8mm +125 gr cỡ 75% số cây có vết bệnh

- Bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt: Đánh giá theo cấp bệnh như cấp bệnh lở cổ rễ Điều tra 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA (phần mềm IRRISTAT 4.0) và Excel 2010PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều tra môi trường tự nhiên và thực trạng sản xuất măng tây trên đất bãi

Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Lượng mưa bình quân hàng năm 1100 –

1400 mm Thời tiết trong năm chia thành 4 mùa rõ rệt Có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực

Mùa mưa mang đặc trưng của thời tiết nóng ẩm với lượng mưa lớn, chiếm đến 80% tổng lượng mưa cả năm Những cơn mưa rào có cường độ mạnh kèm theo bão thường gây ngập úng cục bộ, ảnh hưởng đến đời sống và giao thông địa phương.

- Mùa khô: lượng mưa ít, có những thời kỳ khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác, ao, hồ, đầm bị khô cạn

- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Mùa mưa kéo dài từ đầu tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm là 1714,0 mm, đạt đỉnh vào năm cao nhất là 2159,6 mm, chủ yếu tập trung trong các tháng 5, 6, 7, 8, 9 gây khó khăn cho thu hoạch vụ xuân và dẫn đến ngập úng vào mùa vụ vào các tháng 7, 8, 9 Lượng mưa trong tháng 10 và tháng 11 giảm chỉ còn khoảng 1/3 so với các tháng cao điểm như 7, 8, 9, đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích và cơ cấu cây trồng của vụ đông.

Trong những tháng 9 và 10, lượng mưa ít tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng như đậu tương, khoai lang, khoai tây, hành tỏi, cà rốt Tháng này cũng giúp mở rộng diện tích canh tác của các loại cây trồng trên, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng mùa vụ Việc đảm bảo điều kiện khí hậu phù hợp trong giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây trồng, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân.

Trong những năm tháng 9, 10 mưa nhiều và mưa muộn về cuối tháng gây khó khăn trong công tác làm đất và chăm sóc các loại cây trồng như khoai tây, khoai lang, dẫn đến giảm năng suất và diện tích trồng cây vụ đông Những năm này thường hạn chế trồng các loại cây dài ngày, chủ yếu tập trung vào các loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn để phù hợp với điều kiện thời tiết khó khăn.

Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Gia Bình (Số liệu trung bình từ năm 2012 đến 2015) Chỉ tiêu

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Ninh (2015)

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình các tháng rất thấp dao động từ 17mm – 50mm

Nhiệt độ trung bình hàng ngày ở khu vực này là 24,2°C, với sự biến đổi lớn theo các tháng trong năm Nhiệt độ trung bình cao nhất đạt 29,7°C vào tháng 6, trong khi tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,8°C Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 13,9°C, cho thấy mức độ biến đổi nhiệt đáng kể trong năm Ngoài ra, nhiệt độ cao nhất từng ghi nhận là 39,6°C, còn nhiệt độ thấp nhất là 6,6°C, phản ánh rõ sự thay đổi nhiệt đới rõ rệt của vùng này.

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81,9%, cao nhất 88% và thấp nhất 75%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Tuy nhiên, độ ẩm cao cũng tạo điều kiện cho sâu bệnh gây hại phát sinh, do đó, công tác bảo vệ thực vật cần được quan tâm thường xuyên để đảm bảo sức khỏe cho cây trồng.

4.1.2 Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình được hình thành từ các sông:

Sông Thái Bình là con sông lớn tại miền Bắc Việt Nam, có chiều dài 385km, trong đó đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km Đặc điểm nổi bật của sông Thái Bình là lòng sông rộng, độ dốc nhỏ, và bị bồi lắng nhiều khiến đáy sông nông, gây khó khăn trong việc thoát lũ Do đó, mực nước sông thường dâng cao và duy trì trong nhiều ngày, dẫn đến nguy cơ lũ lụt thường xuyên đe dọa các vùng ven sông, bao gồm khoảng 17km thuộc tỉnh Bắc Ninh.

Sông Ngụ dài 19,4 km, bắt nguồn từ Đại Bái và kết thúc tại Kênh Vàng, là trục chính phục vụ các trạm bơm Kênh Vàng và Văn Thai để lấy nước tưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ tại huyện Lương Tài và Gia Bình Ngoài chức năng tưới tiêu, trục sông Ngụ còn cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ các ngành kinh tế khác cho cộng đồng cư dân hai bên bờ sông.

Sông Bùi là con sông quan trọng lập ranh giới phía Nam của tỉnh Bắc Ninh với Hải Dương, dài 14,5 km, nối liền sông Cẩm Giàng với sông Thái Bình Đây chính là tuyến sông tiêu chính cung cấp nước cho hai huyện Gia Bình và Lương Tài, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dân cư của vùng.

Hệ thống sông ngòi trên đã hình thành ở huyện Gia Bình vùng đất bãi địa hình cao có tổng diện tích 96 ha với đặc điểm:

Bảng 4.2 Đặc điểm đất bãi địa hình cao ở Gia Bình

Chỉ Tiêu Đơn Vị Trung Bình

Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình có độ xốp cao lên đến 52,4%, cho thấy khả năng thoát nước rất tốt, giảm thiểu tình trạng cây trồng bị ngập úng sau mưa lớn Có thành phần cát thô cao và hàm lượng sét thấp giúp đất giữ nước và dưỡng chất hiệu quả, phù hợp để bón phân nhiều đợt Được hình thành chủ yếu từ phù sa sông Thái Bình nên đất có độ chua cao Do tỷ lệ cát cao, đất thoát nước nhanh, dẫn đến quá trình khoáng hóa chất hữu cơ diễn ra nhanh chóng, khiến hàm lượng hữu cơ thấp và các chất dinh dưỡng bị rửa trôi nhanh, ảnh hưởng đến khả năng giữ dinh dưỡng lâu dài của đất.

Từ các kết quả phân tích trên cho thấy để cây măng tây có năng suất cao cần chú ý các biện pháp kỹ thuật sau:

Tăng cường bón phân hữu cơ để giúp quá trình hình thành mùn tốt hơn, khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng tốt hơn

Bón phân được tưới nước đảm bảo đủ ẩm để măng tây phát triển tốt

Việc bón phân phải đảm bảo đủ và liên tục để măng tây ra chồi tốt và tập trung

4.1.3 Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây

Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của trồng măng tây xanh ở đất bãi cao huyện Gia Bình Đơn vị tính: ha

Chỉ Tiêu Thực thu Dự kiến

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7

2 Tổng thu (triệu đồng/ha) 320 600 720 880 1.000 1.040 1.040

3 Tổng chi (triệu đồng/ha) 310 320 380 450 480 480 480

4 Lợi nhuận (Triệu đồng/ha) 10 280 340 430 520 560 560

Ghi chú: - Năm đầu phải đầu tư tiền giống lên lợi nhuận thấp, Giá bán trung bình 40.000đ/kg

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

Kết quả điều tra thực trạng trồng măng tây xanh tại vùng đất bãi Gia Bình cho thấy giống măng tây xanh được thử nghiệm đã đạt năng suất tăng đều qua các năm Năng suất trung bình mỗi hectare từ 8 tấn trong năm đầu, tăng lên 15 tấn ở năm thứ hai và 18 tấn vào năm thứ ba Dự báo cho thấy, từ năm thứ 5 đến năm thứ 7, năng suất măng tây ổn định ở mức khoảng 25-26 tấn/ha Việc áp dụng kỹ thuật trồng và bón thích hợp đã góp phần nâng cao năng suất măng tây xanh trên đất bãi Gia Bình.

Kết quả phân tích cho thấy, giá bán 1 kg măng tây xanh năm 2016 là 40.000 đồng Trồng măng tây xanh tại điều kiện khí hậu Gia Bình và đất bãi cao ven hệ thống sông Thái Bình, lợi nhuận trong năm thứ nhất đạt khoảng 10 triệu đồng/ha Đến năm thứ hai, lợi nhuận tăng lên 280 triệu đồng/ha, và năm thứ ba đạt 340 triệu đồng/ha, phản ánh sự phát triển rõ rệt sau khi cây đã thích nghi Sự chênh lệch về hiệu quả giữa năm thứ nhất và các năm sau do năm đầu không phải đầu tư giống, công làm đất và làm cọc chống đổ, trong khi các năm sau đã tối ưu hóa các chi phí này để nâng cao năng suất và lợi nhuận.

Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên vùng đất bãi địa hình cao ở Gia Bình Đvt: triệu đồng/ha

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

So sánh hiệu quả kinh tế giữa các cây trồng chính huyện Gia Bình cho thấy, hiệu quả của nhiều loại cây trồng thấp hơn rõ rệt so với việc trồng măng tây xanh Điều này cho thấy trồng măng tây xanh mang lại lợi nhuận cao hơn và là lựa chọn tối ưu cho nông dân trong khu vực Việc tập trung vào phát triển cây măng tây xanh có thể giúp nâng cao thu nhập và tăng hiệu quả kinh tế cho nông nghiệp địa phương.

Trồng măng tây xanh ở huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều) trên nền đất bãi địa hình vàn cao (có tầng đất sâu, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng kém, hơi chua Cây măng tây cho năng suất từ 8 tấn /ha ở năm thứ nhất đến 18 tấn/ ha ở năm thứ 3 Kết quả sản xuất cho lợi nhuận ở năm thứ nhất đạt 10 triệu đồng/ha năm thứ 2 đến đạt

Trong ba năm, lợi nhuận trên mỗi hectare đạt 280 triệu đồng và tăng lên 340 triệu đồng vào năm thứ 3 So với các loại cây trồng khác trên đất bãi địa hình cao ở Gia Bình, mức lợi nhuận này rất hấp dẫn và phù hợp với khả năng chấp nhận của nông dân để mở rộng sản xuất.

Vấn đề đặt ra cần làm ở Gia Bình là:

- Khí hậu đất đai ở Gia Bình trồng măng tây xanh UC800 đã hoàn toàn phù hợp chưa? có thể thay thế bằng giống khác hay không?

TT Cây trồng Mùa vụ Tổng thu

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây

4.2.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu

4.2.1.1 Khả năng mọc mầm của các giống măng tây xanh

Giống cây trồng và hạt giống đóng vai trò thiết yếu trong quá trình canh tác, do đó, người nông dân đặc biệt quan tâm đến chất lượng hạt giống Tỷ lệ nảy mầm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển của cây con; hạt giống tốt giúp cây mầm phát triển mạnh, hút nước và dưỡng chất hiệu quả hơn Việc đảm bảo hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao không chỉ thúc đẩy sự sinh trưởng của cây, mà còn tăng cường khả năng quang hợp, giúp tích lũy chất khô tốt hơn Điều này tạo tiền đề để cây trồng đạt năng suất cao, đặc biệt là các loại cây như măng tây.

Tỷ lệ nảy mầm của các giống măng tây xanh dao động từ 76% đến 82%, trong đó giống G3 (Variety F1) đạt tỷ lệ cao nhất lên đến 82% Ngược lại, giống G2 (UC157) có tỷ lệ nảy mầm thấp nhất, chỉ đạt 76%, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khả năng nảy mầm giữa các giống măng tây xanh.

Nhìn chung các giống măng tây có tỷ lệ nẩy mầm cao, sự chênh lệch giữa các giống về tỷ lệ nẩy mầm là không lớn

Ba giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh đều cho khả năng nảy mầm cao, là dấu hiệu đầu tiên thể hiện sự sinh trưởng và phát triển tốt của cây Điều này góp phần nâng cao năng suất thu hoạch, giúp đạt hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.

Bảng 4.5 Khả năng nảy mầm của hạt giống măng tây nghiên cứu

Giống Thời gian từ gieo đến mọc

Thời gian từ gieo đến mọc Tỷ lệ mọc

Hình 4.1 thể hiện khả năng nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 4.5 cho thấy mức độ nảy mầm của giống măng tây xanh có sự khác biệt rõ rệt giữa các điều kiện và phương pháp trồng Thời gian nảy mầm trung bình của hạt giống măng tây xanh là X ngày, phản ánh khả năng phát triển của cây trồng trong điều kiện khí hậu địa phương Các dữ liệu này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm, từ đó tối ưu hóa kỹ thuật gieo trồng và nâng cao năng suất.

Ba giống măng tây xanh đã được nghiên cứu về thời gian từ gieo đến nảy mầm, trung bình từ 7 đến 8 ngày, với sự khác biệt không lớn Giống G2 (UC 157) có thời gian từ gieo đến mọc dài nhất là 8 ngày, trong khi đó, giống G3 (F1) lại có thời gian từ gieo đến mọc ngắn nhất chỉ 7 ngày.

4.2.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống măng tây

Chiều cao cây trồng, đặc biệt là cây măng tây xanh, là yếu tố quan trọng phản ánh khả năng sinh trưởng và sức khỏe của cây, phụ thuộc vào yếu tố di truyền cũng như kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, ánh sáng, phân bón và tưới nước Sau 2 tháng gieo trồng tại vườn ươm, cây măng tây đạt chiều cao trung bình 28 cm, bắt đầu phân nhánh và đủ điều kiện để trồng ra ruộng sản xuất Kết quả theo dõi thí nghiệm đã được trình bày chi tiết trong các bảng từ 4.6 đến 4.10.

Bảng 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh ĐVT: cm

Chiều cao cây con ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Từ kết quả nghiên cứu bảng 4.6 cho thấy:

Các giống măng tây xanh đều tăng chiều cao theo thời gian, nhưng tốc độ phát triển khác nhau Giống F1 đạt chiều cao 26cm sau 15 ngày trồng, vượt đối chứng 4%, và sau 105 ngày trồng, chiều cao đạt 172cm, cao hơn đối chứng UC800 11,5% Giống UC157 cũng có tốc độ phát triển cao hơn so với UC800 trong các giai đoạn, đến 105 ngày đạt 155cm, cao hơn UC800 5cm nhưng thấp hơn F1 17cm Nhìn chung, các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình - Bắc Ninh đều có khả năng sinh trưởng tốt, trong đó giống F1 thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt 172cm sau 105 ngày trồng.

Cả 3 giống măng tây nghiên cứu sau trồng 90 ngày chiều cao đã vượt giới hạn 1,2 cm bắt đầu phải bấm ngọn để hạn chế đổ gãy Ở thời kỳ sau trồng 45 ngày chiều cao cây đã đạt trên 50 cm vì vậy phải lập giàn chống đổ cho măng tây

Đường kính thân của các giống măng tây xanh là một chỉ tiêu sinh trưởng quan trọng, phản ánh khả năng phát triển khỏe mạnh, khả năng chống đổ và sức sống của cây Chiều cao cây và đường kính thân lớn không những thể hiện khả năng sinh trưởng tốt mà còn ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành măng Độ lớn của đường kính thân phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm di truyền của giống, bên cạnh đó, kỹ thuật canh tác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của thân măng tây xanh.

Tốc độ tăng trưởng đường kính thân cây măng tây xanh tăng đều theo từng ngày sau khi trồng, cho thấy sự phát triển ổn định của cây trong giai đoạn đầu Tuy nhiên, tốc độ này có xu hướng chậm lại theo thời gian, đặc biệt từ ngày thứ X trở đi, phản ánh sự hoàn thiện của hệ thống sinh trưởng của cây măng tây Việc theo dõi sự tăng trưởng về kích thước thân cây giúp nắm bắt chính xác quá trình phát triển và xác định thời điểm thu hoạch phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế khi trồng măng tây xanh.

15 sau trồng đến ngày 60 sau trồng tăng trưởng chậm hơn so với giai đoạn sau trồng từ ngày 75 đến ngày 105

Kết quả nghiên cứu (bảng 4.7) cho thấy: giống Varity F1 có khả năng tăng trưởng đường kính thân cao hơn so với giống đối chứng UC800 Ở thời điểm sau trồng 90 ngày đường kính gốc của thân đã đạt 10,7 mm và sau trồng

105 ngày đường kính thân đã đạt 12,1 mm cao hơn 1,6mm so với đối chứng UC800

Bảng 4.7 Tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây nghiên cứu ĐVT: mm

Giống Đường kính thân ở các thời điểm sau trồng (mm)

Hình 4.3 Động thái tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây xanh 4.2.1.4 Khả năng ra chồi của các giống măng tây xanh

Bảng 4.8 Khả năng ra chồi của các giống măng tây nghiên cứu

Giống Khả năng ra chồi ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Thu hoạch chồi măng là kết quả sản xuất cây măng tây Chồi măng thu được nhiều hay ít sẽ đánh giả cho năng suất cao hay thấp Ngoài biện pháp kỹ thuật tiên tiến để cây măng ra chồi nhiều thì đặc điểm di truyền giống (genotype) cũng là quan trong Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.8 cho thấy:

Khả năng ra mầm của măng tây tăng dần theo số ngày sau trồng từ kém ở mức sau trồng 15 ngày đến rất cao ở sau trồng 105 ngày

Trong số ba giống nghiên cứu, giống F1 cho khả năng ra mầm cao hơn rõ rệt so với hai giống UC800 và UC157 từ 45 ngày sau trồng Đến ngày thứ 105 sau trồng, giống măng tây G3 (F1) đạt số chồi măng cao nhất với 16,5 chồi, vượt trội so với UC800 và UC157 từ 2,8 đến 3,3 chồi măng Số mầm măng mọc nhiều hay ít phản ánh sức sống của cây măng tây; tuy nhiên, trong thực tế, việc để quá nhiều mầm trên mỗi bụi măng không cần thiết và cần thực hiện tỉa mầm thường xuyên để giữ số mầm tối ưu từ 3 đến 4 chồi trên mỗi bụi nhằm đảm bảo năng suất hiệu quả.

Trong 3 giống măng tây xanh so sánh giống măng tây xanh Vareity F1 có 3 ưu thế so với 2 giống đối chứng UC800 và UC157 là ưu thế về tăng trưởng chiều cao cây, về tăng trưởng đường kính thân, ưu thế về này chồi Để 3 lợi thế trên phát huy được tác dụng tăng số lượng măng cần giải quyết

2 việc trong chăm sóc măng tây

Một là, phải bấm bớt ngọn khi cây đạt độ cao 1,2 m để hạn chế đổ gẫy khi có gió lớn

Để duy trì vườn măng khỏe mạnh, bạn cần vệ sinh ruộng măng bằng cách tỉa thưa các mầm non và loại bỏ các cành lá sâu bệnh, đồng thời giữ lại 3-4 mầm măng mập và khỏe mạnh trên mỗi bụi Việc loại bỏ các cành lá tươi nằm sát mặt đất dưới 50cm giúp vườn măng luôn thông thoáng, dễ chăm sóc và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.

4.2.1.5 Tình hình sâu bệnh hại ở các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình Bảng 4.9 Tình hình sâu bệnh hại của các giống măng tây nghiên cứu

Mức độ nhiễm của các giống (%)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.9 cho thấy:

Ảnh hương của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giổng măng tây Variety F1 trồng trên đất bãi TẠI Gia Bình – BẮC NINH

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến chiều cao cây ở các đợt thu hoạch ĐVT: cm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Ghi chú: CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha; CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Cây măng tây trồng ở Gia Bình 135 ngày bắt đầu vào thời kỳ sản xuất măng

Do giới hạn thời gian làm luận văn, đề tài nghiên cứu được giới hạn thành ba đợt theo dõi, mỗi đợt tương ứng với một giai đoạn thu hoạch măng Các đợt thu hoạch diễn ra cách nhau 15 ngày, giúp đảm bảo quá trình nghiên cứu diễn ra liên tục và hiệu quả Việc phân chia theo các đợt thu hoạch giúp thuận tiện trong việc thu thập dữ liệu và phân tích kết quả, phù hợp với thời gian hạn chế của luận văn.

Chiều cao cây được đo ở ngày cuối của đợt khai thác măng Đây là kết quả của bón phân thúc đến sinh trưởng và ra măng

Dựa trên bảng 4.12, chiều cao trung bình của cây măng tăng dần qua các đợt thu hoạch, cho thấy sự phát triển liên tục của cây qua thời gian Trong đó, mức tăng chậm nhất được ghi nhận ở CT1 (Đối chứng) với chiều cao trung bình 184 cm, phản ánh sự ổn định so với các nhóm khác Ngược lại, mức tăng nhanh nhất xuất hiện ở CT4 (Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE), tương ứng với mức bón cao nhất, cho thấy tác dụng rõ rệt của việc bón phân để thúc đẩy chiều cao cây măng Các kết quả này chứng minh rằng việc tăng lượng phân bón có thể cải thiện đáng kể sự phát triển của cây trồng.

Việc bón 600kg NPK (17-12-7+Te) giúp cây măng đạt chiều cao 218 cm, tăng 18% so với không bón phân Điều này cho thấy bón thúc vào thời kỳ thu hoạch có tác dụng rõ rệt trong việc tăng chiều cao cây măng so với các cây không nhận phân.

Hình 4.6 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến chiều cao cây măng tây xanh trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến đường kính thân cây măng tây xanh F1

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) bón thúc đến đường kính thân cây ở thời kỳ thu hoạch ĐVT: mm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Trong quá trình canh tác, việc sử dụng các loại phân bón phù hợp là yếu tố quan trọng để tăng năng suất và chất lượng cây trồng Ghi chú về phân bón đối chứng (CT1) gồm bón lót 250kg NPK 16-16-8 kèm theo TE, 90 tấn phân trùn quế, 400kg vôi bột, và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 kèm TE mỗi 15 ngày một lần (trên diện tích mỗi hectare) Trong khi đó, phương pháp đối chứng thứ hai (CT2) bao gồm bón nền với 300kg NPK 17-12-7 Việc lựa chọn đúng loại phân bón và lịch bón phù hợp giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, thúc đẩy sự phát triển của cây trồng và nâng cao năng suất.

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Việc sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK thúc đẩy sự phát triển của cây măng tây, làm tăng đường kính thân cây Đường kính thân là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế của vườn măng, đồng thời quyết định việc phân loại măng theo tiêu chuẩn thương phẩm Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh thời điểm thu hoạch phù hợp, với nghiên cứu cho thấy vào kỳ ra măng, đường kính thân trung bình đều vượt quá 10 mm.

Việc bón thúc vào giai đoạn ra măng bằng phân NPK (17-12-7+Te) đã được chứng minh giúp tăng đáng kể đường kính thân cây Cụ thể, sử dụng 300 kg phân NPK mang lại mức tăng đường kính lên đến 108%, trong khi lượng bón 600 kg giúp tăng đường kính lên đến 125% Ngoài ra, phương pháp này còn cho kết quả cao hơn so với công thức đối chứng (CT1) với mức tăng 13%, thể hiện hiệu quả rõ rệt trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây măng.

Bảng 4.14 Tình hình sâu bệnh hại trên măng tây khi sử dụng phân bón thúc ở kỳ ra măng

TT Loại sâu bệnh CT1 CT2 CT3 CT4

5 Bệnh gỉ sắt (cấp bệnh) 1 1 1 2

Bạn nên chú ý đến các phương pháp bón phân hiệu quả cho cây trồng Theo hướng dẫn, CT1 (đối chứng) bao gồm việc bón lót 250kg NPK 16-16-8 kết hợp với TE, 90 tấn phân trùn quế, 400kg vôi bột, và bón thúc 100kg NPK 15-15-15 cùng TE mỗi 15 ngày, được thực hiện theo chu kỳ trên diện tích mỗi ha Trong khi đó, phương pháp CT2 chỉ bao gồm bón nền với 300kg NPK 17-12-7, giúp cung cấp dinh dưỡng phù hợp và tối ưu cho sự phát triển của cây trồng Áp dụng các phương pháp này giúp tăng năng suất và duy trì sức khỏe của đất trồng hiệu quả hơn.

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Trong 5 loại sâu bệnh chính trên cây măng tây được khảo sát ở giai đoạn thu hoạch măng chỉ có 1 loại bệnh gỉ sắt xuất hiện ở tất cả các công thức bón phân khác nhau

4.3.3 Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măng tây xanh F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.15 cho thấy:

Việc sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) ở các mức khác nhau đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc tăng năng suất măng, đạt mức tăng từ 135% khi bón 300 kg NPK so với đối chứng đến 182,8% khi bón 450 kg NPK so với đối chứng Sử dụng phân NPK phù hợp giúp nâng cao năng suất măng một cách hiệu quả, góp phần thúc đẩy năng suất nông nghiệp Điều này cho thấy rõ tác dụng của việc điều chỉnh lượng phân bón trong quá trình canh tác nhằm tối ưu hóa sản lượng.

Bón thúc cho măng tây bằng NPK (17-12-7+Te) ở mức 450 kg năng suất măng tây đạt 256 tạ/ha cao hơn so CT2 (190 tạ/ha) là 18,4% và CT4

Như vậy bón thúc 600kg NPK (17-12-7+Te) đã làm giảm năng suất so với mức bón 400kg NPK (17-12-7+Te)

Bảng 4.15 Năng suất của măng tây giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK (17-12-7+Te) ĐVT: tạ/ha

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Tổng Tỷ lệ (%)

Hình 4.8 Năng suất măng tây xanh giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK

Hiện tượng giảm năng suất măng khi bón phân với liều lượng cao do ảnh hưởng của quá trình sinh sản vô tính của măng, trong đó việc bón 600kg NPK (17-12-7+Te) đã vượt quá giới hạn ức chế sự ra măng, dẫn đến giảm năng suất so với mức bón 450kg Năng suất măng cao nhất ở đợt 1 (măng tơ) so với các đợt sau, điều này cần được làm rõ nhằm tìm ra giải pháp tăng năng suất cho các đợt thu hoạch tiếp theo Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc đốn ngọn măng và bón thúc bằng loại phân NPK (15-15-15+Te) hoặc NPK (17-12-7+Te) vừa ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng của cây, vừa tác động đến khả năng nuôi măng, tuy nhiên phải điều chỉnh liều lượng phù hợp để không vượt quá giới hạn thúc đẩy sinh sản vô tính của măng.

4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây giống F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.16 cho thấy:

Bón thúc cho măng tây ở giai đoạn khai thác măng bằng các loại phân khác nhau, lượng phân khác nhau đã ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng măng ở các giai đoạn khai thác

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phân Đầu trâu đa năng NPK bón thúc đến phẩm cấp măng tây giống Variety F1 ĐVT: %

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Hình 4.9 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây xanh giống F1

Việc sử dụng phân bón thúc phù hợp trong giai đoạn khai thác măng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng măng, đặc biệt là phân NPK (17-12-7+Te) với lượng bón hợp lý là 450 kg/ha Điều này giúp đảm bảo tỷ lệ măng loại 1 đạt cao, bắt đầu ở mức 85% trong đợt khai thác đầu tiên và càng tăng lên đến 99% trong đợt khai thác thứ 3 Việc áp dụng phân bón đúng kỹ thuật góp phần tối ưu năng suất và chất lượng măng, mở ra cơ hội lợi nhuận cao cho người trồng.

Măng tây xanh sau khi trồng ra ruộng được bón lót 250 kg NPK (16-16- 8+Te), 80 tấn phân trùn quế + phân chuồng và 400 kg vôi bột

Măng tây sau trồng được chăm sóc kết hợp với bón thúc bằng NPK (15-15-

15 +Te) cứ 15 ngày chăm sóc và bón phân 1 lần

Sau 135 ngày trồng, măng tây xanh bắt đầu bước vào giai đoạn thu hoạch, được đốn ngọn để kích thích ra mầm và bón thúc bằng phân NPK (17-12-7+Te) Nghiên cứu cho thấy việc bón thúc trong thời kỳ ra măng bằng hai loại phân NPK (15-15-15+Te và 17-12-7+Te) ở các mức khác nhau ảnh hưởng tốt đến sự sinh trưởng của cây, đặc biệt là chiều cao và đường kính gốc Kết quả cũng xác định rằng, bón 450 kg NPK (17-12-7+Te) giúp năng suất măng đạt 256 tạ/ha, cao hơn công thức đối chứng 18%, trong khi mức bón 600 kg có xu hướng giảm năng suất Với mức bón này, tỷ lệ măng loại 1 đạt 99%, cho thấy hiệu quả cao của việc điều chỉnh liều lượng phân phù hợp.

Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) của cây măng tây xanh

Cây măng tây có thể cho thu hoạch nhiều vụ trong năm nếu được trồng đúng kỹ thuật, đặc biệt là việc bón phân sau mỗi đợt thu hoạch để đảm bảo năng suất cao Ngoài việc tập trung vào năng suất, việc đánh giá hiệu quả sử dụng phân bón là yếu tố quan trọng để xác định lợi ích kinh tế trong quá trình trồng măng tây Kết quả nghiên cứu từ bảng 4.18 và hình 4.11 cho thấy rằng, hiệu quả sử dụng phân bón đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình trồng măng tây.

Trong giai đoạn thu hoạch măng, việc tăng lượng phân bón thúc khiến hiệu suất sử dụng phân giảm từ 8,16 kg măng/1 kg phân xuống còn 5,5 kg măng/1 kg phân khi mức phân bón tăng lên 1250 kg/ha Điều này cho thấy việc sử dụng phân bón quá nhiều gây giảm hiệu quả trong sản xuất măng, cần cân nhắc lượng phân phù hợp để tối ưu năng suất.

Nghiên cứu cho thấy phân bón NPK (17-10-7+Te) được bón thúc trong thời kỳ thu hoạch giúp măng tây đạt năng suất lên tới 1580 kg, mang lại hiệu quả sử dụng phân bón cao nhất Kết quả này chứng minh rằng việc sử dụng 1kg phân NPK (17-12-7+Te) mang lại hiệu quả tối ưu cho năng suất măng tây.

Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) của măng tây

Gia tăng (kg/ha) HSSD (kg măng tươi/kg

Phân NPK 17-12-7+Te) bón thúc Phân bón Năng suất

Hiệu suất sử dụng (kg măng tươi/kg phân NPK)

Năng suất (kg/ha) HSSD

Hình 4.11 Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK của cây măng tây xanh giống F1 trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

Ngày đăng: 11/03/2023, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Đáp (1974). “Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng”, Tạp chí khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp, số 7/1974, tr.420 – 425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Tạp chí khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp
Năm: 1974
2. Bùi Huy Đáp (1985). Hoa Màu lương thực. Nhà xuất bản nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa Màu lương thực
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thôn
Năm: 1985
3. Đào Thế Tuấn (1984). Cơ sở khoa học để xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học để xác định cơ cấu cây trồng hợp lý
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB nông nghiệp, Hà Nội
Năm: 1984
4. Đào Thế Tuấn (1997). Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Đào Thế Tuấn (1997). Kinh tế hộ nông dân. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, tr 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1997
6. Đỗ Ánh, Bùi Đình Dinh (1992). Đất, phân bón và cây trồng. Tạp chí Khoa học đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 34-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất, phân bón và cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh, Bùi Đình Dinh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
7. Dufumier M. (1992). Phân tích những hệ thống nông nghiệp. NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích những hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Dufumier M
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1992
8. Gomez K.A. (1982). Thử nghiệm canh tác trên đồng ruộng của nông dân. Hội thảo về nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác cho nông dân trông lúa châu á… NXB Nông nghiệp, Hà Nội tr. 180 – 219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm canh tác trên đồng ruộng của nông dân
Tác giả: Gomez K.A
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
9. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006) Giáo trinh sinh lý thực vật. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
10. Lê Hồng Triều (2001). Cẩm nang hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc rau măng tây xanh – Asparagus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc rau măng tây xanh – Asparagus
Tác giả: Lê Hồng Triều
Năm: 2001
16. Nguyễn Văn Viết (2009). Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Viết
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
17. Phạm Chí Thành (1993). Hệ thống nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
18. Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong windows. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2003
20. Phạm Văn Cường (2007). “Ảnh hưởng của Kali đến hiệu suất sử dụng Nitơ đối với quang hợp, sinh khối tích lũy và năng suất hạt của lúa lai F1”. Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản. Trang 441 – 445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2007
21. Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc (1987). Canh tác học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác học
Tác giả: Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
22. Tạ Thu Cúc (1979). Giáo trình trồng rau. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1979
23. Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết (1997). Lý thuyết về khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu nông nghiệp. NXBNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu nông nghiệp
Tác giả: Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
Năm: 1997
24. Trần Khắc Thi (1993). Kỹ thuật trồng trọt một số loại rau xuất khẩu. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng trọt một số loại rau xuất khẩu
Tác giả: Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
25. Vũ Quang Sáng, Phạm Văn Cương, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Văn Phú, Mai Thị Tân, Nguyễn Kim Thanh (2015). Sinh lý thực vật ứng dụng. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật ứng dụng
Tác giả: Vũ Quang Sáng, Phạm Văn Cương, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Văn Phú, Mai Thị Tân, Nguyễn Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2015
11. Lê Minh Toán (1998). Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện An Nhơn – Bình Định. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w