kkLuận văn : Thực trạng & Giải pháp đầu tư sản xuất thức ăn gia súc của Cty Nông sản Bắc Ninh
Trang 1Kinh tế càng phát triển, thì con ngời ngày càng có thu nhập cao dấn
đến nhu cầu về sản phẩm của ngành chăn nuôi ngày càng tăng Để thựchiện đợc đợc điều đó cần áp dụng hàng loạt các giải pháp, một trong cácgiải pháp đó là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhất là thức ăn chế biếntheo phơng pháp công nghiệp
Công ty Nông Sản Bắc Ninh là một đơn vị nhỏ, có quy mô và côngsuất nhỏ (5 tấn/giờ) Do đó công ty phải chú trọng đến quá trình đầu t để
đứng vững và phát triển Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu
Trang 2Chơng I: Các vấn đề lý luận chung
I- Lý luận chung về đầu t
1.1 Đầu t là gì?
Thuật ngữ “đầu t” có thể đợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hisinh” Từ đó, có thể coi “đầu t” là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ởhiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc nhữngkết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động đềunhằm mục đích chung là thu đợc lợi ích nào đó (về tài chính, về cơ sở vậtchất, về nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức ) trong tơng lai, lớn hơnnhững chi phí đã bỏ ra Và vì vậy, nếu xem xét trên giác độ từng cá nhânhoặc đơn vị đã bỏ tiền ra thì các hành động này đều đợc gọi là đầu t
Nguồn lực dùng để đầu t bao gồm : vốn, lao động, đất đai, côngnghệ, các nguồn lực này đợc kết hợp với nhau và đa vào trong quá trìnhsản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản vật chất, phi vật chất.Kết quả của hoạt động dầu t phải cao hơn những chi phí đã bỏ ra
Về mặt thời gian hoạt động đầu t diễn ra ở hiện tại và kết quả từhoạt động này ở trong tơng lai, đối tợng đầu t thì rất rộng bao gồm cả tàisản vật chất, tài sản phi vật chất, đầu t vào TSCĐ của xã hội và tài sản lâubền
Ngoài cách định nghĩa trên thì còn rất nhiều khái niệm đầu t khácnữa tuỳ theo góc độ ngời xem xét Chẳng hạn đầu t đứng trên giác độ nềnkinh tế là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới chonền kinh tế Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sảnhiện có giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là đầu t đối với nền kinh
tế Còn ở góc độ tiêu dùng thì đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùg ở hiệntại nhằm thu hút đợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai Hoặc đầu t ởtrên góc độ tài chính là một chuỗi những hoạt động chi tiêu để chủ đầu tnhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời
1.2.Vai trò của đầu t
1.1.1.Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
Về mặt cầu : Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế ( từ 24 – 28% ) Đối với tổng cầu, tác động của đầu t
Trang 3làm cho tổng cầu tăng, kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo và dẫn đếngiá và các đầu vào của đầu t cũng tăng theo.
Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tănglên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sảnlợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợtmìh lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồngốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập chongời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
*Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Với việc tăng đầu t sẽ tăng công ăn việc làmdẫn đến giảm thấtnghiệp, nâng cao đời sống của nhân dân, do đó góp phần làm giảm tệ nạnxã hội Nhng bên cạnh dó thì do tăng đầu t nộp tiền chi ra nhiều dẫn đếnlạm phát, ảnh hởng tiêu cực xã hội
Giảm đầu t : hạn chế đợc lạm phát, đời sống nhân dân ổn định,nhng việc đầu t ngợc lại cũng làm giảm công ăn việc làm, tình trạng thấtnghiệp tăng, làm ảnh hởng tiêu cực xã hội
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữtốc độ tăng trởng ở mức trung bìmh thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 –25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc
Hệ số ICOR lầ hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu t xã hội so với GDPchia cho tốc độ tăng trởng GDP
2 – 3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao
động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Chỉ
Trang 4tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhièu nhân tố, thay đổi theo trình
độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc
ở Việt Nam tính bình quân giai đoạn ( 1995 – 1999 ) thì tỷ lệ vốn
đầu t xã hội so với GDP đạt 28,2% tốc độ tăng trởng GDP theo giá so sánh
là 7,5% và hệ số ICOR là 3,8 lần
*Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tấtyếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9 đến 10% ) là tăng c-ờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch
vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai
và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 – 6% là râtdskhó khăn Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn
bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế về tài nguyên, địathế, kinh tế, chính trị, của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
*Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiệnnay.Công nghệ về nội dung gồm 4 yếu tố : trang thiết bị, kỹ năng của conngời, thông tin, tổ chức thể chế Do đó xét về nội dung thì để tăng cờngkhả năng khoa học và công nghệ của đất nớc cần phải đầu t mua sắm trangthiết bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực
1.1.2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Đầu
t tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trongquá trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòihỏi đầu t để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở Đầu tửtong các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành
Trang 5bại của cơ sở, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc
đầu t làm tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làmtăng lợi nhuận cho đơn vị
II Lý luận đầu t trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra nhữngtài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống chocác thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp
Nói cách khác : đầu t trong doanh nghiệp là sự hi sinh các nguồnlực ở hiện tại để duy trì, tăng cờng mở rộng các nguồn lực sản xuất củadoanh nghiệp
2.2 Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp
Trong phần này ta chỉ xét đến vai trò của đầu t phát triển – làviệc bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tphát triển đối với nền kinh tế nó là nhân tố quan trọng để phát triền kinh tế
và là chìa khoá của sự tăng trởng Còn đối với các doanh nghiệp đầu tquyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở
Từ việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời củadoanh nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng nhàxởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thch hiệncông tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sựhoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra
Sau đó để duy trì hoạt động bình thờng của các cơ sở sản xuấtnày cần phải thờng xuyên tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ
sở sản xuất đã hao mòn, h hỏng Đổi mới để thích ứng với yêu cầu của sựphát triển khoa học kỹ thuật và thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng Đặc biệthiện nay khi nớc ta đang đứng trớc yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tếthì vai trò của đầu t trong doanh nghiệp là phải làm sao để nâng cao khảnăng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp để doanh nghiệp nớc ta có thể
đứng vững đợc trong thị trờng nội địa và vơn ra thị trơngf quốc tế Vớinhững nội dung sau :
+ Giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành sản phẩm
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và mở rộng năng lực sản xuất
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 6+ Nâng cao chất lợng của ngời lao động trong doanh nghiệp
Tất cả các mục tiêu trên đều hớng tới mục tiêu dài hạn đó là tối đahoá lợi nhuận của doanh nghiệp
2.3 Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liềnvới sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tái sản xuất thông quacác hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máymóc thiết bị, tiến hành công tác xây dựng cơ bản khác Thực hiện chi phígắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó Do
đó ta có thể nói đầu t trong doanh nghiệp gồm những nội dung sau : đầu tvào máy móc thiết bị, đầu t nguồn nhân lực, đầu t hàng dự trữ, đầu t đổimới công nghiệp, đầu t vào nghiên cứu và phát triển, đầu t vào hoạt độngmarketing, đầu t vào các tài sản vô hình khác
Đầu t phát triển là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.Qui mô, chất lợng của đầu t phát triển ngày hôm nay sẽ ảnh hởng đến sựphát triển của doanh nghiệp trong tơng lai Nếu doanh nghiệp lựa chọn đ-
ợc bớc đi và chiến lợc đầu t phát triển hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với đặc trng nổi bật nhất là tínhcạnh tranh ngày càng quyết liệt đã buộc các doanh nghiệp phải năng động,sáng tạo và thích ứng với thị trờng Doanh nghiệp phải luôn luôn biết tự
đổi mới, tự hoàn thiện mình Nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụhàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển Chất l-ợng sản phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng.Trong thời đại ngày nay làm thế nào để đáp ứng nhu cầu khách hàng đang
là câu hỏi khó nhất đối với nhà quản trị của mỗi doanh nghiệp Để đạt đợcmục tiêu của mình là lợi nhuận hoặc thị phần thì doanh nghiệp có thể ápdụng nhiều biện pháp khác nhau Tuy nhiên giải pháp quan trọng và tối u
đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm đó là nâng cao chất lợng sản phẩm
Ng-ời tiêu dùng sẽ chỉ tiêu dùng sản phẩm nếu nh họ cảm thấy thoả mãn nhucầu nào đó của mình Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể đáp ứngnhu cầu của khách hàng? câu trả lời đó là nâng cao chất lợng sản phẩm.Muốn nâng cao chất lợng sản phẩm bắt buộc doanh nghiệp phải đầu t chophát triển
Thứ nhất, đầu t cho phát triển là hoạt động doanh nghiệp bỏ vốn ra
để nâng cấp, sửa chữa hoặc mua sắm máy móc thiết bị, máy móc, dây
Trang 7chuyền công nghệ Việc làm này sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng năng lựcsản xuất, sản xuất ra sản phẩm với chất lợng ngày càng cao, đa dạng hoácác sản phẩm với kích thớc, mẫu mã, chủng loại phong phú.
Thứ hai, đầu t phát triển trong doanh nghiệp chính là hoạt động
nhằm phát triển nguồn nhân lực Trong chiến lợc đầu t phát triển nguồnnhân lực luôn là vấn đề đợc quan tâm Nâng cao trình độ quản lý của nhàquản trị trong doanh nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân làmột việc làm thiết yếu để góp phần tạo ra năng suất lao động cao và chất l-ợng sản phẩm tốt
Thứ ba, thông qua hoạt động đầu t phát triển, công tác nghiên cứu
thị trờng của doanh nghiệp đợc nâng lên Bằng các hình thức nh quảngcáo, xúc tiến bán hàng doanh nghiệp tạo nên cầu nối giữa sản phẩm vàkhách hàng, giúp cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm từ đó làm nảysinh nhu cầu mua sản phẩm để tiêu dùng Và thông qua các hoạt độngquảng cáo, xúc tiến bán hàng doanh nghiệp hiểu biết hơn nhu cầu thị hiếucủa ngời tiêu dùng
Thứ t, phát triển tài sản vô hình Tại sao tăng giá trị tài sản vô hình
lại góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm? Nh đã trình bày ở trên chất ợng sản phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng Khigiá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp đợc nâng lên đồng nghiă với thơnghiệu, nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp cũng đợc khẳng định trên thịtrờng Ngời tiêu dùng có thể xuất phát từ lý do cá nhân ví dụ nh tò mò,muốn sang trọng thì họ sẽ tiêu dùng sản phẩm Bởi vì theo họ tiêu dùngnhững sản phẩm có thơng hiệu, nhãn hiệu hàng hoá trên thị trờng sẽ giúp
l-họ tự tin hơn, có thể ngang bằng ngời khác ở một mặt nào đó
III Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của đầu t trong doanh nghiệp.
3.1 Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở khốilợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài sản cố định huy động hoặc năng lựcsản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm
3.1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành cáchoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xâylắp, chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy
định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt
Trang 8Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tínhchất, quy mô, thời gian của từng dự án đầu t.
Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiệndài thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từnggiai đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành
Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn
bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc
Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi
đ-ợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu
t phải đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối vớitừng công việc cuả dự án
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình,
đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sảnphẩm, hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợcghi trong dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làmxong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động ngay đợc
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất, phục vụ các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sảnxuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợcghi trong dự án đầu t
Tài sản cố định huy động có thể là huy động bộ phận và huy độngtoàn bộ
Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tợng, từng hạng mụcxây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau dothiết kế quy định
Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng,hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự
án không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xâydựng, mua sắm và sãn sàng đi vào sử dụng ngay
Các tầi sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất tăng thêm làsản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biều hiệnbằng tiền hoặc bằng hiện vật
3.2 Hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp
Trang 93.2.2 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngờilao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn
đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với
định mức chung Hiệu quả tài chính đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco là chỉ tiêu hiệu quả tàichính định mức hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sỏ sosánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩu hiệu quả
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, do đóhiệu quả tài chính của hoạt động đầu t còn đợc phản ánh ở hệ thống các chỉtiêu khác nh: mức tăng thêm lợi nhuận tính cho một đơn vị vốn dầu t, doanhthu tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t, nộp ngân sách tăng thêm tínhcho một đơn vị vốn đầu t Nếu tính cho từng dự án, hiệu quả tài chính đợcphản ánh ở các chỉ tiêu sau: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lờivốn tự có, số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ
số hoàn vốn nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phíB/C Trong đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc
sử dụng trong những điều kiện nhất định Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng đểtính toán đều biểu hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi
sử dụng tính bằng tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian
3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mànền kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đãphải bỏ ra khi thực hiện đầu t
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đốivới việc thực hiện các mục tieeu chung của xã hội, của nền kinh tế Những
sự đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mụctiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách củanhà nớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh hoặc đo l-
Trang 10ờng bằng cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc,mức gia tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thựchiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao
động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc kháctrong tơng lai không xa
Nh vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t chính là kết quả so sánh( có mục đích ) giữa cái giá mà xã hoọi phải trả cho việc sử dụng các nguồnlực sẫn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tu tạo ra cho toàn
bộ nền kinh tế chứ không chỉ cho riêng cơ sở sản xuất nào
III Đặc điểm của hoạt động đầu t trong ngành nông nghiệp chế biến
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, kinh tế đất nớc phụ thuộc chủ yếu vào sảnlợng của hai ngành sản xuất chính đó là trồng trọt và chăn nuôi gia súc.Trong những năm gần đây chăn nuôi của nớc ta đã có những bớc tiến đáng
kể, đợc vậy là nhờ vào việc sử dụng thức ăn công nghiệp dùng trong chănnuôi Với đặc điểm của thức ăn công nghiệp đó là tiện sử dụng và đem lạihiệu quả kinh tế cao Do đó, nó đã kích thích các nhà chăn nuôi dám đầu tvào sản xuất với quy mô lớn đem lại một khối lợng sản phẩm lớn trongngành chăn nuôi đáp ứng đợc nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày một tăng
Trong vài năm gần đây nghành chăn nuôi ở Việt Nam đã có nhữngbớc tiến nhảy vọt, nhất là việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chănnuôi và thay đổi cơ cấu giống vật nuôi đã thúc đẩy nghành chăn nuôi pháttriển nhanh, mạnh, vững chắc Nhà nớc cũng đã đầu t rất nhiều chonghành chăn nuôi Tổng số vốn đầu t cho nghành chăn nuôi đợc thể hiện ởbảng sau:
Trang 11Bảng số 1 : Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991 – 2001
Nguồn : Niên giám thống kê 2001
Qua bảng trên ta thấy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển, vốn
đầu t cho nghành ngày càng lớn , điều đó chứng tỏ nghành chăn nuôi đã
đem lại hiệu quả đầu t cao, góp phần tăng ngân sách nhà nớc Nghànhchăn nuôi phát triển điều đó đã góp phần lớn trong việc tạo việc làm chongời lao động Nghành càng phát triển càng cần nhiều lao động, điều đó
đã tạo cho cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt, và thu nhập đợctăng lên đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ngời lao động
ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu làcác công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, QuỳnhHơng
Trang 12Chơng II : thực trạng đầu t thức ăn gia súc ở công ty nông sảnbắc ninh giai đoạn 1997 – 2002
I Tổng quan về công ty
1.1 Vị trí của công ty
Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc SởNông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đ-ờng Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km Công ty cách
Hà Nội 30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địahình bằng phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt
Hiện nay quốc lộ 1B đã đi vào hoạt động, do vậy quốc lộ 38 quacông ty nối quốc lộ 1A với quốc lộ 1B Với vị trí ở giữa hai quốc lộ là điềukiện thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch mua vật t và bán sản phẩmhàng hoá, bên cạnh đó giúp cho việc nắm bắt thông tin kinh tế xã hội mộtcách kịp thời
Với vị trí nh trên, Công ty có rất nhiều thuận lợi cho việc giao lukinh tế với các tỉnh nh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội Dovậy, thị trờng tiêu thụ rộng khắp miền Bắc Mật khác, nhà máy chế biếnthức ăn gia súc đợc xây dựng tại trụ sở của công ty và nằm trong vùngnguyên liệu lớn của đồng bằng sông Hồng Bên cạnh đó, phong trào chănnuôi ở đây rất phát triển, đó chính là những điều kiện ngoại cảnh thuận lợicho việc phát triển của Công ty Nông Sản Bắc Ninh
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Nông Sản Bắc Ninh đợc thành lập ngày 23/12/1992 Địachỉ: đờng Nguyễn Trãi – xã Võ Cờng – thị xã Bắc Ninh – tỉnh BắcNinh
Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của công tyNông Sản Bắc Ninh nh sau :
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 27/UB của UBND tỉnh HàBắc (nay là tỉnh Bắc Ninh) với một số nghành nghề chủ yếu sau :
+ Chế biến nông sản xuất khẩu+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm+ Nuôi gà bố mẹ để sản xuất gà giống công nghiệp+ Kinh doanh vật t, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất nôngnghiệp
+ Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thịmới, khu công nghiệp vừa và nhỏ…
Trang 13Năm 1999 công ty mở chi nhánh tại 40A đờng Trờng Chinh thànhphố Hà Nội Đến tháng 4 năm 2000 công ty mở thêm một cửa hàng xăngdầu tại Bắc Ninh Cuối năm 2002 dây chuyền II ( hay nhf máy chế biếnthức ăn chăn nuôi Top Feed ) ở Khắc Niệm – Tiên Du đi vào hoạt động.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển lớnmạnh, nghành nghề và quy mô ngày càng đợc mở rộng đã đáp ứng nu cầucủa thị trờng Hiện nay, công ty bao gồm 2 nhà máy chế biến thức ăn giasúc, gia cầm Qua thời gian hoạt động từ khi thành lập cho thấy, chế biếnthức ăn gia súc là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty, nó gần nhquyết định vận mệnh của Công ty
1.3 Tình hình lao động của công ty
Công ty Nông Sản là một nhà máy chế biến thức ăn gia súc mới đợcxây dựng và đi vào hoạt động hơn 7 năm nên họ có đội ngũ lao động trẻkhoẻ và đầy nhiệt tình hăng say với công việc Mặc dù chỉ mới qua hơn 6năm đi vào hoạt động sản xuất nhng đội ngũ cán bộ của công ty lớn lênkhông ngừng
Dới đây là tình hình số lợng lao động biến đổi qua các năm nh sau :
Trang 14Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của công ty
SI (ngời)
CC (%)
SI (ngời)
CC (%)
SI (ngời)
CC (%) 01/00 02/01 BQ
Nguồn : Phòng tài vụ của công ty
Qua bảng trên ta thấy, tổng số lao động của công ty đợc tăng lênqua các năm điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty ngày càng đ-
ợc mở rộng Cụ thể năm 2001 tăng 4.37% so với năm 2000 bằng 10 ngời
và năm 2002 tăng 5.44% so với năm 2001 bằng 13 ngời Bình quân 3 nămlao động của công ty tăng 4.9%, điều này cho thấy sản xuất của công tyrất phát triển, công ty không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động
đểđủ lực lợng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trờngbằng cách tổ chức làm thêm ca
Đối với công ty thì lao động nam và nữ tơng đơng nhau và đều tăngqua các năm Cụ thể, năm 2001 lao động nam so với năm 2000 tăng5.45% bằng 6 lao động, năm 2002 so với năm 2001 tăng 4.3% bằng 5 lao
động và bình quân trong 3 năm tăng 4.88% Tơng tự đối với các lao độngnữ tăng dần qua các năm và tốc độ tăng bình quân qua 3 năm đạt 4.92%lớn hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động Điều này cho thấy xuhớng tuyển dụng thêm lao động của công ty giữa nam và nữ là tơng đơngnhau Vì với chế độ sản xuất nh hiện nay thì lao động nam xốc vác hơn thìphụ trách các công việc nh bốc vác còn đối với nữ thì phụ trách khâu rabao phát triển đợc u tiên của các giới
Với đặc điểm là công ty sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầmtrên một quy trình công nghệ hoàn toàn tự động do vậy mà tỷ lệ lao độngtrực tiếp sản xuáat với lao động gián tiếp không chênh lệch nhau quá lớn
Cụ thể về lao động trực tiếp bình quân 3 năm tăng 5.71% lớn hơn tốc độtăng bình quân của tổng số lao động Trong khi đó lao động gián tiếp bìnhquân tăng trong 3 năm 1.95% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân 3 năm củatổng số lao động Điều này cho thấy ở công ty đã thực hiện chuyển biến cơcấu lao động cụ thể là công ty đã thực hiện làm việc 3 ca, do đó đã tận
Trang 15dụng đợc công suất của công nghệ và tận dụng đợc lao động trực tiếp củacông ty Chính vì vậy nên trong 3 năm qua tốc độ tăng bình quân của lao
động gián tiếp nhỏ hơn lao động trực tiếp Vì lao động gián tiếp đợc tăngcờng trong các công việc nh giới thiệu sản phẩm, maketing, tiếp thị nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ
Công ty Nông Sản Bắc Ninh sản xuất dựa trên quy trình công nghệ
tự động hoá cao do đó đòi hỏi phaỉ có một đội ngũ công nhân có trình độ.Vì vậy nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ lao động năm 2000 có trình độ
đại học – cao đẳng là 39 lao động, trung cấp 62 lao động, phổ thông 128lao động Đến năm 2002 đã có sự thay đổi đáng kể, trình độ lao động –cao đẳng tăng lên là 48 lao động, trình độ trung cấp có 65 lao động, lao
động có trình độ phổ thông chỉ còn 138 lao động Mặt khác, ta thấy 3 loạilao động tăng đều trong 3 năm Nhìn vào bảng ta thấy, trình độ đại học –cao đẳng tăng 10.93% lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động Còn lao
động phổ thông tăng 3.83% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao
động Nh vậy, Công ty có xu hớng tăng cờng lực lợng lao động có trình độcao, thay thế và giảm bớt lao động có trình độ thấp, đây là chủ trơng có ýnghĩa chiến lợc của Công ty vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đemlại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty
1.4 Tình hình vốn của công ty
Vốn là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần, tự do cạnhtranh Với công ty nông sản Bắc Ninh cũng vậy, ban giám đốc cũng phải cóchiến lợc về vốn làm sao cho sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất
Dới đây là tình hình vốn của công ty qua 3 năm 2000-2002
Qua bảng ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2001 là 64.620triệu đồng tức là 64,620 tỷ đồng tăng 21,438 tỷ đồng so với năm 2000 Đếnnăm 2002 tổng số tài sản của công ty tăng lên đạt 144,620 tỷ đồng, theo sốbình quân thì bình quân 3 năm tổng giá trị tài sản đạt 183,01% Nh vậy,phần biến động giữa năm 2000 và 2002 là do tăng vốn lu động, cụ thể năm
2001 vốn lu động của công ty là 42,002 tỷ đồng so với năm 2000 tăng39,124 tỷ đồng, sang đến năm 2002 tăng 19,999 tỷ đồng Trong khi đó vốn
cố định qua mỗi năm đều tăng, năm 2001 vốn cố định là 22,618 tỷ đồngtăng 8,219 tỷ đồng so với năm 2001 bằng 57,08% Và đặc biệt năm 2002vốn cố định của công ty tăng đột biến
(Xem bảng trang bên)
Trang 16Cụ thể vốn cố định của công ty năm 2002 là 82,619 tỷ đồng tăng60,001 tỷ đồng so với năm 2001 Lý do có sự tăng lên là năm 2002 dâychuyền II hay còn gọi là nhà máy Top Feed đi vào hoạt động Nh vậy, bìnhquân vốn cố định trong 3 năm tăng 139,54% lớn hơn tốc độ tăng bình quâncủa tổng tài sản Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn của mình vàoviệc xây dựng dây chuyền II của công ty và trang bị một số máy vi tính,thiết bị văn phòng khác Công ty đã cắt giảm đợc một số khâu mà phải sửdụng nhiều lao động bằng việc mua sắm máy móc vừa tiết kiệm đợc lao
động mà hiệu suất công việc lại cao hơn Về vốn lu động, năm 2001 so vớinăm 2000 tăng 45,93% tức là tăng 1329 triệu đồng Đến năm 2002 vốn lu
động tăng 47,61% so với năm 2001, vốn lu động năm 2002 tăng là do công
ty đã đa dây chuyền II vào hoạt động cuối năm 2002
Bình quân vốn ngân sách cấp tăng 54,49% nhỏ hơn tăng bình quâncủa tổng giá trị tài sản Nhng cũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn
tự có của công ty Năm 2001 chiếm 77,74%; năm 2002 chiếm 79,26% Nhvậy nguồn vốn của công ty phụ thuộc vào ngân sách cấp và vốn đi vay Vìvậy, trong tơng lai công ty phấn đấu sản xuất đạt kết quả cao hơn để dùngchủ yếu là vốn tự bổ sung và vốn ngân sách cấp giảm tối đa vốn đi vay giúpcông ty sản xuất độc lập không phải phụ thuộc vào các tổ chức kinh tếkhác
1.5 Tình hình trang thiết bị vật chất của công ty
So với một số nớc phát triển thì dây chuyền sản xuất của công ty cònlạc hậu, nhng đối với một số doanh nghiệp trong nớc thì cơ sở vật chất củacông ty là tơng đối hiện đại
Với dây chuyền sản xuất tự động của Đài Loan chuyển giao và docác chuyên gia Đài Loan lắp đặt đọc điều khiển trên máy vi tính hoàn toàn
tự động từ khâu vào nguyên liệu cho đến khi cho ra thành phẩm Dâychuyền có công suất thiết kế là 5 tấn/h, mới đây vào cuối năm 2002 dâychuyền 2 của nhà máy đi vào hoạt động với công suất thiết kế là 26 tấn/h
Công ty có một máy biến thế với công suất 35KV và 2 máy phát
điện, máy phát điện Liên Xô với công suất 37KVA, máy phát điện Anh vớicông suất 72 KVA và một số máy bơm nớc phục vụ quá trình sản xuất vìvậy tình hình điện nuức của công ty rất ổn định tạo điều kiện tốt cho quátrình sản xuất
Ngoài ra để phục vụ cho việc dự trữ nguyên vật liệu công ty có 2 khochứa tơng đối hiện đại có thể xếp vào dạng silo và một thùng chứa ngô ( đỗtơng ) với dung tích 500 tấn Thùng này có khả năng bảo quản tốt, gọn
Trang 17Ngoài ra nó đợc nối trực tiếp với dây chuyền sản xuất do đó đỡ đợc khâuvận chuyển nguyên nhiên liệu vào sản xuất.
Để phục vụ việc bán hàng thuận lợi công ty có một đội xe gồm 21chiếc trong đó có 19 xe tải cỡ lớn để chuyên chở và 2 xe con sử dụng choban giám đốc đi quan hệ công tác thuận lợi
Với tình hình trang thiết bị của công ty nh trên mà trong bối cảnh
n-ớc ta hiện nay, công ty có thể cung cấp ra thị trờng một lợng thức ănkhoảng 60 nghìn tấn/năm Tuy mới đợc thành lập nhng công ty khôngngừng mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, nhà xởng với mục đích nângcao số lợng, chất lợng sản phẩm nhằm giữ uy tín sản phẩm với khách hàng
1.6 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty
Do thực hiện kinh doanh thơng mại trên một địa bàn rộng nên quymô của Công ty nông sản Bắc Ninh tơng đối lớn, gắn liền với nó là bộ máyquản lý đợc thành lập tơng đối phù hợp để thực hiện đầy đủ các chức năng
và nhu cầu quản lý Đồng thời phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của ngờilao động Dới đây là sơ đồ hệ thống của Công ty nông sản Bắc Ninh
Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động của Công ty theo chế
độ thủ trởng là chủ tài khoản, là ngời đại diện cho Công ty trớc pháp luật,trớc cơ quan cấp trên về mọi hoạt động của Công ty, về tài sản và vốn đợcgiao
Trợ giúp cho giám đốc là phó giám đốc, các trởng phòng và các quản
đốc phân xởng Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp từng bộ phận, từng phân ởng thuộc lĩnh vực đợc giám đốc giao phó, thực hiện các nhiệm vụ đợc phógiám đốc uỷ quyền, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám
x-đốc đi vắng
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty nông sản bắc ninh
Kế toán trởng có trách nhiệm điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động củaphòng tài vụ, phòng tài vụ chỉ đạo mọi công việc của phòng kế toán, phản
ánh toàn bộ quá trình lu chuyển vốn và tài sản Hạch toán lỗ và lãi trongtừng tháng, từng quý, năm và thực hiện trả lơng cho công nhân Bên cạnh
đó phòng tổ chức hành chính đảm nhận công việc duy trì lao động đào tạo,sắp xếp và bố trí các cán bộ có năng lực vào đúng vị trí sở trờng của họ
Sau khi giám đốc ký kết hợp đồng, phòng xuất nhập khẩu cử ngờixuống Hải Phòng để làm các thủ tục hải quan cho việc nhập nguyên liệu vàvận chuyển về công ty bộ phận vật t sẽ tiếp nhận nguyên liệu đầy đủ chínhxác tại kho Tiếp đến phòng kỹ thuật kiểm tra chất lợng nguyên liệu rồi từ
Trang 18Qua cách tổ chức sản xuất của công ty, ta nhận thấy tổ chức của công
ty khá chặt chẽ, đồng bộ và khoa học
II Tình hình sản xuất thức ăn gia súc tại Công ty nông sản Bắc Ninh
2.1 Về dây chuyền sản xuất
2.1.1 Quy trình công nghệ
Nguyên liệu
thô
Sấy và khử trùng
Làm sạch Nghiền nhỏ
Phụ gia Tạo hạt làm sạchThiết bị Đóng gói sản
phẩm viên
Cân đóng gói
sản phẩm
Trang 19Qua sơ đồ chúng ta thấy, nguyên liệu trớc khi đa vào chế biến đợc phòngKCS kiểm tra chất lợng sản phẩm sau đó qua sơ chế sấy khô và loại tạpchất Đối với nguyên liệu hạt sau khi đợc sơ chế thì sẽ đợc nghiền thành bộtrồi đợc cân bằng máy vi tính và đa vào trộn Mỗi loại sản phẩm khác nhauthì lại có công thức pha trộn khác nhau và đợc lập trình sẵn có trên máy vitính và đợc điều khiển tự động Các nguyên liệu bổ xung ( Promix ) có tỷ lệrất nhỏ đợc cân từ ngoài và đổ trực tiếp vào máy trộn Sau khi trộn đã đợcphối trộn theo đúng tỷ lệ thì sẽ qua cân điện tử và đóng bao sản phẩm dạngbột hoàn thành gọi là ( TAGS ) Nếu là sản phẩm dạng viên hỗn hợp bột saukhi đa ra khỏi máy tiện sẽ đợc hoà thêm vào 1 lợng rỉ đờng, dầu thực vật,các nguyên liệu cần thiết và hỗn hợp hơi nớc Nhờ máy quay trộn hỗn hợpbột trở thành bột nhuyễn ẩm sau đó hỗn hợp này tiếp tục đợc đa vào máy épviên tạo hạt Khâu cuối cùng là làm nguội, cân đóng bao sản phẩm.
Cuối cùng các khâu để sản xuất ra sản phẩm đã hoàn tất, thành phẩm
đợc đa tới kho và phòng KCS lại tiếp tục làm nhiệm vụ kiểm tra thành phẩmxem có đạt chất lợng theo yêu cầu không thì mới đợc đem bán ra thị trờng
2.1.2 Phân loại sản phẩm
Do đặc thù phát triển ở vật nuôi và các giai đoạn khác nhau thì nhucầu dinh dỡng cũng nh yêu cầu về phòng bệnh lại có mức độ khác nhau Sựkhác biệt này cũng thể hiện đối với từng loại vật nuôi khác nhau
Qua nghiên cứu các thành viên phòng kĩ thuật của Công ty đã đa racác công thức pha chế khác nhau nhằm tạo ra chủng loại sản phẩm đa dạng,phong phú đáp ứng yêu cầu của vật nuôi Nếu nh năm 1997 khi nhà máy Imới đa vào chạy thử nên chỉ đa ra đợc hơn 20 loại TAGS thì đến năm 2002công ty đã đa ra đợc hơn 40 loại TAGS khác nhau
2.2 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty và khả năng cạnh tranh của sản phẩm này trên thị trờng:
2.2.1 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty
Về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty thì chúng
ta phải nói tới vai trò đặc biệt quan trọng của các cán bộ phòng thị trờng Nhng nhìn chung Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệmtrong công tác sản xuất kinh doanh sớm thích nghi với nền kinh tế thị trờng.Sản phẩm thức ăn gia súc của công ty Nông Sản Bắc Ninh đã đợc ngời chănnuôi trong và ngoài tỉnh chấp nhận đồng thời đã có chỗ đứng trên thị tr ờng
ở hầu hết các tỉnh phía Bắc
Trang 20Dới đây là tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của 3 thị ờng: Bắc Ninh, Bắc Giang, thành phố Hà Nội Do đặc điểm chăn nuôi của 3thị trờng là khác nhau nên tình hình tiêu thụ của 3 thị trờng này là khácnhau.
tr-ở Hà Nội năm 2001 tiêu thụ 2506,60 tấn sản phẩm, năm 2002 tiêuthụ 1850,24 tấn sảm phẩm tăng 0,74 lần so với năm trớc
ở Bắc Ninh năm 2001 tiêu thụ 3890,1 tấn sản phẩm, năm 2002 tiêuthụ 4532,48 tấn sản phẩm tăng 1,177 lần so với năm trớc
ở Bắc Giang năm 2001 tiêu thụ 1298,44 tấn sản phẩm, năm 2002tiêu thụ 2856,08 tấn bằng 2,20 lần so với năm trớc
Nh vậy trong 2 năm qua thị truờng tiêu thụ thức ăn gia súc của HàNội dã giam 0,25 lần Hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang vẫn bảo đảm tăngmạnh Đặc biệt là Bắc Giang có số thức ăn tiêu thụ năm 2002 tăng 2,20 lần
so với năm 2001 Nguyên nhân là do ngành chăn nuôi của Bắc Giang đangphát triển mạnh và sản phẩm của công ty đang dần có vị trí trên thị trờngBắc Giang
2.2.2 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm thức ăn gia súc trên thị trờng
Chất lợng sản phẩm
Chất lợng ản phẩm thức ăn gia súc của công ty tơng đối tốt so với cácloại thức ăn khác trên thị trờng Để khẳng định vấn đề này ta có thể dựa vàothành phần dinh dỡng có trong sản phẩm Một lần nữa ta có thể khẳng địnrằng chất lợng sản phẩm của công ty không thua kém bất kì một loại thức
ăn gia súc nào khác có trên thị trờng Ta có thể so sánh chỉ tiêu trên chungnhất đó là năng lợng trao đổi, ở chỉ tiêu này sản phẩm của công ty tơng đ-
ơng với hãng Proconco và hơn hẳn hãng Hidro Về tỉ lệ đạm trong sản phẩmthì của công ty lớn hơn sản phẩm ở công ty Con Cò và Hidro là 5% Lợngtiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng với cám 151 của công ty xấp xỉ vào khoảng0,6kg thức ăn/ 1 kg tăng trọng đối với lợn, trong khi đó thức ăn của hãngCon Cò và Hidro là 0,7 – 0,8 kg thức ăn/1kg tăng trọng Với chất lợng nhvậy thì công ty có sản phẩm hoàn toàn có khả năng cạnh tranh trên thị trờngvới các sản phẩm cùng loại khác Đặc biệt năm 2000 công ty đợc hội đồngquốc gia tặng phần thởng “ huy chơng bạc – giải thởng chất lợng ViệtNam” sáu tháng đầu năm 2001 công ty đã triển khai chế độ cập nhật quản
lý chất lợng ISO 9001 – 2000 và đã đợc cơ quan hợp chuẩn QUANSOT và
tổ chức của Anh BVQI kiểm tra đánh giá cấp giấy chứng nhận ISO 9001 –2000
Trang 21Chính vì luôn đảm bảo chất lợng tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao trongchăn nuôi nên sản phẩm thức ăn gia súc của công ty nông sản Bắc Ninh
đang đợc ngời chăn nuôi hầu hết các tỉnh phía Bắc
Giá cả sản phẩm
Giá cả có tầm quan trọng trong việc cạnh tranh của sản phẩm trên thị ờng Nh tiến hành điều tra vào thời điểm quý 1/2003 chúng tôi tiến hành sosánh giá bán thức ăn gia súc của công ty nông sản với một số loại thức ăngia súc nổi tiếng khác và đang bán khá chạy trên thị trờng
tr-Bảng 3: So sánh giá bán thức ăn gia súc của Công ty với các Công ty khác
đã cố gắng hết sức khai thác triệt để những điều kiện thuận lợi của mình
Điêù này đã giúp cho công ty có khả năng cạnh tranh sản phẩm của mìnhtrên thị trờng
Bao bì, nhãn mác
Ngày nay nhu cầu của khách hàng đối với loại sản phẩm không còn
đơn giản là đảm bảo về chất lợng mà còn cần mẫu mã đẹp, tiện dụng mặc
dù sản phẩm chỉ dùng trong chăn nuôi nhng cũng đợc ngời mua hết sức chú
ý Nhận rõ đợc tầm quan trọng của bao gói, nhãn mác, qua nhiều lần nghiêncứu, cải tiến, công ty đã đa ra đợc các loại bao gói mang đầy đủ đặc tính uviệt của nó Các kích cỡ bao thờng đợc làm theo nhu cầu của khách hàng,thuận lợi cho ngời sử dụng và ngời bán, trên thị trờng hiện nay có rất nhiềuhãn sản xuất thức ăn gia súc vì vậy dễ nhầm lẫn với các đôí thủ cạnh tranh
và nhái hàng Sản phẩm của Công ty đợc sử dụng đóng vào hai loại bao đó
là 5kg và 25kg, loại 5kg tiện lợi cho ngời sử dụng và bán lẻ, còn loại 25kgtiện lợi cho việc bảo quản và vận chuyển xa