Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 2) là một phần thuộc dự án Khu dân cư Tam Quang có diện tích 107,5ha được Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt quy hoạch 1500 tại quyết định số 67QĐKTM ngày 1332015. Dự án được triển khai tại xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 1
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 2
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 4
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 7
Chương 1 9
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1 Thông tin chung về dự án 9
1.1.1 Tiến độ thực hiện dự án 9
1.1.2 Vị trí dự án 9
1.1.3 Các điều kiện hiện trạng 14
1.1.4 Mối tương quan của dự án với các đối tượng tự nhiên: 18
1.1.5 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội: 19
1.1.6 Mục tiêu của dự án 19
1.1.7 Quy mô dự án 19
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 19
1.2.1 San nền 25
1.2.2 Hệ thống giao thông 26
1.2.2 Hệ thống cống thoát nước mưa 30
1.2.3 Mạng lưới thu gom nước thải 31
1.2.4 Hệ thống cấp nước 32
1.2.5 Hệ thống cấp điện - chiếu sáng 33
1.2.6 Các hạng mục công trình phụ trợ 35
Trang 21.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và
các sản phẩm của dự án 36
1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dự án 36
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước và nhiên liệu 37
1.4 Biện pháp chuẩn bị mặt bằng trong thi công 38
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 39
1.5.1.Biện pháp giải phóng mặt bằng 40
1.5.2 San nền 40
1.5.3 Đường giao thông 40
1.5.4 Hệ thống thoát nước mưa, nước thải 41
1.5.5 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng 42
1.5.6 Cấp nước 42
1.5.7 Cây xanh 45
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 45
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 45
1.6.2 Vốn đầu tư 45
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 46
2 Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của dự án 48
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án 48
2.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án 50
2.3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 54
2.4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 57
2.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 57
2.5.1 Trong quá trình chuẩn bị, thi công xây dựng Dự án 57
2.5.2 Trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 57
2.6 Cam kết của chủ dự án 57
Chương 2 58
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 58
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 58
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 58
2.1.2 Điều kiện về địa hình, thủy văn 59
2.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 60
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 65
2.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 67
2.2.1 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 67
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 71
2.2.3 Hiện trạng sông An Tân 72
Chương 3 76
Trang 3ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG 76
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 76
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 76
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 98
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 109
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 109
3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 121
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 128
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 129
Chương 4 132
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 132
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 132
4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 136
4.2.1 Trong quá trình chuẩn bị, thi công xây dựng Dự án 136
4.2.2 Trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 136
4.2.3 Kinh phí giám sát 136
Chương 5 137
KẾT QUẢ THAM VẤN 137
5.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng: 137
5.1.1 Quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân xã Tam Quang 137
5.1.2 Quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 137
5.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 137
5.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã Tam Quang 137
5.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 138
5.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án 138
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 140
I KẾT LUẬN 140
2 KIẾN NGHỊ 140
3 CAM KẾT 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
PHỤ LỤC 144
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 0.1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo: 6
Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới khu đất 10
Bảng 1 2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 14
Bảng 1 3 Bảng quy hoạch sử dụng đất 20
Bảng 1 4 Bảng thống kê chi tiết quy hoạch đất ở mới 21
Bảng 1 5 Bảng thống kê mặt cắt các tuyến giao thông 26
Bảng 1 6 Bảng thống kê khối lượng giao thông 28
Bảng 1 7 Nguyên, nhiên liệu dự kiến của Dự án 36
Bảng 1 8 Nhu cầu dùng nước trong giai đoạn hoạt động 37
Bảng 1 9 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng dự án 38
Bảng 1 10 Bảng tổng hợp vốn 45
Bảng 1 11 Tóm tắt nội dung chính của Dự án 48
Bảng 1 12 Các tác động chính của dự án đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 49
Bảng 1 13 Các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án 49
Bảng 1 14 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án 51
Bảng 1 15 Danh mục các công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 57
Bảng 2 1 Chỉ tiêu cơ lý của đất 59
Bảng 2 2 Tốc độ dòng chảy xuôi tại khu vực cửa sông An Tân 60
Bảng 2 3 Tốc độ dòng chảy ngược tại khu vực cửa sông An Tân 60
Bảng 2 4 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C) 61
Bảng 2 5 Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ 61
Bảng 2 6 Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ 62
Bảng 2 7 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ 63
Bảng 2 8 Tốc độ gió trung bình và mạnh nhất (m/s) 64
Bảng 2 9 Tần suất số cơn bão đổ bộ vào đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Phú Yên 64
Bảng 2 10 Số cơn bão trung bình đổ bộ vào đoạn bờ biển từ Đà nẵng đến Phú Yên 65
Bảng 2 11 Kết quả phân tích chất lượng vi khí hậu và tiếng ồn 68
Bảng 2 12 Kết quả phân tích chất lượng không khí 69
Bảng 2 13 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 69
Bảng 2 14 Kết quả phân tích chỉ số Pemanganat trong nước ngầm 70
Bảng 2 15 Kết quả phân tích chất lượng đất 71
Bảng 2 17 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông An Tân 74
Bảng 3 1 Thống kê số hộ bị ảnh hưởng 77
Bảng 3 2 Hệ số sinh khối thảm thực vật 78
Bảng 3 3 Nguồn phát sinh ra chất thải trong quá trình xây dựng 79
Bảng 3 4 Bảng hệ số ô nhiễm đối với các loại xe chạy dầu diesel 80
Bảng 3 5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải vận chuyển 81
Trang 6Bảng 3 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất san nền 81
Bảng 3 7 Nồng độ bụi phát sinh trong không khí do hoạt động đào đắp đất 83
Bảng 3 8 Lưu lượng xe ra vào khu vực Dự án trong giai đoạn tập kết nguyên vật liệu 84 Bảng 3 9 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải trong giai đoạn thi công 84
Bảng 3 10 Nồng độ các chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng 84
Bảng 3 11 Dự báo tải lượng ô nhiễm do phương tiện thi công cơ giới 85
Bảng 3 12 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện thi công cơ giới 85
Bảng 3 13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 89
Bảng 3 14 Xác định hệ số dòng chảy 90
Bảng 3 15 Mức ồn của các máy móc, thiết bị trong thi công 93
Bảng 3 16 Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 94
Bảng 3 17 Mức rung từ một số loại phương tiện, máy móc thi công điển hình 95
Bảng 3 18 Tổng hợp đền bù, hỗ trợ tái định cư của dự án 100
Bảng 3 19 Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động 110
Bảng 3 20 Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông (lít/ngày) 111
Bảng 3 21 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông 111
Bảng 3 22 Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 112
Bảng 3 23 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 113
Bảng 3 24 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 114
Bảng 3 25 Phương án thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giai đoạn thi công xây dựng 129
Bảng 3 26 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá 130
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính huyện Núi Thành 11
Hình 1 2 Vị trí dự án trên bản đồ qui hoạch 1/500 Khu dân cư Tam Quang 107,5ha 12
Hình 1 3 Mối tương quan của dự án với khu vực xung quanh 13
Hình 1 4 Hiện trạng khu vực dự án 15
Hình 1 5 Hiện trạng san lấp mặt bằng tại dự án 16
Hình 1 6 Hiện trạng hệ thống cấp điện tại khu vực 17
Hình 1 7 Hiện trạng thu gom rác thải tại khu vực 18
Hình 1 8 Hiện trạng giao thông đối nội 18
Hình 1 9 Tổng mặt bằng dự án 25
Hình 1 10 Bản vẽ quy hoạch giao thông 30
Hình 1 11 Tuyến đường vận chuyển 39
Hình 1 12 Sơ đồ xử lý nước thải bằng bể bastaf Error! Bookmark not defined Hình 1 13 Sơ đồ quản lý dự án giai đoạn thi công xây dựng 46
56
Hình 1 14 Sơ đồ xử lý nước thải bằng bể bastaf 56
Hình 2 1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 68
Hình 2 2 Hiện trạng khu vực dự án 72
Hình 2 3 Sông An Tân 73
Hình 3 1.Cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt 124
Hình 3 2 Sơ đồ xử lý nước thải bằng bể bastaf 125
Hình 3 3 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước mưa 126
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (khu số 3) tại xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam có diện tích 16,28ha do Công ty TNHH MTV An An Hòa làm Chủ đầu tư Đây là dự án mới nhưng mang tính kế thừa, là một phần thuộc dự án Đầu tư xây dựng Khu dân cư Tam Quang có diện tích 107,5ha của Ban quản lý Khu kinh
tế mở Chu Lai
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (khu số 3) tại xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt chủ trương đầu tư tại Công văn số 7120/UBND-KTN ngày 05/12/2018 Dự án có diện tích khu đất xây dựng là 16,28ha tương đương 162.806,8m2 dự án thuộc trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mục số 03 phụ lục II Mục I nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Từ năm 2003 khi Khu kinh tế mở Chu Lai được thành lập, Tam Quang đã được xác định như là một khu vực quan trọng để phát triển nhiều dự án lớn Chính vì vậy, việc quy hoạch đầu tư xây dựng Khu dân cư tái định cư ở đây cũng đã được triển khai sớm Để hoàn chỉnh đồng bộ về phát triển hạ tầng và tạo quỹ đất cho phát triển dân cư và bố trí TĐC, năm 2015 Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai đã có Quyết định 67/QĐ-KTM phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Tam Quang với quy mô 107,5ha và từng bước thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng bằng nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ
Hiện nay, do nguồn vốn hạn chế, phân bổ không đủ để hoàn thiện dự án theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt Ngày 13/10/2016, UBND tỉnh Quảng Nam đã có Thông báo
số 44/TB-UBND về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu tại cuộc họp về tình hình quy hoạch, đầu tư các khu tái định cư, nghĩa trang nhân dân và khu xử lý chất thải rắn tại vùng Đông Nam tỉnh Quảng Nam; trong đó khuyến kích xã hội hóa việc đầu tư xây dựng các khu dân cư, tái định cư nhằm xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng khu dân cư, tái định cư với các hạng mục đường giao thông, thoát nước, san nền và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn đô thị, để hình thành một khu dân cư mới có các điều kiện
cơ sở hạ tầng đồng bộ, không gian kiến trúc hợp lý, tạo quỹ đất để bố trí tái định cư các hộ
di dời và các công trình công cộng phục vụ dân sinh, bảo đảm ổn định về đời sống và sinh hoạt của cư dân trong các khu vực giải tỏa, nhằm sớm bàn giao mặt bằng xây dựng cho các nhóm dự án lớn như: Trung tâm khí điện Miền Trung, khu Công nghiệp sản phẩm sau khí, Khu hậu cần sân bay Chu Lai và dự án sân bay Chu Lai và các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 9trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai Đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, phát triển kinh tế xã hội địa phương nằm trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai
Do đó việc Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3) xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam với diện tích 16,28ha nằm trong 107,5ha diện tích quy hoạch xây dựng KDC Tam Quang là rất cần thiết theo như tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam tại Thông báo số 44/TB-UBND ngày 13/10/2016
Tại văn bản số 693/KTM-TNMT ngày 29/7/2019 của Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai V/v phúc đáp một số nội dung liên quan dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang, xã Tam Quang, huyện Núi Thành (khu 1, 2, 3) trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Núi Thành đã xác nhận thì 03 (ba) dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 1, khu số 2 và khu số 3) tại xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai năm số 45/2013/QH13 của Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2013
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc Hội thông qua ngày 18/6/2014
- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc Hội thông qua ngày 29/6/2001
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 của Quốc Hội thông qua ngày 22/11/2013
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trường 2014;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về việc thoát nước
và xử lý nước thải;
Trang 10- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng về công tác bảo
vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng trong các công trình xây dựng
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ xây dựng quy định về quản
lý chất thải rắn xây dựng
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định chi tiết thi thành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và các quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường;
- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 45/2015/UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- QCVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- QCVN 07:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
Trang 11- QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – mức rung cho phép tại nơi làm việc
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nước dưới đất
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 07: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- TCVN 6707:2009: Về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 7957:2008: Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký Công ty TNHH MTV An An Hòa số 4000853326 đăng
ký lần đầu ngày 22/03/2012, đăng ký thay đổi lần thứ: 7, ngày 05 tháng 04 năm 2018 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam – Phòng đăng ký kinh doanh cấp
- Công văn số 7120/UBND-KTN ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3), xã Tam Quang, Núi Thành
- Quyết định số 67/QĐ-KTM ngày 13/3/2015 của UNBD tỉnh Quảng Nam – Ban quản lý khu Kinh tế mở Chu Lai về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết và ban hành Quy định quản lý xây dựng đồ án Quy hoạch chi tiết (1/500) Khu dân cư Tam Quang, xã Tam Quang, Núi Thành
- Công văn số 292/HĐND-VP ngày 23/11/2018 về chủ trương thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư Khu dân cư Tam Quang (khu số 1, khu số 2, khu số 3);
- Công văn số 1640-CV/TU ngày 12/11/2018 về chủ trương giải quyết đối với một
số dự án Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (đất ở) của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
- Văn bản số 3393/UBND-KTN ngày 23/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam v/v gia hạn thời gian thực hiện dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3) xã Tam Quang, huyện Núi Thành
Trang 122.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh Dự án
- Các số liệu đo đạc hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Kết quả họp tham vấn cộng đồng dân cư khu vực dự án
- Các bản đồ, bản vẽ liên quan đến Dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân
cư Tam Quang (Khu số 3) do Công ty TNHH MTV An An Hòa làm chủ dự án kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần thương mại và Môi trường Vạn Long thực hiện
Chủ dự án: Công ty TNHH MTV An An Hòa
Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Đại diện: Lê Thị Nghĩa
Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0235.3565.100
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần thương mại và Môi trường Vạn Long
Đại diện: Ông Lương Thanh Vương; Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ liên hệ: 233 Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235.353.5919 ; Di động: 0905.680.228
Danh sách của những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự
án
Trang 13Bảng 0.1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo:
chức vụ Chuyên ngành
Nội dung phụ trách Ký tên
I Chủ đầu tư
Quản lý, theo dõi
hồ sơ, cung cấp thông tin dự án
Viết báo cáo chương mở đầu, chương 1, 3
3 Nguyễn Thị Mỹ Lệ Kỹ sư
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Viết báo cáo chương 2, 4
4 Phan Thị Anh Phương Cử nhân
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Viết báo cáo chương 5,6, kết luận
5 Trần Văn Miên Kỹ sư Xây dựng Kiểm tra chi tiết
bản vẽ
Trang 144 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
STT
Tên phương pháp
Mục đích, nội dung áp dụng Vị trí áp dụng
I CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐTM
11 Phương
pháp danh mục (Liệt kê)
- Liệt kê kèm theo mô tả nội dung, khối lương và quy mô các hạng mục của dự án được triển khai trong từng giai đoạn: Chuẩn bị, thi công
và hoạt động của dự án
- Liệt kê các đối tượng môi trường
tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn
đề môi trường liên quan trong quá trình triển khai các hoạt động của
dự án
- Liệt kê các tác động môi trường, liệt kê các đối tượng bị tác động và các vấn đề môi trường liên quan đến từng hoạt động của dự án
- Chương 1: Liệt kê,
mô tả các hạng mục của dự án và các vấn đề liên quan
- Chương 2: Liệt kê, thống kê số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và các vấn đề môi trường liên quan khác
- Chương 3: Nhận dạng các tác động và đối tượng bị tác động môi trường
22 Phương
pháp đánh
giá nhanh)
+ Đánh giá các hoạt động, dự báo
về tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các nguồn chất thải hoặc tiếng
ồn, rung động
+ Đánh giá dự báo về mức độ, phạm vi, quy mô bị tác động dựa trên cơ sở định lượng theo hệ số ô nhiễm từ các tài liệu
- Chương 2: Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, sức chịu tải môi trường khu vực dự án
Chương 3: Đánh giá,
so sánh các kết quả tính toán dự báo ô nhiễm môi trường so với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành
33 Phương
pháp mô hình hóa
+ Đánh giá dự báo phạm vi, mức độ tác động đến các đối tượng bị tác đông trong từng hoạt động của dự
án
+ Các mô hình được áp dụng bao gồm: Mô hình tính toán dự báo các tác động do bụi, khí thải: Mô hình
“hộp cố định”; Mô hình cải biên Sutton;
+ Chương 3 Đánh giá
dự báo lan truyền ô nhiễm đối với khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và rung động
từ các hoạt động của dự
án
44 Phương Tổng hợp các số liệu thu thập được, + Chương 3 So sánh
Trang 15pháp so sánh
so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án
kết quả tính toán ô nhiễm đối với khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và rung động
từ các hoạt động của dự
án với các QCVN, tiêu chuẩn
II CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
1 Phương
pháp điều tra
- Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án
- Điều tra về các đối tượng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội chịu tác động từ các hoạt động của dự án
- Chương 2: Mô tả về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực
dự án
2 Phương
pháp lấy mẫu và phân tích
- Lấy mẫu các thành phần môi trường của dự án thực hiện tại hiện trường
- Phân tích các mẫu hiện trạng môi trường tự nhiên tại phòng thí nghiệm
- Chương 2 Đánh giá
về hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án
3 Phương
pháp thống kê
- Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế – xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự
án
- Chương 2 Đánh giá điều kiện thủy văn, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án
4 Phương
pháp tham vấn
- Tham vấn cộng đồng: tham vấn cộng đồng dân cư khu vực dự án và tham vấn đại diện chính quyền địa phương về các nội dung báo cáo ĐTM của dự án
+ Chương 1,2,3 và chương 4 Dựa trên các kết quả tham vấn để hiệu chỉnh và hoàn thiện các nội dung của báo cáo phù hợp với điều kiện của dự án + Chương 5: Nội dung, biện pháp và các kết quả tham vấn
Trang 16Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3)
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH MTV An An Hòa
- Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Đại diện pháp luật: Lê Thị Nghĩa - Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0235.3565100
- Tổng vốn đầu tư của dự án là 110.000.000.000 đồng (Một trăm mười tỷ đồng)
Trong đó, 30% là vốn chủ sở hữu và 70% là vốn vay
1.1.1 Tiến độ thực hiện dự án
- Quý IV/2020: Thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản;
- Quý IV /2021: Thi công xây dựng phần còn lại;
- Quý II/2022: Nghiệm thu, khai thác dự án
1.1.2 Vị trí dự án
- Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3) là một phần thuộc dự án Khu dân cư Tam Quang có diện tích 107,5ha được Ban quản lý Khu kinh tế
mở Chu Lai phê duyệt quy hoạch 1/500 tại quyết định số 67/QĐ-KTM ngày 13/3/2015
Dự án được triển khai tại xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích dự án là 16,28ha Ranh giới tiếp giáp được xác định như sau:
+ Phía Đông: Giáp cảng cá và sông
+ Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện trạng
+ Phía Nam: Giáp khu số 02 Khu dân cư Tam Quang
+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư hiện trạng
- Tọa độ ranh giới khu đất được xác định như sau:
Trang 17Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới khu đất
Trang 18Hình 1 1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính huyện Núi Thành
Trang 19Hình 1 2 Vị trí dự án trên bản đồ qui hoạch 1/500 Khu dân cư Tam Quang 107,5ha
Trang 20Hình 1 3 Mối tương quan của dự án với khu vực xung quanh
ĐT618
Chợ Tam Quang
UBND xã Tam Quang KDC hiện trạng
Sông An Tân
Trang 21Báo cáo ĐTM – Dự án đầu tư xây dựng nhà ở khu dân cư Tam Quang (Khu số 3), xã Tam Quang, huyện Núi Thành
1.1.3 Các điều kiện hiện trạng
a) Hiện trạng sử dụng đất của Dự án
Khu vực dự án có tổng diện tích 16,28ha Trong đó: đất ở chiếm tủ lệ 12,95%; đất trồng cây hằng năm chiếm 18,38%; đất trồng cây lâu năm chiếm 10,52%; đất mặt nước chiếm 5,3%; đất đã đầu tư dở dang chiếm 46,88%; đất nghĩa địa chiếm 0,56% còn lại là đất khác Cụ thể như sau:
Nguồn: Thuyết minh dự án
Toàn bộ diện tích dự án đã được thực hiện rà phá bom mìn Trong đó, diện tích đất đầu tư dở dang (76.327m2) Ban quản lý khu Kinh tế mở Chu Lai đã thực hiện giải tỏa đền
bù, hoàn thiện một phần việc san nền và một số hạng mục như giao thông, hệ thống thoát nước,…Phần diện tích chưa được giải tỏa đền bù khoảng 56.689,17 m2, CĐT sẽ thực hiện giải tỏa đền bù phần diện tích còn lại này và thực hiện việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đồng bộ hóa toàn bộ dự án cũng như đồng bộ, kết nối hạ tầng kỹ thuật của dự án với dự án Đầu tư xây dựng khu dân cư Tam Quang (khu số 2 và khu số 1) và hạ tầng khu vực theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt ở quyết định số 67/QĐ-KTM ngày 13/3/2015
Hiện trạng dự án được thể hiện ở hình bên dưới
Trang 22Hình 1 4 Hiện trạng khu vực dự án
Nhà dân
Đất san nền chưa hoàn thiện
Trang 23b) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực
b1) Nền hiện trạng
- Khu vực dự án bao gồm: đất nền đã được san nền hoàn thiện, đất nền còn đang san nền dở dang (nằm trong diện tích đất đầu tư dở dang) do Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thực hiện bằng nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định 67/QĐ-KTM phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Tam Quang Hiện nay, do nguồn vốn hạn chế, phân bổ không đủ để hoàn thiện dự án theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt Do
đó, dự án đã phải dừng lại giữa chừng Và phần còn lại này CĐT đang thực hiện việc giải tỏa đền bù
- Phần còn lại của khu vực thiết kế là vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ Bao gồm các khu vực như sau:
+ Khu dân cư hiện hữu, cao độ nền từ 1,15-1,73m;
+ Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, trồng hoa màu, cao độ nền từ 0,84m;
0,58-+ Khu vực đất mặt nước có cao độ từ (-0,36) – (-0,3)m;
Hình 1 5 Hiện trạng san lấp mặt bằng tại dự án
b 2) Hệ thống cấp điện
- Đường dây điện 22kV: Đường dây trung thế hiện trạng 473-E154 là đường dây
22kV, cắt chéo qua KDC với kết cấu cột vuông 10m hoặc cột BTLT 12m, dây dẫn trần
- Đường dây điện 0,4kV: Lưới hạ thế 0,4kV được bố trí đi nổi, chủ yếu phục vụ khu
dân cư trong khu vực
Trang 24Hình 1 6 Hiện trạng hệ thống cấp điện tại khu vực
b3) Hệ thống cấp nước
Nguồn nước chính hiện nay phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất chủ yếu là nguồn nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) có độ sâu 5-10m so với mặt đất tự nhiên
b4) Hệ thống thoát nước, quản lý CTR, nghĩa trang
- Thoát nước mưa: Hiện trạng khu vực dự án có một số tuyến cống được Ban Quản
lý Khu kinh tế mở Chu Lai thực hiện đầu tư dở dang trước đó, chưa được đấu nối Nước mưa từ cống chảy theo địa hình tự nhiên rồi đổ ra sông An Tân
Khu vực bị ngập lụt vào mùa mưa
- Thoát nước thải: Tại khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải; nước
thải sinh hoạt của các hộ dân tự xử lý bằng bể tự hoại và hầm tự thấm
- Hoạt động thu gom rác thải
Tại khu vực dự án đã có đơn vị chức năng đến thu gom vận chuyển rác thải đưa đi
xử lý đúng quy định
Trang 25Hình 1 7 Hiện trạng thu gom rác thải tại khu vực 1.1.4 Mối tương quan của dự án với các đối tượng tự nhiên:
Hình 1 8 Hiện trạng giao thông đối nội
b) Hệ thống sông suối: Phía Tây dự án là sông An Tân Trong khu vực dự án không
có sông suối, ao hồ
Trang 261.1.5 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội:
a) Khu dân cư, khu đô thị
Dân số trong phạm vi khu vực dự án khoảng 70 hộ với khoảng 200 nhân khẩu Người dân chủ yếu làm nông nghiệp và đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Ngoài khu vực dự án:
- Dân cư tập trung dọc các tuyến đường ĐT618 và đường Hoàng Hoa Thám
b) Công trình văn hóa, giáo dục và công trình khác
Trong khu vực dự án không có các công trình văn hóa, giáo dục
mở Chu Lai
1.1.7 Quy mô dự án
Tổng diện tích dự án: 16,28ha; tổng số căn: 501 căn (đất ở chia lô)
Quy mô dân số khoảng 2.000 người
1.2 Các hạng mục công trình của dự án
Như đã trình bày ở trên, dự án đầu tư xây dựng nhà ở khu dân cư Tam Quang (khu
số 3) cùng với khu số 1, khu số 2 là một phần thuộc dự án Khu dân cư Tam Quang có diện tích 107,5ha được Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt quy hoạch 1/500 tại quyết định số 67/QĐ-KTM ngày 13/3/2015
Dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư nhằm kết nối hạ tầng với khu số 1, khu số 3 và kết nối hạ tầng khu vực theo quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt
- Quy mô ranh giới dự án khoảng 16,28ha
Diện tích sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch:
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật: 50.440,73m2
- Đất ở chỉnh trang: 1.587,53m2, mật độ xây dựng 60-80%, hệ số sử dụng đất 4,0;
3,0 Đất ở mới: 93.386,41m2, mật độ xây dựng 60-80%, hệ số sử dụng đất 3,0-4,0;
- Đất thiết chế văn hóa: 4.658,96m2, mật độ xây dựng 40%, hệ số sử dụng đất 1,2;
- Đất thương mại dịch vụ: 7.620,01m2, mật độ xây dựng 50-80%, hệ số sử dụng đất 5,0-8,0;
- Đất cây xanh: 2.678,50m2
Trang 27Bảng 1 3 Bảng quy hoạch sử dụng đất
STT Danh mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ
1 Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật 50.440,73 31,45
Nguồn: Quyết định chủ trương đầu tư của dự án
Tổng diện tích đầu tư của Khu dân cư Tam Quang (Khu số 3), xã Tam Quang, huyện Núi Thành là 16,28ha
Nội dung thực hiện tại khu vực dự án là Chủ đầu tư thực hiện công tác bồi thường, GPMB, tái định cư và đầu tư hoàn chỉnh các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống giao thông, san nền, cấp điện, cấp thoát nước, cây xanh
- Khu đất ở mới diện tích 93.386,41 m2 được tổ chức phân thành 501 căn (đất
ở phân lô) Bao gồm: 401 căn (đất ở phân lô liền kề) và 100 căn (đất ở tái định cư)
- Ký hiệu: CL1/16, CL2/6, CL3/48, CL4/26, CL5/13, CL6/11, CL7/33, CL8/22, CL9/23, CL10/60, CL11/66, CL12/38, CL13/47, CL14/34, CL15/35, CL16/42
Cụ thể:
Trang 28Bảng 1 4 Bảng thống kê chi tiết quy hoạch đất ở mới
STT TÊN LÔ SỐ LÔ KÍCH THƯỚC LÔ (m x m/lô) DIỆN TÍCH
Trang 29STT TÊN LÔ SỐ LÔ KÍCH THƯỚC LÔ (m x m/lô) DIỆN TÍCH
Trang 30STT TÊN LÔ SỐ LÔ KÍCH THƯỚC LÔ (m x m/lô) DIỆN TÍCH
Trang 31STT TÊN LÔ SỐ LÔ KÍCH THƯỚC LÔ (m x m/lô) DIỆN TÍCH
Nguồn: Thuyết minh dự án
o Đất thiết chế văn hóa:
- Có diện tích 4.658,96 m2; mật độ xây dựng 60-80% Dùng để xây dựng nhà văn hóa, khu vui chơi giải trí, các công trình công cộng,
- Ký hiệu: TCVH1
o Đất thương mại dịch vụ:
- Có diện tích 7.620,01 m2; mật độ xây dựng 50-80% Sử dụng để xây dựng chợ, các công trình liên quan đến thương mại dịch vụ phục vụ người dân trong khu vực và khách vãng lai,
Trang 32Hình 1 9 Tổng mặt bằng dự án
1.2.1 San nền
- Hoàn thiện san nền phạm vi các lô đất được xác định bởi chỉ giới đường đỏ của các nhánh tuyến trong phạm vi dự án với tổng diện tích 16,28ha và phần taluy đắp xử lý chênh cao dọc theo ranh giới dự án
- Khu vực dự án có cao trình đã được san nền và làm hạ tầng kỹ thuật một phần
- Cao độ, độ dốc san nền: là cao độ thiết kế vỉa hè tại chỉ giới đường đỏ, được tính toán căn cứ vào cao độ tim đường thiết kế của các nhánh tuyến Độ dốc, hướng dốc phù hợp với độ dốc của các nhánh tuyến
- Chênh cao giữa 2 đường đồng mức san nền kế tiếp nhau là 0,5m
- Mỗi ô lưới tính khối lượng san nền có kích thước (10x10)m
- Độ chặt đất đắp san nền: K85 Trường hợp có nước mặt, đắp cát đạt độ chặt K85 đến cao độ mực nước mặt +0,85 và tiếp tục đắp đất san nền
- Khối lượng đất đắp san nền phải trừ phần khối lượng đắp taluy nền đường K95 và khối lượng mương thoát nước thải chiếm chỗ
- Khối lượng đất đào: 31.065,08m3
- Khối lượng đất đắp: 82.589,36m3
- Lượng đất đắp bổ sung được mua từ các mỏ đất đã cấp phép trên địa bàn huyện Núi Thành và khu vực lân cận
Đất phân lô liền kề
Đất thiết chế văn hóa
Đất cây xanh
Đất chỉnh trang Đất thương mại dịch vụ
Trang 331.2.2 Hệ thống giao thông
Thiết kế hệ thống giao thông phải tuân thủ các quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tuân thủ lộ giới các tuyến đường đã được cắm mốc Khớp nối thống nhất với mạng lưới đường đã được xác định xung quanh Tuân thủ các quy định hiện hành Phân cấp mạng đường trong khu vực nghiên cứu, tạo mối liên hệ giữa khu vực dự án với khu vực xung quanh Mạng lưới giao thông được thiết kế đảm bảo lưu thông nhanh chóng, tiện lợi, an toàn Phục vụ tốt nhu cầu vận tải, đi lại của khu dân cư
Các mặt cắt ngang thực hiện tương ứng với các nhánh tuyến như sau:
Bảng 1 5 Bảng thống kê mặt cắt các tuyến giao thông
Mặt cắt
Mặt cắt ngang (m) Vỉa hè
(bvh)
Mặt đường (bm) Vỉa hè
- Kết cấu áo đường cấp A1:
- Mô đun đàn hồi yêu cầu:
Trang 34+ Tuyến số 6 (mặt cắt 5-5): từ cọc N46 đến cọc N49 Chiều dài tuyến L=152,02m
- Cắt dọc thiết kế được căn cứ vào các cao độ khống chế của các điểm đầu tuyến và cuối tuyến, độ dốc dọc tối thiểu và đảm bảo êm thuận
bỏ lớp đất hữu cơ bề mặt Chiều dày đào bỏ hữu cơ khoảng 20cm Phần đào bỏ sẽ được đắp bù bằng đất đồi đạt độ chặt K95
+ Đối với những đoạn qua nền đất yếu, tiến hành đào bỏ lớp đất yếu đến cao độ -2m; -1m, tiến hành trải vải địa, và đắp bù cát đến cao độ +0,4m
+ Đối với các tuyến nằm trong phạm vi đã thi công lớp cấp phối đá dăm (theo khảo sát), tiến hành đào khuôn đến cao độ đáy lớp BTNC 19
+ Nền đường đầm chặt K95 + Tổng chiều dày kết cấu mặt đường: H=42cm
- Kết cấu 2: Mặt cắt 6-6: Trục xe tính toán 100kN; Môđun đàn hồi yêu cầu: E=100 (MPa); Kết cấu các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:
+ Bê tông nhựa chặt BTNC 19, dày 7cm + Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn 1,0lít/m2+ Cấp phối đá dăm loại 1 đầm chặt lu K>0.98, dày 25cm + Đất cấp phối đồi đầm chặt lu K>0.98, dày 50cm
+ Nền đường đầm chặt K95 + Tổng chiều dày kết cấu mặt đường: H=32cm
Trang 35Bảng 1 6 Bảng thống kê khối lượng giao thông
STT Ký hiệu đường Chiều dài
(m)
Bề rộng vỉa hè trái (m)
Bề rộng mặt đường (m)
Bề rộng vỉa hè phải (m)
Tổng bề rộng nền đường (m)
Diện tích (m 2 ) Tổng
diện tích (m 2 )
Mặt đường Vỉa hè
- Vỉa hè: Kết cấu mặt vỉa hè lát bằng gạch Terrazzo trên lớp vữa xi măng M75 dày 2,5cm và lớp cát đệm dày 5cm
- Bó vỉa: Bó vỉa vỉa hè bằng BTXM 20MPa đá 1x2 đúc sẵn Kích thước: rộng 65cm (phần chân, phần đỉnh vát góc), cao 35cm cao 35cm trong đó phần nhô cao trên mặt đường là 15cm Bó vỉa được bố trí ở mép đường phần xe chạy
* Hố trồng cây
- Khoảng cách trung bình giữa các hố là 7m, kết cấu:
- Đai hình vuông kích thước 1,2x1,2m; thành hố cao 20cm, dày 10cm bêtông đá 1x2 M200
- Các hố được đổ đất hữu cơ trộn phân dày khoảng 0,5m
Trang 36* Nút giao
- Hình thức nút giao: Thiết kế nút giao ngã ba cùng mức tai các vị trí giao nhau
- Bán kính bó vỉa: tuân thủ Bản đồ quy hoạch giao thông thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1/500 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 24/4/2019
* Lối lên xuống dành cho người khuyết tật
Tại các vị trí bố trí vạch sơn 7.3 dành cho người đi bộ qua đường, bố trí lối lên xuống dành cho người khuyết tật (cả hai bên tuyến), cấu tạo cụ thể như sau:
- Bề rộng lối lên xuống: 1,8m
- Hạ cao độ bó vỉa và vuốt nối vỉa hè với độ dốc 8% để thuận tiện cho việc lên xuống
- Gạch lát vỉa hè tại lối lên xuống: thiết kế gạch terrazzo màu vàng dạng sọc để dẫn hướng người khiếm thị và gạch terrazzo màu vàng dạng chấm bi để báo hiệu dừng bước người khiếm thị (chi tiết thể hiện trong bản vẽ)
* An toàn giao thông
- Hệ thống an toàn giao thông bao gồm vạch sơn, biển báo được thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
- Vạch sơn: Sử dụng sơn phản quang phù hợp với QCVN 41:2016/BGTVT dùng cho loại vạch sơn trên đường có vận tốc ≤ 60km/h
- Biển báo: Kích thước biển báo phù hợp với QCVN 41:2016/BGTVT dùng cho biển trên đường có vận tốc ≤ 60km/h
Trang 37Hình 1 10 Bản vẽ quy hoạch giao thông 1.2.3 Hệ thống cống thoát nước mưa
- Nước mưa, nước mặt được thiết kế thu về các hố ga vỉa hè, chảy vào hệ thống thoát nước tại các hố ga thông qua lưới chắn rác bằng gang mở trên vị trí bó vỉa (mặt đường thiết kế độ dốc ngang 2% đổ về phía bó vỉa mép đường, vỉa hè có độ dốc ngang 2% hướng
về mép đường, độ dốc dọc chạy dài từ thượng lưu đến hạ lưu theo thiết kế quy hoạch chung)
- Toàn bộ khu có các loại mương dọc dưới vỉa vè với khẩu độ D=600 Hệ thống mương dọc bằng ống BTLT, được đặt hai bên đường và dưới vỉa hè, riêng đối với các vị trí các đoạn mương dọc qua đường cong, thiết kế mương hở đậy đan hình vuông với kích thước tương ứng bằng với khẩu độ mương dọc BTLT
- Việc kết nối và sử lý các hệ thống thoát nước hiện hữu ngang qua dự án sử dụng
hệ thống mương hộp BTCT dọc vỉa hè và băng ngang đường tại các nút giao có khẩu độ B=2,5m, thu nước tại các khu vực lân cận và kết nối với hệ thống thoát nước mưa của dự
án đưa về cửa xả phía hạ lưu hoặc chảy ra sông An Tân Đây là hệ thống cống thoát nước
Trang 38trực tiếp ra sông An Tân với tổng chiều dài hơn 450m (bao gồm cả phần cống hiện hữu đã thi công)
- Mương dọc dưới lòng đường: Mương hộp bê tông xi măng đổ tại chỗ bao gồm các mương dọc kết nối hệ thống thoát nước dọc
- Hố ga được thiết kế để thu nước mặt đường thông qua cửa thu bằng tấm gang chắn rác, khoảng cách giữa các hố ga trung bình 25 mét, đáy hố ga sâu hơn đáy mương dọc 30cm để thuận tiện nạo vét Hố ga có kích thước trong (1.000x1.000)mm
- Các vị trí cống qua đường được thiết kế dạng mương hở đậy đan có khẩu độ tương ứng với mương dọc dưới vỉa hè
- Độ dốc mương: tối thiểu 0,2% Riêng đối với cống bản để đảm bảo cao độ vị trí cửa xả cao hơn nền đất tự nhiên, thiết kế độ dốc cống 0,1%
1.2.4 Mạng lưới thu gom nước thải
- Đối với khu vực hiện trạng đã đầu tư xây dựng mương thoát nước thải: sẽ tiến hành lồng ống HDPE D250 vào trong những đoạn đã thi công mương hộp B=350mm sau nhà và dẫn về bể xử lý nước thải bằng ống HDPE tròn D=250 – 315mm Sau xử lý sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước chung đổ ra sông An Tân
- Đối với khu vực chưa đầu tư xây dựng mương thoát nước thải: giữa hai khu nhà đối lưng nhau bố trí đoạn ống nhựa PVC D200 để thu nước thải từ nhà dân Bố trí thêm 1 đoạn ống chờ PVC D160 L=30cm sau mỗi nhà dân để đấu nối nước thải từ mỗi nhà vào hệ thống thu gom nước thải Nước thải các hộ dân được thu gom và chuyển đến hệ thống xử
lý nước thải tập trung bằng ống nhựa HDPE trơn có đường kính 250 – 315
- Hố ga bố trí cách quãng 30m – 40m/hố, kết cấu tấm đan bằng bê tông cốt thép
- Độ dốc mương: tối thiểu 0,2%
- Công ty sẽ tiến hành thỏa thuận đấu nối nước thải với hệ thống xử lý nước thải tập trung khu vực vùng Đông huyện Núi Thành có công suất 5.000 m3/ngày,đêm tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai đã có báo cáo số 168/BC-KTM ngày 01/11/2019 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn
2021 – 2025, trong đó có đăng ký nhu cầu vốn cho trạm xử lý nước thải tập trung nói trên Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14/2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên hiện nay hệ thống xử lý nước thải tập trung khu vực vùng Đông huyện Núi Thành vẫn chưa được xây dựng, do đó Công
ty TNHH MTV An An Hòa là Chủ đầu tư dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam
Trang 39Quang (Khu số 3) và Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng Lê Ngọc Anh là Chủ đầu tư dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 2) đã thỏa thuận và đưa ra phương án xây dựng hệ thống xử lý nước thải của 2 dự án tại khu số 2 Nước thải của khu 3 sẽ được đấu nối về khu 2 để xử lý trước khi xả ra môi trường theo công văn số 190/UBND-KTN ngày 10/1/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam v/v giải pháp xử lý nước thải tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang (Khu số 1, 2 và 3)
- Hệ thống cống thoát nước thải tách riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa theo
sơ đồ sau:
- Nước thải sinh hoạt Bể tự họai Cống thu nước thải Bể Bastaf ra nguồn tiếp nhận (Sông An Tân)
1.2.5 Hệ thống cấp nước
a) Lưu lượng tính toán:
- Nước cấp cho khu vực chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu cấp nước sinh hoạt, các công trình công cộng, nhu cầu chữa cháy, nhu cầu tưới đường, nhu cầu tưới cây (theo TCVN 33:2006) Cụ thể như sau:
- Nước cấp sinh hoạt: q = 150l/người.ngày
- Nước tưới cây rửa đường: 10% nước cấp cho sinh hoạt
- Nước dự phòng thất thoát: 10% tổng các loại nước trên
- Lượng nước chữa cháy: chọn 1 đám cháy xảy ra trong 3 giờ liền, lưu lượng đám cháy 15l/s
b) Giải pháp thiết kế:
- Nguồn cấp: Sẽ có 09 điểm khớp nối với mạng lưới cấp nước của Nhà máy nước Tam Hiệp (công suất 20.000m3/ngày,đêm) thông qua các tuyến ống với các khu lân cận, được cấp nước từ tuyến ống truyền tải DN225mm theo quy hoạch chung nằm trên trục đường quy hoạch 60,0m phía Đông của khu
- Đường ống cấp nước trong khu vực, toàn bộ sử dụng ống HDPE nối ống theo phương pháp hàn và phụ kiện HDPE Đối với ống cấp nước qua đường để đảm bảo được ống cấp nước không bị hư hỏng dưới tải trọng xe bố trí các ống lồng tại các vị trí qua đường Đường kính ống thoả mãn các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành TCXD 33-2006 được xác định căn cứ vào việc tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước
- Các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè, gần phía chỉ giới xây dựng và nằm cách chỉ giới xây dựng khoảng cách từ 0,5m đến 1,0m tuỳ theo mặt cắt vỉa hè và đường kính ống thiết kế
- Giải pháp tổ chức mạng lưới: dùng mạng lưới hỗn hợp, kết hợp giữa mạng lưới vòng và mạng lưới cụt tuỳ thuộc theo việc tổ chức mạng lưới và số các điểm đấu nối cấp nước
- Trên các trục đường ống cấp nước có đường kính D 100mm bố trí các trụ chữa cháy, khoảng cách 2 trụ 150-200m, bố trí tại những vị trí thuận lợi cho xe chuyên dùng ra vào lấy nước khi có sự cố
Trang 40- Tại các vị trí đấu nối với tuyến ống nhánh có bố trí các khoá để điều tiết lưu lượng
và quản lý mạng khi có sự cố xảy ra
- Tại các vị trí thấp trên mạng lưới cấp nước có bố trí van xả cặn để thuận lợi khi xúc rửa đường ống cấp nước, trên các vị trí cao có bố trí van xả khí để thoát khí trong mạng lưới thoát nước
- Đoạn ống cấp nước qua đường giao thông đặt trong ống lồng bằng thép đen có sơn chống gỉ, đường kính ống lồng thoả mãn Dlồng = Dcấp nước + 100mm
- Trên các trục đường tại các ngã ba, ngã tư và phía trước các công trình công cộng
bố trí các trụ nước chữa cháy khoảng cách 2 trụ 150m và tối đa là 200m, bố trí những vị trí thuận lợi cho xe chuyên dùng lấy nước khi có sự cố Các họng cứu hoả lấy trên các tuyến ống có đường kính D=> 100
- Số lượng họng cứu hỏa: 14 họng
1.2.6 Hệ thống cấp điện - chiếu sáng
Hạng mục “Cấp điện – Chiếu sáng” của dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư Tam Quang – khu số 3 bao gồm:
- Đường dây trung áp
- Trạm biến áp phân phối
- Đường dây hạ áp
- Đường dây chiếu sáng
* Cống kỹ thuật
- Cống kỹ thuật được đặt gần vị trí cống qua đường và gần ngã 3, ngã 4
- Kết cấu cống kỹ thuật như sau:
+ Thân cống bằng BTLT chịu lực D600 trên lớp móng đệm đá dăm 4x6 đầm chặt dày 10 cm
+ Hố ga được bố trí ở hai đầu cống nằm trên vỉa hè, xà mũ bằng bê tông M200 đá 1x2 và xung quanh xà mũ được niềng bằng thép góc L90x90x6, thân hố
ga bằng bê tông M150 đá 2x4, móng hố ga bằng bê tông M150 đá 4x6
+ Đan đậy hố ga bằng BTCT M200 đá 1x2
* Phần đường dây trung áp hiện trạng thu hồi
Đường dây 22kV hiện trạng cắt chéo qua khu dân cư với kết cấu cột vuông 10m hoặc cột BTLT-12m, dây dẫn trần Do đó, cần tháo dỡ để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị Xây dựng mới đường dây 22kV để đấu nối trả lưới cho Điện lực, với giải pháp thiết kế
đi ngầm
* Phần đường dây trung áp xây dựng mới
- Xây dựng mới tuyến trung thế chạy ngầm dọc theo vỉa hè khu dân cư, cấp nguồn cho 02 trạm biến áp xây dựng mới bố trí tại khu đất cây xanh và đất công cộng thuộc dự
án
- Sử dụng dây đáp ứng quy định và yêu cầu kỹ thuật đi ngầm
* Phần đường dây hạ áp