1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề nhánh 1 con vật sống trong gia đình bé

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề nhánh 1 con vật sống trong gia đình bé
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường Mầm Non Tư Thục Việt Dũng
Chuyên ngành Giáo dục Mẫu giáo
Thể loại Báo cáo hoạt động
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện 4 tuần từ ngày Chủ đề nhánh 1 CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ Từ 03/02 – 07/02/2020 I MỤC TIÊU 1 Phát triển thể chất *Sức khỏe Dinh Dưỡng Có ý thức giữ gìn vệ sinh cho cơ thể Cháu biết rửa t[.]

Trang 1

Chủ đề nhánh 1: CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ

Từ 03/02 – 07/02/2020

1.Phát triển thể chất

*Sức khỏe- Dinh Dưỡng

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cho cơ thể

- Cháu biết rửa tay trước khi ăn giử vệ sinh răng miệng

- Dạy trẻ biết chế biến một số món ăn đơn giản

*Vận Động

- Thực hiện được các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân

- Phối hợp chân, tay, mắt trong vận động trong trò chơi

- Thể hiện sự khéo léo của đôi tay khi thực hiện vận động "tung bóng lên cao và bắt bóng"

- Có cảm giác sảng khoái, dễ chịu khi tiếp xúc với môi trường thiên nhiên và các con vật gần gũi

2.Phát triển nhận thức

- Có một số kiến thức hiểu biết sơ đẳng, thiết thực về một số con vật gần gũi, lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với con người

- Trẻ biết tên gọi đặc điểm nổi bậc của con vật sống trong nhà

- Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các con vật cũng như nơi sống, thức ăn

và sinh sản của chúng

- Biết ích lợi của động vật đối với đời sống con người

3 Phát triển ngôn ngữ

- Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật của một số con vật gần gũi

- Biết nói lên những điều trẻ quan sát, nhận xét được và biết trao đổi, thảo luận với người lớn và các bạn

- Đọc diễn cảm một số bài thơ "Đàn gà con"

- Biết dùng từ ngữ đơn giản để nói có kỹ năng giao tiếp, chào hỏi lễ phép lịch sự

4 Phát triển thẩm mỹ

- Trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc của mình về chủ đề con vật bé yêu

- Chăm chú lắng nghe và thể hiện được cảm xúc âm nhạc theo giai điệu các bài hát nói về động vật

- Biết vận động nhịp nhàng với bài hát "Một con vịt"

- Biết chọn màu sắc phù hợp để tô màu bức tranh về động vật

5 Phát triển tình cảm xã hội

- Yêu thích các con vật nuôi, mong muốn bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm

- Quý trọng người chăn nuôi, bảo vệ các con vật

Trang 2

- Có một số kỹ năng đơn giản về chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.

II.MẠNG NỘI DUNG

CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ

Tên g i, đ c đi m con v t ọ ặ ể ậ

g n gũi ầ

- Trẻ biết được tên gọi của các con

vật

- Trẻ biết con vật gồm có bao nhiêu

bộ phận, đặc điểm của các con vật

N i s ng th c ăn c a con v t ơ ố ứ ủ ậ gần gũi.

- Trẻ biết được con vật sống trên cạn hay dưới nước

- Thức ăn của con vật là gì?

Cách sinh sản & lợi ích của con vật gần gũi.

-Trẻ biết con vật đẻ con hay đẻ trứng & lợi ích từ con vật mang lại, con vật nuôi để giữ nhà, bắt chuột

- Ngoài ra con vật nuôi để lấy trứng, lấy thịt, lấy sữa

Trang 3

III MẠNG HOẠT ĐỘNG

CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ

PHÁT TRIỂN NHÂN THỨC

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật

(hình dáng, nơi sống, cách kiếm

mồi…) Tìm hiểu về con vật sống

trong nhà

- So sánh nhận biết sự giống nhau và

khác nhau của các con vật trong nhà

PHÁT TRIỂN THẨM MỸ

+ Tạo hình:

- Phối hợp các màu tạo ra sản phẩm đẹp: Tô màu con vật bé yêu

+ Âm nhạc:

- Hát đúng giai điệu vận động nhịp nhàng bài:

Một con vịt

PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

*Dinh dưỡng

- Cháu biết một số thực phẩm thông

thường trong nhóm thực phẩm có ích

cho sức khỏe

*Vận động:

- Tung bóng lên cao & bắt bóng

PHÁT RIỂN NGÔN NGỮ

- Xem tranh ảnh về các con vật

- Cháu hát đọc thơ các bài về con vật bé yêu: Đàn gà con

- Nói to rõ ràng phát âm chính xác các câu từ

PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM

XÃ HỘI

- Ích lợi (tác hại) của một số con vật đối với đời sống con người

- Biết thương yêu, cách chăm sóc và bảo vệ các con vật

Trang 5

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Chủ đề: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Chủ đề nhánh 1: CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ

Hoạt động Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về những con vật trong gia đình bé.- Giới thiệu cho trẻ biết các con vật có trong lớp

- Cho cháu nghe nhạc theo chủ đề động vật trong gia đình

Thể dục

sáng - Hô hấp : Thổi bóng bay.- Tay 2 : Đưa hai tay ra trước sau, vỗ vào nhau

- Bụng 3 : Đứng cúi người về trước

- Bật 5 : Bật lên trước, ra sau, sang bên.

Hoạt động

ngoài trời - Quan sátcon gà, con

vịt -Trò chơi:

“Mèo bắt chuột”

-Chơi tự do

- Quan sát con mèo, con chó -Trò chơi:

“Mèo bắt chuột”

-Chơi tự do

- Quan sát con trâu, con bò -Trò chơi:

“Mèo bắt chuột”

-Chơi tự do

- Quan sát con dê, con lợn

-Trò chơi:

“Đội nào nhanh”

-Chơi tự do

- Quan sát con thỏ, con bọ

-Trò chơi:

“Đội nào nhanh” -Chơi tự do Hoạt động

có chủ đích Tung bóngPTTC

lên cao &

bắt bóng

PTTM

- Tô màu

con vật bé yêu

PTTM

VĐ: Một con vịt

NH: Đàn vịt con

TC: Ai đoán giỏi?

PTNN

- Thơ: Đàn

gà con

PTNT

- Tìm hiểu con vật trong gia đình

Hoạt động

góc - Góc phân vai : Bán hàng Gia đình. - Góc xây dựng : Xây khu chăn nuôi Lắp ghép nút lớn.

- Góc học tập : TCHT: “Kể đủ 3 thứ”

Xem, làm sách tranh về các con vật nuôi trong gia đình, tô chữ số in rỗng Chơi so hình Đỗ xúc xắc Bàn tính học đếm Bảng chun học toán, Xếp số bằng hạt Bộ luồn hạt

- Góc nghệ thuật : Vẽ, tô màu tranh, chơi lá cây, nặn con vật, in hình,

tô tượng, tô màu tranh chung, biễu diễn văn nghệ

- Góc thiên nhiên: lắp ghép hàng rào lớn, đào ao nuôi cá, cho cá ăn,

tưới cây, lường nước, quan sát vật chìm vật nổi Hoạt động

chiều - TCVĐ: Cáo và thỏ - Ôn lại những kĩ năng trẻ học buổi sáng.

- Thực hiện vỡ tạo hình

- Dạy vận động “Đàn gà con”

- Cho trẻ tham gia chơi các góc chưa thành thạo ở buổi sáng.

- Vệ sinh, nêu gương trả trẻ.

Từ 21/12 – 25/12/2020

Trang 7

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

Chủ đề nhỏnh 1: CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐèNH Bẫ

Từ 21/12 – 25/12/2020

1 Mục tiờu:

Kiến thức :

-Trẻ biết tên gọi,đặc điểm, ích lợi… của một số con vật nuôi trong gia đình

Kỹ năng

-Trẻ biết so sánh đặc điểm của một số con vật nuôi.

-Trẻ biết phân nhóm động vật nuôi theo một vài dấu

hiệu.

-Hiểu đợc từ kháI quát :Gia súc, gia cầm.

-Có một số kỹ năng chăm sóc con vật gần gũi.

Thái độ:

-Trẻ yêu quý các con vật nuôi.

-Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động học tập.

2.Chuẩn bị.

-Giáo án điiện tử Slide trình chiếu hình ảnh một số

con vật nuôi.

-Băng ghi âm tiếng kêu của một số con vật nuôi.

- Tranh lô tô động vật nuôi.

3 Tổ chức hoạt động

Quan sỏt hoặc trũ chuyện TCVĐ hoặc

TCDG

chỳ Hai * Quan sỏt con gà, con vịt

- Cho trẻ hát bài “vật

nuôi”

- Cô hỏi trẻ trong bài hát

có nhắc tên những con

vật nào?

- Chỏu kể

- Cụ đọc cõu đố

Con gỡ màu đỏ,

Gỏy ũ ú o

Từ sỏng tinh mơ,

Gọi người dậy sớm

- Trẻ đoỏn

- Cô cho trẻ xem hình

*TCVĐ: Mốo đuổi chuột

Luật chơi:

Chuột chạy, mốo đuổi bắt

Nếu chuốt chạy được hai vũng

mà mốo chưa bắt được là mốo thua cuộc

Cỏch chơi:

Chọn ra hai

*Cho trẻ chơi theo nhúm khỏc nhau:

Nhúm trũ chơi dõn gian: chơi ụ ăn quan

Nhúm chơi bỏn hàng: Bỏn thức ăn của cỏc con vật Nhúm chơi lắp ghộp:

ghộp chuồng trại Nhúm chơi xõu hạt, làm thức ăn từ phế liệu

Nhúm tụ tượng, tụ tranh, in hỡnh…

Trang 8

ảnh con gà

Em cú nhận xột gỡ về con gà?

2 – 3 chỏu nhận xột

Cụ khỏi quỏt lại đặt điểm con gà

Cụ đố về con vịt cho trẻ đoỏn

- Cô cho trẻ xem hình

ảnh con vịt

Em cú nhận xột gỡ về con vịt?

2 – 3 chỏu nhận xột

Cụ khỏi quỏt lại đặt điểm con

vịt

+ Khác nhau: về hình

dáng, mỏ, chân

+Giống nhau: có 2 chân,

đẻ trứng và đều đợc

nuôi trong gia đình

*Cô khái quát:Những con

vật có 2 chân, đẻ trứng

và nuôi trong gia đình

đợc gọi là gia cầm

*Mở rộng: Cho trẻ kể tên

con vật thuộc nhóm gia

cầm mà con biết

=> Giỏo dục trẻ biết chăm súc

bảo vệ cỏc con vật

bạn, một bạn làm mốo, một bạn làm chuột

Ban đầu để mốo và chuột đứng  cỏch nhau một khoảng 2m

Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt”

thỡ chuột lo chạy luồn lỏch qua cỏc ngỏch hang để trốn mốo Mốo phải nhanh chõn rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. 

Nhúm chăm súc cõy nhặt lỏ cõy

- Cụ quan sỏt chỏu chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cụ chỳ ý những chỏu chưa tham gia tốt trong giờ chơi

- Khuyến khớch chỏu chơi tạo ra sản phẩm đẹp

*Kết thỳc:

- Cụ đến cỏc nhúm chơi cho trẻ nhận xột

- Cụ nhận xột chung

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Vệ sinh cho trẻ vào lớp

Ba * Quan sỏt con chú, con mốo

- Cụ cho trẻ hỏt bài "Gà trống"

- Trong bài hỏt nờu lờn con vật

gỡ? – Chỏu kể

Cho trẻ quan sỏt con chú

+ Đõy là con vật gỡ? Cả lớp trả

lời

+ Cỏc con cú nhận xột gỡ về con

chú? – 2, 3 trẻ nhận xột

Cụ khỏi quỏt lại đặc điểm con

chú

Trẻ lắng nghe

+ Cho cả lớp đọc từ : Con chú

(Cho từng nhúm, tổ, cỏ nhõn

đọc)

+ Con chú cú những bộ phận

nào đõy? (Cụ cho trẻ núi theo

tổ, nhúm, cỏ nhõn từng bộ phận

*TCVĐ: Mốo bắt chuột

Cụ núi cỏch chơi, luật chơi Cho chỏu chơi vài lần

Cụ nhận xột trũ chơi

*Cho trẻ chơi theo nhúm khỏc nhau:

Nhúm trũ chơi dõn gian: thả diều

Nhúm chơi bỏn hàng, người chăn nuụi giỏi Nhúm chơi lắp ghộp, xõy dựng cỏc mụ hỡnh chuồng cỏc con vật, xếp đường

đi cho gà vịt về chuồng

Nhúm chơi xõu hạt, làm hoa từ phế liệu Nhúm xếp, tụ màu, dỏn tranh về cỏc con

Trang 9

của con chó)

Cô đố: Con gì kêu meo meo

Chuyên rình bắt chuột

Cháu đoán: Con mèo

Cô nhận xét gì về con mèo? – 2,

3 cháu nhận xét

Cô khái quát lại đặc điểm con

mèo

* So sánh con chó với con mèo

- Con chó, con mèo giống nhau

điểm nào? Cháu tự nhận xét

- Cô nói: Con chó, mèo giống

nhau đều là gia súc có bộ lông

mao, có 4 chân, sinh sản đẻ con

Khác nhau: Con chó to hơn, con

mèo nhỏ, khác nhau tiếng kêu

* Mở rộng.

- Cho cháu kể thêm tên 1 số con

vật nuôi trong nhà có 4 chân

- Giáo dục cháu biết chăm sóc

và bảo vệ vật nuôi trong nhà

vật

Nhóm chăm sóc cây nhặt lá cây

- Cô quan sát cháu chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cô chú ý những cháu chưa tham gia tốt trong giờ chơi

- Khuyến khích cháu chơi tạo ra sản phẩm đẹp

*Kết thúc:

- Cô đến các nhóm chơi cho trẻ nhận xét

- Cô nhận xét chung

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Vệ sinh cho trẻ vào lớp

* Quan sát con trâu, con bò

- Cho trẻ hát bài hát theo chủ đề

Cô và trẻ cùng trò chuyện về bài

hát

Cô đố: Con gì có đôi sừng cong

Lúc ra cánh đồng kéo cày rất

giỏi

Là con gì?

Cháu đoán

Cô cho trẻ quan sát con trâu

Con nhận xét gì về con trâu?

2-3 trẻ nhận xét

 Cô nêu lại đặc điểm của con

trâu cho trẻ nắm

+ Trò chơi trời tối, trời sáng

Cô gắn tranh con bò

Đây là con gì? cháu nhận xét

Con bò

Con có nhận xét gì về con bò?

2-3 cháu nhận xét

Cô nêu lại đặc điểm con bò cho

trẻ biết

So sánh: con bò, con trâu giống

Mèo đuổi chuột

Cô nêu luật chơi, cách chơi Cho trẻ chơi vài lần

*Cho trẻ chơi theo nhóm khác nhau:

Nhóm trò chơi dân gian: chơi nhảy dây Nhóm chơi bán hàng, người chăn nuôi giỏi Nhóm chơi lắp ghép, xây dựng các mô hình chuồng các con vật, xếp đường

đi cho gà vịt về chuồng

Nhóm chơi xâu hạt, làm hoa từ phế liệu Nhóm tô tượng, tô tranh, in hình… Nhóm chăm sóc cây nhặt lá cây

- Cô quan sát cháu chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ

Trang 10

nhau thế nào? cháu nhận xét

Khác nhau chỗ nào? trẻ tự nhận

xét

Con bò và trâu giống nhau đều

là gia súc có bốn chân, đẻ con,

là động vật sống trong nhà

Khác nhau tên gọi và tiếng kêu

Cô cho trẻ xem thêm một số con

vật có bốn chân

- Giáo dục trẻ biết yêu mến con

vật nuôi trong nhà

- Cô chú ý những cháu chưa tham gia tốt trong giờ chơi

- Khuyến khích cháu chơi tạo ra sản phẩm đẹp

*Kết thúc:

- Cô đến các nhóm chơi cho trẻ nhận xét

- Cô nhận xét chung

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Vệ sinh cho trẻ vào

lớp

NĂM * Quan sát con dê, con lợn

- Cô và trẻ cùng hát và

vận động minh họa theo

nhạc bài hát “Con heo

đất”

- Trò chuyện với trẻ về

bài hát và chủ đề:

* Trò chuyện:

 - Các con vừa hát bài gì?

 - Bài hát nói về điều gì?

 - Cô giáo dục trẻ yêu quý

các con vật nuôi trong

gia đình

*Con dê

+ Con gì đây?

+ Con có nhận xét gì về con dê?

(Cô gợi hỏi trẻ trả lời)

+ Con dê có những bộ phận

nào? (Đầu, mình, đuôi, chân,

mỏ,…)

+ Con dê có mấy cái chân?

Chân dê như thế nào?

+ Dê thường kiếm ăn ở đâu?

(Trên cạn)

+ Dê thường ăn gì?

*Con lợn

Người miền Bắc gọi con lợn,

người miền nam gọi con heo

- Cô cho trẻ quan sát

*TCVĐ: Đội nào nhanh

Cô nói cách chơi, luật chơi

Luật chơi

Trong cùng một thời gian, đội nào ghép được các tranh rời theo thứ tự đúng các bước chế biến món

ăn nhanh hơn, đội đó sẽ thắng

Cách chơi

Trong cùng một thời gian,

cô tổ chức cho

2 hoặc 3 đội cùng tham gia chơi Mỗi đội

sẽ cử 1 bạn lên chọn một rổ đựng các tranh rời về quy trình chế biến một món ăn Đội nào ghép

*Cho trẻ chơi theo nhóm khác nhau:

Nhóm trò chơi dân gian: chơi ô ăn quan Nhóm chơi bán hàng, người chăn nuôi giỏi Nhóm chơi lắp ghép, xây dựng các mô hình chuồng các con vật, xếp đường

đi cho gà vịt về chuồng

Nhóm tô tượng, tô tranh, in hình… Nhóm chăm sóc cây nhặt lá cây

- Cô quan sát cháu chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cô chú ý những cháu chưa tham gia tốt trong giờ chơi

- Khuyến khích cháu chơi tạo ra sản phẩm đẹp

*Kết thúc:

- Cô đến các nhóm

Trang 11

tranh con lợn

+ Các con ơi đây là con

gì?

+ Con lợn có đặc điểm

gì?

+ Bố mẹ các con nuôi

con lợn để làm gì?

+ Con lợn là con vật để

trứng hay đẻ con?

+ Thịt lợn ăn như thế nào?

+ Khi nuôi con lợn mình phải

cho chúng ăn nhé!

So sánh

Giống: đều là gia súc có 4 chân

Khác: con dê ăn cỏ, con lợn ăn

thức ăn dành cho lợn

- Giáo dục trẻ biết yêu mến con

vật nuôi trong gia đình

nhanh và đúng

sẽ thắng

Cho cháu chơi vài lần

Cô nhận xét trò chơi

chơi cho trẻ nhận xét

- Cô nhận xét chung

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Vệ sinh cho trẻ vào lớp

SÁU * Quan sát con thỏ, con bọ

- Cho trẻ hát bài “Chú thỏ con”

* Trò chuyện:

- Các con vừa hát bài gì?

- Bài hát nói về điều gì?

Câu đố: Con gì đuôi ngắn tai

dài, mắt hồng, lông mượt, có tài

nhảy nhanh

Là con gì?

Cháu đoán con thỏ

Cho cháu xem con thỏ

Ai nhận xét về con thỏ như thế

nào? 2 - 3 cháu nhận xét

Cô nêu lại đặc điểm con thỏ

*Con bọ

+ Con gì đây?

Cho cháu quan sát con bọ

Con có nhận xét gì về con bọ

2 - 3 cháu nhận xét

+ Con bọ có những bộ phận

nào? (Đầu, mình, đuôi, chân,

mỏ,…)

+ Con bọ có mấy cái chân?

+ Chân bọ như thế nào?

+ Bọ thường kiếm ăn ở đâu?

*TCVĐ: Đội nào nhanh

Cô nói cách chơi, luật chơi

Cho cháu chơi vài lần

Cô nhận xét trò chơi

*Cho trẻ chơi theo nhóm khác nhau:

Nhóm trò chơi dân gian: chơi nhảy bao Nhóm chơi bán hàng, người chăn nuôi giỏi Nhóm chơi lắp ghép, xây dựng các mô hình chuồng các con vật, xếp đường

đi cho gà vịt về chuồng

Nhóm tô tượng, tô tranh, in hình… Nhóm chăm sóc cây nhặt lá cây

- Cô quan sát cháu chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cô chú ý những cháu chưa tham gia tốt trong giờ chơi

- Khuyến khích cháu chơi tạo ra sản phẩm

Trang 12

+ Bọ thường ăn gì?

(Ăn cỏ)

So sánh

Giống: đều là gia súc có 4

chân, ăn cỏ

Khác: con bọ ăn cỏ, con thỏ

thích ăn cà rốt Con thỏ có 2 tai

dài

- Giáo dục trẻ biết yêu mến con

vật nuôi trong gia đình

đẹp

*Kết thúc:

- Cô đến các nhóm chơi cho trẻ nhận xét

- Cô nhận xét chung

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Vệ sinh cho trẻ vào lớp

Ngày đăng: 11/03/2023, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w