ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN 7 Năm học 2022 2023 Môn Ngữ Văn Thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề) I ĐỌC HIỂU Câu 1 (4 điểm) Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ trong bài thơ. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7, BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC CÓ MA TRẬN ĐẶC TẢ TỰ LUẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7, BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC CÓ MA TRẬN ĐẶC TẢ TỰ LUẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7, BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC CÓ MA TRẬN ĐẶC TẢ TỰ LUẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7, BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC CÓ MA TRẬN ĐẶC TẢ TỰ LUẬN
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN 7
Năm học: 2022 - 2023
Môn Ngữ Văn Thời gian:120 phút (không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC - HIỂU
Câu 1: (4 điểm)
Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ trong bài thơ sau:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”
( Cảnh khuya -Hồ Chí Minh)
Câu 2: (6 điểm) Có một câu chuyện được tóm lược như sau:
MÓN QUÀ CỦA CÔ TIÊN
Hai cậu bé đang chơi trên sân vào một ngày gần Giáng Sinh Bỗng trước mặt
chúng, một cô tiên xuất hiện Cô tiên nói :
- Ta xuống đây để cho các con quà Giáng Sinh!
Rồi cô tiên cho cậu bé một cuốn sách rồi biến mất.
Hai cậu bé mở hai cuốn sách rất đẹp với những trang giấy trắng tinh như tuyết rơi lần đầu tiên và chẳng có dòng chữ nào Nhiều tháng trôi qua, đúng đến đêm Giáng Sinh năm sau, cô tiên quay lại:
- Các con yêu quí ,ta cần phải lấy lại hai quyển sách ta đã tặng các con.
- Con có thể giữ quyển sách thêm không ạ ?- một câu bé hỏi – gần đây con ít khi nhớ đến nó lắm Bây giờ con muốn vẽ thêm một số thứ vào cuốn sách
- Giá mà con có thể viết vào quyển sách của con –cậu bé thứ hai cũng đề nghị – thỉnh thoảng con mới mở một trang …
- Các con hãy nhìn vào quyển sách của mình đi -cô tiên bảo hai cậu bé
Và cô tiên thắp lên hai chiếc đèn bằng bạc với ánh sáng lung linh để hai cậu có thể nhìn rõ hơn Hai cậu bé xem quyển sách với vẻ mặt vô cùng ngạc nhiên Liệu đây
có phải hai quyển sách trắng bong mà hai cậu đã nhận được một năm về trước không ?Trong hai quyển sách bây giờ là những đốm đen xấu xí ,những vết cào Cũng những trang có hình vẽ nhỏ dễ thương hoặc có mầu vàng , mầu bạc rực rỡ với hoa nở,và những trang với hình cầu vồng ,mặt trời…Nhưng ngay cả những trang đẹp nhất cũng có những vết xước và những đốm đen xấu xí
Hai cậu bé ngẩng lên nhìn cô tiên:
- Ai đã làm điều này ạ?.Lúc chúng con mở sách từng trang một đều trắng
bong ,nhưng bây giờ thì quyển sách chẳng còn một trang trắng !
- Ta sẽ giải thích một vài điều cho các con nghe nhé !-cô tiên nói – nhìn này , bông hoa hồng đang nở hiện lên trang này khi con giúp mẹ trông em và chú chim nhỏ xinh đẹp này sẽ chẳng bao giờ hiện ra trên trang sách nếu con không giúp em học hay vì cãi nhau với nó
Trang 2- Nhưng tại sao lại có những đốm đen này ạ?-cậu bé hỏi
- Đốm đen đó -cô tiên nói giọng buồn rầu –là khi một ngày con nói dối ,một ngày con không biết yêu thương ai ngoài bản thân con Những đốm đen này có cả ở hai quyển sách ,tượng trưng cho những lúc các con hư Còn những hình vẽ đẹp là những lúc các con ngoan …
- Ôi! …giá như chúng con có thể xin lại quyển sách – Hai cậu bé cùng kêu lên.
- Đó là điều không thể ,các con ạ -cô tiên nói Các con hãy nhìn bìa cuốn sách mà xem Nó đã được ghi ngày tháng của năm nay nên các con không bao giờ có thể dùng lại nó lần nữa Nhưng ta lại mang cho các con những quyển sách mới đây Hi vọng các con làm cho quyển sách của chính mình đẹp hơn.
Rồi cô tiên biến mất và trong tay hai cậu bé lại là hai quyển sách với những trang sách trắng mịn như tuyết rơi lần đầu …
Trình bày suy nghĩ của em về câu câu chuyện trên
II VIẾT (TẠO LẬP VĂN BẢN)
I ĐỌC - HIỂU (8 điểm)
Câu 1: (4 điểm )
Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ trong bài thơ (cho 1 điểm)
- Điệp ngữ : lồng (2 lần), chưa ngủ (2 lần) (0.5 đ)
- So sánh : tiếng suối trong như tiếng hát (0.5 đ)
Học sinh phân tích được :
- Cách so sánh độc đáo làm cho tiếng suối gần gũi với con người hơn và có sức
- Điệp từ lồng giúp ta hình dung được vẻ đẹp của một bức tranh thiên nhiên nơi núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya có nhiều tầng lớp , đường nét ,hình khối đa dạng,
tạo nên vẻ đẹp lung linh ,huyền ảo nhưng lại ấm áp tình người (1 điểm)
- Điệp ngữ chưa ngủ đặt ở cuối câu thứ ba và đầu câu thứ tư như một bản lề khép
mở hai tâm trạng trong cùng một con người Bác :niềm say mê thiên nhiên và nỗi lo việc nước Hai tâm trạng ấy thống nhất thể hiện sự hoà hợp , giữa nhà thơ và người chiến sĩ trong vị lãnh tụ (1 điểm)
Câu 2 (6 điểm)
HS có nhiều cách cảm nhận về câu chuyện, có thể đề cập đến các ý sau :
Cuộc đời mỗi con người giống như những trang sách, những trang đẹp là những lúc con người biết sống tốt, những trang xấu là lúc con người chưa biết sống tốt…
(3 điểm)
- Những trang sách ấy do chính những con người tự viết lên, bởi thế cần biết sống
Trang 3Lưu ý: chỉ cho điểm tối đa với các bài viết biểu cảm, không mắc lỗi chính tả và lỗi
diễn đạt thông thường, khuyến khích đặc biệt với các bài viết có sự sáng tạo.
II VIẾT (TẠO LẬP VĂN BẢN)
Câu 3: (12 điểm)
Đây là đề văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học – Học sinh phải trình bày cảm nghĩ của mình về kỷ niệm tuổi ấu thơ và tình bà cháu được thể hiện trong bài thơ trữ tình, đầy cảm xúc “ Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh.
a) Yêu cầu về nội dung: ( 8 điểm )
- Trên đường hành quân nghe tiếng gà nhảy ổ đã gợi lại trong tâm trí người chiến
sĩ những hình ảnh và kỷ niệm tuổi thơ: Đó là con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng hồng; xem trộm gà đẻ lại bị bà mắng, hình ảnh người bà đầy yêu thương chắt chiu dành dụm cho cháu, niềm vui mong ước nhỏ bé của tuổi thơ diện bộ quần áo mới từ tiền bán gà, ước mong ấy đi vào cả trong giấc ngủ tuổi thơ.
(2 điểm)
- Tình bà cháu trong kỷ niệm nổi bật: tần tảo chắt chiu trong cảnh nghèo khó, dành trọn tình yêu thương chăm lo cho cháu bảo ban nhắc nhở cháu ngay cả khi có trách mắng thì cũng là vì tình yêu thương cháu.
Những kỷ niệm về bà biểu hiện tình bà cháu sâu nặng thắm thiết, bà chắt chiu chăm
lo cho cháu, cháu yêu thương kính trọng và biết ơn bà (2 điểm)
- “Tiếng gà trưa” đi vào cuộc chiến đấu cùng với người chiến sĩ khắc sâu thêm tình
- Bài thơ đã khai thác cảm xúc từ những điều gần gũi, bình dị của gia đình, quê
hương để từ đó góp vào những tình cảm chung của thời đại (2 điểm)
b) Hình thức: ( 2 điểm )
- Bài làm đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Viết đúng thể loại phát biểu cảm nghĩ do vậy bài đòi hỏi viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, văn có hình ảnh mạch lạc.
- Hạn chế các lỗi: chính tả, diễn đạt, đặt câu, từ… chữ viết đẹp, rõ ràng, trình bày đẹp.
Lưu ý: Khi chấm bài tuỳ theo bài làm cho điểm thích hợp.
Khuyến khích đối với các bài làm sáng tạo, có cảm xúc văn viết hay để cho điểm phù hợp.
Trang 5BẢNG MA TRẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7
TT Kĩ năng thức / kĩ năng Đơn vị kiến
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 hiểu Đọc Truyện ngắn
- Hiểu và nêu đượctình cảm, cảm xúc, thái
độ của người kểchuyện thông qua ngônngữ, giọng điệu kể vàcách kể
- Phân tích được giá trịbiểu đạt của từ ngữ,hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ
Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc):
Trang 6thể hiện được thái
độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của conngười / sự việc đối với bản thân
TT Kĩ năng thức / Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi (Số ý) Câu hỏi (Số ý)
1 ĐỌC HIỂU Truyện ngắn Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểutrong văn bản
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm củalời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kểtrong một văn bản
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện,
Trang 7không gian, thời gian trong truyện ngắn.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu và nêu được tình cảm, cảm xúc,
thái độ của người kể chuyện thông qua
ngôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể
- Nêu được tác dụng của việc thay đổi
người kể chuyện (người kể chuyện ngôi
thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba)
trong một truyện kể
- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân
vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời
thoại; qua lời của người kể chuyện và /
hoặc lời của các nhân vật khác
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của
thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm
lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm
nói tránh; chức năng của liên kết và
mạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
Trang 8- Thể hiện được thái độ đồng tình /không đồng tình / đồng tình một phầnvới những vấn đề đặt ra trong tác phẩm
- Nêu được những trải nghiệm trongcuộc sống giúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật, sự việc trong tác phẩm
Thơ (thơ bốn
chữ, năm chữ)
Nhận biết:
- Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnhtiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được
sử dụng trong bài thơ
- Xác định được số từ, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúccủa nhân vật trữ tình được thể hiện quangôn ngữ văn bản
- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà vănbản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng củathành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấmlửng
Trang 9- Trình bày được những cảm nhận sâusắc và rút ra được những bài học ứng xửcho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơthể hiện qua cách nhìn riêng về conngười, cuộc sống; qua cách sử dụng từngữ, hình ảnh, giọng điệu
2 VIẾT
2 Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc
BẢNG MA TRẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7
TT Kĩ năng thức / kĩ năng Đơn vị kiến
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
hiểu Truyện ngắn - Hiểu và nêu đượctình cảm, cảm xúc, thái
Trang 10độ của người kểchuyện thông qua ngônngữ, giọng điệu kể vàcách kể.
- Phân tích được giá trịbiểu đạt của từ ngữ,hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ
Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc):
thể hiện được thái
độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của conngười / sự việc đối với bản thân
Trang 11TT Kĩ năng thức / Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi (Số ý) Câu hỏi (Số ý)
1 ĐỌC HIỂU Truyện ngắn Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểutrong văn bản
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm củalời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kểtrong một văn bản
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện,không gian, thời gian trong truyện ngắn
- Xác định được số từ, phó từ, các thànhphần chính và thành phần trạng ngữtrong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Trang 12thái độ của người kể chuyện thông quangôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể.
- Nêu được tác dụng của việc thay đổingười kể chuyện (người kể chuyện ngôithứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba)trong một truyện kể
- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhânvật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lờithoại; qua lời của người kể chuyện và /hoặc lời của các nhân vật khác
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng củathành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấmlửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảmnói tránh; chức năng của liên kết vàmạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình /không đồng tình / đồng tình một phầnvới những vấn đề đặt ra trong tác phẩm
- Nêu được những trải nghiệm trongcuộc sống giúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật, sự việc trong tác phẩm
Trang 13- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnhtiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được
sử dụng trong bài thơ
- Xác định được số từ, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúccủa nhân vật trữ tình được thể hiện quangôn ngữ văn bản
- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà vănbản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng củathành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấmlửng
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâusắc và rút ra được những bài học ứng xửcho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơthể hiện qua cách nhìn riêng về conngười, cuộc sống; qua cách sử dụng từngữ, hình ảnh, giọng điệu
2 VIẾT 2 Phát biểu
cảm nghĩ về Nhận biết: Thông hiểu:
Trang 14con người hoặc sự việc.
BẢNG MA TRẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7
TT Kĩ năng thức / kĩ năng Đơn vị kiến
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 hiểu Đọc Truyện ngắn
- Hiểu và nêu đượctình cảm, cảm xúc, thái
độ của người kểchuyện thông qua ngônngữ, giọng điệu kể vàcách kể
Trang 15vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ.
hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ
Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc):
thể hiện được thái
độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của conngười / sự việc đối với bản thân
Trang 16TT Kĩ năng thức / Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi (Số ý) Câu hỏi (Số ý)
1 ĐỌC HIỂU Truyện ngắn Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểutrong văn bản
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm củalời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kểtrong một văn bản
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện,không gian, thời gian trong truyện ngắn
- Xác định được số từ, phó từ, các thànhphần chính và thành phần trạng ngữtrong câu (mở rộng bằng cụm từ)
- Nêu được tác dụng của việc thay đổingười kể chuyện (người kể chuyện ngôithứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba)trong một truyện kể
- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhânvật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời
Trang 17thoại; qua lời của người kể chuyện và /hoặc lời của các nhân vật khác
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng củathành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấmlửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảmnói tránh; chức năng của liên kết vàmạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình /không đồng tình / đồng tình một phầnvới những vấn đề đặt ra trong tác phẩm
- Nêu được những trải nghiệm trongcuộc sống giúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật, sự việc trong tác phẩm
Thơ (thơ bốn
chữ, năm chữ)
Nhận biết:
- Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnhtiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được
sử dụng trong bài thơ
- Xác định được số từ, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúccủa nhân vật trữ tình được thể hiện quangôn ngữ văn bản
Trang 18- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà vănbản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng củathành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấmlửng
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâusắc và rút ra được những bài học ứng xửcho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơthể hiện qua cách nhìn riêng về conngười, cuộc sống; qua cách sử dụng từngữ, hình ảnh, giọng điệu
2 VIẾT
2 Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc