1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7 CÓ CÂU TRẮC NGHIỆM MA TRẬN ĐẶC TẢ

17 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi ngữ văn 7 có câu trắc nghiệm ma trận đặc tả
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7 Năm học 2022 2023 Môn Ngữ Văn Thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I ĐỌC HIỂU (10đ) Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ĐI DỌC LỜI RU À ơi đi suốt. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7 CÓ CÂU TRẮC NGHIỆM MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7 CÓ CÂU TRẮC NGHIỆM MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7 CÓ CÂU TRẮC NGHIỆM MA TRẬN ĐẶC TẢ

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7

Năm học: 2022 - 2023

Môn Ngữ Văn Thời gian:120 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC -HIỂU (10đ)

Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:

ĐI DỌC LỜI RU

À ơi…đi suốt cuộc đời, Vẫn nghiêng cánh võng những lời mẹ ru.

Câu ca từ thuở ngày xưa, Hắt hiu những nẻo nắng mưa cuộc đời.

Chông chênh hạnh phúc xa vời, Lắt lay số phận những lời đắng cay.

Mẹ gom cả thế gian này, Tình yêu hạnh phúc trao tay con cầm.

Nẻo xưa nước mắt âm thầm, Đường gần trái ngọt con cầm trên tay.

À ơi…

Bóng cả mây bay Lời ru đi dọc tháng ngày trong con…

(Chu Thị Thơm)

Khoanh tròn vào một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 3)

Câu 1(1đ)

a/ Bài thơ viết theo thể thơ gì?

b/ Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?

Câu 2 (1đ)

a/ Đối tượng trữ tình trong bài thơ là?

b/ Tự " nắng mưa" trong câu " Hắt hiu những nẻo nắng mưa cuộc đời" là nghĩa gốc

hay nghĩa chuyển?

Câu 3 (1đ) Bài thơ có giọng điệu như thế nào?

A Thiết tha, ưu phiền, thành kính B Sôi nổi, dí dỏm, thiết tha

Trang 2

C Thiết tha, yêu thương, thương cảm D Yêu thương, hồ hởi

Câu 4(1đ) Căn cứ vào nội dung và nghệ thuật bài thơ, em hãy điền Đ ( đúng);

S (sai) vào cuối các thông tin sau:

A Người viết trực tiếp nêu cảm xúc của mình qua bài thơ

B Bài thơ có cách ngắt nhịp linh hoạt, uyển chuyển

C Bài thơ có cách nhịp cố định: nhịp 2/4; nhịp 4/2

D Ngôn ngữ trong bài thơ mộc mạc, gần gũi

E Chữ thứ 6 câu câu lục vần với chữ thứ 6 câu bát, chữ thứ 8 câu bát vần

với chữ thứ 6 câu lục

Câu 5 (1đ) Nêu nội dung chính bài thơ trên?

Câu 6 (1đ) Mở rộng thành phần chủ ngữ bằng một cụm từ cho câu:

Lời ru đi dọc tháng ngày trong con…

Câu 7 (2đ) Chỉ ra nêu tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ sau:

Câu ca từ thuở ngày xưa, Hắt hiu những nẻo nắng mưa cuộc đời.

Chông chênh hạnh phúc xa vời, Lắt lay số phận những lời đắng cay.

Câu 8 (2đ) Viết đoạn văn ngắn (5-10 dòng) bộc lộ suy ngẫm của người con về lời ru của mẹ.

PHẦN II VIẾT (TẠO LẬP VĂN BẢN) (10đ)

Câu 9: Có ý kiến cho rằng: "Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần

kì, hoang đường song là biểu tượng về lòng yêu nước và sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta". Em hãy phân tích đặc điểm nhân vật Thánh Gióng

trong truyền thuyết " Thánh Gióng" để làm sáng tỏ cho nhận định ấy.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A - ĐỌC HIỂU

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Mỗi câu đáp án khoanh đúng được 1 điêm

Câu 4(1đ) Căn cứ vào nội dung và nghệ thuật bài thơ, em hãy điền Đ ( đúng); S (sai) vào cuối các thông tin sau:

A Người viết trực tiếp nêu cảm xúc của mình qua bài thơ Đ

B Bài thơ có cách ngắt nhịp linh hoạt, uyển chuyển Đ

C Bài thơ có cách nhịp cố định: nhịp 2/4; nhịp 4/2

Trang 3

E Chữ thứ 6 câu câu lục vần với chữ thứ 6 câu bát, chữ thứ 8 câu bát vần

với chữ thứ 6 câu lục

Đ

II TỰ LUẬN (4 điểm)

5 Nội dung chính: Nói lên tình yêu thương thiêng liêng, sự hi sinh

cao cả của mẹ Mẹ đã phải chịu nhiều gian truân, khổ cực để dành

ra những điều tốt đẹp nhất cho con Đồng thời bộc lộ thái độ biết

ơn, sự trân trọng, thấu hiểu cùng tình cảm thắm thiết của tác giả

đối với người mẹ của mình

1

6 + Mẹ ru con ngủ suốt bao tháng năm qua, mẹ đã chịu vất vả nhọc

nhằn vì con

+ Nên dù có đi đâu xa lời ru ấy vẫn luôn đọng lại trang tâm chí

con

+ Lời ru mẹ đã theo con tháng ngày.

1

7 - Các từ láy: Câu ca từ thuở ngày xưa

Hắt hiu những nèo nắng mưa cuộc đời

Chông chênh hạnh phúc xa vời

Lắt lay số phận những lời đắng cay,

→ Tác dụng:

- Giúp cho câu thơ có vần, sinh động về nghĩa

- Giúp thể hiện được rõ nội dung, ý nghĩa của đoạn thơ

- Thể hiện được nên tình cảm yêu thương, chăm sóc vỗ về của

người mẹ qua tiếng ru ngọt ngào, ấm áp, thiếng liêng của mẹ ru

đứa con thơ bé ngủ ngoan

0,5

0,5 0,5 0,5

B - VIẾT (12 điểm)

8 1 Mở bài:

- Nhắc tới tuổi ấu thơ để gợi nhớ về lời ru

- Nêu cảm nghĩ chung nhất về lời ru

0,5

2 Thân bài:

a Cảm nghĩ về giai điệu của lời hát ru đối với trẻ thơ

- Ngọt ngào, sâu lắng, ngân từ sâu thẳm trái tim của người mẹ,

người bà

- Ru trẻ vào giấc ngủ say nồng

b Cảm nghĩ về ý nghĩa lời hát ru và tình cảm của người hát ru

- Thể hiện tấm lòng của người bà yêu cháu, người mẹ yêu con

- Gửi gắm bao ước mơ, hi vọng về tương lai của con trẻ

0,5

0,5

Trang 4

3 Kết bài:

- Bày tỏ tình cảm đối với người hát ru (nỗi nhớ, lòng biết ơn)

- Khẳng định giá trị và sức sống của lời hát ru

0,5

9 1 Mở bài:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều những câu chuyện cổ tích, những truyền thuyết đặc sắc được ông

cha ta lưu truyền từ đời này qua đời khác Những câu chuyện ấy

thể hiện niềm mong ước, niềm tin vào một cuộc sống tốt đẹp, chân

lý cái thiện luôn chiến thắng cái ác, người tốt ắt được ông trời phù

hộ Tuýp nhân vật chính thường là những người tài giỏi, có tài

năng phi phàm, xuất thân kỳ lạ, hoặc do sống nhân nghĩa đạo đức

nên thường được thần phật phù hộ Thánh Gióng cũng là một

trong số những truyền thuyết như vậy có đặc điểm như vậy, khi

tìm hiểu về các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam, nhiều nhà

nghiên cứu văn học cũng như các độc giả, người học đều đưa ra

nhận định "Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì,

hoang đường song là biểu tượng về lòng yêu nước và sức mạnh

chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta" Để làm rõ nhận định này

ta cùng tìm hiểu về nhân vật Thánh Gióng

1

2 Thân bài:

a HS phân tích "Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc

thần kì, hoang đường"

Thánh Gióng là một nhân vật xuất hiện từ rất sớm, được xem là một trong 4 vị thần Bất tử trong tín ngưỡng của dân tộc

Việt Nam Tương truyền ông được sinh ra vào khoảng thời vua

Hùng Vương thứ 6, lúc ấy đất nước đang gặp cảnh khốn cùng bởi

giặc Ân xâm lược, mà chưa có người tài ra giúp nước Sự ra đời

của ông có nhiều điểm kỳ lạ, thứ nhất mẹ ông là người đàn bà đã

60 tuổi, chẳng còn khả năng hoài thai nữa, ấy thế mà chỉ một hôm

bà ra ruộng thấy có vết chân to, liền đưa chân ướm thử, rồi về nhà

có thai sinh ra ông Sự hoài thai thần kỳ của người mẹ dường như

đã báo trước một cuộc đời đầy uy phong, lẫm liệt của cậu bé kỳ lạ

này Quá trình phát triển của cậu bé Gióng cũng chẳng bình

thường như bao đứa trẻ khác, con người ta 10 tháng đã bập bẹ,

còn Gióng đến 3 tuổi cũng chẳng nói lấy một lời Thế mà thật lạ

thay, khi nghe sứ giả của vua truyền tin tìm người tài diệt giặc thì

bất ngờ, cậu lại mở miệng nói chuyện, còn cho vời sứ giả vào, xin

một con ngựa sắt, một chiếc roi sắt để đi giết giặc Điều đó làm

4

Trang 5

cho sứ giả, làng xóm và cả mẹ cậu bé cũng không thể nào tin nổi,

bởi một đứa trẻ 3 tuổi thì sao có thể đi đánh giặc được Để xóa tan

mối nghi ngại và chuẩn bị cho hành trình diệt giặc của mình,

Gióng liền vươn vai một cái đã trở thành người lớn, ăn biết bao

nhiêu cơm cũng không no, mặc quần áo rộng cỡ nào cũng thấy

chật Như vậy dường như Gióng chỉ đợi sứ giả tìm đến, rồi hô

biến thành một tráng sĩ "mình cao hơn trượng, uy phong, uy

phong, lẫm liệt" với sức mạnh phi thường để diệt giặc Từ đây

chứng tỏ cậu bé Gióng chẳng phải người thường, mà có lẽ là một

vị thần linh trên trời hóa thân thành để giúp nhân dân ta diệt giặc

b HS phân tích: " Thánh gióng là biểu tượng về lòng yêu nước

và sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta" thể hiện ở:

Hành trình đánh giặc của Thánh Gióng được miêu tả hết

sức uy vũ và dũng mãnh, mang sức mạnh của một vị thần, một mình, một ngựa, một roi xông pha vào trận mạc đối đầu với hàng

vạn quân giặc Chiếc roi sắt quất đến đâu giặc chết như ngả rạ đến

đấy, khiến chúng không kịp chạy trốn Thậm chí vì chém giặc nhiều quá chiếc roi sắt được ban cũng không chịu được mà phải

gãy làm đôi, lúc này đây không còn vũ khí, Thánh Gióng đã dùng

sức mạnh của mình nhổ tre bên đường làm roi quất giặc, ném vào

giặc khiến quân giặc phải kinh hoàng bạt vía trước sức mạnh tựa sấm sét ấy

Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Thánh Gióng cưỡi ngựa lên núi Sóc,

trả lại quần áo cho nhân gian rồi bay về trời Điều đó đã gián tiếp

khẳng định thân phận của ông, vốn chẳng phải người phàm tục,

mà là thần tiên được cử xuống giúp nước ta, thế nên cả quá trình

ra đời trưởng thành và diệt giặc của ông mới có nhiều điểm ly kỳ

đến thế Có nhiều giả thiết cho rằng Thánh Gióng nguyên mẫu là

lấy từ câu chuyện có thực về một vị tướng tài của nước ta, ông

cũng đã từng tham gia đánh đuổi quân giặc sau đó bị thương nặng, nên đã cưỡi ngựa vào sâu trong rừng và không bao giờ trở ra nữa

Chính vì thế, người ta đã dựng nên giả thiết rằng ông bay về trời,

để quên đi sự thực rằng ông đã trọng thương mà chết, đồng thời

cũng là để hình tượng hóa vị anh hùng đã xả thân vì nước

4

3 Kết bài:

Truyền thuyết Thánh Gióng được lưu truyền lâu đời nhằm

khẳng định sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống

giặc ngoại xâm, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào vẫn luôn có người

1

Trang 6

có thể gánh vác trọng trách bảo vệ đất nước Điều đó càng khẳng định những mong ước của nhân dân ta từ xưa đến nay về một cuộc sống tốt đẹp, niềm tin về chân lý cái thiện luôn chiến thắng cái ác, chính nghĩa ắt thắng gian tà, người tốt ắt có thần tiên phù hộ, từ đó hướng con người đến chữ "thiện" tốt đẹp Đồng thời truyền thuyết cũng là cơ sở của nét tín ngưỡng lâu đời trong truyền thống của nhân dân Việt Nam, tạo nên một nét văn hóa đặc sắc cho dân tộc

Câu 5 (1đ) Nêu nội dung chính bài thơ trên?

Câu 6 (1đ) Mở rộng thành phần chủ ngữ bằng một cụm từ cho câu:

Lời ru đi dọc tháng ngày trong con…

Câu 7 (2đ) Chỉ ra tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ sau:

Trang 7

B NG MA TR N ẢNG MA TRẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 ẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 THI HSG MÔN NG V N 7Ữ VĂN 7 ĂN 7

TT Kĩ năng Đơn vị kiến

thức / kĩ năng

% điểm

cao

1 Đọc hiểu Thơ và thơ lục

bát

- Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ

- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc

- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố

thông dụng;

nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công

Trang 8

dụng của dấu chấm lửng

- Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc

- Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

Viết đoạn văn ngắn (5-10 dòng) bộc lộ suy ngẫm của người con về lời ru của mẹ

Phân tích đặc điểm nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết

"Thánh Gióng"

để làm sáng

tỏ 1 nhận định

BẢNG ĐẶC TẢ

Trang 9

TT Kĩ năng Đơn vị kiến thức /

Số câu hỏi (Số ý)

Câu hỏi (Số ý)

1 Đọc hiểu Thơ và thơ lục bát Nhận biết:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản

- Nhận biết được số tiếng, số dòng,

vần, nhịp của bài thơ lục bát

- Nhận diện được các yếu tố tự sự

và miêu tả trong thơ

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ

và hoán dụ

Thông hiểu:

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc

- Phân tích được giá trị biểu đạt của

từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng;

nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng

4

3

C1,2,3,4

C5,6,7

Trang 10

Vận dụng:

- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản

- Đánh giá được giá trị của các yếu

tố vần, nhịp

- Khẳng định lại giá trị nghệ thuật của khổ thơ

2 Viết/ Tạo lập

văn bản

Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

- Phát biểu cảm nghĩ về con người

Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn

- Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

B NG MA TR N ẢNG MA TRẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 ẬN ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 7 THI HSG MÔN NG V N 7Ữ VĂN 7 ĂN 7

TT Kĩ năng Đơn vị kiến

thức / kĩ năng

% điểm

cao

1 Đọc hiểu Thơ và thơ lục - Nhận biết - Rút ra được

Trang 11

được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ

- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ

chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc

- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố

thông dụng;

nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng

Trang 12

cảm nghĩ về con người hoặc sự việc

- Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

ngắn (5-10 dòng) bộc lộ suy ngẫm của người con về lời ru của mẹ

điểm nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết

"Thánh Gióng"

để làm sáng

tỏ 1 nhận định

BẢNG ĐẶC TẢ

TT Kĩ năng Đơn vị kiến thức /

Số câu hỏi (Số ý)

Câu hỏi (Số ý)

Thơ và thơ lục bát Nhận biết:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản

Trang 13

- Nhận biết được số tiếng, số dòng,

vần, nhịp của bài thơ lục bát

- Nhận diện được các yếu tố tự sự

và miêu tả trong thơ

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của

người viết thể hiện qua ngôn ngữ

văn bản

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ

ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ

đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ

và hoán dụ

Thông hiểu:

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà

văn bản muốn gửi đến người đọc

- Phân tích được giá trị biểu đạt của

từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện

pháp tu từ

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng

của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của

một số yếu tố Hán Việt thông dụng;

nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công

dụng của dấu chấm lửng

Vận dụng:

- Trình bày được bài học về cách

nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ

văn bản

- Đánh giá được giá trị của các yếu

tố vần, nhịp

Trang 14

- Khẳng định lại giá trị nghệ thuật của khổ thơ

2 Viết/ Tạo lập

văn bản

Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

- Phát biểu cảm nghĩ về con người

Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn

- Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học

Ngày đăng: 11/03/2023, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w