Luận văn : Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm sản xuất giống cá đối đất (Liza subviridis Valenciennes,1836) Mục tiêu của đề tài: - Mục tiêu tổng quát: nhằm cung cấp những dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học của loài cá này; cũng như góp phần xây dựng qui trình sản xuất giống cá đối đất, giúp đa dạng hóa các đối tượng nuôi trồng thủy sản ven biển, hướng tới phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản trong vùng. - Mục tiêu cụ thể: xác định được đặc điểm sinh học sinh sản, tìm ra loại hormone cũng như liều lượng thích hợp để kích thích cá đối đất sinh sản và kỹ thuật ương nuôi cá đối đất thích hợp. Nhằm đáp ứng được mục tiêu của đề tài, luận án đã thực hiện các nội dung nghiên cứu sau: - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá đối đất. - Nghiên cứu các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất. - Nghiên cứu kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau. - Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá giống. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Về mặt khoa học, nghiên cứu này góp phần vào các nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học sinh sản, chỉ tiêu huyết học và sinh hóa của cá đối đất đất ở giai đoạn sinh sản. Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu ứng dụng như kích thích sinh sản và ương cá đối đất bột lên giống. Về thực tiễn, lần đầu tiên xác định được mùa vụ sinh sản, kích cỡ thành thục, kích cỡ trứng và sức sinh sản của cá đối đất. Đặc biệt, nghiên cứu đã xác định được loại hormone cũng như liều lượng thích hợp để kích cá đối đất sinh sản, phương pháp ấp trứng và ương cá đối đất bột lên giống góp phần xây dựng qui trình sản xuất giống cá đối đất nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kết quả trình bày trong luận án là do bản thân tôi triển khai thực hiện các thí nghiệm và phân tích mà có Đó là những dẫn liệu trung thực Kết quả này lần đầu tiên được công bố, chỉ có trong luận án này
Tôi xin cam đoan rằng, những điều trình bày trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Lê Quốc Việt
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, tập thể, cá nhân đến nay đề tài nghiên cứu sinh của tôi đã hoàn thành tốt đẹp Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
- Trường Đại học Cần Thơ và Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đã hỗ trợ kinh phí thực hiện
- Hội đồng đào tạo Tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ
- Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản, Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải sản và Bộ môn Dinh dưỡng & Chế biến Hải sản thuộc Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ
- Sở Khoa học & Công nghệ Bạc Liêu đã hỗ trợ kinh phí thực hiện dự
án “Nghiên cứu đặc điểm sinh học dinh dưỡng, sinh sản và thử nghiệm sinh sản cá đối”.
- Nhiều bạn bè, đồng nghiệp đã có nhiều đóng góp hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm Đặc biệt là các đồng nghiệp giúp đỡ tôi trong triển khai thực hiện
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGs Ts Nguyễn Anh Tuấn vàPGs Ts Trần Ngọc Hải, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này; xin cảm ơn PGs Ts Trần Thị Thanh Hiền (Chủ nhiệm dự án cá đối – Bạc Liêu), PGs
Ts Đỗ Thị Thanh Hương và Bộ môn Kỹ Thuật nuôi Hải Sản đã hỗ trợ kinh phí thực hiện; Ths Lý Văn Khánh và Trần Minh Đức đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã kịp thời, liên tục động viên và hỗ trợ tinh thần cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tác giả
Lê Quốc Việt
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm tạ ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
Danh mục từ viết tắt xi
Tóm tắt xii
Abstract xiv
Mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 5
1.1 Một số đặc điểm sinh học cá đối đất 5
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 5
1.1.2 Thành phần loài và phân bố 7
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 7
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 10
1.2 Một số hoạt chất dùng để kích thích cá sinh sản 12
1.2.1 Não thùy thể 13
1.2.2 HCG 14
1.2.3 GnRH-A 15
1.3 Sự phát triển phôi và tăng trưởng của một số loài cá trong điều kiện môi trường khác nhau 16
1.3.1 Sự phát triển phôi ở ở một số loài cá 16
1.3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển phôi 17
1.3.1.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển phôi 18
1.3.2 Sinh trưởng của một số loài cá trong điều kiện môi trường khác nhau 20
1.4 Ảnh hưởng mật độ ương của một số loài cá 22
1.5 Sự biến đổi các chỉ tiêu huyết học của cá 23
1.6 Những nghiên cứu về vitellogenin 24
1.7 Tình hình sản xuất giống, nuôi cá nước mặn lợ và cá đối 26
Trang 4Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 30
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 30
2.1.2 Ðịa điểm nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 30
2.2.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá đối đất 30
2.2.2 Nghiên cứu các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất 33
2.2.2.1 Phương pháp phân tích mô học và các chỉ tiêu huyết học 34
2.2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh hóa 38
2.2.3 Nghiên cứu kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất 39
2.2.3.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau 39
2.2.3.2 Ấp trứng cá đối đất với độ mặn và mật độ khác nhau 42
2.2.4 Nghiên cứu kỹ thuật ương cá bột lên cá giống 42
2.2.4.1 Ương cá bột lên cá hương 42
2.2.4.2 Ương cá hương lên cá giống 45
2.2.4.3 Ương cá đối trong giai với mật độ khác nhau 47
2.3.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 48
2.3 Xử lý số liệu 50
Chương 3: Kết quả và thảo luận 51
3.1 Đặc điểm mẫu cá đối đất được khảo sát về đặc điểm sinh học sinh sản 51
3.1.1 Biến động kích cỡ cá đối được thu qua các tháng trong năm 51
3.1.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng của mẫu cá đối khảo sát 52
3.2 Đặc điểm sinh học sinh sản của cá đối đất 53
3.2.1 Phân biệt giới tính 53
3.2.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá đối đất 54
3.2.2.1 Các giai đoạn phát triển của buồng trứng, HSTT và đường kính trứng 54
3.2.2.2 Các giai đoạn phát triển của tinh sào và HSTT 59
Trang 53.2.3 Mùa vụ sinh sản và chu kỳ sinh sản 62
3.2.3.1 Hệ số thành thục của cá đối đất qua các tháng trong năm 62
3.2.3.2 Độ béo Clark (C) và Fulton (F) 63
3.2.4 Kích cỡ thành thục 64
3.2.5 Sức sinh sản cá đối đất 65
3.3 Một số chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất 67
3.3.1 Một số chỉ tiêu huyết học của cá đối đất 67
3.3.1.1 Biến động số lượng hồng cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD 68
3.3.1.2 Số lượng bạch cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD 69
3.3.1.3 Số lượng huyết sắc tố theo các giai đoạn phát triển của TSD 70
3.3.1.4 Thể tích hồng cầu (MCV) theo các giai đoạn phát triển của TSD 71
3.3.1.5 Khối lượng trung bình huyết sắc tố trong hồng cầu (MCH, pg/tb) 72
3.3.1.6 Nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu (MCHC, %) 73
3.3.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa của cá đối đất 74
3.3.2.1 Hàm lượng Vg trong máu ứng với các giai đoạn phát triển của TSD 75
3.3.2.2 Hàm lượng protein trong máu, gan và cơ ở các giai đoạn phát triển của TSD 76
3.4 Kích thích cá đối đất sinh sản nhân tạo 79
3.4.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau 79
3.4.1.1 Thời gian hiệu ứng, tỷ lệ cá rụng trứng và sức sinh sản của cá đối đất 79
3.4.1.2 Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình 82
3.4.1.3 Sự phát triển phôi của cá đối 86
3.4.2 Ấp trứng cá đối đất với độ mặn và mật độ khác nhau 88
3.4.2.1 Ấp trứng cá ở độ mặn khác nhau 88
3.4.2.2 Ấp trứng cá với mật độ khác nhau 91
3.5 Nghiên cứu ương cá đối đất bột lên cá giống 91
3.5.1 Ương cá đối đất bột lên cá hương 91
Trang 63.5.1.1 Ương cá đối đất bột với các loại thức ăn khác nhau 91
3.5.1.2 Ương cá đối bột ở các độ mặn khác nhau 95
3.5.1.3 Ương cá đối đất bột với các mật độ khác nhau 98
3.5.2 Ương cá đối đất hương lên cá giống 102
3.5.2.1 Ương cá hương lên cá giống với độ mặn khác nhau 102
3.5.2.2 Ương cá hương lên cá giống với mật độ khác nhau 109
3.5.2.3 Ương cá hương lên giống với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 112
3.5.2.4 Ương cá đối đất trong giai với mật độ khác nhau 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
1 Kết luận 121
1.1 Sinh học sinh sản, các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa của cá đối đất 121
1.2 Sinh sản và ương cá đối đất 121
2 Kiến nghị 123
Danh mục các bài báo xuất bản từ công trình của tác giả 124
Tài liệu tham khảo 125
Phụ lục 138
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mùa vụ sinh sản của cá đối Mugil cephalus 11
Bảng 1.2: Kích cỡ trứng của một số loài thuộc giống Mugil khi thành thục sinh dục 12
Bảng 2.1: Số lượng mẫu cá thu theo từng giai đoạn phát triển của TSD 33
Bảng 2.2: Loại hormone và liều lượng được sử dụng trong nghiên cứu 40
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của tảo khô spirulina và frippak 43
Bảng 2.4: Thành phần các nguyên liệu dùng làm thức ăn 46
Bảng 2.5: Thành phần sinh hóa của thức ăn 47
Bảng 3.1: Đặc điểm các giai đoạn phát triển của buồng trứng, HSTT và đường kính trứng của cá đối đất 58
Bảng 3.2: Đặc điểm các giai đoạn phát triển của tinh sào và HSTT 60
Bảng 3.3: Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá đối đất 66
Bảng 3.4: Trung bình của một số chỉ tiêu huyết học cá đối đất 68
Bảng 3.5: Biến động số lượng bạch cầu theo các giai đoạn của TSD 70
Bảng 3.6: Hàm lượng huyết sắc tố theo các giai đoạn phát triển của TSD 71
Bảng 3.7: Biến động MCHC theo các giai đoạn của TSD cá đối đất 74
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu sinh hóa của cá đối đất 75
Bảng 3.9: Thời gian hiệu ứng, tỷ lệ cá rụng trứng và sức sinh sản của cá đối đất 81
Bảng 3.10: Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,8-8,2) 83
Bảng 3.11: Thời phát triển phôi, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,7-7,8) 90
Bảng 3.12: Thời gian nở, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,8-8,0) 91
Bảng 3.13: Yếu tố môi trường nước ương cá bột với các loại thức ăn khác nhau 92 Bảng 3.14: Tăng trưởng về chiều dài của cá đối bột sau 30 ngày ương với thức ăn khác nhau 93
Bảng 3.15: Giá trị trung bình yếu tố môi trường nước ương cá đối đất bột ở các độ mặn khác nhau 95
Trang 8Bảng 3.16: Tăng trưởng về chiều dài của cá sau 30 ngày ương ở các độ mặn 96Bảng 3.17: Nhiệt độ và pH trung bình của các nghiệm thức ương cá đối đất với mật
độ khác nhau 98Bảng 3.18: Tăng trưởng về chiều dài của cá sau 30 ương với mật độ khác nhau 99Bảng 3.19: Trung bình của các yếu tố môi trường nước ương cá đối đất hương lên
cá giống ở các độ mặn khác nhau 102Bảng 3.20: Tăng trưởng theo ngày và tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá đối đất sau 60 ngày ương 104Bảng 3.21: Tăng trưởng theo ngày và tăng trưởng đặc biệt về chiều dài của cá đối đất sau 60 ngày ương 105Bảng 3.22: Hệ số tiêu tốn thức ăn của các nghiệm thức 107Bảng 3.23: Khối lượng trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến động (CV%) của cá sau 60 ngày ương ở các nghiệm thức 109Bảng 3.24: Nhiệt độ, pH, nitrite và TAN trung bình của các nghiệm thức ương cá hương lên giống với mật độ khác nhau 110Bảng 3.25: Tăng trưởng của cá ương ở 4 mật độ khác nhau 111Bảng 3.26: Nhiệt độ, pH, nitrite và TAN trung bình của các nghiệm thức 113Bảng 3.27: Tăng trưởng của cá đối đất ương với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 114Bảng 3.28: Các yếu tố môi trường nước ương trong giai với mật độ khác nhau 116Bảng 3.29: Tăng trưởng về khối lượng của cá ương trong giai với mật độ khác nhau 117Bảng 3.30: Tăng trưởng về chiều dài của cá ương trong giai với mật độ khác nhau 118Bảng 3.31: Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá ương trong giai sau 60 ngày ương 119Bảng 3.32: Tỷ lệ sống của cá ương trong giai sau 60 ngày ương 120Bảng 3.33: Khối lượng trung bình và hệ số biến động (CV) của cá sau 60 ngày 120
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Hình dạng ngoài cá đối đất Liza subviridis (Valenciennes, 1836) 5
Hình 2.1: Mô hình nuôi quảng canh 34
Hình 2.2: Thu cá đối bằng cách tháo nước thông qua hệ thống cống 34
Hình 2.3: Thu mẫu máu cá đối 36
Hình 2.4: Bể dưỡng cá đối bố mẹ 41
Hình 2.5: Kiểm tra trứng cá bố mẹ 41
Hình 2.6: Tiêm chích cá bố mẹ 41
Hình 2.7: Chế độ cho ấu trùng cá đối đất ăn ở các nghiệm thức 43
Hình 2.8: Hệ thống bể thí nghiệm 44
Hình 2.9: Cá được dưỡng trong bể trước khi bố trí thí nghiệm 48
Hình 2.10: Hệ thống các giai thí nghiệm 48
Hình 3.1: Khối lượng của mẫu thu qua các tháng trong năm 51
Hình 3.2: Chiều dài thân của cá qua các tháng thu mẫu trong năm 52
Hình 3.3: Tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá được khảo sát 53
Hình 3.4: Ngoại hình cá đối đất (Liza subviridis) cái (A) và cá đối đất đực (B) 54
Hình 3.5: Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của buồng trứng cá đối đất
56
Hình 3.6: Tổ chức mô học của các giai đoạn phát triển của buồng trứng cá đối đất 57
Hình 3.7: Tổ chức mô học ở các giai đoạn phát triển của tinh sào cá đối đất 61
Hình 3.8: Biến đổi của HSTT qua các tháng trong năm 62
Hình 3.9: Tỷ lệ phần trăm của các giai đoạn của cá đối đất cái qua các tháng 63
Hình 3.10: Độ béo của cá đối đất qua các tháng trong năm 64
Hình 3.11 : Khối lượng cá đối đất đực và cá cái có TSD ở giai đoạn IV 65
Hình 3.12: Tương quan giữa khối lượng với sức sinh sản của cá đối đất 66
Hình 3.13: Biến động số lượng hồng cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD cá đực và cá cái 69
Trang 10Hình 3.14: Biến động MCV theo các giai đoạn phát triển của TSD 72
Hình 3.15: Biến động MCH theo các giai đoạn phát triển của TSD 73
Hình 3.16: Biến động hàm lượng Vg theo các giai đoạn phát triển của TSD 76
Hình 3.17: Hàm lượng protein ở các giai đoạn phát triển của buồng trứng 77
Hình 3.18: Hàm lượng protein ở các giai đoạn phát triển của tinh sào 78
Hình 3.19: Tỷ lệ rụng trứng, thụ tinh, nở và cá dị hình ở các liều lượng hormone 84 Hình 3.20: Cá rụng trứng 85
Hình 3.21: Vuốt trứng cá đối đất 85
Hình 3.22: Thụ tinh trứng cá 85
Hình 3.23: Sự phát triển phôi của cá đối đất 86
Hình 3.24: Sự phát triển của cá đối đất bột 88
Hình 3.25: Tỷ lệ sống của cá đối đất bột sau 30 ngày ương với các loại thức ăn khác 94
Hình 3.26: Tỉ lệ sống của cá ương trong 30 ngày với các độ mặn khác nhau 97
Hình 3.27: Tỷ lệ sống của cá đối đất bột ương với các mật độ khác nhau 101
Hình 3.28: Năng suất của cá đối bột ương với các mật độ khác nhau 101
Hình 3.29: Tỉ lệ sống của cá sau 30 và 60 ngày 106
Hình 3.30: Sự phân đàn về khối của cá đối ở các nghiệm thức sau 60 ngày 108
Hình 3.31: Tỷ lệ sống và năng suất cá sau 30 ngày ương với các mật độ khác nhau 112 Hình 3.32: Tỷ lệ sống của cá ương với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 115
Trang 11MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm tạ ii
Danh mục từ viết tắt ii
Mục lục iv
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 5
1.1 Một số đặc điểm sinh học cá đối đất 5
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 5
Hình 1.1: Hình dạng ngoài cá đối đất Liza subviridis 5
1.1.2 Thành phần loài và phân bố 7
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 7
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 10
Bảng 1.1: Mùa vụ sinh sản của cá đối Mugil cephalus 11
Bảng 1.2: Kích cỡ trứng của một số loài thuộc giống Mugil khi thành thục sinh dục 12
1.2 Một số hoạt chất dùng để kích thích cá sinh sản 12
1.2.1 Não thùy thể 13
1.2.2 HCG 14
1.2.3 GnRH-A 15
1.3 Sự phát triển phôi và tăng trưởng của một số loài cá trong điều kiện môi trường khác nhau 16
1.3.1 Sự phát triển phôi ở ở một số loài cá 16
1.3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển phôi 17
1.3.1.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển phôi 18
Trang 121.3.2 Sinh trưởng của một số loài cá trong điều kiện môi trường khác nhau 20
1.4 Ảnh hưởng mật độ ương nuôi của một số loài cá 22
1.5 Sự biến đổi các chỉ tiêu huyết học của cá 23
1.6 Những nghiên cứu về vitellogenin 24
1.7 Tình hình sản xuất giống, nuôi cá nước mặn lợ và cá đối 26
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 30
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 30
2.1.2 Ðịa điểm nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 30
2.2.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá đối đất 30
2.2.2 Nghiên cứu các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất 33
Hình 2.1: Mô hình nuôi quảng canh 34
Hình 2.2: Thu cá đối bằng cách tháo nước thông qua hệ thống cống 34
Hình 2.3: Thu mẫu máu cá đối 36
Bảng 2.1: Số lượng mẫu cá thu theo từng giai đoạn phát triển của TSD 33
2.2.2.1 Phương pháp phân tích mô học và các chỉ tiêu huyết học 34
2.2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh hóa 38
2.2.3 Nghiên cứu kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất 39
2.2.3.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau 39
Bảng 2.2: Loại hormone và liều lượng được sử dụng trong nghiên cứu 40
Hình 2.4: Bể dưỡng cá đối bố mẹ 41
Hình 2.4: Kiểm tra trứng cá bố mẹ 41
Hình 2.6: Tiêm chích cá bố mẹ 41
2.2.3.2 Ấp trứng cá đối đất với độ mặn và mật độ khác nhau 42
2.2.4 Nghiên cứu kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá giống 42
2.2.4.1 Ương cá bột lên cá hương 42
Trang 13Hình 2.7: Khẩu phần cho ấu trùng cá đối ăn ở các nghiệm thức 43
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của tảo khô spirulina và frippak 43
Hình 2.8: Hệ thống bể thí nghiệm 44
2.2.4.2 Ương cá hương lên cá giống 45
Bảng 2.4: Thành phần các nguyên liệu dùng làm thức ăn 46
Bảng 2.5: Thành phần sinh hóa của thức ăn 47
2.2.4.3 Ương cá đối trong giai với mật độ khác nhau 47
Hình 2.9: Cá được dưỡng trong bể trước khi bố trí thí nghiệm 48
Hình 2.10: Hệ thống các giai thí nghiệm 48
2.3.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 48
2.3 Xử lý số liệu 50
Chương 3: Kết quả và thảo luận 51
3.1 Đặc điểm mẫu cá đối đất được khảo sát về đặc điểm sinh học sinh sản 51
3.1.1 Biến động kích cỡ cá đối được thu qua các tháng trong năm 51
Hình 3.1: Khối lượng của mẫu thu qua các tháng trong năm 51
Hình 3.2: Chiều dài chuẩn của cá qua các tháng thu mẫu trong năm 52
3.1.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng của mẫu cá đối khảo sát 52
Hình 3.3: Tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá được khảo sát 53
3.2 Đặc điểm sinh học sinh sản của cá đối đất 53
3.2.1 Phân biệt giới tính 53
Hình 3.4: Ngoại hình cá đối đất (Liza subviridis) cái (A) và cá đối đất đực (B) 54
3.2.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá đối đất 54
3.2.2.1 Các giai đoạn phát triển của buồng trứng, HSTT và đường kính trứng 54
Hình 3.5: Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của buồng trứng cá đối đất
56
Hình 3.6: Tổ chức mô học của các giai đoạn phát triển của buồng trứng cá đối đất 57
Bảng 3.1: Đặc điểm các giai đoạn phát triển của buồng trứng, HSTT và đường kính trứng của cá đối đất 58
Trang 143.2.2.2 Các giai đoạn phát triển của tinh sào và HSTT 59
Bảng 3.2: Đặc điểm các giai đoạn phát triển của tinh sào và HSTT 60
Hình 3.7: Tổ chức mô học ở các giai đoạn phát triển của tinh sào cá đối đất 61
3.2.3 Mùa vụ sinh sản và chu kỳ sinh sản 62
3.2.3.1 Hệ số thành thục của cá đối đất qua các tháng trong năm 62
Hình 3.8: Biến đổi của HSTT qua các tháng trong năm 62
Hình 3.9: Tỷ lệ phần trăm của các giai đoạn của cá đối đất cái qua các tháng 63
3.2.3.2 Độ béo Clark (C) và Fulton (F) 63
Hình 3.10: Độ béo của cá đối đất qua các tháng trong năm 64
3.2.4 Kích cỡ thành thục 64
Hình 3.11 : Khối lượng cá đối đất đực và cá cái có TSD ở giai đoạn IV 65
3.2.5 Sức sinh sản cá đối đất 65
Bảng 3.3: Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá đối đất 66
Hình 3.12: Tương quan giữa khối lượng với sức sinh sản của cá đối đất 66
3.3 Một số chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất 67
3.3.1 Một số chỉ tiêu huyết học của cá đối đất 67
Bảng 3.4: Trung bình của một số chỉ tiêu huyết học cá đối đất 68
3.3.1.1 Biến động số lượng hồng cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD 68
Hình 3.13:Biến động số lượng hồng cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD cá đực và cá cái 69
3.3.1.2 Số lượng bạch cầu theo các giai đoạn phát triển của TSD 69
Bảng 3.5: Biến động số lượng bạch cầu theo các giai đoạn của TSD 70
3.3.1.3 Số lượng huyết sắc tố theo các giai đoạn phát triển của TSD 70
Bảng 3.6: Hàm lượng huyết sắc tố theo các giai đoạn phát triển của TSD 71
3.3.1.4 Thể tích hồng cầu (MCV) theo các giai đoạn phát triển của TSD 71
Hình 3.14: Biến động MCV theo các giai đoạn phát triển của TSD 72
3.3.1.5 Khối lượng trung bình huyết sắc tố trong hồng cầu (MCH, pg/tb) 72
Hình 3.15: Biến động MCH theo các giai đoạn phát triển của TSD 73
Trang 153.3.1.6 Nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu (MCHC, %) 73
Bảng 3.7: Biến động MCHC theo các giai đoạn của TSD cá đối đất 74
3.3.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa của cá đối đất 74
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu sinh hóa của cá đối đất 75
3.3.2.1 Hàm lượng Vg trong máu ứng với các giai đoạn phát triển của TSD 75
Hình 3.16: Biến động hàm lượng Vg theo các giai đoạn phát triển của TSD 76
3.3.2.2 Hàm lượng protein trong máu, gan và cơ ở các giai đoạn phát triển của TSD 76
Hình 3.17: Hàm lượng protein ở các giai đoạn phát triển của buồng trứng 77
Hình 3.18: Hàm lượng protein ở các giai đoạn phát triển của tinh sào 78
3.4 Kích thích cá đối đất sinh sản nhân tạo 79
3.4.1 Kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau 79
3.4.1.1 Thời gian hiệu ứng, tỷ lệ cá rụng trứng và sức sinh sản của cá đối đất 79
Bảng 3.9: Thời gian hiệu ứng, tỷ lệ cá rụng trứng và sức sinh sản của cá đối đất 81 3.4.1.2 Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình 82
Bảng 3.10: Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,8-8,2) 83
Hình 3.19: Tỷ lệ rụng trứng, thụ tinh, nở và cá dị hình ở các liều lượng hormone 84 Hình 3.20: Cá rụng trứng 85
Hình 3.21: Vuốt trứng cá đối đất 85
Hình 3.22: Thụ tinh trứng cá 85
3.4.1.3 Sự phát triển phôi của cá đối 86
Hình 3.23: Sự phát triển phôi của cá đối đất 86
Hình 3.24: Sự phát triển của cá đối đất bột 88
3.4.2 Ấp trứng cá đối đất với độ mặn và mật độ khác nhau 88
3.4.2.1 Ấp trứng cá ở độ mặn khác nhau 88
Bảng 3.11: Thời phát triển phôi, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,7-7,8) 90
3.4.2.2 Ấp trứng cá với mật độ khác nhau 91
Bảng 3.12: Thời gian nở, tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình (pH = 7,8-8,0) 91
Trang 163.5 Nghiên cứu ương cá đối đất bột lên cá giống 91
3.5.1 Ương cá đối đất bột lên cá hương 91
3.5.1.1 Ương cá bột với các loại thức ăn khác nhau 91
Bảng 3.13: Yếu tố môi trường nước ương cá bột với các loại thức ăn khác nhau 92 Bảng 3.14: Tăng trưởng về chiều dài của cá đối bột sau 30 ngày ương với thức ăn khác nhau 93
Hình 3.25: Tỷ lệ sống của cá đối đất bột sau 30 ngày ương với các loại thức ăn khác 94
3.5.1.2 Ương cá đối bột ở các độ mặn khác nhau 95
Bảng 3.15: Giá trị trung bình yếu tố môi trường nước ương cá đối đất bột ở các độ mặn khác nhau 95
Bảng 3.16: Tăng trưởng về chiều dài của cá sau 30 ngày ương ở các độ mặn 96
Hình 3.26: Tỉ lệ sống của cá ương trong 30 ngày với các độ mặn khác nhau 97
3.5.1.3 Ương cá đối đất bột với các mật độ khác nhau
Bảng 3.17: Nhiệt độ và pH trung bình của các nghiệm thức ương cá đối đất với mật độ khác nhau 98
Bảng 3.18: Tăng trưởng về chiều dài của cá sau 30 ương với mật độ khác nhau 99
Hình 3.27: Tỷ lệ sống của cá đối đất bột ương với các mật độ khác nhau 101
Hình 3.28: Năng suất của cá đối bột ương với các mật độ khác nhau 101
3.5.2 Ương cá đối đất hương lên cá giống 102
3.5.2.1 Ương cá hương lên cá giống với độ mặn khác nhau 102
Bảng 3.19: Trung bình của các yếu tố môi trường nước ương cá đối đất hương lên cá giống ở các độ mặn khác nhau 102
Bảng 3.20: Tăng trưởng theo ngày và tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá đối đất sau 60 ngày ương 104
Bảng 3.21: Tăng trưởng theo ngày và tăng trưởng đặc biệt về chiều dài của cá đối đất sau 60 ngày ương 105
Hình 3.29: Tỉ lệ sống của cá sau 30 và 60 ngày 106
Bảng 3.22: Hệ số tiêu tốn thức ăn của các nghiệm thức 107
Trang 17Hình 3.30: Sự phân đàn về khối của cá đối ở các nghiệm thức sau 60 ngày 108
Bảng 3.23: Khối lượng trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến động (CV%) của cá sau 60 ngày ương ở các nghiệm thức 109
3.5.2.2 Ương cá hương lên cá giống với mật độ khác nhau 109
Bảng 3.24: Nhiệt độ, pH, nitrite và TAN trung bình của các nghiệm thức ương cá hương lên giống với mật độ khác nhau 110
Bảng 3.25: Tăng trưởng của cá ương ở 4 mật độ khác nhau 111
Hình 3.31: Tỷ lệ sống và năng suất cá sau 30 ngày ương với các mật độ khác nhau 112
3.5.2.3 Ương cá hương lên giống với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 112
Bảng 3.26: Nhiệt độ, pH, nitrite và TAN trung bình của các nghiệm thức 113
Bảng 3.27: Tăng trưởng của cá đối đất ương với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 114
Hình 3.32: Tỷ lẹ sống của cá ương với thức ăn có hàm lượng protein khác nhau 115 3.5.2.4 Ương cá đối đất trong giai với mật độ khác nhau 115
Bảng 3.28: Các yếu tố môi trường nước ương trong giai với mật độ khác nhau 116
Bảng 3.29: Tăng trưởng về khối lượng của cá ương trong giai với mật độ khác nhau 117
Bảng 3.30: Tăng trưởng về chiều dài của cá ương trong giai với mật độ khác nhau 118
Bảng 3.31: Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá ương trong giai sau 60 ngày ương 119
Bảng 3.32: Tỷ lệ sống của cá ương trong giai sau 60 ngày ương 120
Bảng 3.33: Khối lượng trung bình và hệ số biến động (CV) của cá sau 60 ngày 120 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
1 Kết luận 121
1.1 Sinh học sinh sản, các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa của cá đối đất 121
1.2 Sinh sản và ương nuôi cá đối đất 121
2 Kiến nghị 123
Trang 19- ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
- DLG: Tăng trưởng theo ngày về chiều dài
- Lc: Chiều dài chuẩn
- MCH: Khối lượng trung bình huyết sắc tố trong hồng cầu
- MCHC: Nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu
Trang 20TÓM TẮT
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm sản xuất giống cá đối
đất (Liza subviridis) được tiến hành ở tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và tại Khoa Thủy
sản – Đại học Cần Thơ Thời gian thực hiện từ năm 2006 – 2010 Mục tiêu của đề tài nhằm xác định đặc điểm sinh học sinh sản và biện pháp thích hợp trong kích thích sinh sản nhân tạo và ương cá đối đất từ bột lên giống, góp phần phát triểnnghề sản xuất giống và nuôi cá đối đất trong vùng
Trong nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá đối đất (Liza subviridis),
mẫu cá được thu hàng tháng trong suốt năm ở Bạc Liêu với số lượng 27 – 46 con/tháng, kích cỡ cá 11 – 27,5 cm (26,9 – 384,7 g) Kết quả nghiên cứu cho thấymùa vụ sinh sản của cá đối đất tập trung từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Kích cỡ thành thục của cá đối đất đực là 39,32 g và cá đối đất cái là 57,39 g Sức sinh sản của cá đạt 91.507 – 493.655 trứng/cá cái và sức sinh sản tương đối đạt 1.551.164trứng/ kg
Một số chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục của cá đối đất được thực hiện trên 174 cá có kích cỡ từ 14,2 đến 23,3 cm (43,4 – 225,3 g) Kết quả cho thấy, khi tuyến sinh dục của cá cái phát triển từ giai đoạn II đến IV, số lượng hồng cầu giảm trong khi thể tích hồng cầu tăng, hàm lượng vitellogenin cũng tăng và đạt cao nhất ở giai đoạn III Trái lại, hàm lượng protein trong máu và gan ở
cá cái giảm Bên cạnh đó, các chỉ tiêu hemoglobin, MCHC, hàm lượng protein cơ ở
cá cái; số lượng bạch cầu, hàm lượng vitellogenin, protein gan và protein cơ trên cá đực không thể hiện sự tương quan với các giai đoạn thành thục
Nghiên cứu kích thích sinh sản và ấp trứng cá đối đất cho thấy, khi tiêm cá đối đất bằng LHRH-a với liều 250 – 300 µg/kg kết hợp với 5 mg Dom /kg, kết quảcho tỷ lệ cá rụng trứng, tỷ lệ trứng thụ tinh và tỷ lệ trứng nở tốt nhất đồng thời tỷ lệ
cá bột dị hình thấp Ở độ mặn 30o/oo, nhiệt độ 27,5 – 29,50C và pH 8,0 – 8,5, thời gian phát triển phôi của cá đối đất là 18 giờ Cá hết noãn hoàng sau 3 ngày, chiều dài trung bình của cá đạt 2,53 mm và độ rộng của miệng dao động từ 0,25 – 0,35
Trang 21mm Ấp trứng cá đối đất ở độ mặn 25 – 35o/oo cho tỷ lệ nở tốt và tỷ lệ cá dị hình thấp hơn so với các độ mặn 5 – 20o/oo Mật độ ấp 200 – 300 trứng/lít cho tỷ lệ nở cao hơn và tỷ lệ cá dị hình thấp hơn so với mật độ 400 và 500 trứng/L.
Nghiên cứu ương cá bột lên cá hương được thực hiện với 3 thí nghiệm: (i) ương cá bột với các loại thức ăn khác nhau; (ii) ương với các độ mặn khác nhau và (iii) ương với mật độ khác nhau Kết quả cho thấy, ương cá đối đất bột bằng thức ăn
rotifer kết hợp với artemia, sau 30 ngày ương tỷ lệ sống đạt 10,67% và có tốc độ
tăng trưởng về chiều dài là 4,93%/ngày Ở độ mặn từ 20 – 30‰ cá đối đất bột có tốc độ tăng trưởng 5,39 – 5,95%/ngày và đạt tỷ lệ sống 8,56 – 9,33% Khi ương cá đối đất với mật độ 20 con/L đạt tỷ lệ sống 10,89% và tốc độ tăng trưởng 5,08
%/ngày
Ương cá hương lên cá giống gồm 3 thí nghiệm trong bể: (i) ương cá với các
độ mặn khác nhau; (ii) mật độ khác nhau; (iii) thức ăn có hàm lượng protein khác nhau và một thí nghiệm ương trong giai với mật độ khác nhau Kết quả cho thấy, cáđối đất từ 1 đến 3 tháng tuổi có thể sống và tăng trưởng ở cả nước ngọt (0‰) đếnnước lợ 30‰, tốt nhất 10 – 20‰ Cá đối đất ăn thức ăn có hàm lượng đạm 40% cho kết quả tăng trưởng tốt nhất Ương cá đối đất giống trong giai với mật độ 30 – 40 con/m3 cho kết quả tốt nhất
Các kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng, góp phần phát triển
kỹ thuật sản xuất giống cá đối đất để ứng dụng ở ĐBSCL trong thời gian tới
Trang 22Study on biological characteristics and artificial seed production of mullet
(Liza subviridis) were conducted in Ca Mau and Bac Lieu provinces and at College
of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University, from 2006 to 2010 The objectives of this study were to investigate the reproductive biology of mullet, as well as to find out appropriate techniques for artificially induced spawning and larval rearing of the fish in order to promote of seed production and culture of this species in the region
For study on reproductive biology of mullet (Liza subviridis), a total of 27 –
42 fish of 11 – 27.5 cm in BL and 26.9 – 3,847 g in BW were sampled monthly for
a year in Bac Lieu province Results showed that peak spawning season of mullet were in October to March Male and female fish reached mature size at 39.32 g and 57.39g, respectively Fecundities of fish were in range of 91,507 – 493,655eggs/spawning, and mean relative fecundity was 1,551,164 eggs/kg of fish
Studies on physiological and biochemical indices relating to reproductive characteristics of fish were conducted with 174 fish (14.2 – 23.3 cm; 43.4 – 225.3 g) Results indicated that when ovary of fish developed from stage II to stage IV, number of red blood cells decreased while the cell volume increased; vitellogenin content increased and reached the highest level at ovary stage III Protein content in plasma and liver, in contrast, decreased with the development of the ovary However, other indices such as hemoglobin, MCHC, protein content in muscle of female fish, as well as white blood cell counts, vitellogenin content, protein levels
in liver and muscle of male fish did not significantly relate to developing stages of ovary or testis
In artificially induced spawning and hatching of mullets, results indicated that injection with LHRH-a at 250-300 µg/kg + 5 mg Dom /kg gave the highest results in spawning rates, fertilizing rates, hatching rates and the lowest deformed rates At salinity of 30ppt, temperature of 27.5 – 29.50C and pH of 8.0 – 8.5,
Trang 23embryo development took 18 hours to hatching Larvae of 3 days after hatching (2.53 mm in BL, 0.25 – 0.35 mm in mouth width) had no more york Eggs incubated at salinities of 25 – 35ppt gave the highest hatching rates and lowest deformed rates Incubating eggs at 200 – 300 eggs/L gave the best results
Rearing fish fry to fingerlings were conducted with 3 experiments including (i) rearing larvae with different feeding regimes; (ii) rearing larvae at different salanities and (iii) rearing larvae at different stocking density After 30 days of
rearing, results showed that fish fry of mullet fed with rotifer plus artemia gave the
highest survival rates (10.67%) and growth rates in BL (4.93% daily) At salinities
of 20-30ppt, fish fry performed the highest growth rates (5.39-5.95% daily) and survival rates (8.56 – 9.33%) The optimal density for larval rearing is 20 inds/L.Rearing fingerlings to seedlings were conducted in tank conditions with 3 experiments of rearing fish at (i) different water salinities; (ii) different stockingdensities and (iii) different feed A happa experiment on rearing fish at different stocking densities was also conducted Results showed that fish fingerlings could survive and grow well from 0 ppt to 30ppt, with optimal range of 10 – 20ppt Fish fed with 40% protein pellets gave the best results Optimal density for rearing fish
in happa was 30 – 40 inds/m3
Generally, findings from this study are very important to developing technology for seed production and culture of mullets in the Mekong Delta
Trang 24MỞ ĐẦU
Các loài cá đối thuộc họ Mugilidae có vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái ven biển do chúng sử dụng chất dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn ở mức độ sơ cấp (Odum, 1970) Đây cũng là đối tượng khai thác và nuôi trồng thủy sản quan trọng Cá đối ăn phiêu sinh thực vật, mùn bã hữu cơ nên có khả năng nuôi đơn hay nuôi ghép với nhiều đối tượng thủy sản khác để vừa cải thiện năng suất, vừa tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và cả cải thiện môi trường (Zenkevitch, 1963; Pillay, 1990; Odum, 1970; Blaber, 1977; Bardach and Whitfield, 1972; Chan & Chua,
1980; Abu et al., 1996 và Benetti & Fagundes, 1991) Năm 2008, sản lượng nuôi cá
đối của thế giới đạt 13.420 tấn với giá trị ước tính đạt 19.081 USD, trong đó Indonesia có sản lượng nuôi cao nhất (8.351 tấn) (FAO, 2010)
Ở Việt Nam, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hầu hết diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn được sử dụng để nuôi tôm biển với nhiều
mô hình nuôi khác nhau Năm 2008 tổng diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL khoảng604.479 ha và đạt sản lượng 324.600 tấn (FAO, 2010) Nghề nuôi tôm mang lại lợi nhuận cao cho người dân, nhưng cũng đối mặt với nhiều rủi ro do dịch bệnh, môitrường xuống cấp và bệnh tôm xảy ra liên tục từ 1994 đến nay Năm 2007 tỷ lệ lỗ của các hộ nuôi tôm sú thâm canh tại Sóc Trăng là 21%, tỷ lệ này của mùa mưa cao hơn mùa khô hơn 15 lần (Son, 2011) Trong năm 2008, nghề nuôi tôm sú ở ĐBSCL
đã bị thiệt hại rất lớn: Cà Mau (56.789 ha), Kiên Giang (42.500 ha), Trà Vinh (16.000 ha), Sóc Trăng (10.335 ha), làm cho diện tích nuôi tôm sú năm 2009 trên cả nước giảm khoảng 66 nghìn ha và kim ngạch xuất khẩu thủy sản giảm 6,73% so với
2008 (Bộ NN & PTNT, 2008 và 2009) Chính vì thế, để nghề nuôi thủy sản nước mặn lợ phát triển bền vững, việc đa dạng hóa các đối tượng nuôi và mô hình nuôi là rất cần thiết và cấp bách
Trong các đối tượng nuôi cá nước lợ mặn có tiềm năng, cá đối đất (Liza subviridis) là đối tượng rất triển vọng, do cá phân bố rộng trong tự nhiên ở cả vùng
nước lợ nhạt đến biển Cá có tính ăn tạp thiên về mùn bã hữu cơ nên có tiềm năng
Trang 25nuôi kết hợp với mô hình quảng canh cải tiến (ĐBSCL có diện tích trên 300.000 ha)
và đặc biệt là cá có giá trị kinh tế cao, được ưa chuộng ở thị trường trong nước Tuy nhiên, hiện nay nghiên cứu cơ bản về sản xuất giống và nuôi loài cá này còn rất hạn chế, kể cả các nghiên cứu ở nước ngoài Để góp phần vào việc nghiên cứu, cũng
như ứng dụng vào sản xuất giống cá đối đất, đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm
sinh học và thử nghiệm sản xuất giống cá đối đất (Liza subviridis Valenciennes,
1836)” được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: nhằm cung cấp những dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học của loài cá này; cũng như góp phần xây dựng qui trình sản xuất giống cá đối đất, giúp đa dạng hóa các đối tượng nuôi trồng thủy sản ven biển, hướng tới phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản trong vùng
- Mục tiêu cụ thể: xác định được đặc điểm sinh học sinh sản, tìm ra loại hormone cũng như liều lượng thích hợp để kích thích cá đối đất sinh sản và
kỹ thuật ương nuôi cá đối đất thích hợp
Nhằm đáp ứng được mục tiêu của đề tài, luận án đã thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá đối đất
- Nghiên cứu các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa liên quan đến sự thành thục và sinh sản của cá đối đất
- Nghiên cứu kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất với các loại hormone và liều lượng khác nhau
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá giống
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Về mặt khoa học, nghiên cứu này góp phần vào các nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học sinh sản, chỉ tiêu huyết học và sinh hóa của cá đối đất đất ở giai
Trang 26đoạn sinh sản Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu ứng dụng như kích thích sinh sản
và ương cá đối đất bột lên giống
Về thực tiễn, lần đầu tiên xác định được mùa vụ sinh sản, kích cỡ thành thục, kích cỡ trứng và sức sinh sản của cá đối đất Đặc biệt, nghiên cứu đã xác định được loại hormone cũng như liều lượng thích hợp để kích cá đối đất sinh sản, phương pháp ấp trứng và ương cá đối đất bột lên giống góp phần xây dựng qui trình sản xuất giống cá đối đất nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản ven biển ĐBSCL
Kết quả mới của đề tài:
Cá đối đất được tác giả nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản, các chỉ tiêu huyết học, sinh hóa và cho sinh sản nhân tạo thành công lần đầu tiên ở Việt Nam và cũng như trên thế giới Kết quả nghiên cứu của luận án gồm những điểm mới sau đây:
- Xác định được các đặc điểm sinh học sinh sản quan trọng như mùa vụ sinh sản của cá đối đất; sức sinh sản; đường kính trứng và kích cỡ thành thục của cá đối đất
- Đã tìm ra mối tương quan giữa các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, …) và các chỉ tiêu sinh hóa (vitellogenin, protein trong gan và cơ) với các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá đối đất
- Đặc biệt, luận án đã xác định loại hormone, cũng như liều lượng hormonethích hợp kích thích cá đối đất sinh sản nhân tạo thành công Nghiên cứu còn theo dõi được đặc điểm sự phát triển phôi và ấu trùng cá đối đất
- Nghiên cứu đã tìm ra loại thức ăn, độ mặn và mật độ ương thích hợp để ương từ cá bột lên cá giống
Kết quả của luận án đã góp phần vào những thành tựu trong sản xuất giống các loại cá nước lợ/mặn ở Việt Nam, cũng như trên thế giới Sự thành công này có
Trang 27thể ứng dụng trong sản xuất giống và ương cá đối đất để chủ động cung cấp con giống thúc đẩy nghề nuôi phát triển và đa dạng hóa đối tượng nuôi.
Điểm giới hạn của đề tài:
Do đề tài giới hạn về thời gian nên việc nghiên cứu kích thích sinh sản nhân tạo cá đối đất chỉ sử dụng nguồn cá bố đã thành thục ngoài tự nhiên mà không nuôi
vỗ thành thục Ngoài ra, việc nghiên cứu ương cá bột lên cá giống được thực hiện trong bể với qui mô nhỏ, chưa được tiến hành ương cá bột trong ao để có sự so sánh
và chưa triển khai sản xuất giống ở qui mô lớn
Trang 28Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Một số đặc điểm sinh học cá đối đất
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Theo hệ thống phân loại ITIS (the Integrated Taxonomic Information
System), cá đối đất (Liza suviridis) có vị trí phân loại như sau:
Loài: Liza subviridis (Valenciennes, 1836)
Hình 1.1: Hình dạng ngoài cá đối đất Liza subviridis (Valenciennes, 1836)
Cá đối đất có thân hình trụ dài, phần đầu hơi dẹp bằng, phần đuôi dẹp bên Đầu cá tương đối dài, mõm ngắn và tù Mắt cá rất to ở bên đầu, lỗ mũi 2 đôi, ở phía trước viền mắt Miệng tương đối hẹp, nhìn từ phía trước đầu có dạng hình chữ "V" ngược; môi trên rất dày, ở giữa có một rãnh khuyết; môi dưới mỏng, có một gờ dọc
Trang 29nhô lên áp khít vào rãnh khuyết của môi trên Mút cùng của xương hàm trên hơi lộ
ra ngoài và viềng có răng cưa nhỏ; hai hàm không có răng Khe mang rất rộng,viềng nắp sau mang trơn liền; màng nắp mang tách rời nhau và không liền với ức;lược mang phát triển nhỏ và dài dạng hình kim, có mang giả
Vẩy tròn, viềng sau vẩy không trơn liền, có hơi gợn sóng yếu Không có vẩy đường bên Ở gốc vây bụng có vẩy nách còn ở gốc vây ngực không có Gốc các vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi đều có vẩy bẹ bao phủ
Vây hậu môn có 8 tia, vẩy đường dọc có 26 – 37 cái Khoảng cách mắt chưa đến hai lần đường kính mắt, bên thân không có nhiều sọc dọc to màu sẫm và nếu có sọc nhỏ thì không rõ ràng, vây ngực cách xa khởi điểm vây lưng thứ nhất và chiều dài vây ngực ngắn hơn chiều dài đầu
Có 2 vây lưng ở cách xa nhau, khởi điểm của vây lưng thứ nhất ở sau điểm cuối của gốc vây bụng và khởi điểm của vây lưng thứ 2 ở ngay sau khởi điểm của vây hậu môn Vây bụng ở phía trước bụng Vây đuôi có dạng đuôi chẻ
Hậu môn ở phía trước vây hậu môn và cách nó 2 hàng vẩy
Màu sắc: mặt lưng màu thẫm, mặt bụng và bên hông màu trắng bạc, bên thân
có 6 sọc màu xám mờ chạy từ khe mang đến mút đuôi
Theo Fish Base (2004), loài Liza subviridis có đặc điểm như sau:
Chiều dài tối đa 40 cmVẩy đường bên 28 – 32 cáiVẩy quanh cuống đuôi 16 – 17 cáiVây ngực PI 14 – 16
Lược mang 40 – 68 cái Mặt lưng xanh nhạt tối, đầu nâu nhạt Mặt bụng trắng Có 3-6 hàng vẩy sọc đen không rõ rệt Vây lưng màu xám nhạt Rìa vây đuôi màu đen Vây ngực vàng nhạt và có thể có chấm xanh ở gốc vây ngực
Trang 301.1.2 Thành phần loài và phân bố
Họ cá Mugilidae có tổng cộng 17 giống, 81 loài Trong đó giống Liza chiếm
số lượng loài lớn nhất (25 loài, chiếm tỷ lệ 30,9%), kế đến là giống Mugil (18 loài, chiếm 22,2%), giống Valamugil (9 loài, chiếm 11,1%) và các giống loài còn lại
chiếm số lượng không đáng kể (Fish Base, 2009)
Ở Việt Nam, thành phần loài cá thuộc họ Mugillidae có 2 giống là Mugil và Liza với 13 loài (Nguyễn Khắc Hường, 1993) Theo Trần Văn Cường (2004) cho thấy vùng ven biển Bạc Liêu xuất hiện 3 loài: Liza subviridis, Liza melinoptera và Valamugil buchanari Trong đó loài Liza subviridis được tìm thấy nhiều nhất, hai loài còn lại chỉ xuất hiện trong một lần khảo sát duy nhất Loài Liza subviridis
thường sống vùng ven biển hay cửa sông, chúng sống thành từng đàn và hoạt động nhanh nhẹn Cá con thường theo dòng nước triều lên vào các đầm nước lợ Thân hình tương đối nhỏ, có chiều dài từ 10 – 15 cm và có thể dài đến 20 cm (Nguyễn Khắc Hường, 1993) Theo Vũ Trung Tạng (1994), cá đối đất khai thác trong các đầm nước lợ thuộc hệ thống sông Hồng có kích thước 135 – 195 mm, ứng với khối lượng 113 – 167 g
Theo Abu et al., (1996) loài Liza subviridis phân bố ở vịnh Ba tư đến
Srilanka, Bangladesh, Ấn Độ, Mã Lai, Trung Quốc, Úc, Chúng thường sống ở ven biển, có khả năng chịu được sự thay đổi rộng về độ mặn, oxy, nhiệt độ
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá đối thuộc họ Mugiligidae được mô tả về tính ăn rất đa dạng: ăn thực vật,
ăn mùn bã hữu cơ, ăn phiêu sinh vật, ăn giáp xác nhỏ (Zenkevitch, 1963); cá ăn chất
vẩn và chất lắng tụ (Pillay, 1990); ăn tảo (Nash et al.,, 1974); ăn động thực vật đáy
có kích cỡ nhỏ và vừa (Hickling, 1970); ăn tạp (Odum, 1970)
Tính ăn của cá đối còn phụ thuộc vào giai đoạn phát triển, ở giai đoạn cá giống (<12 mm) cá chỉ ăn động vật phù du, cá chuyển sang ăn đáy khi đạt đến chiều dài 16-20 mm, thức ăn bao gồm động vật phù du, tảo silic, chất vẩn và vật chất lơ lửng Khi cá đạt đến chiều dài 24 mm, thức ăn bao gồm tảo silic, tảo sợi, chất vẩn
Trang 31và vật chất vô cơ lơ lửng Thức ăn trong dạ dày của cá cũng thay đổi theo môi trường sống, thường là tảo silic, chất vẩn, và vật chất lơ lửng, tảo sợi cũng được tái
sử dụng (Chan and Chua, 1979) Cá đối thuộc họ Mugilidae bắt mồi vào ban ngày,
ở tầng mặt và ấu trùng của chúng cũng bắt mồi chủ động ở tầng mặt và thức ăn là phiêu sinh động thực vật (Blaber and Whitfield, 1977)
Theo Kuo et al., (1973) và Nash and Kuo (1975), loại thức ăn và phương
pháp cho ăn là đóng vai trò rất quan trọng trong việc ương nuôi ấu trùng cá đối Trong 3 ngày đầu, ấu trùng cá đối dinh dưỡng bằng noãn hoàng, sau khi hết noãn hoàng cá có thể sử dụng ấu trùng của phiêu sinh động vật hay phiêu sinh động vật
có kích cỡ nhỏ hơn 70 µm (Liao, 1975) Đến ngày thứ 5 thì ấu trùng cá có thể sử dụng được phiêu sinh động vật có kích cỡ nhỏ hơn 150 µm, ngày thứ 15 thì cá có thể ăn được ấu trùng Artemia và đến ngày thứ 42 kiểm tra thấy tảo đáy trong dạ dày
của cá (Kuo et al., 1973).
Đã có nhiều thành công trong quá trình ương dưỡng ấu trùng cá đối sau 3 – 4 ngày phát triển phôi với nhiều loại thức ăn ở quy mô thí nghiệm cũng như qui mô sản xuất Thức ăn được sử dụng cho cá là ấu trùng hàu có kích cỡ nhỏ hơn 70 µm,
(Liao et al., 1971), ấu trùng cầu gai cũng có thể cho cá ăn, ấu trùng Artemia salina
và các động vật phiêu sinh khác có kích thước nhỏ hơn 150 µm (Kuo, et al., 1973) Bên cạnh đó, các loại tảo cũng được sử dụng như Gymnodium, Chlorella, Dunaliella và Isochrysis Luân trùng và Isochrysis là các loại thức ăn tốt nhất trong ương ấu trùng cá trong tuần đầu tiên sau khi cá hết noãn hoàng (Nash et al., 1974).
Khi đạt 4 tuần tuổi, cá thường bị chết do ăn phải vỏ trứng hay vỏ lột xác của Artemia gây tắt ruột, hoặc tiêu hóa không hoàn toàn
Nhiều thí nghiệm về các loại thức ăn cho cá đối Mugil cephalus đã được thực
hiện như việc sử dụng lòng đỏ trứng nấu chín, bột đậu nành, gan heo, bột mì, bột sữa, albumin của trứng, bột cá, nấm men, trứng hào thụ tinh, ấu trùng bánh xe, luân
trùng, copepoda, ấu trùng Artemia (Nash and Kuo., 1974; Nash and Ziad, 1980).
Tuy nhiên, chất lượng, kích cỡ, sự di chuyển và mật độ thức ăn là các yếu tố quan
Trang 32trọng trong quá trình ương cá qua cá giai đoạn Việc cho cá ăn nhiều thức ăn có thể gây hại cho cá khi cá còn quá nhỏ (Nash and Kou, 1975).
Trong tự nhiên, cá đối có tính ăn khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ và giai đoạn phát triển, ở giai đoạn cá bột cá ăn động vật, ấu trùng muỗi, giáp xác chân chèo và các động vật nổi khác cho đến khi đạt kích cỡ 3 mm (Odum, 1970,
Hickling, 1970) Cá đối M cephalus ăn giáp xác bậc thấp như amphipoda, copedoda ở nền đáy cho tới khi đạt chiều dài chuẩn từ 2,1 – 3,95 mm Cá đối L aurata, L ramada và L saliens với chiều dài chuẩn từ 15 – 65 mm có đặc tính ăn
giáp xác bậc thấp sống ở nền đáy, khi đạt kích cỡ lớn hơn thì cá ăn thực vật nhỏ như tảo silic, các loại tảo đáy và chất lắng tụ ở nền đáy (Albertini, 1975)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hương Thùy và ctv (2006), thành phần
thức ăn trong dạ dày cá đối đất gồm mùn bã hữu cơ và thực vật phiêu sinh xuất hiện với tần số 100% Trong nhóm thực vật phiêu sinh thì tảo silic được tìm
thấy với tần suất xuất hiện là 100% trong đó chiếm ưu thế là Surrirella và Nitzschia Trong khi đó các ngành tảo khác xuất hiện với tần số thấp và gần
như không đáng kể Động vật nổi và động vật đáy tuy có xuất hiện với tần số tương ứng là 28% và 12% nhưng với số lượng rất thấp, chỉ từ 1-3 cá thể/lần/mẫu quan sát Từ đó, có thể nói mùn bã hữu cơ và tảo silic là hai loại thức ăn cơ bản của cá Điều này phù hợp với cấu tạo lược mang mảnh, dày tạo thành màng lưới lọc nên cá đối có thể ăn lọc được những sinh vật phù du Khi phân tích thức ăn trong dạ dày cá theo phương pháp đếm điểm, kết quả cho thấy mùn bã hữu cơ chiếm tỉ lệ cao nhất trong ruột cá (86,42%), kế đến là thực vật phiêu sinh (12,89%), với tảo silic là chủ yếu
Abu et al., (1996) cho rằng loài cá Liza tade ăn chủ yếu là tảo nhỏ, tảo silic, các chất hữu cơ; loài Liza vaigiensis, thức ăn chủ yếu là tảo, chất hữu cơ và các sinh vật nhỏ trong nước; loài Mugil cephalus, thức ăn là chất hữu cơ, tảo; loài Valamugil cunnesius, thức ăn là chất hữu cơ, tảo silic Theo Hassan (1990), tính ăn của loài Liza haematocheila tùy thuộc vào kích cỡ từng giai đoạn: trong ống tiêu hóa của cá
Trang 33có kích cỡ từ 16-20 mm thức ăn chủ yếu là phiêu sinh động vật (93,8%), tảo silic
chiếm 6,2% (Chaetoceros, Arachnoidiscus và Nitzschia) và tảo lục Cá có kích cỡ
từ 21-25 mm, lượng phiêu sinh động vật trong ống tiêu hóa giảm rõ, chỉ còn 3%
trong khi đó tảo silic tăng lên 73,2% (Coscinodiscus và Chaetoceros), tảo lục chiếm 19,5% (Closterium) và tảo lam chiếm 2,9% (Chroococcus và Dactylococopsis) Cá
có kích cỡ từ 26 mm trở lên không tìm thấy phiêu sinh động vật trong ống tiêu hóa
Cá từ 26-30 mm tảo silic trong thức ăn chiếm 96,3% và 2,9% là các tảo khác và mùn bã hữu cơ chiếm 25% thể tích và mùn bã hữu cơ chiếm 10% Cá từ 31-70 mm,
thức ăn của chúng hầu hết là tảo silic như Coscinodiscus, Navicula, Chaetoceros
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản
Theo Đào Mạnh Sơn và ctv (2003), cá đối Mugil cephalus có thể phát triển
tốt ở nhiệt độ 24 – 30oC, độ mặn 15 – 30o/oo, độ sâu 1 – 1,2 m, nền đáy cát hay cát pha bùn do đó chúng thường sống ở các vùng ven bờ và cửa sông Cá thuờng sống theo đàn, sinh trưởng sau 1 năm có thể đạt từ 300 – 500 g/cá thể Theo Hassan
(1990) loài Liza heamatocheila có thể thích nghi ở độ mặn thấp, khi chuyển cá từ
nước biển có độ mặn 30o/oo sang nước có độ mặn 0,9o/oo thì cá sống 100%, nhưng khi chuyển sang nước ngọt thì tỷ lệ sống chỉ đạt 22,5%
Đặc điểm phân biệt đực cái
Dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài khó phân biệt giới tính đối với loài cá này, đặc biệt là đối với cá thể chưa thành thục Phân biệt cá cái một cách chính xác phải dùng phương pháp giải phẩu để quan sát tuyến sinh dục (TSD) Trong giai đoạn thành thục thì dễ dàng phân biệt cá đực và cá cái Cá đực thường có bụng nhỏ
và thon dài hơn so với cá cái (El Maghraby et al., 1974).
Hệ số thành thục
Hệ số thành thục (HSTT) được dùng để đánh giá mức độ thành thục của cá
và được tính bằng khối lượng buồng trứng /khối lượng cơ thể x 100 Tamaru et al., (1994), đã ghi nhận khối lượng buồng trứng của cá đối mục (Mugil cephalus) lớn
Trang 34nhất là 20% khối lượng Đối với buồng trứng của cá đối cái được nuôi trong ao
chiếm tối đa là 16,53% khối lượng cơ thể (Shehadeh et al., 1973).
Mùa vụ sinh sản, sức sinh sản và đường kính trứng
Mùa vụ sinh sản phụ thuộc nhiều yếu tố như khu vực phân bố của loài và
thành phần giống loài Loài Mugil saliens phân bố vùng biển Israel sinh sản vào tháng 5 – 8 và loài Mugil chelo phân bố ở Israel sinh sản vào tháng 12 – 3 (Yashouv
et al.,1970), phân bố vùng đầm phá Venice thì sinh sản vào tháng 6 – 8 (Gandolfi and Orsini, 1970) Mùa vụ sinh sản của cá đối Mugil cephalus ở từng vùng khác
nhau thì cũng có thời gian sinh sản khác nhau (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mùa vụ sinh sản của cá đối Mugil cephalus; (Nguồn: Oren, 1981)
Vùng phân bố Mùa sinh sản (tháng) Tác giả
Tương tự như mùa vụ sinh sản, sức sinh sản của cá thuộc họ Mugilidae cũng phụ thuộc vào từng loài và phương pháp đánh giá Sức sinh sản tuyệt đối là số trứng được tính trên đơn vị cá thể (trứng/cá thể) và sức sinh sản tương đối là số trứng được tính trên đơn vị khối lượng của cá (trứng/kg) Sức sinh sản tuyệt đối của cá
Mugil capito sống trong vùng đầm phá Berre dao động từ 1.091.123 đến 4.502.391 trứng/cá thể và trứng có kích cỡ từ 394 – 460 µm (Ezzat, 1964) Cá đối Mugil cephalus sống ở vùng Hawaii có sức sinh sản tuyệt đối 340.000 – 795.000 trứng/cá
Trang 35thể và trung bình sức sinh sản tương đối 849.000±63.000 trứng/kg (Nash et al.,
1974)
Trứng cá đối M cephalus có dạng hình cầu, trong suốt và có giọt dầu Trứng
cá đối thuộc dạng trứng nổi Khi cá thành thục, đường kính trứng đạt 930 µm và
đường kính giọt dầu 330 µm (Kuo et al., 1973) Đối với những loài cá mà trứng có
giọt dầu thì sự thụ tinh xảy ra sẽ khó hơn so với trứng không có giọt dầu (Nash and Kuo, 1975) Có nhiều nghiên cứu về kích cỡ trứng và giọt dầu của các loài cá đối thuộc họ Mugilidae được thể hiện trong thể hiện trong Bảng 1.2
Bảng 1.2: Kích cỡ trứng của một số giống loài thuộc giống Mugil khi thành thục sinh dục; (Nguồn: Oren, 1981)
Mugil auratus 0,95 – 0,98 0,30 – 0,35 Marinaro (1971)
Ø: đường kính
1.2 Một số hoạt chất dùng để kích thích cá sinh sản
Trong số các hormone được tiết ra từ tuyến yên, quan trọng nhất và có ý nghĩa to lớn nhất trong việc kích thích sinh sản cá là GtH (Gonadotropic Hormone): GtH1 có chức năng như FSH (Follicle Stimulating Hormone) của động vật có vú là kích thích tố tạo noãn hoàng, kích thích nang trứng hoạt động và GtH2 có chức năng như LH (Luteinizing Hormone) của động vật có vú là kích thích trứng chín và rụng, biến nang trứng thành thể vàng (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
FSH và LH có tác dụng kích thích TSD nên gọi là kích dục tố Sự tiết FSH
và LH chịu sự chi phối của thần kinh trung ương bằng việc tiết ra hormone giải
Trang 36phóng GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone) và hormone ức chế DA (Dopamine) đối với sự tiết kích dục tố Ngoài FSH và LH tuyến yên còn tiết ra một
số loại hormone có tác dụng kích thích các tuyến nội tiết khác như: ACTH (Adeno Cortico Tropic Hormone) kích thích tuyến thượng thận, TSH (Thyroid Stimulating Hormone) kích thích tuyến giáp trạng, GH (Growth Hormone) điều hòa sinh trưởng, LTH (Luteotropic Hormone) kích thích thể vàng, MSH (Melanocyte Stimulating Hormone) điều hòa trao đổi sắc tố Những loại hormone này có tác dụng gián tiếp tới quá trình thành thục, sinh sản cá bằng những con đường khác nhau ở mức độ thấp hơn nhiều so với FSH và LH (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009) Hiện nay, có nhiều loại hormone có thể sử dụng kích thích sinh sản cá trong nuôi trồng thủy sản, nhưng phổ biến và có hiệu quả cao là những loại hormone sau:
1.2.1 Não thùy thể (Hypophysis- tuyến yên)
Vào những năm đầu thập niên 30 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng việc tiêm dịch chiết từ tuyến yên cá có thể làm cho cá sinh sản Hiện nay não thùy cá được sử dụng dưới hai dạng là não tươi và não khô Bất cứ loài cá nào khi TSD thành thục thì hoạt tính của não thùy cao nhất, tức là khả năng gây chín và rụng trứng cao nhất Bởi vì hai loại kích thích tố trong não thùy là FSH
và LH được sản sinh ra nhiều nhất khi TSD thành thục Khi nghiên cứu tác dụng của não thùy đối với buồng trứng, Zondec (1936) đã chia ra hai phản ứng cơ bản: phản ứng thứ nhất là có tác dụng đến sự lớn lên và thành thục của trứng; phản ứng thứ hai là gây ra sự rụng trứng
Não thùy thể tuyến yên thường được lấy ra từ những loài cá thuộc nhóm cá chép, trắm, mè, trê đã thành thục còn tươi sống Cá chết vài giờ thì hoạt tính kích dục chỉ còn khoảng 50% (Nguyễn Tường Anh, 1999) Não thùy thể cá chép được xem là kích dục tố mạnh cho nhiều loài cá kể cả các đối tượng khác họ và các loài
cá biển Liều lượng não thùy được tiêm cho cá bố mẹ các loài tham gia sinh sản khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng hoạt tính của não thùy, đặc
Trang 37tính nhạy cảm của loài, tình trạng thành thục của cá bố mẹ (mức độ thành thục, hệ
số thành thục), nhiệt độ nước, các yếu tố khác của môi trường chứa cá
Trong một vài trường hợp, não thùy của cá chưa thành thục cũng có thể được
sử dụng tuy nhiên với liều lượng cao hơn (Harvey and Hoar, 1979) Cá cái không đáp ứng sau khi tiêm hai liều, có thể tiêm thêm liều thứ ba hay nhiều hơn 3 liều Tuy nhiên tiêm nhiều liều kích dục tố thường ít thành công và buồng trứng của cá cái thường bị thoái hóa do ảnh hưởng của stress khi phải bắt giữ cá nhiều lần Đối với cá đực, liều lượng tiêm bằng hay chỉ khoảng ½ liều của cá cái và thường được tiêm cùng thời điểm với liều thứ hai hay liều quyết định của cá cái Liều tiêm được tính được trên tỷ lệ của lượng thuốc trên khối lượng cá hay của đơn vị thuốc trên khối lượng cá Liều lượng liều tiêm chỉ tính được ở mức tương đối do hoạt tính dịch chiết xuất não thùy tuyến yên tùy thuộc vào tuổi, giới tính, và mức độ thành thục sinh dục của cá thể cho não Phương pháp chiết xuất não thùy tuyến yên và bảo quản cũng có nhiều biến động và không ổn định về chất lượng Các loài cá khác
nhau thì khác nhau về kích thích tố sinh dục (Fontaine et al., 1972; Varikul and
Sritongsook, 1981)
1.2.2 HCG (Human Chorionictropin Hormone)
HCG (kích dục tố màng đệm hoặc kích dục tố nhau thai) được Zondec và Aschheim phát hiện từ năm 1927 trong nước tiểu của người phụ nữ có thai từ 2-4 tháng Đó là một polypeptide có khối lượng phân tử 36.000 kDa, nó được tiết ra từ màng đệm của nhau thai (Nguyễn Tường Anh, 1999) HCG có chức năng như LH
và FSH HCG kích thích sự rụng trứng, phát triển buồng trứng và tiết ra hormone sinh dục HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH sản phẩm nội tiết của thể vàng hoạt tính là Progesterone - hormone có tác dụng chuẩn bị nội mạc
dạ con cho sự làm tổ của phôi và những thay đổi khác về sinh lý trong thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa
HCG được sử dụng kích thích sinh sản cá thành công lần đầu tiên 1936 bởi Morozora, sau đó 1958 Trung Quốc đã sử dụng hormone này để kích thích sinh sản
Trang 38cá mè trắng, cũng từ đó đến nay HCG được sử dụng phổ biến trong sinh sản nhân tạo cá (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
1.2.3 GnRH-A (Gonadotropine Releasing Hormone Analog)
Các GnRH-A chính là các chất tổng hợp, có thành phần các amino acid (aa) trên cơ bản giống với GnRH tự nhiên (GnRH-n), có một số mắt xích aminoacid trên chuỗi peptid được thay đổi Vì thế người ta gọi chúng là chất tương tự Ngoài ra, các chất tổng hợp này thường chỉ có 9 amino acid Chính nhờ sự thay thế các amino acid tại một số vị trí phân tử GnRH-A ít bị phân giải bởi các enzym và do đó mà họat tính được tăng hàng chục đến hàng trăm lần so với các hợp chất tự nhiên
Theo Nguyễn Tường Anh (1999), hiện nay trong nghề cá người ta thường dùng 3 loại GnRH-A Đó là 2 loại mGnRH (chất tương tự GnRH của động vật có vú; m = mammalian) là LHRH-A (Luteotropic Hormone Releasing Hormone Analog) hoặc [D-Ala6, Pro9 Net]-mGnRH-A (Trung Quốc) và Buserelin (Đức) hoặc [D-Ser(t-Bu)6, Pro9 Net] với tên biệt dược Superfact nasal có hoạt chất acetat buserelin dùng để trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt thông qua sự ức chế các hormone
từ tinh hoàn Superfact nasal được các nhà nghiên cứu và sản xuất ở Thái lan dùng
để kích thích cá sinh sản Loại thứ 3 là sGnRH-A (chất tương tự GnRH cá hồi; s = salmon) còn được gọi là [D-Arg6, Pro9 Net]-sGnRH Đối với cá, trong 3 loại GnRH-
A này thì mạnh nhất là sGnRH-A vì chúng có ái lực thụ thể cao nhất (Peter et al.,
1986)
Ovaprim (chế phẩm của Syndel, Laboratories, Vancouver, BC, V6P 6R5, Canda) là hỗn hợp của 2 chất có thành phần là 20 µg sGnRH và 10 mg domperidon trong 1 ml propylen glycol dành riêng để kích thích cá sinh sản (Nguyễn Tường Anh, 1999)
Trung Quốc đã tổng hợp thành công LHRH-A trước năm 1974 và sau đó hàng loạt những nghiên cứu thử nghiệm dùng LHRH-A này gây kích thích sinh sản các loài cá nuôi Tuy nhiên, người ta sử dụng phương pháp phối hợp với não thùy
hoặc HCG để thu được kết quả như mong muốn (Peter et al.,1988) LHRH-A được
Trang 39chứng minh có khả năng kích thích sự tiết kích dục tố ở một số loài cá và hiệu quả kích thích của LHRH-A lên sự chín của buồng trứng, sinh sản của một số loài cá nuôi được nghiên cứu đầu tiên trên một số loài cá chép Trung Quốc (Anon, 1977)
Ngoài ra, GnRHa còn được sử dụng để kích thích cá sinh sản dưới dạng viên nén Tùy thuộc vào thành phần của viên nén mà thời gian gây hiệu ứng cho cá sinh sản sẽ khác nhau Sự thay đổi phần trăm của cholesterol và cellulose trong việc bào
chế GnRHa sẽ gây nên hiệu ứng nhanh hay chậm (Marte et al., 1988) GnRHa làm
cho lượng GtH có thể duy trì trong huyết tương nhanh nhất là 8 ngày và chậm nhất
là 8 tuần (Crim et al., 1987) GnRHa dạng viên có đường kính khoảng 3 mm
GnRHa còn được bào chế theo dạng hình cầu với đường kích 5-200 mm, chúng là hợp chất cao phân tử gồm acid lactic và acid glycolic (LGA) Tác dụng của GnRHa dạng hình cầu có thể gây hiệu ứng với cá nhanh hoặc kéo dài vài tháng, chúng tùy
thuộc vào tỷ lệ hai loại acid này (Chang et al., 1984).
Ở nước ta LHRH-A và Domperidone được sử dụng trong khoảng 20 năm gần đây, hiện nay được dùng phổ biến trên nhiều loài cá, được nhập từ Trung Quốc,
có giá rẻ lại không gây phản ứng phụ cho ở cá Tuy nhiên, khi sử dụng LHRH-A và Domperidone đã làm cho cá sử dụng cạn kiệt FSH và LH từ não thùy cho quá trình chín và rụng trứng nên kéo dài thời gian tái thành thục của cá so với sử dụng HCG hoặc não thùy (Nguyễn Tường Anh, 1999)
1.3 Sự phát triển phôi và tăng trưởng của một số loài cá trong điều kiện môi trường khác nhau
1.3.1 Sự phát triển phôi ở một số loài cá
Phôi các loài cá xương tuy có thời gian phát triển khác nhau nhưng đều theo các giai đoạn như nhau Có 6 giai đoạn phát triển phôi: hợp tử, phân cắt, phôi nang, phôi vị, thể phôi và phát triển phôi (Norriss and Jackson, 2002)
Hợp tử: ngay sau khi thụ tinh, màng trứng trở nên cứng và xoang thụ tinh được hình thành rõ rệt Đĩa phôi hình thành ở cực động vật Phôi có một tế bào dạng như nửa quả bóng
Trang 40Ở giai đoạn phân cắt, tùy thuộc vào từng loài cá khác nhau mà thời gian bắt
đầu phân cắt cũng khác nhau Cá mú chuột (Cromileptes altivelis) và cá bớp (Bostrichthys senensis) thì trứng thụ tinh sau 30 phút tế bào bắt đầu phân, cá mú vằn (Danio rerio) thì phân chia sau 45 phút Sự phân cắt tế bào tiếp tục và đạt đến giai
đoạn phôi bào sau 2 giờ ở cá bớp (Trần Văn Đan, 2003) và sau 2 giờ 30 phút ở cá
mú vằn (Huang et al., 2000)
Phôi nang: trứng đạt đến giai đoạn phôi nang sớm sau 30 phút tiếp theo ở cá
mú chuột, sau 1 giờ ở cá bóp (Norriss and Jackson, 2002), sau 2 giờ 30 phút ở cá
mú vằn (Huang et al., 2000) và sau 3 ngày ở cá Reinhardtiuss hippglossoides (Anne
et al., 2001) Phôi nang muộn cá mú chuột xuất hiện sau 1 giờ, cá bóp sau 1 giờ 30
phút và cá mú vằn sau 2 giờ 30 phút Khi đĩa phôi bắt đầu bao phủ 3/4 khối noãn hoàng, mầm phôi được nhìn thấy qua kính hiển vi như một đường sọc Sau khi lỗ phôi được đóng lại, lỗ Kupffer xuất hiện
Phôi vị: quá trình hình thành phôi vị kéo dài từ 2 giờ 30 phút đến 5 giờ 30 phút ở cá bóp , từ 5 giờ 30 phút đến 10 giờ ở cá mú vằn Giai đoạn này, mắt và não được hình thành trước
Thể phôi: bắt đầu từ khi mầm đuôi được hình thành đến khi thể phôi phát triển bao quanh noãn hoàng 360o (Norriss and Jackson, 2002) Theo Trần Văn Đan (2003), cá bớp ở giai đoạn thể phôi kéo dài từ 13 đến 20 giờ tuỳ thuộc vào nhiệt độ
Giai đoạn phát triển phôi: Theo Liao et al., (2003) khi trứng cá mú chuột
được thụ tinh khoảng 20 giờ ở nhiệt độ từ 26 – 29oC và sau 30 giờ ở nhiệt độ 24 –
26 oC (đối với cá bóp) thì đuôi tách ra khỏi noãn hoàng và tim đập mạnh Yamamoto (1975), cá phát triển phôi được là do sự vận động của phôi và tác dụng của enzyme chorionase Trước khi cá phát triển phôi, quanh mắt và hàm dưới của cá con xuất hiện nhiều tuyến phát triển phôi (hatching gland), đó là các tuyến đơn bào Enzyme chorionase có tác dụng hoà tan màng của trứng Enzyme chorionase của một phôi có thể hoà tan 15 màng trứng Hoạt tính của enzyme phụ thuộc vào nhiệt