Luận văn : Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Trang 1Lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt khôngthể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địabàn phân bố các khu dân c, các cơ sở kinh tế, xã hội và văn minh, quốcphòng Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãquy định “ Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”
Việc lập quy hoạch sử dụng đất có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng,Quy hoạch sử dụng đất nhằm định hớng cho các cấp, các ngành lập quyhoạch đất chi tiết trên địa bàn lãnh thổ, là căn cứ pháp lý cho công tácquản lý Nhà nớc về đất đai và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Đồng thời việc lập quy hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu củaNhà nớc nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí và bất hợp
lý, ngăn chặn các hiện tợng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất , phá vỡcân bằng sinh thái môi trờng, kìm hãm phát triển sản xuất, phát triển kinh
tế - xã hội
Qua quá trình thực tập tại Phòng Nghiên cứu Triển khai pháp luật về
đất đai và pháp chế của Trung tâm nghiên cứu Chính sách pháp luật đất đaithuộc Viện Nghiên cứu Địa chính Với sự hớng dẫn giúp đỡ của các cán
bộ, công nhân viên chức của Trung Tâm cũng nh sự hớng dẫn giúp nhiệttình của các thầy, cô trong Trung tâm Đào tạo Địa chính và KD Bất độngsản cộng với quá trình nghiên cứu đối với huyện Phù Yên tỉnh Sơn La vềvấn đề sắp xếp ổn định dân c, bố trí tái định c hậu thuỷ điện Hoà Bình trên
địa bàn huyện cho nên em chọn đề tài Quy hoạch sử dụng đất đến năm“
2010 của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” làm chuyên đề thực tập.
Dựa trên chuyên đề này em có thể hiểu rõ hơn về cơ sở của việc quyhoạch sử dụng đất cũng nh quá trình xây dựng một bản quy hoạch sử dụng
đất trên thực tế qua đó cũng hiểu đợc công tác quản lý quy hoạch sử dụng
đất và cũng có một số phơng hớng đề xuất việc thực hiện quy hoạch sửdụng đất
Chuyên đề đợc nghiên cứu theo các phơng pháp:
Trang 2Chơng I : Cơ sở lý luận về Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Chơng II : Phơng án Quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Chơng III : Các giải pháp thực hiện Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Do quá trình nghiên cứu chuyên đề còn hạn hẹp,trình độ có hạn vàthời gian nghiên cứu không nhiều nên chuyên đề chắc không tránh khỏisai xót và mong sự góp ý của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
chơng I cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
I Khái niệm quy hoạch sử dụng đất.
1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế của Nhà nớc về tổ chức sử dụng, quản lý đất đai một cách đầy
đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán,phân bổ quỹ đất cho các ngành, cho các mục đích sử dụng, cho các tổ chức
và cá nhân sử dụng đất đai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội vàtạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi trờng sinh thái”
Khái niệm trên cho thấy, tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ có nghĩa làcác loại đất đều đợc đa vào sử dụng theo các mục đích nhất định; sử dụnghợp lý đất đai đợc hiểu là những thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai
đợc sử dụng phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng; sử dụng đất đai
Trang 3sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất dợc thể hiện ở hiệu quả kinh tế , xã hội
và môi trờng
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tợng kinh tế – xã hội phải đảmbảo tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế.Tính kinh tế thể hiện ở hiệuquả của việc sử dụng đất đai Tính kỹ thuật biểu hiện ở các tác nghiệpchuyên môn kỹ thuật điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử
lý số liệu Tính pháp lý có nghĩa là việc sử dụng và quản lý đất đai phảituân theo các quy định của pháp luật
Nh vậy, quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng để hình thành cácquyết định nhằm tạo điều kiện đa các loại loại đất vào sử dụng bền vững
và mang lại lợi ích kinh tế, xã hội cao nhất Nó thể hiện hai chức năngquan trọng: điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai và tổ chức sử dụng đất
đai
Trang 42 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý khoa học của Nhà nớc ở
n-ớc ta, quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ nhu cầu của ngời sử dụng
đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốt các mối quan hệtrong quản lý và sử dụng đất đai, để sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệuquả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trờng, các mâu thuẫn nội tại củatừng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trờng nảy sinh trong quá trình sử dụng
đất ngày càng bộc lộ rõ rệt Quy hoạch sử dụng đất đai phải quán triệt luậtpháp, chính sách và các quy định của Đảng và Nhà nớc liên quan đến đất
đai
Quy hoạch sử dụng đất mang tính lịch sử Quá trình quy hoạch đã diễn
ra từ lâu, nó đợc hình thành và phát triển trong quá trình phát triển lâu đờicủa đời sống
Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm tổng hợp Nó vận dụng kiếnthức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tựnhiên, khoa học kinh tế, khoa học xã hội Mục đích của quy hoạch sử dụng
đất đai là nhằm khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất Quy hoạch sử dụng đất đai có tính dài hạn và tính chiến lợc Thời hạncủa quy hoạch sử dụng đất đai thờng từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâuhơn.Trên cơ sở dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế –xã hội quan trọng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, công nghiệphoá, hiện đại hoá, nhu cầu và khả năng phát triển của các ngành kinh tế ,tình hình phát triển đô thị, dân số và cơ cấu lao động , xác định quyhoạch trung hạn và dài hạn về sử dụng đất đai.Việc xây dựng quy hoạchphải phản ánh đợc những vấn đề có tính chiến lợc nh : phơng hớng, mụctiêu, chiến lợc của việc sử dụng đất đai; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng
đất của từng ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và việc phân bố quỹ
đất; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai; cácbiện pháp, chính sách lớn Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở khoa họccho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm và ngắn hạn
Quy hoạch sử dụng đất mang tính pháp lý cao, nó đợc lập cho việc sửdụng đất đai trớc mắt và định hớng nhu cầu sử dụng đất đai dài hạn Đó làcơ sở quan trọng để ngời sử dụng đất có định hớng sử dụng đất lâu dài trênmảnh đất mình đợc giao, đợc thuê, từ đó họ yên tâm đầu t vốn, cơ sở vậtchất kỹ thuật để khai thác địa tô chênh lệch I, địa tô chênh lệch II và địa tôtuyệt đối
Trang 5Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm khả biến Do quy hoạch sửdụng đất đai trong khoảng thời gian tơng đối dài, dới sự tác động củanhiều nhân tố kinh tế – xã hội , môi trờng , kỹ thuật và công nghệ nênmột số dự kiến ban đầu của quy hoạch không còn phù hợp Do vậy việc bổxung, điều chỉnh và hoàn thiện quy hoạch là việc làm hết sức cần thiết.
II Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch đất đai đảm bảo cho sự lãnh đạo, quản lý tập trung thốngnhất của Nhà nớc.Thông qua quy hoạch, thông qua việc bố trí, sắp xếp sửdụng các loại đất đai dã dợc phê duyệt và đợc thể hiện trên các bản quyhoạch, Nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó ngănchặn chăn dợc tình trạng sử dụng đất đai bừa bãi, sử dụng không đúng mục
đích Mặt khác thông qua quy hoạch, bắt buộc các đối tợng sử dụng đất
đai chỉ dợc phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình Điều này chophép Nhà nớc có cơ sở để quản lý đất đai chắc chắn và trật tự hơn, các v-
ơng mắc, tranh chấp đất đai có cơ sở để giải quyết tốt hơn
Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở để định hớng cho các cấp, các ngànhlập quy hoạch và kế hoạch chi tiết sử dụng đất đai.Trong tất cả các loạiquy hoạch, các mục tiêu, quan điểm và các chỉ tiêu tổng quát của nó đềuphải đợc cụ thể hoá để đa vào thực hiện và việc cụ thể hoá đó thông qua kếhoạch Nh vậy việc xây dựng kế hoạch phải dựa vào quy hoạch, phải coiquy hoạch là một trong các căn cứ không thể thiếu đợc của kế hoạch Quyhoạch càng có cơ sở khoa học càng chính xác bao nhiêu thì kế hoạch càng
có điều kiện để thực hiện bấy nhiêu
Quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việcquản lý nhà nớc đối với đất đai, làm cở sở cho việc giao quyền sử dụng
đất, cho thuê đất, đầu t phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lơng thực quốc gia và thực hiệnnhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Quy hoạch sử dụng đất
đai tạo điều kiện xác lập cơ chế điều tiết một cách chủ động việc phân bổquỹ đất đai cho các mục đích sử dụng nh phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp, ng nghiệp, phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng kinh tế – xãhội
Quy hoạch đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nớc nắm chắc quỹ
đất đai và xây dựngchính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả cao,hạn chế sự chồng chéo trong quản lý sử dụng đất đai tuỳ tiện, hiện tợng
Trang 6tiêu cực trang chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ sự cân bằng sinhthái
Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cả cácloại đất một cách hợp lý Việc tính thuế , xác định giá cả các loại đất phảidựa vào việc đánh giá, phân hạng các loại đất đai và quy mô đất đai củacác đối tợng sử dụng Những vấn đề cơ bản trên đợc thể hiện trong các vănbản quy hoạch Nh vậy quy hoạch đất đai càng có cơ sở khoa học, thì việctính thuế , giá cả đất đai càng hợp lý và chính xác hơn
III.Căn cứ quy hoạch sử dụng đất.
1 Căn cứ pháp lý.
_ Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 có quy định “ Nhà nớcthống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng
đất đúng mục đích và có hiệu quả”
_Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dới luật của Nhà nớc có liênquan
Chơng I
Điều 6: Quản lý Nhà nớc về đất đai ( Khoản 2 mục d)
Quản lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Chơng II Quyền của Nhà nớc đối với đất đai và quản lý Nhà nớc về đất
đai
Mục 2: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
_Nghị định số: 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 củaChính phủ về thi hành luật đất đai năm 2003
( Chơng III Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất )
Điều 21: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Phù hợp với chiến lợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế– xã hội, quốc phòng an ninh;
2 Đợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củacấp dới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềnquyết định phê, xét duyệt;
3 Quy hoạch sử dụng đất cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất củacấp dới;
4 Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả;
5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng;
6 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh;
Trang 77 Dân chủ và công khai;
8 Quy định kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải đợc quyết định, xétduyệt trong năm cuối của kỳ trớc đó
Điều 23: Nội dung quy hoạch sử dụng đất
a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
b) Xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế– xã hội, quốc phòng an ninh;
d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự áne) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi tr-ờng;
f) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
_ Thông t số : 30/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trờng về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
_ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Kỳ họp thứ 2, Khoá IX của Trung ơng
Đảng chỉ đạo tất cả các tỉnh, huyện, thị xã trong cả nớc đến năm 2005 phảilập xong quy hoạch sử dụng đất đai
2 Căn cứ lập quy hoạch.
a) Chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng,
an ninh của cả nớc; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phơng;b) Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nớc;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trờng ;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
đ) Định mức sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
g) Kết quả thực hiện quy hoach sử dụng đất kỳ trớc;
IV Trình tự, nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
A Trình tự xây dựng quy hoạch sử dụng đất
1 Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phơng.
1.1 Điều tra, thu tập thông tin, t liệu về điều kiện tự nhiên và các nguồntài nguyên theo vùng lãnh thổ gồm đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khíhậu, thuỷ văn, thổ nhỡng, tài nguyên nớc, rừng, khoáng sản và tài nguyênbiển, hiện trạng cảnh quan môi trờng và các hệ sinh thái
Trang 81.2 Thu thập các thông tin về chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội có liênquan đến việc sử dụng đất địa phơng; chỉ tiêu quy hoạch phát triển của cácngành tại địa phơng.
1.3 Thu thập các thông tin về hiện trạng kinh tế, xã hội của địa phơngtheo các thông tin sau:
Tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triểncác ngành kinh tế;
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập quán có liên quan đến sửdụng đất;
Phân bố, mức độ phát triển các đô thị và các khu dân c nông thôn; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ lợi, điện và cơ sở hạ tầng xãhội về văn hoá, y tế giáo dục - đào tạo, thể dục thể thao
1.4 Thu thập các thông tin về quy hoạch sử dụng đất của cấp trên có liênquan đến việc lập quy hoạch của địa phơng Đối với cấp huyện thì thu thậpthông tin về quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đã xét duyệt;
1.5 Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phơng, của các đơn vịhành chính cấp dới trực tiếp và bản đồ quy hoạch phát triển của các ngànhtại địa phơng
2 Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địa
ph-ơng đối với giai đoạn mời (10) năm trớc
Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàngnăm trong đó làm rõ diện tích đất trồng lúa nớc); đất lâm nghiệp (đất rừngsản xuất và đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trong mỗi loại rừng cầnphân biệt rõ diện tích có rừng tự nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanhnuôi phục hồi rừng và diện tích trồng rừng); đất nuôi trồng thuỷ sản; đấtlàm muối; đất nông nghiệp khác
Đất ở (đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị); đất chuyên dùng (đất xâydựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vàomục đích công cộng); đất sông, ngòi, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nớcchuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phinông nghiệp khác
Đất bằng cha sử dụng, đất đồi núi cha sử dụng, núi đá không có rừngcây
3 Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất
so với tiềm năng đất đai, so với xu hớng phát triển kinh tế- xã hội, khoa
Trang 9- Đối với đất nông nghiệp cần đánh giá tích thích nghi, sự phù hợp củahiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai; khả năng chuuyển đổi cơcấu sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã đ-
ợc xác định trong chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hộicủa cả nớc
- Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tính phù hợp hoặc không phùhợp của việc sử dụng đất ở trong khu dân c, sử dụng đất để xây dựng cáckhu hành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khudịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vực đấtquốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khác có quy mô sử dụng đất
- Đối với đất cha sử dụng cần đánh giá tiềm năng để đa vào sử dụng chocác mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trớc
- Đánh giá về số lợng, chất lợng kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất gồm:
Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
Chỉ tiêu đa các loại đất cha sử dụng vào sử dụng
- Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiệnquy hoạch sử dụng đất
5 Định hớng dài hạn về sử dụng đất của địa phơng
- Xây dựng quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và xa hơn
- Định hớng sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo các vùng lãnh thổ
6 Xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của các
đơn vị hành chính cấp dới trực tiếp và của các ngành tại địa phơng
- Xác định khả năng đáp ứng về số lợng, chất lợng đất đai cho nhu cầu sửdụng đất của các đơn vị hành chính cấp dới trực tiếp và của các đơn vịhành chính cấp dới trực tiếp và của các ngành tại địa phơng
- Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất, xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
7 Xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất
7.1 Xây dựng các phơng án phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinhtế- xã hội quốc, phòng, an ninh của địa phơng gồm:
- Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế- xãhội, quốc phòng, an ninh của địa phơng, của ngành gồm đất nông nghiệp(đất trồng cây hàng năm trong đó làm rõ diện tích đất trồng lúa nớc , đất
Trang 10trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, trong mỗi loại rừng cần phân biệt rõ diện tích có rừng
tự nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và diện tíchtrồng rừng); đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác;
đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất chuyên dùng (đất xây dựng trụ sởcơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đíchcông cộng); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, và mặt nớc chuyên dùng; đấttôn giáo, tín ngỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác;
- Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định nh trên cần xác địnhdiện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng
đất; diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch,trong đó phải xác định rõ diện tích đất phải xin phép khi chuyển mục đích
sử dụng và diện tích đất dự kiến phải thu hồi (nếu có);
- Xác định diện tích đất cha sử dụng da vào sử dụng cho mục đíchsản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp, trong đó xác định rõ diện tích đất trồngrừng mới và diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng; nuôi trồng thuỷ sản; làmmuối; nông nghiệp khác; phi nông nghiệp
7.2 Khoanh định lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phơng các khuvực sử dụng đất theo từng phơng án phân bổ quỹ đất đã đợc xác định và códiện tích từ bốn mi-li-mét vuông (4mm2) trở lên và thể hiện các khu vực sửdụng đất đã đợc khoanh định trong quy hoạch sử dụng đất của cấp trên
8 Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của các phơng án quy hoạch sử dụng đất
8.1 Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Trung ơng vàcủa địa phơng, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của địa phơng, kháiquát về hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụtrên mặt bằng sử dụng đất theo từng phơng án quy hoạch sử dụng đất 8.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của từng phơng án quy hoạch sử dụng đấttheo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồithờng, hỗ trợ tái định c
8.3 Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lơng thực của từng phơng án quyhoạch sử dụng đất
8.4 Đánh giá hiệu quả xã hội của từng phơng án quy hoạch sử dụng đất
đối với việc giải quyết quỹ nhà ở , mức độ ảnh hởng đến đời sống của các
Trang 11hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, sốviệc làm mới đợc tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
8.5 Đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giátác động đến môi trờng của từng phơng án quy hoạch sử dụng đất
8.6 Đánh giá khả năng phát triển diện tích phủ rừng của từng phơng ánquy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trờng thiên nhiên và bảo tồn hệsinh thái
8.7 Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh,bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phơng án quy hoạch sử dụng đất
9 Lựa chọn phơng án quy hoạch sử dụng đất hợp lý
Việc lựa chọn phơng án quy hoạch sử dụng đất hợp lý của địa phơng đợcthực hiện căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờngcủa từng phơng án quy hoạch sử dụng đất
10 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
Phân chia các chỉ tiêu sử dụng theo mục đích sử dụng, diện tích đất phảichuyển đổi mục đích sử dụng, diện tích đất cha sử dụng đa vào sử dụngcho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
11 Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất có tỷ lệ bằng tỷ lệ bản đồ hiệntrạng sử dụng đất của địa phơng trên cơ sở việc khoanh đã thực hiện tại
điểm 7.2 đã nêu đối với phơng án quy hoạch sử dụng đất đã đợc lựa chọn
12 Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trờng
12.1 Biện pháp chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, chua,phèn; trồng cây chắn sóng, chắn cát; nâng cao độ phì của đất; chống ônhiễm môi trờng đất; khôi phục mặt bằng sử dụng đất
12.2 Biện pháp sử dụng tiết kiệm bề mặt, khai thác triệt để không gianchiều sâu; phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất
12.3 Khai hoang, phục hoá, lấn chiếm, đa diện tích đất trồng, đồi núitrọc, đất có mặt nớc hoang hoá đa vào sử dụng
13 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
13.1 Tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa có đời sống ổn định, đồngthời kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đất trồng lúa sang đấttrồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào cácmục đích khác không theo quy hoạch; tiết kiệm cao nhất diện tích đấttrồng lúa phải chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
Trang 1213.2 Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi trên đất sản xuất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phùhợp với nhu cầu thị trờng.
13.3 Khuyến khích khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nuôitrồng thuỷ sản trên mặt nớc hoang hoá nhằm đẩy nhanh tiến bộ đa đất cha
sử dụng vào sử dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng đểtăng độ che phủ bằng rừng; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ
đầu nguồn và rừng đặc dụng
13.4 Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở; tổ chc tốt việc định canh, định c; ổn định đời sống cho ngời dân đợc giao rừng, khoán rừng
13.5 Huy động các nguồn vốn đầu t để đẩy nhanh tiến bộ thực hiện các công trình, dự án
13.6 Giải quyết tốt việc bồi thờng, hỗ trợ, tái định c khi Nhà nớc thu hồi
đất bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch cho đầu t xây dựng kết cấu hạtầng, phát triển sản xuất kinh doanh công nghiệp công nghiệp và dịch vụ,xây dựng các công trình văn hoá, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục – thểthao; thực hiện tốt việc đào tạo nghề nghiệp, chuyển đổi cơ cấu lao động
đối với ngời có đất bị thu hồi
13.7 Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan
đến sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất
13.8 Tăng cờng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sửdụng đất đã đợc quyết định
B) Nội dung của 1 bản quy hoạch sử dụng đất
1 Điều tra, nghiờn cứu, phõn tớch, tổng hợp điều kiện tự nhiờn, kinh
tế, xó hội trờn địa bàn thực hiện quy hoạch
2 Đỏnh giỏ hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạchtrước theo cỏc mục đớch sử dụng gồm đất trồng lỳa nước, đất trồng cõyhàng năm khỏc, đất trồng cõy lõu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phũng
hộ, đất rừng đặc dụng; đất nuụi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nụngnghiệp khỏc; đất ở tại nụng thụn, đất ở tại đụ thị; đất xõy dựng trụ sở cơquan và cụng trỡnh sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đớch quốc phũng, an
Trang 13ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đíchcông cộng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đấttôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất bằng chưa sử dụng,đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
3 Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụngđất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội,khoa học - công nghệ theo quy định sau:
a) Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sự phù hợp và không phùhợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lược,quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khả năng áp dụngtiến bộ khoa học - công nghệ trong sử dụng đất;
b) Đối với đất chưa sử dụng thì đánh giá khả năng đưa vào sử dụngcho các mục đích
4 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đãđược quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước
5 Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địaphương
6 Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạchđược thực hiện như sau:
a) Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sửdụng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất mà khi chuyển
Trang 14mục đích sử dụng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;các khu vực sử dụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư
đô thị, khu dân cư nông thôn, khu hành chính, khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam,thắng cảnh, khu vực đất quốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khác
có quy mô sử dụng đất lớn; các khu vực đất chưa sử dụng
Việc khoanh định được thực hiện đối với khu vực đất có diện tích thểhiện được lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
b) Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng; diện tíchđất phải chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diệntích đất dự kiến phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
7 Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương ánphân bổ quỹ đất theo nội dung sau:
a) Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các nguồn thu từviệc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế cóliên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng,tái định cư;
b) Phân tích ảnh hưởng xã hội bao gồm việc dự kiến số hộ dân phải
di dời, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới đượctạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;
c) Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất theo mục đích
sử dụng mới của phương án phân bổ quỹ đất
Trang 158 Lựa chọn phương ỏn phõn bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quảphõn tớch hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường thực hiện ở khoản 7 Điềunày.
9 Thể hiện phương ỏn quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trờn bản
đồ quy hoạch sử dụng đất
10 Xỏc định cỏc biện phỏp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mụitrường cần phải ỏp dụng đối với từng loại đất, phự hợp với địa bàn quyhoạch
11 Xỏc định giải phỏp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phựhợp với đặc điểm của địa bàn quy hoạch
V Phơng pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai
1 Kết hợp phân tích định tính và định lợng
Phân tích định tính là việc phán đoán mối quan hệ tơng hỗ phát triển kinh
tế – xã hội gây áp lực đối với đất đai Phân tích định lợng dựa trên phơngpháp số học để lợng hoá mối quan hệ tơng hỗ giữa sử dụng đất với pháttriển kinh tế – xã hội
Quy hoạch sử dụng đất đai là công việc phức tạp và khó khăn, đòi hỏi vừamang tính thực tiễn, vùa mang tính khoa học Ngời lập quy hoạch sử dụng
đất cần có sự nhạy bén nắm bắt những vấn đề sử dụng đất có tính quy luật
đó đa ra những phán đoán của mình Phơng pháp kết hợp này đợc thựchiện theo trình tự phân tích định tính, nghiên cứu đánh giá hiện trạng sửdụng đất, phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thế phát triển
đạo, mục tiêu, chiến lợc của quy hoạch tổng thể, đông thời căn cứ vào thực
tế của các đối tợng sử dụng đất để cụ thể hoá, làm sâu thêm nhằm hoànthiện và tối u quy hoạch
Trang 163 Phơng pháp toán kinh tế và thống kê dự báo.
Do đặc điểm của đất đai rất đa dạng với nhiều chức năng sử dụng, nênviệc áp dụng phơng pháp toán kinh tế về dự báo trong quy hoạch sử dụng
đất đai trở thành hệ thống lợng phức tạp mang tính xác suất Đó là một quátrình đòi hỏi sức sáng tạo Để áp dụng phơng pháp này trớc hết phải phântích các nhân tố ảnh hởng đến việc dự báo sử dụng tài nguyên đất
Việc áp dụng phơng pháp toán kinh tế vào dự báo sử dụng đất phải đạtmục đích là xác định đợc hàm mục tiêu tối u: thu đợc lợng sản phẩm tối đavới chi phí tối thiểu
VI Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện với các quy hoạch khác.
1 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp trên
và quy hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dới.
Khi lập quy hoạch sử dụng đất phải thu thập nhu cầu sử dụng đất cho cácmục đích của các đơn vị hành chính trực thuộc; nhu cầu này do Uỷ bannhân dân cấp dới trực tiếp gửi đến bằng văn bản
Trong quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu phân bổ quỹ đất cho các đơn vịhành chính trực thuộc là chỉ tiêu định hớng; chỉ tiêu này đợc tính toán lạitrong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch sử dụng đấtchi tiết) của các đơn vị hành chính trực thuộc và trở thành chỉ tiêu pháplệnh sau khi quy hoạch sử dụng (hoặc quy hoạch sử dụng đất chi tiết) củacác đơn vị hành chính trực thuộc xét duyệt
Quy hoạch sử dụng đất của mỗi cấp chỉ xác định và khoanh định trênbản đồ quy hoạch sử dụng đất đối với phần diện tích phải chuyển mục
đích sử dụng đất nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của cấp mình, diệntích phải thu hồi đất nhằm bảo đảm quỹ đất để thực hiện các công trình,
dự án thuộc thẩm quyền của cấp mình phê duyệt mà có diện tích trên bản
đồ từ bốn mi-li-mét vuông (4mm2) trở lên; phần diện tích phải chuyểnmục đích sử dụng đất, diện tích phải thu hồi đất nhằm đáp ứng cho nhucầu phát triển của cấp dới trực thuộc đợc xác định và khoanh định trênbản đồ quy hoạch sử dụng đất (hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chitiết) trong quy hoạch sử dụng đất (hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chitiết) của đơn vị hành chính trực thuộc
Trong quy hoạch sử dụng đất của mỗi cấp (hoặc quy hoạch sử dụng đấtchi tiết của xã) phải thể hiện phơng án phân bổ quỹ đối với diện tích thuộc
Trang 17nhiệm vụ quy hoạch của cấp mình và phơng án phân bổ quỹ đất đối vớidiện tích đã đợc xác định trong quy hoạch sử dụng đất của các đơn vịhành chính cấp trên.
2 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội
Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội bao gồm nhều phơng án kinh tế, xãhội về phát triển và phân bố lực lợng sản xuất không gian (lãnh thổ) cóchú ý đến chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp sản xuất củacác vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dới Quy hoạch tổng thể kinh tế – xãhội phải đảm bảo luận chứng khoa học Quy hoạch tổng thể kinh tế- xãhội là căn cứ khoa học của việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế– xã hội và là bớc tiền kế hoạch Trong đó, việc sử dụng đất đai đợc đềcập ở mức độ phơng hớng với một số nhiệm vụ chủ yếu Quy hoạch sửdụng đất là một bộ phận của quy hoạch tổng hợp chuyên ngành mà đối t-ợng của nó là tài nguyên đất Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế – xãhội và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai
điều chỉnh cơ cấu và phơng hớng sử dụng đất, đồng thời xây dựng phơng
án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai một cách thống nhất và hợp lý
3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành.
Quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tác động qua lại với nhau Quy hoạch các ngành vừa là cơ
sở, đồng thời vừa là bộ phận hợp thành quy hoạch sử dụng đất đai Mặtkhác, quy hoạch ngành lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sửdụng đất đai
Tuy vậy, giữa hai loại quy hoạch trên có sự khác nhau về t tởng chỉ đạo,
đối tợng và phạm vi, nội dung Quy hoạch các ngành biểu hiện sự sắp xếpchiến thuật cụ thể, cục bộ còn quy hoạch sử dụng đất đai là sự định hớngchiến lợc có tính toàn diện và tổng hợp
CHƯƠNG II Phơng án quy hoạch sử dụng huyện Phù
Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2010.
I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phù Yên.
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Trang 18Phù Yên là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La, diện tích
tự nhiên là 122.731 ha, chiếm 8,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Có toạ độ
địa lý từ 23026’ đến 23070’ vĩ độ Bắc và từ 184047’ đến 184091’ kinh độ
Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ và Hoà Bình
- Phía Tây giáp huyện Bắc Yên
- Phía Nam giáp huyện Mộc Châu
Huyện nằm trên trục Quốc Lộ 37, cách Hà Nội 174 km, cách Thị xãSơn La 135 km Tổng dân số toàn huyện 102.327 ngời, mật độ dân số xấp
xỉ 84 ngời/km2 Trên địa bàn toàn huyện có QL37, QL32B, QL43, TL114
và đặc biệt có sông Đà chảy qua vì vậy đã tạo nên sự đa dạng về giaothông đờng bộ, đờng thuỷ giúp cho việc giao lu, thông thơng rất thuận lợi
Là huyện miền núi nhng huyện Phù Yên không quá xa Thủ đô Hà Nội, lại
ở vào vị trí cầu nối giữa trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng Sông Hồng vớicác trung tâm kinh tế, văn hoá miền Tây Bắc và các công trờng xây dựngnhà máy thuỷ điện Sơn La nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế –xã hội trong những năm tới
1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Phù Yên có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh Cácsông suối, đồi núi hầu hết chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, các sờnnúi thấp dần về phía Sông Đà và tạo nên 4 tiểu vùng rõ rệt:
* Tiểu vùng I: bao gồm 6 xã Mờng Thải, Mờng Cơi, Tân Lang,
Mờng Lang, Mờng Do, Mờng Bang, có diện tích tự nhiên là 46.529ha,chiếm 37,9% diện tích tự nhiên toàn huyện Nằm về phía Đông Bắc củahuyện, bao gồm các dãy núi cao, độ dốc lớn, độ cao trung bình 500m sovới mặt nớc biển
* Tiểu vùng II: gồm 9 đơn vị hành chính đó là thị trấn Phù Yên
và 8 xã Huy Hạ, Huy Bắc, Huy Tờng, Huy Thợng, Huy Tân, Quang Huy,Tờng Phù, Gia Phù, có diện tích 19.430 ha, chiếm 15,8% diện tích tự nhiêntoàn huyện Nằm về phía Nam huyện, địa hình lòng chảo đợc bao quanhbởi các dãy núi cao Đây là vùng có địa hình tơng đối bằng so với các vùngkhác trong huyện, độ cao trung bình khoảng 175m so với mặt nớc biển
* Tiểu vùng III: gồm 9 xã vùng Sông Đà: Tờng Hạ, Tờng Thợng,
Tờng Tiến, Xập Xa, Đá Đỏ, Tân Phong, Tờng Phong, Bắc Phong, NamPhong, có diện tích là 32.638 ha, chiếm 26,6% diện tích tự nhiên toàn
Trang 19huyện Nằm về phía Đông Nam của huyện, địa hình phức tạp, phần lớn làcác dãy núi cao, độ dốc lớn, đất bạc màu, tầng canh tác mỏng, ở giữa làSông Đà và suối Sập Tiểu vùng có diện tích mặt nớc hồ Sông Đà rộng3.079 ha, độ cao trung bình khoảng 250 – 300m so với mặt nớc biển.
* Tiểu vùng IV: gồm 3 xã vùng cao Kim Bon, Suối Tọ, Suối Bau.
Diện tích tự nhiên 24.144 ha chiếm 19,6% diện tích tự nhiên toàn huyện.Vùng nằm về phía Tây và Tây Bắc của huyện, địa hình đồi núi cao, phứctạp, đất đai thờng bị rửa trôi, bạc màu 1/3 diện tích tự nhiên của vùng là
đồi trọc (cỏ lau và lau lách) Độ cao trung bình của vùng 800 – 1000 m
so với mặt nớc biển
Địa hình huyện Phù Yên nhìn chung phức tạp, 4 tiểu vùng có đặc
điểm khác nhau cho phép phát triển nền kinh tế đa dạng Vùng lòng chảo
địa hình tơng đối bằng phẳng, đây là vùng trọng điểm về trồng lúa nớc, sảnxuất lơng thực, thực phẩm của huyện với quy mô tập trung, diện tích lớn
và có sự đầu t thâm canh cao Các vùng còn lại phát triển sản xuất nôngnghiệp mang tính chất nhỏ lẻ, năng suất, sản lợng thấp Nhng hạn chế là
do địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, giao thông đi lại khókhăn làm ảnh hởng đến việc phát triển kinh tế và sự giao lu thông thơngtrao đổi hàng hoá giữa các vùng
1.3 Khí hậu
Huyện Phù Yên nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm, ma nhiều và đợc chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 9, lợng ma phân bố không đều, tậptrung nào tháng 6; 7; 8 (chiếm 80% lợng ma trong năm), cùng với địa hìnhnghiêng dốc, nên vào các tháng này thờng hay gây ra lũ lụt, đất bị rửa trôimạnh, bạc màu nhanh
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau cộng với gió tây khônóng làm cho mùa này thiếu nớc nghiêm trọng, ảnh hởng lớn đến quá trìnhphát triển kinh tế, đặc biệt sản xuất nông, lâm nghiệp gặp rất nhiều khókhăn
- Nhiệt độ không khí trung bình là 20,90C ; độ ẩm không khí dao
động từ 75 – 85%; lợng ma trung bình: 1.500 – 1.600 mm/ năm; Lợngbốc hơi trung bình : 800 mm/ năm
- Tổng số giờ nắng bình quân năm là 1.825 giờ/ năm, số giờ nắng
chênh lệch giữa hai mùa không lớn tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển nông lâm nghiệp
Trang 20- Về hớng gió: Thịnh hành 2 hớng gió chính, gió mùa đông bắc từtháng 10 đến tháng 2 năm sau Gió tây nam từ tháng 3 đến tháng 9, đặcbiệt từ tháng 3 đến tháng 5 còn chịu ảnh hởng của gió nóng.
1.4 Thuỷ văn
Phù Yên có hệ thống sông suối khá dày, toàn huyện có 1.200 consuối lớn nhỏ tạo thành 36 phễu đầu nguồn chảy vào 4 hệ thống suối chínhlà: Suối Tấc, Suối Sập, Suối Mía, Suối Phễu, Suối Khoáng Đặc biệt trên
địa bàn huyện có sông Đà chảy qua, nằm về phía Nam huyện, với chiềudài qua huyện là 53 km
Nguồn nớc tơng đối phong phú nhng do địa hình phức tạp bị chiacắt mạnh, độ dốc lớn, đã tạo ra tính đa dạng về dòng chảy Nhìn chunglòng suối khe lạch diện tích hẹp, độ dốc lớn, mực nớc so với bề mặt canhtác nên hiệu quả phục vụ sản xuất còn thấp Mùa ma lu lợng dòng chảylớn, tốc chảy mạnh thờng gây ra lũ quét, xói mòn Mùa khô suối bị cạnkiệt, gây ra thiếu nớc nghiêm trọng
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra trên địa bàn huyện có 6 nhóm đất chính với 21 loại
- Nhóm đất mùn đỏ vàng trên đất: diện tích khoảng 17.150 ha chiếm14,44% diện tích đất tự nhiên Nhóm đất này thờng có dày trungbình, độ phì kém, đất thờng bạc màu, ít thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp, phân bố chủ yếu ở các xã vùng III và vùng IV nh Mờng Thải, M-ờng Bang, Mờng Do, Suối Tọ, Kim Bon, Suối Bau
- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích khoảng 91.330 ha chiếm 76,89% diệntích đất tự nhiên Đây là nhóm đất phổ biến trên địa bàn huyện, gồm nhiềuloại đất tốt chiếm tỷ lệ cao nh: đất nâu đỏ trên đá mácma trung tính vàbazic (31,42%), đất đỏ vàng trên đá biến chất (29,84%), đất đỏ nâu trên đávôi (10,62%), Các loại đất này thờng có tầng đất dày, độ phì cao, tỷ lệmùn lớn, phù hợp với việc phát triển nhiều loại cây trồng đặc biệt là vùngtrồng chè, cây ăn quả chất lợng cao Phân bố ở tất cả các xã vùng I, vùng
II, vùng IV và Huy Bắc, Quang Huy, Huy Hạ
- Nhóm đất đen: diện tích khoảng 3.950 ha chiếm 3.33% diện tích
đất tự nhiên Đây là loại đất giàu mùn, trung tính hoặc kiềm, kết cấu tốt.Loại đất đen trên đá vôi rất thích hợp với việc trồng ngô, bông Phân bốchủ yếu ở xã Mờng Do, Đá Đỏ, Mờng Lang
Trang 21- Nhóm đất thung lũng: diện tích khoảng 2.907 ha chiếm 2.45% diệ tích đất tự nhiên Loại đất này thờng nằm dải rác ở những khu vực thung lũng ẩm ớt, phân bố chủ yếu ở xã vùng I và vùng II
- Nhóm đất phù sa: diện tích khoảng 3.080 ha chiếm 2,58% diện tích đất tự nhiên Đây là diện tích đất tốt, tầng đất dày, độ phì cao, thích hợp với trồng lúa, các loại rau màu Đất này tập trung chủ yếu ở các xã vùng II và một số ít ở xã vùng I
- Nhóm đất cacbônat: diện tích khoảng 370 ha chiếm 0.31% diện tích đất tự nhiên có chủ yếu ở các xã Mờng Bang, Sập Sa, Huy Thợng, HuyTân
Còn lại là diện tích đất sông, suối, núi đá, không điều tra
2.2 Tài nguyên nớc
Nớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện
đ-ợc lấy từ 2 nguồn là nơc mặt và nớc ngầm:
- Nguồn nớc mặt: nguồn nớc này của huyện Phù Yên khá phongphú,
đợc cung cấp bởi hệ thống sông, suối chính là sông Đà, suối Tấc, suối Sập,suối Mứa, suối Khoáng, ngoài ra còn một số lợng lớn các ao hồ, đập chứa,kênh mơng với tổng diện tích hơn 4.000 ha Tuy nhiên, phần lớn mặt nớccác sông suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác và các khu dân c nênhạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời sống.Không ít địa bàn tuy có điều kiện về đất đai nhng khó khăn về nguồn nớc(nh vùng I, vùng IV), do đó cha phát huy việc sử dụng đất đai có hiệu quả
- Nguồn nớc ngầm: Qua kết quả điều tra, khảo sát cho thấy, hệthống nớc ngầm của huyện phân bố không đều, mực nớc thấp, khai tháckhó khăn Nớc ngầm chủ yếu tồn tại ở các tầng chứa nớc khe nứt trong cácthành và chiều sâu Vì vậy việc khai thác nớc ngầm ở huyện rất hạn chế
Nhìn chung tài nguyên nớc của huyện Phù Yên tơng đối dồi dào, tậptrung chủ yếu vào nguồn nớc mặt và mùa ma lũ Tuy nhiên sự phân bốnguồn nớc không đều giữa các tiểu vùng: vùng II và vùng III có tiềm nănglớn về nguồn nớc còn vùng I và vùng IV là hai vùng cao nên thờng khanhiếm nớc Vì vậy, cần có biện pháp sử dụng tổng hợp nguồn nớc và bảo vệbằng cách xây dựng các hệ thống nhiều bậc hồ đập lớn nhỏ đa mục tiêu(thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp nớc, điều hoà dòng chảy, phát triển thuỷ sản )song song với bảo vệ, phục hồi thảm rừng ở các khu vực đầu nguồn trên luvực
2.3 Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Trang 22Diện tích đất có rừng của huyện là 53.137 ha chiếm 43,33% diệntích tự nhiên toàn huyện Trong đó, rừng sản xuất là 6.735ha, rừng phòng
hộ là 37.971 ha, rừng đặc dụng là 8.430 ha Rừng của Phù Yên chủ yếu tậptrung ở những khu vực xa đờng quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ Những có điềukiện khai thác, rừng bị chặt phá nhiều hoặc bị đốt nơng làm rẫy
Nguồn tài nguyên thảm thực vật khá phong phú và đa dạng, có ýnghĩa lớn cả về kinh tế và khoa học – môi trờng sinh thái Đặc biệt huyện
có 8.430 ha đất rừng già là khu rừng bảo tồn thiên nhiên Tập đoàn câytrồng tơng đối phong phú cả về chủng loại, giống, có u thế về chất lợng,năng suất, gồm có: lát hoa, đinh, sến, táu, trò chỉ, vàng tâm, pơ mu Cây
đặc sản nh: sa nhân, cọ, sở, Về đông vật gồm có lợn rừng, khỉ, nai,hoẵng nhng hiện tại rất ít
Nhìn chung, đất đai của huyện có độ phì khá, có khí hậu nóng ẩm,
ma nhiều phù hợp với nhiều loại cây vì vậy khả năng tái sinh thảm thực vậtlớn Ưu thế này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, giữ vững và phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ thuỷ điện Hoà Bình,
điều hoà nớc cho sông Hồng
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện có ít khoáng sản, chủ yếu là đá vôi và đất sét vớitrữ lợng lớn cho phép phát triển mạnh sản xuất gạch ngói vật liệu xâydựng, tập trung ở xã Huy Tờng, Huy Thợng, Huy Hạ, Tờng Thợng
Ngoài ra còn có những khoáng sản nhỏ khác, phân bố rải rác, điềukiện khai thác khó khăn, trữ lợng nhỏ đó là:
- Vàng sa khoáng ở các xã Đá Đỏ, Suối Bau, Tân Lang, Suối Tọ
- Mỏ đồng ở xã Đá Đỏ, Suối Bau, Gia Phù
- Niken ở bản Nà Lạy xã Sập Xa
- Quặng hêmatít ở Suối Cù xã Huy Tân
- Quặng chì, kẽm ở các xã Huy Thợng, Tân Phong
- Than đá ở các xã Nam Phong, Tân Phong trữ lợng khoảng 1,2 triệutấn
- Than bùn ở xã Huy Thợng khoảng 30.000 tấn
- Mỏ cao lanh ở Tờng Phù, Gia Phù, Quang Huy
- Thạch cao ở bản Coóng – Tờng Tiến
2.5 Tài nguyên nhân văn
Phù Yên là một vùng đất cổ đợc hình thành và phát triển sớm tronglịch sử nớc ta Từ buổi đầu dựng nớc, Phù Yên đã là một bộ phận của tổ
Trang 23thuộc châu Lâm Tây, đời Trần thuộc chấn Đà Giang, đời Lê thuộc ChâuKhoái, đời nhà Nguyễn gọi là vùng Thập Châu thuộc phủ Hng Hoá.
Trong quá trình đấu tranh dựng nớc và giữ nớc, nhân dân các dân tộchuyện Phù Yên đã viết trang sử quê hơng rạng rỡ, với truyền thống vănhoá đặc sắc lâu đời, trong đó: Dân tộc Mờng chiếm 43,89%, dân tộc Tháichiếm 28,20%, Kinh chiếm 13,09%, Mông chiếm 9,29%, Dao chiếm5,17%, còn lại là các dân tộc khác
Mỗi dân tộc vẫn giữ vững những nét đặc trng riêng trong đời sốngvăn hoá, truuyền thống, hoà nhập làm phong phú, đa dạng bản sắc dântộc , bao gồm văn học nghệ thuật, lịch sử tín ngỡng Trong vùng có nghềtruyền thống dệt thổ cẩm với trên 30 loại hoa văn độc đáo, đậm đà bản sắcdân tộc
Kế thừa và phát huy truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạngcủa cha ông xa Ngày nay, Đảng bộ và nhân dân huyện Phù Yên đang rasức phấn đấu vơn lên tầm cao mới, khai thác những tiềm năng và thế mạnhcủa huyện thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng vàvăn minh”
2.6 Cảnh quan môi trờng.
Là một huyện miền núi vùng cao, địa hình phức tạp chia cắt thànhnhiều tiểu vùng khác nhau cùng với thảm thực vật phong phú, rộng lớn tạonên cảnh quan vô cùng hấp dẫn cho phát triển du lịch, sinh thái, nghỉ dỡng
và nghiên cứu Phong cảnh sơn thuỷ hữu tình đã tạo nên cho Phù Yên một
địa bàn du lịch hấp dẫn đó là Khu du lịch Noong Cốp, Ao Bua, du lịchlòng hồ sông Đà Sau khi Thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ tạo thành tua dulịch khép kín nh: Hà Nội – Mộc Châu – Thuỷ điện Sơn La – Hồ Sông
Đà - Ao Bua – Noong Cốp
Phù Yên có môi trờng không khí trong lành, nguồn nớc ít bị ảnh ởng ô nhiễm của chất thải công nghiệp, sinh hoạt và hoạt động của con ng-
h-ời Tuy nhiên, diện tích thảm thực vật che phủ đất hiện còn thấp, đất vẫn
đang tiếp tục bị xói mòn, rửa trôi làm tăng tầng dầy, độ phì của đất trồng
đồng thời gây sạt lở, lũ bùn ở vùng thấp Để xây dựng một cảnh quan môitrờng bền vững của một vùng miền núi , nơi đợc coi là “ mái nhà xanh”của đồng bằng sông Hồng, vùng phòng hộ sung yếu cho Sông Đà cũng nhcông trình thuỷ điện Hoà Bình Cần có các giải pháp nhằm phục hồi, táisinh thảm thực vật, nâng tỷ lệ che phủ rừng nhất là ở những khu vực đầunguồn, khu vực đất trống đồi núi trọc bị sói mòn rửa trôi đều đợc xem xét
Trang 24Đây là vấn đề cần phải quan tâm kịp thời của các cấp chính quyền nhằmbảo vệ môi trờng sinh thái bền vững.
3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
3.1 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Phù Yên là huyện miền núi nằm về phía Đông của tỉnh Sơn La.Trong huyện có 27 đơn vị hành chính, gồm 26 xã và 1 thị trấn Tổng diệntích tự nhiên toàn huyện là 1.227,31 km2, dân số 102.327 ngời, mật độ dân
só khá đông so với các huyện khác trong tỉnh ( 84 ngời/km2 so với 67ngời/
km2 chung toàn tỉnh)
Trong những năm qua, nền kinh tế tiếp tục đạt mức tăng trởng khá,cơ cấu sản xuất chuyển dịch tích cực, đúng hớng, theo hớng sản xuất hànghoá, phát huy lợi thế, gắn với thị trờng, các ngành, các lĩnh vực, các vùng,các thành phần kinh tế đều có bớc phát triển tiến bộ Thu ngân sách đạtkhá, huy động nội lực, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu t,kết cấu hạ tầng đợc đầu t phát triển Đời sống vật chất, tinh thần của nhândân đã đợc nâng lên đáng kể, hạ tầng cơ sở đợc đầu t nhiều nh giao thông,thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện, trạm xá và các công trình phúc lợi, trờnghọc, bệnh viện, trạm xá và các công trình phúc lợi, sức khoẻ và trình độdân trí không ngừng đợc nâng lên
3.1.1 Tăng trởng kinh tế
Thời kỳ 1999 – 2003, tổng sản trong huyện tăng bình quân 11,2%năm, GDP năm, GDP năm 2003 tăng 1,52 lần so với năm 1999 GDP bìnhquân đầu ngời năm 1999 đạt 138,6 USD, năm 2003 đạt 260 USD Tỷ trọngngành nông – lâm nghiệp giảm bình quân 4,6%/năm (từ 66,7% năm 1999xuống 55,1% năm 2003) Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăngbình quân 19,5%/năm Tỷ trọng dịch vụ tăng bình quân 8,2%/năm
Năm 2004, giá trị tổng sản phẩm toàn huyện (GDP giá 1994) đạt
450 tỷ đồng, xấp xỉ 100% kế hoạch, đạt tốc độ tăng trởng 15,6%; thu nhậpbình quân tính trên đầu ngời đạt 313 USD/ngời ( theo báo cáo dự thảo vềphát triển KT- XH của huyện năm 2004), đạt 100% so với kế hoạch, tăng
53 USD so với năm 2003 Trong đó, tốc độ tăng của ngành nông – lâmnghiệp là 11,2%; công ngiệp – xây dựng là 38%; dịch vụ là 13,8% Cơcấu kinh tế chuyển hớng theo hớng tích cực Tỉ trọng nông – lâm nghiệp
từ 55,1% năm 2003 giảm xuống còn 53%; tỉ trọng công nghiệp – xâydựng từ 13,4% tăng lên 16%; dịch vụ thơng mại duy trì ở mức 31% xấp xỉnăm 2003
Trang 25a) Ngành nông – lâm – ng nghiệp
* Nông nghiệp
Ngành nông nghiệp của huyện luôn giữ vị trí quan trọng hàng đầutrong nền kinh tế và là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân c Trongnhững năm gần đây, sản xuất nông nghiệp phát triển theo hớng tập trung,
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tăng năng, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất để nâng cao chất lợng hiệu quả nông sản hoá Giá trịsản xuất nông lâm nghiệp giai đoạn 1999 – 2003 tăng bình quân6%/năm Thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, nângcao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị tr-ờng
Ngành trồng trọt có bớc tiến đáng kể: Năng suất lúa bình quân đạt6,5 tấn/ ha Sản lợng lơng thực tăng liên tục tăng từ 27.730 tấn năm 1999lên 42.176 tấn năm 2003 Năm 2004 sản lợng lơng thực đạt 44.158 tấntăng 4,7% so với năm 2003 Bình quân lơng thực trên đầu ngời đạt hơn
435 kg/ ngời/năm
Về chăn nuôi: năm 2003 giá trị chăn nuôi đạt 19.648 triệu đồng chiếm18,06% giá trị sản xuất nông nghiệp Toàn huyện năm 2004 có 13.068 contrâu; 7.447 con bò; 2.500 con ngựa; 4000 con dê; 50.500 con lợn; 350 đànong và 495.000 con gia cầm
* Lâm nghiệp
Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp của huyện tập trung vào các lĩnhvực trồng rừng, khoanh nuôi rừng, khai thác chế biến lâm sản Công tácquản lý, bảo vệ và khôi phục phát triển vốn rừng đợc quan tâm phát triểnkhá thờng xuyên nên diện tích trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ ngàycàng tăng Trong giai đoạn 1999 – 2004 diện tích có rừng đạt 53.137 hatrong đó có 6.735 ha rừng sản xuất, 37.971 ha rừng phòng hộ và đặc biệt làhuyên có 8.430 ha rừng đặc dụng là khu bảo tồn tự nhiên Độ che phủ rừngtăng từ 36,1% năm 1999 lên 43,3% năm 2004 Công tác giao đất lâmnghiệp, giao rừng đảm bảo đúng tiến độ
* Nuôi trông thuỷ sản
Tận dụng lợi thế mặt nớc hồ sông Đà, để phát triển ngành nuôi, trồng,
đánh bắt thuỷ sản, trong những năm qua ngành nuôi trồng thuỷ sản cũng
đạt đợc sự phát triển khá Giai đoạn 1999 – 2003 tốc độ tăng bình quân
đạt 13,4% năm Sản lợng nuôi trồng và đánh bắt năm 2004 đạt 335 tấn,
Trang 26tăng 24% so với năm 2003, trong đó sản lợng nuôi trồng còn thấp, chủ yếuvẫn là sản lợng đánh bắ tự nhiên.
b) Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cóbớc phát triển mới theo hớng gắn với vùng nguyên liệu và khai thác tiềmnăng, lợi thế của huyện Sản xuất có bớc phát triển cả về quy mô số lợng
và chất lợng sản phẩm, đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất,nhất là tạo bớc chuyển dịch cơ cấu theo hớng sản xuất hàng hoá với thị tr-ờng Tuy nhiên khu vực sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp vẫncòn ở quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu chế biên gỗ, sản xuất vôi, gạch ngói,khai thác cát và công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp Giá trị sảnxuất công nghiệp thời kỳ 1999-2003 tăng bình quân 19,5%/ năm Tổng giátrị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2003 đạt 21.225triệu đồng
Trong những năm tới cần tập trung đầu t xây dựng và hình thành cáckhu, cụm công nghiệp gắn với các trung tâm cụm xã , đồng thời tiếp tụccủng cố, khai thác các cơ sở công nghiệp hiện có, sử dụng nguồn nguyênliệu thu hút nguồn lao động tại chỗ tạo ra sản phẩm có chất lợng, tăngsức cạnh tranh trên thị trờng, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
c) Ngành dịch vụ – th ơng mại, du lịch
Với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trờng đã thúc đẩycác hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng nhu cầu giao lu trao đổi hànghoá Ngành dịch vụ thơng mại của huyện Phù Yên đợc giữ vững và pháttriển khá mạnh (đặc biệt ở những khu dân c tập trung đông nh Thị trấn, thị
tứ và các trung tâm cụm xã) Một số chợ phiên đợc hình thành ở các xãvùng hồ sông Đà, vùng Mờng Các dịch vụ thơng mại hoạt động có hiệuquả, phục vụ kịp thời cho sản xuất, đời sống nhân dân và đặc biệt tạo ra thịtrờng tiêu thụ các sản phẩm nông – lâm nghiệp khá phát triển Tốc độtăng trởng năm 2004 đạt 13,8% Đến nay trên địa bàn có 721 cơ sở kinhdoanh dịch vụ, trong đó (thơng mại có 585 cơ sở, khách sạn nhà hàng có
101 cơ sở, dịch vụ có 35 cơ sở)
Kinh tế nhà nớc luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng cácmặt hàng thiết yếu, mặt hàng chính và đa hàng hoá lên phục vụ đồng bàovùng cao, vùng sâu, vùng xa Thơng hiệu ngoài quốc doanh và mạng lớicác chợ, các thành phần kinh tế khác cũng góp phần tích cực trong mọihoạt động thơng mại của vùng
Trang 273.2.1 Giao thông
Phù Yên là một huyện miền núi do địa hình chia cắt mạnh nên việcxây dựng và phát triển mạng lới giao thông của huyện còn gặp nhiều khókhăn Trên địa bàn huyện có 2 loại giao thông đặc trng là đờng bộ và đờngthuỷ
a) Hệ thống giao thông vận tải bộ
Tính dến năm 2004, toàn huyện có gần 504 km giao thông đờng bộ(trong đó đờng ôtô đi đợc là 396 km) bao gồm các tuyến đờng quốc lộQL37, QL32B, QL43 với chiều dài 88 km; tỉnh lộ có 1 tuyến TL114vớichiều dài 70km; đờng cấp huyện, đờng liên xã, đờng đô thị và dân sinh vớichiều dài gần 346 km Mật độ đờng ôtô đạt 0,32km/km2 và 3,9km/1000dân là quá thấp so với cả nớc (7,8km/km2) Hiện tại tình trạng chất lợng kỹthuật của mạng lới đờng bộ phần lớn bị xuống cấp nghiêm trọng có tới trên80% là đờng đất, đá, đờng rải nhựa và bê tông chỉ chiếm khoảng 20% tổng
độ dài
Thực hiện phờn châm nhà nớc và nhân dân cùng làm, trong nhữngnăm gần đây UBND huyện dã phát động phong trào toàn dân làm đờnggiao thông Giai đoạn 2000 – 2004 đã mở mới 44 km nông thôn và nângcấp, tu sửa gần 500 km đờng giao thông các loại góp phần phục vụ đắc lựccho nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của huyện
b) Hệ thống giao thông vận tải thuỷ
Phù Yên có khoảng 63 km đờng sông (sông Đà) với cảng chính làbến cảng Vạn Yên Tuy nhiên do đặc điểm địa hình hồ chứa hình thànhgiữa hai dãy núi nên việc nối vùng lòng hồ với các trung tâm kinh tế bằng
đờng bộ gặp nhiều khó khăn, mặt khác do hệ thống bến bãi và thiết bị bốcxếp còn thiếu và cha đồng bộ nên hiệu quả khai thác còn thấp, chỉ ở mức
độ sơ khai các hợp tác xã t nhân, khối lợng vận chuyển nhỏ, phân tán.Trong tơng lai đây là tuyến vận tải thuỷ tơng đối thuận lợi và có triển vọngkhi có công trình thuỷ điện Sơn La
Trang 28phần tới ẩm cho hàng trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, cấp nớc chothuỷ điện, kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, cấp nớc cho công nghiệp ở một sốcơ sở và cấp nớc sinh hoạt cho 40% dân c khu vực nông thôn, nớc chochăn nuôi gia súc.
Hiện nay phần lớn các công trình thuỷ lợi là các công trình tạm thời(chiếm tới 55%) lại cha xây dựng đồng bộ từ các công trình đầu mối đến
hệ thống kênh mơng và chịu nhiều tác động của thiên nhiên cũng nh cáchoạt động của con ngời nên hầu hết đã bị xuống cấp, chỉ mới phát huy đợc40% so với năng lực thết kế
3.2.3 Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc của huyện ngày càng đợc đầu t pháttriển Tính đến năm 2004, 100% số xã có điên thoại, xây dựng đợc 5 điểm
bu điện văn hoá, lắp đặt 390 máy nâng tổng số máy điện thoại cố định trên
địa bàn là 1.651 máy, đật tỷ lệ trung bình 1 máy/62 ngời dân Hiện tạihuyện cha đợc phủ sóng điện thoại di động
Hệ thống truyền thanh, truyền hình đã đợc xây dựng, sửa chữa, nângcấp đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình kinh tế – xãhội, chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc,những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật góp phần tích cực nâng caomặt bằng dân trí trong huyện Đến nay đã có 6 trạm thu phát lại truyềnhình, nâng số dân đợc xem truyền hình lên 85% (tăng 24% so với năm2000) và 100% số dân đợc nghe đài tiếng nói Việt Nam
Bên cạnh đó các điểm bu điện, văn hoá xã đã và đang xây dựng pháttriển rộng rãi khắp trên địa bàn huyện cùng với các nhà trạm bu cục đãgóp phần rút ngắn thời gian th báo, nâng cao đời sống vật chất tinh thầnmọi mặt của nhân dân
3.2.4 Hệ thống điện
Mạng lới điện ở Phù Yên phát triển muộn, mức độ điện khí hoá trên
địa bàn huyện còn thấp, khả năng cung cấp và hạn chế Việc đầu t xâydựng mới đờng điện cao thế 110 KV Hoà Bình – Sơn La, đờng dây 35
KV, 40KV và trạm biến áp hạ thế đã đẩy nhanh hệ thống lới điện quốcgia trên địa bàn huyện Năm 2004, có 27/27 xã, thị trấn đã và đang đợctriển khai chơng trình điện lới quốc gia Tuy nhiên, hiện nay đại bộ phậndân c tận dụng dòng chảy tự nhiên, khe suối đẻ chạy máy phát điện nhỏphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, song vào mùa khô hầu hết các máy thuỷ
điện nhỏ không hoạt động đợc do nguồn nớc ít
Trang 29Trong những năm gần đây, đời sống nhân dân trong huyện từng bớc
đợc nâng cao về mọi mặt
a) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
Sau nhiều năm phấn đấu, năm 1998 huyện đã đợc công nhận đạtchuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu – xoá mù chữ Công tác giáo dục đ-
ợc củng cố và phát triển toàn diện ở các cấp học, ngành học với nhiều loạihình theo hớng xã hội hoá, quy mô phát triển mạnh, chất lợng giáo dụctừng bớc đợc củng cố và nâng cao
- Giáo dục ở cấp mầm non: năm 2003 – 2004 có 26 trờng, 190 lớphọc, 199 giáo viên và 3.402 cháu, 100% đạt các trờng thực hiện nghiêmtúc chơng trình chăm sóc giáo dục
- Cấp tiểu học: năm 2003 – 2004 có 28 trờng, 472 phòng học, 596lớp học với 12.155 học sinh và 827 giáo viên Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạthơn 90%, tỷ lệ học sinh 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học tăng hơn hẳn so với cáckhoá học khác
- Cấp trung học cơ sở: năm 2003 -2004 có 15 trờng, 250 phòng học,
256 lớp học với 9.435 học sinh, 499 giáo viên Hiện tại huyện còn 14 xã cótrờng trung học cơ sở chung với tiểu học Đến nay huyện đã có 15 xã đạtchuẩn quốc gia phổ cập trung học cơ sở tăng 9 xã so với năm 2003
- Phổ thông trung học: năm học 2003 – 2004 toàn huyện có 2 ờng, gồm 2.725 học sinh với 48 phòng học, 54 lớp học, 95 giáo viên Chấtlợng giảng dạy của giáo viên cũng nh trình độ của học sinh ngày càng đợcnâng cao
tr-Tuy nhiên, công tác xã hội hoá giáo dục của huyện còn cha sâurộng, sự phối hợp giữa nhà trờng, gia đình và xã hội còn hạn chế (vẫn còntình trạng bỏ học, tái mù chữ) Công tác lý luận và tổng kết thực tiễn cũng
nh việc đào tạo ngành nghề, đội ngũ khoa học kỹ thuật trình độ cha cao,cha đáp ứng đợc nhu cầu phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Mạng lới cán bộ y tế của huyện có 279 ngời, trong đó: 24 bác sĩ,
120 y sĩ và kỹ thuật viên, 37 nữ hộ sinh, 47 y tá Bình quân trong toànhuyện cứ 4.138 dân có 1 bác sĩ
Trang 30Trong năm huyện không để xảy ra dịch bệnh, tỷ lệ bệnh nhân mắcsốt rét giảm chỉ còn 0,06%, tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5 tuổi cònkhoảng 27%, tỷ lệ mắc bệnh bới cổ giảm chỉ còn 11,2%.
3.2.6 Thực trạng phát triển đô thị
Huyện có 1 thị trấn Phù Yên là đô thị cấp V, có tổng diện tích tựnhiên 105 ha với quy mô dân số 6.791 ngời với 1.689 hộ, mật độ dân sốbình quân 6.467 ngời/km2 Trong huyện có 14 khối phố với 7 dân tộc đangsinh sống chủ yếu là dân tộc Kinh 4.476 ngời, dân tộc Thái 1.236 ngời, M-ờng 723 ngời Đây là khu trung tâm kinh tế – chính trị văn hoá của huyện
có đờng QL37 chạy qua khu trung tâm thị trấn nối liền với các vùng trongtỉnh và các tỉnh bạn
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrờng, gia tăng dân số thì khối lợng xây dựng nhà ở, công trình phúc lợicông cộng, cơ sở hạ tầng cũng tăng lên khá nhanh Thị trấn ngày càng đ-
ợc phát triển đồng thời với các hoạt động công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế thơng mại, dịch
vụ góp phần nâng cao và gia tăng giá trị tổng sản phẩm của huyện
Tuy nhiên đây là một đô thị mang sắc thái chung của đô thị miềnnúi, quy mô khu vực trung tâm nhỏ, đất xây dựng đô thị không tập trung,thờng phát triển theo dọc các trục đờng chính, từ trung tâm lan rộng dần ra
xa ở những khu vực địa thế thuận lợi cho xây dựng với lối kiến trúc kếthợp giữa truyền thống và hiện đại, dạng phố và nhà vờn Song phần lớn cáckhu nhà trong thị trấn đều do dân tự thiết kế xây dựng nên kiến trúc cònlộn xộn, cha thực sự văn minh hiện đại Ngoài ra những vấn đề nớc thải, n-
ớc sinh hoạt, rác thải cũng bức xuc cần giải quyết