1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Vẽ điện (Nghề Điện công nghiệp và Điện tử công nghiệp)

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vẽ điện (Nghề Điện công nghiệp và Điện tử công nghiệp)
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng
Chuyên ngành Vẽ điện và Đồ Án Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp của Trường cao đẳng nghề Sóc trăng, theo qui định của chương t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SÓC TRĂNG

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: VẼ ĐIỆN

Nghề: Điện công nghiệp Điện tử công nghiệp Trình độ: Trung cấp và Cao đẳng

Sóc Trăng, 10/2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN 4

1.1 Qui ước trình bày bản vẽ 4

1.1.1 Vật liệu dụng cụ vẽ 4

1.1.2 Khổ giấy 6

1.1.3 Khung tên 6

1.1.4 Chữ viết trong bản vẽ 8

1.1.5 Đường nét 8

1.1.6 Cách ghi kích thước 9

1.1.7 Tỉ lệ bản vẽ 9

1.1.8 Cách gấp bản vẽ 9

1.2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 9

1.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam 10

1.2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế 10

CHƯƠNG 2: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN 12

2.1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 12

2.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 15

2.2.1 Nguồn điện 15

2.2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện 17

2.2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ 18

2.2.4 Các loại thiết bị đo lường 19

2.2.5 Một số mạch điện chiếu sáng cơ bản: 20

2.3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 24

2.3.1 Các loại máy điện 25

2.3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển 27

2.4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 33

2.4.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ 33

2.4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây 35

2.5 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử 40

2.5.1 Các linh kiện thụ động 40

2.5.2 Các linh kiện tích cực 43

2.5.3 Các phần tử logíc 46

2.6 Ký hiệu bằng chữ trong vẽ điện 48

CHƯƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN 53

3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí 53

3.1.1 Sơ đồ mặt bằng 53

3.1.2 Sơ đồ vị trí 54

3.2 Vẽ sơ đồ nguyên lý 55

Trang 3

3.3 Vẽ sơ đồ nối dây 55

3.3.1 Khái niệm 56

3.3.2 Nguyên tắc thực hiện 56

3.3.3 Vẽ các sơ đồ 57

3.4 Vẽ sơ đồ đơn tuyến 62

3.4.1 Khái niệm 62

3.4.2 Nguyên tắc thực hiện 62

3.5 Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp 63

3.6 Vẽ các sơ đồ mạch điện tử 66

3.7 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư 67

3.7.1 Nguyên tắc chung 67

3.7.2 Dự trù vật tư 67

3.7.3 Vạch phương án thi công 68

3.7.4 Bài tập ứng dụng 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Quan hệ các khổ giấy 6

Hình 1 2 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 7

Hình 1 3 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A0, A1 7

Hình 1 4 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam 10

Hình 1 5 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế 10

Hình 2 1 Sơ đồ mặt bằng căn hộ 15

Hình 2 2 Sơ đồ nguyên lý 20

Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý 20

Hình 2 4 Sơ đồ nối dây 20

Hình 2 5 Sơ đồ nguyên lý 21

Hình 2 6 Sơ đồ đơn tuyến 21

Hình 2 7 Sơ đồ nối dây 21

Hình 2 8 Sơ đồ nguyên lý 21

Hình 2 9 Sơ đồ đơn tuyến 21

Hình 2 10 Sơ đồ nối dây 22

Hình 2 11 Sơ đồ nguyên lý 22

Hình 2 12 Sơ đồ đơn tuyến 22

Hình 2 13 Sơ đồ nối dây 22

Hình 2 14 Sơ đồ nguyên lý 23

Hình 2 15 Sơ đồ đơn tuyến 23

Hình 2 16 Sơ đồ nối dây 23

Hình 2 17 Sơ đồ nguyên lý 23

Hình 2 18 Sơ đồ đơn tuyến 24

Hình 2 19 Sơ đồ nối dây 24

Hình 2 20 Mạch điều khiển 31

Hình 2 21 Mạch động lực 31

Hình 2 22 Mạch động lực 31

Hình 2 23 Mạch điều khiển 32

Hình 2 24 Mạch động lực hãm động năng động cơ ba pha 32

Hình 2 25 Mạch điều khiển 32

Hình 2 26 Sơ đồ cung cấp điện dẫn sau, không có trạm phân phối trung tâm 39

Hình 2 27 Sơ đồ các trạm biến áp trung tâm, sử dụng MBA ba pha hai cuộn dây 39

Hình 2 28 Sơ đồ trạm biến áp 40

Hình 2 29 Mạch transitor điều khiển một rờ le 45

Hình 2 30 Mạch nguồn 46

Hình 2 31 Sơ đồ điều khiển dung lượng tụ bù 46

Hình 2 32 Các cổng logic cơ bản 48

Trang 5

Hình 2 33 Sơ đồ quy ước ký hiệu bằng chữ 51

Hình 3 1 Sơ đồ mặt bằng 54

Hình 3 2 Sơ đồ mạch điện đèn cầu thang 58

Hình 3 3 Sơ đồ nối dây mạch đèn cầu thang 58

Hình 3 4 Sơ đồ nguyên lý mạch đèn nhà kho 59

Hình 3 7 Sơ đồ nguyên lý đèn huỳnh quang và quạt trần 59

Hình 3 8 Sơ đồ nối dây mạch đèn huỳnh quang và quạt trần 59

Hình 3 9 Bố trí bản vẽ đèn sợi đốt 60

Hình 3 10 Bố trí bản vẽ đèn cầu thang 60

Hình 3 11 Bố trí bản vẽ đèn huỳnh quang và quạt 61

Hình 3 12 Mô tả sơ đồ đơn tuyến 63

Hình 3 13 Mạch điều khiển 64

Hình 3 14 Mạch động lực 64

Hình 3 15 Mạch điều khiển 64

Hình 3 16 Mạch động lực 65

Hình 3 17 Mạch điều khiển 65

Hình 3 18 Mạch động lực 65

Hình 3 19 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha có tụ lọc 66

Hình 3 20 Mạch chỉnh lưu 3 pha hình sao 66

Hình 3 21 Mạch ứng dụng SCR điều khiển tải AC, DC 66

Hình 3 22 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ 67

Hình 3 23 Sơ đồ vị trí của một căn hộ 69

Hình 3 24 Sơ đồ vị trí của một phòng học 69

Trang 6

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ trong Trường Cao đẳng nghề Sóc trăng, nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 7

LỜI GIỚI THIỆU

Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở được biên soạn dựa trên chương

trình đào tạo nghề Điện công nghiệp của Trường cao đẳng nghề Sóc trăng, theo qui định của chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hôi và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Điện công nghiệp

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên bài giảng đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết

Khi biên soạn tác giả đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung của giáo trình gồm có 3 bài:

Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện

Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Chương 3: Vẽ sơ đồ điện

Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện công nghiệp, điện tử cộng nghiệp, cơ điện tử, cơ khí,…

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến quý thầy, cô giáo, các bạn đọc để tác giả biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện - Điện tử Trường Cao đẳng nghề Sóc trăng, tỉnh Sóc trăng

Sóc trăng, ngày 05 tháng 10 năm 2021

Hồ Quốc Sử

Trang 8

MÔN HỌC VẼ ĐIỆN

Mã môn học: DD451202

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:

về an toàn lao động và học song song với môn học Vẽ kỹ thuật, Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, Thiết bị điện gia dụng và học trước các môn học chuyên môn khác

- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc môn học đào tạo nghề bắt buộc

II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

- Về kiến thức:

+ Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết,

+ Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

+ Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến

+ Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện

+ Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập

+ Vẽ và phân tích được: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện; sơ đồ mạch điện tử tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)

+ Chuyển đổi qua lại được giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ước + Dự trù được khối lượng vật tư cần thiết phục vụ quá trình thi công theo tiêu chuẩn qui định

+ Đề ra phương án thi công đúng với thiết kế

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và thực hiện

công việc; tính tư duy và tác phong công nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

Giới thiệu

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

tiêu chuẩn hiện hành

Mục tiêu:

nét, chữ viết,

Nội dung chính:

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ

- B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B đến 9B Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản

vẽ

Trang 10

1.1.1.3 Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây:

Trang 12

1.3.1.1 Thành phần và kích thước khung tên

- Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau:

+ Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.2

+ Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.3

Hình 1 3 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A0, A1

1.3.1.2 Chữ viết trong khung tên

- Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

+ Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

+ Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm

+ Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm

+ Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm

Trang 13

- Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy

- Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất

- Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm

- Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :

 Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm

nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Trang 14

1.1 6 Cách ghi kích thước

đường bao từ 7-10mm

đường gióng , mũi tên phải nhọn và thon

độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn vị góc là độ

Cách ghi kích thước:

- Trên bản vẽ: kích thước chỉ được phép ghi 1 lần

- Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài

- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.5mm

- Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kích thước, đối với các góc có thể nằm ngang

- Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là một cung tròn

- Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ

phải đưa khung tên ra ngoài để khi sử dụng không bị lúng túng, và không mất thời thời gian tìm kiếm

Mục tiêu:

- Biết một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Phân biệt được một số tiêu chuẩn quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

Trang 15

- Có ý thức tự giác trong học tập

Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc

Trang 16

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi 1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho

việc thực hiện bản vẽ điện

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ

Câu hỏi 2 Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy

Câu hỏi 3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2,

A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên

Câu hỏi 4 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ

khổ A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên

Câu hỏi 5 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ

khổ A0, A1?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên

Câu hỏi 6 Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ

Câu hỏi 7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường

nét?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét

Câu hỏi 8 Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản

vẽ điện?

Trang 17

CHƯƠNG 2 CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Mã chương: DD451202-02 Giới thiệu

Trong bản vẽ, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những

ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó)

Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu:

- Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui ước đã học

khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến theo các ký hiệu qui ước đã học

Nội dung chính:

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ đơn giản

- C ó ý thức tự giác trong học tập

Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như các thiết

bị khác

Một số ký hiệu cơ bản trên sơ đồ mặt bằng:

5

Trang 18

- Bao gåm: c¸nh, bËc thang vµ chæ nghØ

- H- íng ®i lªn thÓ hiÖn b»ng ®- êng g·y khóc: chÊm trßn ë bËc ®Çu tiªn, mòi tªn ë bËc cuèi cïng

12 CÇu thang 2 c¸nh

13 CÇu thang 3 c¸nh

Trang 19

Ngoài ra còn có rất nhiều các ký hiệu trên bản vẽ, mà chúng ta có thể tìm hiểu

trong hệ thống tiêu chuẩn Viêt Nam (TCVN) về xây dựng

Trang 20

Ví dụ 2.1 ta có sơ đồ mặt bằng của một căn hộ như sau:

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ chiếu sáng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện chiếu sáng

Trang 21

5 M¹ng ®iÖn 3 pha 4 d©y 3 + N

11 Nèi vá m¸y, nèi mass

12 D©y nèi h×nh sao

- Cã d©y trung tÝnh ®- a ra ngoµi

15 D©y quÊn 3 pha nèi h×nh tam gi¸c

Trang 22

2 2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

(6 - 8)

Trang 23

(cầu dao đảo 1 pha)

(cầu dao đảo 3 pha)

Trang 26

Ví dụ 2.3 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm

Ví dụ 2.4 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi

Trang 27

Hình 2 10 Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.5 Ta cũng có thể mắc Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi theo sơ

đồ dưới đây:

Trang 28

Ví dụ 2.6 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang):

Ví dụ 2.7 Mạch đèn sáng tắt luân phiên:

Trang 29

Hình 2 18 Sơ đồ đơn tuyến

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện công nghiệp

- Có ý thức tự giác trong học tập

thái cắt (trạng thái hở mạch), nghĩa là không có dòng điện trong tất cả các mạch và không có lực ngoài cưỡng bức tác dụng lên tiếp điểm đóng

Những cái đổi nối không có vị trí cắt cần phải lấy một trong các vị trí của nó làm gốc để biểu diễn trong sơ đồ Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt có hai vị trí gốc (ví dụ: rowle có hai vị trí), cần phải chọn một trong hai vị trí để biểu diễn Vị trí này cần được giải thích trên sơ đồ

Các tiếp điểm động của role, của các khóa điện thoại và những cái chuyển mạch điện thoại, nút bấm biểu diễn theo phương pháp phân chia Những tiếp điểm của máy

Trang 30

cắt và nút bấm sẽ biểu diễn từ trên xuống khi biểu diễn các mạch của sơ đồ theo chiều ngang, và từ trái sang phải khi biểu diễn các mạch theo chiều đứng

2 M¸y biÕn ¸p tù ngÉu

d©y quÊn mét lâi s¾t tõ

M¸y biÕn ¸p Y/Y 3

pha 1 vâ, thø cÊp cã

d©y trung tÝnh

pha 1 vâ

7

M¸y biÕn ¸p /Y 3

pha 1 vâ, thø cÊp cã

Trang 31

D©y quÊn stator

Trang 32

20 Máy điện một chiều

1

Cuộn dây rơle, công tắc

tơ, khởi động từ

a Ký hiệu chung

b Cuộn dây rơle dòng

c Cuộn dây rơle quá

dòng

d Cuộn dây rơle áp

e Cuộn dây rơle kém áp

f Cuộn dây rơle có điện

trở 200

- Trên cùng 1 sơ

đồ chỉ sử dụng

1 dạng ký hiệu thống nhất

Trang 33

2 Rơle, công tắc tơ, khởi

động từ có 2 cuộn dây

3

Cuộn dây rơle điện tử có

ghi độ trì hoãn thời gian ở

cuộn dây:

a Có chậm trễ khi hút

vào

b Có chậm trễ khi nhả ra

c Chậm trễ khi hút vào

và nhả ra

nhiệt

5 Cuộn dây rơle so lệch

- Buông tay ra

sẽ trở về trạng thái ban đầu

ra

9 Nút bấm liên động

Trang 34

- Dïng cho c¸c lo¹i r¬le, trõ r¬le nhiÖt vµ r¬le thêi gian

Trang 35

- Kh«ng cuén d©y phô

- Cã cuén d©y phô

Trang 36

23 M¸y biÕn ®iÖn ¸p

Ví dụ 2.8: Mạch khởi động sao tam giác

Ví dụ 2.9 Mạch đảo chiều quay động cơ

Trang 38

2 4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ cung cấp điện

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ cung cấp điện

Ngày đăng: 11/03/2023, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm