1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện Trình độ Cao đẳng)

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện Trình độ Cao đẳng)
Tác giả Th.S Phạm Văn Cấp, Ninh Trọng Tuấn, Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Cao đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Vận Hành Nhà Máy Nhiệt Điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 447,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: (10)
    • 1.1 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi (11)
    • 1.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12 (13)
    • 1.3 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò (14)
    • 1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò (15)
    • 1.5 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ (15)
    • 1.6 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải (15)
  • BÀI 2 (19)
    • 2.1. các biện pháp phòng ngừa (20)
    • 2.2. Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ (28)

Nội dung

Untitled TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẬN HÀNH LÒ HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 2 NGHỀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm[.]

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Hệ thống MFT tác động gây ngưng hoạt động của quạt gió cấp 1 cùng tất cả các thiết bị phụ liên quan, đồng thời máy cấp than bột và nguồn điện cung cấp cũng dừng hoạt động Quá trình này còn bao gồm ngưng vòi dầu và đóng van dầu để đảm bảo an toàn Hệ thống cảnh báo hoạt động bằng đèn báo và còi báo để nâng cao nhận thức vận hành và đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố.

- Áp suất âm của buồng lửa tăng đột ngột.

- Bên trong buồng lửa tối, không nhìn thấy ngọn lửa từ lỗ quan sát, tất cả bộ giám sát ngọn lửa không phát hiện ngọn lửa

- Mức nước bao hơi tăng lên, sau đó giảm ngay, nhiệt độ và áp suất hơi giảm

- Nhiệt độ khói thoát giảm, hàm lượng ôxy trong khói tăng đột ngột

- Nếu nổ ống làm dập tắt lửa, lỗ quan sát và những chỗ hở có khói và hơi lọt ra, mức nước sẽ giảm liên tục (trừ nổ ống quá nhiệt trung gian).

1.1.2 Mức nước bao hơi cao

- Cảnh báo mức nước cao, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước cao.

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường so với bình thường.

- Đầy nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi chính giảm nhanh, bên trong ống hơi chính xảy ra thuỷ kích

- Khi bảo vệ mức nước cao làm việc, van xả khẩn cấp mở tự động

- Mức nước cao hơn giá trị báo động cao-cao, MFT tác động

- Cảnh báo mức nước thấp, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước thấp

Lưu lượng nước cấp thấp bất thường so với nhu cầu có thể do các nguyên nhân như tắc nghẽn hoặc sự cố trong hệ thống Tuy nhiên, nếu nguyên nhân gây ra mức nước thấp là nổ ống sinh hơi hoặc bộ hâm, hiện tượng này sẽ ngược lại với dự kiến Khách hàng cần kiểm tra kỹ các yếu tố liên quan để xác định chính xác nguyên nhân và đưa ra biện pháp sửa chữa phù hợp.

- Khi thiếu nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng cao, làm cho nhiệt độ ống tăng và ống bị quá nhiệt

- Mức nước thấp đến mức thấp-thấp, MFT tác động

1.1.4 Sôi bồng trong bao hơi

- Đồng hồ chỉ mức nước dao động mạnh, không thể nhìn rõ mức nước

- Nhiệt độ hơi chính giảm đột ngột.

- Có va đập của nước (thuỷ kích) trong đường ống hơi, mặt bích có thể có hơi thoát ra ngoài

- Hàm lượng muối trong hơi bão hoà và nước lò cao

- Mức nước bao hơi giảm, áp suất hơi giảm

- Áp suất buồng lửa tăng hoặc đạt đến áp suất dương, sự cháy không ổn định Khi nổ ống sinh hơi nghiêm trọng dẫn đến tắt lửa lò hơi, MFT tác động Có âm thanh bất thường trong lò hơi, chỗ không kín có khói xì ra

- Lưu lượng nước cấp lớn hơn bình thường.

- Cánh hướng quạt khói mở bất thường, dòng điện tăng

- Nhiệt độ buồng lửa và nhiệt độ khói giảm

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường, mức nước bao hơi giảm nghiêm trọng, khó duy trì

- Áp suất âm của buồng lửa và đường khói giảm hoặc trở thành dương

- Độ mở cánh hướng quạt khói lớn, dòng điện tăng

- Có âm thanh lạ khu vực bộ hâm, phần không kín khu vực bộ hâm có khói và hơi nước xì ra ngoài.

- Độ chênh nhiệt độ khói 2 bên bộ hâm lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ, nhiệt độ khói đầu đầu ra bộ hâm, nhiệt độ gió cấp 1, nhiệt độ gió cấp 2 giảm

- Có nước chảy ra ở khu vực bộ hâm

1.1.7 Nổ ống bộ quá nhiệt

- Áp suất, lưu lượng hơi quá nhiệt giảm, lưu lượng nước cấp lớn hơn nhiều lưu lượng hơi

Áp suất buồng lửa và đường khói tăng hoặc trở thành dương gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong quá trình nổ ống quá nhiệt Nếu xảy ra nổ ống quá nhiệt, có thể dẫn đến cháy không đều hoặc tắt lửa completely Vùng bị phá huỷ xuất hiện âm thanh bất thường và những chỗ lò không kín có hơi hoặc khói trắng thoát ra, gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

- Mức nước bao hơi tăng đột ngột, sau đó giảm.

Trong quá trình phá huỷ, nhiệt độ hơi không đồng đều, gây ra sự thay đổi về nhiệt độ khi phần bị phá huỷ bị ảnh hưởng Khi phần có nhiệt độ cao bị phá huỷ, nhiệt độ hơi giảm, còn khi phần có nhiệt độ thấp bị phá huỷ, nhiệt độ hơi lại tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình xử lý nhiệt.

- Nhiệt độ khói 2 bên bộ quá nhiệt chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm.

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng.

1.1.8 Nổ ống bộ quá nhiệt trung gian

- Áp suất âm của buồng lửa giảm hoặc đạt tới dương, những phần không kín của lò hơi (phía đuôi lò) có hơi hoặc khói trắng thoát ra

- Trường hợp nổ ống quá nhiệt trung gian nghiêm trọng sẽ dẫn đến cháy không ổn định, có thể làm tắt lửa, MFT tác động

- Lưu lượng và áp suất hơi quá nhiệt trung gian đầu ra giảm, lưu lượng hơi chính tăng.

- Có âm thanh lạ trong khu vực bộ quá nhiệt trung gian.

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng

Trong quá trình phá huỷ, nhiệt độ hơi trung gian không đồng đều, gây ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình Khi phần bị phá huỷ có nhiệt độ cao, nhiệt độ hơi giảm xuống, trong khi đó, nếu phần có nhiệt độ thấp bị phá huỷ, nhiệt độ hơi sẽ tăng lên Đồng thời, nhiệt độ thành ống cũng tăng theo sự biến đổi của nhiệt độ hơi trong quá trình này, ảnh hưởng đến quá trình và thiết bị.

- Nhiệt độ khói 2 bên chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm.

1.1.9 Sự cố van an toàn

- Khi áp suất hơi đạt đến hoặc vượt quá giá trị tác động của van an toàn, van an toàn không tác động

- Khi áp suất hơi chưa đạt tới giá trị tác động của van an toàn, van an toàn tác động sớm.

- Sau khi van an toàn tác động, áp suất hơi đã giảm đến giá trị đóng van nhưng van an toàn vẫn không đóng lại hoặc đóng không kín.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12

- Nhiệt độ khói thoát, nhiệt độ gió nóng và nhiệt độ hơi đều tăng bất thường đột ngột, hàm lượng ôxy trong khói giảm bất thường

- Áp suất âm trong đường khói dao động mạnh và giảm

- Phát hiện ra cháy hoặc xì khói từ cửa người chui, cửa phòng nổ tác động mạnh

- Nếu cháy lại bên trong bộ sấy không khí, dòng điện của nó dao động và tăng lên, nhiệt độ vỏ ngoài tăng có thể dẫn đến kẹt bộ sấy không khí

1.2.2 Đóng xỉ buồng lửa và xỉ bám dính cửa thoát xỉ

- Từ cửa quan sát buồng lửa có thể phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Khi đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, số lượng xỉ giảm

Đóng xỉ quanh vòi đốt hoặc tường lò giúp tránh làm rối loạn khí động trong lò Tuy nhiên, nếu thao tác không đúng, sẽ gây tắc nghẽn lưu lượng than bột, dẫn đến tăng áp suất gió cấp 1 và hiện tượng phì ra phần không kín xung quanh vòi đốt có than bột Việc kiểm soát đúng quy trình đóng xỉ là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả vận hành của lò.

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

- Khi tro bám vào ống sinh hơi, ống quá nhiệt, áp suất buồng lửa tăng thậm chí dương, nhưng áp suất tất cả các điểm đo trên đường khói giảm

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò

1.2.3 Sự cố cánh hướng khói

- Lỗi cơ cấu điều chỉnh cánh hướng, thanh nối, chốt hoặc biến dạng cánh hướng làm bị kẹt.

- Tích tụ tro làm mài mòn cánh hướng, biến dạng, đóng không kín.

- Cánh hướng đóng đột ngột hoặc điều khiển tự động không đúng quy trình

- Cháy nổ ở mương dẫn khói

1.2.4 Sự cố Cháy nổ ở mương dẫn khói

- Thấy cháy, đôi khi có tiếng nổ ở mương dẫn khói (từ lò hơi ra ống khói), làm vỡ những màng bảo hiểm ở mương dẫn khói, bật tung các nắp đậy các hộp chứa tro (nặng

30 - 40kg) thậm chí, nếu cháy nổ lớn sẽ gây ra hoả hoạn tại đó

Khi thấy lửa khói phụt mạnh ra cửa cho than, có thể làm bật tung chốt hãm cửa cho than, gây ra tình trạng khói bụi bao phủ kín toàn bộ nhà lò Quá trình cháy nhiên liệu giảm dần, dẫn đến áp suất hơi trong lò tụt xuống, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

- Trong hệ thống dầu đốt lò, mặt bích, vòng đệm van, vòi dầu và điểm giãn nở ống, áp kế bị rò dầu.

- Van điện từ không mở, đóng, rò dầu

- Hoá mù dầu kém, tắc

- Vòi đốt, bộ đánh lửa không đúng vị trí

- Có nước lẫn trong dầu, áp suất dầu thấp hoặc mất áp suất dầu.

- Vào mùa đông, nhiệt độ dầu thấp hoặc đông đặc, khó lưu chuyển.

Van cấp hơi thông thổi đường ống dầu không kín gây thất thoát hơi, khiến nhiệt độ dầu tăng cao Ngoài ra, van một chiều cấp hơi không kín cũng dẫn đến tình trạng dầu lọt vào ống hơi, ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành hệ thống Việc kiểm tra và đảm bảo các van kín là yếu tố quan trọng để duy trì nhiệt độ dầu ổn định và tối ưu hóa quá trình hoạt động của hệ thống cấp hơi.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò

1.4.1 Các sự cố đối với hệ thống nghiền than:

Bục đường ống than bột:

- Thủng đường ống dẫn than bột từ phân ly tới các vòi đốt

Cánh hướng điều chỉnh lưu lượng gió cấp 1 đầu vào máy nghiền bị kẹt

Sự cố máy cấp than nguyên bị kẹt hoặc tắc đầu vào

Sự cố gió chèn máy nghiền

Sự cố hệ thống dầu bôi trơn máy nghiền mức thấp

Sự cố hệ thống khí cấp phun mỡ bánh răng chủ

Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than

1.4.2 Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than:

Phần đuôi của các vòi đốt đặt gần buồng lửa và chịu nhiệt lớn cần được làm bằng vật liệu cao cấp để tăng tuổi thọ Việc kiểm tra cẩn thận các bộ phận này trong quá trình bảo trì định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống Khi phát hiện dấu hiệu mòn hoặc hỏng hóc qua các đợt kiểm tra, cần thay mới ngay lập tức để tránh gây ra sự cố nghiêm trọng.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ

- Từ cửa quan sát buồng lửa phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, lượng xỉ giảm

Đóng xỉ xung quanh vòi đốt hoặc tường lò gây rối loạn khí động trong lò, làm tắc nghẽn lưu lượng than bột và tăng áp suất gió cấp 1 Ngoài ra, phần không kín xung quanh vòi đốt có than bột có thể phì ra, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất vận hành của lò.

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

Khi tro bám vào ống sinh hơi và ống quá nhiệt, áp suất trong buồng lửa có thể tăng hoặc thậm chí trở nên dương, trong khi đó, áp suất tại tất cả các điểm đo trên đường khói lại giảm Điều này cho thấy ảnh hưởng của bụi bẩn và cặn bám lên hệ thống ống dẫn nhiên liệu và khí thải, gây mất cân đối áp suất và ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của lò đốt Việc kiểm tra và làm sạch định kỳ các bộ phận này là cần thiết để duy trì tối ưu hiệu suất và đảm bảo an toàn vận hành hệ thống.

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải

Các tấm chắn khói lò

Khi các bơm tái tuần hoàn của tháp hấp thụ ngừng hoạt động hoặc quạt tăng áp bị tạm dừng, hoặc nhiệt độ phía đầu ra của tháp hấp thụ vượt quá giới hạn cho phép, xảy ra các hiện tượng gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hấp thụ Việc ngừng hoạt động của hệ thống tái tuần hoàn hoặc quạt tăng áp có thể làm giảm hiệu quả của quá trình hấp thụ khí, đồng thời gây tăng nhiệt độ đầu ra tháp hấp thụ, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và an toàn hệ thống Do đó, cần theo dõi và xử lý kịp thời các sự cố này để duy trì hiệu quả và an toàn của hệ thống hút khí.

- Tấm chắn đi tắt mở hoàn toàn

- Tấm chắn đi tắt mở 50%, thì tấm chắn điều chỉnh quạt tăng áp đóng hoàn toàn

- Khi tấm chắn đi tắt mở 50%, thì quạt tăng áp ngừng

- Khi động cơ quạt bị ngắt điện, thì các tấm chắn cách ly đầu vào quạt tăng áp và đầu ra tháp hấp thụ đóng.

Tín hiệu vào PLC chỉ thị quạt khói đang vận hành sẽ kích hoạt mở tấm chắn đầu vào quạt tăng áp nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả trong việc kiểm soát khói Đồng thời, tín hiệu này còn cung cấp lệnh đóng tấm chắn đi tắt để ngăn chặn quá trình hoạt động không cần thiết của hệ thống Việc điều khiển tấm chắn dựa trên tín hiệu của PLC giúp tối ưu hóa an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống quạt khói trong các tình huống cần thiết.

- Trong trường hợp quạt khói ngừng, thì điều này sẽ buộc phải cách ly hệ thống FGD và cho phép đi tắt

Quạt tăng áp ngừng sau khi có một trong các điều kiện sau:

Tín hiệu ngắt từ bên ngoài gồm chỉ thị ngắt quạt khói, ngừng lò hoặc gặp sự cố thiết bị chính, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống làm việc Nhiệt độ gối trục của quạt, động cơ quạt hoặc hộp giảm tốc vượt quá giới hạn cho phép, có thể gây ra hư hỏng và giảm hiệu suất vận hành Việc giám sát và kiểm tra các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống chắn nhiệt.

- Nhiệt độ cuộn dây động cơ của quạt quá cao.

Trong trường hợp ngừng quạt tăng áp, các tấm chắn điều chỉnh đầu vào quạt, tấm chắn đi tắt hệ thống và các tấm chắn cách ly đều đóng hoàn toàn để đảm bảo an toàn Quạt tăng áp tự động dừng hoạt động khi tất cả các tấm chắn cách ly đóng kín, đặc biệt khi nhiệt độ khói đầu ra của tháp hấp thụ vượt quá mức giới hạn hoặc khi ngắt toàn bộ các bơm tái tuần hoàn của hệ thống Điều này giúp kiểm soát nhiệt độ và đảm bảo an toàn vận hành hệ thống xử lý khí.

Các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ

Các bơm tái tuần hoàn ngừng trong các điều kiện sau:

- Mức chất lỏng phản ứng của tháp hấp thụ quá thấp

- Nhiệt độ: gối trục của động cơ bơm, cuộn dây của động cơ bơm quá cao

Khi một bơm tái tuần hoàn ngừng hoạt động, hệ thống tự động bắt đầu trình tự cách ly và tiêu nước để đảm bảo an toàn vận hành Trong quá trình hệ thống FGD hoạt động trực tuyến, nếu tất cả các bơm tái tuần hoàn bị ngắt hoặc ngừng bởi người vận hành, tháp hấp thụ sẽ tự động tắt và được cách ly để duy trì hiệu quả vận hành hệ thống khí thải.

Khi có tín hiệu báo động nhiệt độ cao của cuộn dây hoặc gối trục động cơ của bơm tái tuần hoàn, cần khởi động bơm dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống Các bơm có tín hiệu báo động nên được tắt nhằm tránh quá nhiệt gây hỏng hóc thiết bị Tín hiệu cảnh báo nhiệt độ cao cung cấp đủ thời gian để thực hiện các bước chuyển đổi này trước khi xảy ra ngắt do nhiệt độ vượt quá giới hạn an toàn.

Thiết bị khuấy của tháp hấp thụ: Các thiết bị khuấy tự động ngắt nếu mức chất lỏng phản ứng trong tháp hấp thụ giảm xuống quá thấp Mức này được chọn để đề phòng làm hư hỏng phần chèn cơ khí của thiết bị khuấy mà nó phải được duy trì được ngâm trong chất lỏng khi vận hành

Các máy nén khí để oxy hóa: Các tín hiệu báo động sau đây được cung cấp trên panel tại chỗ của máy nén khí:

- Tín hiệu báo động nhiệt độ khí ở đầu đẩy cao và tín hiệu báo động nhiệt độ khí đầu đẩy quá cao và ngắt máy.

- Tín hiệu báo động tăng vọt áp của máy nén khí ở mức cao và quá cao.

- Tín hiệu báo động áp suất dầu cung cấp cho gối trục thấp và ngắt do quá thấp

- Tín hiệu báo động nhiệt độ dầu cung cấp cho gối trục quá thấp, thấp, cao, và quá cao và ngắt

- Tín hiệu báo động độ rung của máy nén khí cao và quá cao và ngắt

Hệ thống lọc kiểu băng bằng chân không

- Bất kỳ điều kiện bất thường nào trong số các điều kiện liệt kê dưới đây cũng sẽ đình chỉ ngay việc cấp bùn vào xiclon thuỷ lực

- Tất cả thiết bị quay nên ngừng và các van nên đưa về trạng thái an toàn của chúng Cũng nên ngừng việc cấp bùn vào thiết bị lọc kiểu băng bằng chân không

Người vận hành cần khởi động lại thiết bị lọc bằng cách đưa nó về chế độ điều khiển tự động Nếu cần, nên đặt lại tại chỗ các công tắc ngừng sự cố để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường.

Các bơm cấp bùn vôi cần hoạt động liên tục trừ khi toàn bộ hệ thống xử lý FGD được tắt hoàn toàn, bao gồm cả hệ thống chuẩn bị đá vôi Sau khi khởi động, bơm chạy liên tục cho đến khi đạt tới mức thấp nhất của bể, lúc đó nó sẽ tự động ngừng hoạt động Hệ thống chuẩn bị đá vôi nên vận hành đều đặn để đảm bảo nạp đủ lượng đá vôi vào bể trước khi mức nước đạt đến giới hạn thấp.

Nếu cả hai bơm cấp bùn vôi được ngừng, thì mạch vòng cấp bùn vôi phải được thông rửa bằng tay bởi người vận hành hệ thống Việc này được thực hiện bằng cách mở bằng tay các van thông rửa và van đầu đẩy của bơm cấp trong một thời gian đủ để thông rửa đường ống cho toàn bộ mạch vòng ống tới bể chứa bùn vôi

❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:

1.1Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

1.2Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi

1.3Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò:

1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò:

❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:

1 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi.

2 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói -gió lò hơi

3 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

4 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò.

5 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trì nh vận hành hệ thống thải tro xỉ.

6 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải.

các biện pháp phòng ngừa

Để tránh các sự cố đã đề cập, cần chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả bằng cách loại bỏ các nguyên nhân gây ra chúng Việc xác định và khắc phục các yếu tố góp phần giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện Áp dụng các biện pháp phòng ngừa đúng cách không những đảm bảo sự suôn sẻ mà còn giúp duy trì hoạt động ổn định và bền vững của hệ thống.

2.1.1.Các biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Phòng ngừa tắt lửa lò hơi

- Áp suất âm của buồng lửa quá lớn.

- Khi RB xảy ra, quá trình tự động không bình thường

- Chất lượng than quá kém hoặc thay đổi loại than, quá trình cháy kém

- Nổ ống gia nhiệt trong buồng lửa hoặc bên trong buồng lửa xỉ đóng nhiều

- Thời gian chạy ở phụ tải thấp dài, lượng không khí thừa quá lớn làm giảm mạnh nhiệt bộ buồng lửa.

- Khi chạy ở phụ tải thấp, điều chỉnh vận hành không tương ứng, không kịp thời đưa các vòi dầu vào làm việc

- Hệ thống dầu bị sự cố, như hoá mù dầu kém, dầu có lẫn nước, không thể đưa vòi dầu vào làm việc kịp thời

- Vận hành hệ thống thổi bụi và hệ thống thải xỉ không hợp lý

- Nước chèn thuyềnxỉ bị sự cố dẫn đến không khí lọt vào buồng lửa nhiều.

- Tỷ lệ gió cấp 1 và gió cấp 2 không phù hợp.

- Độ mịn của than bột không đảm bảo

- Điều khiển tự động đốt cháy bị sự cố hoặc bảo vệ thiết bị sự cố tác động

- Ở phụ tải thấp, điều chỉnh độ mở cánh hướng khói quá lớn

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa mức nước bao hơi cao

Van điều chỉnh tua bin và van đi tắt cao áp mở quá nhanh hoặc mở với lưu lượng quá lớn gây ảnh hưởng đến hệ thống, khiến áp suất bao hơi giảm đột ngột Ngoài ra, van an toàn tác động mạnh cũng làm giảm áp suất bao hơi quá nhanh, dẫn đến nước trong bao hơi bốc hơi đột ngột Tình trạng này làm mất cân bằng mức nước trong bao hơi, gây ra lỗi mức nước và ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống hơi.

- Bộ điều chỉnh nước cấp làm việc lỗi, làm cho lưu lượng nước cấp lớn hơn lưu lượng cần thiết.

- Điều kiện làm việc thay đổi quá lớn, không thể điều chỉnh lúc này

- Đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, người vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép.

Phòng ngừa bao hơi cạn nước

- Bộ điều chỉnh nước cấp bị lỗi.

- Van cấp nước cấp đóng do bị lỗi.

- Nổ ống hệ thống đường ống nước cấp hoặc bơm nước cấp làm cho áp suất nước cấp thấp, lưu lượng nước cấp thiếu hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả không kín làm cho có rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả khẩn cấp mở do lỗi hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van an toàn bao hơi tác động trong thời gian dài không trở lại bình thường

- Rò nghiêm trọng ống bộ hâm, ống sinh hơi.

- Tải giảm dẫn tới áp suất hơi tăng, làm mức nước lỗi thấp trong thời gian ngắn.

- Bộ chỉ thị mức nước không chính xác, làm nhân viên vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp cần được xác định rõ để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời Việc thường xuyên theo dõi trạng thái và thông số của các yếu tố liên quan giúp phát hiện sớm các bất thường Điều này cho phép nhanh chóng điều chỉnh các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của hệ thống.

Phòng ngừa sôi bồng trong bao hơi

- Chất lượng nước lò kém, có vẩn đục hoặc hàm lượng muối quá lớn, có lẫn dầu

- Xả không theo quy trình hoặc hoá chất cấp thừa.

- Tải tăng đột ngột, áp suất hơi giảm mạnh.

Các nguyên nhân gây ra sự cố thường gặp cần được xác định rõ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Việc theo dõi liên tục trạng thái và thông số của các yếu tố liên quan giúp phát hiện sớm các bất thường Điều này cho phép điều chỉnh kịp thời các thông số và giữ các yếu tố ở mức giới hạn cho phép, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hiệu suất vận hành.

Phòng ngừa nổ ống sinh hơi

- Chất lượng nước lò, nước cấp không đạt dẫn đến bên trong ống sinh hơi bị đóng cáu và ăn mòn.

- Vòi đốt, thổi bụi lắp đặt không đúng dẫn đến làm mài mòn ống sinh hơi.

- Ống sinh hơi lắp đặt không chuẩn, kỹ thuật sửa chữa không tốt, vật liệu không đạt, chất lượng mối hàn không đạt

Quá trình cháy không phù hợp, chạy tải thấp kéo dài gây ra các vấn đề nghiêm trọng như đóng xỉ cục bộ, dẫn đến giảm đột ngột áp suất hơi và mức nước quá thấp Đồng thời, việc xả định kỳ trong thời gian dài với lưu lượng lớn hoặc do rò rỉ có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Khi sửa chữa hoặc làm ống bị tắc, nguyên nhân chính là dòng nước không thể lưu thông, gây ra hiện tượng tắc nghẽn trong hệ thống Các đoạn ống bị tắc này không được làm mát đúng cách, dẫn đến quá nhiệt và gây hư hỏng cho các thành phần liên quan Việc xử lý nhanh chóng và chính xác các vấn đề về tắc ống giúp duy trì lưu lượng nước ổn định và tránh gây ra các sự cố về nhiệt độ Do đó, kiểm tra, vệ sinh và sửa chữa định kỳ là rất cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

Ống trong vùng có nhiệt độ cao, dễ bị ăn mòn bởi nhiệt độ cao hoặc tải nhiệt không đều, là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng quá nhiệt của ống sinh hơi kéo dài Việc duy trì nhiệt độ ổn định và kiểm soát tải nhiệt là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tình trạng quá nhiệt, đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của hệ thống Các biện pháp kỹ thuật phù hợp giúp ngăn chặn sự phản ứng tiêu cực của ống, nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị.

- Sau khi lò hơi thiếu nước nghiêm trọng, sau đó nước cấp vào lò hơi tăng đột ngột

- Có xỉ lớn rơi xuống làm vở ống sinh hơi.

- Vận hành không hợp lý, làm tải nhiệt lò hơi không đều hoặc vận hành ở chế độ quá áp

- Nổ bên trong buồng lửa, làm phá huỷ ống sinh hơi

- Khi nổ ống sinh hơi, có thể làm ảnh hưởng tới ống bên cạnh

Các nguyên nhân gây ra sự cố thường gặp cần được nhận biết để có biện pháp xử lý kịp thời Việc theo dõi liên tục trạng thái và thông số của các yếu tố kỹ thuật là rất quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Điều này giúp chúng ta nhanh chóng điều chỉnh các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép, từ đó giảm thiểu rủi ro và duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu.

Phòng ngừa nổ ống bộ hâm

- Chất lượng nước cấp không đạt, làm ống bộ hâm bị ăn mòn

- Lưu lượng và nhiệt độ nước cấp biến đổi quá lớn, làm kim loại bị phá huỷ do mỏi.

- Vật liệu ống không đạt, mối hàn kém chất lượng, kỹ thuật lắp đặt và sửa chữa không tốt

- Tro bay mài mòn hoặc cháy lại ở bộ hâm

- Quá trình ngừng cấp nước, không mở van tái tuần hoàn để bảo vệ bộ hâm Chú ý: khi nổ ống bộ hâm có thể làm hư hỏng ống bộ hâm bên cạnh

Các nguyên nhân gây ra sự cố thường gặp cần được xác định rõ để có thể xử lý hiệu quả Việc thường xuyên theo dõi trạng thái và các thông số của các yếu tố liên quan giúp phát hiện sớm các bất thường, từ đó nhanh chóng điều chỉnh các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép Điều này đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu thời gian chết và nâng cao hiệu quả vận hành.

Phòng ngừa nổ ống bộ quá nhiệt

- Chất lượng nước không đạt trong thời gian dài, làm cho bên trong ống bị đóng cáu hoặc ăn mòn

- Vật liệu ống không đạt, lắp đặt, sửa chữa, chất lượng mối hàn không tốt.

- Trước khi khởi động, xả nước không đủ, điều chỉnh nước phun giảm ôn không hợp lý, làm cho ống bị quá nhiệt cục bộ

Cấu trúc bộ phun giảm ôn không hợp lý gây ra hiện tượng phân bố hơi không đều hoặc tốc độ lưu lượng hơi quá thấp, dẫn đến hiệu quả làm mát ống kém Việc thiết kế bộ phun giảm ôn tối ưu là yếu tố quan trọng để đảm bảo phân phối hơi đều, tăng khả năng làm mát và nâng cao hiệu suất hệ thống.

Điều chỉnh cháy không hợp lý, khiến trung tâm ngọn lửa bị lệch hoặc cao hơn, dẫn đến đóng xỉ ống sinh hơi, gây ra nhiệt độ khói vùng bộ quá nhiệt vượt mức an toàn.

- Than bột cấp quá nhiều, hoá mù dầu không tốt làm cháy lại đường khói.

- Chế độ khởi động/ngừng không hợp lý, tốc độ tăng và giảm thông số hơi quá nhanh làm độ chênh nhiệt độ bên trong và ngoài ống quá lớn

- Tro bay mài mòn nghiêm trọng hoặc thổi bụi lắp đặt không hợp lý, thổi bụi gây mài mòn ống nghiêm trọng

- Nhiệt độ nước cấp quá thấp, không ổn định hoặc quá nhiệt trong thời gian dài làm nhiệt độ ống thay đổi liên tục hoặc vượt quá giới hạn.

- Vận hành thời gian dài, vật liệu ống bị rão.

Chú ý khi ống bộ quá nhiệt bị nổ hoặc ống bị rò rỉ có thể làm mòn ống bên cạnh.

Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ

2.2.1 Nguyên tắc xử lý sự cố

Khi xảy ra sự cố, người vận hành theo mệnh lệnh của trưởng ca cần hành động nhanh chóng để ngăn chặn sự lan rộng của sự cố, đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị Việc khắc phục sự cố phải được thực hiện kịp thời nhằm nhanh chóng khôi phục hoạt động của tổ máy, đáp ứng phụ tải yêu cầu của hệ thống, từ đó đảm bảo an toàn và ổn định vận hành.

- Sau khi xử lý sự cố, người vận hành phải ghi lại thời gian xảy ra sự cố, hiện tượng và biện pháp xử lý, in những thông tin cần thiết, ghi chép các dữ liệu và đồ thị để phân tích sự cố, tổ chức họp để rút kinh nghiệm

- Khi giao ca nếu xảy ra sự cố thì phải xử lý bởi ca trước, sau đó có thể giao ca sau

2.2.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Xác nhận rằng lửa đã được tắt hoàn toàn để đảm bảo an toàn Các tác động của MFT cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả Đối với các tác động ngoài MFT, nếu không tự động, phải thao tác bằng tay ngay lập tức nhằm tránh nguy cơ gây nổ buồng lửa Việc xử lý chính xác và nhanh chóng giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành.

- Chuyển chế độ điều khiển lò hơi sang bằng tay, báo cáo trưởng ca yêu cầu nhanh chóng giảm tải

- Duy trì mức nước bao hơi bình thường bằng tay, xác nhận bộ giảm ôn đã ngừng

- Sau khi tìm thấy nguyên nhân gây tắt lửa và đã khắc phục, thực hiện thông thổi buồng lửa, khôi phục MFT, sau đó khôi phục lại lò hơi bình thường theo điều kiện khởi động nóng.

- Nếu nguyên nhân tắt lửa không rõ hoặc khó khắc phục trong thời gian ngắn, chuyển sang dự phòng nóng

Mức nước bao hơi cao

- Nếu đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

Khi người vận hành giám sát không chính xác, dẫn đến mức nước bao hơi vượt quá ngưỡng báo động cao, cần kiểm tra lại các đồng hồ đo mức nước để xác nhận bình chứa đã đầy nước Ngay lập tức, thực hiện thao tác dừng MFT bằng tay để chuyển bộ điều khiển mức nước sang chế độ bằng tay, giảm lưu lượng cấp nước Sau đó, kiểm tra đồng hồ đo mức nước lần nữa để đảm bảo lò đã đầy nước, rồi mở van xả khẩn cấp để đảm bảo an toàn vận hành.

Khi bộ điều tốc bơm nước cấp gặp lỗi, việc vận hành bằng tay không thể giảm lưu lượng nước cấp, dẫn đến cần phải ngừng bơm bị lỗi để đảm bảo an toàn hệ thống Trong trường hợp này, cần liên động hoặc sử dụng thủ công để khởi động bơm dự phòng nhằm điều chỉnh lưu lượng nước cấp phù hợp, duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước.

- Nếu mứcnước vẫn tiếp tục tăng đến báo động cao-cao, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay.

- Sau khi MFT tác động, kiểm tra nước phun giảm ôn đã đóng tự động, nếu không phải đóng bằng tay, đồng thời mở van xả nước ở đầu ra bộ quá nhiệt tại cùng

Để xử lý vấn đề đầy nước của lò hơi, bạn cần xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này và khắc phục sự cố một cách nhanh chóng Sau khi đã xả mức nước bao hơi về mức chuẩn, hãy đảm bảo mọi thao tác đều đúng kỹ thuật trước khi tiến hành khởi động lại lò hơi Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp đảm bảo an toàn vận hành và duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống nồi hơi.

- Nếu nguyên nhân gây đầy nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng.

- Nếu đồng hồ báo mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

Kiểm tra các đồng hồ đo mức nước để xác định tình trạng, khi phát hiện mức nước thấp, cần chuyển chế độ điều khiển mức nước sang chế độ thủ công ngay lập tức Sau đó, tăng lưu lượng cấp nước để đảm bảo mức nước phù hợp và duy trì vận hành ổn định của hệ thống.

- Nếu điều chỉnh bơm cấp lỗi, không thể tăng lưu lượng nước cấp, cần khởi động bơm nước cấp dự phòng và ngừng bơm bị lỗi cho phù hợp với yêu cầu.

Để giảm dần quá trình cháy lò hơi khi tải thấp, cần thực hiện giảm tải một cách từ từ, tránh giảm quá nhanh để không gây áp suất tăng đột biến Việc này giúp phòng tránh các sự cố về mức nước thấp trong lò và giảm thiểu tác động của hệ thống MFT, đảm bảo hoạt động an toàn và ổn định của lò hơi.

- Ngừng xả liên tục và xả định kỳ

- Kiểm tra hệ thống nước cấp, hệ thống xả và vị trí các van xả khẩn cấp và sự rò rỉ

- Nếu lưu lượng nước giảm ôn là nguyên nhân lỗi điều chỉnh tự động nước cấp, cần bỏ tự động của nước giảm ôn và nước cấp, vận hành điều khiển mức nước bao hơi bằng tay

- Nếu mức nước bao hơi tiếp tục giảm đến giá trị báo động thấp- thấp, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay

Sau khi MFT tác động, hệ thống có thể tiếp tục cấp thêm nước đến khi đạt mức nước bình thường Khi đã xác định nguyên nhân gây cạn nước và thực hiện các biện pháp khắc phục, quá trình vận hành sẽ trở lại bình thường Cuối cùng, sau khi mọi vấn đề được xử lý, lò có thể chuẩn bị để đốt lại một cách an toàn và hiệu quả.

- Nếu nguyên nhân gây cạn nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng

Trong quá trình vận hành, nếu người vận hành không phát hiện được mức nước giảm và mức nước đã xuống tới mức cảnh báo thấp-là, cần khẩn trương ngừng lò hơi để đảm bảo an toàn Sau khi dừng lò, tuyệt đối không cấp thêm nước để tránh nguy hiểm, đồng thời thực hiện dừng như dự phòng nóng, báo cáo ngay cho trưởng ca Khi chuẩn bị cấp nước trở lại, cần tuân thủ quyết định của trưởng ca để khởi động lại lò hơi một cách an toàn và hiệu quả.

Sôi bồng trong bao hơi

- Giảm tải đến giá trị thích hợp và giữ ổn định

Để tối ưu hóa hệ thống cấp nước, cần chuyển điều chỉnh tự động nước cấp sang chế độ thủ công, giảm mức nước bao hơi xuống mức phù hợp để tránh quá tải Đồng thời, việc tăng cường thông rửa đồng hồ đo mức nước bao hơi giúp đảm bảo hoạt động chính xác, giảm thiểu rò rỉ và duy trì hiệu suất ổn định của hệ thống.

Ngày đăng: 11/03/2023, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - Nguyễn Sỹ Mão, Thiết bị lò hơi, NXB KHKT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị lò hơi
Tác giả: Nguyễn Sỹ Mão
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2006
[2] - Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2000, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2000, 2002
[3] - Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2009
[4] - Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2007
[5] Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành
[6] Phân xưởng vận hành - CTCP Nhiệt điện Hải Phòng; Bộ quy trình vận hành; CTCP Nhiệt điện Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ quy trình vận hành
Tác giả: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
Nhà XB: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w