1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện Trình độ Cao đẳng)

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện Cao đẳng)
Tác giả Lê Thị Thu Hường, Ninh Trọng Tuấn, Nguyễn Xuân Thịnh
Trường học Trường Cao đẳng Dầu khí
Chuyên ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 445,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: (10)
    • 1.1 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi (11)
    • 1.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12 (13)
    • 1.3 Cá c sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò (14)
    • 1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò (15)
    • 1.5 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ (15)
    • 1.6 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải (15)
  • BÀI 2 (19)
    • 2.1. các biện pháp phòng ngừa (20)
    • 2.2. Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ (28)

Nội dung

Untitled TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẬN HÀNH LÒ HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 2 NGHỀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm[.]

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

- MFT tác động, quạt gió cấp 1 và tất cả các thiết bị phụ liên quan của nó ngừng, máy cấp than bột và nguồn điện cung cấp cho nó ngừng, ngừng vòi dầu và đóng van dầu, có cảnh báo bằng đèn và còi báo

- Áp suất âm của buồng lửa tăng đột ngột.

- Bên trong buồng lửa tối, không nhìn thấy ngọn lửa từ lỗ quan sát, tất cả bộ giám sát ngọn lửa không phát hiện ngọn lửa

- Mức nước bao hơi tăng lên, sau đó giảm ngay, nhiệt độ và áp suất hơi giảm

- Nhiệt độ khói thoát giảm, hàm lượng ôxy trong khói tăng đột ngột

- Nếu nổ ống làm dập tắt lửa, lỗ quan sát và những chỗ hở có khói và hơi lọt ra, mức nước sẽ giảm liên tục (trừ nổ ống quá nhiệt trung gian).

1.1.2 Mức nước bao hơi cao

- Cảnh báo mức nước cao, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước cao.

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường so với bình thường.

- Đầy nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi chính giảm nhanh, bên trong ống hơi chính xảy ra thuỷ kích

- Khi bảo vệ mức nước cao làm việc, van xả khẩn cấp mở tự động

- Mức nước cao hơn giá trị báo động cao-cao, MFT tác động

- Cảnh báo mức nước thấp, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước thấp

- Lưu lượng nước cấp thấp bất thường so với lưu lượng cần (nếu nguyên nhân gây mức nước thấp là nổ ống sinh hơi hoặc bộ hâm, hiện tượng này là ngược lại)

- Khi thiếu nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng cao, làm cho nhiệt độ ống tăng và ống bị quá nhiệt

- Mức nước thấp đến mức thấp-thấp, MFT tác động

1.1.4 Sôi bồng trong bao hơi

- Đồng hồ chỉ mức nước dao động mạnh, không thể nhìn rõ mức nước

- Nhiệt độ hơi chính giảm đột ngột.

- Có va đập của nước (thuỷ kích) trong đường ống hơi, mặt bích có thể có hơi thoát ra ngoài

- Hàm lượng muối trong hơi bão hoà và nước lò cao

- Mức nước bao hơi giảm, áp suất hơi giảm

- Áp suất buồng lửa tăng hoặc đạt đến áp suất dương, sự cháy không ổn định Khi nổ ống sinh hơi nghiêm trọng dẫn đến tắt lửa lò hơi, MFT tác động Có âm thanh bất thường trong lò hơi, chỗ không kín có khói xì ra

- Lưu lượng nước cấp lớn hơn bình thường.

- Cánh hướng quạt khói mở bất thường, dòng điện tăng

- Nhiệt độ buồng lửa và nhiệt độ khói giảm

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường, mức nước bao hơi giảm nghiêm trọng, khó duy trì

- Áp suất âm của buồng lửa và đường khói giảm hoặc trở thành dương

- Độ mở cánh hướng quạt khói lớn, dòng điện tăng

- Có âm thanh lạ khu vực bộ hâm, phần không kín khu vực bộ hâm có khói và hơi nước xì ra ngoài.

- Độ chênh nhiệt độ khói 2 bên bộ hâm lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ, nhiệt độ khói đầu đầu ra bộ hâm, nhiệt độ gió cấp 1, nhiệt độ gió cấp 2 giảm

- Có nước chảy ra ở khu vực bộ hâm

1.1.7 Nổ ống bộ quá nhiệt

- Áp suất, lưu lượng hơi quá nhiệt giảm, lưu lượng nước cấp lớn hơn nhiều lưu lượng hơi

- Áp suất buồng lửa và đường khói tăng hoặc trở thành dương Nếu nổ ống quá nhiệt nghiêm trọng, dẫn đến cháy không đều thậm chí gây tắt lửa Vùng bị phá huỷ có âm thanh bất thường, những chỗ lò không kín có hơi hoặc khói trắng thoát ra.

- Mức nước bao hơi tăng đột ngột, sau đó giảm.

- Nhiệt độ hơi quá nhiệt không đều trong phần bị phá huỷ, nếu phần nhiệt độ cao bị phá huỷ, nhiệt độ hơi giảm, nếu phần nhiệt độ thấp bị phá huỷ, nhiệt độ hơi tăng

- Nhiệt độ khói 2 bên bộ quá nhiệt chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm.

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng.

1.1.8 Nổ ống bộ quá nhiệt trung gian

- Áp suất âm của buồng lửa giảm hoặc đạt tới dương, những phần không kín của lò hơi (phía đuôi lò) có hơi hoặc khói trắng thoát ra

- Trường hợp nổ ống quá nhiệt trung gian nghiêm trọng sẽ dẫn đến cháy không ổn định, có thể làm tắt lửa, MFT tác động

- Lưu lượng và áp suất hơi quá nhiệt trung gian đầu ra giảm, lưu lượng hơi chính tăng.

- Có âm thanh lạ trong khu vực bộ quá nhiệt trung gian.

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng

- Nhiệt độ hơi quá nhiệt trung gian không đều trong phần bị phá huỷ, nếu phần nhiệt độ cao bị phá huỷ, nhiệt độ hơi giảm, nếu phần nhiệt độ thấp bị phá huỷ, nhiệt độ hơi tăng, nhiệt độ thành ống cũng tăng

- Nhiệt độ khói 2 bên chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm.

1.1.9 Sự cố van an toàn

- Khi áp suất hơi đạt đến hoặc vượt quá giá trị tác động của van an toàn, van an toàn không tác động

- Khi áp suất hơi chưa đạt tới giá trị tác động của van an toàn, van an toàn tác động sớm.

- Sau khi van an toàn tác động, áp suất hơi đã giảm đến giá trị đóng van nhưng van an toàn vẫn không đóng lại hoặc đóng không kín.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12

- Nhiệt độ khói thoát, nhiệt độ gió nóng và nhiệt độ hơi đều tăng bất thường đột ngột, hàm lượng ôxy trong khói giảm bất thường

- Áp suất âm trong đường khói dao động mạnh và giảm

- Phát hiện ra cháy hoặc xì khói từ cửa người chui, cửa phòng nổ tác động mạnh

- Nếu cháy lại bên trong bộ sấy không khí, dòng điện của nó dao động và tăng lên, nhiệt độ vỏ ngoài tăng có thể dẫn đến kẹt bộ sấy không khí

1.2.2 Đóng xỉ buồng lửa và xỉ bám dính cửa thoát xỉ

- Từ cửa quan sát buồng lửa có thể phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Khi đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, số lượng xỉ giảm

- Đóng xỉ xung quanh vòi đốt hoặc tường lò, sẽ làm khí động trong lò bị rối loạn, Lưu lượng than bột bị tắc nghiêm trọng, áp suất gió cấp 1 tăng, phần không kín xung quanh vòi đốt có than bột phì ra.

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

- Khi tro bám vào ống sinh hơi, ống quá nhiệt, áp suất buồng lửa tăng thậm chí dương, nhưng áp suất tất cả các điểm đo trên đường khói giảm

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò

1.2.3 Sự cố cánh hướng khói

- Lỗi cơ cấu điều chỉnh cánh hướng, thanh nối, chốt hoặc biến dạng cánh hướng làm bị kẹt.

- Tích tụ tro làm mài mòn cánh hướng, biến dạng, đóng không kín.

- Cánh hướng đóng đột ngột hoặc điều khiển tự động không đúng quy trình

- Cháy nổ ở mương dẫn khói

1.2.4 Sự cố Cháy nổ ở mương dẫn khói

- Thấy cháy, đôi khi có tiếng nổ ở mương dẫn khói (từ lò hơi ra ống khói), làm vỡ những màng bảo hiểm ở mương dẫn khói, bật tung các nắp đậy các hộp chứa tro (nặng

30 - 40kg) thậm chí, nếu cháy nổ lớn sẽ gây ra hoả hoạn tại đó

- Thấy lửa khói phụt mạnh ra cửa cho than, có khi làm bật tung cả chốt hãm cửa cho than Sau đó toàn bộ nhà lò bị khói bụi phủ kín, việc cháy của nhiên liệu giảm dần, áp suất hơi tụt xuống.

Cá c sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

- Trong hệ thống dầu đốt lò, mặt bích, vòng đệm van, vòi dầu và điểm giãn nở ống, áp kế bị rò dầu.

- Van điện từ không mở, đóng, rò dầu

- Hoá mù dầu kém, tắc

- Vòi đốt, bộ đánh lửa không đúng vị trí

- Có nước lẫn trong dầu, áp suất dầu thấp hoặc mất áp suất dầu.

- Vào mùa đông, nhiệt độ dầu thấp hoặc đông đặc, khó lưu chuyển.

- Van cấp hơi thông thổi đường ống dầu không kín, hơi lọt vào ống làm nhiệt độ dầu quá cao, van một chiều cấp hơi không kín, dầu lọt vào ống hơi.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò

1.4.1 Các sự cố đối với hệ thống nghiền than:

Bục đường ống than bột:

- Thủng đường ống dẫn than bột từ phân ly tới các vòi đốt

Cánh hướng điều chỉnh lưu lượng gió cấp 1 đầu vào máy nghiền bị kẹt

Sự cố máy cấp than nguyên bị kẹt hoặc tắc đầu vào

Sự cố gió chèn máy nghiền

Sự cố hệ thống dầu bôi trơn máy nghiền mức thấp

Sự cố hệ thống khí cấp phun mỡ bánh răng chủ

Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than

1.4.2 Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than:

Phần đuôi của các vòi đốt đặt gần với buồng lửa và phải chịu bức xạ nhiệt lớn, được làm bằng các vật liệu cao cấp để kéo dài tuổi thọ Tuy vậy, các phần này nhất thiết phải được kiểm tra cẩn thận nhân lúc khám nghiệm định kỳ và phải được thay mới khi việc kiểm tra cho thấy là cần thiết.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ

- Từ cửa quan sát buồng lửa phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, lượng xỉ giảm

- Đóng xỉ xung quanh vòi đốt hoặc tường lò, sẽ làm khí động trong lò bị rối loạn, Lưu lượng than bột bị tắc nghiêm trọng, áp suất gió cấp 1 tăng, phần không kín xung quanh vòi đốt có than bột phì ra

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

- Khi tro bám vào ống sinh hơi, ống quá nhiệt, áp suất buồng lửa tăng thậm chí dương, nhưng áp suất tất cả các điểm đo trên đường khói giảm

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải

Các tấm chắn khói lò

Trong điều kiện mà các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ ngừng, hoặc quạt tăng áp ngừng hoặc nhiệt độ phía đầu ra tháp hấp thụ quá cao, thì xảy ra các hoạt động sau:

- Tấm chắn đi tắt mở hoàn toàn

- Tấm chắn đi tắt mở 50%, thì tấm chắn điều chỉnh quạt tăng áp đóng hoàn toàn

- Khi tấm chắn đi tắt mở 50%, thì quạt tăng áp ngừng

- Khi động cơ quạt bị ngắt điện, thì các tấm chắn cách ly đầu vào quạt tăng áp và đầu ra tháp hấp thụ đóng.

- Tín hiệu vào PLC chỉ thị quạt khói đang vận hành sẽ cho phép mở tấm chắn đầu vào quạt tăng áp và đóng tấm chắn đi tắt hệ thống

- Trong trường hợp quạt khói ngừng, thì điều này sẽ buộc phải cách ly hệ thống FGD và cho phép đi tắt

Quạt tăng áp ngừng sau khi có một trong các điều kiện sau:

- Tín hiệu ngắt từ bên ngoài: chỉ thị ngắt quạt khói, ngừng lò, hay sự cố thiết bị chính khác Nhiệt độ gối trục: quạt, động cơ của quạt, hộp giảm tốc quá cao.

- Nhiệt độ cuộn dây động cơ của quạt quá cao.

Trong trường hợp ngừng quạt tăng áp, tấm chắn điều chỉnh đầu vào quạt tăng áp đóng hoàn toàn, tấm chắn đi tắt của hệ thống mở hoàn toàn và các tấm chắn cách ly hệ thống đóng hoàn toàn Quạt tăng áp được ngừng tự động sau khi tấm chắn cách ly đóng toàn bộ trong trường hợp nhiệt độ khói đầu ra tháp hấp thụ quá cao hoặc ngắt toàn bộ các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ

Các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ

Các bơm tái tuần hoàn ngừng trong các điều kiện sau:

- Mức chất lỏng phản ứng của tháp hấp thụ quá thấp

- Nhiệt độ: gối trục của động cơ bơm, cuộn dây của động cơ bơm quá cao

Khi một bơm tái tuần hoàn ngừng, thì một trình tự cách ly và tiêu nước tự động được bắt đầu Khi hệ thống FGD ở trạng thái trực tuyến, nếu tất cả các bơm tái tuần hoàn được ngắt hay được ngừng bởi người vận hành hệ thống, thì tháp hấp thụ được tự động đi tắt và cách ly.

Nếu một tín hiệu báo động nhiệt độ cao của cuộn dây hay gối trục động cơ của bơm tái tuần hoàn được phát ra, thì bơm dự phòng nên được khởi động và bơm có tín hiệu báo động nên được ngừng Tín hiệu báo động nhiệt độ cao có thể cung cấp thời gian đủ để thực hiện việc thay đổi này trước khi xảy ra việc ngắt do nhiệt độ qúa cao

Thiết bị khuấy của tháp hấp thụ: Các thiết bị khuấy tự động ngắt nếu mức chất lỏng phản ứng trong tháp hấp thụ giảm xuống quá thấp Mức này được chọn để đề phòng làm hư hỏng phần chèn cơ khí của thiết bị khuấy mà nó phải được duy trì được ngâm trong chất lỏng khi vận hành

Các máy nén khí để oxy hóa: Các tín hiệu báo động sau đây được cung cấp trên panel tại chỗ của máy nén khí:

- Tín hiệu báo động nhiệt độ khí ở đầu đẩy cao và tín hiệu báo động nhiệt độ khí đầu đẩy quá cao và ngắt máy.

- Tín hiệu báo động tăng vọt áp của máy nén khí ở mức cao và quá cao.

- Tín hiệu báo động áp suất dầu cung cấp cho gối trục thấp và ngắt do quá thấp

- Tín hiệu báo động nhiệt độ dầu cung cấp cho gối trục quá thấp, thấp, cao, và quá cao và ngắt

- Tín hiệu báo động độ rung của máy nén khí cao và quá cao và ngắt

Hệ thống lọc kiểu băng bằng chân không

- Bất kỳ điều kiện bất thường nào trong số các điều kiện liệt kê dưới đây cũng sẽ đình chỉ ngay việc cấp bùn vào xiclon thuỷ lực

- Tất cả thiết bị quay nên ngừng và các van nên đưa về trạng thái an toàn của chúng Cũng nên ngừng việc cấp bùn vào thiết bị lọc kiểu băng bằng chân không

- Người vận hành phải khởi động lại thiết bị lọc bằng cách đưa nó về chế độ điều khiển tự động, và nếu cần thiết đặt lại tại chỗ cho các công tắc ngừng sự cố

Các bơm cấp bùn vôi: Trừ khi toàn bộ hệ thống FGD được đưa ra khỏi trạng thái trực tuyến (kể cả hệ thống chuẩn bị đá vôi), bơm cấp bùn vôi không nên ngừng Sau khi được khởi động, bơm chạy liên tục cho đến khi đạt tới mức thấp của bể, khi đó bơm sẽ tự động ngừng Hệ thống chuẩn bị đá vôi nên vận hành để nạp lại cho bể trước khi đạt tới điểm này.

Nếu cả hai bơm cấp bùn vôi được ngừng, thì mạch vòng cấp bùn vôi phải được thông rửa bằng tay bởi người vận hành hệ thống Việc này được thực hiện bằng cách mở bằng tay các van thông rửa và van đầu đẩy của bơm cấp trong một thời gian đủ để thông rửa đường ống cho toàn bộ mạch vòng ống tới bể chứa bùn vôi

❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:

1.1Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

1.2Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi

1.3Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò:

1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò:

❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:

1 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi.

2 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói -gió lò hơi

3 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

4 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò.

5 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trì nh vận hành hệ thống thải tro xỉ.

6 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải.

các biện pháp phòng ngừa

Để tránh được các sự cố nêu trên, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa bằng cách loại trừ các nguyên nhân gây ra chúng được trình bày dưới đây:

2.1.1.Các biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Phòng ngừa tắt lửa lò hơi

- Áp suất âm của buồng lửa quá lớn.

- Khi RB xảy ra, quá trình tự động không bình thường

- Chất lượng than quá kém hoặc thay đổi loại than, quá trình cháy kém

- Nổ ống gia nhiệt trong buồng lửa hoặc bên trong buồng lửa xỉ đóng nhiều

- Thời gian chạy ở phụ tải thấp dài, lượng không khí thừa quá lớn làm giảm mạnh nhiệt bộ buồng lửa.

- Khi chạy ở phụ tải thấp, điều chỉnh vận hành không tương ứng, không kịp thời đưa các vòi dầu vào làm việc

- Hệ thống dầu bị sự cố, như hoá mù dầu kém, dầu có lẫn nước, không thể đưa vòi dầu vào làm việc kịp thời

- Vận hành hệ thống thổi bụi và hệ thống thải xỉ không hợp lý

- Nước chèn thuyềnxỉ bị sự cố dẫn đến không khí lọt vào buồng lửa nhiều.

- Tỷ lệ gió cấp 1 và gió cấp 2 không phù hợp.

- Độ mịn của than bột không đảm bảo

- Điều khiển tự động đốt cháy bị sự cố hoặc bảo vệ thiết bị sự cố tác động

- Ở phụ tải thấp, điều chỉnh độ mở cánh hướng khói quá lớn

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa mức nước bao hơi cao

- Van điều chỉnh tua bin, van đi tắt cao áp mở quá nhanh, quá lớn hoặc van an toàn tác động, làm cho áp suất bao hơi giảm quá nhanh, kết quả là nước trong bao hơi bốc hơi đột ngột, làm lỗi mức nước bao hơi

- Bộ điều chỉnh nước cấp làm việc lỗi, làm cho lưu lượng nước cấp lớn hơn lưu lượng cần thiết.

- Điều kiện làm việc thay đổi quá lớn, không thể điều chỉnh lúc này

- Đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, người vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép.

Phòng ngừa bao hơi cạn nước

- Bộ điều chỉnh nước cấp bị lỗi.

- Van cấp nước cấp đóng do bị lỗi.

- Nổ ống hệ thống đường ống nước cấp hoặc bơm nước cấp làm cho áp suất nước cấp thấp, lưu lượng nước cấp thiếu hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả không kín làm cho có rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả khẩn cấp mở do lỗi hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van an toàn bao hơi tác động trong thời gian dài không trở lại bình thường

- Rò nghiêm trọng ống bộ hâm, ống sinh hơi.

- Tải giảm dẫn tới áp suất hơi tăng, làm mức nước lỗi thấp trong thời gian ngắn.

- Bộ chỉ thị mức nước không chính xác, làm nhân viên vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép.

Phòng ngừa sôi bồng trong bao hơi

- Chất lượng nước lò kém, có vẩn đục hoặc hàm lượng muối quá lớn, có lẫn dầu

- Xả không theo quy trình hoặc hoá chất cấp thừa.

- Tải tăng đột ngột, áp suất hơi giảm mạnh.

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa nổ ống sinh hơi

- Chất lượng nước lò, nước cấp không đạt dẫn đến bên trong ống sinh hơi bị đóng cáu và ăn mòn.

- Vòi đốt, thổi bụi lắp đặt không đúng dẫn đến làm mài mòn ống sinh hơi.

- Ống sinh hơi lắp đặt không chuẩn, kỹ thuật sửa chữa không tốt, vật liệu không đạt, chất lượng mối hàn không đạt

- Quá trình cháy không phù hợp, chạy tải thấp thời gian dài, đóng xỉ cục bộ nghiêm trọng, áp suất hơi giảm đột ngột, mức nước quá thấp và xả định kỳ trong thời gian dài với lưu lượng lớn hoặc bị rò rỉ.

- Khi sửa chữa, làm ống bị tắc là nguyên nhân dẫn đến dòng nước không chuyển động được, những đoạn ống bị tắc không được làm mát và bị quá nhiệt

- Ống ở trong vùng có nhiệt độ cao, bị ăn mòn nhiệt độ cao hoặc tải nhiệt không đều, là nguyên nhân ống sinh hơi bị quá nhiệt trong thời gian dài

- Sau khi lò hơi thiếu nước nghiêm trọng, sau đó nước cấp vào lò hơi tăng đột ngột

- Có xỉ lớn rơi xuống làm vở ống sinh hơi.

- Vận hành không hợp lý, làm tải nhiệt lò hơi không đều hoặc vận hành ở chế độ quá áp

- Nổ bên trong buồng lửa, làm phá huỷ ống sinh hơi

- Khi nổ ống sinh hơi, có thể làm ảnh hưởng tới ống bên cạnh

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa nổ ống bộ hâm

- Chất lượng nước cấp không đạt, làm ống bộ hâm bị ăn mòn

- Lưu lượng và nhiệt độ nước cấp biến đổi quá lớn, làm kim loại bị phá huỷ do mỏi.

- Vật liệu ống không đạt, mối hàn kém chất lượng, kỹ thuật lắp đặt và sửa chữa không tốt

- Tro bay mài mòn hoặc cháy lại ở bộ hâm

- Quá trình ngừng cấp nước, không mở van tái tuần hoàn để bảo vệ bộ hâm Chú ý: khi nổ ống bộ hâm có thể làm hư hỏng ống bộ hâm bên cạnh

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa nổ ống bộ quá nhiệt

- Chất lượng nước không đạt trong thời gian dài, làm cho bên trong ống bị đóng cáu hoặc ăn mòn

- Vật liệu ống không đạt, lắp đặt, sửa chữa, chất lượng mối hàn không tốt.

- Trước khi khởi động, xả nước không đủ, điều chỉnh nước phun giảm ôn không hợp lý, làm cho ống bị quá nhiệt cục bộ

- Cấu trúc bộ phun giảm ôn không hợp lý, làm hơi phân bố không đều hoặc tốc độ lưu lượng hơi quá nhỏ, dẫn đến ống được làm mát không tốt

- Điều chỉnh cháy không hợp lý, trung tâm ngọn lửa bị lệch hoặc cao hơn hoặc đóng xỉ ống sinh hơi, làm cho nhiệt độ khói vùng bộ quá nhiệt quá cao.

- Than bột cấp quá nhiều, hoá mù dầu không tốt làm cháy lại đường khói.

- Chế độ khởi động/ngừng không hợp lý, tốc độ tăng và giảm thông số hơi quá nhanh làm độ chênh nhiệt độ bên trong và ngoài ống quá lớn

- Tro bay mài mòn nghiêm trọng hoặc thổi bụi lắp đặt không hợp lý, thổi bụi gây mài mòn ống nghiêm trọng

- Nhiệt độ nước cấp quá thấp, không ổn định hoặc quá nhiệt trong thời gian dài làm nhiệt độ ống thay đổi liên tục hoặc vượt quá giới hạn.

- Vận hành thời gian dài, vật liệu ống bị rão.

Chú ý khi ống bộ quá nhiệt bị nổ hoặc ống bị rò rỉ có thể làm mòn ống bên cạnh.

Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ

2.2.1 Nguyên tắc xử lý sự cố

- Khi có sự cố xảy ra, dưới mệnh lệnh của trưởng ca, người vận hành phải bằng mọi cách nhanh nhất, ngăn chặn sự cố lan tràn Nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị, nhanh chóng khôi phục tổ máy để đáp ứng phụ tải yêu cầu hệ thống.

- Sau khi xử lý sự cố, người vận hành phải ghi lại thời gian xảy ra sự cố, hiện tượng và biện pháp xử lý, in những thông tin cần thiết, ghi chép các dữ liệu và đồ thị để phân tích sự cố, tổ chức họp để rút kinh nghiệm

- Khi giao ca nếu xảy ra sự cố thì phải xử lý bởi ca trước, sau đó có thể giao ca sau

2.2.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

- Xác nhận rằng đã tắt lửa, MFT tác động, những cái khác ngoài MFT tác động tự động thì phải thao tác bằng tay ngay lập tức, tránh gây nổ buồng lửa.

- Chuyển chế độ điều khiển lò hơi sang bằng tay, báo cáo trưởng ca yêu cầu nhanh chóng giảm tải

- Duy trì mức nước bao hơi bình thường bằng tay, xác nhận bộ giảm ôn đã ngừng

- Sau khi tìm thấy nguyên nhân gây tắt lửa và đã khắc phục, thực hiện thông thổi buồng lửa, khôi phục MFT, sau đó khôi phục lại lò hơi bình thường theo điều kiện khởi động nóng.

- Nếu nguyên nhân tắt lửa không rõ hoặc khó khắc phục trong thời gian ngắn, chuyển sang dự phòng nóng

Mức nước bao hơi cao

- Nếu đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

- Khi người vận hành giám sát không chính xác, dẫn đến mức nước bao hơi quá giá trị báo động cao-cao, kiểm tra lại các đồng hồ mức nước, sau đó xác nhận là đầy nước, thao tác ngừng MFT bằng tay ngay lập tức Bộ điều khiển mức nước lập tức chuyển sang chế độ bằng tay, giảm lưu lượng nước cấp, kiểm tra các đồng hồ đo mức nước tại cùng thời điểm, sau khi xác nhận lò đầy nước, mở van xả khẩn cấp.

- Khi bộ điều tốc bơm nước cấp bị lỗi, vận hành bằng tay không thể giảm lưu lượng nước cấp, phải ngừng bơm bị lỗi, liên động hoặc bằng tay để khởi động bơm dự phòng để điểu chỉnh lưu lượng nước cấp

- Nếu mứcnước vẫn tiếp tục tăng đến báo động cao-cao, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay.

- Sau khi MFT tác động, kiểm tra nước phun giảm ôn đã đóng tự động, nếu không phải đóng bằng tay, đồng thời mở van xả nước ở đầu ra bộ quá nhiệt tại cùng

- Tìm ra nguyên nhân đầy nước và khắc phục sự cố, sau khi xả mức nước bao hơi về mức bình thường thì chuẩn bị để khởi động lại lò hơi

- Nếu nguyên nhân gây đầy nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng.

- Nếu đồng hồ báo mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

- Kiểm tra các đồng hồ đo mức nước, sau đó xác nhận là mức nước thấp, chuyển điều khiển mức nước sang bằng tay ngay lập tức, tăng lưu lượng nước cấp vào

- Nếu điều chỉnh bơm cấp lỗi, không thể tăng lưu lượng nước cấp, cần khởi động bơm nước cấp dự phòng và ngừng bơm bị lỗi cho phù hợp với yêu cầu.

- Giảm dần quá trình cháy lò hơi, tải thấp nhưng không thể giảm tải quá nhanh, hay nói cách khác là tránh áp suất tăng quá nhanh, là nguyên nhân gây sự cố mức nước thấp, làm cho MFT tác động

- Ngừng xả liên tục và xả định kỳ

- Kiểm tra hệ thống nước cấp, hệ thống xả và vị trí các van xả khẩn cấp và sự rò rỉ

- Nếu lưu lượng nước giảm ôn là nguyên nhân lỗi điều chỉnh tự động nước cấp, cần bỏ tự động của nước giảm ôn và nước cấp, vận hành điều khiển mức nước bao hơi bằng tay

- Nếu mức nước bao hơi tiếp tục giảm đến giá trị báo động thấp- thấp, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay

- Sau khi MFT tác động, có thể tiếp tục cấp thêm nước cấp đến khi mức nước bình thường, sau khi tìm ra nguyên nhân cạn nước và khắc phục, có thể chuẩn bị để đốt lại lò

- Nếu nguyên nhân gây cạn nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng

- Nếu người vận hành không phát hiện được mức nước giảm, trong khi mức nước đã giảm tới báo động thấp-thấp, cần phải ngừng lò hơi khẩn cấp, và sau khi ngừng nghiêm cấm không cấp thêm nước, ngừng như dự phòng nóng, báo cáo cho trưởng ca cùng lúc, cấp nước lại và khởi động lò hơi theo quyết định của trưởng ca

Sôi bồng trong bao hơi

- Giảm tải đến giá trị thích hợp và giữ ổn định

- Chuyển điều chỉnh tự động nước cấp sang bằng tay, giảm mức nước bao hơi đến giá trị thích hợp, đồng thời tăng cường thông rửa đồng hồ đo mức nước bao hơi.

Ngày đăng: 11/03/2023, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - Nguyễn Sỹ Mão, Thiết bị lò hơi, NXB KHKT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị lò hơi
Tác giả: Nguyễn Sỹ Mão
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2006
[2] - Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2000, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2000, 2002
[3] - Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2009
[4] - Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2007
[5] Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành
[6] Phân xưởng vận hành - CTCP Nhiệt điện Hải Phòng; Bộ quy trình vận hành; CTCP Nhiệt điện Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ quy trình vận hành
Tác giả: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
Nhà XB: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w