Untitled TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN VẬN HÀNH LÒ HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 1 NGHỀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hà[.]
Các thông số kỹ thuật trong vận hành lò hơi
Các đặc tính kỹ thuật lò hơi:
Thông số của lò hơi nhà máy điện, bao gồm áp suất và nhiệt độ của hơi quá nhiệt, là các chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất hoạt động của lò hơi Hơi quá nhiệt được sử dụng trong hệ thống bởi vì nó giúp tăng năng suất và hiệu quả truyền nhiệt, đồng thời giảm tổn thất năng lượng Việc biểu thị thông hơi của lò bằng áp suất và nhiệt độ hơi quá nhiệt cho phép điều chỉnh và tối ưu hóa quá trình sản xuất điện năng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất trong ngành.
Sản lượng hơi của lò đo lường lượng hơi mà lò sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, thường tính bằng kilogram trên giờ (kg/h) hoặc tấn trên giờ (tấn/h) Có ba khái niệm chính liên quan đến sản lượng hơi, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống nung hơi Việc theo dõi chính xác sản lượng hơi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm tiêu thụ năng lượng và nâng cao hiệu suất vận hành của lò hơi.
Sản lượng hơi định mức (Dđm) là mức sản lượng hơi tối đa mà lò hơi có thể đạt được để đảm bảo vận hành ổn định và lâu dài Mục tiêu của sản lượng hơi định mức là duy trì hoạt động liên tục mà không gây hư hỏng hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến chế độ làm việc của lò Việc xác định sản lượng hơi định mức giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo an toàn cho hệ thống lò hơi.
Sản lượng hơi cực đại Dmax là mức sản lượng hơi lớn nhất mà lò có thể đạt được trong thời gian ngắn, tuy nhiên không thể duy trì lâu dài Mức sản lượng này thường được tính bằng công thức Dmax = (1,1 - 1,2)Dđm, phản ánh khả năng tối đa của lò trong điều kiện vận hành ngắn hạn.
+ Sản lượng hơi kinh tế là sản lượng hơi mà ở đó lò làm việc hiệu quả kinh tế cao nhất Sản lượng hơi kinh tế thường bằng: Dkt =(0,8 – 0,9)Dđm
Hiệu suất của lò đo lường tỷ lệ giữa lượng nhiệt có ích mà môi chất hấp thụ được so với lượng nhiệt cung cấp vào lò, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống nhiệt.
Nhiệt thế thể tích của buồng lửa đo lượng nhiệt sinh ra trong một đơn vị thời gian trên mỗi đơn vị thể tích của buồng lửa Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống đốt, phản ánh khả năng nhiệt sinh ra trong buồng lửa theo diện tích thể tích Việc kiểm soát nhiệt thế thể tích góp phần nâng cao hiệu suất đốt cháy và giảm thiểu tổn thất năng lượng trong quá trình vận hành.
Bảng thông số kỹ thuật vận hành lò hơi đốt than cung cấp hơi cho turbine hơi và máy phát điện công suất 300 MW là một tài liệu quan trọng Các dữ liệu trong bảng giúp hiểu rõ hơn về hiệu suất và hoạt động của hệ thống, từ đó đảm bảo hiệu quả và ổn định của quá trình phát điện Thông số kỹ thuật này còn hỗ trợ trong việc tối ưu hóa vận hành và bảo trì, đồng thời giúp đánh giá khả năng đáp ứng năng lượng của lò hơi đốt than cho dự án điện 300 MW.
Bảng 1 1: Thông số kỹ thuật của lò ở mức công suất 300 MW ,225 MW, 180 MW, 90
TT Thông số Units BMCR RO định mức 75% RO 60%
1 Điện năng đầu ra máy phát điện
(a) Đầu ra quá nhiệt 921763 875571 641797 514328 278981 (b) Đầu vào cao áp 921763 875571 641797 514328 278981 (c) Đầu ra cao áp 895402 850371 623051 499315 270358 (d) Đầu vào hạ áp 814865 776908 575504 463859 243971
3 Áp lực hơi kg/cm 2 g
(b) Đầu ra quá nhiệt 174.6 174.1 145.7 117.8 102.9 (c) Đầu vào cao áp 169.0 169.0 142.3 115.0 102.0
5 Áp lực nước cấp kg/cm 2 g
(a) Đầu vào bộ hâm nước
(b) Đầu ra bộ hâm nước 191.2 189.3 156.4 126.9 106.9
6 Nhiệt độn nước cấp ºC
(b) Đầu vào bộ hâm nước
(c) Đầu ra bộ hâm nước 291 288 273 264 226
8 Tiêu hao nhiên liệu (ướt) kg/H 131,119 125,275 96,121 79,016 43,837
10 Nhiệt hấp thụ của buồng lửa
(a) trên thể tích hiệu dụng x 10 3 kcal/m 3 H
(b) trên diện tích buồng lửa (phía dưới buồng lửa) x 10 3 kcal/m 2 H
(c) trên bề mặt bức xạ hiệu dụng x 10 3 kcal/m 2 H
11 Nhiệt độ không khí ºC
(a) Đầu vào bộ sấy không khí bằng hơi
(b) Đầu ra bộ sấy không khí bằng hơi
(c) Đầu vào bộ sấy không khí (cấp 1)
(d) Đầu vào bộ sấy không khí (cấp 2)
(e) Đầu ra bộ sấy không khí (cấp 1)
(f) Đầu ra bộ sấy không khí (cấp 2)
(b) Vào quá nhiệt trung gian
(c) Ra quá nhiệt trung gian
(d) Vào bộ sấy không khí 391 383 355 344 286
(e) Ra bộ sấy không khí
13 Điểm đọng sương của quá trình cháy Điểm đọng axít
Khói tại đầu ra bộ sấy không khí
14 Nhiệt độ kim loại đầu lạnh bộ sấy không khí
(a) Đầu ra bộ hâm nước 1,150,564 1,099,314 843,340 693,37
(b) Đầu ra bộ sấy không khí
16 Lưu lượng gió cấp cho quá trình cháy kg/H 1,054,238 1,007,284 772,740 635,32
17 Tốc độ khói lớn nhất tại các tiết diện đối lưu m/s 12.0 10.5 10.0 9.6 6.0
18 Lưu lượng xỉ tại đầu ra bộ hâm nước kg/H 37,044 35,395 27,130 22,324 12,384
19 Lượng nhiệt hấp thụ x 10 6 kcal/H
(a) Tường buồng lửa+của buồng lửa
(b) Quá nhiệt 210.51 195.92 133.92 100.18 44.84 (c)Quá nhiệt trung gian 89.41 86.87 65.06 50.73 24.31
(f) Bộ sấy không khí bằng hơi
20 Tốc độ hấp thụ nhiệt của bề mặt gia nhiệt x10 3 kcal/m 2 H (a) Tường buồng lửa+của buồng lửa
21 Lưu lượng nước phun giảm ôn t/h
22 Lưu lượng hơi tự dùng
(b) Hóa mù vòi đốt dầu 0 0 0 0.4 0.4
(c) Bộ sấy không khí bằng hơi
23 Phác thải khí NOx mg/Nm 3 1000 950 900 800 700
24 Điện tự dùng 6.6 và 3.3 kV kW
Bảng 1 2: Đặc tính kỹ thuật của lò hơi Nhiệt điện Phả Lại 2 ở phụ tải cực đại và định mức(300MW)
TT Chỉ tiêu thiết kế Đơn vị Trị số
2 áp suất bao hơi kG/cm 2 189,4 187,5
4 áp suất hơi quá nhiệt kG/cm 2 174,6 174,1
5 Nhiệt độ hơi quá nhiệt o C 541 541
6 Lưu lượnghơi quá nhiệt trung gian t/h 814,86 776,9
7 Áp suất hơi vào bộ quá nhiệt trung gian kG/cm 2 44,81 42,81
Nhiệt độ hơi vào bộ quá nhiệt trung gian o C 348,1 344,1
9 Áp suất hơi ra bộ quá nhiệt trung gian kG/cm 2 42,71 40,71
Nhiệt độ hơi ra bộ quá nhiệt trung gian o C 541 541
11 Áp suất nước cấp vào bộ hâm nước kG/cm 2 192,8 190,7
12 Nhiệt độ nước cấp vào bộ hâm nước o C 262 259
13 Nhiệt độ nước cấp ra bộ hâm nước o C 291 288
14 Tiêu hao nhiên liệu kg/h 131.119 125.57
Các chu trình nhiệt trong nhà máy nhiệt điện
Chu trình Carnot nổi bật với hiệu suất nhiệt cao, nhưng gặp phải những nhược điểm khi áp dụng cho khí thực tế Chính vì vậy, trong thực tế, người ta thường sử dụng chu trình Renkin, một chu trình cải tiến gần giống chu trình Carnot nhưng thuận chiều hơn Chu trình Renkin biến nhiệt thành công một cách hiệu quả, mang lại hiệu suất cao hơn trong các ứng dụng thực tế.
Chu trình Rankine là chu trình nhiệt phổ biến được ứng dụng trong các nhà máy nhiệt điện như nhà máy nhiệt điện tua bin hơi nước Trong chu trình này, môi chất làm việc chính là nước và hơi nước, giúp chuyển đổi năng lượng nhiệt thành điện năng hiệu quả Các thiết bị trong các nhà máy nhiệt điện thường giống nhau, ngoại trừ thiết bị sinh hơi, nơi nước nhận nhiệt để biến thành hơi nước phục vụ quá trình sản xuất điện Trong nhà máy nhiệt điện, thiết bị sinh hơi chính là lò hơi, hoạt động bằng cách đốt cháy nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho nước biến thành hơi Ngoài ra, đối với nhà máy điện mặt trời, nước nhận nhiệt từ năng lượng mặt trời, giúp tạo ra hơi nước để phát điện một cách sạch và bền vững.
Sơ đồ nhiệt của chu trình nhà máy nhiệt điện gồm hai thiết bị chính là lò hơi và tuốc bin, cùng các thiết bị phụ trợ để chuyển đổi năng lượng Đồ thị T-s của chu trình thể hiện rõ quá trình nhiệt và entropy, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của nhà máy Hình 1.2 trình bày rõ ràng sơ đồ nhiệt của toàn bộ hệ thống, cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình vận hành của nhà máy nhiệt điện.
Hình 1 1: Sơ đồ thiết bị nhà máy điện
Nước ngưng trong bình ngưng IV ở trạng thái 2’ trên đồ thị có thông số p2, t2, i2 được bơm V bơm vào thiết bị sinh hơi I, khiến áp suất tăng từ p2 đến p1 qua quá trình 2’ - 3 Trong thiết bị sinh hơi, nước trong các ống sinh hơi nhận nhiệt từ quá trình cháy, làm nhiệt độ tăng lên đến sôi qua các giai đoạn 3-4, dẫn đến hóa hơi trong quá trình 4-5 và hình thành hơi quá nhiệt trong bộ quá nhiệt II, từ quá trình 5-1.
Hình 1 2: Đồ thị T-s của chu trình NMNĐ
Quá trình 3-4-5-1 mô tả quá trình hóa hơi đẳng áp với áp suất không đổi tại p1 Trong quá trình này, hơi nước thoát ra từ bộ quá nhiệt II ở trạng thái 1 có các thông số p1, t1 và sau đó đi vào tuốc bin III Tại đây, hơi nước trải qua quá trình giãn nở đoạn nhiệt đến trạng thái 2, dẫn đến sự biến đổi nhiệt năng thành công cơ học, thực hiện quá trình biến nhiệt 4.
1.2.2 Chu trình Rankine thực tế trong NMNĐ tua bin hơi nước
Để nâng cao hiệu suất nhiệt động của chu trình Rankine trong nhà máy nhiệt điện tua bin hơi nước, người ta thường sử dụng tuabin có cửa trích hơi hồi nhiệt, giúp truyền nhiệt lại cho nước cấp trước khi đưa vào lò hơi Phương pháp này giảm lượng hơi thoát vào bình ngưng, từ đó hạn chế lượng nhiệt thải ra môi trường vô ích Một phần hơi sinh công sau khi qua tuabin được trích ra để hồi nhiệt, tăng nhiệt độ nước cấp vào lò hơi, qua đó giảm lượng nhiệt cần thiết cung cấp cho mỗi đơn vị lưu lượng nước vào lò, nâng cao hiệu quả vận hành của nhà máy.
Khi có quá trình gia nhiệt hồi nhiệt, nhiệt độ nước cấp tăng đáng kể so với trường hợp ngưng hơi thuần túy, dẫn đến entanpy của nước cấp trước khi vào lò hơi cao hơn Việc tăng entanpy này giúp cải thiện hiệu quả truyền nhiệt và tiết kiệm năng lượng trong hệ thống nồi hơi, đồng thời giảm tiêu hao nhiên liệu Do đó, quá trình hồi nhiệt có vai trò quan trọng trong tối ưu hóa vận hành của hệ thống cung cấp hơi và nâng cao hiệu suất năng lượng tổng thể.
Gia nhiệt hồi nhiệt giúp giảm lượng nhiệt thải ra môi trường từ bình ngưng từ khoảng 65% xuống còn khoảng 45% lượng nhiệt nhận được từ lò hơi Việc này nâng cao hiệu suất nhiệt động của chu trình từ khoảng 0,30 lên đến 0,50, bằng cách tận dụng lượng nhiệt trích ra từ hơi để phục vụ quá trình đốt bổ sung trong lò hơi, giúp tiết kiệm năng lượng và tăng hiệu quả vận hành của hệ thống tuabin hơi.
Trong lý thuyết, tuabin với nhiều cửa trích hồi nhiệt giúp tăng lượng hơi trích và cải thiện hiệu suất nhiệt của thiết bị Tuy nhiên, số bình gia nhiệt bị giới hạn do độ phức tạp của chu trình và chi phí kinh tế, khi tăng thêm bình gia nhiệt thì lợi ích ngày càng giảm Vì vậy, các tổ máy công suất từ 50 MW trở lên thường chỉ áp dụng từ 4 đến 8 bình gia nhiệt để tối ưu hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.
Hệ thống cấp nước cho lò hơi bắt đầu từ bình ngưng, nơi nước ngưng tụ được bơm trở lại hệ thống bằng các bơm nước ngưng Sau đó, nước ngưng đi qua các bộ gia nhiệt N1 đến N4, được gia nhiệt qua các bộ tiết nhiệt, nhằm nâng cao nhiệt độ nước trước khi được đưa vào thiết bị khử khí để loại bỏ khí hòa tan trong nước Nước đã khử khí tiếp tục được gia nhiệt thêm rồi đưa vào bao hơi và lò đốt để sinh hơi trong hệ thống sinh hơi Hơi sau đó được dẫn đến các bộ quá nhiệt để tăng áp suất và nhiệt độ, tạo ra hơi ở áp suất cao và nhiệt độ cao, nhằm tối ưu hóa quá trình quay turbine sinh công Cuối cùng, hơi sau khi sinh công sẽ được dẫn về bình ngưng để ngưng tụ thành nước, đóng vai trò cung cấp nước cho chu trình cấp hơi tiếp theo, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục, hiệu quả.
Ngoài ra đối với một số tua bin có các cửa trích hơi để cung cấp nhiệt cho nước cấp đầu vào
Sơ đồ nhiệt nguyên lý
Sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy điện mô tả quy trình công nghệ, quá trình biến đổi và sử dụng năng lượng của môi chất trong hệ thống Sơ đồ này bao gồm các thành phần chính như chu trình Rankine và các bộ phận liên quan, giúp tối ưu hóa quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn nhiên liệu thành điện năng hiệu quả Việc phân tích sơ đồ nhiệt nguyên lý là cơ sở để nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy điện và đảm bảo vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng.
- Lò hơi; Tuabin, máy phát; Bình ngưng, các bình trao đổi nhiệt (bình gia nhiệt nước ngưng, bình khử khí, bình bốc hơi )
Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng các loại bơm như bơm cấp, bơm ngưng, và bơm đẩy nước đọng để vận chuyển môi chất trong các bình trao đổi nhiệt Các thiết bị chính và phụ được kết nối bằng các đường ống hơi và nước, đảm bảo theo trình tự chuyển động của môi chất để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.
Hình 1 4: Sơ đồ nhiệt của Nhà máy Nhiệt điện
1 Lò hơi 2 Ống dẫn hơi 3 Turbine
4 Bình ngưng 5 Bơm nước ngưng 6 Cột khử khí
7 Bình chứa nước đã khử khí 8 Bình gia nhiệt hạ áp 9 Bơm nước cấp
10 Bình gia nhiệt cao áp 11 Bơm nước đọng
12 Bình làm lạnh Ejecter 13 Làm lạnh hơi chèn.
Hình 1 5: Sơ đồ nguyên lý nhà máy nhiệt điện đốt than
Sơ đồ nhiệt nguyên lý không phản ánh các thiết bị dự phòng hay thiết bị phụ của hệ thống ống Việc lập sơ đồ này là bước quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện, đảm bảo phù hợp với yêu cầu về phụ tải điện, nhiệt, cũng như các yếu tố an toàn và tối ưu hóa chi phí vận hành của nhà máy.
Khi thành lập sơ đồ nhiệt nguyên lý, cần giải quyết các vấn đề sau:
1- Chọn loại nhà máy điện: ngưng hơi hay có trích hơi cung cấp nhiệt
2- Chọn thông số hơi ban đầu và dạng chu trình Lựa chọn thông số hơi ban đầu và dạng chu trình liên quan tới loại và công suất đơn vị của lò hơi và tuabin Tuabin lớn thì phải chọnthông số ban đầu cao hơn
3- Chọn loại và công suất đơn vị của tuabin
4- Chọn loại lò hơi tương ứng với thông số của nhà máy
5- Chọn sơ đồ hồi nhiệt hâm nước cấp
6- Chọn loại và chỗ nối bình khử khí và bơm nước cấp
7- Chọn phương pháp và sơ đồ xử lý nước bổ sung cho lò
8- Chọn sơ đồ cung cấp nhiệt
9- Chọn sơ đồ sử dụng nhiệt năng của hơi từ các Ejecter, hơi chèn của tuabin, nước xả lò, nước xả của bình bốc hơi
Khi thiết kế sơ đồ nhiệt nguyên lý cho nhà máy điện, cần xem xét các chế độ làm việc khác nhau của nhà máy, đặc biệt là chế độ non tải Để đảm bảo hoạt động bình thường trong chế độ này, hệ thống hơi trích để khử khí và ngưng tụ phải lấy từ các cửa trích có áp lực cao hoặc từ hơi mới qua bộ giảm ôn giảm áp Điều này giúp duy trì hiệu quả vận hành và bảo vệ các thiết bị của nhà máy điện trong mọi trạng thái làm việc.
Nguyên lý của nhà máy điện được thể hiện qua sơ đồ nhiệt trong hình 1.10, giúp hiểu rõ quá trình chuyển đổi năng lượng Khi mở rộng quy mô nhà máy, cần thiết phải xây dựng sơ đồ nhiệt nguyên lý mới để đảm bảo hiệu quả vận hành và tối ưu hóa quá trình sản xuất điện Việc này đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề liên quan đến tối ưu hóa năng lượng, kiểm soát nhiệt độ và giảm thiểu các tổn thất năng lượng trong hệ thống.
- Chọn phương pháp mở rộng (đặt kề hay đặt chồng)
- Mở rộng sơ đồ gia nhiệt hồi nhiệt
- Chọn sơ đồ nối các bình khử khí mới liên quan đến thiết bị cũ, chọn cách nối bơm cấp
Sau khi dựng xong sơ đồ nhiệt nguyên lý, tiến hành tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý, giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định các dòng hơi và dòng nước
- Hiệu chỉnh thông số của những dòng ấy
Để xác định các chỉ tiêu kinh tế của phần nhiệt, cần xây dựng đường biểu diễn quá trình dãn nở của hơi trong tuabin trên đồ thị i-s dựa vào số liệu thiết kế từ nhà máy chế tạo, đồng thời điều chỉnh phù hợp dựa trên dữ liệu vận hành thực tế tại Việt Nam Việc lập bảng thống kê các thông số này là bước nền tảng để thực hiện các phép tính sơ bộ của sơ đồ nhiệt nguyên lý một cách chính xác và hiệu quả.
Sơ đồ nhiệt trong một số nhà máy nhiệt điện
Hình 1 6: Sơ đồ nhiệt nguyên lý của tổ máy 300 MW - Phả Lại 2
Dòng hơi bắt đầu đi vào 4 van điều chỉnh tuabin, mang áp lực hơi mới trước van stop chính là 169 kg/cm² và nhiệt độ hơi là 538°C, sau đó qua vòi phun, tầng tốc độ và các tầng cánh của phần cao áp Sau khi qua phần cao áp, hơi có các thông số áp suất 43 kg/cm² và nhiệt độ 350°C, rồi qua các van tái nhiệt lạnh vào quá nhiệt trung gian Tại đây, hơi được nâng nhiệt lên tới 535°C trong khi áp suất vẫn giữ nguyên, và sau đó quay trở lại tuabin qua 2 tổ hợp van tái nhiệt nóng, đi vào phần trung áp của tuabin để tiếp tục sinh công Cuối cùng, dòng hơi giãn nở và thoát khỏi phần trung áp với các thông số áp suất khoảng 7,8 kg/cm² và nhiệt độ
Nhiệt độ đạt 306°C và D3 đạt 33,938 t/h qua ống liên thông sang phần xi lanh hạ áp Tại đây, dòng hơi tiếp tục giãn nở sinh công, giúp hoạt động của hệ thống tuần hoàn diễn ra hiệu quả Cuối cùng, hơi thoát xuống khoang hơi bình ngưng để kết thúc quá trình, đảm bảo quá trình truyền nhiệt và năng lượng diễn ra liên tục và ổn định.
❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1Các thông số kỹ thuật trong vận hành lò hơi.
1.2Các chu trình nhiệt trong nhà máy nhiệt điện
1.3Sơ đổ nhiệt nguyên lý
1.4Sơ đồ nhiệt trong một số nhà máy nhiệt điện
❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:
1 Trình bày các thông số kỹ thuật trong vận hành lò hơi.
2 Đọc và phân tích về các chu trình nhiệt trong nhà máy nhiệt điện
Cao áp Trung áp Hạ áp q n t g lò e7 e6 e5 e3 e2 e1 fv114
Các chế độ khởi động lò hơi
Các chế độ khởi động Lò hơi như sau:
- Khởi động Lò hơi từ trạng thái lạnh (Áp lực bao hơi nhỏ hơn 30 kg/cm 2 )
- Khởi động Lò hơi từ trạng thái ấm (Áp lực bao hơi trong khoảng 30 đến 80 kg/cm 2 hay sau khi ngừng Lò khoảng 24 ÷ 55 giờ)
- Khởi động Lò hơi từ trạng thái nóng (Áp lực bao hơi trong khoảng 80 đến 140 kg/cm 2 sau khi ngừng Lò khoảng 5 ÷ 8 giờ)
- Khởi động Lò hơi từ trạng thái rất nóng (Áp lực bao hơi lớn hơn 140 kg/cm 2 sau khi ngừng Lò khoảng 2 giờ)
Các trạng thái khởi động đặc biệt này được đặc trưng bởi giá trị áp suất và nhiệt độ hơi còn lại trong bao hơi, thường nằm trong khoảng 15-20% của lượng nhiên liệu khởi động Các đặc điểm này được xác định thông qua quá trình căn chỉnh và thử nghiệm lò hơi, giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động và an toàn của hệ thống.
Tất cả các chế độ vận hành của Lò hơi tuân thủ theo biểu đồ khởi động đã được thiết lập dựa trên kết quả vận hành thử nghiệm, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hướng dẫn vận hành Lò hơi Vị trí và trạng thái của các van điều khiển chính, van cách ly, lá chắn cũng như các giá trị thông số điều khiển chính đều được thể hiện rõ ràng trên biểu đồ chế độ vận hành, đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quá trình vận hành.
2.1.1 Khởi động lò hơi từ trạng thái lạnh a Cấp nước cho lò hơi
Sau khi kiểm tra công tác chuẩn bị khởi động hoàn thành, xác nhận không có ảnh hưởng nào tới việc cung cấp nước cho lò hơi
Trước khi cấp nước, cần báo cáo với trưởng kíp và nhân viên vận hành tua bin về phương pháp cấp nước, nhiệt độ nước cấp, lượng nước cấp và đánh giá về công tác an toàn quá trình cấp nước để đảm bảo hoạt động diễn ra an toàn và hiệu quả.
Chất lượng nước lò cần được phân tích để đảm bảo đạt tiêu chuẩn, và phương pháp cấp nước phù hợp với điều kiện thực tế Nếu nước trong lò đã đạt chất lượng qua quá trình phân tích, điều này giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
27 có thể cung cấp hoặc xả nước đến mức -100mm so với đường tâm bao hơi Nếu chất lượng nước không đảm bảo, cần xả nước rồi cung cấp lại để duy trì chất lượng nước.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành, việc cung cấp nước vào lò hơi phải duy trì nhiệt độ cao hơn 20°C so với nhiệt độ của vỏ bao hơi Đồng thời, độ chênh nhiệt độ giữa vỏ bao hơi và nước cấp không vượt quá 28°C Trong trường hợp nhiệt độ của vỏ bao hơi thấp hơn nhiệt độ cao nhất của nước trong bình khử khí, cần chấp nhận độ chênh nhiệt độ phù hợp để cấp nước đúng quy định.
Việc cấp nước vào lò hơi phải thực hiện từ từ để tránh gây tổn thất và đảm bảo an toàn vận hành Trong mùa hè, thời gian cung cấp nước lên mức bình thường của lò hơi ít nhất là 2 giờ, với lưu lượng khoảng 80-90 tấn mỗi giờ Ở các mùa khác, thời gian này cần kéo dài ít nhất 4 giờ, với lưu lượng từ 40-50 tấn mỗi giờ Nếu nhiệt độ nước và nhiệt độ vỏ bao hơi xung quanh gần bằng nhau, có thể tăng tốc độ cấp nước, nhưng cần đảm bảo chênh lệch nhiệt độ giữa hai điểm không vượt quá 56°C để duy trì hiệu quả và an toàn của hệ thống.
Khi nước xuất hiện ở đồng hồ đo mức nước bao hơi, cần giảm tốc độ cấp nước để tránh mức nước vượt quá giới hạn quy định Khi mức nước đạt tới -100mm, lập tức ngừng cấp nước và mở van tái tuần hoàn bộ hâm để đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động của hệ thống.
Sau khi ngừng cung cấp nước, cần so sánh mức nước trên các đồng hồ để đảm bảo giữ mức nước cố định Trong các trường hợp khác, phải xác định nguyên nhân để đưa ra phương án xử lý phù hợp Đồng thời, việc ghi chép các hiển thị bất thường của đồng hồ là vô cùng quan trọng để theo dõi và xử lý sự cố hiệu quả.
Chế độ cấp nước:Nước cấp vào lò hơi thông qua bộ hâm.
Công tác cung cấp nước:
Trước khi cấp nước, cần mở van chặn đường ống nước cấp, van xả khí bao hơi và đưa đồng hồ mức nước bao hơi vào hoạt động Đồng thời, đóng tất cả các van liên quan của hệ thống như van trên đường ống nước cấp chính, van xả trên các ống góp dưới của lò hơi, van xả mức bao hơi, van tái tuần hoàn bộ hâm, van giảm ôn, van rửa ngược ống xuống và bộ quá nhiệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.
- Khởi động bơm vận chuyển nước ngưng hoặc bơm nước cấp để cấp nước cho lò hơi
Điều chỉnh cung cấp nước thủ công bằng cách mở van đi-tắc ở mức độ phù hợp hoặc điều chỉnh tốc độ của bơm cấp nước để đảm bảo cung cấp đủ nước vào bình hơi một cách chính xác và hiệu quả.
- Khi mức nước bao hơi đạt tới giá trị -100mm thì ngừng cấp nước mở van tái tuần hoàn bao hơi và bộ hâm;
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
28 hành thử áp suất theo quy trình thử suất
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
(1) Trình tự gia nhiệt hơi đáy buồng lửa:
Sau khi hoàn tất việc cung cấp nước, liên hệ với nhân viên vận hành tua bin để tiến hành gia nhiệt hơi đáy buồng lửa;
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Chú ý: Quá trình sấy phải từ từ để không ảnh hưởng tới sự giao động của mức nước bao hơi;
Sau khi sấy xong ống, cần đóng đường ống cấp hơi và van xả ống góp gia nhiệt đáy buồng lửa để chuẩn bị vận hành Tiếp theo, liên hệ với nhân viên vận hành tua bin để từ từ mở van chính của ống góp hơi tự dùng nhằm kiểm soát quá trình gia nhiệt đáy buồng lửa một cách an toàn Đồng thời, mở nhỏ van nhánh ống góp gia nhiệt đáy buồng lửa phù hợp, đồng thời đảm bảo độ mở của van là phù hợp để thực hiện chu trình gia nhiệt tuần hoàn hiệu quả, góp phần duy trì hoạt động ổn định của hệ thống.
(2) Thông báo quá trình gia nhiệt đáy buồng lửa:
Chuẩn bị khởi động lò hơi
Chuẩn bị khởi động hệ thống lò hơi:
Trước khi khởi động lò hơi, phải khẳng định công tác sửa chữa và lắp đặt đã hoàn tất và tất cả các phiếu công tác đã được khoá
2.2.1 Kiểm tra các bộ phận chính của lò hơi
Kiểm tra cửa buồng lửa và đường khói để đảm bảo không có người làm việc bên trong, đồng thời xác nhận tất cả dụng cụ sửa chữa đã được mang ra ngoài Các bề mặt trao đổi nhiệt cần được vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo hiệu suất hoạt động Giàn giáo dùng cho công tác vệ sinh và sửa chữa buồng lửa phải được thu dọn sau khi công việc hoàn thành Các cửa kiểm tra phải được mở và đóng nhẹ nhàng, và sau khi kiểm tra xong, chúng phải được đóng đúng vị trí để đảm bảo an toàn vận hành hệ thống.
Cầu thang và lan can cần chắc chắn và thông thoáng để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển Lối đi lại phải được giữ sạch sẽ, không có vật dụng hoặc chướng ngại vật gây cản trở Hệ thống cứu hoả cần hoạt động bình thường để đảm bảo khả năng phòng cháy chữa cháy hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp.
Công tác bảo ôn buồng lửa, đường ống và ống góp được thực hiện tốt, đảm bảo an toàn vận hành Hệ thống đường ống hơi - nước và hệ thống ống khói gió hoạt động trong trạng thái tốt, giảm thiểu rủi ro kỹ thuật Các cửa người chui và cửa kiểm tra được đảm bảo an toàn, đảm bảo đúng quy trình và được khóa kín để phòng ngừa sự cố xảy ra.
Hệ thống đồng hồ đo cần chuẩn bị sẵn sàng với vạch chia độ rõ ràng, các kim đồng hồ đều không dao động và ở vị trí không (zero) trước khi vận hành hệ thống hơi nước, đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình làm việc.
Vòi đốt phải sẵn sàng và không có hỏng hóc, vị trí lắp đặt chính xác, không có hiện tượng đóng xỉ
40 Đưa đồng hồ đo mức nước vào làm việc, vạch chia độ phải rõ ràng và tình trạng ánh sáng tốt
Toàn bộ tấm chắn đường khói và đường gió đúng vị trí, thao tác linh hoạt và ăn khớp tốt
Tất cả các vòi thổi bụi đều còn nguyên trạng, không có hư hỏng hay biến dạng, đảm bảo di chuyển linh hoạt và đúng hướng Việc lắp đặt được thực hiện chính xác tại vị trí phù hợp, và tất cả các vòi đã được tháo ra đúng quy trình Đảm bảo kiểm tra vòi thổi bụi trước khi lắp đặt giúp hệ thống hoạt động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro hư hỏng và nâng cao hiệu suất làm việc.
Bộ sấy không khí đã sẵn sàng, mức dầu bôi trơn là bình thường.
Các van an toàn vẫn giữ nguyên giá trị bảo vệ và nhãn mác đánh dấu, đảm bảo tính xác thực và an toàn Đường ống xả không bị cản trở, giúp duy trì hiệu quả hoạt động và phòng ngừa rò rỉ Các thiết bị được định vị chắc chắn, tăng cường độ bền và an toàn trong quá trình vận hành hệ thống.
Các van an toàn hệ thống dầu và vòi đốt dầu đã được lắp đặt hoàn chỉnh, đảm bảo độ kín khít và an toàn cho hoạt động Đồng hồ đo áp lực hoạt động chính xác và đầy đủ trang thiết bị giúp kiểm soát hiệu quả Việc lắp đặt đúng tiêu chuẩn này đảm bảo hệ thống dầu vận hành ổn định, an toàn và giảm thiểu rủi ro cháy nổ.
2.2.2 Kiểm tra hệ thống điện và C&I
Hệ thống điện đã được kiểm tra kỹ lưỡng, đảm bảo sẵn sàng hoạt động cho các thiết bị điện chiếu sáng, điện tín hiệu, điện điều khiển và hệ thống thủy lực Hệ thống UPS dự phòng hoạt động ổn định, đảm bảo duy trì nguồn điện liên tục trong mọi tình huống Ngoài ra, hệ thống khí đo lường đã được chuẩn bị đầy đủ để cung cấp chính xác tới các thiết bị liên quan, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả.
Các đồng hồ giám sát, thiết bị ghi đã sẵn sàng đưa vào làm việc
Hệ thống báo động, hệ thống thông tin đã được kiểm tra đạt chất lượng, nguyên nhãn kiểm tra và đã đưa vào dự phòng
Hệ thống camera giám sát buồng lửa, hệ thống điều khiển vòi thổi bụi, CRT và thiết bị phát hiện ngọn lửa vẫn còn nguyên nhãn kiểm tra
Hệ thống camera giám sát mức nước bao hơi và các camera giám sát khác vẫn còn nguyên nhãn kiểm tra
Các thiết bị đo nhiệt độ đường khói làm việc tốt
Các hệ thống FSSS, CCS và DAS v.v đã sẵn sàng làm việc, màn hình CRT làm việc chính xác
Các thiết bị đo đã được vệ sinh sạch sẽ, nhãn mác đã trang bị và còn nguyên vẹn
2.2.3 Kiểm tra các thiết bị phụ
Kiểm tra hệ thống thải xỉ đáy lò, hệ thống ESP, hệ thống khí nén, hệ thống dầu đốt lò,
Kiểm tra các khu vực bơm cấp, tua bin và các hệ thống khác đã sẵn sàng làm việc như đã nếu ở trên
Trong phòng điều khiển trung tâm, người vận hành lựa chọn đưa tất cả các thiết bị và động cơ về chế độ tự động (AUTO) để đảm bảo vận hành liên tục và ổn định Đồng thời, họ cũng thực hiện chuẩn bị và khởi động hệ thống hơi tự dùng nhằm đảm bảo cung cấp gas quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, hiệu quả Việc tự động hóa các hệ thống lò hơi giúp tối ưu hoạt động và nâng cao năng suất, đồng thời đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
- Đảm bảo áp lực hơi tự dùng đến lò hơi là 12,5 kg/cm2, 220 oC
- Sấy đường ống cấp hơi tự dùng cho lò c) Chuẩn bị các bộ lọc bụi tĩnh điện
- Thực hiện kiểm tra các thiết bị, mức dầu, an toàn và sấy cách điện, phễu tro
- Đóng điện cho hệ thống điều khiển và lựa chọn chế độ điều khiển
Đóng điện các bộ sấy sứ, quạt xục khí và bộ gia nhiệt để đưa hơi vào sấy phễu tro lọc bụi, nhằm đảm bảo quá trình sấy sứ diễn ra liên tục trong 8 tiếng Trong thời gian này, có thể vận hành các buồng gõ để nâng cao hiệu quả sấy và đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc kiểm soát kỹ thuật trong quá trình sấy giúp tối ưu hóa năng suất và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống.
- Kiểm tra giải trừ tất cả các báo động và bảo vệ
Lưu ý quan trọng: không đóng điện hệ thống lọc bụi trước khi hoàn thành quá trình sấy Hãy chỉ kết nối điện khi đã chuẩn bị sẵn sàng để đốt than Ngoài ra, cần kiểm tra và chuẩn bị các bộ sấy không khí kiểu quay để đảm bảo hoạt động trơn tru nếu chưa thực hiện khởi động trước đó.
Kiểm tra nước làm mát tự dùng và khí phục vụ cho bộ sấy không khí là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Hơn nữa, khí phục vụ được sử dụng để cấp cho các bộ cảm biến vị trí rotor và các tấm chắn của bộ sấy không khí đầu nóng, giúp duy trì quá trình sấy đạt hiệu quả cao Việc duy trì hệ thống nước làm mát và khí phục vụ ổn định góp phần nâng cao độ tin cậy của thiết bị và tối ưu hóa hiệu suất vận hành.
- Chuẩn bị hệ thống điều chỉnh khe hở bộ sấy không khí.
- Đưa bộ giám sát nhiệt độ khói gió của bộ sấy không khí vào làm việc (TTMD)
- Chuẩn bị các máy thổi bụi cho bộ sấy không khí
- Khởi động các bộ sấy không khí nếu chưa chạy
- Khởi động trình tự bộ sấy không khí
- Đảm bảo rằng động cơ chính sẵn sàng làm việc
Người vận hành khởi động bộ sấy không khí để bắt đầu quá trình hoạt động đúng chiều Đồng thời, cần chuẩn bị hệ thống dầu đốt lò, bơm dầu đốt lò và các bộ gia nhiệt dầu đốt lò nếu chưa được hoạt động để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.
- Thực hiện kiểm tra các vị trí của các van trong hệ thống
- Đảm bảo rằng bộ gia nhiệt đường ống đang làm việc tự động
- Chú ý: Nhiệt độ đặt cho tất cả các bộ gia nhiệt đường ống dầu FO được điều
Việc chỉnh bằng tay yêu cầu đặt lại giá trị khi thay đổi dầu đốt lò để đảm bảo hiệu suất hoạt động Với dầu số 5 và 6, nhiệt độ cần duy trì ở mức 50°C, còn với dầu số 4, nhiệt độ lý tưởng là 38°C Gia nhiệt dầu số 4 bằng bộ biến trở nhiệt đặt là 50°C có thể gây ra hiện tượng dầu bốc hơi trong đường ống đầu hút của bơm, dẫn đến hư hỏng thiết bị Do đó, cần cẩn thận trong việc điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để tránh gây tổn thất cho hệ thống.
- Sấy và xả đọng đường hơi tự dùng và đưa bình gia nhiệt vào làm việc.
- Khởi động bơm dầu FO đã lựa chọn làm việc (nếu nó chưa chạy) để tuần hoàn và gia nhiệt đầu đến nhiệt độ đặt để chuẩn bị đốt.
- Đảm bảo rằng hệ thống đẵ sẵn sàng.
- Người vận hành khởi động bơm dầu FO.
- Khi bơm dầu FO chạy kiểm tra áp lực dầu đẩy của bơm bằng giá trị đặt là 15 kg/cm2 và kiểm tra dầu đã tuần hoàn
- Chuẩn bị dầu và các môi chất khác đến vòi đốt dầu (khí, hơi tự dung vv…)
- Kiểm tra đường gió thông thổi, khí đo lường và các thiết bị giám sát khác sẵn sàng làm việc
Đảm bảo rằng hơi tự động đã sẵn sàng để sử dụng khi cần thiết, giúp hỗ trợ quá trình vận hành của hệ thống Đồng thời, cần sấy qua đường ống dẫn khí tới các vòi đốt dầu khởi động và các vòi đốt kèm theo mỗi máy nghiền, giúp duy trì hiệu quả và độ bền của thiết bị.
- Khởi động quạt thông thổi vòi đốt (nếu chưa chạy)
- Đảm bảo rằng quạt làm việc đã sẵn sàng
- Người vận hành khởi động quạt.
- Khi quạt thông thổi vòi đốt chạy đảm bảo rằng gió đã được đưa vào các vòi đốt và bộ giám sát của nó
- Khởi động quạt chèn máy thổi bụi f) Chuẩn bị hệ thống xả khởi động và xả nước lò hơi
Khởi động lò hơi
2.3.1 Khởi động các thiết bị phụ a) Khởi động hệ thống khói gió :
Khi kiểm tra các thiết bị trong hệ thống sẵn sàng làm việc thì tiến hành khởi động hệ thống khói gió từng nhánh một
Trình tự khởi động của các thiết bị nhánh thứ nhất:
- - Khởi động bộ sấy không khí hồi nhiệt (tham khảo quy trình “Vận hành hệ thống gia nhiệt không khí”);
- - Khởi động một quạt làm mát thiết bị giám sát ngọn lửa;
- - Khởi động quạt khói nhánh thứ nhất;
- - Khởi động quạt gió chính nhánh thứ nhất
Sau khi khởi động xong thiết bị của khói gió thứ nhất thì có thể khởi động các thiết bị của nhánh thứ 2 theo trình tự sau:
- - Khởi động bộ sấy không khí hồi nhiệt thứ 2 (nếu chưa chạy);
- - Khởi động quạt khói thứ 2;
- - Khởi động quạt gió chính thứ 2
Sau khi khởi động xong 2 nhánh của hệ thống khói gió thì tiếp tục vận hành hệ thống khói gió theo các bước sau:
- - Sau khi thử rò dầu xong có thể tiến hành thông thổi buồng lửa (tham khảo “Quy trình vận hành lò hơi”);
- - Thông thổi buồng đốt ít nhất 5 phút khi lưu lượng gió đạt tới 25% ở BMCR Giữ áp lực buồng đốt ở (-50 ÷ -100)Pa;
- - Vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện (tham khảo “Quy trình vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện”);
- - Vận hành hệ thống khử lưu huỳnh trong khói (tham khảo “Quy trình vận hành
46 hệ thống khử lưu huỳnh trong khói”) b) Khởi động cụm vòi đốt than bột :
Trước khi khởi động hệ thống đốt cháy, người vận hành cần kiểm tra kỹ các điều kiện vận hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả Sau đó, dựa trên yêu cầu về nhiên liệu của lò hơi, quá trình khởi động các cụm vòi đốt phải thực hiện theo trình tự tiêu chuẩn để đảm bảo hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.
Bước 1 Khởi động hệ thống gió cấp 1
- - Kiểm tra, khởi động hệ thống gió cấp 1 (xem quy trình vận hành hệ thống khói gió);
- - Kiểm tra vòi đốt dầu kèm cháy ổn định;
- - Mở van gió cấp 1 vào ống hoà trộn đầu ra máy cấp than bột;
- - Mở van xả gió vòi đốt
Bước 2 Khởi động máy cấp than bột
Bước 3 Chạy máy cấp than bột
- - Mở van đầu vào máy cấp than bột;
- - Chạy máy cấp than bột;
- - Điều chỉnh tải của máy cấp tới giá trị yêu cầu
- - Khi vòi đốt than cháy ổn định và tải lò hơi lớn hơi 60% BMCR thì có thể ngừng vòi đốt dầu kèm c) Khởi động hệ thống nghiền than :
* Trình tự khởi động vít tải than bột
- Kiểm tra mở cánh hướng đường ống hút ẩm của vít tải;
- Khởi động động cơ vít tải, khẳng định chiều quay chính xác, dòng điện bình thường;
- Mở van đầu ra vít tải than bột đưa than xuống kho than bột;
- Mở van đầu vào vít tải than bột đưa than từ cyclon mịn xuống băng tải vít
* Trình tự khởi động hệ thống nghiền than :
Trước khi khởi động máy nghiền than người vận hành phải kiểm tra các điều kiện khởi
Sau đây là trình tự khởi động máy nghiền
Bước 1 Đóng cánh hướng đầu vào quạt nghiền;
Bước 2 Mở cánh hướng đầu đẩy quạt nghiền;
Bước 3 Khởi động quạt nghiền;
- Xác nhận cánh hướng xả gió giữa cánh hướng cách ly và cánh hướng điều chỉnh gió nóng cấp 2 vào máy nghiền đóng;
- Khởi động quạt gió nghiền;
Sau khi dòng điện động cơ hoạt động bình thường, thực hiện mở chậm cánh hướng đầu hút quạt để đảm bảo thông gió hiệu quả Tiếp theo, đóng cánh hướng gió lạnh đầu vào máy nghiền và mở cánh hướng cách ly cùng cánh điều chỉnh gió nóng đầu vào để kiểm soát nhiệt độ tốt hơn Đồng thời, điều chỉnh áp lực đầu vào trong khoảng 0,2÷0,4 kPa để duy trì hoạt động ổn định của máy nghiền, tăng hiệu suất vận hành và giảm thiểu rủi ro quá tải.
Bước 4 Chạy bơm dầu bôi trơn bánh răng máy nghiền;
Bước 5 Chạy bơm dầu bôi trơn hạ áp;
Người vận hành khởi động một trong hai bơm dầu bôi trơn gối đỡ và kiểm tra áp suất dầu bôi trơn đạt 0,36 Mpa để đảm bảo hoạt động chính xác Tiếp theo, vận hành một trong hai bơm dầu nâng cổ trục máy nghiền, kiểm tra áp suất dầu nâng trục đạt 24 Mpa nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu của hệ thống Đồng thời, kiểm tra nhiệt độ dầu bôi trơn gối đỡ trở về bể không vượt quá 45ºC để tránh quá nhiệt gây hỏng hóc thiết bị.
Bước 6.Chạy bơm dầu bôi trơn cao áp;
Mở cánh hướng cách ly gió nóng đầu vào máy nghiền;
Sau khi các điều kiện sau thỏa mãn thì ấn nút Start để khởi động máy nghiền:
- Xác nhận nhiệt độ gió nóng cấp 2 đạt 180°C;
- Kiểm tra cách hướng điều chỉnh gió nóng đầu vào máy nghiền đang mở dần để nâng nhiệt độ đầu ra thùng nghiền lên 70°C.
Bước 8.Giảm giá trị đặt tải máy cấp giá trị thấp nhất;
Bước 9 Khởi động máy cấp than nguyên;
- Xác nhận máy nghiền và quạt nghiền đang làm việc Kiểm tra chân không trong hệ thống được điều chỉnh ở giá trị đặt;
- Khởi động máy cấp than nguyên;
Bước 10 Mở van đầu vào máy cấp than nguyên
- Nâng dần tải máy nghiền tới giá trị yêu cầu;
- Đưa bộ điều chỉnh áp suất đầu vào và nhiệt độ đầu ra máy nghiền ở chế độ tự động;
Trình tự khởi động máy nghiền hoàn thành d) Hệ thống dầu bôi trơn máy nghiền :
Bơm dầu bôi trơn bánh răng máy nghiền
- Bơm dầu dự phòng khởi động khi bơm làm việc ngừng hoặc áp suất dầu bôi trơn thấp
- Bảo vệ ngừng khi mức dầu trong bể dầu bôi trơn bánh răng máy nghiền thấp; Bơm dầu hạ áp bôi trơn gối đỡ máy nghiền
- Bơm dầu dự phòng khởi động khi bơm làm việc ngừng hoặc áp suất dầu bôi trơn thấp
- Bảo vệ ngừng khi mức dầu trong bể dầu bôi trơn gối đỡ máy nghiền thấp
- Bơm dầu cao áp bôi trơn gối đỡ máy nghiền
- Bơm ngừng khi các bơm dầu bôi trơn hạ áp ngừng hoặc áp suất dầu bôi trơn hạ áp thấp e) Trình tự vận hành vòi thổi bụi tự động
Bước 1: Trước khi vận hành tự động, phải kiểm tra bộ điều khiển chương trình vận hành;
Bước 2: Bật nguồn điện, thông báo "PLG RUN" trên màn hình CRT chuyển sang màu xanh, ấn nút "automatic running mode" trên màn hình CRT;
Step 3: Depending on the operating conditions and dust blowing requirements, select the appropriate group of dust blowing nozzles On the control panel, press the buttons labeled "air preheater sootblowing," "furnace sootblowing," and "superheater and reheater sootblowing" to initiate the respective cleaning processes.
Hệ thống "economizer sootblowing" được sử dụng để thực hiện thổi bụi nhằm duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị, với các nhóm vòi thổi bụi gồm "bộ sấy không khí kiểu quay", "buồng đốt", "các bộ quá nhiệt", "quá nhiệt trung gian" và "bộ hâm" Người vận hành có thể dễ dàng tắt hoặc bật các phần này bằng cách ấn lại nút tương ứng, khi đó đèn hiển thị sẽ chuyển từ màu vàng sang xanh để báo hiệu trạng thái hoạt động Việc kiểm soát hệ thống một cách chính xác giúp đảm bảo tối ưu hóa quá trình làm sạch và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống chống bụi.
Bước 4: Xác nhận tất cả vòi thổi bụi ở vị trí ban đầu (đã rút ra hoàn toàn), ấn nút và đèn hiển thị chuyển sang màu đỏ;
Bước 5 trong quá trình thổi bụi từ xa bắt đầu bằng việc khởi động hệ thống cấp hơi cho đường ống Khi đường ống đạt áp suất đặt, hệ thống sẽ báo hiệu "sootblowing condition have" chuyển sang màu đỏ để báo hiệu chuẩn bị thực hiện thổi bụi tự động Quá trình này diễn ra theo trình tự nhất định nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hệ thống xử lý bụi.
Bộ sấy không khí kiểu quay với buồng lửa và phần khói nằm ngang là giải pháp tối ưu để xử lý bụi hiệu quả Thiết bị có cấu tạo phần đuôi lò linh hoạt, giúp giảm thiểu khí thải và nâng cao hiệu suất hoạt động Các vòi thổi bụi được bố trí theo thứ tự từ nhỏ đến lớn theo từng cặp, đảm bảo quá trình sấy diễn ra đều và ổn định Hệ thống sấy không khí hiện đại này phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp yêu cầu kiểm soát bụi và khí thải, góp phần nâng cao năng suất sản xuất và bảo vệ môi trường.
Khi hệ thống gặp lỗi, thông báo "emergency interruption" sẽ xuất hiện để cảnh báo người vận hành Người dùng có thể dừng quá trình thổi bụi bằng cách nhấn nút trình đơn "emergency interruption" Để kết thúc quá trình, nhấn "be over" sẽ dừng quá trình thổi bụi, khóa nút lựa chọn, và tự động đưa vòi thổi bụi về vị trí ban đầu Sau đó, hệ thống sẽ chuyển tự động sang trình tự thổi bụi của phần tiếp theo Quá trình này đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả trong quá trình xử lý bụi.
- Nước chèn phải được đưa vào trước khi khởi động quạt khói và quạt gió chính;
Nước bổ sung cho máng nước chèn giúp đóng cửa thải xỉ và khởi động hệ thống rửa vòi phun, đảm bảo quá trình vận hành hiệu quả Sau khi bổ sung đầy đủ nước, nước sẽ tuần hoàn qua ống phun răng cưa tràn đến phễu xỉ, giúp duy trì lượng nước làm mát cho hệ thống Nước xả tràn tới phễu xỉ dự trữ đóng vai trò quan trọng trong việc làm mát, giữ cho hệ thống hoạt động ổn định và tránh quá nhiệt.
- Nước chèn, cửa kiểm tra, cửa thải xỉ không bị rò rỉ.
Nước bổ sung bể nước xỉ:
Khi hệ thống bơm tái tuần hoàn không hoạt động, nước bổ sung cho bể nước xỉ được cung cấp qua van bổ sung để duy trì mức nước phù hợp Việc điều chỉnh này đảm bảo sự ổn định của quá trình và tránh tình trạng thiếu hụt nước trong bể Do đó, việc kiểm tra và vận hành van bổ sung là cần thiết để duy trì mức nước an toàn và hiệu quả cho hệ thống.
- Khi bơm tái tuần hoàn vận hành, nước bổ sung cho bể xả được đưa từ van bổ sung giữ mức nước ở vị trí thích hợp.
Trình tự khởi động hệ thống thải xỉ đáy lò được thực hiện như sau:
Hệ thống thải xỉ của lò hoạt động theo quy trình tuần tự, bắt đầu từ phễu thứ nhất để thải xỉ ban đầu, sau đó đến phễu thứ hai và cuối cùng là phễu thứ ba để loại bỏ xỉ cuối cùng, đảm bảo vận hành liên tục và hiệu quả.
Quy trình thải xỉ lò hơi được thực hiện theo thứ tự từng lò, bắt đầu từ lò thứ nhất Trước khi vận hành phễu xỉ của lò số 1, hệ thống sẽ bổ sung đầy nước vào phễu xỉ đó Khi quá trình thải xỉ tại phễu thứ nhất hoàn tất, hệ thống dừng lại việc điền nước và chuyển sang phễu thứ hai của lò số 1 Sau khi thải xỉ tại phễu thứ hai kết thúc, hệ thống lại điền đầy nước và tiếp tục chuyển sang phễu thứ ba của lò số 1 Quá trình này được lặp đi lặp lại một cách tuần tự để đảm bảo vận hành liên tục, an toàn và hiệu quả cho hệ thống lò hơi.
50 g) Khởi động hệ thống lọc bụi tĩnh điện :
Bộ lọc bụi tĩnh điện đóng vai trò chính trong việc tách tro bay khỏi khí thải để bảo vệ môi trường và ngăn mài mòn cánh quạt khói, đồng thời không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống khử lưu huỳnh trong khói Thiết bị này bao gồm hai khoang không có vách ngăn dọc theo các trường lọc, mỗi khoang có bộ cánh hướng để cách ly đầu vào và đầu ra, các cực phóng và cực lắng đặt song song theo chiều của khí thải, với cực phóng nối với cực âm và cực lắng kết nối với cực dương Tại đầu vào, các tấm đục lỗ bằng thép phân dòng khói đều vào các trường lọc; trên mỗi trường còn có các búa gõ để bảo vệ và làm sạch cực lắng và cực phóng Các cực phóng được cách điện bằng sứ cách điện có tích hợp thiết bị gia nhiệt, giúp duy trì hiệu quả quá trình lọc Dưới các trường lọc, các phễu tro có chức năng gom tro bay tách ra từ khí thải, được trang bị bộ gia nhiệt bằng hơi và vòi sục khí nóng nhằm tránh tắc nghẽn và dễ dàng thải tro ra ngoài.
Khi tro bay qua các điện cực, các hạt tro mang điện tích âm sẽ bị hút về phía cực lắng, trong khi một số hạt mang điện tích dương bám vào các bản cực Các bụi tro dính trên các bản cực sau đó được các bua gõ định kỳ làm rơi xuống phễu tro, giúp quá trình thu gom tro hiệu quả hơn.
Khởi động hệ thống lọc bụi tĩnh điện:
* Đưa hệ thống gia nhiệt phễu tro vào làm việc :
- - Kiểm tra đường ống hơi đi gia nhiệt, các van cấp hơi gia nhiệt của ống góp phân phối hơi và van xả;
- - Mở van cung cấp hơi có áp suất 0,784÷1,274 MPa đến sấy các phễu tro của lọc bụi;
Sau 5 phút, cần mở tất cả các van nhánh cung cấp hơi từ ống góp phân phối đến các trường lọc bụi để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Đồng thời, đóng van xả nước của ống góp phân phối nhằm ngăn chặn thất thoát hơi và duy trì áp suất hệ thống Việc thao tác đúng quy trình này giúp đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hệ thống phân phối hơi.
- - Kiểm tra toàn bộ hệ thống, không có hiện tượng rò rỉ;
- - Chờ các công việc kiểm tra kết thúc, các yêu cầu khởi động thoả mãn, sau đó có thể khởi động hệ thống