Chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình Th ực tập điện cơ bản gồm 6 bài với những nội dung cơ bản sau: - Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng VOM và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp
Trang 1T ẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 188/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà R ịa - Vũng Tàu, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3L ỜI GIỚI THIỆU
Đất nước Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nềnkinh
tế đang trên đà phát triển Yêu cầu sử dụng điện và thiết bị điện ngày càng tăng Việc trang bị kiến thức về hệ thống điện nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, cung cấp điện năng cho các thiết bị của khu vực kinh thế, các khu chế xuất, các xí nghiệp
là rất cần thiết
Với một vai trò quan trọng như vậy và xuất phát từ yêu cầu, kế hoạch đào tạo,
chương trình môn học của Tr ường Cao Đẳng Dầu Khí Chúng tôi đã biên soạn cuốn
giáo trình Th ực tập điện cơ bản gồm 6 bài với những nội dung cơ bản sau:
- Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng VOM và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ
áp
- Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu code
- Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng
- Bài 4: Đấu dây vận hành động cơ không đồng bộ 1 pha & 3 pha
- Bài 5: Đấu dây khởi động từ đơn và khởi động từ kép
- Bài 6: Đấu dây công tơ đo điện năng
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc
Trân trọng cảm ơn./
Bà R ịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Phạm Văn Cấp
2 Nguyễn Lê Cương
3 Nguyễn Xuân Thịnh
4
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG
BÀI 1: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐA NĂNG VOM VÀ LÀM QUEN VỚI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN HẠ ÁP 1 BÀI 2: KỸ THUẬT NỐI DÂY VÀ BẤM ĐẦU CỐT 9 BÀI 4 : ĐẤU DÂY VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA & 3 PHA 42 BÀI 5: ĐẤU DÂY KHỞI ĐỘNG TỪ ĐƠN VÀ KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP 51 BÀI 6: ĐẤU DÂY CÔNG TƠ ĐO ĐIỆN NĂNG 54 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 59
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
VOM Đồng hồ đo đa năng
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 VOM chỉ thị kim 2
Hình 1.2 Mặt chia độ của V.O.M 3
Hình 1.3 VOM điện tử 4
Hình 1.4 Hệ thống mạng điện 3 pha 6
Hình 1.5 Mạch phân phối tải từ đường dây chính 7
Hình 1.6 Mạch phân phối tải tập trung từ tủ điện chính 8
Hình 2.1 Bóc cắt lệch 11
Hình 2.2 Bóc phân đoạn 11
Hình 2.3 Cạo sạch lõi 11
Hình2.4 Uốn gập lõi 11
Hình 2.5 Vặn xoắn và siết chặt 12
Hình 2.6 Nối phân nhánh dây lõi một sợi 13
Hình 2.7 Nối nối tiếp dây lõi nhiều sợi 13
Hình 2.8 Dùng hai kìm vặn xoắn ngược chiều 13
Hình 2.9 Nối phân nhánh dây lõi nhiều sợi 14
Hình 2.10 Hàn mối nối 14
Hình 2.11 Si chì 15
Hình 2.12 Cách điện bằng băng dính cách điện 15
Hình 3.1 Mạch điện một công tắc điều khiển một đèn 21 Hình 3.2 Mạch điện một công tắc điều khiển nhiều đèn 21
Hình 3.3 Sơ đồ mạch hai đèn mắc song song 22
Hình 3.4 Sơ đồ mạch hai đèn mắc nối tiếp 22
Hình 3.5 Mạch đèn cầu thang dùng hai công tắc ba chấu 22
Hình 3.6 Mạch đèn cầu thang tiết kiệm dây dẫn điện đến đèn 22
Hình 3 7 Sơ đồ mạch đèn thay đổi độ sáng 23
Hình 3.8 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang loại 1,2m - 220V 23
Hình 3.9 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast 3 dây 1,2m - 110V 23
Hình 3.10 Đèn cao áp thủy ngân và ballast của nó 24
Hình 3.11 Sơ đồ mắc mạch đèn cao áp thủy ngân với loại đèn có bốn điện cực 24
Hình 3.12 Sơ đồ mắc mạch đèn cao áp thủy ngân với loại đèn có hai điện cực 24
Hình 3.13 Sơ đồ mạch đèn hầm lò 25
Hình 3.14 Sơ đồ mạch đèn giao thông 26
Hình 3 15 Bảng điện mẫu 27
Hình 3.16 Vạch dấu bảng điện 28
Trang 7Hình 3 17 Nối dây vào cầu chì, công tắc 29
Hình 3.18 Nối dây vào ổ điện 29
Hình 4.1 Đấu dây ĐCKĐB 1 pha khi U = 110V 46
Hình 4.2 Đấu dây ĐCKĐB 1 pha khi U = 220V 46
Hình 4 3 Thử nghiệm lần 1(AX, BY) 47
Hình 4 4 Thử nghiệm lần 2 (CZ) 48
Hình 4.5 Thử nghiệm với nguồn 1 chiều accu 48
Hình 4.6 Thử nghiệm với mA kế 49
Hình 4.7 Đấu dây tam giác và hình sao 49
Hình 5 1 Mạch điều khiển khởi động từ đơn 52
Hình 5.2 Mạch động lực khởi động từ đơn 52
Hình 5.3 Mạch điều khiển đảo chiều quay động cơ ba pha dùng khởi động từ kép và sử dụng bộ nút nhấn kép để khóa lẫn nhau 53
Hình 5.4 Mạch động lực đảo chiều quay động cơ ba pha dùng khởi động từ kép và sử dụng bộ nút nhấn kép để khóa lẫn nhau 53
Hình 6.1 Cấu tạo của điện năng kế một pha 57
Hình 6.2 Sơ đồ mắc dây công tơ điện 1 pha 58
Hình 6.3 Công tơ điện 3 pha 3 phần tử( 1-2-3: cuộn áp; 4-5-6: cuộn dòng) 59
Hình 6.4 Công tơ điện 3 pha 2 phần tử( 1-2: cuộn áp; 3-4 :cuộn dòng) 59
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP ĐIỆN CƠ BẢN
1 Tên mô đun: Thực tập điện cơ bản
2 Mã mô đun: KTĐ19MĐ49
Th ời gian thực hiện mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành: 58 giờ; Kiểm tra:
03 giờ)
S ố tín chỉ: 03
3 V ị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Thực tập Điện cơ bản là mô đun đào tạo nghề trong danh mục các môn học/mô đun cơ sở thuộc chương trình cao đẳng nghề Bảo trì thiết bị cơ điện
- Tính chất: Mô đun giúp học sinh vận dụng những kiến thức cơ bản về Điện đã được học vào thực hành tay nghề
4 M ục tiêu mô đun:
- Về kiến thức: Có kiến thức về an toàn điện, cách sử dụng các dụng cụ kiểm tra hệ thống điện, phương pháp sử dụng các dụng cụ đồ nghề, các thiết bị kiểm tra đo lường về điện
- Về kỹ năng: Đấu nối các mạch điện chiếu sáng và mạch đo đếm điện năng, đấu nối các động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3 pha đơn giản
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện được nội dung các bước công nghệ của từng bài tập thực hành qua đó rèn luyện tính tự lập, tự chủ, phát huy tính sáng
tạo trong mỗi bài thực hành
5 N ội dung mô đun:
5.1 Chương trình khung:
TT Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số thuyết Lý
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Trang 9II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 44 1080 293 734 20 33
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 13 255 124 115 9 7
7 ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 26 2 2 0
18 KTĐ19MĐ43 Thí nghiệm máy cắt điện 4 90 28 58 2 2
19 KTĐ19MĐ45 Thí nghiệm thiết bị điện quay 5 120 28 87 2 3
Tổng cộng 56 1335 387 882 28 38 5.2 Chương trình khung chi tiết Mô đun:
S ố
TT N ội dung tổng quát
Th ời gian (giờ)
T ổng
s ố Lý thuy ết
Th ực hành, thí nghi ệm,
th ảo luận, bài t ập
Ki ểm tra
LT TH
1 Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng VOM
và làm quen với hệ thống phân phối
2 Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu
Trang 10S ố
TT N ội dung tổng quát
Th ời gian (giờ)
T ổng
s ố Lý thuy ết
Th ực hành, thí nghi ệm,
th ảo luận, bài t ập
Ki ểm tra
LT TH
3 Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng 16 3 12 0 1
4 Bài 4: Đấu dây vận hành động cơ
5 Bài 5: Đấu dây khởi động từ đơn và
6 Bài 6: Đấu dây công tơ đo điện năng 8 1 7 0 0
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
- Phòng học lý thuyết/tích hợp
- Phòng thực hành/nhà xưởng/mô hình: Xưởng thực tập điện
6.2 Trang thiết bị máy móc:
- Máy tính, máy chiếu
- Các thiết bị, máy móc: Nguồn điện 1 pha và 3 pha, động cơ điện và các loại đèn chiếu sáng
- Bảng phấn, mô hình thực hành, kìm điện, tuốc nơ vít, băng keo điện, dây điện , contactor, CB, cầu chì, Motor điện, Công tơ điện…
- Mô hình mô phỏng: Panel lắp đặt
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
Bài kiểm tra số 1: Nội dung bài 1 và bài 2
Bài kiểm tra số 2: Nội dung bài 3 và bài 4
Bài kiểm tra số 3: Nội dung bài 5 và bài 6
- Thi kết thúc mô đun: Thi thực hành
- Phương pháp đánh giá:
Trang 11 Đánh giá theo hình thức lý thuyết sử dụng các câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm hoặc vấn đáp
Đánh giá theo hình thức thực hành sử dụng phiếu đánh giá thực hành có các tiêu chí và thang điểm
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun:
8.1 Phạm vi áp dụng chương trình
- Chương trình mô đun này được áp dụng cho ngành Điện công nghiệp, hệ TC
8.2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết hoặc tích hợp hoặc thực hành phù hợp với bài học Giáo án được soạn theo bài hoặc buổi dạy
Tổ chức giảng dạy: (mô tả chia ca, nhóm )
Thiết kế các phiếu học tập, phiếu thực hành
- Đối với người học:
Tài liệu, dụng cụ học tập, vở ghi đầy đủ
Hoàn thành các bài thực hành kỹ năng
Tổ chức làm việc nhóm, làm việc độc lập
Tuân thủ qui định an toàn, giờ giấc
8.3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
9 Tài li ệu cần tham khảo:
[1] Gi áo trình hướng dãn thực hành Điện công nghiệp-Bùi Hồng Quế - Lê Nho Khanh,
Trang 12Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 1
THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN HẠ ÁP
GI ỚI THIỆU BÀI 1:
Bài 1 là bài giới thiệu phương pháp sử dụng đồng hồ VOM và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp
M ỤC TIÊU CỦA BÀI 1 LÀ:
+ Thái độ nghiêm túc trong giờ học
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KI ỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Trang 13Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 2
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: trắc nghiệm)
N ỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Phân loại và cấu tạo đồng hồ VOM
Cấu tạo bên ngoài: Kim chỉ thị, cung chia độ, vít điều chỉnh điểm 0 tĩnh, đầu đo điện áp thuần xoay chiều, đầu đo dương hoặc bán dẫn dương P, đầu đo chung Com hoặc bán dẫn âm N, vỏ trước, mặt chỉ thị, mặt kính, vỏ sau, nút điều chỉnh 0Ω (0Ω ADJ), chuyển mạch chọn thang đo, đầu đo dòng điện xoay chiều
Mạch điện bên trong: Đầu cắm que đo (OUTPUT và COM), khối hiển thị gồm M, khối nguồn, hệ thống điện trở bù nhiệt, khối bảo vệ và khối đo
Ngoài ra V.O.M dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode, kiểm tra
tụ điện…
Hình 1.1 VOM chỉ thị kim
Trang 14Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 3
Hình 1.2 Mặt chia độ của V.O.M
- Thang (A): Chia độ cho Ohm( từ phải là Ω qua trái là 0Ω - )
- Thang (B) và (C) : Chia độ cho Volt, Ampere một chiều, xoay chiều (DC.V.A &
AC.V) bên trái là 0 qua phải cực đại
- Thang (D) : đọc hệ số khuếch đại của Transistor( hFE = Ic/Ib)
- Thang (E) và cung (F): đọc dòng điện phân cực thuận và nghịch( rỉ) của Diode
- Thang (G): Iceo là cung đọc dòng rỉ của Transistor
Chú ý : Tuyệt đối không sử dụng tuỳ tiện khi chưa nắm vững cách đo vì nếu lầm lẫn vị trí chuyển mạch có thể gây cháy hỏng dụng cụ
Trang 15Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 4
Hình 1.3 VOM điện tử
1.2 Chức năng của đồng hồ VOM
1.2.1 Kiểm tra thông mạch, ngắn mạch, tụ điện, transistor, IC…
Có thể kiểm tra phát hiện bộ phận bị đứt dây hoặc chập mạch bằng vạn năng kế
Trong trường hợp này phải cắt nguồn điện và sử dụng vạn năng kế để đo điện trở Khoá chuyển mạch phải chuyển về vị trí R x 10k
- Ngoài ra đồng hồ đo vạn năng V.O.M còn được sử dụng để đo dòng điện nhỏ (mili-ampe- kế) và đo cường độ âm thanh(Decibel)
- Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như đo đi ốt, đo tụ điện, đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta nên dùng đồng hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn
1.2.2 Đo điện trở, dòng điện, điện áp
Trang 16Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 5
a Đo điện áp một chiều( hoặc xoay chiều )
- Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm ” VΩ mA” que đen vào lỗ cắm “COM”
- Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo áp xoay chiều
- Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau
- Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ
- Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)
b Đo dòng điện DC (AC)
- Chuyển que đổ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn
- Xoay chuyển mạch về vị trí “A”
- Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC
- Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo
- Đọc giá trị hiển thị trên màn hình
c - Đo điện trở
- Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp
- Xoay chuyển mạch về vị trí đo ” Ω “, nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang
đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống
- Đặt que đo vào hai đầu điện trở
- Đọc giá trị trên màn hình
1.3 Các sai hỏng thường gặp và biện pháp phòng ngừa
- Sử dụng sai chức năng cần đo Khi đo áp, lựa chọn đo dòng
- Với đồng hồ kim, hiển thị kết quả đo không chính xác, cần chỉnh không và thay Pin mới
- Qui định chung khi sử dụng đồng hồ vạn năng :
Đặt đồng hồ đúng phương qui định (thẳng đứng, nằm ngang hay xiên góc… được kí hiệu trên mặt đồng hồ), nếu đặt sai sẽ gây sai số
Cắm que đo đúng vị trí: que mầu đen luôn cắm vào cổng COM, que màu màu
đỏ cắm vào cổng (+) hay OUTPUT v.v tùy thuộc vào thông số đo
Trước khi tiến hành đo đạc cần xác định đại lượng cần đo để chọn chức năng thang đo phù hợp
Xác định khảng giá trị của đại lượng đo để lựa chọn thang đo phù hợp Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải để đồng hồ ở thang cao nhất
Khi chuyển thang đo phải ngắt que đo ra khỏi điểm đang đo
Khi không sử dụng đồng hồ, đặt chuyển mạch về vị trí OFF hoặc thang đo điện
áp xoay chiều lớn nhất
Trang 17Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 6
Khi đặt nhầm thang đo tùy mức độ có thể làm hỏng đồng hồ hoặc kết quả phép
3 dây pha và 1 dây trung tính
Đối với các đơn vị sản xuất lớn, cao ốc được cung cấp mạng điện 3 pha và một dây trung tính Còn điện sinh hoạt được cung cấp mạng điện 2 dây, gồm một pha và
1 trung tính Hiện nay ở nước ta có hệ thống điện tiêu chuẩn là 220/380V-3Ph- tần số 50Hz
Hình 1.4 Hệ thống mạng điện 3 pha
1.4.2 Hệ thống phân phối điện thắp sáng và thiết bị điện trong nhà và xí nghiệp
Khi thiết kế hệ điện thắp sáng, thiết bị điện sinh hoạt và kể cả hệ điện trong xí
nghiệp sản xuất, đều phải thỏa các yêu cầu sau:
An toàn điện, bảo vệ mạch điện kịp thời tránh gây hỏa hoạn
- Dễ sử dụng điều khiển và kiểm soát, dễ sửa chữa
- Không ảnh hưởng lẫn nhau gây bất tiện, gián đoạn sản xuất
Trang 18Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 7
- Đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
Để đạt được các yêu cầu trên người ta có thể áp dụng hai phương thức thiết kế điện sau:
a Phương thức đi dây phân tải bằng các rẻ nhánh từ đường dây chính
Khi thiết kế theo phương thức này, từ nguồn điện sau điện năng kế(KWh), đi
suốt đường dây chính qua các khu vực cần cung cấp điện Đến khu vực nào thì rẻ
nhánh cấp điện cho khu vực đó, phòng đó và lần lượt đi đến cuối nguồn Nếu có tải quan trọng như máy lạnh, máy bơm nước… có thể đi riêng thêm một đường dây lấy điện trực tiếp từ nguồn điện chính
Hình 1.5 Mạch phân phối tải từ đường dây chính
Ở mỗi phòng, mỗi khu vực có bảng điện trang bị CB, cầu chì, công tắc để bảo
vệ và điều khiển đèn, thiết bi điện và hệ thống đường dây trong khu vực này
- Ưu điểm:
Đi dây theo phương thực này mạch đơn giản, dễ thi công, ít tốn kém dây và thiết bị bảo vệ, nên rất thông dụng trang bị hệ điện trong nhà ở Việt Nam
Chỉ sử dụng chung đường dây trung tính nên ít tốn kém dây
Việc điều khiển, kiểm soát đèn, thiết bị điện trong nhà nếu thiết kế đúng cũng
dể sử dụng và an toàn điện
- Khuyết điểm:
Không có sự bảo vệ đoạn đường dây từ hộp nối rẻ dây đến bảng điện ở khu vực Nếu có sự cố chập mạch dễ làm đứt cầu chì ở nguồn điện chính gây ảnh hưởng đến khu vực khác
Trang 19Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 8
Việc sửa chữa không thuận tiện ở đường dây chính
Nếu mạng điện 3 pha khó phân tải đều các pha
Do phân tán bảng điện đến từng khu vực, nên ảnh hưởng đến vấn đề trang trí
mỹ
thuật
b Phương thức phân tải từ tủ điện chính( Tập trung)
Khi thiết kế theo phương thức này, nguồn chính sau điện năng kế(Kwh) được đưa đến tủ điện Từ đây , phân ra nhiều nhánh sau khi qua CB bảo vệ, đi trực tiếp đến từng phòng, từng khu vực Tại nơi sử dụng chỉ bố trí các công tắc cho đèn, ổ lấy điện ở nơi thuận tiện dễ sử dụng, không cần lắp đặt cầu chì, vì đã có CB bảo vệ ở đầu đường dây này tại tủ điện chính sẻ ngắt mạch khi có sự quá tải, sự cố chập mạch ở đường dây này Nếu tải quan trọng có thể lắp đặt thêm CB để điều khiển, vận hành tại chổ cho thuận tiện sử dụng (hình 1.6)
Hình 1.6 Mạch phân phối tải tập trung từ tủ điện chính
Trang 20Bài 1: Sử dụng đồng hồ đa năng vom và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp Trang 9
Dễ phân tải đều trên các pha
Dễ điều khiển, kiểm soát và an toàn điện
Có tính kỹ thuật và mỹ thuật
- Khuyết điểm:
Với phương thức này, đi dây rất hao dây và vật tư thiết bị bảo vệ tốn kém
Việc đi dây phức tạp hơn, thời gian thi công lâu hơn
TÓM T ẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Phân loại và cấu tạo đồng hồ VOM
1.2 Chức năng của đồng hồ VOM
1.3 Các sai hỏng thường gặp và biện pháp phòng ngừa
1.4 Mạng điện hạ áp và các phương pháp kiểm tra nguồn điện
BÀI T ẬP CỦNG CỐ BÀI 1:
Câu 1: Trình bày cách sử dụng VOM để đo điện áp một chiều
Câu 2: Trình bày cách sử dụng VOM để đo điện áp xoay chiều
Câu 3: Trình bày mạng điện hạ áp và các phương pháp kiểm tra nguồn điện
Trang 21Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 10
BÀI 2: KỸ THUẬT NỐI DÂY VÀ BẤM ĐẦU CỐT
GI ỚI THIỆU BÀI 2:
Bài 1 là bài giới thiệu phương pháp sử dụng đồng hồ VOM và làm quen với hệ thống phân phối điện hạ áp
M ỤC TIÊU CỦA BÀI 2 LÀ:
+ Rèn luyện tính cẩn thâ ̣n, và nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KI ỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: trắc nghiệm)
N ỘI DUNG BÀI 2:
Trang 22Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 11
2.1 Nối dây lõi 1 sợi (dây đơn):
2.1.1 Nối nối tiếp
Thứ tự thực hiện:
a Bóc vỏ cách điện
Có thể bóc vỏ cách điện bằng kìm hoặc dao nhưng không được cắt vào lõi Độ dài lớp vỏ cách điện cần bóc phụ thuộc vào đường kính dây dẫn (khoảng từ 15 – 20 lần đường kính dây dẫn) để mối nối đủ chắc
+ Bóc cắt lệch
Cầm dao theo tư thế gọt bút chì, đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ bọc cách điện với một góc 300 Đối với dây có tiết diện nhỏ (dưới 2,6mm2), nên dùng kìm tuốt dây để bóc vỏ cách điện
Hình 2.1 Bóc cắt lệch
+ Bóc phân đoạn
Dùng cho loại dây có hai lớp cách
điện Lớp cách điện ngoài được cắt lệch
với lớp trong khoãng 8-10mm
Hình 2.2 Bóc phân đoạn
b Cạo sạch lõi
Dùng giấy ráp cạo sạch lớp men đến
khi thấy ánh kim để mối nối tiếp xúc tốt
Hình 2.3 Cạo sạch lõi Hình 2.4 Uốn gập lõi
c Uốn gập lõi
Chỗ uốn phải có bán kính cong thích hợp và chia đoạn lõi thành hai phần: phần trong chứa khoảng 6 vòng, phần ngoài đủ quấn từ 5-6 vòng
d Vặn xoắn
Trang 23Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 12
Móc hai đoạn lõi vào nhau tại chỗ uốn gập, giữ đúng vị trí rồi xoắn dây vào nhau 2-3 vòng, sau đó vặn xoắn lần lượt từng đầu dây này vào thân dây kia khoảng từ 5-6 vòng chặt và đều
- Sau đó đặt dây chính và dây nhánh vuông góc với nhau
- Dùng ta quấn dây nhánh lên dây chính
- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏ dây thừa Mối nối đã hoàn thành
- Kiểm tra sản phẩm
Trang 24Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 13
Hình 2.6 Nối phân nhánh dây lõi một sợi
2.2 Nối dây lõi nhiều sợi
2.2.1 Nối nối tiếp
- Thứ tự tiến hành tương tự như nối
nối tiếp dây lõi một sợi, nhưng khi bóc vỏ
cách điện cần hết sức cẩn thận để không
làm đứt một sợi dây nhỏ nào, khi cạo sạch
lõi phải làm sạch từng sợi
- Lồng lõi
Xoè đều hai đoạn lõi thành nan quạt,
cắt sợi dây trung tâm khoảng 40mm, lồng
hai lõi vào nhau để cho các sợi đan chéo nhau
Hình 2.7 Nối nối tiếp dây lõi nhiều sợi
- Vặn xoắn:
Lần lượt quấn và miết đều những sợi lõi của dây này lên lõi của dây kia, quấn khoảng 3
vòng thì cắt bỏ đoạn dây thừa Trong lúc quấn phải chú ý về mặt kỹ thuật vì nối không
đều hoặc lỏng thì sẽ không sửa chữa được
Kiểm tra sản phẩm: mối nối phải đạt được các yêu cầu chặt, chắc chắn, đều và đẹp
Hình 2.8 Dùng hai kìm vặn xoắn ngược chiều
Trang 25Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 14
2.2.2 Nối phân nhánh
Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi như trên
- Nối dây: tách lõi dây nhanh làm hai phần bằng nhau Đặt lõi dây nhánh vào giữa đoạn lõi dây chính và lần lượt vặn xoắn từng nửa lõi dây nhánh về hai phía của dây chính khoảng từ 3-4 vòng, cắt bỏ phần dây thừa chiều quấn của hai phía ngược nhau
Hình 2.9 Nối phân nhánh dây lõi nhiều sợi
2.3 Hàn nối dây
2.3.1 Hàn m ối nối
Các mối nối dây dẫn điện, ngoài các kiểu nối đặc biệt đều phải hàn sau khi nối Hàn làm cho mối nối tăng sức bền cơ học, dẫn điện tốt và không gỉ Có nhiều phương pháp hàn nhưng ở đây chúng ta chỉ đề cập tới cách hàn trực tiếp những dây điện có đường kính tương đối nhỏ Các bước hàn được tiến hành như sau:
- Đánh bóng mối hàn bằng giấy ráp để làm sạch tạp chất và ôxit đồng bên ngoài, làm cho mối hàn chắc chắn
- Láng nhựa thông: giúp mối hàn không bị ôxi hóa vì quá nhiệt, đồng thời giúp vật liệu hàn dễ chảy trên mối hàn
- Dùng vật liệu hàn để hàn Vật liệu hàn thường là hợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảy khoảng 2000C
- Đặt đầu mỏ hàn nghiêng một góc 45 độ với mối nối khoảng 3 đến 5 phút
( Tùy theo loại mỏ hàn 40W hay 60W) để cho mối nối nóng lên
- Đặt chì hàn cách mỏ hàn 1 đến 2mm để chì tự chảy quanh mối nối
Hình 2.10 Hàn mối nối
Trang 26Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 15
2.3.2 Si chì
- Cắm mỏ hàn cho đạt tới nhiệt độ tối đa
- Tuốt vỏ đoạn dây cần si chì
- Làm sạch bề mặt dây
- Chấm mỏ hàn vào nhựa thông( làm sạch đầu mỏ hàn nhờ axít có trong nhựa thông)
- Đặt đầu mỏ hàn nghiêng một góc 45 độ với mối nối khoảng 3 đến 5 phút
( Tùy theo loại mỏ hàn 40W hay 60W) để cho mối nối nóng lên
- Đặt chì hàn cách mỏ hàn 1 đến 2mm để chì tự chảy quanh mối nối
Hình 2.11 Si chì
2.3.3 Cách điện mối nối:
Sau khi hàn xong phải bọc cách điện mối nối để dây điện có hình dáng cũ và đảm bảo an toàn điện Phương pháp cách điện thông thường nhất là lồng ống grn và quấn băng cách điện
- Cách điện bằng băng cách điện
Cách quấn phụ thuộc vào mối nối và thường phải quấn từ 2 lớp trở lên Bắt đầu quấn từ trái sang phải, lớp trong quấn phần lõi nối, lớp ngoài quấn chồng lên một phần lớp vỏ cách điện Khi quấn phải kéo căng băng cách điện và bước quấn sau phải quấn chồng lên một phần ba chiều rộng bước quấn trước, đồng thời luôn lấy tay nắn chỗ vừa quấn để băng cách điện được dính chặt lại
- Cách điện bằng ống gen
Là loại ống làm bằng chất cách điện tổng hợp dẻo Chú ý chọn ống gen sao cho lồng vừa chặt với mối nối, che kín mối nối và che một phần vỏ bọc cách điện Phải lồng ống gen vào dây dẫn trước khi nối
Hình 2.12 Cách điện bằng băng dính cách điện
Trang 27Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 16
2.4 Bấm đầu cốt dây dẫn
2.4.1 Cách chọn đầu code
Đầu code hay còn gọi là Terminal Đây là thiết bị quan trọng trong ngành điện có tác dụng truyền tải điện năng Mặt khác, tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện với cáp điện hoặc cáp điện với thiết bị
Trên thị trường có rất nhiều loại đầu code:
Phân loại theo chất liệu thì đầu code gồm 3 loại: Code đồng, code nhôm, code đồng pha nhôm
Phân loại theo kiểu dáng thì đầu Code rất đa dạng: Đầu code tròn, đầu code chỉa, đầu cốt nối dây cáp điện
- Bước 3: Tiến hành điều chỉnh các đai ốc trên kìm bấm code Bạn hãy xoay bộ phận khóa điều chỉnh cho đến lúc dây cáp và đầu code đã gắn chặt với nhau rồi hãy tiến hành bấm code
2.4.3 Thực hiện bấm đầu cốt dây dẫn như sau:
1 Các bước bấm đầu code:
- Bước 1: Đầu tiên bạn cần đo khoảng cách của đầu code, tuốt vỏ dây điện bên ngoài, thực hiện cẩn thận để không xén vào dây lõi
- Bước 2: Tiến hành bo tròn dây điện lại để diện tích của dây nhỏ hơn
- Bước 3: Luồn dây vào đầu code, đặt dây đúng vị trí
- Bước 4: Dùng kìm bấm thủy lực để bấm đầu code vào dây điện
- Bước 5: Sau đó hãy Test xem việc bấm đầu code dây điện đã chuẩn chưa, có thể sử
dụng được không Nếu mọi thứ Ok thì xin chúc mừng, bạn đã tiến hành bấm đầu code dây điện rất tốt
TÓM T ẮT NỘI DUNG BÀI 2:
2.1 Nối dây lõi 1 sợi (dây đơn)
2.2 Nối dây lõi nhiều sợi
2.3 Hàn nối dây
2.4 Bấm đầu code dây dẫn
BÀI T ẬP CỦNG CỐ BÀI 2:
BÀI T ẬP 1: ĐẤU NỐI DÂY CẤP NGUỒN CHO Ổ CẮM CEE
1 Mô t ả công việc:
Trang 28Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 17
- Cần nối các dây cấp nguồn theo tiêu chuẩn CEE
- Để nối dây cho các ổ cắm di động cần sử dụng dây cáp bọc có chiều dài và cỡ phù hợp với công suất của phụ tải kéo dài Đầu dây nối vào ổ hoặc phích cắm cần có chiều dài từ
30mm đến 75mm Dây nối tiếp đất cần có chiều dài lớn hơn các dây còn lại Cần kiểm tra
điểm cắt trên vỏ các sợi dây
- Chú ý sử dụng đúng kìm tuốt dây và lựa chọn giắc cho phù hợp với các lõi dây
- Sau khi kẹp giắc đầu dây cần chú ý bắt chặt các vít bắt dây
- Khi kẹp chặt cổ cáp cần chú ý vỏ của sợi cáp phải dài hơn khoảng từ 2mm đến 5 mm
- Bạn hãy thực hiện công việc sau để hoàn thành sợi dây nguồn Hãy cắt để chiều dài sợi
Trang 29Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 18
Trang 30Bài 2: Kỹ thuật nối dây và bấm đầu cốt Trang 19
- Bước 3: Đo, kiểm tra
4 S ản phẩm hoàn thành:
Trang 31Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng Trang 20
BÀI 3: L ẮP CÁC MẠCH ĐÈN CHIẾU SÁNG
GI ỚI THIỆU BÀI 3:
Bài 1 là bài trình bày về một số nội dung về đặc điểm của hệ thống trang bị điện để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học liên quan
M ỤC TIÊU CỦA BÀI 3 LÀ:
- Rèn luyện tính cẩn thâ ̣n, và nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 3 (cá nhân ho ặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và
n ộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3:
- Phòng h ọc chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thi ết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- H ọc liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
kh ảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KI ỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3:
- Nội dung:
Ki ến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
K ỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên c ứu bài trước khi đến lớp
+ Chu ẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình h ọc tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Ki ểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Trang 32Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng Trang 21
Ki ểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức; thực hành)
N ỘI DUNG BÀI 3:
3.1 Lắp mạch đèn sợi đốt
- Mạch điều khiển một đèn:
Hình 3.1 Mạch điện một công tắc điều khiển một đèn
- Mạch điều khiển nhiều đèn:
Hình 3.2 Mạch điện một công tắc điều khiển nhiều đèn
- Lắp mạch đèn sợi đốt theo sơ đồ (hình 3.1) và (hình 3.2)
3.2 Lắp các mạch đèn nối tiếp, song song
3.2.1 Mạch hai đèn mắc song song
Tất cả đèn thắp sáng đều mắc song song điều khiển bởi một công tắc Trong mạch công suất đèn có thể khác nhau nhưng đèn hoặc các thiết bị khác phải có cùng điện áp định mức
Trang 33Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng Trang 22
Hình 3.3 Sơ đồ mạch hai đèn mắc song song
3.2.2 Mạch hai đèn mắc nối tiếp
Trong mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các đèn đều như nhau vì vậy
khi mắc nối tiếp hai đèn phải có cùng công suất, cùng điện áp thì đèn sẽ sáng đều
Hình 3.4 Sơ đồ mạch hai đèn mắc nối tiếp
Trang 34Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng Trang 23
Khi mạch hoạt động gồm cả hai đèn Đ1 và Đ2 thì sẽ sáng mờ vì lúc này hai đèn mắc nối tiếp Nếu chuyển công tắc chỉ đèn Đ2 hoạt động thì đèn sáng tỏ Mạch này chỉ dùng loại đèn có tim , không thể áp dụng với lọai đèn huỳnh quang
P N
Hình 3 7 Sơ đồ mạch đèn thay đổi độ sáng
3.5 Lắp mạch đèn huỳnh quang và đèn cao áp
3.5.1 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang loại 1,2m - 220V
Hình 3.8 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang loại 1,2m - 220V
3.5.2 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast 3 dây 1,2m - 110V
Hình 3.9 Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast 3 dây 1,2m - 110V
3.5.3 Mắc bộ đèn cao áp thủy ngân
Truớc khi mắc chúng ta tiến hành kiểm tra đèn cao áp và ballast, cúng tương tự như kiểm tra đèn huỳnh quang:
- Nếu đèn không bị nứt bóng ngoài, bóg trong vững chắc, không lỏng lẻo chứng tỏ đèn khả năng còn tốt
- Dùng Ohm kế đo điện tở của ballast và so sánh với loại cùng công suất, cùng hiệu rồi kết luận( thông thường khoảng 20-30Ω)
Trang 35Bài 3: Lắp các mạch đèn chiếu sáng Trang 24
- Đuôi đèn cao áp phải bằng sứ cách điện chịu nhiệt
Hình 3.10 Đèn cao áp thủy ngân và ballast của nó Thực hành đi dây mạch đèn cao áp tthủy ngân:
- Sau khi đã kiểm tra ballast cho phù hợp với đèn, mắc dây pha vào ballast, dây ra mắc đến một chấu đèn cao áp
- Chấu ra của đèn cao áp về nguồn
- Mắc tụ(nâng cao hệ số công suất codeφ) song hàng với dây pha và dây trung tính
- Kiểm tra mạch trước khi đóng công tắc cho đèn
Hình 3.11 Sơ đồ mắc mạch đèn cao áp thủy ngân với loại đèn có bốn điện cực
Hình 3.12 Sơ đồ mắc mạch đèn cao áp thủy ngân với loại đèn có hai điện cực