1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Thiết bị điện gia dụng (Nghề Điện công nghiệp Trình độ Cao đẳng)

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thiết bị điện gia dụng (Nghề Điện công nghiệp Trình độ Cao đẳng)
Trường học Trường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi
Chuyên ngành Ngành Điện - Điện tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: THI Ế T B Ị C Ấ P NHI Ệ T (3)
    • 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG (3)
    • 1.2. BÀN ỦI ĐIỆN (4)
      • 1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý (4)
      • 1.2.2. Hư hỏng và cách sửa chữa (7)
    • 1.3. NỒI CƠM ĐIỆN (8)
      • 1.3.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (8)
      • 1.3.2. Hư hỏng và cách sủa chữa (12)
    • 1.4. BẾP ĐIỆN (15)
      • 1.4.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (15)
      • 1.4.2. Hư hỏng và cách sửa chữa (16)
    • 1.5. Bình nước nóng (16)
      • 1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (16)
      • 1.5.2 Hư hỏng và cách sửa chữa (16)
    • 1.6. Bếp từ (17)
      • 1.6.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (17)
      • 1.6.2 Hư hỏng và cách sửa chữa (21)
    • 1.7. Lò vi sóng (21)
      • 1.7.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (21)
      • 1.7.2 Hư hỏng và cách sửa chữa (22)
  • Bài 2: Động cơ điện gia dụng (24)
    • 2.1 Khái niệm chung (24)
    • 2.2 Động cơ một pha kiểu điện dung (24)
      • 2.2.1. Cấu tạo và Nguyên lý (24)
      • 2.2.2. Cách đấu dây (26)
      • 2.2.3. Hư hỏng và cách sửa chữa (27)
    • 2.3. Động cơ điện một Pha kiểu vòng ngắn mạch (31)
      • 2.3.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (31)
      • 2.3.2. Cách đấu dây (31)
      • 2.3.3. Hư hỏng và cách sửa chữa (32)
  • BÀI 3: CÁC LOẠI ĐÈN GIA DỤNG VÀ TRANG TRÍ (40)
    • 3.1. Khái niệm chung (40)
    • 3.2. Đèn sợi đốt (40)
      • 3.2.1. Cấu tạo và Nguyên lý (40)
      • 3.2.2. Lắp đặt mạch đèn tròn (42)
      • 3.2.3. Hư hỏng và cách sửa chữa (43)
    • 3.3. Đèn huỳnh quang (44)
      • 3.3.1. Cấu tạo và Nguyên lý (44)
      • 3.3.2. Lắp đặt mạch đèn huỳnh quang (47)
      • 3.3.3. Hư hỏng và cách sửa chữa (50)
    • 3.4. Đèn thủy ngân cao áp (51)
      • 3.4.1. Cấu tạo và Nguyên lý (51)
      • 3.4.2. Lắp đặt mạch đèn thủy ngân (53)
      • 3.4.3. Hư hỏng và cách sửa chữa (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

- Trong sinh hoạt đời sống, nhiệt năng chủ yếu dùng để đun, nấu, nướng nguồn nhiệt năng cũng được chuyển từ điện năng qua các bàn là điện, bếp, nồi cơm điện, bình nóng lạnh ...đây là ngu

THI Ế T B Ị C Ấ P NHI Ệ T

KHÁI NIỆM CHUNG

Trong đời sống và sản xuất, nhu cầu sử dụng năng lượng nhiệt là rất lớn Ở nhiều ngành công nghiệp, nhiệt năng được dùng để nung, sấy, nhiệt luyện và nấu chảy các chất, trở thành một yêu cầu thiết yếu Nguồn nhiệt năng này thường được chuyển từ điện năng thông qua lò điện, phổ biến và rất thuận tiện nhờ khả năng tự động hóa và điều chỉnh nhiệt độ dễ dàng trong lò Việc ứng dụng nhiệt năng một cách hiệu quả giúp tăng năng suất, tối ưu chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí vận hành.

Trong sinh hoạt hàng ngày, nhiệt năng chủ yếu được dùng để đun nấu và nướng, và nguồn nhiệt này còn được chuyển đổi từ điện năng qua các thiết bị điện như bàn ủi điện, bếp điện, nồi cơm điện và bình nóng lạnh Đây là nguồn năng lượng sạch, không ảnh hưởng tới môi trường sống và mang lại sự tiện lợi, dễ dàng trong sử dụng.

Biến đổi điện năng thành nhiệt là quá trình quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong luyện kim và gia công kim loại, thực hiện qua ba phương pháp chính: nhờ hiệu ứng Joule trong lò điện trở khi dòng điện chạy qua và gây nhiệt do điện trở; nhờ phóng điện hồ quang trong lò hồ quang, nhiệt được sinh ra từ hồ quang điện; và nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện xoáy thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ, được ứng dụng trong lò cảm ứng để nung nóng nhanh và tiết kiệm năng lượng Mỗi phương pháp có nguyên lý riêng, phù hợp với mục đích nung nóng và yêu cầu kỹ thuật khác nhau.

- Phân loại theo nhiệt độ của lò

+ Lò nhiệt độ trung bình từ 650 0 c-1200 0 c

- Phân loại theo mục đích sử dụng

+ Lò dùng trong công nghiệp (tôi, ram, ủ, nấu chảy )

+ Lò dùng trong phòng thí nghiệm

+ Lò dùng trong xí nghiệp chế biến

+ Lò dùng trong gia đình

- Phân loại theo đặc tính làm việc

+ Lò làm việc liên tục

+ Lò làm việc gián đoạn

Nhiệt là sự chuyển động của các phân tử trong vật thể, phụ thuộc vào hai yếu tố chính là nhiệt độ và áp suất, và được đo bằng các đơn vị như J, kJ, cal hoặc kcal; mỗi mức áp suất tương ứng sẽ có một nhiệt độ nhất định Các thiết bị nhiệt được chế tạo dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện theo định luật Joule–Lenz: khi dòng điện chạy qua dây dẫn, nó làm cho dây nóng lên Lượng nhiệt sinh ra tỉ lệ thuận với bình phương dòng điện, với điện trở và với thời gian duy trì dòng điện.

I: Cường độ dòng điện [A] R: Điện trở của vật dẫn t: Thời gian [s]

Dựa vào định luật này, người ta tính toán thiết kế các đồ dùng điện với nhiều công dụng khác nhau như bàn ủi, bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện và mỏ hàn điện Điểm chung của các thiết bị này là dây đốt nóng được làm bằng những vật liệu có điện trở suất lớn như vonfram, constantan, maiso, nicrom để tạo ra một điện trở lớn nhằm sinh nhiệt cho thiết bị.

Nghề Điện công nghiệp 3 và giáo trình Thiết bị điện gia dụng trình bày việc các thiết bị điện gia dụng có lượng nhiệt sinh ra lớn hơn, do đó cần chú trọng thiết kế và lựa chọn vật liệu chịu nhiệt cao Các vật liệu này phải có khả năng chịu được nhiệt độ rất cao để đảm bảo an toàn, hiệu quả và độ bền của thiết bị trong vận hành liên tục.

BÀN ỦI ĐIỆN

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý

1.2.1.1 Bàn ủi không có điều chỉnh nhiệt độ a) Cấu tạo: Gồm có hai bộ phận chính: Dây đốt nóng và vỏ bàn là

- Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim Niken –Crôm, chịu được nhiệt độ cao vỏ bàn là gồm đế và nắp

- Đế được làm bằng gang hoặc hợp kim nhôn, được đánh bóng hoặc mạ Crôm,

- Nắp được làm bằng đồng, thép mạ crôm hoặc nhựa chịu nhiệt, trên có gắn tay cầm cứng bằng nhựa chịu nhiệt

Điều chỉnh nhiệt độ tự động của bàn là được thực hiện bằng rơle nhiệt RN, có chức năng đóng mở mạch điện cấp cho dây điện trở, giúp duy trì nhiệt độ mong muốn Vị trí điều chỉnh của rơle nhiệt RN ảnh hưởng đến cam lệch tâm C, từ đó thay đổi khoảng cách tiếp điểm của rơle và điều chỉnh nhiệt độ hoạt động của bàn là Dòng điện đi qua dây điện trở của bàn là phải qua một đoạn điện trở ngắn, tạo ra hiệu ứng sụt áp khoảng 2,5V dùng làm nguồn cấp cho đèn tín hiệu Đ, giúp kiểm soát trạng thái hoạt động của bàn là một cách tự động và an toàn.

Hình 1-1 Sơ đồ nguyên lý (a) và cấu tạo của bàn là (b) 1- Nắp; 2- Núm điều chỉnh nhiệt độ; 3- Đế; 4- Dây đốt nóng

Hình 1-1 trình bày sơ đồ nguyên lý và cấu tạo của bàn là khô thông thường, có khả năng tự động điều chỉnh nhiệt độ và hoạt động với điện áp 220V, công suất 1000W Nguyên lý hoạt động của bàn là dựa trên quá trình dẫn nhiệt từ đế tiếp xúc trực tiếp với quần áo, giúp làm nóng và ủi phẳng các loại vải nhanh chóng Đặc biệt, bàn là còn tích hợp chức năng điều chỉnh nhiệt độ tự động nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.

Khi điện được cấp vào bàn là, dòng điện chạy qua dây đốt nóng và sinh nhiệt, làm nóng đế của bàn là Trong bàn là có rơle nhiệt, gồm một thanh kim loại kép với một tấm có hệ số dãn nở nhiệt lớn và một tấm có hệ số dãn nở nhỏ Khi nhiệt độ đạt mức quy định, phần tử này bị uốn cong, đẩy tiếp điểm và cắt mạch điện, ngăn bàn là hoạt động Khi bàn là nguội về nhiệt độ an toàn, thanh kim loại trở về trạng thái ban đầu, tiếp điểm rơle tự đóng, hoàn trả mạch điện, đèn tín hiệu sáng, đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng.

Nghề điện công nghiệp 4 đòi hỏi hiểu biết về các thiết bị điện gia dụng, trong đó mở của rơle nhiệt phụ thuộc vào việc điều chỉnh vị trí cam C Khi sử dụng bàn là, việc điều chỉnh nhiệt độ phù hợp dựa trên loại vải và nhiệt độ cần thiết, với các vị trí điều chỉnh nhiệt độ đã được đánh dấu rõ ràng trên bàn là Hiểu rõ cách điều chỉnh này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thiết bị điện gia dụng.

1.2.1.1 Bàn ủi có điều chỉnh nhiệt độ

Bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ là thiết bị gia nhiệt tích hợp bộ phận khống chế nhiệt độ bằng rơle nhiệt, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ phù hợp Cấu tạo của bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ bao gồm các thành phần chính như bộ gia nhiệt và hệ thống điều khiển nhiệt độ, đảm bảo quá trình ủi áo diễn ra an toàn và hiệu quả hơn Sản phẩm này thường được thiết kế đơn giản, tiện dụng, phù hợp với nhu cầu sử dụng gia đình và chuyên nghiệp.

Bộ phận điều chỉnh của bàn ủi chính là một rơle nhiệt quan trọng giúp kiểm soát nhiệt độ Rơle nhiệt này sử dụng một cặp kim loại kép (12) đặt sát với đế làm việc của bàn ủi (11), góp phần duy trì nhiệt độ ổn định khi sử dụng Nhờ vào cơ chế hoạt động của rơle nhiệt, bàn ủi có thể tự động điều chỉnh và ngắt điện khi đạt đến mức nhiệt mong muốn, đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu cho người dùng.

Trong ngành điện công nghiệp, hiểu biết về các thiết bị điện gia dụng là rất quan trọng Một trong những thành phần chính là cặp kim loại gồm hai tấm kim loại có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau, chặt chẽ với nhau Khi bị đốt nóng, cặp kim loại này sẽ cong về phía tấm kim loại ít giãn nở hơn, và nhiệt độ cao hơn sẽ làm cho chúng cong nhiều hơn Đến một mức nhiệt độ nhất định, lực kéo này sẽ đẩy tiếp điểm trên, đóng hay ngắt mạch điện, góp phần vận hành an toàn và hiệu quả của thiết bị.

Khi nhấn nút lên hoặc mở tiếp điểm, dòng điện cấp nhiệt qua dây điện trở (10) sẽ bị ngắt, gây ngắt dòng điện và làm bàn ủi nguội dần Khi không còn dòng điện chạy qua, các cặp kim loại dẫn trở thẳng lại và đóng tiếp điểm, đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả của bàn ủi.

Bàn ủi có điện và được trang bị bộ điều chỉnh nhiệt độ bằng trục cam nối với núm điều chỉnh nhiệt độ, giúp người dùng dễ dàng thay đổi và duy trì nhiệt độ phù hợp với từng loại vải Khi xoay cam, mặt cam tác động vào con lăn để thay đổi vị trí của lá tiếp điểm dưới, từ đó điều chỉnh thời gian mở của tiếp điểm và nhiệt độ duy trì của bàn ủi Hệ thống này cho phép điều chỉnh nhiệt độ vượt ngoài các bộ phận chính của bàn ủi thường, giúp tối ưu hóa quá trình ủi vải một cách chính xác và an toàn Công nghệ điều chỉnh nhiệt độ này rất phù hợp để xử lý các loại vải khác nhau, đảm bảo hiệu quả và độ bền của sản phẩm.

- Kiểm tra cách điện của bàn ủi trước khi sử dụng.

- Sử dụng núm điều chỉnh để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với từng loại vải.

Khi sử dụng bàn là, cần tránh để trẻ em đến gần để phòng tránh bị bỏng Trong quá trình chờ để sử dụng, nên để bàn là đứng thẳng để đảm bảo an toàn Tuyệt đối không bỏ bàn là ra ngoài khi nó đang hoạt động để tránh nguy cơ tai nạn thương tích.

Khi sử dụng bàn là, nguy cơ bị cháy rất cao do người dùng không biết cách chọn mua và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp, cũng như không chú ý đến các thiết bị phụ trợ như dây dẫn điện, ổ cắm, phích cắm Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và bảo quản bàn là, đồng thời sử dụng bàn là đúng mục đích để tránh xảy ra cháy, bỏng hay các tai nạn nguy hiểm khác.

Để tránh quá tải mạch điện, không nên sử dụng nhiều thiết bị công suất lớn trên cùng một mạch Nên dùng công tắc tự động kết hợp với ổ cắm bàn là để đảm bảo an toàn Bàn là đạt tiêu chuẩn chất lượng phải có tuổi thọ tối thiểu 500 giờ sử dụng, với mặt đáy bằng gang mạ crôm, phẳng và không trầy xước, cùng khả năng duy trì nhiệt độ ổn định Đặc biệt, tay cầm của bàn là nên có lớp sơn bảo vệ chịu được nhiệt độ đến 120°C để đảm bảo độ bền và an toàn khi sử dụng Hiện nay, các loại bàn là đều được trang bị chức năng tự động điều chỉnh nhiệt độ, giúp tránh nguy cơ cháy quần áo trong quá trình sử dụng.

Trong việc lựa chọn bàn là cho gia đình, nên chọn loại có công suất từ 400-500W để phù hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày Nếu bạn muốn sử dụng bàn là có chức năng phun hơi nước hoặc phun sương, hãy chọn loại có công suất từ 1000W trở lên, như 1200W để đảm bảo hiệu quả là Để đảm bảo độ bền và chất lượng, tốt nhất nên chọn các sản phẩm của các thương hiệu uy tín trên thị trường.

Khi mua bàn là, bạn cần kiểm tra bằng cách cắm thử vào ổ điện để đảm bảo không xảy ra hiện tượng rò điện Đối với ổ cắm hai chấu, nên thử hai lần bằng cách tráo đầu phích cắm để kiểm tra kỹ hơn Ngoài ra, ổ cắm phải chắc chắn, và phích cắm không bị han gỉ để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Nghề: Điện công nghiệp 6 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

- Dây dẫn điện (dây dẫn của bàn là, dây dẫn của ổ cắm điện) phải chọn loại chịu tải lớn hơn công suất của bàn là

NỒI CƠM ĐIỆN

1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Nồi cơm điện ngày càng phổ biến nhờ tính năng đáng tin cậy, an toàn và tiện lợi, giúp nấu cơm mà không lo cháy và tiết kiệm gạo, điện so với bếp điện Các loại nồi cơm điện đa dạng về dung tích từ 0,75 đến 2,5 lít, có các loại nắp rời hoặc dính liền, gồm cả nồi đơn giản dùng tiếp điểm cơ khí và nồi tự động có thể điều chỉnh thời gian nấu, giữ ấm, phù hợp với nhu cầu sử dụng Nồi cơm điện được phân thành hai loại chính dựa trên phương pháp điều khiển: nồi cơm điện cơ sử dụng tiếp điểm cơ khí, và nồi điện tử điều chỉnh nhiệt độ tự động bằng linh kiện điện tử, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cao trong quá trình nấu ăn.

Cấu tạo nồi cơm điện gồm ba phần chính:

Vỏ nồi thường có hai lớp với lớp bông thủy tinh cách nhiệt ở giữa để giữ nhiệt bên trong Van an toàn trên nắp nồi được đậy kín, giúp ngăn nhiệt năng thoát ra ngoài, giữ cho nhiệt độ ổn định trong quá trình nấu Ngoài ra, nồi còn trang bị cốc hứng nước ngưng tụ nhằm tránh nước rơi xuống nền bếp, đảm bảo vệ sinh và an toàn khi nấu nướng.

- Nồi nấu: nồi nấu làm bằng hợp kim nhôm đặt khít trong vỏ, trong nồi có phủ một lớp men chống dính màu ghi nhạt

Phần đốt nóng (mâm nhiệt) gồm dây điện trở được đúc trong ống chịu nhiệt và cách điện với vỏ ống, giúp truyền nhiệt hiệu quả Vị trí đặt trong mâm dưới đáy nồi giống như bếp điện nhằm đảm bảo truyền nhiệt đều, nâng cao hiệu suất nấu ăn Thiết kế này giúp tối ưu hóa quá trình truyền nhiệt, đảm bảo an toàn và độ bền cho thiết bị nấu ăn gia đình.

- Ở giữa mâm nhiệt có bộ cảm biến nhiệt bên dưới nồi dùng để tự động ngắt điện khi cơm chín

Nghề: Điện công nghiệp 8 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Nồi cơm điện giá rẻ thường sử dụng rơle chính bằng nam châm vĩnh cửu kém chất lượng Do đó, sau một thời gian, rơle mất khả năng đảm bảo chính xác trong việc bật tắt lò xo, gây ra hiện tượng cơm sượng chưa chín hoặc cháy khét Việc sử dụng linh kiện kém chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nấu của nồi cơm và gây mất an toàn Để đảm bảo chất lượng và độ bền, người tiêu dùng nên chọn mua các sản phẩm từ thương hiệu uy tín, có nguồn gốc rõ ràng và linh kiện chính hãng.

- Khi nấu cơm mà để thời gian hâm liên tục cũng làm giảm tuổi thọ của nam châm bên trong nồi cơm điện a) Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện điều khiển bằng rơ le nhiệt.

Rc: Điện trở chính (nấu)

Rp: Điện trở phụ (hâm)

N, H : các tiếp diểm b) Nguyên lý hoạt động

Hệ thống điều khiển hoạt động khi nam châm 1 được đẩy vào đáy trụ sắt, gây hút chặt và đóng tiếp điểm N để cấp điện cho RC và đèn báo sáng Nhiệt độ của nồi tăng lên đến khoảng 70°C, khiến bản lề kim loại 3 bị cong lên và đóng tiếp điểm H Một phần dòng điện chạy qua RP nhưng không ảnh hưởng đến quá trình đốt nóng vì khi đó RP bị nối tắt, nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng lên.

Khi nhiệt độ tăng đến khoảng 90°C, bản lưởng kim cong nhiều gây ra việc tiếp điểm H chạm vào đầu vít số 4, làm cho tiếp điểm bị cắt Trong khi đó, RC vẫn được cấp điện thông qua tiếp điểm N, đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống trong điều kiện nhiệt độ cao.

Nghề: Điện công nghiệp 9 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

- Khi nhiệt độ tăng đến 125 0 C (cơm đã cạn nước gần chính) nam châm 1 mất từ tính và nhã ra làm cắt tiếp điểm N

- Nhiệt độ giảm dần dưới 90 0 C, tiếp điểm H đóng lại RP được nối tiếp với RC hâm nóng cơm ở nhiệt độ từ (70 - 90) 0 C

Nguyên lý làm việc của nồi cơm điện cơ ( còn gọi là nồi cơm cơ) a) Sơ đồ nguyên lý b) Nguyên lý hoạt động

- Chế độ nấu cơm, dùng một điện trở mâm chính R 1 đặt dưới đáy nồi

- Chế độ ủ cơm hoặc ninh thực phẩm dùng thêm một điện trở phụ công suất nhỏ

R2gắn vào thành nồi Việc nấu cơm, ủ cơm được thực hiện hoàn toàn tự động

Khi nấu cơm, ấn nút M để đóng công tắc, giúp nguồn điện trực tiếp truyền qua công tắc và mạnh mẽ cung cấp năng lượng cho mâm chính R1 có công suất lớn để nấu cơm Khi cơm chín, nhiệt độ trong nồi tăng lên làm nam châm vĩnh cửu NS dưới đáy nồi nóng lên, giảm từ tính của nam châm và tự động kích hoạt công tắc K để mở tiếp điểm, chuyển sang chế độ ủ, lúc này R1 nối tiếp với R2 và đèn vàng sáng báo hiệu cơm đã sẵn sàng hoặc đang trong chế độ giữ ấm Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện rõ ràng giúp người dùng vận hành an toàn và hiệu quả.

Cốc đong gạo nấu có dung tích khoảng 0,18 lít (tương đương 150g), thích hợp để đo lượng gạo trước khi nấu Không nên vo gạo trực tiếp trong nồi con để tránh gây trầy xước lớp chống dính hoặc làm méo nồi do va chạm, vì điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng truyền nhiệt và làm giảm hiệu quả nấu.

Để nấu gạo đúng cách, bạn cần cho gạo vào nồi con và đo lượng nước phù hợp theo từng mức Ví dụ, nếu nấu 10 cốc gạo, hãy đổ nước vào nồi ở mức cao nhất, chẳng hạn mức 10 Ngoài ra, bạn có thể điều chỉnh lượng nước tùy thuộc vào loại gạo nở nhiều hay ít để đảm bảo món cơm chín mềm, ngon đạt tiêu chuẩn.

Để làm sạch lòng nồi, hãy dùng vải mềm lau khô nhẹ nhàng bên ngoài lòng nồi rồi đặt vào thân nồi Sau đó, xoay lòng nồi vài lần để đảm bảo đáy nồi và mâm phát nhiệt tiếp xúc tốt, giúp duy trì hiệu quả hoạt động của thiết bị.

- Không được để các vật lạ nằm giữađáy lòng nồi và mâm điện phát nhiệt

Nghề: Điện công nghiệp 10 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

- Lớp chống dính được phủ bên trong lòng nồi phù hợp với tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, hoàn toàn không gây hại sức khỏe con người

Để đảm bảo hiệu quả nấu, cần nhẹ nhàng nhấn mặt nắp xuống cho đến khi nút mở khớp nhau, đảm bảo nắp nồi đã được đậy kín Việc này giúp giữ nhiệt và hơi nóng trong nồi, tránh mất nhiệt và giảm thời gian nấu Chú ý kiểm tra kỹ để đảm bảo nắp đã kín, vì nếu không, quá trình nấu sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn.

Lưu ý: Luôn để chức năng "Cook" khi bắt đầu nấu và chức năng "Warm" khi hâm nóng lại

- Khi đã chuẩn bị nấu xong, trước tiên cắm dây nguồn vào ổ cắm của nồi, sau đó cắm dây nguồn vào ổ cắm nguồn điện xoay chiều

Sau khi cắm phích vào nguồn điện, đèn "Giữ ấm" - "Keep Warm" sẽ sáng lên Để bắt đầu quá trình nấu cơm, bạn cần nhấn nút "Nấu cơm" - "Cooking"; nếu không nhấn nút này, cơm sẽ không chín dù đèn "Warm" vẫn sáng.

Sau khi hoàn tất việc nấu, nút "Nấu" tự động nhảy lên và phát ra tiếng "Tắc" để thông báo Đồng thời, đèn "Nấu" (Cooking) sẽ tắt, trong khi đèn "Giữ ấm" (Keep Warm) sẽ sáng lên, giúp người dùng dễ dàng nhận biết quá trình nấu đã kết thúc và thực phẩm đang được giữ ấm.

- Nếu trong cụm thoát hơi có vật thể lạ phải làm vệ sinh để tránh hiện tượng tràn nước ảnh hưởng đến hiệu quả nấu cơm

- Khi làm vệ sinh cụm thoát hơi không được nhấn hoặc kéo zuăng thoát hơi một cách tuỳ ý

- Không được dùng lòng nồi để nấu trực tiếp trên thiết bị ra nhiệt khác điều đó làm cho lòng nồi dễ biến dạng

- Khi cơm mới vừa chuyển sang trạng thái giữ ấm, không nên dùng cơm ngay, cơm sẽ mềm và ngon hơn nếu giữ ấm 15 phút

- Thời gian giữ ấm không được kéo dài quá 12 giờ tránh cơm bị biến dạng d) Vệ sinh nồi cơm điện

- Cụm thoát hơi phải được làm vệ sinh kịp thời, nắp và thân cụm thoát hơi phải vệ sinh riêng

- Dùng vài lau khô vắt khô để lau sạch nắp cụm thoát hơi, thân cụm thoát hơi

Để vệ sinh nồi cơm đúng cách, bạn cần lấy lòng nồi ra khỏi thân nồi, rửa sạch bằng chất tẩy rửa dùng trong gia đình để loại bỏ bụi bẩn và cặn bám Sau đó, hãy rửa lại bằng nước sạch để đảm bảo không còn chất tẩy rửa dư thừa và lau khô bằng vải mềm để giữ cho nồi luôn sạch sẽ và bền đẹp.

Không nên sử dụng các loại bàn chải bằng kim loại hoặc dụng cụ cứng để vệ sinh lòng nồi, nhằm bảo vệ lớp chống dính bên trong và kéo dài tuổi thọ của nồi.

- Tháo hộp chứa nước ra và đổ nước thừa bên trong, rửa sạch và lắp lại giá đỡ hộp chứa nước.

BẾP ĐIỆN

1.4.1 Cấu tạovà nguyên lý hoạt động:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bếp đôi được trang bị mỗi kiềng có công tắc chuyển mạch giúp dễ dàng lựa chọn các chế độ nấu phù hợp Với các chế độ nhiệt độ cao (650-700°C), nhiệt độ trung bình (550-650°C) và nhiệt độ thấp (250-400°C), người dùng có thể nấu các món ăn đa dạng một cách tiện lợi và hiệu quả Thiết kế này đảm bảo tối ưu hóa quá trình nấu nướng, tiết kiệm thời gian và năng lượng.

Hình 1-11: Một số loại bếp điện đơn và đôi.

Nguyên lý hoạt động của nhóm thiết bị này dựa trên việc sử dụng dây đốt (điện trở) để làm nóng trực tiếp hoặc gián tiếp, giúp quá trình nấu ăn diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, nguy cơ rò rỉ điện cao nếu nguyên liệu sử dụng không đảm bảo chất lượng hoặc lắp ráp không đúng kỹ thuật, đặc biệt khi dây dẫn điện không đạt chuẩn gây quá tải, nóng chảy hoặc chập mạch Sử dụng dây đốt kém chất lượng hoặc lắp ráp sai kỹ thuật có thể dẫn đến chạm vào thành bao hoặc mâm nhiệt, gây chập điện nguy hiểm Ngoài ra, do hoạt động trong môi trường nhiệt cao, các linh kiện dễ bị lão hoá, gỉ sét, làm tăng nguy cơ chập điện Đặc biệt, đối với bếp điện, cần tránh để nước tràn ra khỏi dụng cụ đun nấu vì dễ làm hỏng bếp; đồng thời, giữ vệ sinh sạch sẽ và lau chùi bếp sau mỗi lần nấu để đảm bảo hiệu suất hoạt động và an toàn.

Nghề: Điện công nghiệp 15 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

1.4.2 Hư hỏng và cách sửa chữa.

Bếp hỏng thường gặp bao gồm rơle nhiệt dùng để đóng mở tiếp điểm khi bếp đạt nhiệt độ phù hợp và dây điện trở có thể bị đứt hoặc chuyển mạch không tiếp xúc Để sửa chữa hiệu quả, cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra hư hỏng của bếp Ngoài ra, việc đặt bếp đúng nơi cũng rất quan trọng; không nên đặt bếp trực tiếp trên đất, nhất là nơi ẩm ướt, mà phải đặt trên mặt cao và khô ráo Khi không sử dụng, nên rút phích điện để đảm bảo an toàn và duy trì tuổi thọ cho thiết bị.

Bình nước nóng

1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Ấm điện là thiết bị quen thuộc, truyền nhiệt trực tiếp qua nước, cần có điện trở có trị số nhỏ và khả năng tản nhiệt nhanh do dòng điện cao Để đảm bảo an toàn, không để ấm bị khô nước, tránh gây quá nhiệt và cháy điện trở Ngoài ra, việc kiểm tra định kỳ độ rò rỉ của điện trở là rất quan trọng để phòng tránh tai nạn điện nguy hiểm.

1.5.2 Hư hỏng vàcách sửa chữa

Phần lớn nguyên nhân gây ra tình trạng nước không nóng là do thanh đốt nóng bị hỏng (thanh biến trở).

Lắp đặt không đúng cách.

Sử dụng lâu ngày gây hỏng bo mạch.

Lớp cách điện của thanh điện trở bị ăn mòn gây rò điện ra nguồn nước.

Nguyên nhân bình nóng lạnh bị chạm điện:

Trường hợp bình nóng lạnh mới mua về bị chạm mạch điện thì nguyên nhân chính là do không đượclắp đặtđúng cách.

Nếu bình nóng lạnh đã sử dụng lâu ngày bị lỗi chạm điện thì có thể do một số nguyên nhân sau:

Lớp cách điện của thanh điện trở bị ăn mòn gây rò điện ra nguồn nước.

Rò rỉ nguồn điện do va chạm, kéo dây điện quá căng hoặc bị chuột cắn dây.

Máy bị rỉ nước vào nguồn điện.

Hỏng bo mạch chính do sử dụng máy lâu ngày hoặc lỗi của nhà sản xuất.

Để khắc phục bình nóng lạnh bị chạm điện, bạn cần lắp đặt cầu dao tự động chống ngắt mạch (CB) để đảm bảo an toàn điện Nếu hệ thống đã được lắp đặt CB rồi, bạn không cần thực hiện thêm thao tác nào nữa Việc lắp đặt CB giúp ngăn ngừa nguy cơ rò rỉ điện, bảo vệ an toàn cho người sử dụng và thiết bị.

Khi gặp hiện tượng chạm mạch, bạn nên xác định nguyên nhân gây ra để có phương pháp xử lý phù hợp Để đảm bảo an toàn cho bản thân và tránh gây tổn hại thêm cho hệ thống điện, hãy nhờ đến sự trợ giúp của thợ sửa chữa điện chuyên nghiệp.

Nguyên nhân bình nóng lạnh bị rỉ nước:

Hầu như, bình nóng lạnh bị rỉ nước thường gặp ở máy đã được sử dụng trên 2 năm và không bảo dưỡng định kỳ.

Thanh magie thường có tác dụng chống ăn mòn thành bình nước nóng Tuy nhiên, nếu không được bảo quản hoặc thay thế định kỳ, thanh magie bên trong có thể bị ăn mòn hoàn toàn Quá trình này dẫn đến hiện tượng rò rỉ nước do ăn mòn sang thành bình, gây mất an toàn và hiệu quả sử dụng của bình nước nóng Việc kiểm tra và thay thế thanh magie đúng lúc là rất cần thiết để đảm bảo bình nước hoạt động bền bỉ, tránh các vấn đề rò rỉ và hỏng hóc.

Nghề: Điện công nghiệp 16 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Cách khắc phục bình nóng lạnh bị rỉ nước:

Liên hệ với trung tâm bảo hành để kỹ thuật viên hỗ trợ bảo dưỡng máy Nếu phát hiện thanh magie bị mòn gần hết, kỹ thuật viên sẽ thay thế bằng thanh mới để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

Bếp từ

Bếp từ là thiết bị đun nấu thông minh hoạt động bằng điện năng, mang lại sự tiện ích và an toàn trong quá trình nấu nướng Nguyên lý hoạt động của bếp từ dựa trên dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính, tạo ra dòng từ trường trong phạm vi vài milimet trên bề mặt bếp Chính dòng từ trường này giúp làm nóng nồi có đế nhiễm từ, từ đó đun sôi và chín thức ăn hiệu quả Bếp từ không chỉ tiết kiệm điện năng mà còn mang lại sự hiện đại, dễ vệ sinh và an toàn cho người sử dụng.

1.6.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Bếp từ có nhiều hình dáng đa dạng như hình vuông và hình tròn, giúp bạn lựa chọn theo sở thích cá nhân Với gam màu đen cổ điển pha chút hiện đại, sản phẩm góp phần làm không gian bếp thêm sang trọng Độ dày của bếp từ phụ thuộc vào loại bếp âm hay dương, thông thường dao động từ 7cm đến 25cm, đảm bảo dễ lắp đặt và không gây khó khăn cho người dùng Phần bề mặt của bếp được làm từ kính chịu nhiệt, cách nhiệt, có khả năng chịu lực tốt và độ dày từ 4cm đến 7cm, kết hợp cùng bảng điều khiển dễ thao tác giúp quá trình sử dụng trở nên thuận tiện hơn.

Nghề: Điện công nghiệp 17 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng a Mâm nhiệt

Mâm nhiệt, hay còn gọi là cuộn cảm, là một linh kiện quan trọng trong cấu tạo của bếp từ Bộ phận này đóng vai trò sinh nhiệt khi hoạt động, giúp quá trình nấu ăn diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, mâm nhiệt còn đảm bảo độ ổn định và độ bền của bếp từ, góp phần nâng cao tuổi thọ và an toàn trong quá trình sử dụng Vì vậy, việc lựa chọn và kiểm tra mâm nhiệt chất lượng là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất hoạt động của bếp từ.

Cuộn cảm bếp từ được cấu tạo từ vòng tròn đơn kết nối bằng các sợi dây đồng siêu bền, được cuộn trên mặt phẳng nhằm tối ưu hiệu suất Khi kích hoạt, dòng điện chạy qua mâm điện giúp bếp từ tự động nhận diện kích thước của nồi và chỉ sinh ra nhiệt phù hợp với kích thước nồi nấu, đảm bảo an toàn khi sử dụng Vì vậy, khi nấu ăn bằng bếp từ, người dùng có thể an tâm vì tay tiếp xúc ngoài vùng nấu nhưng không bị bỏng hay cảm giác nóng.

Trong bếp từ, bên ngoài cảm biến nhiệt nằm trên mâm dây, còn có cảm biến nhiệt được gắn vào sò công suất IGBT kết hợp với tấm tản nhiệt nhằm kiểm soát nhiệt độ hiệu quả Cảm biến này được cố định chắc chắn trên núm cao su có độ đàn hồi tốt, giúp hút chặt và ngăn chặn nhiệt thất thoát qua mặt kính bếp từ, đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu suất hoạt động của bếp từ.

Thiết bị còn có chức năng đo nhiệt độ trên mặt kính và theo dõi nhiệt độ của sò công suất IGBT trong bếp từ, giúp đảm bảo hoạt động an toàn Khi có sự thay đổi nhiệt độ của sò công suất, hệ thống sẽ tự động gửi tín hiệu về bộ vi xử lý để đưa ra lệnh tắt bếp kịp thời Ngoài ra, quạt làm mát cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ ổn định và bảo vệ các linh kiện điện tử khỏi quá nhiệt.

Quạt làm mát hay quạt tản nhiệt trong bếp từ đóng vai trò quan trọng trong việc làm mát và giảm nhiệt cho các linh kiện điện tử bên trong Chúng giúp cân bằng lại nhiệt độ khi bếp hoạt động với công suất cao, từ đó bảo vệ linh kiện và duy trì hoạt động ổn định của bếp từ Việc này giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo hiệu suất hoạt động hiệu quả của bếp.

Nghề: Điện công nghiệp 18 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Mỗi bếp từ được trang bị từ 1 đến 2 quạt làm mát tùy theo số vùng nấu và chất lượng quạt Thông thường, bếp từ đôi sẽ có 2 quạt làm mát, trong khi bếp từ đơn chỉ có 1 quạt, tuy nhiên, quan trọng là loại tản nhiệt mà bếp sử dụng để duy trì nhiệt độ ổn định trong quá trình nấu Đặc biệt, bo mạch bếp từ đóng vai trò then chốt trong quá trình kiểm soát nhiệt độ và hoạt động an toàn của bếp.

Mỗi thiết bị bếp từ có cấu tạo vi mạch khác nhau Tuy nhiên, cấu tạo vi mạch bếp từ thường sẽ có:

- Nguồn điện và mạch chỉnh lưu

- Nguồn chuyển mạch ngắt mở, nguồn xung

- Các cảm biến nhiệt độ

- Khối vi xử lý MUC

- Và một vài linh kiện nhỏ khác trong mạch điện bếp từ.

Bo mạch bếp từ là bộ phận có kích thước lớn và dễ nhận biết, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thiết bị Đối với bếp từ đôi, bo mạch trở nên phức tạp hơn nhờ cấu trúc in hai lớp, giúp tăng độ bền và khả năng vận hành ổn định của bếp.

Nghề: Điện công nghiệp 19 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Bo mạch điều khiển đóng vai trò quan trọng, quyết định toàn bộ quá trình hoạt động của bếp từ Nó cung cấp dòng điện có tần số cao cho cuộn cảm để tạo ra từ trường, giúp đun nóng hiệu quả Bo mạch điện còn là bộ phận nhận lệnh thao tác trực tiếp từ người dùng qua các phím trên bảng điều khiển, đảm bảo hoạt động chính xác và dễ dàng sử dụng.

Trong khi bo mạch chính có cấu tạo phức tạp hơn nhiều thì bo mạch điều khiển lại có thiết kế đơn giản hơn, chủ yếu bao gồm các linh kiện như đèn LED hiển thị và các phím bấm để lựa chọn chức năng nấu Điều này giúp dễ dàng thao tác và kiểm soát quá trình nấu nướng trên bếp từ Mặt kính bếp từ cũng là một yếu tố quan trọng, góp phần vào tính thẩm mỹ và dễ vệ sinh của thiết bị.

Kính Ceramic là vật liệu lý tưởng để thiết kế mặt bếp từ nhờ khả năng chống trầy xước, chịu va đập và chịu lực tốt Ngoài ra, kính ceramic còn chịu nhiệt rất tốt, giúp bề mặt bếp từ bền đẹp và an toàn trong quá trình sử dụng Sử dụng kính ceramic mang lại sự an tâm và độ bền vượt trội cho các thiết bị bếp từ hiện đại.

Mặt kính bếp từ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thân bếp và các linh kiện bên trong khỏi tác động bên ngoài Ngoài ra, mặt kính còn giúp nâng cao thẩm mỹ tổng thể của bếp, làm cho phòng bếp trở nên sang trọng và hiện đại Việc chọn lựa mặt kính chất lượng không chỉ đảm bảo độ bền mà còn tăng tính an toàn trong quá trình sử dụng bếp từ.

Hiện nay, các loại mặt kính cao cấp bạn có thể lựa chọn khi mua bếp từ là kính Schott Ceran của Đức và kính EuroKera của Pháp, nhờ chất lượng vượt trội và khả năng chịu lực cao Hầu hết các mẫu bếp từ nhập khẩu từ Việt Nam và Tây Ban Nha đều sử dụng loại mặt kính cao cấp này để đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình sử dụng.

Nghề: Điện công nghiệp 20 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Bếp điện từ hoạt động dựa trên nguyên lý dùng dòng Fuco để làm nóng trực tiếp nồi nấu Khi cắm điện, mạch dao động LC tạo ra từ trường biến thiên trên mặt bếp, khiến vật dẫn từ trên bề mặt sinh ra dòng điện nội tại, tạo nhiệt lớn Do đó, nồi nấu phải được làm từ vật liệu sắt từ, trong khi các loại nồi thủy tinh hoặc gốm sứ cần dùng đĩa từ lót bên dưới để phù hợp với công nghệ này Hiệu suất truyền nhiệt của bếp từ cao do quá trình làm nóng trực tiếp, ít tổn thất nhiệt và tối ưu hiệu quả nấu nướng Các thành phần trong mạch điện gồm cầu chỉnh lưu AC-DC, mạch dao động tần số cao, IGBT điều khiển công suất, cuộn cảm ứng và microcontroller để điều chỉnh, kiểm soát chế độ nấu nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.

1.6.2 Hư hỏng và cách sửa chữa

Lò vi sóng

Lò vi sóng là thiết bị điện lạnh dùng năng lượng điện để làm nóng và nấu chín thực phẩm nhờ vào tính chất vật lý của từ trường Đây là thiết bị nhà bếp thông minh, được phát minh từ rất sớm và đã trở thành vật dụng không thể thiếu trong hầu hết các căn bếp hiện đại.

1.7.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Các dòng lò vi sóng phổ biến thường có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật, giúp tối ưu hóa không gian sử dụng trong bếp Vỏ bên ngoài của lò được làm từ kim loại cao cấp, phũ lớp sơn tĩnh điện chống ăn mòn và giúp bảo vệ các thành phần bên trong Ngoài ra, lớp sơn này còn có tác dụng ngăn chặn các bước sóng vi sóng truyền ra ngoài, đảm bảo an toàn cho người dùng Thiết kế chắc chắn và an toàn của lò vi sóng không những tăng tuổi thọ sản phẩm mà còn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng.

Bên trong mỗi thiết bị lò vi sóng là bộ nguồn phát sóng vi ba, gọi là magnetron, có bước sóng ngắn và nhỏ, giúp phát sóng vi sóng phân tán đều quanh khoang lò Mặc dù có bước sóng ngắn nhưng sóng vi ba có khả năng phân hủy các tế bào sống, gây hại cho sức khỏe con người nếu không sử dụng đúng cách Vì vậy, để đảm bảo an toàn, bạn cần luôn đóng kín lò vi sóng khi hoạt động.

Trong ngành điện công nghiệp, ống dẫn sóng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phát sóng viba của lò nướng gia dụng Bộ phận này nối từ nguồn magnetron đến khoang lò, có tác dụng dẫn nguồn sóng viba để phân tán đều trong khoang lò, từ đó giúp làm chín thức ăn hiệu quả và đồng đều Thiết bị điện gia dụng, bao gồm cả ống dẫn sóng, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng và an toàn sử dụng nhiên liệu điện.

Ngăn nấu, còn gọi là khoang lò, là nơi để làm nóng thực phẩm của bạn Trong khoang lò luôn có một đĩa thủy tinh tròn quay liên tục khi máy hoạt động, giúp thức ăn chín đều hơn Điều này đảm bảo quá trình nướng và hâm nóng thực phẩm hiệu quả, mang lại kết quả món ăn tuyệt vời.

Khoang lò thường có đèn chiếu sáng giúp bạn nhận biết độ chín của đồ ăn để điều chỉnh thời gian và nhiệt độ cho phù hợp.

Bộ phân quan trọng khác là mạch điều khiển điện tử giúp bạn điều chỉnh thời gian, chế độ nấu ăn phù hợp với mục đích sử dụng

Nguyên lý hoạt động của lò vi sóng rất đơn giản và dễ hiểu, ngay cả những người không phải là chuyên gia vật lý cũng có thể nắm bắt được cách thức hoạt động của chúng Lò vi sóng hoạt động dựa trên cơ chế tạo ra sóng vi mô, làm nóng thức ăn nhanh chóng và hiệu quả Quá trình này giúp giữ lượng chất dinh dưỡng trong thực phẩm và tiết kiệm thời gian nấu nướng Nhờ đó, lò vi sóng trở thành thiết bị tiện ích, phổ biến trong các gia đình hiện đại.

Sóng Vi ba bắt nguồn từ nguồn magnetron, sau đó được dẫn qua ống hướng dẫn sóng vào ngăn nấu ăn của microwave Các bước sóng này phản xạ liên tục trên các bức tường của ngăn nấu, tạo ra hiệp đồng năng lượng Cuối cùng, sóng hấp thụ vào thức ăn, làm nóng hoặc nấu chín thực phẩm một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Các phân tử thức ăn như nước, đường, chất béo và các chất hữu cơ khác thường tồn tại ở dạng lưỡng cực điện, gây ra sự dao động nhanh chóng và liên tục Những dao động này chuyển hóa thành chuyển động nhiệt hỗn loạn qua các va chạm giữa các phân tử, từ đó sinh nhiệt và làm thức ăn chín đều Đây là quá trình nhiệt động học tự nhiên giúp các món ăn được nấu chín đúng cách.

Sóng vi ba kích thích các chất lỏng mạnh hơn, khiến nước trong thực phẩm nóng lên nhanh chóng và làm tăng nhiệt các phần tử xung quanh Nhờ đó, những thực phẩm chứa nhiều nước sẽ chín nhanh hơn so với các món khô Điều này giúp quá trình nấu nướng trở nên hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và năng lượng.

1.7.2 Hư hỏng và cách sửa chữa

Nghề: Điện công nghiệp 22 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Bảng điều khiển không hoạt động

Có thể do bảng điều khiển bị ẩm ướt, cần phải để vài ngày cho khô Lưu ý tránh xịt nước rửa gần bảng điều khiển.

Bảng điều khiển không hoạt động hoặc hoạt động không chính xác.

Kiểm tra bảng điều khiển để đảm bảo không bị ẩm mốc hoặc côn trùng xâm nhập gây hại cho linh kiện điện tử Đặc biệt, gián thường ưa thích môi trường ấm áp của bảng mạch, gây nguy hiểm cho hoạt động của thiết bị Để phòng tránh, nên lắp lưới lọc ở các lỗ thông hơi nhằm ngăn chặn gián và côn trùng khác xâm nhập vào bên trong lò.

Lò vi sóng không hoạt động

Nguyên nhân và cách khắc phục:

Cầu chì, còn gọi là cầu chì cao áp, là thiết bị đảm bảo an toàn dùng để ngắt dòng điện khi điện áp tăng quá cao, nhằm bảo vệ lò vi sóng khỏi hư hỏng Khi lò vi sóng không hoạt động, việc kiểm tra cầu chì là bước đầu tiên cần thực hiện để xác định nguyên nhân Nếu cầu chì bị đứt hoặc hỏng, bạn nên thay thế mới, việc này thường cần gọi thợ sửa chuyên nghiệp, với chi phí khoảng 100.000 đồng.

Công tắc cửa của lò vi sóng bị lỗi có thể gây ra sự cố khiến thiết bị không hoạt động Trong trường hợp này, bạn nên kiểm tra công tắc cửa để xác định xem nó có bị hỏng hay không Nếu phát hiện công tắc cửa đã hỏng, hãy gọi thợ sửa chữa đến nhà để thay thế kịp thời, đảm bảo lò vi sóng hoạt động trở lại bình thường.

Cách xử lý khi có tia lửa xuất hiện trong buồng lò

Cách khắc phục: Đảm bảo rằng dụng cụ bỏ trong lò không có chất kim loại hoặc nhôm

Nếu men tráng trong lò bị bong, cần gọi thợ đến sơn lại.

Lượng thực phẩm dư thừa, vỏ bọc thức ăn có hoa văn kim loại hoặc đốm bong men trong khoang lò có thể gây tia lửa điện Do đó, việc vệ sinh khoang lò thường xuyên là rất quan trọng để tránh nguy cơ cháy nổ Nên thay thế vỏ bọc thức ăn đúng loại được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng trong lò vi sóng và tuyệt đối không dùng dụng cụ nấu có chứa kim loại Ngoài ra, nếu đĩa không xoay trong quá trình sử dụng, có thể ảnh hưởng đến quá trình nấu chín và an toàn của lò, cần kiểm tra và điều chỉnh phù hợp.

Trục xoay và vòng xoay

Kiểm tra khớp nối nhựa bên dưới khay

Kiểm tra xem đĩa có đặt đúng trên trục xoay hay không

Kiểm tra vòng và con lăn xem có bị lệch hoặc kẹt vì bámbẩn không

Nếu động cơ trục xoay bị hỏng, cần phải gọi thợ chuyên nghiệp

Lò vi sóng không làm nóng được thức ăn

Magnetron –bộ phận phát ra vi sóng.

Nếu bạn nghe thấy tiếng ồn ù ù bất thường, thì nguồn magnetron (bộ phận phát ra vi sóng) hoặc các module điện tử khác có thể đã bị hỏng.

Nghề: Điện công nghiệp 23 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Động cơ điện gia dụng

Khái niệm chung

Động cơ điện một chiều và xoay chiều là nguồn động lực chủ yếu trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày Trong đó, động cơ điện xoay chiều được chia thành hai loại chính là động cơ không đồng bộ và động cơ đồng bộ Động cơ không đồng bộ, tùy theo nguồn điện sử dụng là ba pha hay một pha, gồm động cơ không đồng bộ 3 pha và 1 pha Động cơ không đồng bộ 3 pha có ưu điểm về cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, dễ vận hành và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nhưng có nhược điểm khó điều chỉnh tốc độ và hệ số công suất thấp Trong khi đó, động cơ không đồng bộ 1 pha phù hợp cho các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp có công suất nhỏ, sử dụng nguồn xoay chiều 110/220V So với động cơ 3 pha cùng kích thước, công suất của động cơ không đồng bộ 1 pha thường chỉ đạt khoảng 70% hoặc thấp hơn do khả năng quá tải hạn chế, thường vào khoảng 50% công suất của động cơ 3 pha, trừ các loại động cơ điện dung.

Động cơ không đồng bộ 1 pha sử dụng nguồn xoay chiều một pha phổ biến trong các ứng dụng sinh hoạt và sản xuất nhỏ Tuy nhiên, do cấu tạo phức tạp, giá thành của động cơ không đồng bộ 1 pha thường cao hơn và việc vận hành cũng như bảo quản gặp nhiều khó khăn hơn.

Động cơ không đồng bộ còn gọi là động cơ cảm ứng vì tốc độ quay của rôto khác với tốc độ của từ trường quay trong máy, gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ để sinh ra dòng điện và sức điện động trong rôto Đây chính là đặc điểm nổi bật giúp phân biệt động cơ không đồng bộ với các loại động cơ khác Động cơ cảm ứng được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng hoạt động ổn định và độ bền cao trong các hệ thống công nghiệp.

- Động cơ kiểu điện dung.

- Động cơ kiểu vòng ngắn mạch

- Động cơ kiểu roto dây quấn

Động cơ một pha kiểu điện dung

2.2.1 Cấu tạo và Nguyên lý Động cơ không đồng bộ 1 pha có cấu tạo gồm hai phần chính là phần tĩnh (stato) và phần quay (rôto) a) Phần tĩnh (stato)

Phần tĩnh của động cơ gồm lõi thép, dây quấn và vỏ máy, tương tự như ở động cơ không đồng bộ 3 pha Tuy nhiên, dây quấn của động cơ không đồng bộ 1 pha gồm có hai cuộn dây: một cuộn dây chính (dây quấn làm việc) và một cuộn dây phụ (dây quấn mở máy), đặt lệch nhau trong không gian góc 90 độ điện để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Nghề: Điện công nghiệp 24 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Hình 3-1 Lõi thép stato: a) Lõi thép hình vành khăn; b) Lõi thép hình rẻ quạt; c) Mạch từ stato

Dây quấn của động cơ không đồng bộ 1 pha gồm hai pha, mỗi pha có nhiều bối dây và vòng dây, được lắp vào các rãnh của mạch từ Số bối dây trong mỗi pha, số vòng dây trong mỗi bối và cách bố trí các bối dây được xác định theo sơ đồ dây quấn cụ thể của từng động cơ Các pha được bố trí trên mạch từ lệch nhau một góc 90 độ điện để đảm bảo hoạt động hiệu quả của động cơ không đồng bộ 1 pha.

Vỏ máy gồm thân máy, nắp máy và chân đế, đóng vai trò cố định và bảo vệ mạch từ cùng bộ dây quấn, đồng thời là giá đỡ để rôto quay trong lòng stato Vỏ máy thường được đúc bằng gang hoặc thép, đặc biệt đối với động cơ có công suất lớn, do không dùng để làm mạch dẫn từ Phần quay (rôto) là bộ phận chuyển động của động cơ, đóng vai trò chính trong quá trình tạo mô-men xoắn và chuyển đổi năng lượng điện thành cơ học.

Rôto của động cơ không đồng bộ một pha thường dùng là rôto lồng sóc, có cấu tạo tương tự như ở động cơ không đồng bộ 3 pha

Ngoài hai bộ phận chính trên còn có các bộ phận khởi động như tụ điện, ngắt điện li tâm hay rơle dòng điện, rơle điện áp

Khi dòng điện xoay chiều chạy trong dây quấn một pha của động cơ không đồng bộ một pha, nó tạo ra từ trường đập mạch B Từ trường đập mạch này có thể được phân tích thành hai từ trường quay có biên độ bằng nhau, mỗi từ có biên độ bằng 0,5 biên độ của từ trường đập mạch, quay ngược chiều nhau với cùng tốc độ góc Hai từ trường quay này, BT và BN, sinh ra hai mômen điện từ đối lập, góp phần vào quá trình vận hành của động cơ không đồng bộ một pha.

Trong động cơ, MT và MN ngược chiều nhau, tác dụng lên rôto, tạo ra mômen tổng bằng tổng của hai mômen M T và MN Khi tốc độ của rôto bằng không (n = 0), mômen tổng bằng không, khiến động cơ không thể tự mở máy Tuy nhiên, nếu rôto quay theo chiều nào, mômen quay sẽ xuất hiện theo chiều đó, giúp rôto tiếp tục quay và duy trì hoạt động của động cơ.

Hình 3.10: Rô to lồng sóc

Nghề: Điện công nghiệp 25 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Trong thực tế, không thể khởi động động cơ không đồng bộ một pha bằng cách quay trục rôto trực tiếp, mà cần sử dụng bộ phận khởi động để xác định chiều quay của rôto Để động cơ không đồng bộ một pha tự khởi động và duy trì một chiều quay cố định, cần có mômen mở máy khi n = 0, tức là phải có từ trường quay Điều này yêu cầu bố trí hai dây quấn trên mạch từ của stato, một dây quấn chính và một dây quấn phụ, đặt lệch nhau trong không gian bởi góc 90 độ điện để tạo ra từ trường quay, với dòng điện trong hai dây quấn phải lệch pha nhau về thời gian 90 độ nhằm đảm bảo khả năng khởi động tự động và hiệu quả cho động cơ.

Để tạo ra sự lệch pha của dòng điện trong hai dây quấn, người ta thường mắc nối tiếp với dây quấn phụ một tụ điện, điện trở hoặc cuộn dây, gọi chung là phần tử dịch pha Trong đó, tụ điện được sử dụng phổ biến hơn nhờ vào những ưu điểm vượt trội so với điện trở và cuộn dây.

2.2.2 Cách đấu dây a) Động cơ không đồng bộ 1 pha dùng tụ khởi động Để tạo mômen khởi động lớn, dây quấn phụ được mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung lớn và một cái ngắt điện tự động (ngắt điện li tâm hoặc rơle dòng điện…) như ở hình 3-8

Hình 3-8 Động cơ KĐB 1pha mở máy bằng tụ điện

Dây quấn chính của động cơ được gọi là “dây chạy,” trong khi dây quấn phụ gọi là “dây đề,” và tụ điện dùng để khởi động gọi là “tụ khởi động.” Khi khởi động, hệ thống ngắt điện ly tâm tự động đóng để đưa cả cuộn chính và cuộn phụ vào lưới điện, giúp động cơ bắt đầu hoạt động Khi động cơ đạt khoảng 75% tốc độ định mức, hệ thống ly tâm tự động mở để cắt nguồn cuộn phụ, chỉ để động cơ hoạt động với dây quấn chính Đặc biệt, động cơ không đồng bộ 1 pha sử dụng tụ thường trực để duy trì hoạt động ổn định.

Nghề: Điện công nghiệp 26 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Hình 3-9 Động cơ KĐB 1pha dùng tụ thường trực

Trong sơ đồ mạch điện như hình 3-9, tụ điện mắc nối tiếp với cuộn dây phụ để tham gia vào cả quá trình khởi động và vận hành của động cơ, gọi là tụ thường trực (tụ ngâm) Nhờ đó, động cơ hoạt động như một động cơ điện hai pha với đặc tính làm việc ổn định, hệ số công suất cao, nhưng mô-men khởi động thấp, phù hợp cho các động cơ có công suất nhỏ Loại động cơ này vừa sử dụng tụ khởi động vừa có tụ thường trực, mang lại hiệu quả vận hành tối ưu cho các ứng dụng công suất nhỏ.

Động cơ KĐB 1 pha kết hợp tụ khởi động và tụ thường trực (hình 3-10) nhằm tận dụng ưu điểm của cả hai loại tụ, đặc biệt là để tạo ra mômen khởi động lớn Khi động cơ đạt khoảng 75% tốc độ định mức, hệ thống ngắt điện li tâm tự động mở, loại bỏ tụ khởi động khỏi mạch cuộn phụ, giúp động cơ hoạt động như một động cơ hai pha.

Dù loại động cơ này có nhiều ưu điểm vượt trội, nhưng nhược điểm lớn là do sử dụng hai tụ điện khiến giá thành cao hơn Ngoài ra, quá trình lắp đặt nếu không chú ý phân biệt chính xác hai tụ sẽ dễ gây hư hỏng, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của động cơ.

2.2.3 Hư hỏng và cách sửa chữa

Mỗi hư hỏng nêu trên đều có nguyên nhân và cách khắc phục sữa chữa như sau:

Nghề: Điện công nghiệp 27 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

TT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮCPHỤC

1 Dòng không tải quá cao lo > 50%l đm

- Mạch từ kém chất lượng.

- Dây quấn bị chập nhiều vòng.

- Tăng cường tẩm sấy Nếu có chuyển biến thì dùng được, nếu không thì phải sửa chữa lại.

2 Khi đóng điện động cơ không khởi động được (quay rất chậm hoặc không quay được) có tiếng gầm rú, phát nóng nhanh

- Nguồn cung cấp bị mất một pha.

- Ổ bi bị mài mòn quá nhiều nên rôto bị hút chặt.

- Tụ điện (tụ khởi động hoặc tụ thường trực bị hỏng)

- Tiếp điểm của rơle khởi động không tiếp xúc

- Dây quấn phụ hoặc chính bị hở mạch.

- Đấu dây sai cực tính

- Tiếp điểm của rơle khởi động không mở ra.

- Kiểm tra và khắc phục trên đường dây cấp nguồn, cầu chì, cầu dao hoặc các thiết bị đóng cắt chính.

- Kiểm tra độ rơ của ổ bi Rửa sạch ổ bi, sửa chữa hoặc thay thế ổ bi mới.

- Làm sạch bề mặt tiếp xúc bằng giấy nhám mịn hoặc điều chỉnh vị trí tiếp điểm động.

- Dùng ôm mét kiểm tra tìm điểm hở mạch để nối lại.

- Thường các tiếp điểmbị cháy rỗ dính vào nhau đôi khi bị kẹt

3 Đóng điện vào động cơ các thiết bị bảo vệ tác động ngay (cầu chì bị đứt, CB tác động)

- Cuộn dây stato bị ngắn mạch nặng.

- Kiểm tra điện trở các cuộn dây, nếu ngắn mạch điện trở rất bé hoặc bằng không;

- Kiểm tra lại cách đấu các bối dây;

- Kiểm tra lại tham số của các thiết bị bảo vệ

4 Máy chạy không đủ tốc độ, rung lắc mạch, nóng nhanh

- Có một vài mối dây bị ngược chiều dòng điện.

- Kiểm tra cách đấu dây và đấu lại;

- Kiểm tra lại cực tính và đấu lại cuộn dây;

Nghề: Điện công nghiệp 28 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

5 Có tiếng kêu cơ khí, dòng điện tăng hơn bình thường.

- Nắp máy không được cố định tốt với vỏ.

- Bạc bị rơ, cốt mòn, cong

- Chỉnh sửa phần cơ khí

- Thay bạc mới, thay cốt hoặc sửa lại

- Chỉnh sửa lại nêm tre.

6 Máy không quay được,có hiện tượng hút cốt, phát nóng tức thời.

- Nhiều bối dây bị ngược chiều dòng điện - Kiểm tra cách lồng dây, quay thuận chiều các bối dây bị lật ngược.

7 Khi mang tải động cơ không khởi động được - Quá tải lơn.

- Điện áp dòng suy giảm nhiều.

- Kiểm tra lại nguồn điện.

- Đọc lại nhãn máy, kiểm tra nguồn điện và đấu dây thích hợp.

8 Động cơ vận hành bị nóng cốt và nóng nhiều ở rôto (rôto lồng sóc)

- Cốt máy hơi bị cong

- Đứt, nứt một số thanh lồng sóc.

- Kiểm tra và nắn thẳng trực bằng dụng cụ chuyên dùng

- Đóng sơ mi hoặc thay bạc mới.

- Tiếp tục vận hành nhưng phải giảm tải.

(ĐKB 1 pha) không cân bằng nhau

Chỉnh cơ khí chưa tốt - Cân chỉnh lại phần cơ khí

10 Có hiện tượng điện vào nhưng động cơ một pha không tự khởi động được Có tiếng ù, dòng điện tăng cao.

- Hở mạch cuộn đề (đứt dây; hở mặt vít) hoặc tụ khởi động quá bé

- Đấu sai các nhóm bối dây trong cuộn chạy.

- Kiểm tra nối mạch cuộn đề hoặc thay thế tụ điện phù hợp.

- Kiểm tra đấu dây lại cuộn chạy.

11 Động cơ một pha (tụ khởi động) khởi động được, nhưng quay không đủ tốc độ phát nóng nhanh sau đó.

- Do mặt vít ly tâm không cắt được sau khi khởi động xong.

- Kiểm tra chỉnh sửa lại mạch vít hoặc thay thế mặt vít mới.

12 Động cơ mở máy yếu - Tụ khởi động nhỏ hơn yêu cầu hoặc bị rò.

- Thay tụ mới có giá trị phù hợp.

Nghề: Điện công nghiệp 29 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng mạch.

- Đấu dây không thích hợp với điện áp nguồn. mới đúng kích thước.

- Kiểm tra và đấu dây lại.

13 Tụ làm việc bị đánh thủng thường xuyên sau khi quấn lại bộ dây stato.

- Sai số vòng cuộn đề (giảm số vòng) làm điện áp đặt lên tụ lớn hơn điện áp định mức của tụ.

- Thay tụ có điện dung bé hơn nên điện áp đặt lên tụ lớn hơn điện áp định mức của tụ.

14 Động cơ vận hành phát nóng thái quá

- Nguồn quá cao hoặc quá thấp.

- Bị chập một số vòng

- Điện dung của tụ thường trực lớn hơn yêu cầu.

- Kiểm tra dòng điện và giảm bớt tải

- Kiểm tra nguồn và có biện pháp phù hợp.

- Kiểm tra xử lý các vòng dây bị chập.

- Thay tụ mới đúng trị số điện dung và điện áp làm việc.

15 Sau khi quấn dây lại, cho động cơ hoạt động thì tụ thường trực bị đánh thủng.

- Thay đổi số vòng dây của cuộn phụ làm cho điện áp đặt lên tụ lớn hơn điện áp làm việc của tụ.

- Thay tụ chó điện dung bé nên điện áp đặt lên tụ lớn hơn điện áp làm việc của tụ

16 Động cơ không khởi động được, nếu quay roto động cơ tiếp tục quay

Hư hỏng ở mạch khởi động: hở mạch ở dây quấn phụ, tụ hỏng tiếp điểm khởi động không tiếp xúc.

- Dùng ôm mét kiểm tra từng phần và khắc phục hư hỏng.

Nghề: Điện công nghiệp 30 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

Động cơ điện một Pha kiểu vòng ngắn mạch

2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Các động cơ không đồng bộ một pha công suất nhỏ từ vài oát đến hàng trăm oát thường được thiết kế theo kiểu vòng ngắn mạch khi khởi động không mang tải hoặc mang tải rất nhỏ Trên các cực từ của stator, người ta xẻ rãnh và đặt một vòng đồng kín mạch ôm lấy khoảng 1/3 cực từ, tạo thành vòng ngắn mạch đóng vai trò như một dây quấn phụ giúp giảm dòng khởi động và tăng hiệu quả hoạt động của động cơ.

Khi đặt điện áp xoay chiều vào cuộn dây để khởi động động cơ, dòng xoay chiều chạy trong dây quấn tạo ra từ thông Ф trên các cực từ Từ thông Ф chia thành hai phần: Ф1 xuyên qua cực từ ngoài vòng ngắn mạch, có giá trị lớn, và Ф2 xuyên qua phần cực từ có vòng ngắn mạch, trong đó Ф2 = Ф - Ф1.

Hình 3-12 Động cơ không đồng bộ 1 pha dùng vòng ngắn mạch: a) Cấu tạo; b) Đồ thị véctơ

Từ thông tổng trong vòng ngắn mạch được tính bằng công thức Фv = Ф2 – Ф’2, trong đó Ф1 là từ thông chính và Фv là từ thông phụ, cả hai đều khép mạch qua rôto và các cực từ Hai từ thông này lệch nhau một góc φv về thời gian và một góc α về không gian, tạo ra từ trường quay gây ra mômen khởi động cho động cơ và làm cho rôto quay Đồ thị vectơ của sức điện động và từ thông thể hiện rõ trong hình 3-12b, giúp hiểu rõ quá trình cảm ứng và sự tương tác trong máy.

Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ một pha sử dụng vòng ngắn mạch có dạng elip, giúp tạo ra từ trường roto Để giảm mức độ elip của từ trường, người ta thiết kế khe hở giữa phần mặt cực stato nằm ngoài vòng ngắn mạch và rôto lớn hơn so với khe hở phía trong vòng Động cơ không đồng bộ một pha dùng vòng ngắn mạch có cấu tạo đơn giản, giá thành thấp, nhưng lại có mômen khởi động nhỏ, hệ số cosφ thấp, hiệu suất thấp và khả năng quá tải kém, nên hiện chỉ phù hợp cho các ứng dụng có công suất nhỏ.

Nghề: Điện công nghiệp 31 Giáo trình: Thiết bị điện gia dụng

2.3.3 Hư hỏng và cách sửa chữa

Để sử dụng động cơ không đồng bộ một pha, các bước thực hiện chung tương tự như khi sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha Quá trình này bao gồm các bước chuẩn bị và lắp đặt nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của động cơ một pha Các quy trình cơ bản như chọn loại phù hợp, kết nối chính xác và kiểm tra hoạt động đều cần tuân theo các nguyên tắc kỹ thuật để đạt hiệu suất tối ưu Việc áp dụng các bước này giúp đảm bảo động cơ không đồng bộ một pha hoạt động ổn định và bền bỉ trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.

Đọc thẻ máy để ghi nhận các số liệu định mức cơ bản như công suất, điện áp, tần số nguồn điện, tốc độ quay, dòng điện định mức giúp xác định đúng thông số kỹ thuật của động cơ không đồng bộ 1 pha Động cơ sử dụng nguồn xoay chiều một pha với điện áp 110V hoặc 220V, trên thẻ máy ghi rõ các cấp điện áp phù hợp, và nếu ghi 110/220V thì động cơ có thể hoạt động được với cả hai cấp điện áp và có 6 mối dây ra Thẻ máy còn hướng dẫn cách đấu dây, giúp người sử dụng dễ dàng vận hành và lắp đặt động cơ đúng kỹ thuật.

- Kiểm tra tổng quát động cơ Công việc này bao gồm:

+ Dùng đồng hồ ômmét hoặc đèn thử để thử thông mạch từng cuộn dây

+ Kiểm tra cách điện giữa các cuộn dây với nhau và cách điện giữa các cuộn dây với vỏ máy

+ Điện trở cách điện đối với các động cơ hạ thế Rcđ ≥ 0,5MΏ

Lưu ý rằng khi kiểm tra cách điện của các động cơ 1 pha, cần sử dụng thiết bị mêgômmét có điện áp tối đa 500V hoặc 1000V Không nên dùng mêgômmét có điện áp 2500V vì điện áp cao có thể gây hỏng động cơ hạ thế Việc chọn đúng loại mêgômmét giúp đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ của động cơ.

Khi kiểm tra vỏ máy, cần quan sát và đảm bảo các chi tiết trên động cơ được gắn chặt chẽ để tránh rủi ro khi vận hành Các bộ phận như cánh quạt và nắp che cánh quạt phải được định vị chắc chắn, vì nếu lỏng lẻo, khi hoạt động, chúng có thể bị văng ra gây nguy hiểm Ngoài ra, nên thử quay roto để kiểm tra xem nó có thể quay tự do nhẹ nhàng hay không, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và an toàn.

- Kiểm tra mạc bảo vệ cho động cơ: cầu chì, ổ cắm, áptômát, nối đất an toàn Kiểm tra mạch tín hiệu, đèn báo…

- Kiểm tra điện áp nguồn xem có phù hợp với điện áp của động cơ hay không

Chạy thử không tải giúp kiểm tra xem động cơ có vận hành đúng cách hay không; nếu động cơ quay nhanh, êm và không phát ra tiếng ù, chứng tỏ dây quấn đã được đấu đúng Dùng ampe kìm đo dòng điện không tải của động cơ, nếu tỉ số I0/I đm lớn hơn bình thường, nguyên nhân có thể do trở kháng của dây quấn stato bé, xảy ra vì quấn thiếu vòng dây hoặc ngắn mạch trong các vòng dây của động cơ Ngoài ra, ma sát cơ lớn do hỏng vòng bi, khô mỡ bôi trơn hoặc lắp ráp không chính xác cũng gây ra tình trạng này, cùng với khe hở không khí giữa rôto và stato lớn cần kiểm tra lại toàn bộ động cơ để đảm bảo hoạt động tối ưu.

Khi sử dụng động cơ không đồng bộ, cần chú ý đến vấn đề chống ẩm và chống bụi để đảm bảo hoạt động an toàn và bền bỉ của thiết bị Động cơ nên được lắp đặt ở nơi thoáng khí, khô ráo, hạn chế tối đa tác động của độ ẩm môi trường, đặc biệt trong các điều kiện môi trường có độ ẩm cao Nếu bắt buộc làm việc trong môi trường có độ ẩm cao, cần chọn loại động cơ phù hợp để tránh giảm cách điện, gây chập cháy dây quấn Thường xuyên kiểm tra điện trở cách điện của động cơ bằng thiết bị mêgômmet; nếu giá trị Rcđ dưới 0,5MΩ thì cần thực hiện sấy chống ẩm để duy trì hiệu suất hoạt động Ngoài ra, chống bụi cũng là yếu tố cần thiết để bảo vệ động cơ khỏi các hạt bụi gây hư hỏng, đảm bảo tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của động cơ không đồng bộ.

Bụi bám vào vỏ động cơ và dây quấn gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tỏa nhiệt và hệ thống làm mát của động cơ Khi bụi tích tụ bên trong, nó làm tăng ma sát cơ, gây giảm hiệu suất hoạt động và làm bẩn các bộ phận nội bộ của động cơ Chính vì vậy, việc làm sạch định kỳ và bảo trì động cơ là rất cần thiết để duy trì hiệu năng và tuổi thọ của thiết bị.

Ngành Điện công nghiệp yêu cầu phải thường xuyên làm sạch động cơ để duy trì hiệu suất hoạt động tốt Việc lau chùi bên ngoài motor bằng vải mềm thấm cacbon tetraclorua giúp loại bỏ dầu mỡ kết dính trên bề mặt, còn bên trong thì dùng khí nén thổi để làm sạch bụi bẩn Đặc biệt, không sử dụng xăng để lau chùi dây quấn vì xăng có thể gây hỏng cách điện của dây quấn, trong khi dùng dầu mỡ bôi trơn phù hợp để bảo vệ các bộ phận này Ngoài ra, cần chú ý bảo quản ổ đỡ trục đúng cách để tránh hư hỏng, góp phần kéo dài tuổi thọ của động cơ điện.

Trong quá trình vận hành, việc kiểm tra và theo dõi nhiệt độ của ổ đỡ trục là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn của máy móc Khi phát hiện ổ đỡ bị nóng quá mức quy định, cần nhanh chóng xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời Định kỳ 6 tháng, việc thay mỡ cho bạc đạn là bước cần thiết để duy trì tuổi thọ của vòng bi, trong đó cần lấy hết mỡ cũ, lau sạch bằng xăng, sấy khô bằng khí nén rồi mới tra mỡ mới đúng chủng loại Lưu ý không nên tra quá nhiều mỡ, chỉ nên bơm khoảng 2/3 khoảng trống của bạc đạn để tránh mỡ bị bắn ra ngoài khi động cơ hoạt động, gây ảnh hưởng đến hệ thống dây quấn và cách điện.

Theo rõi độ tăng nhiệt độ của động cơ

Khi động cơ hoạt động, nhiệt độ tăng dần rồi duy trì ổn định ở mức phù hợp Nhiệt độ này cần nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo an toàn và hiệu suất của động cơ, phụ thuộc vào loại vật liệu cách điện bên trong và cấp độ cách điện của động cơ.

Ví dụ, cách điện cấp A cho phép nhiệt độ trong cuộn dây và lõi thép vượt quá nhiệt độ môi trường đến 60°C, đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động của thiết bị Trong khi đó, cách điện cấp B cho phép nhiệt độ vượt quá môi trường đến 80°C, phù hợp với các ứng dụng yêu cầu chịu nhiệt cao hơn Việc lựa chọn loại cách điện phù hợp giúp đảm bảo độ bền và tuổi thọ của các thiết bị điện tử.

CÁC LOẠI ĐÈN GIA DỤNG VÀ TRANG TRÍ

Ngày đăng: 11/03/2023, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm