Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất: g Gây kích ứng với
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Trang 3L ỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh trong Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước biên soạn nên giáo trình “Kỹ thuật an toàn hóa chất”
Giáo trình được dùng cho các giáo viên trong Trung tâm làm tài liệu chính thức giảng dạy cho học sinh nghề Bảo hộ lao động Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về An toàn hóa chất trong thực tiễn sản xuất cũng như cuộc sống Cụ thể bao gồm các bài sau:
• Bài 1: An toàn trong sử dụng hóa chất
• Bài 2: Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hoá chất
• Bài 3: Vận chuyển và lưu giữ hoá chất
• Bài 4: Các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp khẩn cấp
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi tham khảo
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn và người đọc
Trân trọng cảm ơn./
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2019
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Phạm Lê Ngọc Tú
2 Nguyễn Đình Chung
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN AN TOÀN HÓA CHẤT 7
BÀI 1: AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG HOÁ CHẤT 13
1.1 VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT 14
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT 14
1.3 PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT THEO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM 16
1.3.1 Phân loại hoá chất theo mức độ nguy hiểm đến sức khỏe con người và môi trường 16 1.3.2 Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất 19
1.4 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI 21
1.5 CÁC NGUY CƠ CHÁY, NỔ 25
BÀI 2: NHẬN DẠNG, PHÂN LOẠI VÀ DÃN NHÃN HOÁ CHẤT 35
2.1 NHẬN DẠNG VÀ PHÂN LOẠI 36
2.2 CÁC NGUY CƠ ĐỐI VỚI HOÁ CHẤT 36
2.2.1 Nguy cơ với sức khỏe con người 36
2.2.2 Các nguy cơ khác 37
2.2.3 Biện pháp phòng chống các yếu tố hóa chất độc hại: 37
2.3 TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN TỚI NGƯỜI DÙNG 38
2.4 TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI 49
2.5 PHÂN LOẠI THEO NHÃN HOÁ CHẤT 51
2.6 BIÊN SOẠN NHÃN HOÁ CHẤT 52
BÀI 3: VẬN CHUYỂN VÀ LƯU GIỮ HOÁ CHẤT 55
Trang 53.3 CÁC QUI TẮC VẬN CHUYỂN VÀ LƯU GIỮ HOÁ CHẤT NGUY HIỂM 66
3.3.1 Các quy tắc vận chuyển hóa chất 66
3.3.2 Các nguyên tắc tồn trữ chất nguy hại 68
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN 73
3.4.1 An toàn hóa chất công nghiệp 74
3.4.2 An toàn hóa chất phòng thí nghiệm 75
3.4.3 An toàn hóa chất trong nghành xăng dầu 75
3.4.4 An toàn hóa chất trong sản xuất 76
BÀI 4: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP 79
4.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA VIỆC PHÒNG NGỪA 80
4.2 CÁC BIỆN PHÁP TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 82
4.2.1 Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố hóa chất 82
4.2.2 Hành động ứng cứu khẩn cấp và vệ sinh sau sự cố hóa chất 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Occupational Safety and Health
Viện Quốc gia Mỹ về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Organization
Tổ chức lao động quốc tế
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Hình ảnh tan hoang tại hiện trường vụ nổ nhà kho hóa chất ở cảng Thiên Tân
(Trung Quốc) ngày 12/8/2015 25
Hình 1 2 Hình ảnh đám cháy dữ dội tại kho chứa sơn và hóa chất của Công ty TNHH TM DV Vân Trúc (tỉnh Bình Dương) ngày 27/4/2015 26
Hình 1 3 Nhà kho chứa hóa chất 26
Hình 1 4 Máy đo nồng độ hóa chất GX111 29
Hình 1 5 Phương tiện xử lý sự cố cháy, nổ hóa chất 32
Hình 1 6 Trang phục bảo hộ dương áp 33
Hình 1 7 Trang phục phòng chống độc 33
Hình 2 1 CAS là gì 50
Hình 2 2 CAS của các đồng phân xylene 51
Hình 3 1 Hàng nguy hiểm IMO Dangerous Goods Labels 64
Hình 3 2 Dangerous labels 65
Hình 3 3 Acid Acetic CH3COOH 99.85% – Hàn Quốc xếp trong kho hàng công ty 67
Hình 3 4 Xe vận chuyển hóa chất 68
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe 18
Bảng 1 2 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường 19
Bảng 1 3 Bảng phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất 20
Bảng 1 4 Một số ảnh hưởng của hóa chất lên cơ thể con người 22
Bảng 1 5 Yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động 23
Bảng 2 1 Mã kí hiệu đóng gói hàng nguy hiểm 63
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN AN TOÀN HÓA CHẤT
1 Tên mô đun: Kỹ thuật an toàn hóa chất
2 Mã mô đun: ATMT19MH17
3 Vị trí, tính chất của mô đun
3.1 Vị trí: Đây là môn học chuyên ngành, được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung
3.2 Tính chất: : Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về
an toàn hóa chất tại nơi làm việc
4 Mục tiêu mô đun
B1 Nhận dạng được mức độ nguy hiểm, độc hại của hoá chất
B2 Thiết lập được các quy trình xử lý tình huống khẩn cấp
Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Trang 10Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 79 1680 644 956 46 34
ATMT19 MĐ12 Phương tiện bảo vệ cá nhân 3 60 28 29 2 1 ATMT19MH13 Tín hiệu, biển báo an toàn 3 45 42 0 3 0
ATMT19MĐ15 An toàn phòng chống cháy nổ 6
ATMT19 MĐ16 Kỹ thuật an toàn cơ khí 6 120 56 58 4 2
ATMT19 MĐ19 An toàn thiết bị áp lực 3 60 28 29 2 1
Trang 11Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
ATMT19 MĐ23 An toàn làm việc không gian hạn chế 4
ATMT19 MĐ24 Ứng phó khẩn cấp và sơ tán thoát hiểm 4
thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
2 Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hoá
Trang 124 Các biện pháp phòng ngừa, các biện
6 Điều kiện thực hiện mô đun
6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, máy chiếu, bảng, loa,
bảng flipchart, giấy A1, bút lông, bút chỉ lazer, xưởng thực hành, PTN
6.2 Trang thiết bị máy móc: Các nhãn hoá chất mẫu, dụng cụ đựng, đo hóa chất, vòi rửa hóa chất, bảng MSDS
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Tài liệu học viên, phiếu học tập, ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chuẩn/tiêu chí thực hiện công việc
6.4 Các điều kiện khác: Không
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳDầu khí như sau:
Trang 13+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
7.2.2 Phương pháp đánh giá
Phương pháp
đánh giá Phương pháp tổ chức Hình thức kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá cột Số Thời điểm kiểm tra
Thường xuyên Viết/
2 Sau 36 giờ
Kết thúc môn
học Viết trắc nghiệmTự luận và
A1, A2, B1, B2 C1, C2,
1 Sau 45 giờ
7.2.3 Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm
10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân
với trọng số tương ứng Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1 Đối với người dạy
* L ý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,
Trang 14* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
[4] ILO Safety in use of chemical at work – Code of Practice
[5] Khoa An toàn Môi trường (2016) Giáo trình an toàn hóa chất (lưu hành nội bộ) Trường
Cao đẳng nghề Dầu khí
Trang 15BÀI 1: AN TOÀN TRONG S Ử DỤNG HOÁ CHẤT
M ục tiêu của bài này là:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
− Thực hiện các biện pháp làm giảm tác hại của hoá chất
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp,
d ạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1
(cá nhân ho ặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại
cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Trang 16+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 1
1.1 VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT
Văn bản pháp luật về hóa chất:
- Luật 06/2007/QH12 về Hóa chất
- NĐ 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật 06/2007/QH12 về Hóa chất
- NĐ 113/2017/NĐ-CP chi tiết Luật 06/2007/QH12 về Hóa chất
- TT 28/2010/TT-BCT hướng dẫn NĐ 108/2008/NĐ-CP về hóa chất
- Nghị định 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa
- Thông tư 48/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công Thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất nguy hiểm
- Nghị định 25/2019/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT
Theo luật hóa chất 06/2007/QH12:
1 Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ
nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo
2 Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ
gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi
Trang 174 Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo
nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất:
g) Gây kích ứng với con người;
h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
i) Gây biến đổi gen;
k) Độc đối với sinh sản;
l) Tích luỹ sinh học;
m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;
n) Độc hại đến môi trường
5 Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm
quy định từ điểm đ đến điểm n khoản 4 Điều này
6 Hoá chất mới là hóa chất chưa có trong danh mục hóa chất quốc gia, danh mục hóa
chất nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận
7 Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa
chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất
8 Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ
gây hại cho người, tài sản và môi trường
9 Sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn,
trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất
10 Đặc tính nguy hiểm mới là đặc tính nguy hiểm được phát hiện nhưng chưa được ghi
trong phiếu an toàn hóa chất
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507-2002 một số thuật ngữ về hóa chất nguy hiểm được
Trang 18- Hoá chất nguy hiểm (Hazardous chemicals): Là những hoá chất trong quá trình sản xuất,
kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và thải bỏ có thể gây ra cháy, nổ, ăn mòn, khó phân huỷ trong môi trường gây nhiễm độc cho con người, động thực vật và ô nhiễm môi trường
- Hoá chất dễ cháy, nổ (Explosive flammable chemicals): Là những hoá chất có thể/hoặc tự
phân giải gây cháy, nổ hoặc cùng các chất khác tạo thành hỗn hợp cháy, nổ trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất (Các chất dễ cháy, nổ được phân nhóm theo nhiệt độ bùng cháy và theo giới hạn nổ)
- Hoá chất ăn mòn (Corrosive chemicals): Là những hoá chất có tác dụng phá huỷ dần các
dạng vật chất như: kết cấu xây dựng và máy móc, thiết bị, đường ống huỷ hoại da và gây bỏng đối với người và súc vật
- Hoá chất độc (Toxic chemicals): Là những hoá chất gây độc hại, ảnh hưởng xấu trực tiếp
hoặc gián tiếp đến người và sinh vật Hoá chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua đường tiêu hoá, qua đường hô hấp, gây nhiễm/ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính, gây nhiễm độc cục bộ hoặc toàn thân; có thể là những hoá chất có khả năng gây ung thư, dị tật
- Sự cố hoá chất (Event of chemical hazards): Sự việc bất thường xảy ra liên quan tới hoá
chất gây cháy, nổ, độc hại, ăn mòn hoặc ô nhiễm môi trường
- Chất thải nguy hại (hazardous waste): Là chất thải có chứa các đơn chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, nổ, gây ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ gây ô nhiễm môi trường và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường, động thực vật và sức khoẻ con người
1.3 PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT THEO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM
1.3.1 Phân loại hoá chất theo mức độ nguy hiểm đến sức khỏe con người và môi trường
Các hóa chất tác động và ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo cách khác nhau, mức độ nguy hại khác nhau Các nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường được phân loại như sau:
a) Độc cấp tính;
b) Ăn mòn da;
c) Tổn thương mắt;
d) Tác nhân nhạy hô hấp hoặc da;
đ) Khả năng gây đột biến tế bào mầm;
e) Khả năng gây ung thư;
Trang 20Bảng 1 1 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe
Độ độc cấp tính Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
2 Nguy hại ảnh hưởng đến môi trường
a) Môi trường nước;
b) Ảnh hưởng đến tầng Ozôn
Trang 21Bảng 1 2 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường
Phân loại theo ảnh
hưởng đến môi trường
nước
Phân loại
1.3.2 Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất
Theo Thông tư số 04/2012/TT-BCT ban hành ngày 13/2/2012, nguy hại vật chất được phân loại theo các nhóm hoá chất và các đặc tính dưới đây:
r) Peroxit hữu cơ;
s) Ăn mòn kim loại
Trang 22
Bảng 1 3 Bảng phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất
Nhóm hóa
Chất nổ
Chất nổ không bền Loại 1.1 Loại 1.2 Loại 1.3 Loại 1.4 Loại 1.5 Loại 1.6
Khí chịu áp suất Khí nén
Khí hoá lỏng
Khí hoá lỏng đông lạnh
Trang 23Peroxyt hữu cơ Kiểu A Kiểu B Kiểu C&D
Kiểu E&F Kiểu G
Ăn mòn kim
1.4 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Không phải lúc nào ta cũng thấy dễ dàng nhận biết những vấn đề sức khỏe có liên quan tới công việc của bạn Đừng bỏ qua các cơn đau đầu, thường xuyên bị cảm, các đợt ho, chóng mặt, các vấn đề về da, hoặc các vấn đề khác mà bạn cho là có thể có liên quan tới công việc của mình, đặc biệt công việc của bạn có liên quan đến hóa chất Cơ thể xuất hiện một số triệu chứng
có thể do hóa chất hoặc nguyên nhân khác tại nơi làm việc:
Trang 24Bảng 1 4 Một số ảnh hưởng của hóa chất lên cơ thể con người
Đỏ, chảy nước mắt, ngứa, mộng, nhức
Khói, khí và hơi, khí bụi, tia cực tím (UV) , sơn, chất tẩy rửa
Mũi và họng
Sổ mũi, ho, viêm họng
Khói, khí ozone, dung môi, bụi, sơn, chất tảy rửa
Ngực và phổi
Thở khò khè, ho, khó thở, ung thư phổi
Khói kim loại, bụi, khói, dung môi, sơn, chất tẩy rửa
Dạ dầy
Buồn nôn, nôn, đau dạ dày Một số khói kim loại, dung môi, sơn, phơi nhiễm lâu với chì
Da
Đỏ da, khô da, mẩn, ngứa, ung thư da
Dung môi, tia xạ, chromium, nickel, thuốc tẩy và thuốc rửa, sơn
Ph ụ nữ: Kinh nguyệt không đều, đẻ non, trứng
hoặc bào thai bị tổn thương Chì, toluene và một số dung môi khác, tia xạ, ethylene oxide
a Liều lượng: Điều gì tác động tới nguy cơ?
Trang 25Bảng 1 5 Yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động
Yếu tố ảnh hưởng tới việc liệu
người lao động bị phơi nhiễm có
ốm hay không
Ví dụ
vấn đề sức khỏe, ngay cả trong trường hợp khối lượng nhỏ Cồn
chất có thể dùng trong đồ uống có cồn Methylene chloride và
2 Lượng hóa chất mà một người
thở, hoặc có tiếp xúc với da hay
miệng)
Một người lao động nào đó có thể làm việc với một hóa chất
với nó 8 tiếng mỗi ngày Hay, ai đó có thể phơi nhiễm trong một
Yếu tố ảnh hưởng tới việc liệu
người lao động bị phơi nhiễm có
ốm hay không
Một số hóa chất, như thuốc trừ sâu parathion, có tính độc hại cao,
chỉ có hại khi qua đường hít thở Ví dụ, một ngôi nhà có tấm lợp
cơ thể, nên không gây hại
tầm vóc cơ thể, tuổi tác, có hút
ứng, mẫn cảm, phơi nhiễm với
ương Nếu 2 người làm việc với a-mi-ăng, mà một người hút thuốc thì nguời đó có nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn người
b Ảnh hưởng của hỗn hợp hóa chất
Trang 26Nguy cơ của bạn sẽ cao hơn, nếu bạn phơi nhiễm với hơn một hóa chất Có thể có tương tác giữa các loại hóa chất với nhau Hai hóa chất khác nhau có thể cùng tạo ra một hậu quả tồi tệ
hơn nhiều so với một chất riêng lẻ Điều này được gọi là Hiện tượng hiệp trợ Ví dụ:
- Người lao động tiếp xúc với a-mi-ăng, thì nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 5 lần so với
người bình thường
- Người hút thuốc, nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn 10 lần so với bình thường
- Công nhân hút thuốc làm việc với A-mi-ăng có nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 50 lần so
với người bình thường
c Mùi của hóa chất
Việc ngửi mùi hóa chất có đồng nghĩa với việc phơi nhiễm ảnh hưởng tới bạn không?
Một số hóa chất có thể được ngửi với mức độ dưới mức nguy hiểm Việc ngửi hoặc phát hiện
có mùi hóa chất không có nghĩa là bạn đã hít vào một lượng hóa chất đủ hại Ví dụ, về một số hóa chất có mùi nặng nhưng dưới ngưỡng cho phép là một số dung môi như acetone hoặc methyl ethyl ketone Mặt khác, một số hóa chất có thể hiện diện mà không có mùi Một số hóa chất không thể được ngửi tại mức nguy hại
Phần nói về ngưỡng phơi nhiễm nghề nghiệp sẽ giải thích thêm về cách thức đo lường hóa chất tại nơi làm việc, và ngưỡng phơi nhiễm được phát triển như thế nào
Ngưỡng mùi là gì?
- Ngưỡng về mùi là mức thấp nhất mà tại đó người ta có thể ngửi một hóa chất được Nếu
ngưỡng mùi của một hóa chất thấp hơn mức nguy hiểm, thì hóa chất đó được coi là có thuộc
tính báo hiệu tốt Một ví dụ là ac-mo-ni-ác Phần lớn người ta có thể ngửi được ac-mô-ni-ác
tại mức rất thấp
- Đối với nhiều hóa chất, ngưỡng mùi lại khác nhau tùy thuộc từng người Hơn nữa, một số hóa
chất, như hydrogen sulfide, lại gây cho ta mất khả năng ngửi Điều này được gọi là olfactory
fatigue (giảm khứu giác)
Mùi của hóa chất chỉ là một đầu mối để người ta có thể nghĩ bị phơi nhiễm
- Không nên chỉ dựa vào mùi của hóa chất mà suy đoán là hóa chất đó có độc hại hay không Nên nhớ rằng khứu giác của bạn có thể tốt hơn hoặc tồi hơn khứu giác của nguời bình thường Một số hóa chất rất độc hại, như carbon monoxide (khí thải từ xe ô-tô) không có mùi Một số hóa chất như dung môi có thể có mùi thậm chí tại ngưỡng phơi nhiễm rất thấp Điều quan trọng là cần phải có thêm thông tin về một loại hóa chất đặc biệt nào đó kể cả giới hạn phơi nhiễm, kết quả theo dõi và hậu quả về sức khỏe nhằm hình dung ra liệu việc phơi
Trang 271.5 CÁC NGUY CƠ CHÁY, NỔ
Nền công nghiệp hóa chất có một lịch sử phát triển lâu đời với những đóng góp vô cùng quan trọng trong sự phát triển của khoa học công nghệ nói riêng và của xã hội loài người nói chung Tuy nhiên, song song với những đóng góp cực kỳ to lớn, đây cũng là ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cùng với nguy cơ cháy, nổ luôn thường trực
Ngày 12/8/2015 vừa qua, một vụ nổ có thể coi là lịch sử trong ngành hóa chất thế giới đã xảy
ra tại cảng Thiên Tân (Trung Quốc) Vụ nổ tại nhà kho chứa khoảng 40 hóa chất thuộc 7 loại, trong đó có 1.300 tấn hợp chất, 500 tấn vật liệu dễ cháy, 700 tấn chất có độc tố cao đã mang đến sức công phá tương đương 24 tấn thuốc nổ TNT, phá hủy một khu vực rộng lớn, thiêu rụi khoảng 1.000 xe đỗ gần đó, làm chết 123 người, trong đó có 70 lính chữa cháy và 7 cảnh sát, thiệt hại về tài sản ước tính lên đến 1,6 tỷ USD
Hình 1 1 Hình ảnh tan hoang tại hiện trường vụ nổ nhà kho hóa chất ở cảng Thiên Tân
(Trung Quốc) ngày 12/8/2015
Ở Việt Nam cũng đã xảy ra không ít những vụ cháy, nổ hóa chất gây thiệt hại nặng nề cả về người và tài sản Có thể kể đến vụ cháy tại cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ kiện, hóa chất làm tóc tại Số 416 Nguyễn Trãi, quận 5, TP Hồ Chí Minh ngày 16/9/2014 khiến 7 người chết, căn nhà cùng hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn; vụ nổ tại chi nhánh Công ty TNHH SX TM Đặng Huỳnh (đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, quận 12, TP Hồ Chí Minh) ngày 12/10/2014 làm 3 nữ công nhân thiệt mạng, 5 người bị thương và hơn 150 căn nhà bị hư hỏng; vụ cháy kho chứa sơn và hóa chất của Công ty TNHH TM DV Vân Trúc (phường Bình Hòa, TX Thuận An,
Trang 284 xe ô tô ; vụ nổ kho hóa chất tại nhà dân ở xã Hòa Châu (huyện Hòa Vang, Đà Nẵng) ngày 6/5/2015 khiến 17 chiến sĩ lực lượng PCCC bị bỏng
Hình 1 2 Hình ảnh đám cháy dữ dội tại kho chứa sơn và hóa chất của Công ty TNHH TM
DV Vân Trúc (tỉnh Bình Dương) ngày 27/4/2015
a Hóa chất và những tác động nguy hiểm của sự cố hóa chất trong PCCC
Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo Trong đó, có nhiều hóa chất nguy hiểm là các loại hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất, bao gồm: hóa chất dễ nổ; ôxy hóa mạnh; ăn mòn mạnh; dễ cháy; độc cấp tính; độc mãn tính; gây kích ứng với con người; gây ung thư hoặc
có nguy cơ gây ung thư; gây biến đổi gene; độc đối với sinh sản; tích luỹ sinh học; ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ; độc hại đến môi trường
Hình 1 3 Nhà kho chứa hóa chất
Hóa chất dễ cháy, nổ là những hóa chất có thể hoặc tự phân giải gây cháy, nổ hoặc cùng các chất khác tạo thành hỗn hợp cháy, nổ trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt độ, độ ẩm,
áp suất Phân nhóm và danh mục hóa chất dễ cháy, nổ được quy định cụ thể tại Phụ lục B, C
Trang 29tiêu chuẩn TCVN 5507:2002 “Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển”
Hóa chất tồn tại ở các trạng thái rắn, lỏng, khí và đa số là những chất cháy được, khi cháy toả
ra nhiệt lượng lớn, trung bình khoảng 3.000 – 3.500 Kcal/kg Nhiệt độ bắt cháy của các hóa chất độc thường > 4500C Khi cháy hoá chất độc toả ra nhiều loại chất độc như HCN, CO, HCl
Trong quá trình hoạt động sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất nếu không thực hiện nghiêm các quy trình an toàn sẽ dễ xảy ra các sự cố hoá chất Đó là sự việc bất thường xảy
ra liên quan đến hóa chất: cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người và thiệt hại về tài sản, gây hại cho động thực vật, môi trường
và có thể gây ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội Đặc biệt, nhiều loại hóa chất có nguy cơ cháy,
nổ rất cao
b Đặc tính nguy hiểm của hóa chất liên quan đến công tác PCCC
Một số loại hóa chất nguy hiểm cháy, nổ (tên và các chỉ số nguy hiểm về cháy, nổ theo Phụ lục
C, TCVN 5507:2002) có khả năng gây cháy, nổ khi tiếp xúc với nước hoặc tiếp xúc với nhau
Ví dụ: phân bón Urê khi tác dụng với axit nitric (HNO3) gây nổ; natri xyanua (Sodium Cyanide
- NaCN) có thể chuyển hóa thành khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước; các hóa chất nổ do phản ứng kết hợp thường thấy như muối amoni nitrat (NH4NO3) (có nhiều ứng dụng, trong dân sinh thường được sử dụng trong chế biến phân đạm), thuốc nổ (bao gồm các hợp chất như kali nitrat, lưu huỳnh…), hóa chất sử dụng trong sản xuất pháo hoa; canxi cacbua (CaC2) có thể phản ứng với nước và tạo ra acetylen (C2H2 - một chất khí đặc biệt dễ cháy, nổ), nếu acetylen tiếp xúc với amoni nitrat sẽ xảy ra phản ứng nổ lớn
Bài học đắt giá qua vụ nổ nhà kho hóa chất ở Thiên Tân ngày 12/8/2015 và một số vụ cháy, nổ hóa chất ở Việt Nam những năm gần đây đã cho thấy là khi những người lính chữa cháy đầu tiên đến hiện trường thường tiến hành phun nước ngay vào ngọn lửa mà không biết các kho hàng chứa gì Đây là một sai lầm vì nếu không thực hiện có hiệu quả công tác trinh sát đám cháy, không nắm vững được chủng loại và tính chất nguy hiểm cháy, nổ của các loại hóa chất trong kho trước khi ra quyết định chữa cháy thì có thể gây ra những hậu quả nặng nề
c Nguyên nhân gây cháy, nổ hóa chất
Các sự cố cháy, nổ thường gặp là nổ do hóa chất dễ cháy trong công nghiệp, nổ bình gas trong dân cư, nổ đường dẫn khí như nồi hơi, đường dẫn trong các nhà máy lọc dầu, nổ do khí đốt tự nhiên như nổ khí metal trong khai thác than đá, nổ các thùng nguyên liệu là các chất dễ cháy
Trang 30Các nguyên nhân gây nên cháy, nổ hóa chất thường gặp:
+ Sử dụng thiết bị chiếu sáng, thiết bị điện tại nơi bảo quản, sử dụng hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn;
+ Lỗi trên đường dây điện làm phát tia lửa điện;
+ Lỗi của thiết bị điện tử làm chập cháy mạch điện;
+ Lỗi của thiết bị máy móc làm tăng ma sát và phát sinh tia lửa;
+ Các hóa chất nguy hiểm cháy, nổ khi bảo quản, sử dụng không đúng quy trình, quy định về
❖ Thiết kế nhà kho hóa chất, nơi sử dụng hóa chất (sau đây gọi tắt là cơ sở)
- Bố trí vị trí cơ sở phải xem xét hướng gió chủ đạo và các vị trí này phải đặt ở cuối hướng gió, cách xa nguồn nước, khu dân cư, xung quanh phải có hàng rào bảo vệ, bên ngoài phải treo biển cấm lửa, cấm hút thuốc
- Cơ sở phải có bậc chịu lửa phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của các loại hóa chất và phải khô ráo không thấm, dột
- Trong cơ sở phải có thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức Hệ thống thông gió cưỡng bức phải đảm bảo dừng hoạt động ngay khi xảy ra cháy ở cơ sở
- Cơ sở có hóa chất dễ cháy, nổ đều phải thực hiện đúng các qui trình kỹ thuật để đảm bảo hỗn hợp, khí, hơi bụi của các hóa chất này với không khí luôn ngoài vùng giới hạn cháy nổ theo quy định Các cơ sở này phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương và phải lập, thực hiện kế hoạch phòng cháy, nổ
- Phải có khu vực cách ly giữa kho chứa và phòng lấy mẫu, phòng sang chiết tránh hơi hóa chất thoát ra hình thành hỗn hợp hơi khí cháy gây cháy lan toàn kho
- Phải có biện pháp phòng chống tác động bên ngoài làm hư hỏng các thiết bị, đường dây điện, bao bì trong kho hóa chất
- Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu như: cát, bình bột chữa cháy và trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy của hóa chất để sử dụng dập tắt đám cháy hiệu quả Đồng thời phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chống độc thích hợp khi chữa
Trang 31- Nên trang bị máy đo nồng độ hóa chất để sử dụng trong quá trình hoạt động cũng như khi xử
lý sự cố về hóa chất
Hình 1 4 Máy đo nồng độ hóa chất GX111
❖ Yêu cầu khi sắp xếp hóa chất
- Phân loại và xếp riêng biệt các loại hóa chất dễ cháy, nổ; hóa chất kỵ nước Khu vực sắp xếp các loại hóa chất này phải có chú thích rõ ràng Hóa chất kỵ nước nên được xếp ở gian kho riêng biệt, đảm bảo kín và cách ly với khu vực xung quanh
- Thiết bị, bao bì chứa chất hóa lỏng dễ cháy, nổ phải giữ đúng hệ số đầy theo quy định Thiết
bị lớn phải có van xả một chiều, van ngắt lửa kèm bích an toàn phòng nổ Đầu ống dẫn hóa chất dễ cháy, nổ phải sát mép hoặc sát đáy thiết bị
- Hóa chất đóng bao phải xếp trên bục hoặc giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5m; hóa chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao ít nhất 0,3m
- Hóa chất dạng lỏng chứa trong phuy, can và hóa chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng quy định
- Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2m
- Lối đi chính trong kho phải rộng tối thiểu 1,5m
- Không để hóa chất dễ cháy, nổ cùng chỗ với chất duy trì sự cháy Đường ống dẫn hóa chất dễ cháy không đi chung với giá đỡ đường ống oxy, không khí nén
- Không để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy trong kho
- Hóa chất dễ cháy phải để cách xa với nguồn nhiệt tối thiểu 0,5m hoặc phải được cách ly bằng vật liệu không cháy
Trang 32- Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín và chắc chắn Bao bì khi dùng hết phải bảo quản riêng Vật chứa, bao bì chứa hóa chất nguy hiểm phải có nhãn hàng hóa ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của Quy chế ghi nhãn hàng hóa
❖ Đối với các hệ thống công nghệ, hệ thống điện
- Các thiết bị công nghệ sử dụng với hóa chất phải đảm bảo độ bền cơ học, hóa học, độ chịu lửa, chịu nhiệt, độ kín theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy định Máy móc, thiết bị làm việc trong khu vực hóa chất dễ cháy, nổ phải là loại an toàn phòng chống cháy, nổ, trong quá trình hoạt động phải có các biện pháp đảm bảo không phát sinh tia lửa do ma sát hay va đập
- Đối với thiết bị làm việc chịu áp lực phải thực hiện các yêu cầu của hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam đối với thiết bị chịu áp lực Các bình khí sử dụng trong công nghiệp phải được kiểm định thường xuyên theo quy định; khu vực đặt bình phải có cảnh báo an toàn và cách ly với nguồn nhiệt
- Bề mặt nóng của thiết bị và ống dẫn phải được cách ly bằng vật liệu cách nhiệt
- Dụng cụ, thiết bị điện ở những nơi có hóa chất dễ cháy, nổ phải là loại an toàn cháy, nổ và có cấp phòng nổ tương ứng với môi trường hơi, khí dễ cháy, nổ Cầu dao, cầu chì, ổ cắm điện phải đặt ở ngoài khu vực chứa hóa chất dễ cháy, nổ Các nhánh dây điện phải có cầu chì hoặc thiết
bị bảo vệ tương đương;
- Hệ thống điện chiếu sáng phải là loại phòng nổ, phải ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi khí, bụi
dễ cháy nổ vào thiết bị chiếu sáng
- Không dùng khí nén có oxy để đẩy hóa chất dễ cháy, nổ từ thiết bị này sang thiết bị khác Khi san rót hóa chất dễ cháy, nổ từ bình này sang bình khác phải tiếp đất bình chứa và bình rót
- Trước khi đưa vào đường ống, thiết bị một chất có khả năng gây cháy, nổ phải thực hiện thử
áp, thử kín; thông rửa bằng môi chất thích hợp hoặc khí trơ; xác định hàm lượng oxy
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống thiết bị, máy móc, kiểm tra hệ thống điện, hệ thống dẫn khí, khu vực để hóa chất, kịp thời phát hiện những yếu tố mất an toàn và có biện pháp khắc phục
❖ Công tác quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt
- Không để thiết bị, đường ống chứa hóa chất dễ cháy, nổ gần nguồn phát nhiệt Trường hợp
có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp thì phải có biện pháp hạ nhiệt (sơn phản xạ, tưới nước )
- Không đun nóng hóa chất lỏng dễ cháy bằng ngọn lửa trực tiếp Không dùng ngọn lửa trực tiếp soi sáng để tìm chỗ hở các đường ống dẫn, thiết bị chứa hóa chất dễ cháy, nổ mà phải dùng
xà phòng hoặc chất khác không có khả năng gây cháy, nổ với các hóa chất trong ống dẫn thiết
bị
Trang 33- Xe chuyên dụng vận chuyển hóa chất lỏng dễ cháy phải có dây tiếp đất và có biển cấm lửa Trên đường vận chuyển hóa chất nguy hiểm, không được đỗ dừng phương tiện ở nơi công cộng đông người (chợ, trường học, bệnh viện…) Đối với hóa chất nguy hiểm bị nhiều tác động, khi vận chuyển không được dừng, đỗ nơi phát sinh ra nguồn nhiệt và không được đỗ lâu dưới trời nắng gắt Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển phải đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an
- Tuân thủ tuyệt đối các quy trình kỹ thuật an toàn khi tiến hành hàn, sơn đối với thiết bị, đường ống dẫn hóa chất dễ cháy, nổ
- Không sử dụng ngọn lửa trần, hút thuốc lá hoặc mang vật có thể phát lửa (bao diêm, bật lửa…) tại các vị trí có để hóa chất hoặc nguyên liệu dễ cháy nổ
❖ Đối với người làm việc tại cơ sở
- Những người làm việc tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm phải được đào tạo và được cấp thẻ an toàn lao động Định kỳ, cơ sở có hóa chất nguy hiểm phải mở lớp bồi dưỡng kiến thức
về PCCC, an toàn lao động, vệ sinh lao động và xử lý sự cố hóa chất cho cán bộ công nhân viên
- Chỉ có người có trình độ chuyên môn phù hợp được giao trách nhiệm quản lý hóa chất nguy hiểm
- Những người làm việc tại cơ sở phải được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và thường xuyên thực hành xử lý các tình huống cháy, nổ có thể xảy ra theo các phương án đã được xây dựng
Xử lý ban đầu khi xảy ra sự cố cháy, nổ hóa chất
- Trước khi thực hiện chữa cháy phải tiến hành trinh sát đám cháy, xác định rõ loại, vị trí, cách sắp xếp, tình trạng bao bì, khối lượng hóa chất có tại cơ sở Tuyệt đối không phun nước khi chưa rõ loại hóa chất trong cơ sở hoặc đối với các loại hóa chất kỵ nước
- Khi xác định trong cơ sở không có hóa chất kỵ nước, triển khai phun nước làm mát xung quanh và ngăn cháy lan Sử dụng nước, bột, bọt, khí trơ hoặc các chất có tác dụng kìm hãm
phản ứng cháy khác để chữa cháy Người chỉ huy chữa cháy căn cứ vào từng tình huống cụ thể, căn cứ vào loại hóa chất cháy để sử dụng chất chữa cháy nào hiệu quả nhất
Trang 34Hình 1 5 Phương tiện xử lý sự cố cháy, nổ hóa chất
- Trường hợp cháy hóa chất thể lỏng chảy loang trên mặt sàn, phải be bờ hoặc xúc đất, cát phủ
một lớp bề mặt để phun bọt, bột chữa cháy để dập lửa Khi triển khai đội hình phun bọt để loại
trừ đám cháy chất lỏng chảy loang hoặc trên mặt thoáng của bể chưa thì cường độ phun cần thiết theo dung dịch là (0,08- 0,1) l/m2.s (sử dụng chất chữa cháy là bọt hòa không khí có bội
số nở trung bình)
- Trường hợp lửa đang cháy tại lỗ thủng có hóa chất thoát ra (hơi, khí cháy) trên đường ống, có
thể phun tia nước đặc để cắt ngọn lửa, đồng thời phun mưa để làm mát phần đường ống đang
bị nung nóng sau đó tìm biện pháp bịt lỗ thủng Nếu cháy vừa xảy ra tại lỗ thủng, vừa xảy ra dưới mặt sàn do chảy loang thì trước tiên phải phun bột hay bọt để ngăn chặn cháy lan trên
diện tích mặt cháy và tại lỗ thủng Sau đó sử dụng lăng phun mưa để làm mát đoạn đường ống đang bị tác động nhiệt và làm mát cho các chiến sỹ cứu hộ cứu nạn bịt lỗ thủng đó
- Trường hợp cháy hóa chất ở thể rắn như cao su, chất dẻo thì cường độ phun nước là (0,14- 0,4) l/m2.s Có thể quyết định triển khai phun tia nước đặc khi đám cháy phát triển mạnh Sau khi đã cơ bản loại trừ đám trên toàn bộ diện tích, có thể thay đổi những lăng có công suất lớn
bằng những lăng có công suất nhỏ để tiếp tục chữa cháy và bảo vệ các khu vực lân cận Riêng
chất dẻo khi bị cháy thường xảy ra hiện tượng chảy thành nhựa và vón cục nên phải phun bọt
để đạt hiệu quả cao
- Lưu ý: những người xử lý sự cố cháy, nổ hóa chất phải được trang bị đầy đủ các trang thiết
bị bảo hộ, chống độc: trang phục dương áp, mặt nạ phòng độc, quần áo chống độc, chống nhiệt
Trang 35Hình 1 6 Trang phục bảo hộ dương áp
Hình 1 7 Trang phục phòng chống độc
Trang 36❖ TÓM TẮT BÀI 1
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Một số văn bản quy phạm pháp luật việt nam về an toàn hóa chất
- Khái niệm về hóa chất, phân loại hóa chất
- Các tác hại của hóa chất, nguy cơ cháy nổ
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu 1 Nêu các văn bản quy phạm pháp luật Việt nam quy định về an toàn hóa chất
Câu 2 Trình bày tác hại của hóa chất lên cơ thể con người, môi trường
Câu 3 Các nguy cơ cháy nổ của hóa chất
Trang 37BÀI 2: NHẬN DẠNG, PHÂN LOẠI VÀ DÃN NHÃN HOÁ CHẤT
Mục tiêu của bài này là:
Sau khi h ọc xong bài này, người học có khả năng:
➢ Về kiến thức:
- Trình bày được các nguyên tắc trong nhận dạng hoá chất
- Trình bày được cách thiết kế nhãn hoá chất
➢ Về kỹ năng
− Nhận dạng được mức độ nguy hiểm, độc hại của hoá chất
− Tóm tắt được các nguyên tắc khoa học an toàn hóa chất
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ các qui đinh của pháp luật về an toàn hóa chất
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp,
d ạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân ho ặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: PTN hóa dầu
- Trang thiết bị máy móc: Các nhãn hoá chất mẫu, dụng cụ đựng, đo hóa chất, vòi rửa
hóa chất, bảng MSDS
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
- Nội dung:
Trang 38✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 2
b Hướng dẫn phân loại hóa chất
Phân loại hóa chất được thực hiện theo quy tắc và hướng dẫn kỹ thuật của GHS:
+ Nhóm hóa chất nguy hại vật chất: Dễ cháy, dễ nổ, tính oxy hóa mạnh, ăn mòn mạnh
+ Nhóm hóa chất nguy cơ về sức khỏe và môi trường: Đặc tính nguy hiểm: độc cấp tính, gây kích ứng với con người, gây biến đổi gen, có nguy cơ ung thư hoặc gây ung thư, độc đối với sinh sản, độc mã tính Nguy hại cấp tính, mãn tính đối với môi trường thủy sinh
Chi tiết tham khảo tại: Thông tư 32/2017/TT-BCT
2.2 CÁC NGUY CƠ ĐỐI VỚI HOÁ CHẤT
2.2.1 Nguy cơ với sức khỏe con người
Hoá chất có thể xâm nhập vào cơ thể qua 3 đường chính: qua hít thở, ăn uống và qua tiếp xúc với da Tại nơi làm việc, đường tiếp xúc thường xuyên nhất và quan trọng nhất là qua hít thở trong không khí
Trang 39Anh hưởng mạn tính: xảy ra khi tiếp xúc với chất độc qua thời gian dài với nồng độ thấp Các ảnh hưởng của chúng chủ yếu gây ra một số bệnh:
- Ảnh hưởng tới đường hô hấp và phổi: dung môi, amoniac – gây kích thích, viêm; bụi vô cơ
gây các bệnh bụi phổi; crom gây ung thư
Ảnh hưởng tới thận: giảm chức năng thận dạng cấp tính hoặc mãn tính như thủy ngân, cadmium,
Ảnh hưởng tới da: chất dẻo, các acid gây dị ứng và viêm da do tiếp xúc
Ảnh hưởng tới hệ máu: chì gây thiếu máu
2.2.3 Biện pháp phòng chống các yếu tố hóa chất độc hại:
- Biện pháp quản lý và lưu trữ: phải có các quy định nghiêm ngặt bắt buộc trong việc bảo quan,
đóng gói, cất trữ: cách ly, để nơi thoáng mát, tránh nhiệt, tránh tương tác và phản ứng do tiếp
xúc Có biển báo, bao kín các thùng chứa, có phương tiện cứu hỏa đi kèm
- Biện pháp kỹ thuật: Cơ giới hóa và tự động hóa quy trình công nghệ có sử dụng hoặc phát
sinh hóa chất có hại trong quá trình sản xuất Lắp đặt các thiết bị thông gió hoặc hút hơi khí độc chung hoặc cục bộ tại nơi hóa chất giải phóng ra
- Biện pháp thực hiện vệ sinh cá nhân và vệ sinh an toàn khi làm việc: Trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân đầy đủ và hợp lý Tránh ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc Tắm rửa vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi tiếp xúc với hóa chất Tập huấn cho người lao động biết tác hại và cách phòng chống khi tiếp xúc với hóa chất
- Biện pháp y tế: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm để sớm phát hiện bệnh nghề nghiệp
Trang 40Người lao động phải được học tập phương pháp cấp cứu tại chỗ khi có người bị nhiễm độc Tổ chức đội cấp cứu tại nơi làm việc (với các cơ sở lớn, đông công nhân) Có các phương án dự phòng và xử lý sự cố
Một yếu tố hết sức quan trọng là khi nạn nhân bị nhiễm độc đưa vào bệnh viện cấp cứu phải mang theo loại hóa chất mà nạn nhân tiếp xúc hoặc hồ sơ các loại hóa chất độc đang sử dụng
có trong môi trường tiếp xúc
2.3 TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN TỚI NGƯỜI DÙNG
Ký hiệu tượng hình mức độ nguy hiểm của hóa chất là một trong những quy định của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất (Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals, viết tắt là GHS) Hai kiểu ký hiệu tượng hình của GHS tượng trưng cho hai mục đích: thứ nhất là để ghi nhãn cảnh báo nguy hiểm trên các công-tên-nơ và những nơi làm việc, và thứ hai để sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm Có thể lựa chọn tùy thuộc vào mục tiêu nhất định, nhưng hai kiểu trên thường không sử dụng chung nhau Hai ký hiệu tượng hình sử dụng cùng một biểu tượng cho mối nguy hiểm giống nhau, cho nên không nhất thiết dành cho việc vận chuyển riêng hay là dành cho nơi làm việc riêng Ký hiệu tượng hình dành cho việc vận chuyển thường nhiều màu sắc và có thể chứa thông tin bổ sung
Ký hiệu tượng hình mức độ nguy hiểm của hóa chất là một trong những công việc cần thiết cho việc ghi nhãn trên công-tên-nơ, vì: nhận dạng được sản phẩm chỉ cần có từ mang tính nhận biết như DANGER (nguy hiểm) hoặc WARNING (cảnh báo) cũng rất cần thiết để vận chuyển sao cho phù hợp báo cáo nguy hiểm, chỉ rõ tính chất và mức độ của các rủi ro gây ra bởi các sản phẩm báo cáo đề phòng, chỉ ra cách các sản phẩm cần được xử lý để giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng (cũng như với những người xung quanh và môi trường) trên đó có ghi nơi của nhà cung cấp (có thể là nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu)
Ký hiệu tượng hình mức độ nguy hiểm của hóa chất được dùng để cung cấp nền tảng và để thay thế các ký hiệu tượng hình nguy hiểm khác nhau của mỗi quốc gia Nó được thực hiện bởi Liên minh châu Âu (quy chế CLP) năm 2009
Ký hiệu tượng hình GHS dành cho việc vận chuyển giống khuyến cáo trong khuyến nghị của Liên hợp quốc về việc vận chuyển hàng nguy hiểm, thực hiện rộng rãi trong các quy định của quốc gia như Luật Vận chuyển Vật liệu Nguy hiểm Liên bang Mỹ (49 U.S.C 5101-5128) và DOT quy định tại điều 49 C.F.R 100-185
Ký hi ệu tượng hình nguy hiểm vật lý
Sử dụng cho