Bài 2: Vận hành máy hàn MIG, MAG Bài 3: Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn 1F Bài 4: Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn 1G Bài 5: Hàn liên kết góc thép các bon thấp – v
V Ậ T LI Ệ U HÀN MIG/MAG
Có hai loại vật liệu hàn cơ bản trong hàn MIG/MAG đó là:
▪ Điện cực hàn (dây hàn).
Thành phần hóa học của dây hàn, vật liệu cơ bản và khí bảo vệ là yếu tố quyết định đến thành phần của kim loại mối hàn, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính và thành phần hóa học của liên kết hàn Việc lựa chọn đúng các vật liệu phù hợp giúp đảm bảo chất lượng và độ bền của mối hàn, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc hàn.
Dây hàn (Điện cực hàn)
Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ, việc hợp kim hóa kim loại mối hàn là quá trình quan trọng để đảm bảo các tính chất kỹ thuật của mối hàn Điều này chủ yếu được thực hiện thông qua việc sử dụng dây hàn phù hợp Sử dụng dây hàn đúng cách giúp nâng cao độ bền, khả năng chống ăn mòn và tính chất cơ lý của mối hàn, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của kết cấu hàn.
Các đặc tính của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc lớn vào tình trạng và chất lượng của dây hàn Trong quá trình hàn MAG, thường sử dụng dây hàn có đường kính từ 0,8 đến 2,4 mm để đảm bảo chất lượng mối hàn cao và ổn định.
Sự ổn định của quá trình hàn và chất lượng của liên kết hàn phụ thuộc vào tình trạng bề mặt dây hàn Việc bảo quản, cất giữ và làm sạch dây hàn đúng cách khi dây bị rỉ hoặc bẩn là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng Một giải pháp hiệu quả là sử dụng dây mạ đồng, giúp nâng cao chất lượng bề mặt, khả năng chống rỉ và tính ổn định của quá trình hàn.
Dây hàn MIG/MAG có đường kính từ 0.8 đến 2.4mm, thường được mạ đồng để nâng cao chất lượng mối hàn Khi thực hiện hàn MIG, cần sử dụng nguồn DC nối nghịch, vì nguồn AC không phù hợp với phương pháp này Đặc tính ngoài của nguồn điện hàn thường là đặc tính cứng, tức là điện áp không đổi, đảm bảo ổn định quá trình hàn Khi chọn dây hàn, khí bảo vệ và các kết cấu chịu áp lực, cần dựa trên tiêu chuẩn ASME Section IV; nhưng nguyên tắc chính vẫn là sử dụng kim loại điền đầy có thành phần cơ lý tính giống với kim loại cơ bản để đảm bảo chất lượng mối hàn.
▪ Lựa chọn dây hàn: phải tuân theo tiêu chuẩn (AWS A5.XX, JIS, DIN, BS EN…) tùy theo từng ứng dụng cụ thể
Các tiêu chuẩn liên quan đến dây hàn quy định rõ ràng về kích thước và dung sai chính xác để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra, tiêu chuẩn còn đề cập đến yêu cầu về đóng gói đúng quy cách để đảm bảo vận chuyển và bảo quản an toàn Thành phần hóa học của dây hàn cũng được kiểm nghiệm kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tính ổn định và phù hợp với ứng dụng công nghiệp Đôi khi, các tiêu chuẩn còn yêu cầu đánh giá cơ tính của dây hàn để đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực trong quá trình sử dụng.
▪ Một số tiêu chuẩn lựa chọn dây hàn theo AWS: b Ký hiệu dây hàn theo AWS
Theo hệ thống tiêu chuẩn AWS, ký hiệu dây hàn thông dụng như sau:
Hình 1 2: Ký hiệu dây hàn GMAW theo AWS
Giới thiệu các loại dây hàn cho hàn phương pháp hàn GMAW
Loại kim loại cơ bản
Giới thiệu dây hàn Phân loại dây hàn AWS Đường kính dây hàn
Giới hạn dòng điện (A) Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
Loại kim loại cơ bản
Giới thiệu dây hàn Phân loại dây hàn AWS Đường kính dây hàn
Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm kim của nhôm
ER1100 hoặc ER5356 ER5554, ER5554 hoặc ER5183 ER5556 hoặc ER5356 ER4043 hoặc ER5356
ERAZ61A, ERAZ92A ERAZ61A, ERAZ92A ERAZ61A, ERAZ92A
150-300 2 160-320 2 210-400 2 320-510 2 400-600 2 Đồng và hợp kim đồng Đồng thiếc Silic Đồng khử oxyt
Hợp kim Cu-Ni Đồng thiếc nhôm Đồng thiếc phốt pho
ERCuSi-A ERCu ERCuNi ERCuAl-A1, A2 or A3 ERCuSn-A
Nguyên chất Dùng kim loại điền đầy 1 A5.16 0.03
Loại kim loại cơ bản
Giới thiệu dây hàn Phân loại dây hàn AWS Đường kính dây hàn
Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
Ti - 5Al - 2.5Sn hoặc 2 cấp độ thấp
ERTi-0.2Pd ERTi-5Al-2.5Sn hoặc nguyên chất
ER308 ER308L ER310 ER316 ER321
Thép carbon thường ER70S-3 hoặc
Thép carbon sức bền cao và một vài loại thép hợp kim thấp
Loại kim loại cơ bản
Giới thiệu dây hàn Phân loại dây hàn AWS Đường kính dây hàn
Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
Thành phần hoá học của một số loại dây hàn
- Nhiệm vụ của khí bảo vệ:
Khí bảo vệ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ kim loại khỏi tác động của không khí, giúp ngăn ngừa oxy hóa và quá trình oxy hóa dẫn đến yếu mối hàn Nó tác động trực tiếp đến các quá trình xảy ra trong hồ quang, đảm bảo quá trình hàn diễn ra ổn định và hiệu quả Ngoài ra, khí bảo vệ còn ảnh hưởng đến quá trình tạo giọt và hình dạng của mối hàn, giúp đạt được chất lượng mối hàn cao và bề mặt mối hàn đẹp, chắc chắn.
Các loại khí trơ bảo vệ không mùi, không vị Chúng không độc nhưng có thể chiếm chỗ của không khí
Việc lựa chọn khí bảo vệ và điện cực hàn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
▪ Yêu cầu về cơ tính của kim loại mối hàn
▪ Điều kiện làm sạch mối hàn
▪ Dạng dịch chuyển kim loại lỏng vào vũng hàn
▪ Chiều sâu ngấu và hình dạng bề mặt mối hàn yêu cầu
- Các loại khí bảo vệ
➢ Khí CO2 (Khí hoạt tính):
CO2 được sử dụng phổ biến trong việc hàn thép carbon và thép hợp kim thấp nhờ vào giá thành thấp, mối hàn ổn định, cơ tính đạt yêu cầu, tốc độ hàn cao và độ ngấu sâu Tuy nhiên, việc hàn trong khí bảo vệ CO2 cũng có nhược điểm là gây bắn tóe kim loại lỏng.
Các yêu cầu của khí CO2 dùng cho hàn:
- Độ tinh khiết khí CO2 không dưới 99,5%
- Ở trạng thái tự do không chứa nước
- Lượng hơi nước không quá 0,18g/1m3 khí
Khí CO2 là khí gồm 3 nguyên tử, được sử dụng trong công nghiệp dưới dạng rắn, lỏng và khí tùy thuộc vào công nghệ và quy mô sản xuất, với giá thay đổi trong phạm vi từ 3 đến 4 lần Khí CO2 không màu, có mùi nhẹ, nặng hơn không khí 1,524 lần và có khối lượng riêng khoảng 1,97686 g/lít, với dung tích tới hạn là 2,16 lít/kg và nhiệt độ đông đặc là -56,6°C Trong các ứng dụng như hàn, phần lớn khí CO2 được chứa trong bình ở trạng thái lỏng để đảm bảo hiệu quả công việc.
Khí CO2 lỏng không màu, có khối lượng riêng thay đổi nhanh chóng theo nhiệt độ Khi bay hơi 1kg khí lỏng ở 0°C và áp suất 760 mm Hg, sẽ tạo ra 506,8 lít khí CO2 Mỗi bình tiêu chuẩn dung tích 40 lít chứa được khoảng 25 kg nước, chiếm 67,5% khối lượng bình, và sản xuất ra khoảng 12,67 m3 khí CO2 bay hơi.
Chất tạp chính của khí CO2 có hại tới quá trình hàn và tính chất mối hàn là không khí và nước
- Là khí được sử dụng phổ biến nhất trong hàn MIG.
- Có năng lượng ion hóa là 15,7 ev
- Có khả năng dẫn nhiệt thấp
- Thường sử dụng trong dạng dịch chuyển tia dọc trục
- Sử dụng cho hàn các kim loại màu: Ni,Cu,Al,Ti,Mg với 100%Ar (làm tăng số giọt kim loại dịch chuyển vào vũng hàn)
Khí heli tinh khiết (~100%) thường được sử dụng để hàn các liên kết có kích thước lớn nhờ khả năng tạo mối hàn rộng và đều, phù hợp với vật liệu có tính dẫn nhiệt cao như nhôm, Magiê, đồng Khi sử dụng khí He tinh khiết, bề rộng mối hàn sẽ lớn hơn so với các loại khí khác, do đó người ta thường pha trộn khí Ar với khoảng 50-80% khí He để tối ưu hoá quá trình hàn Vì khí heli có trọng lượng riêng nhỏ hơn khí Argon, lượng khí He cần dùng sẽ cao hơn gấp 2 đến 3 lần so với khí Argon để đảm bảo hiệu quả hàn tốt nhất, đặc biệt khi hàn các hợp kim chứa thành phần dẫn nhiệt cao.
Fe có thể bổ sung thêm CO2 hoặc O2 vào Ar để khắc phục các khuyết tật như lõm khuyết, bắn tóe và hình dạng mối hàn không đồng đều
Helium là một trong những khí hiếm trong khí quyển, với nồng độ chỉ khoảng 5 phần triệu Đây là nguyên tố thứ hai nhẹ nhất sau hydro và có tính chất trơ, không màu, không mùi, không vị Độ sôi của helium là 452,1°C, khiến nó trở thành khí có điểm sôi cực thấp.
Helium là khí duy nhất ở dạng lỏng ở nhiệt độ -269°C, giúp nó trở thành loại khí hóa lỏng lạnh nhất hiện có Với đặc tính dẫn nhiệt cao và không phát xạ, helium thường được sử dụng làm khí bảo vệ trong quá trình hàn GMAW (MIG) và GTAW (TIG), nâng cao chất lượng và độ an toàn của quá trình hàn.
➢ Khí trộn nhị nguyên: ( Ar+He, Ar+CO2 , Ar+O2)
- Dùng cho hàn Al, Ni và HK Ni
- Dạng dịch chuyển: dùng dạng tia dọc trục hoặc xung tia dọc trục
Việc thêm He vào quá trình hàn có tác dụng tạo vũng nóng chảy dễ dàng hơn, giúp cải thiện bề mặt mối hàn, đồng thời tăng tốc độ hàn và giảm thiểu hiện tượng rỗ do H2 gây ra trong mối hàn.
Hàn MIG nhôm sử dụng khí Ar nguyên chất giúp tạo ra mối hàn có chiều sâu ngấu lớn và bề rộng nhỏ, tạo hình dạng giống ngón tay Khí Argon giúp duy trì hồ quang ổn định, từ đó nâng cao chất lượng mối hàn và giảm thiểu các tạp chất Ngoài ra, việc sử dụng khí Ar còn cải thiện khả năng làm sạch bề mặt sau quá trình hàn, đảm bảo mối hàn đạt tiêu chuẩn cao về độ bền và thẩm mỹ.
- Tỷ lệ trộn hay dùng:
✓ 75%Ar+25%He: nhằm tăng chiều sâu ngấu khi hàn Al, Cu, và Ni
THI Ế T B Ị , D Ụ NG C Ụ HÀN MIG/MAG
Thiết bị hàn MIG/MAG
Phương pháp hàn GMAW có thể được thực hiện tự động hoặc bán tự động, mang lại độ chính xác và hiệu quả cao trong quá trình hàn Trang thiết bị cơ bản cho hệ thống hàn GMAW bao gồm các thành phần quan trọng để đảm bảo quá trình hàn diễn ra thuận tiện và đạt hiệu quả tối ưu.
- Mô tơ cấp dây và các thiết bị kết hợp hoặc các bánh xe cuộn
- Van giảm áp và điều chỉnh lưu lượng khí
- Bộ cấp dây điện cực.
- Cáp điện và các đường dẫn khí bảo vệ
Hình 1 4: Sơđồthiếtbị hàn GMAW cơbản. a Nguồn hàn:
▪ Có đặc tính cứng hoặc thoải Thường dùng đặc tính cứng (CV)
▪ Có điện áp mở máy OCV lớn và có khả năng điều chỉnh dòng ngắn mạch
▪ Có thể dùng cả máy hàn một chiều (DC) và xoay chiều (AC):
- Nguồn một chiều cực nghịch: hồ quang ổn định, dịch chuyển kim loại êm, ít bắn tóe trên toàn bộ dải cường độ dòng điện hàn
- Nguồn một chiều cực thuận: hầu như không dùng do hồ quang không ổn định và bắn tóe nhiều
- Nguồn xoay chiều (loại cũ): ít dùng do hồ quang không ổn định
- Nguồn xoay chiều (loại mới): có sử dụng chế độ xung: hồ quang ổn định, ít bắn tóe
Hình 1 5: Nguồn hàn có đặc tính CV (Constant Voltage) b Mỏ hàn (Súng hàn):
Mỏ hàn dùng để cung cấp dây hàn và khí bảo vệ vào trong vùng mối hàn và truyền nguồn điện tới dây hàn
Các loại mỏ hàn khác nhau được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả công việc hàn, bao gồm mỏ hàn công suất cao, loại năng suất cao, loại nhẹ phù hợp với các vị trí khó tiếp cận, cũng như các thiết kế đặc biệt cho các mối hàn đặc thù Một số loại mỏ hàn sử dụng phương pháp làm mát bằng nước hoặc khí, trong đó mỏ làm mát bằng khí là phổ biến nhất, nhưng hạn chế sử dụng với dòng điện lên đến 500A và chu kỳ ngắn hơn Đối với các dây chuyền công nghệ, thường sử dụng súng hàn làm mát bằng nước để đảm bảo hiệu quả làm việc Các loại mỏ hàn còn gồm mỏ thẳng, mỏ cong, phù hợp với từng kiểu công trình và yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
Hình 1 6: Kiểu mỏ hàn MIG/MAG dùng khí làm mát.
4 Dây dẫn khí bảo vệ
6 Vật liệu hàn cơ bản.
7 Kim loại hàn đông đặc
Hình 1 7: Mỏ hàn MIG/MAG c Van giảm áp:
Van giảm áp được sử dụng để điều chỉnh áp lực khí và đo lượng khí thoát ra trong quá trình hàn, giúp kiểm soát quá trình hàn một cách chính xác Bộ giảm áp thường được trang bị lưu kế phao, với thành phần chính là ống thủy tinh hình côn đặt thẳng đứng, có khắc độ lưu lượng theo L/ph Bên trong ống là phao làm bằng êbômít hoặc nhôm, có thể tự do dịch chuyển lên xuống tùy thuộc vào lưu lượng khí Khi khí đi từ dưới lên, đẩy phao lên cao hơn, phản ánh mức độ lưu lượng khí ra qua độ cao của phao trong ống, giúp đo chính xác lượng khí thoát ra trong thời gian ngắn.
Hình 1 8: Van giảm áp. d Bộ cấp dây hàn:
Bộ cấp dây tốc độ không đổi điều chỉnh vô cấp, trang bị mạch điện tử điều khiển quá trình mồi hồ quang và tự động điều chỉnh khi có sự thay đổi điện áp nguồn hoặc hiện tượng kẹt dây Nhờ đó, hồ quang mồi và cháy ổn định hơn, hạn chế đáng kể lượng văng tóe Ngoài ra, bộ cấp dây còn được trang bị hệ thống hãm tự động cho phép dừng dây tức thời khi nhả công tắc điều khiển, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.
Hình 1 9: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 2 con lăn)
Hình 1 10: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 4 con lăn)
Dụng cụ hàn MIG/MAG
- Bàn ghế hàn, đồ gá hàn.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA HÀN MIG, MAG
Có nhiều dạng chuyển dịch hồ quang trong hàn MIG/MAG. a Chuyển dịch ngắn mạch (short circuit metal transfer)
▪ Vũng hàn nhỏ, nguội nhanh
▪ Tần số ngắn mạch 20÷250 lần/giây
▪ Thành phần khí bảo vệ: ảnh hưởng mạnh đến kích thước giọt kim loại và thời gian ngắn mạch
▪ Thực hiện được ở mọi tư thế hàn (F,H,V,OH)
▪ Năng lượng đường nhỏ (ít biến dạng)
▪ Hiệu suất sử dụng điện cực cao ( >93%)
▪ Dễ vận hành, dễ sử dụng
▪ Dùng trong các mối hàn lót đáy ống
▪ Dải chiều dày ứng dụng hạn chế
▪ Có thể gây ra khuyết tật không ngấu và không thấu
Hình 1 11: Hiệu ứng Pinch khi dịch chuyển ngắn mạch. b Chuyển dịch cầu – Giọt lớn (Globular Transfer)
▪ Giọt kim loại lỏng dịch chuyển vào vũng hàn thiếu trật tự, với tần suất không đều và đường kính giọt khác nhau
▪ Là dạng dịch chuyển đặc trưng trong CO2 (và He) thuần túy
▪ Dòng điện và điện áp lớn hơn so với khi dịch chuyển ngắn mạch
Hình 1 12: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển giọt lớn.
▪ Sử dụng được nguồn khí bảo vệ rẻ (CO2), tuy nhiên người ta thường trộn lẫn Ar+CO2
▪ Có thể hàn với tốc độ cao
▪ Sử dụng với loại dây hàn (vật liệu hàn) rẻ tiền
▪ Chỉ hàn được ở tư thế hàn sấp và hàn ngang (mối hàn góc)
▪ Bắn tóe lớn, dẫn đến chi phí nhiều cho làm sạch bề mặt
▪ Giảm khả năng vận hành
▪ Dễ bị khuyết tật lẫn tạp chất giữa các đường hàn và hiện tượng hàn không thấu, không ngấu (tốn kém chi phí hàn sửa chữa)
▪ Mối hàn bị lồi và thường dễ bị hút ẩm ở phía chân mối hàn
▪ Hiệu suất sử dụng que giảm xuống còn 87-93% c Chuyển dịch tia dọc trục - phun (Spray Transfer)
▪ Các giọt kim loại dịch chuyển vào vũng hàn theo chiều điện cực, cột hồ quang nén dạng hình nón.
▪ Xảy ra ở cường độ dòng cao hơn so với dạng giọt lớn Hồ quang êm, ổn định
▪ Chiều sâu ngấu chảy lớn
▪ Hình dạng mối hàn đẹp
▪ Khả năng sử dụng được dây hàn lớn
▪ Hiệu suất sử dụng dây hàn lên tới 98%
▪ Chỉ hàn được ở tư thế hàn sấp và hàn ngang (mối hàn góc)
▪ Bức xạ nhiệt lớn, nên yêu cầu bảo vệ cho công nhân cao hơn
▪ Khó thực hiện ngoài trời nếu không được che chắn khỏi gió lùa
Hình 1 13: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển tia dọc trục. d Chuyển dịch dòng xung (Pulsed Spray Transfer)
+ Xung ngắn mạch (hồ quang ngắn)
+ Xung tia dọc trục (hồ quang dài)
Hình 1 14: Xung ngắn mạch và Xung tia dọc trục.
▪ Hàn được ở mọi tư thế, và hàn được các loại vật liệu từ mỏng tới dày
▪ Hầu như không có bắn tóe ngay cả khi hàn ở dòng nhỏ
▪ Có thể dùng dây cỡ lớn hơn, rẻ hơn và dễ đẩy dây hơn
▪ Hàn sấp với nguồn có công suất hồ quang nhỏ
▪ Thiết bị đắt tiền hơn
▪ Cài đặt dữ liệu hàn phức tạp, khó khăn hơn
▪ Chỉ trộn được Ar với tối đa 18% CO2 e Dịch chuyển hồ quang xoáy (xoắn):
+ Phần nhô điện cực: min 25 mm;
+ Ứng dụng hạn chế, hàn được các loại vật liệu dày
Hình 1 15: Tổng hợp các dạng dịch chuyển giọt kim loại lỏng
Công dụng của hàn MIG, MAG
Trong nền công nghiệp hiện đại, hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ đóng vai trò quan trọng Phương pháp này không chỉ dùng để hàn các loại thép kết cấu thông thường mà còn phù hợp để hàn thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, cũng như các hợp kim đặc biệt như hợp kim nhôm, magie, niken, đồng và các hợp kim có độ hút oxi mạnh.
Phương pháp hàn này phù hợp để sử dụng ở mọi vị trí trong không gian, đảm bảo tính linh hoạt trong các ứng dụng khác nhau Việc lựa chọn phương pháp hàn còn phụ thuộc vào chiều dày của vật liệu, từ đó quyết định việc vát mép, vát mép một phía hay vát mép hai phía để đảm bảo chất lượng và độ bền của mối hàn.
Phương pháp hàn MIG/MAG có thể áp dụng để hàn nhiều loại vật liệu như thép cacbon, thép hợp kim thấp, thép không gỉ, cùng với các kim loại như nhôm, magan, đồng, niken và titan cùng các hợp kim của chúng Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho hàn thép dụng cụ hoặc hàn khuôn, mang lại độ chính xác cao và năng suất lớn Hàn MIG/MAG được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như vũ trụ, hàng không, ôtô, bình áp lực và đóng tàu, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và sửa chữa các cấu kiện yêu cầu độ bền và chất lượng cao.
CÁC KHUY Ế T T Ậ T C Ủ A HÀN MIG/MAG
Nứt là một trong những khuyết tật nghiêm trọng nhất của liên kết hàn, có thể xuất hiện trên bề mặt mối hàn, bên trong mối hàn hoặc trong vùng ảnh hưởng nhiệt.
- Nứt nóng: Xuất hiện trong quá trình kết tinh của liên kết hàn khi nhiệt độ trên
- Nứt nguội: Xuất hiện sau khi kết thúc quá trình hàn và ở nhiệt độ dưới
1000 0 C, nứt nguội có thể xuất hiện sau vài giờ hoặc sau vài ngày khi kết thúc công việc hàn
Vết nứt trong kết cấu có nhiều kích thước khác nhau, từ vết nứt vi mô đến nứt thô lớn Các vết nứt thô có khả năng gây hỏng hóc hoặc phá vỡ kết cấu ngay lập tức trong quá trình sử dụng Trong khi đó, các vết nứt vi mô ban đầu có thể phát triển mở rộng theo thời gian, dẫn đến sự hình thành các vết nứt thô lớn hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền của kết cấu.
Hình 1 16: Mối hàn bị nứt.
Các vết nứt lớn và nằm trên bề mặt liên kết hàn có thể dễ dàng phát hiện bằng mắt thường hoặc kính lúp Trong khi đó, các vết nứt nhỏ, nằm bên trong mối hàn, chỉ có thể được xác định chính xác bằng các phương pháp kiểm tra không phá hủy hiện đại như siêu âm, kiểm tra từ tính hoặc chụp ảnh phóng xạ.
1 Nứt đuôi lửa (crater crack) 8 Nứt tiết diện mối hàn góc (throat crack)
2 Nứt mặt 9 Nứt chân (toe crack)
3 Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ crack)
4 Nứt lớp 11 Nứt dưới đường hàn (underbead crack)
5 Nứt dọc (longtudinal crack) 12 Nứt vùng tiếp giáp (weld interface crack)
6 Nứt biên lớp ngấu (root crack) 13 Nứt mối hàn (weld metal crack)
- Nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
Dạngvết nứt Nguyên nhân Khắc phục
- Sử dụng vật liệu hàn chưa đúng
- Tồn tại sức căng lớn trong liên kết hàn
- Bố trí các lớp hàn chưa hợp lý
- Liên kết hàn không hợp lý
- Sử dụng vật liệu hàn phù hợp
- Giải phóng các lực kẹp chặt cho liên kết hàn khi hàn, tăng khả năng điền đầy khi hàn
- Gia nhiệt trước khi hàn, giữ nhiệt cho liên kết hàn để giảm tốc độ nguội của vật hàn.
- Bố trí so le các lớp hàn
- Sử dụng liên kết hàn hợp lý, vát mép, giảm khe hở…
Nứt ở vùng kết thúc hồ quang
- Vị trí kết thúc hồ quang bị lõm, tồn tại nhiều tạp chất
- Hồ quang không được bảo vệ
- Sử dụng thiết bị hàn hợp lý, có chế độ riêng cho từng vị trí cụ thể
-.Sử dụng các tấm dẫn hướng ở vị trí bắt đầu và kết thúc mối hàn
- Sử dụng vật liệu hàn chưa đúng
- Mối hàn quá nhỏ so với kết thúc của phần liên kết.
- Sử dụng vật liệu phù hợp
- Tăng dòng điện và kích thước điện cực hàn, Gia nhiệt
Rỗ khí sinh ra do hiện tượng khí trong kim loại mối hàn không kịp thoát ra ngoài khi kim loại mối hàn đông đặc
Rỗ khí có thể sinh ra ở bên trong hoặc trên bề mặt mối hàn, có thể tập trung hoặc nằm rời rạc trong mối hàn
Sự tồn tại của rỗ khí trong mối hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, giảm cường độ chịu lực và độ kín của liên kết hàn
Hình 1 18: Mối hàn bị rỗ khí
- Vật liệu hàn bị ẩm, bề mặt chi tiết hàn bị bẩn, dính dầu mỡ, gỉ, hơi nước…
- Chiều dài hồ quang lớn, tốc độ hàn quá cao
- Trước khi hàn vật liệu hàn phải được sấy khô, bề mặt phải được làm sạch
- Giữ chiều dài cột hồ quang ngắn, giảm tốc độ hàn
- Sử dụng khí bảo vệ phù hợp, có độ tinh khiết cao, lưu lượng khí cấp cho mối hàn khi hàn phải đủ
Hàn không ngấu là khuyết tật nghiêm trọng trong liên kết hàn, có thể gây ra nứt và phá huỷ kết cấu Lỗi này thường xuất hiện ở góc mối hàn, mép hàn hoặc giữa các lớp hàn, đặc biệt phổ biến khi hàn không ngấu xảy ra Chính vì vậy, hàn không ngấu là nguyên nhân chính gây ra sự cố trong các kết cấu hàn, ảnh hưởng đến độ bền và an toàn của toàn bộ cấu kiện.
- Mép hàn chuẩn bị chưa hợp lý, góc vát quá nhỏ
- Dòng điện hàn quá nhỏ hoặc tốc độ hàn quá nhanh
- Góc độ mỏ hàn chưa hợp lý và cách đưa điện cực không hợp lý
- Chiều dài cột hồ quang quá lớn
- Làm sạch liên kết trước khi hàn
- Tăng góc vát và khe hở hàn
- Tăng dòng điện hàn và giảm tốc độhàn…
Hình 1 19: Mối hàn không ngấu
Cháy chân là hiện tượng lõm thành rãnh dọc theo ranh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp, gây ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của mối hàn Hiện tượng này còn xuất hiện tại chân mối hàn ở mặt trước và chân mối hàn ngấu, đòi hỏi kiểm tra và xử lý kịp thời để đảm bảo kết cấu an toàn Cháy chân không chỉ giảm khả năng chịu lực của mối hàn mà còn có thể dẫn đến hư hỏng cấu trúc, hạn chế tính năng sử dụng của sản phẩm Việc phát hiện và phòng ngừa cháy chân là bước quan trọng trong quá trình hàn để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của kết cấu.
Cháy chân gây giảm tiết diện của liên kết hàn, làm tăng tập trung ứng suất và làm yếu đi kết cấu, dẫn đến nguy cơ phá huỷ trong quá trình sử dụng.
- Dòng điện hàn quá lớn
- Chiều dài cột hồ quang quá lớn
- Góc độ mỏhàn và cách đưa mỏhàn chưa hợp lý
- Sử dụng chưa đúng kích thước điện cực hàn
- Mối hàn quá rộng do lắc que
- Tốc độ hàn quá nhanh thiếu dừng ở các biên mối hàn
- Khi dao động mỏ hàn hai bên mối hàn có thời gian dừng để cho kim loại phụ điền đầy vào hai bên
- Đảm bảo đúng góc độ chuyển động của mỏ hàn
- Điều chỉnh lại chếđộdòng điện, điện áp
- Điều chỉnh chiều dài hồ quang hợp lý
- Điều chỉnh lại vận tốc hàn, và góc độ m ỏ hàncho phù hợp
- Hạn chế sự thổi tạt hồ quang bằng cách che chắn gió
Hình 1 20: Mối hàn cháy chân.
Khuyết tật bắn tóe kim loại lên vật hàn là hiện tượng xảy ra khi quá trình hàn gặp phải các yếu tố như dòng điện quá lớn, thiếu khí bảo vệ hoặc sử dụng không đúng loại khí, dẫn đến mất thẩm mỹ và chất lượng của liên kết hàn Chính vì vậy, việc kiểm soát dòng điện, đảm bảo khí bảo vệ phù hợp và chọn loại khí đúng chuẩn là yếu tố quan trọng để tránh hiện tượng này Khắc phục khuyết tật này giúp nâng cao độ bền và tính thẩm mỹ của các mối hàn trong vận hành công nghiệp.
- Chiều dài cột hồ quang quá cao
- Bề mặt mối hàn bị bẩn hoặc dầu mỡ
- Hồ quang bị thổi tạt
- Góc nghiêng mỏ hàn quá nhỏ
- Điều chỉnh lại khoảng cách cột hồ quang cho thích hợp
- Vệ sinh bề mặt mối hàn cho sạch sẽ trước khi hàn
- Điều chỉnh chiều dài hồ quang,dòng điện hàn phù hợp
- Chỉnh lại góc độ mỏ hàn cho phù hợp, thường từ 70 ÷80 0 so với hướng hàn và vuông góc với hai bên.
NH Ữ NG ẢNH HƯỞ NG T Ớ I S Ứ C KH Ỏ E C ỦA NGƯỜ I CÔNG NHÂN HÀN MIG, MAG
Trong quá trình hàn, hồ quang phát sinh tia tử ngoại, tia hồng ngoại và các tia sáng thông thường với cường độ mạnh, tất cả đều gây hại cho sức khỏe con người Ngoài ra, các hạt kim loại bắn ra và các vật hàn nóng bỏng có thể gây bỏng hoặc gây ra các vụ cháy lớn nguy hiểm.
- Có thể bị trúng độc do khi hàn dùng loại khí CO2 bảo vệ không đốt cháy hết bay hơi ra làm cho người thợ hít phải.
- Do điện giật vì dây nguồn điện vào máy hàn hoặc máy hàn không có dây tiếp đất tốt
Do đó trong khi thao tác, cần có những biện pháp an toàn sau đây:
AN TOÀN VÀ V Ệ SINH PHÂN XƯỞ NG KHI HÀN MIG/MAG
An toàn khi hàn MIG/MAG
Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn
Sửdụngthiết bịgiảm áp suất thích hợp khi sửdụng khí từnhững bình chứa áp suất cao
Trong quá trình làm việc, nếu ca trước phát hiện các hiện tượng không an toàn hoặc các chi tiết của thiết bị có dấu hiệu hỏng cần thay thế, phải báo lại cho ca sau biết và ghi chú lại trong sổ trực ca để ca sau có thể khắc phục kịp thời, đảm bảo an toàn lao động và duy trì hoạt động liên tục của thiết bị.
Khi làm việc, cần tránh để đầu hướng về luồng khói để bảo vệ sức khỏe Sử dụng đầy đủ các thiết bị thông gió và hút khói tại khu vực hàn để đảm bảo môi trường làm việc an toàn Tránh để phạm vi thở vào vùng chứa khói và khí hàn nhằm giảm thiểu rủi ro hít phải khí độc.
Sau khi hoàn thành quá trình hàn, cần tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắtnước làm nguội và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ để đảm bảo an toàn và hiệu quả Đồng thời, thu gọn dụng cụ và sắp xếp lại chỗ làm việc gọn gàng, ngăn nắp Đặc biệt, đối với các loại máy sử dụng nguồn điện cao thế, phải ngắt nguồn điện hoàn toàn để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo trì và vận hành.
Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có)
1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG
2 Vật liệu hàn MIG/MAG
3 Thiết bị, dụng cụ hàn MIG/MAG
4 Đặc điểm, công dụng của hàn MIG/MAG
5 Các khuyết tật của mối hàn
6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân khi hàn MIG/MAG
7 An toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn MIG/MAG
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:
1 Nêu nguyên lý của phương pháp hàn MIG/MAG?
2 Liệt kê các loại vật liệu dùng trong MIG/MAG?
3 Nêu Các khuyết tật cơ bản của mối hàn MIG/MAG?
VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG
Bài 2 thực hiện vận hành máy hàn MIG/MAG
Sau khi học xong chương này, người học có khảnăng:
- Vận hành, sử dụng thành thạo các loại máy hàn, dụng cụ hàn MIG/MAG
Chọn chế độ hàn phù hợp dựa trên các yếu tố như đường kính dây hàn, cường độ dòng điện, điện thế hồ quang, tốc độ hàn và lượng tiêu hao khí bảo vệ Việc xác định đúng các thông số này giúp đảm bảo chất lượng mối hàn và hiệu quả công việc Đồng thời, lựa chọn chế độ hàn chính xác còn giảm thiểu tiêu hao khí bảo vệ, tối ưu hóa quá trình hàn và tiết kiệm chi phí.
- Thao tác tháo lắp dây, mỏ hàn, van giảm áp, ống dẫn khí thành thạo
- Tư thế thao tác hàn: Cầm mỏ hàn, ngồi hàn đúng tư thế thoải mái tránh gây mệt mỏi
- Gây hồ quang và duy trì hồ quang ổn định
➢ V ề năng lự c t ự ch ủ và trách nhi ệ m:
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
- Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc.
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, làm mẫu và hướng dẫn thường xuyên là rất quan trọng để tăng hiệu quả học tập Giáo viên cần chủ động theo dõi, đánh giá và rút kinh nghiệm để điều chỉnh phương pháp phù hợp, đồng thời yêu cầu người học thực hiện theo hướng dẫn, cả cá nhân lẫn nhóm, nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức của học sinh.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (Bài 2) để chuẩn bị tốt cho buổi học Họ nên theo dõi kỹ hướng dẫn của giáo viên trong quá trình làm mẫu, làm theo hướng dẫn để tích lũy kinh nghiệm thực hành Việc rút kinh nghiệm sau mỗi buổi thực tập giúp nâng cao kỹ năng tay nghề và đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật của bài 2 đúng thời gian quy định.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
❖ Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn
❖ Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn Máy hàn MIG/MAG, máy mài và máy cắt phôi,
Chương trình học bao gồm các học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu như giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phiếu học tập, cũng như các thiết bị thực hành như mũ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt, phôi hàn thép ống khí CO2 và dây hàn, đảm bảo cung cấp đầy đủ công cụ hỗ trợ cho quá trình học tập và thực hành.
❖ Các điều kiện khác: Ánh sáng, thông thoáng
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 00
C Ấ U T Ạ O VÀ NGUYÊN LÝ HO ẠT ĐỘ NG C Ủ A MÁY HÀN MIG,MAG
Cấu tạo của máy hàn MIG, MAG:
Cấu tạo máy hàn MIG/MAG đồng bộ bao gồm các bộ phận sau:
Hình 2 1: Sơđồlắp đặt thiết bị hàn MIG/MAG.
Nguyên lý hoạt động của máy hàn MIG/MAG
Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là quá trình hàn nóng chảy sử dụng nguồn nhiệt từ hồ quang giữa điện cực nóng chảy và vật liệu cần hàn Quá trình này giúp tạo thành mối liên kết chắc chắn, đồng thời bảo vệ kim loại nóng chảy khỏi sự tác động của oxi và các tạp chất trong môi trường Nhờ đó, chất lượng mối hàn được cải thiện và độ bền của kết cấu được đảm bảo.
Hàn hồ quang bán tự động trong môi trường khí bảo vệ được thực hiện khi dây hàn được cấp tự động vào vùng hồ quang qua hệ thống cấp dây tự động, giúp quá trình hàn diễn ra liên tục và chính xác Sự dịch chuyển của hồ quang dọc theo mối hàn được thao tác thủ công, mang lại khả năng kiểm soát tốt và độ chính xác cao trong quá trình hàn Phương pháp này kết hợp ưu điểm của tự động hóa và thao tác thủ công, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ chính xác và năng suất cao.
Nếu cácc chuyển độngđược cơ khí hoá thì đượcgọi là hàn hồ quang tựđộng điện cực nóng chảy trong môi trường có khí bảo vệ
Hình 2 2: Sơ đồ nguyên lý của hàn MIG/MAG
Khi bấm công tắc tại mỏ hàn, máy tự động cấp dây hàn và phun khí bảo vệ để đảm bảo chất lượng mối hàn Người thợ chỉ cần di chuyển mỏ hàn theo hướng hàn mong muốn Khi bấm công tắc lần nữa, máy sẽ ngưng cấp dây hàn, đóng khí bảo vệ, và người thợ dễ dàng tháo mỏ hàn ra khỏi vị trí hàn.
V Ậ N HÀNH, S Ử D Ụ NG VÀ B Ả O QU Ả N MÁY HÀN MIG/MAG
Vận hành máy hàn MIG/MAG
- Trước khi vào vận hành máy phải mang đầy đủ bảo hộ lao động lao động:
- Quần áo bảo hộ, áo choàng da, bao tay da, giày bảo hộ, mặt nạ hàn
- Bật công tắcnguồnvềvị trí “OFF”,kiểm tra các chỗtiếp xúc, các đầu dây ra vào máy phải đảmbảochắcchắn và an toàn
- Đấu dây dẫn điện từ máy vào nguồn điện
- Kiểm tra đường kính dây hàn, kích cỡ con lăn và lắp dây vào bộ phận cấp dây
- Lắp bộ giảm áp khí CO2 vào chai khí và dây dẫn khí từ bộ giảm áp vào máy đảm bảo độ kín, không bị rò rỉ
- Cắm điện cho bộ nung khí của bộ giảm áp nếu dùng khí bảo vệ là CO2.
- Bật công tắc nguồn về vị trí “ON”
- Điều chỉnh lưu lượng khí ở mức 15 (lít/phút)
- Điềuchỉnh các thông sốchếđộ hàn đúng với vị trí hàn và chiều dày vật liệu hàn
- Chuẩn bị kìm bấm để cắt dây hàn
- Trong quá trình làm việc, dụng cụ phải được sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp
- Khi hàn xong đóng khí bảo vệ, cắt nguồn điện ra khỏi thiết bị Vệ sinh máy và khu vực xung quanh sạchsẽ khi kết thúc công việc.
Hướng dẫn sử dụng máy hàn MIG/MAG:
- Khởi động và điều chỉnh máy:
- Bật Công tắc nguồn để khởi động máy
- Đèn xanh báo hiệu máy đang hoạt động
- Đèn vàng sáng báo hiệu có lỗi trong máy
(Máy quá nóng, mất pha nguồn, an toàn nước)
Khi hàn MIG/ MAG, bóp cò mỏ hàn sẽ gây ra nhiềuhiệuứng khác nhau tuỳ theo chu trình hàn được chọn Nhấn nút chọn chu kỳ hàn:
➢ Chu kỳ 2T: Bóp cò làm bộ cấp dây hoạt động, nhả khí và tạo dòng hàn Khi nhả cò dòng hàn tắt, khí ngừng cung cấp
- Bóp cò lần 1 khởiđộng giai đoạnnhả khí trước.
- Nhả cò, khởi động dòng hàn (Cấp dây + cấp dòng hàn)
- Bóp cò lần nữa làm ngưng dòng hàn nhưng khí vẫn tiếp tục cung cấp
- Nhả cò tiếp, ngừng cung cấp khí bảo vệ
- Điều chỉnh thông số hàn: Điều chỉnh dòng điện hàn (tốc độ dây) và điện áp hàn trên đầu hàn theo yêu cầu của chế độ hàn.
TƯ THẾ THAO TÁC HÀN
Trước khi bắt đầu công việc hàn, cần dọn dẹp sạch sẽ khu vực làm việc để đảm bảo an toàn Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân giúp tránh rủi ro trong quá trình hàn Lựa chọn tư thế hàn thoải mái, không làm vướng mỏ hàn và dây hàn để giúp quá trình thao tác dễ dàng và chính xác Đặc biệt, với mỏ hàn MIG/MAG thường lớn và nặng hơn các loại mỏ hàn khác, người thợ nên sử dụng hai tay để cầm mỏ hàn chắc chắn, tăng độ kiểm soát và an toàn khi làm việc.
CH Ọ N CH Ế ĐỘ HÀN
Dòng điện hàn được chọn dựa trên đường kính điện cực (dây hàn), dạng truyền kim loại lỏng và chiều dày của liên kết hàn Việc điều chỉnh dòng điện phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng mối hàn, tránh tình trạng dòng điện quá thấp gây yếu mối hàn và giảm độ bền, cũng như dòng điện quá cao gây bắn tóe kim loại, rỗ xốp, biến dạng và khó hình thành mối hàn chắc chắn.
Vì loại nguồn điện có đặc tính ngoài cứng (điện áp không đổi) nên dòng điện hàn tăng tương ứng tốc độ cấp dây tăng và ngược lại
Có thể tính dòng điện hàn theo công thức: I h = (U h ÷14)20
Điện áp hàn (Uh) là thông số cực kỳ quan trọng trong quy trình hàn GMAW, quyết định hình thức truyền kim loại của quá trình hàn Giá trị điện áp này tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện hàn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ dày của chi tiết hàn, kiểu liên kết, kích cỡ của điện cực, thành phần khí bảo vệ và vị trí hàn Để xác định điện áp phù hợp, người thợ thường thực hiện vài lần thử trước khi bắt đầu, bắt đầu từ mức điện áp theo tính toán hoặc tra bảng, sau đó điều chỉnh tăng hoặc giảm dựa trên quan sát đường hàn để chọn giá trị tối ưu.
Có thể tính điện áp hàn theo công thức: U h = 14 + 0,05.I h
Trong đó: I h là giá trị dòng điện hàn
- Tốc độ hàn phụ thuộc nhất nhiều vào trình độ tay nghề của thợ hàn
- Tốc độ hàn quyết định chiều sâu ngấu của mối hàn, kích thước của mối hàn
- Nếu tốc độ hàn thấp, kích thước vũng hàn sẽ lớn và ngấu sâu
Khi tăng tốc độ hàn, tốc độ ngậm hồ quang sẽ giảm, gây ra hiện tượng giảm động tác và thu hẹp đường hàn Đường kính điện cực và lưu lượng khí bảo vệ có mối quan hệ tỷ lệ thuận; khi đường kính dây hàn lớn, cần cường độ dòng hàn cao và lưu lượng khí bảo vệ nhiều để đảm bảo chất lượng mối hàn Việc lựa chọn đường kính điện cực, cường độ dòng hàn và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp là yếu tố quan trọng, có thể dựa theo các bảng hướng dẫn tiêu chuẩn để đạt hiệu quả hàn tối ưu.
- Sự tiêu hao khí CO2 phụ thuộc cường độ dòng hàn và đường kính dây Đường kính điện cực (mm) Dòng điện hàn (A) Lượng khíCO2(l/ph)
GÓC NGHIÊNG MỎ HÀN, PHẦN NHÔ ĐIỆN CỰC
Phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí CO2 đã trở nên phổ biến nhờ khả năng hoạt động với mật độ dòng điện lớn và tạo ra lượng xỉ rất ít Điều này giúp quá trình hàn trở nên hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu công đoạn vệ sinh sau hàn Ngoài ra, phương pháp này còn cho phép thực hiện hàn theo hai chiều trái phải linh hoạt, tăng năng suất và độ chính xác trong quá trình thi công.
Hình 2 3: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn góc
Hình 2 4: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn sấp
Hình 2 5: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn đứng.
Khoảng cách giữa đầu điện cực và mép bép tiếp điện là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hàn Khi tăng chiều dài phần nhô, nhiệt lượng nóng của đoạn dây hàn sẽ tăng lên, gây ra sự biến thiên rõ rệt trong hệ số dòng điện cần thiết để làm nóng chảy điện cực theo tốc độ cung cấp dây Đặc biệt, đối với hàn thép không gỉ, những biến thiên nhỏ trong khoảng cách này có thể dẫn đến sự dao động lớn trong dòng điện, ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.
Chiều dài phần nhô quá lớn sẽ gây dư kim loại nóng chảy ở mối hàn, giảm độ dẻo dai và gây lãng phí kim loại dây hàn Ngược lại, nếu chiều dài phần nhô quá nhỏ, sẽ ảnh hưởng đến tính ổn định của hồ quang, gây ra hiện tượng bắn toé và kim loại lỏng dính vào mỏ hàn Điều này làm cản trở dòng khí bảo vệ, gây ra rỗ xốp trong mối hàn, ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.
Cách điều chỉnh phần nhô điện cực phụ thuộc vào đường kính dây hàn để đảm bảo chất lượng mối hàn Khi sử dụng dây hàn có đường kính nhỏ, cần điều chỉnh phần nhô điện cực với chiều dài ngắn và ngược lại, nếu dây hàn có đường kính lớn thì điều chỉnh phần nhô điện cực dài hơn Việc chọn chiều dài phần nhô điện cực phù hợp dựa vào tình hình thực tế, theo hướng dẫn trong bảng quy định để đảm bảo hiệu quả công việc.
Phần nhô điện cực theo đường kính dây hàn
Hình 2 6: Phần nhô điện cực.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỘNG MỎ HÀN
Có rấtnhiều phương pháp chuyểnđộngmỏ hàn dướiđâygiớithiệumộtsố phương pháp thường dùng và phạm vi thích ứng
Phương pháp đưa mỏ hàn hình đường thẳng
Khi hàn bằng phương pháp đuômỏ hàn hình đường thẳng, cần duy trì chiều dài hồ quang không đổi để đảm bảo chất lượng mối hàn Trong quá trình hàn, mỏ hàn phải chuyển động về hướng trước của chiều hàn, giúp lớp hàn đều và chắc chắn Tuy nhiên, không được phép dao động ngang để tránh gây ra các khuyết tật trong mối hàn và đảm bảo tính liên kết của các phần kim loại.
Hình 2 7: Phương pháp đưa mỏ hàn hình đường thẳng
Mỏ hàn không dao động ngang giúp hồ quang ổn định, tạo ra độ sâu nóng chảy lớn nhưng mối hàn có chiều rộng hẹp Phương pháp này thường được sử dụng để hàn các mối lớn nhiều lớp và trong quá trình hàn ghép các tấm thép dày từ 3 đến 5mm không vát cạnh Nó phù hợp đặc biệt cho các ứng dụng đòi hỏi mối hàn chắc chắn, chịu lực cao.
Phương pháp đưa mỏ hàn hình răngcưa.
Trong quá trình hàn, đầu mỏ hàn di chuyển liên tục theo hình răng cưa về hướng trước, với hai cạnh dừng lại lúc nhất định để kiểm soát lưu động của kim loại chảy và đảm bảo bề rộng mối hàn phù hợp, giúp hình thành mối hàn chất lượng cao Đường kính dây hàn phù hợp từ 0,5 đến 3,0 mm, tương ứng với phần nhô điện cực từ 5 đến 24 mm, tùy vào yêu cầu kỹ thuật của từng loại mối hàn để đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối hàn.
Hình 2 8: đưamỏ hàn hình răngcưa.
Phương pháp hàn này dễ thao tác và được sử dụng phổ biến trong sản xuất, đặc biệt hiệu quả khi hàn các tấm thép dày Nó thường được áp dụng trong các kỹ thuật hàn như hàn bằng, hàn ngửa các đầu nối, hàn đứng nối tiếp, và hàn ke góc đứng, mang lại độ chính xác và độ bền cao cho các kết cấu thép.
Phương pháp đưa mỏ hàn hình bán nguyệt được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình hàn Trong kỹ thuật này, đầu mỏ hàn chuyển động theo hình bán nguyệt từ trái sang phải theo hướng hàn, tạo ra các mối hàn đều và chất lượng Đây là phương pháp tối ưu để đảm bảo các mối hàn có độ bền cao, phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp hiện đại.
Hình 2 9: Đưa mỏ hàn hình bán nguyệt
Tốc độ chuyển động trong quá trình hàn phải điều chỉnh phù hợp với vị trí, hình dạng và cường độ dòng điện hàn, đồng thời chú ý dừng lại một chút ở hai cạnh để đảm bảo cạnh mối hàn nóng chảy tốt và phòng tránh khuyết tật Phương pháp này áp dụng kỹ thuật đưa mỏ hàn hình răng cưa, giúp tăng lượng kim loại đắp so với phương pháp truyền thống Ưu điểm nổi bật của cách hàn này là kim loại nóng chảy đều hơn, thời gian giữ nhiệt dài hơn, tạo điều kiện cho các khí dễ thoát ra, xỉ hàn dễ nổi lên mặt mối hàn, từ đó nâng cao chất lượng và độ bền của mối hàn.
Phương pháp đưa mỏ hàn hình đường tròn
Cho đầu mỏ hàn liên tục chuyển động theo hình vòng tròn và không ngừng chuyểnđộng lên hướngtrước
Hàn mỏ hàn hình tròn thích hợp để sử dụng khi hàn các vật tương đối dày ở vị trí hàn bằng, bởi ưu điểm của nó là khả năng làm nóng chảy kim loại ở nhiệt độ cao Điều này giúp đảm bảo khí ôxy, nitơ hòa tan trong vùng nóng chảy có cơ hội thoát ra, đồng thời thúc đẩy xỉ hàn nổi lên hiệu quả, nâng cao chất lượng mối hàn.
Cách đưamỏ hàn theo hình tròn lệch thích hợp được áp dụng khi thực hiện hàn ngang và hàn vuông góc ở vị trí hàn bằng và hàn ngửa Phương pháp này giúp kiểm soát kim loại nóng chảy, ngăn không cho chảy nhỏ giọt xuống, từ đó tạo ra mối hàn chắc chắn và chất lượng cao.
Hình 2 10: Cách đưa mỏ hàn hình tròn a –Hình tròn; b –Hình tròn lệch.
PHƯƠNG PHÁP GÂY VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG, K Ế T THÚC H Ồ QUANG KHI HÀN MIG/MAG
Gây và duy trì hồ quang:
- Khởi động máy, mở khí bảo vệ
- Chọn chọn chế độ hàn 4T ở trên máy
- Để phần nhô điện cực từ (10÷15)mm
- Đặt mỏ hàn vào vị trí hàn, dây hàn cách vật hàn khoảng 2mm
- Bấm công tắc trên mỏ hàn để gây hồ quang, Hồ quang sẽ hình thành
- Giữkhoảng cách hồ quang từ (2÷3) mm để duy trì hồ quang cháy ổnđịnh trong suốt quá trình hàn
Kết thúc hồ quang hàn:
Thườngđược tắthồ quang cuốiđườnghàn, hết một hành trình hàn của người thợ hoặc dừng công việc hàn, khi đó thực hiện các bước sau
Khi bạn bóp công tắc mỏ hàn, hồ quang sẽ tự tắt khi thả tay ra Sau khi hồ quang tắt, giữ mỏ hàn ở vị trí ban đầu để đảm bảo vũng hàn đông cứng, rồi mới nhấc mỏ hàn ra khỏi vùng hàn Việc này giúp đảm bảo chất lượng mối hàn và an toàn trong quá trình hàn.
AN TOÀN VÀ V Ệ SINH PHÂN XƯỞ NG KHI HÀN MIG/MAG
An toàn khi hàn MIG/MAG
- Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn
- Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa áp suất cao
- Chai khí phảiđảmbảo luôn đặtởvị trí thẳngđứng
- Chai khí phải được đặt ở khu vực xa hồ quang hàn & cắt, nguồn nhiệt, khu vực dễ đánh lửa, và có ngọn lửa cháy
Khi thao tác tại khu vực có khói, cần tránh để đầu hướng thẳng vào luồng khói để đảm bảo an toàn Sử dụng đầy đủ các thiết bị thông gió, hút khói tại khu vực chò quang để giảm thiểu nhiễu loạn khói độc hại Đặc biệt, cần tránh để phạm vi thở vào chứa khói để bảo vệ sức khỏe người thao tác và duy trì môi trường làm việc an toàn.
- Thiếtbị hút khói và thông gió có thểsửdụng mà không làm ảnhhưởngđến chất lượng của mối hàn
Sau khi hoàn thành quá trình hàn, cần tắt máy, khóa khí bảo vệ để đảm bảo an toàn Tiếp theo, tắt hệ thống làm mát bằng nước, thu gọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc Đồng thời, sắp xếp lại chỗ làm việc một cách gọn gàng, ngăn nắp để duy trì môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.
- Những chi tiếtmới hàn xong còn nóng đỏhoặc còn nóng ấm thì phảixếplại một c hỗ rồi treo bảng “Chú ý, vật đang nóng “
- Đối với các loại máy sử dụng nguồn điện cao thế thì phải ngắt nguồn điện
- Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có)
1 Vận hành, sử dụng và bảo quản máy hàn MIG/MAG
2 Tư thế thao tác hàn
4 Góc nghiêng mỏ hàn, tầm với dây hàn
5 Phương pháp gây và duy trì hồ quang hàn, kết thúc hồ quang
6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng khi hàn MIG/MAG
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2:
1 Hãy Chọn chế độ hàn MIG/MAG?
2 Góc nghiêng mỏ hàn, tầm với dây hàn.trong MIG/MAG là bao nhiêu?
HÀN LIÊN KẾT GÓC THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ HÀN (1F)
Bài 3 thực hiện hàn mối hàn góc vị trí 1F
Sau khi học xong chương này, người học có khảnăng:
- Trình bày được các thông số cơ bản của mối hàn góc trên bản vẽ
- Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước bản vẽ.
- Chọn chế độ hàn (Ih,Uh,Vh) lượng tiêu hao khí bảo vệ phù hợp với chiều dày vật liệu, kiểu liên kết hàn, vị trí hàn
- Gá phôi hàn, hàn đính chắc chắn đúng kích thước
- Trình bày được kỹ thuật hàn mối hàn 1F bằng phương pháp hàn MIG/MAG
- Hàn được mối hàn 1F đảm bảo độ sâu ngấu, ít rỗ khí, cháy cạnh và ít biến dạng
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng ngoại dạng mối hàn.
➢ V ề năng lự c t ự ch ủ và trách nhi ệ m:
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
- Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi và rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu học viên thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, có thể làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để phát huy tối đa khả năng học tập và vận dụng kiến thức.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 3 để chuẩn bị cho buổi học Trong quá trình học, cần chú ý theo dõi giảng viên làm mẫu, làm theo hướng dẫn và rút kinh nghiệm để cải thiện kỹ năng Việc thực hành đúng kỹ thuật và đúng thời gian quy định giúp nâng cao tay nghề nhằm đạt yêu cầu của bài 3 trong kỳ thực tập.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn
- Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn Máy hàn MIG/MAG, máy mài và máy cắt phôi,
Chương trình môn học và giáo trình cung cấp các tài liệu tham khảo cần thiết cho học viên, bao gồm giáo án, phiếu học tập và quy trình thực hành Các dụng cụ và nguyên vật liệu như mũ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt, phôi hàn thép ống khí CO2 và dây hàn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và thực hành, giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực hàn.
- Các điều kiện khác: Ánh sáng, thông thoáng
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 00
CHUẨN BỊ PHÔI HÀN, VẬT LIỆU HÀN
Hình 3 1: Bản vẽ chi tiết phôi hàn góc chữ T không vát mép vị trí 1F
- Cắt phôi đúng kích thước,nắn thẳng, phẳng phôi hàn
- Làm sạch vết dầu mỡ, vết rỉ sét trên hai bề mặt phôi hàn
- Chuẩn bị mép hàn thẳng, vuông góc
- Chia đôi tấm phôi bằng đường vạch dấu
Hình 3 2: Chuẩn bị phôi hàn
- Thép tấm carbon (6x100x250)mm – hai tấm
- Dây hàn ER70S-2 hoặc dây hàn ER70S-6 Ф1.2mm
CHU Ẩ N B Ị THI Ế T B Ị , D Ụ NG C Ụ HÀN
- Thiết bị hàn MIG/MAG đồng bộ
- Máy mài cầm tay, máy mài trụ
- Thiết bị cắt ôxy khí cháy
- Bàn ghế hàn, đồ gá hàn.
GÁ PHÔI HÀN
- Đặt tấm phôi có đường vạch dấu lên mặt phẳng, đặt tấm phôi thứ 2 vuông góc với tấm phôi thứ nhất tại đường vạch dấu
- Dùng thép góc làm dưỡngrồi dùng kìm chếtkẹpchặt hai tấm phôi theo dưỡng ( hoặcsử dụngđồ gá chuyên dùng)
- Hàn đính 2 điểm 2 đầu với độ dài khoảng (10 ÷ 15)mm
- Kiểm tra độ vuông góc của phôi hàn bằng ke vuông
- Dùng búa để chỉnh sửa hoặc đính lại nếu mối ghép không vuông góc
Hình 3 3: Đính phôi góc chữ T.
CH Ọ N CH Ế ĐỘ HÀN GÓC V Ị TRÍ 1F
- Tầm với diện cực: (12÷20)mm
- Dựng dõy hàn ER 70S -6 ỉ1.2mm
- Chiều dài hồ quang (2÷3) mm
K Ỹ THU Ậ T HÀN GÓC V Ị TRÍ 1F
- Đặt phôi lên bàn hàn, mặt có góc hàn hướng lên trên
Để bắt đầu hàn, đặt mỏ hàn ở đầu đường hàn, cách mặt vật hàn khoảng 2mm Sau đó, bấm công tắc mỏ hàn để hồ quang phát ra, chờ cho ổn định để tạo bể hàn Tiếp theo, từ từ dịch chuyển mỏ hàn về hướng hàn, đảm bảo góc độ của mỏ hàn nằm ở giữa, với mỗi bên góc hàn là 45° và 80° so với trục đường hàn, giúp quá trình hàn diễn ra chính xác và hiệu quả.
- Cần giữ ngắn khoảng cách hồ quang từ (2÷3) mm trong suốt quá trình hàn
- Hàn suốttừđầu cho đếncuốiđường hàn rồimớikết thúc hồ quang, hạn chế tối đa nối đường hàn.
Hình 3 4: Góc độmỏ hàn khi hàn góc bằng 1F.
- Chuyển động ngang mỏ hàn theo hình răng cưa hoặc đường thẳng
Hình 3 5: Phương pháp dao động mỏ hàn
Khi đường hàn dài cần nối, nên thực hiện mối nối bằng cách mồi hồ quang cách bể hàn cuối khoảng 10-15 mm, sau đó kéo hồ quang qua điểm nối Tiếp theo, di chuyển mỏ hàn theo hướng hàn để đảm bảo mối nối chắc chắn, giúp tăng chất lượng và độ bền của kết nối hàn.
- Điều chỉnh tốc độ hàn hợp lý sao cho mối hàn có kích thước đồng đều, cạnh hàn cân có kích thước 10 mm.
Hình 3 6: Kích thước mối hàn góc 1F
KIỂM TRA, SỬA CHỮA CÁC KHUYẾT TẬT MỐI HÀN
Kiểm tra mối hàn là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng kết nối Sau khi mối hàn nguội, cần làm sạch mối hàn để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất Việc kiểm tra mối hàn bằng mắt thường giúp phát hiện các lỗi như rỗ khí, nứt, hoặc thiếu sót trong mối hàn Người thợ nên tự đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi đường hàn để nâng cao kỹ năng và đảm bảo chất lượng công trình Các yếu tố cần kiểm tra bao gồm độ bền chắc, mẫu mã, sự đồng đều của vùng hàn và không có các vết nứt hoặc nứt rạn trên mối hàn.
- Kiểm tra hiện tượng không ngấu của mỗi đường hàn
- Kiểm tra hình dạng của mối hàn
- Kiểm tra điểm đầu và điểm cuối của các đường hàn
- Kiểm tra sự đồng đều của các cạnh hàn.
- Kiểm tra khuyết cạnh, không ngấu, lẫn xỉ, chảy tràn
- Kiểm tra việc làm sạch
Hình 3 7: Dụng cụ đo kiểm mối hàn góc
Sửa chữa các khuyết tật mối hàn a Rỗ khí:
Sinh ra do hiện tượng khí trong kim loại mối hàn không kịp thoát ra ngoài khi kim loạimối hàn đôngđặc.
Rỗ khí có thể sinh ra ở bên trong hoặc trên bềmặtmối hàn, có thểtậptrung hoặcnằm rờirạc trong mối hàn
Sự tồn tại của rỗ khí trong mối hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, giảm cường độ chịu lực và độ kín của liên kết hàn
Hình 3 8: Mối hàn bịrỗ khí
Bề mặt vật hàn bị ẩm hoặc bẩn, dây hàn đắp bị rỉ cần được làm sạch kỹ lưỡng trước khi hàn, ưu tiên sử dụng dây hàn mới để đảm bảo chất lượng mối hàn Thiếu khí bảo vệ do hồ quang dài, gió lùa hoặc lưu lượng khí không đủ gây ảnh hưởng tiêu cực, do đó cần chống gió lùa, giảm chiều dài hồ quang và tăng lưu lượng khí bảo vệ để duy trì môi trường hàn tốt nhất Khí bảo vệ bị ô nhiễm hoặc không tinh khiết có thể gây ra các lỗi hàn, vì vậy nên sử dụng khí tinh khiết để đảm bảo chất lượng mối hàn cao và bề mặt mối hàn sáng bóng, đều đẹp.
Không khí bị hút vào khí bảo vệ Kiểm tra cụm ống dẫn khí, góc nghiêng mỏ hàn, gió lùa b Không ngấu.
Hàn không ngấu là một khuyết tật nghiêm trọng trong quá trình liên kết hàn, có thể dẫn đến nứt và suy giảm độ bền của kết cấu Tình trạng này thường xuất hiện tại các vị trí như góc mối hàn, mép hàn hoặc giữa các lớp hàn, gây ra các phần lớn kết cấu bị phá huỷ Việc kiểm soát chất lượng hàn để tránh hiện tượng hàn không ngấu là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn của các công trình và thiết bị kỹ thuật.
Hình 3 9: Mối hàn không ngấu.
- Dòng điện hàn quá nhỏhoặctốcđộ hàn quá nhanh
- Góc độmỏ hàn chưahợp lý và phương pháp dao động mỏ hàn không hợp lý
- Chiều dài cột hồ quang quá lớn
-Làm sạch liên kếttrước khi hàn
-Tăng dòng điện hàn và giảm tốc độ hàn
- Điều chỉnh góc độ mỏ hàn và phương pháp dao động mỏ hànđúng.
- Điều chỉnh chiều dài cộthồ quang ngắn c Cháy chân
Là phần bị lõm thành rãnh dọc theo ranh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp, bao gồm cả hai chân mối hàn ở hai cạnh
Cháy chân làm giảmtiếtdiệncủa liên kết hàn, tạosựtập chung ứngsuất cao và dẫn đến sự phá huỷ của kết cấu trong quá trình sử dụng
Hình 3 10: Mối hàn cháy chân
- Dòng điện hàn quá lớn
- Chiều dài cộthồ quang quá lớn.
- Góc độ mỏ hàn và cách đưa mỏ hàn chưa hợp lý
- Sử dụng chưa đúng kích thước điện cực hàn
- Tốc độ hàn quá nhanh thiếu dừng ở các biên mối hàn
- Khi dao động mỏ sang hai bên mối hàn có thời gian dừng để cho kim loại phụ điền đầy vào hai bên
- Đảm bảo đúng phương pháp dao động của mỏ hàn
- Điềuchỉnhlại dòng điện,điện áp
- Điều chỉnh lại khoảng cách cột hồ quang
- Điều chỉnh lại vận tốc hàn, và góc độ mỏ cho phù hợp
- Hạn chế sự thổi tạt hồ quang bằng cách che chắn gió.
AN TOÀN VÀ V Ệ SINH PHÂN XƯỞ NG KHI HÀN MIG/MAG
An toàn khi hàn MIG/MAG
- Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn
- Sửdụngthiếtbịgiảm áp suất thích hợp khi sửdụng khí từnhững bình chứa áp suất cao
- Chai khí phải đảm bảo luôn đặt ở vị trí thẳng đứng
- Chai khí phải được đặt ở khu vực xa hồ quang hàn & cắt, nguồn nhiệt, khu vựcdễđánhlửa, và có ngọnlửa cháy
Khi thao tác, cần tránh để đầu hướng về luồng khói và sử dụng đầy đủ các thiết bị thông gió, hút khói tại khu vực hồ quang để đảm bảo an toàn Tránh để phạm vi thở vào khu vực có khói nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người làm việc.
- Thiết bị hút khói và thông gió có thể sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn
Sau khi hoàn thành quá trình hàn, cần tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt hệ thống làm nguội, thu dọn dụng cụ và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ Đồng thời, sắp xếp lại chỗ làm việc gọn gàng, đảm bảo an toàn và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Những chi tiếtmới hàn xong còn nóng đỏhoặc còn nóng ấm thì phảixếplại một chỗ rồi treo bảng“Chú ý, vậtđang nóng “.
- Đối với các loại máy sử dụng nguồn điện cao thế thì phải ngắt nguồn điện
- Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có)
1 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị dụng cụ, vật liệu hàn
3 Chọn chế độ hàn MIG/MAG
4 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 1F
5 Kiểm tra chất lượng mối hàn.
6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 3:
1 Hãy Chọn chế độ hàn MIG/MAG vị trí 1F?
2 Nêu nguyên nhân và cách khắc phục các khuyết tật không ngấu trong hàn MIG/MAG?
HÀN GIÁP MỐI THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ HÀN (1G)
Bài 4 thực hiện hàn mối hàn giáp mối vị trí 1G
Sau khi học xong chương này, người học có khảnăng:
- Trình bày được các thông số cơ bản của mối hàn góc trên bản vẽ
- Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước bản vẽ.
- Chọn chế độ hàn (Ih,Uh,Vh) lượng tiêu hao khí bảo vệ phù hợp với chiều dày vật liệu, kiểu liên kết hàn, vị trí hàn
- Gá phôi hàn, hàn đính chắc chắn đúng kích thước
- Trình bày được kỹ thuật hàn mối hàn 1G bằng phương pháp hàn MIG/MAG
- Hàn được mối hàn 1G đảm bảo độ sâu ngấu, ít rỗ khí, cháy cạnh và ít biến dạng
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng ngoại dạng mối hàn.
➢ V ề năng lự c t ự ch ủ và trách nhi ệ m:
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
- Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4
Người dạy nên ứng dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, làm mẫu và hướng dẫn thường xuyên để nâng cao hiệu quả học tập Việc theo dõi, đánh giá và rút kinh nghiệm giúp phục vụ quá trình giảng dạy ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, dưới dạng cá nhân hoặc nhóm, để đảm bảo tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và có hệ thống.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 4) trước buổi học để nâng cao kiến thức Đồng thời, theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo hướng dẫn để tích lũy kinh nghiệm, giúp thực tập lần sau đạt kỹ năng tay nghề đúng yêu cầu kỹ thuật của bài 4 trong thời gian quy định.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn
- Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn Máy hàn MIG/MAG, máy mài và máy cắt phôi,
Chương trình môn học bao gồm các học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu cần thiết như giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phiếu học tập, cùng với các dụng cụ thực hành như mũ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt, và phôi hàn thép ống khí CO2, dây hàn để đảm bảo quá trình học tập và thực hành hiệu quả.
- Các điều kiện khác: Ánh sáng, thông thoáng
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 00