1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sinh thái học để phát triển bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái cho một huyện miền núi (ví dụ huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình)

14 776 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 493,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sinh thái học để phát triển bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái cho một huyện miền núi (ví dụ huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình)

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

ĐOÀN HƯƠNG MAI

QUI HOẠCH SINH THÁI HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC HỆ

SINH THÁI CHO MỘT HUYỆN MIỀN NÚI

(VÍ DỤ: HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH)

Mã số: 62 42 60 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC

Hà Nội - 2008

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Nguyễn Xuân Huấn

2 PGS TS Nguyễn Ngọc Thạch

Phản biện: GS Vũ Hoan

Phản biện: GS TSKH Đặng Huy Huỳnh

Phản biện: PGS TS Mai Sỹ Tuấn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Vào hồi 9 giờ 00 ngày 25 tháng 04 năm 2008

Có thể tìm luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 2

Kim Bôi là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hòa Bình cách Hà Nội

100km Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Kim Bôi cũng đứng

trước một thách thức mới của sự phát triển Với những nét văn hóa dân

tộc truyền thống đặc trưng và các HST đặc thù (khu BTTN Thượng

Tiến, suối nước nóng Kim Bôi ) cũng như nguồn TNTN đa dạng, có

giá trị lớn về kinh tế và khoa học nhất là về mặt sinh thái môi trường ,

Kim Bôi hiện đang chịu một sức ép lên phát triển, đặc biệt là về du lịch

Chính vì thế, đề tài đã chọn huyện Kim Bôi làm điểm nghiên cứu cho

QHST Khác với những nghiên cứu trước đây tại vùng này chỉ tập trung

vào một khía cạnh hay một vấn đề sinh thái môi trường riêng biệt, đề tài

luận án: "Qui hoạch sinh thái học để phát triển bền vững đa dạng sinh

học và các hệ sinh thái cho một huyện miền núi (ví dụ: huyện Kim

Bôi, tỉnh Hòa Bình)” đã tập trung nghiên cứu, đánh giá một cách đầy

đủ, toàn diện và hệ thống những vấn đề về sinh thái, tài nguyên của

huyện

- Mục tiêu:

+ Xác lập cơ sở khoa học cho việc lập QHST cho một huyện miền

núi với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa

+ Định hướng QHST cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Để thực hiện đầy đủ 2 mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết

các vấn đề sau:

+ Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các HST và ĐDSH của huyện

Kim Bôi

+ Đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên huyện Kim Bôi

+ Đánh giá các nhân tố sinh thái nhân văn huyện Kim Bôi và tác

động của nó tới các HST

+ Những vấn đề cấp bách trong quản lý và bảo tồn các HST và ĐDSH khu vực nghiên cứu

+ Dự báo xu thế biến đổi các HST và ĐDSH khi không có sự can thiệp

+ Định hướng QHST huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa bảo vệ TNTN và ĐDSH và đề xuất mô hình sử dụng hợp lý TNTN thông qua bản đồ định hướng quy hoạch các hợp phần HST huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: (1) Ý nghĩa khoa học:

bước đầu đóng góp vào việc làm sáng tỏ một số vấn đề trong phương pháp luận QHST trong điều kiện Việt Nam, hỗ trợ cho công

tác quản lý các HST và PTBV; (2) Ý nghĩa thực tiễn: thử nghiệm

phương pháp luận QHST cho một vùng lãnh thổ có quy mô cấp huyện trên cơ sở áp dụng quan điểm hệ thống, các công cụ và phương pháp hiện đại như viễn thám và GIS Các kết quả nghiên cứu sẽ là những đóng góp vào việc nhận biết các vấn đề về tài nguyên và sinh thái khu vực, là cơ sở STH cho công tác quy hoạch, quản lý và phát triển đồng thời giúp cho việc hoạch định các chính sách, dự án đầu tư Đề xuất hướng giải quyết vấn đề STH của Kim Bôi, thúc đẩy sự phát triển của địa phương và có ý nghĩa cho việc quản lý, QHST chung trong tương lai

1 Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những khái niệm, định nghĩa, bản chất và nội dung của QHST

2 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ QHST cho một huyện miền núi Việt Nam

3 Bản đồ định hướng qui hoạch các hợp phần của HST huyện Kim Bôi được thành lập dựa trên một phương pháp hoàn toàn mới là ứng dụng viễn thám kết hợp với GIS

Trang 3

- Bố cục của luận án:

Luận án gồm 161 trang, 12 bảng số liệu, 20 hình, 9 bản đồ, 133

tài liệu tham khảo tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng

Hà Lan Bố cục luận án gồm: mở đầu (4 trang), tổng quan tài liệu (29

trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (14 trang), kết quả nghiên

cứu và bàn luận (100 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham

khảo (11 trang)

  CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  

1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN SINH THÁI HỌC  

STH (Ecology) là một khoa học cơ bản trong sinh vật học, nghiên

cứu các mối quan hệ của sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trường

ở mọi mức tổ chức, từ cá thể, quần thể đến quần xã sinh vật và HST (Vũ

Trung Tạng, 2000) STH được nói đến như một ngành khoa học mới,

được nổi lên vào nửa sau của thế kỷ 20 Tuy nhiên, ý tưởng STH ở một

vài mức độ thì đã được đề cập đến từ lâu và các nguyên lý STH cũng đã

được phát triển dần dần, gắn kết với sự phát triển của các kiến thức sinh

học khác Có 4 giai đoạn chính trong lịch sử phát triển của STH

Ngày nay, STH trở thành một khoa học gắn trực tiếp với sản xuất

và mở rộng hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm

sinh quyển của trái đất (Dương Hữu Thời, 1998)

1.2. ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  

1.2.1. Khái niệm về ĐDSH và tầm quan trọng của ĐDSH 

ĐDSH được hiểu là sự phong phú về sự sống trên Trái đất của

hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng

và các HST mà chúng là thành viên Từ đó, ĐDSH được định nghĩa là sự

đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồm các HST

trên cạn, dưới nước và các phức HST mà chúng cấu thành ĐDSH bao

gồm sự đa dạng của loài, giữa các loài và các HST ĐDSH có một giá trị

không thể thay thế được, trước tiên là đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật trong đó có con người, tiếp đến là về mặt kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục Nhưng quan trọng hơn cả là ĐDSH có một giá trị đặc biệt về khoa học và ứng dụng trong thực tiễn thuộc các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, y tế và các lĩnh vực khác

1.2.2. Quan điểm PTBV 

PTBV là kết quả của các tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu của Thế giới: hệ thống tự nhiên (bao gồm các HST và TNTN, các thành phần môi trường của trái đất); hệ thống kinh tế (hệ sản xuất và phân phối sản phẩm); hệ thống xã hội (quan hệ của con người trong xã hội và trong tự nhiên) PTBV đòi hỏi phải đáp ứng các mục tiêu về mặt xã hội nhân văn, về mặt kinh tế và về mặt sinh thái PTBV STH (Ecological Sustainable Development - ESD), trở thành một khái niệm được thảo luận từ những năm 1970 Các tiêu chuẩn cho sự PTBV STH được nêu ra bao gồm: các tiêu chuẩn chung, các tiêu chuẩn về sự đe dọa đối với bản chất HST, các tiêu chuẩn về nguy cơ bị xuống cấp đối với bản chất HST

1.3. QHI HOẠCH SINH THÁI  1.3.1. Các quan điểm QHST trên thế giới và ở Việt Nam 

QHST là một quá trình hiểu, đánh giá, đưa ra những lựa chọn để

sử dụng cảnh quan bảo đảm sự thích hợp hơn đối với nơi cư trú của con người QHST đòi hỏi việc tuân thủ các nguyên tắc với mức độ phù hợp cao nhất và việc sắp xếp các lô đất cận kề là tương thích Các mục tiêu môi trường như bảo tồn ĐDSH, bảo tồn các HST quan trọng, quản lý tốt các vùng nhạy cảm môi trường, phòng chống tai biến và ô nhiễm môi trường sẽ là những mục tiêu hàng đầu phải được chú trọng trong quá trình hoạch định cụ thể QHST còn được hiểu là QHSDĐ trên cơ sở điều kiện sinh thái hay tính phù hợp của đất trên cơ sở sinh thái Có nhiều phương pháp để QHST nhưng có ba trường phái qui hoạch chính, đó là:

Trang 4

Theo tác giả Jurdan, Canada; Theo tác giả Strasbourg, Pháp; Theo tác

giả McHarg-Falque, Mỹ

Ở Việt Nam, năm 1976, tác giả Mai Đình Yên đã có bài viết về

QHST, trong đó tác giả quan niệm rằng: “Dự án phát triển kinh tế được

xây dựng dựa trên các thông số về STH ngoài các thông số về kinh tế

cho chính dự án được gọi là QHST”, “QHST có yêu cầu cao hơn; nó có

giá trị bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch kinh tế” Các nguyên tắc cơ

bản của QHST là: (1) bảo đảm tính hệ thống; (2) tôn trọng tính mảnh dẻ

và dễ bị phá hủy của các HST ở vùng nhiệt đới và (3) làm tốt QHST

ngay từ đầu

Sau khi tìm hiểu các quan điểm QHST trên thế giới và ở Việt

Nam, luận án đã tập trung đề xuất các nội dung và qui trình QHST cho

huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình trên cơ sở kế thừa quan điểm QHST theo

trường phái thứ ba của McHarg-Falque (Mỹ) và Mai Đình Yên (1994)

1.3.2. Quan điểm hệ thống áp dụng trong QHST 

Tiếp cận phân tích hệ thống là nét chủ đạo trong QHST Tiếp cận

này được áp dụng trong QHST là để xem xét tất cả các mối tương quan

của các yếu tố sinh thái, kinh tế-xã hội và được áp dụng ở tất cả các khâu

của một lĩnh vực nghiên cứu: từ khâu tập hợp, thu thập và tổng hợp số

liệu đến các khâu hệ thống hóa và xử lý các thông tin với những góc độ

khác nhau, đánh giá sinh thái và tác động, đề xuất các giải pháp qui

hoạch, QLMT sinh thái của khu vực

1.4.  ỨNG  DỤNG  GIS  VÀ  VIỄN  THÁM  TRONG  NGHIÊN  CỨU 

SINH THÁI HỌC 

1.4.1. Hệ thống thông tin địa lý ‐ GIS 

GIS (Geographic Information Systems) là công nghệ xử lý dữ liệu

không gian Từ khi hình thành, GIS đã trở nên quan trọng trong việc

quản lý TNTN bao gồm QHSDĐ, đánh giá rủi ro thiên nhiên, phân tích

nơi cư trú động vật hoang dã GIS bắt đầu được các nhà STH Hoa Kỳ

chấp nhận vào cuối những năm 80 GIS đã trở thành công cụ tiêu chuẩn trong STH cảnh quan và kỹ thuật phân tích đã được kết hợp chặt chẽ vào phần mềm GIS

1.4.2. Vì sao các nhà STH lại quan tâm đến GIS? 

GIS là phù hợp nhất để phân tích các câu hỏi mà trong đó vị trí của một thực thể sinh học liên quan đến các sinh vật khác hay môi trường có ảnh hưởng đến chức năng của nó

1.4.3. Vai trò của GIS trong nghiên cứu STH  

Các chức năng chính của GIS trong lĩnh vực QHST là thiết lập các vùng bảo vệ được quản lý cho mục đích bảo tồn vùng và bảo tồn loài

1.4.4. Viễn thám (Remote sensing – RS) 

Viễn thám là khoa học và công nghệ mà nhờ nó các tính chất của vật thể quan sát được xác định, đo đạc hoặc phân tích mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng Trên thế giới, việc sử dụng ảnh vệ tinh trong nghiên cứu TNTN đã được tiến hành từ những năm 1970 sau khi Mỹ phóng thành công vệ tinh tài nguyên đầu tiên Landsat 1 vào ngày 23/07/1972 [Estes & Senger, 1974] Hiện nay, viễn thám đã và đang trở nên một phương pháp nghiên cứu rất có hiệu quả bởi những ưu thế vốn

có của nó mà những nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu thông dụng không thể có được

1.4.5. Tích hợp viễn thám và GIS 

Viễn thám là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng của GIS bởi vì phần nhiều nguồn thông tin vốn cần thiết đối với các nhà STH lại không được thể hiện trên bản đồ Viễn thám và GIS thường được kết hợp sử dụng trong phân tích và phân lớp cảnh quan (Davis, 1990)

1.4.6. Viễn thám và GIS trong quản lý các HST  

Các ưu điểm hiện nay của công nghệ viễn thám và việc xử lý dữ liệu viễn thám thông qua GIS đã cho các nhà STH và các nhà quản lý tài nguyên một công cụ có giá trị to lớn

Trang 5

NGHIÊN CỨU 

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 

Để nghiên cứu những vấn đề về QHST cho một huyện miền núi,

các HST tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình được lựa chọn làm đối tượng

nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và hệ

thống những vấn đề về sinh thái, tài nguyên của huyện Phạm vi không

độ kinh đông là phạm vi lãnh thổ vùng QHST

2.2.  NỘI  DUNG  VÀ  CÁC  BƯỚC  NGHIÊN  CỨU  QHST  HUYỆN 

KIM BÔI 

2.2.1. Nội dung  

điều kiện tự nhiên đặc trưng, đánh giá tổng quan hiện trạng, quản lý

các TNTN

hoạt động của con người lên chúng

chức không gian hợp lý nhằm phát triển và bảo vệ các HST

ứng được mục tiêu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng

bản đồ quy hoạch cấp huyện

2.2.2. Nguyên tắc chung QHST huyện Kim Bôi 

Ngoài các văn bản hướng dẫn qui hoạch, định hướng phát triển,

điều kiện thực trạng của huyện Quy hoạch được dựa trên cơ sở nguyên

canh, tránh xáo trộn lớn

2.2.3. Các bước nghiên cứu QHST huyện Kim Bôi 

Giai đoạn 1: giới hạn chính xác vùng nghiên cứu, xác định được

các vùng đồng nhất hoặc các vùng có tiềm năng như nhau; Giai đoạn 2:

tiến hành kiểm kê STH và thành lập nên các bản đồ thành phần tỷ lệ

1:50.000 và 1:100.000; Giai đoạn 3: thành lập bản đồ dự kiến tiềm năng

các hướng phát triển của huyện là bản đồ tổng hợp các thích nghi, với

hai bản đồ quan trọng là: Bản đồ STCQ và Bản đồ SKH; Giai đoạn 4:

Kết hợp với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện sẵn có năm 2000

để đưa ra bản đồ định hướng QHST cho huyện Các phần mềm được sử dụng là MapInfo 7.8 và ArcGIS 9 Các bước thành lập bản đồ STCQ được tiến hành theo sơ đồ ở hình 2.3 và các bước thành lập bản đồ QHST được tiến hành theo sơ đồ ở hình 2.4

Mục đích, yêu cầu Thu thập tài liệu

Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

Ảnh vệ tinh SPOT5 Tài liệu liên quan

Các bản đồ chuyên đề

Bản đồ thảm TV Bản đồ địa mạo Bản đồ thổ nhưỡng

Bản đồ địa chất

Bản đồ sinh khí hậu

Giải đoán + thực địa

Bản đồ sinh thái cảnh quan

Hình 2.3 Sơ đồ các bước thiết lập bản

Bản đồ sinh thái cảnh quan

Các tài liệu liên quan

So sánh và tổng hợp

Bản đồ QHST

- Bản đồ hiện trạng SDĐ năm

2000

- Hiện trạng các HST huyện

- Bản đồ diễn thế sinh thái

Trang 6

Các phương pháp được dùng trong luận án: Phương pháp điều tra,

khảo sát, nghiên cứu thực địa; Phương pháp phân tích không gian (GIS,

viễn thám, giải đoán ảnh vệ tinh bằng mắt); Phương pháp bản đồ;

Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái; Phương pháp phân tích các

lớp thông tin chuyên đề là lớp thông tin thảm thực vật, lớp thông tin

SKH, lớp thông tin STCQ; Phương pháp phân tích hệ thống

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 

3.1.  SƠ  LƯỢC  ĐẶC  ĐIỂM  TỰ  NHIÊN  VÀ  KINH  TẾ  Xà HỘI 

HUYỆN KIM BÔI 

1.3.1. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên 

Kim Bôi có diện tích khoảng 68 nghìn ha Địa hình của huyện

không đồng nhất, chia cắt mạnh, nơi cao, nơi thấp chênh lệch nhau quá

lớn, núi đá tai mèo hiểm trở, độ dốc lớn Các dãy đá vôi chia cắt địa hình

của huyện thành từng vùng Độ cao trung bình so với mặt nước biển

khoảng 310m, hướng nghiêng chính của địa hình thấp dần từ Tây bắc

xuống Đông nam Khí hậu chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa mang sắc

thái riêng của khí hậu nhiệt đới núi cao, một năm có 2 mùa rõ rệt Kim

Bôi có hệ thống sông suối rất phong phú; nguồn nước mặt và nước ngầm

dồi dào đặc biệt có hệ thống các suối nước nóng; thổ nhưỡng gồm 10

loại đất; nhiều loại khoáng sản; động thực vật phong phú

3.1.2.  Đặc điểm kinh tế‐xã hội và nhân văn 

Kim Bôi có các dân tộc anh em sinh sống, người Mường là chủ

yếu, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn

3.2.  NGHIÊN  CỨU,  ĐÁNH  GIÁ  HIỆN  TRẠNG  CÁC  HỆ  SINH  THÁI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC HUYỆN KIM BÔI 

3.2.1. Hiện trạng các HST huyện Kim Bôi 

Để phục vụ cho mục tiêu chính là QHST huyện Kim Bôi, chúng tôi đã tiến hành khảo sát hiện trạng các HST của huyện nhằm nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và hệ thống những vấn đề về sinh thái, tài nguyên của huyện Toàn bộ huyện Kim Bôi được phân ra làm 11 HST đó là: HST đô thị - khu dân cư; HST nông nghiệp ruộng lúa nước; HST nông nghiệp ruộng lúa nương; HST nông nghiệp khác; HST rừng; HST đồng cỏ; HST savan / đất hoang / cây bụi; HST núi đá vôi;

HST ao, hồ, đầm; HST sông suối; HST khác; Mỗi HST có các đặc điểm đặc trưng, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các thành phần trong hệ và được lồng ghép với các HST cần được bảo tồn

3.2.2. Những đặc trưng cơ bản về ĐDSH huyện Kim Bôi 

Những đặc trưng cơ bản về ĐDSH trong 11 HST của huyện cũng

hỗ trợ cho công tác qui hoạch và bảo tồn Những so sánh về hiện trạng ĐDSH của huyện ở thời điểm điều tra với ĐDSH năm 1973 được lồng ghép trong phần trình bày

Bảng 3.5 Thống kê hiện trạng ĐDSH huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

phân bộ)

Lớp Ngành

Trang 7

TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020 

3.3.1. Đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên huyện Kim Bôi 

3.3.1.1. Cơ sở dữ liệu gốc phục vụ nghiên cứu QHST 

Các lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên gồm

có lớp thông tin địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn Các

lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu về điều kiện kinh tế-xã hội gồm có lớp

thông tin về ranh giới hành chính, hiện trạng sử dụng đất Cơ sở dữ liệu

được thiết kế trên nền cơ sở toán học thống nhất của bản đồ địa hình tỷ

lệ 1:100.000 do Nhà xuất bản bản đồ phát hành năm 2001 gồm 2 mảnh

Nội dung của các lớp thông tin chuyên đề được thành lập ở tỉ lệ 1:50.000

phù hợp với thông tin hiện trạng lớp phủ mặt đất, hiện trạng sử dụng đất

được chiết xuất từ tư liệu viễn thám là ảnh SPOT5 có độ phân giải 2,5m

chụp ngày 24/6/2003

3.3.1.2. Cơ sở dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu QHST 

Cơ sở dữ liệu thứ cấp phục vụ cho vấn đề trọng tâm của luận án là

QHST huyện Kim Bôi gồm có bản đồ thảm thực vật, bản đồ STCQ, bản

đồ SKH và bản đồ tiềm năng phục hồi sinh thái (theo xu hướng diễn thế

sinh thái)

a) Đặc điểm thảm thực vật huyện Kim Bôi 

Có 3 kiểu thảm thực vật nguyên sinh cơ bản tại huyện Kim Bôi:

(1) Rừng rậm thường xanh NĐGM trên đồng bằng phù sa sông suối ở

chân núi chậm thoát nước; (2) Rừng rậm thường xanh NĐGM vùng đồi

núi thoát nước, đất hình thành từ đá vôi; và (3) Rừng rậm thường xanh

NĐGM vùng đồi núi thoát nước, đất hình thành từ các loại đá khác (đá

Phiến, v v )

Các đơn vị thảm thực vật cơ bản tại huyện Kim Bôi:

A Thảm thực vật tự nhiên

I Rừng rậm thường xanh NĐGM trên núi thấp (600-1000m)

Ia Rừng rậm thường xanh NĐGM cây lá rộng trên đất thoát nước phong hóa từ đá vôi và các quần xã thứ sinh thay thế: Rừng

nguyên sinh ít bị tác động; Rừng thứ sinh bị tác động mạnh; Trảng cây bụi thứ sinh; Trảng cỏ thứ sinh

Ib Rừng rậm thường xanh NĐGM cây lá rộng trên đất thoát nước phong hóa từ các loại đá mẹ khác (trừ đá vôi) và các quần xã thứ sinh thay thế: Rừng nguyên sinh ít bị tác động; Rừng thứ sinh bị tác

động mạnh; Trảng cây bụi thứ sinh; Trảng cỏ thứ sinh

II Rừng rậm thường xanh NĐGM trên núi trung bình (>1000m): Rừng rậm thường xanh NĐGM ít bị tác động; Rừng rậm

thường xanh NĐGM thứ sinh bị tác động mạnh; Trảng cỏ thứ sinh

III Thảm thực vật thủy sinh: Các quần xã thực vật thủy sinh trôi

nổi và sống chìm

B Thảm thực vật nhân tác: Các quần xã cây gỗ lâm nghiệp lá

rộng (keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn…); Tổ hợp cây trồng 1 năm (sắn, ngô, khoai…) trên sườn đồi núi bị xói mòn rửa trôi mạnh; Cây công nghiệp lâu năm; Rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác; Lúa nước; Cây trồng quanh khu dân cư (cây ăn quả, cây lấy gỗ…); Tổ hợp cây trồng 1 năm (khoai, ngô, lạc, mía, rau màu và cây dược liệu)

b) Đặc điểm SKH huyện Kim Bôi 

Điều kiện SKH của huyện Kim Bôi tương đối đa dạng và phong phú Trên lãnh thổ của huyện tồn tại 5 kiểu loại SKH khác nhau từ nóng

đến mát, từ mưa nhiều đến mưa vừa Các đơn vị khí hậu là: IA1b (Khí

hậu NĐGM có mùa đông lạnh Nóng, mùa lạnh ngắn; mưa nhiều, mùa khô trung bình); IB1b (Khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh Nóng, mùa lạnh ngắn; mưa vừa, mùa khô trung bình); IIA2a (Khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh Ấm, mùa lạnh trung bình; mưa nhiều, mùa khô ngắn);

IIB2b (Khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh Ấm, mùa lạnh trung bình;

mưa vừa, mùa khô trung bình); IIIA2a (Khí hậu NĐGM vùng núi có mùa đông lạnh Mát, mùa lạnh trung bình; mưa nhiều, mùa khô ngắn)

Trang 8

Hệ thống phân loại cảnh quan cho khu vực nghiên cứu, gồm 4

cấp, trong đó:

- Lớp cảnh quan: gồm 2 lớp là lớp cảnh quan đồng bằng và lớp cảnh

quan núi

- Phụ lớp cảnh quan: gồm 3 phụ lớp là phụ lớp cảnh quan núi trung

bình (>1000m), phụ lớp cảnh quan núi thấp (600-1000m) và phụ lớp

cảnh quan đồng bằng giữa núi

- Kiểu cảnh quan: gồm một kiểu cảnh quan chính là kiểu cảnh quan

rừng rậm thường xanh NĐGM

- Loại cảnh quan: gồm 35 loại cảnh quan, phân bố trên 336 khoanh vi

được thể hiện trên bản đồ STCQ Mỗi loại cảnh quan đều có điều

kiện tự nhiên riêng đặc trưng

3.3.2.  Đánh  giá  các  nhân  tố  sinh  thái  nhân  văn  huyện  Kim  Bôi 

và tác động của nó tới các HST và ĐDSH 

Các hoạt động chính ảnh hưởng đến ĐDSH và các HST của

huyện được liệt kê và phân tích, bao gồm: phần lớn diện tích đất canh

tác nông nghiệp, trồng cây công nghiệp hiện đang được người dân địa

phương sử dụng trong vùng là đất lâm nghiệp; xói mòn, rửa trôi mạnh

nên làm cạn kiệt độ phì của đất, dẫn đến đất bị bạc màu, hạn hán ngày

càng lớn; nhu cầu về đất sản xuất và chăn nuôi càng phụ thuộc chủ yếu

vào rừng và đất rừng; đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chính dẫn đến

mất sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã trong khu vực, đặc

biệt HST núi đất ở đây bị tàn phá nghiêm trọng, một số lài động vật

hoang dã trước đây đã từng tồn tại trong khu vực nhưng đến nay đã biến

mất (Hổ Panthera tigris; Voi Elephas maximus) hoặc trở nên rất hiếm

như Tê tê vàng Manis pentadactyla, Sóc bay lớn Pataurista petaurista,

Gà lôi trắng Lophura nycthemera, ; tái định cư và tự do ồ ạt khai phá

rừng giành đất canh tác; săn bắt động vật hoang dã; khai thác gỗ và các

lâm sản ngoài gỗ (duy trì kiểu nhà sàn truyền thống…) dẫn đến việc

những loài cây gỗ quý đã bị khai thác hết chỉ còn lại các cây gỗ thường

và nhỏ; chăn thả gia súc bừa bãi; đánh cá bằng mìn, chất nổ; xây đập thủy lợi có thể gây mất rừng, gây nên những xáo trộn lớn đối với môi trường sống các loài, có thể gây nên những biến đổi sinh thái trong vùng; phát triển giao thông, đặc biệt là tuyến đường Hồ Chí Minh dài hơn 18km đi qua huyện, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các HST mà tuyến đường đi qua, nguy cơ mất các HST nông nghiệp tăng lên, xây dựng đường sẽ làm mất rừng và tạo điều kiện dễ dàng cho các hoạt động khai thác tài nguyên rừng; sử dụng các giống có năng suất cao, thực hiện thâm canh tăng vụ, đầu tư phát triển chăn nuôi tăng nhanh ảnh hưởng bất lợi tới các giống cây con bản địa và mất đi các HST truyền thống đặc trưng của huyện; khai thác vật liệu xây dựng ảnh hưởng lớn đến HST núi

đá vôi rất đặc thù của huyện; dịch vụ du lịch phát triển tương đối nhanh dẫn đến: các nguồn tài nguyên phục vụ du lịch đang bị khai thác quá mức…

3.3.3. Những vấn đề cấp bách trong quản lý và bảo tồn các HST 

và ĐDSH của huyện Kim Bôi. Dự báo xu thế biến đổi các HST 

và ĐDSH khi không có sự can thiệp 

3.3.3.1. Thực trạng công tác bảo tồn ĐDSH và các HST của  huyện Kim Bôi 

Huyện Kim Bôi đã chú trọng đến mục tiêu bảo vệ môi trường, như: Phát triển kinh tế xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường; Đưa ra phương thức canh tác hợp lý nhằm đạt được năng suất cao và tăng độ phì nhiêu của đất, đặc biệt là canh tác trên đất dốc; Nhiều chương trình, dự

án đưa các cây con mới vào trồng nuôi nên đã giảm đáng kể sức ép vào rừng, mặt khác lại tăng thu nhập cho người dân; Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, tránh ô nhiễm và lãng phí nguồn nước; Hoàn thành giao đất lâm nghiệp, bảo vệ rừng đã có và trồng rừng mới phủ xanh đất trống đồi trọc, tham gia vào chương trình trồng mới 5 triệu ha

Trang 9

rừng; Hạn chế dùng các hóa chất độc hại trong nông nghiệp, hạn chế

chặt phá rừng đầu nguồn, chống xói mòn giữ cho môi trường luôn trong

sạch; Đặc biệt, huyện Kim Bôi có Khu BTTN Thượng Tiến nên đã có

một Dự án riêng về bảo vệ, xây dựng KBT này

3.3.3.2. Các giải pháp quản lý và bảo tồn các HST và ĐDSH 

khu vực nghiên cứu 

Bảo vệ, phục hồi và gia tăng độ che phủ rừng Các giải pháp bảo

tồn một số loài quí hiếm của huyện Khai thác kiến thức bản địa trong

việc bảo tồn vật nuôi, cây trồng

3.3.3.3. Dự báo xu thế biến đổi các HST và ĐDSH khi không 

có sự can thiệp 

Diễn thế sinh thái là sự phát triển tiến hóa của HST hay sự phát

triển của một HST khởi đầu trải qua các giai đoạn trung gian để đạt được

trạng thái ổn định cuối cùng và tồn tại khá lâu dài (Vũ Trung Tạng,

2000) Việc dự báo diễn thế sinh thái là vấn đề rất phức tạp, được thực

hiện bởi các mô hình kinh nghiệm hoặc tốt hơn nữa được thực hiện bởi

các mô hình toán mô phỏng Trong phạm vi luận án này, các mô hình

kinh nghiệm được sử dụng để dự báo chiều hướng diễn thế sinh thái của

một số HST tiêu biểu trong huyện Kim Bôi Trên bản đồ STCQ huyện

Kim Bôi có 8 nhóm loại cảnh quan thảm thực vật hình thành trên các

kiểu đất khác nhau Theo qui luật, trong điều kiện môi trường bình

thường về đất, nước, địa hình, khí hậu, nếu thảm thực vật nguyên sinh bị

khai thác và nếu không có những tác động tương tự diễn ra thì diễn thế

tự nhiên rừng nhiệt đới sẽ trải qua những giai đoạn cơ bản: đất trống -

trảng cỏ - trảng cây bụi thưa - trảng cây bụi rậm - rừng thứ sinh (rừng

thưa) - rừng thứ sinh (rừng kín) - rừng kín thường xanh Về cơ bản, tiềm

năng phục hồi sinh thái của các HST huyện Kim Bôi vào cuối quá trình

diễn thế sẽ đều trở thành rừng nguyên sinh trên các loại đất khác nhau

của 3 phụ lớp cảnh quan

3.3.4. Định hướng QHST huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình  

Huyện Kim Bôi nằm trong vùng sinh thái núi Bắc bộ và Bắc trung

bộ, khu sinh thái núi Tây bắc (Phân vùng sinh thái cho Việt Nam - Mai Đình Yên) với những đặc trưng tiêu biểu về TNTN và môi trường của khu sinh thái Căn cứ vào điều kiện khí hậu, địa mạo, thổ nhưỡng, sinh cảnh - môi trường, sinh thái nhân văn của huyện Kim Bôi, Nguyễn Xuân Huấn, Đoàn Hương Mai và nnk (2005) đã đưa ra định hướng bước đầu cho QHST của huyện

Hiện trạng các HST chỉ đơn giản là bức tranh tổng quát phục vụ cho mục đích thống kê, bảo tồn và quản lý các HST nên việc sử dụng các kết quả nghiên cứu STCQ và nhất là qua bản đồ STCQ sẽ cho ta một phương thức tiếp cận tổng hợp nhất, tương đối gần gũi, xác thực với hiện trạng tự nhiên của vùng, làm cho các HST có tính không gian lãnh thổ

và đặc biệt là việc đánh giá tổng hợp các đặc điểm về thảm thực vật, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, SKH trong mỗi đơn vị cảnh quan sẽ cho phép xác định các mức độ thích nghi bằng cách cho điểm ứng với việc sử dụng hợp lý các cảnh quan đó sao cho bền vững, bảo tồn được ĐDSH và các HST, cụ thể: Thích hợp nhất - 3 điểm; Thích hợp - 2 điểm; Ít thích hợp - 1 điểm; Không thích hợp - 0 điểm

Tuy nhiên, trong quá trình đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, TNTN còn phải chú trọng đến những yếu tố con người, các đặc điểm chung của các điều kiện kinh tế xã hội và nhân văn, vì vậy, cách tốt nhất để QHST cho huyện Kim Bôi là kết hợp các đặc điểm SKH, STCQ, đối chiếu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện và qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Bôi giai đoạn 2001-2010 hay nói cách khác, QHST cho huyện Kim Bôi được dựa trên quan điểm lồng ghép qui hoạch phát triển kinh tế xã hội với các qui luật phát triển HST

và QHST được định hướng đến năm 2020 phù hợp với tài liệu tham khảo cập nhật nhất từ UBND huyện là Báo cáo kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội an ninh quốc phòng năm 2006-2010 và 2010-2020 Ngoài ra, việc xây dựng quy hoạch phải tham khảo các nguyên tắc trong qui định

Trang 10

về sử dụng đất Đặc biệt, đối với QHST, những nguyên tắc rất quan

trọng cần được áp dụng là: Giữ vững tính bền vững của HST; Bảo tồn;

Tiết kiệm; Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên trong đó có giữ

nguyên vẹn các giống cây trồng bản địa; Chú trọng phục hồi tự nhiên

đặc biệt là các diễn thế sau nương rẫy; Qui hoạch từ xã đến huyện;

Những nơi bị phá hủy sẽ qui hoạch lại để trồng rừng; Tránh gây ô nhiễm

môi trường; Các khu dân cư phải có đường giao thông, tiện nguồn nước;

Các yếu tố cần có trong QHST là: bảo tồn ĐDSH và nguồn nước, sử

dụng hợp lý đất đai trên cơ sở nông lâm kết hợp; duy trì cây con bản

địa…

Các mức độ khác biệt trong qui hoạch là: Đồng bằng; Vùng đất

thoát nước dốc dưới 100m; Vùng núi và đồi thuộc độ cao từ 100-600m;

Vùng núi thấp độ cao từ 600-1000m; Vùng núi trung bình độ cao trên

1000m

Huyện Kim Bôi có 30 xã thuộc vùng an toàn khu theo Quyết định

của Thủ tướng Chính phủ nên trừ vùng ATK, toàn huyện Kim Bôi được

coi như cảnh quan tổng hợp gồm 5 vùng chính theo các mục tiêu QHST

Đó là:

hoạch thành vùng trồng cây lúa nước, thủy lợi, đồng ruộng và khu

dân cư

nước và trồng rừng phòng hộ

bảo tồn ĐDSH

kết hợp với trồng rừng chỗ không khai thác và khai thác xong

vùng bảo vệ núi đá vôi

Tiếp cận STCQ để qui hoạch HST cho thấy: 5 vùng này với 11

HST đặc trưng chung được phân chia thành 35 loại cảnh quan với các

đặc trưng riêng về địa hình, thổ nhưỡng, độ dốc, tình trạng ngập lụt, tầng dày và khả năng tưới tiêu Trên cơ sở các đặc trưng của từng loại cảnh quan và bảng đánh giá thích nghi của các cảnh quan, có thể đề xuất QHST (hình 3.26.) về sử dụng các HST thông qua đơn vị cảnh quan đến từng diện tích cụ thể

A Định hướng phát triển các HST nhân tác

1 Phát triển HST đô thị theo hướng qui hoạch đồng bộ

Khu dân cư đô thị (khoảng 88ha) sẽ được hình thành tại: các trung tâm địa phương có ý nghĩa kinh tế, văn hóa Đó là các thị trấn, thị tứ, như: thị trấn Bo, thị trấn Thanh Hà, Chợ Bến, Bãi Chạo, thị trấn Kim Bôi, Trám, Bình Tân, Ngã Ba Hàng Đồi Ngoài ra, còn được phân bố tại những nơi có các bộ phận công nghiệp và các trung tâm nghỉ dưỡng du lịch

2 Phát triển các HST canh tác

2.1 Phát triển tập đoàn cây ăn quả theo hướng kinh tế sinh thái vườn rừng

Vườn rừng thực chất là vườn cây ăn quả bao gồm các loài cây thân gỗ, sống lâu năm, có kích thước khá lớn về chiều cao và đường kính thân cây, kể cả diện tích tán lá Tập đoàn cây ăn quả của huyện khá phong phú: nhãn, vải, mận, mơ, hồng, na, xoài, chuối Trồng cây ăn quả theo mô hình trang trại vườn rừng, vườn nhà là thế mạnh của huyện

đã và đang được khai thác Cây nhãn, vải, cam, mơ, na được lựa chọn làm cây chủ đạo của vườn rừng Phần diện tích của các cảnh quan 19(1), 20(1), 21(1), 34(2), 35, 36(1), 37(1) gần các khu dân cư phù hợp với các vùng trong chủ trương của huyện phát triển tập đoàn cây ăn quả nên sẽ được qui hoạch thành các vườn rừng sinh thái trồng cây ăn quả, tổng diện tích qui hoạch khoảng 2.404ha Một số mô hình vườn rừng cây ăn quả hay được kết hợp là: Vải/nhãn + na + đậu/lạc; Hồng + quýt + dứa…

2.2 Phát triển cây công nghiệp dài ngày với qui mô tập trung thâm canh

Ngày đăng: 03/04/2014, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Sơ đồ các bước thiết lập bản - Quy hoạch sinh thái học để phát triển bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái cho một huyện miền núi (ví dụ huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình)
Hình 2.3. Sơ đồ các bước thiết lập bản (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm