Luận văn : Một số Giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào Hải Dương
Trang 1Lời mở đầu
Hoạt động đầu t từ lâu vẫn đựoc coi là nhân tố quyết định sự tăng trởng và là chìa khoá cho sự phát triển của mỗi quốc gia, của nền kinh tế thế giới Đối với Hải Dơng, là một tỉnh chủ yếu phát triển nông nghiệp và tồn tại nhiều tiềm năng về mọi mặt cho phát triển kinh tế xã hôi thì đầu t lại càng có vai trò quan trọng Trong những năm qua, có thể nói bộ mặt kinh tế của tỉnh đã có những b-
ớc thay đổi đáng kể, có tính chất nhảy vọt, đó là sự tăng trởng GDP, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao các phúc lợi cho ngời dân Song, nhìn nhận lại và đặt trong sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới thì sự phát triển
ấy cha phải là lớn, đặc biệt khi mà tỉ lệ nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế cũng nh tỉ lệ ở nông thôn trong cơ cấu lao động còn cao, trình độ của lao động còn thấp và cơ cấu đào tạo cha hợp lí Nói tóm lại, mọi hoạt động vẫn cần phải có sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu hơn nữa
Để xác định đợc một hớng đi đúng đắn cho phát triển kinh tế xã hội địa phơng và những việc cần làm để thực hiện những bớc đi
ấy không phải là vấn đề mà một cá nhân hay tổ chức nào một mình có thể đảm nhận, nó đòi hỏi sự cố gắng và phối hợp trong hoạt động của tất cả các cấp các ngành trong tỉnh Và ở đây, vẫn luôn khẳng định đợc vai trò quyết định và hết sức quan trọng của hoạt động đầu t , đó là càn thiết phải tăng cờng đầu t phát triển mọi mặt nền kinh tế xã hội Song, vấn đề đặt ra là mọi nguồn lực
đều có hạn, đúng theo lý thuyết kinh tế của các nhà kinh tế cổ
điển thì nó cần sự tác động mạnh mẽ từ bên ngoài, mà ở đây chính
là thu hút ngày càng nhiều, tranh thủ mọi nguồn vốn có thể để
Trang 2phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, sau quá trình học tập và đ
-ợc thâm nhập thực tế tại tỉnh, em xin đ-ợc đa ra những hiểu biết và kiến nghị của mình thông qua đề tài: " Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút vốn đầu t vào Hải Dơng", gồm 3 phần:
Chơng I: Một số vấn đề lí luận chung
Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t tại địa bàn Hải Dơng giai đoạn từ 1996 đến nay
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút vốn vào Hải Dơng thời gian tới
Đề tài này đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ tận tình của phòng thẩm định và đầu t phát triển- Sở Kế hoạch và Đầu t Hải Dơng và cô Trần Mai Hơng Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3Ch ơng I mộT Số VấN Đề Lý LUậN CHUNG
I Những vấn đề lý luận về đầu t phát triển
1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển
Thuật ngữ “đầu t” (Investment) có thể đợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ đó, có thể coi đầu t“ ” là
sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (Tiền, sức lao
động, của cải vật chất, trí tuệ ) nhằm đạt đ… ợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm mục đích chung là thu đợc lợi ích nào đó (về tài chính ,về cơ sở vật chất,về năng cao trình độ, bổ sung kiến thức ) trong t… ơng lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra Và vì vậy ,nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị đã bỏ tiền
ra thì các hoạt động này đều đợc gọi là đầu t
Tuy nhiên nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh
tế và đợc coi là đầu t của nền kinh tế
Những kết quả của đầu t có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (Tiền vốn), tài sản vật chất (Nhà máy, đờng xá ), tài sản trí tuệ ( Trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có
đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội
Trong những kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng mọi lúc mọi nơi không chỉ với ngời
Trang 4bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Những kết quả này không chỉ ngời
đầu t mà cả nền kinh tế xã hội đợc thụ hởng
Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài
chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị
và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Đối với mỗi quốc gia hay một nền kinh tế thì hoạt động đầu t phát triển luôn
đóng một vai trò quyết định trong sự đi lên phát triển hay hng thịnh của chính quốc gia đó
Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm cơ bản khác biệt với các loại hình đầu t khác đó là:
Đầu t phát triển đòi hỏi một lợng vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đầu t Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển
Hoạt động đầu t mang tính chất lâu dài Thời gian tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra và thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra cũng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác
động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về
tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài trong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn Mặt khác các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng
Trang 5nên Do đó các điều kiện về địa hình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t
2 Vai trò của đầu t phát triển
Từ việc xem xét các khái niệm của đầu t phát triển, chúng
ta có thể khẳng định đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Vai trò của đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau đây:
2 1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến
tổng cầu
Cung cầu là hai nhân tố cơ bản trong nền kinh tế thị tr ờng,
là động lực của tăng trởng kinh tế Tổng cầu là tổng khối lợng hàng hoá và dịch vụ (Tổng sản phẩm quốc dân) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tơng ứng với mức giá cả, thu nhập và một số biến khác đã biết Còn tổng cung là một bộ phận khối lợng sản phẩm quốc dân mà các hãng sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất
đã cho
Có hai phơng thức tác động của đầu t đến tổng cung và tổng cầu: Tác động trực tiếp và tác động gián tiếp Nếu sử dụng vốn đầu t là một yếu tố đầu vào của quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động đó là trực tiếp Còn nếu đem vốn đầu t là các yếu
tố đầu vào khác nh: khoa học công nghệ, lao động từ đó tác
động đến tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế, tác động đó là gián tiếp
Cơ chế tác động của đầu t đến tổng cung và tổng cầu ra sao?
Về mặt tổng cầu: Đầu t là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Đầu t thờng chiếm khoảng
Trang 624- 28 % trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới
Đầu t tác động đến đờng tổng cầu làm đờng tổng cầu dịch chuyển
và sự tác động của đầu t là tác động ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên về nhu cầu các yếu tố sản xuất tức tổng cầu tăng, dẫn tới sản lợng cân bằng và giá cả các yếu tố đầu vào tăng lên
Về mặt tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác
dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên trong khi đó giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng
đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Đây là tác động có tính chất dài hạn của đầu t
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t
đối với tổng cung và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi
sự thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia Chẳng hạn, khi tăng đầu t cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá liên quan tăng (Giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t )đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác tăng đầu t làm cho cầu của các yếu
tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo
điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Trang 7Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy các tác
động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế
2 2 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Để đánh giá mức gia tăng trong tổng sản lợng quốc gia(Y) các nhà kinh tế thờng bắt đầu với việc ớc tính tỷ lệ tích luỹ
và khối lợng sản phẩm đầu ra thuần tuý đợc tạo ra từ đầu t thuần Nhiều nghiên cứu đã cố gắng lợng hoá lợng vốn cần thiết để tăng sản lợng đầu ra thêm một đơn vị mỗi năm trong một khu vực hay của cả nền kinh tế Giá trị tính đợc này gọi là tỷ số vốn- sản lợng hay hệ số vốn Tỷ lệ gia tăng giữa vốn so với sản lợng viết tắt là ICOR đợc xác định bằng tỷ số giữa khối lợng vốn tăng thêm(∆ k) Với phần gia tăng của GDP (∆Y) hay suất đầu t cần thiết để tăng sản lợng đầu ra thêm một đơn vị Mô hình Harrod- Domar đã làm
rõ ý nghĩa này Theo tác giả tốc độ tăng trởng của nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ số vốn đầu t- sản lợng và năng suất của vốn đầu t
g =
∆Y
Y =
∆Y
K
Y X ∆K
=
∆Y
∆K
X
∆K
Y =
1I
Trang 8Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc
từ 15- 25 % so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc ở các
n-ớc phát triển ICOR thờng lớn từ 5- 7 do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc đang phát triển ICOR thấp từ 2- 3 do thiếu vốn thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn
Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung Do đó, ở các nớc đang phát triển tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng tr-ởng thấp ở các nớc phát triển có tỷ lệ đầu t trên GDP lớn nên tốc
độ tăng trởng cao Các nớc NIC, đầu t đóng vai trò nh một ‘Cái hích ban đầu” tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế
2 3 Đ ầ u t t á c đ ộ n g đ ế n c h u y ể n d ị c h c ơ c ấ u k i n h t ế Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đ-ờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn ( từ 9-
10 %) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để
đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5- 6% là rất khó khăn Nh vậy, chính
đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia nhằm đạt đợc một tốc độ tăng trởng nhanh của toàn nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị của
Trang 9những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc
đẩy những vùng khác cùng phát triển
2 4 Đầu t ảnh hởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là một công cụ nhằm biến
đổi nguồn lực tự nhiên thành sản phẩm hàng hoá Công nghệ làm tăng khả năng cơ bắp và trí tuệ của con ngời nhằm mục tiêu vì lợi ích cộng đồng
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của mỗi nớc bởi vì để có công nghệ cần phải có một nguồn vốn
đầu t lớn Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phả có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi Do vậy đầu t có vai trò rất quan trọng ảnh hởng đến việc tạo ra công nghệ cả nội sinh lẫn ngoại sinh
Một vài điều cần lu ý, đối với các nớc đang phát triển do lợi thế về qui mô lao động nên có thể xem xét đầu t và những kỹ thuật mà dùng nhiều lao động thay thế cho vốn Tuy nhiên, không thể lấy tiêu chuẩn cực đại hoá việc thu hút lao động làm thu hút
đầu t Cần phải có bớc đi phù hợp để lựa chọn công nghệ thích hợp, trên cơ sở đó để phát huy lợi thế so sánh của đơn vị và toàn nền kinh tế quốc dân
2 5 Đ ầ u t v ớ i s ự p h á t t r i ể n c ơ s ở s ả n x u ấ t k i n h
d o a n h d ị c h v ụ
Trang 10Đầu t quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ
sở Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất-kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn,
h hỏng Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc
đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị
cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t
Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản thân mình )đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửu chữa lớn định kì các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên Tất cả những hoạt
động và chi phí này đều là hoạt động đầu t
II Nguồn vốn đầu t.
1 Bản chất của nguồn vốn đầu t.
Bản chất nguồn vốn đầu t là gì ? Kinh tế học hiện đại giải thích bản chất của nguồn vốn nh sau:
Trớc hết, nếu xét trong điều kiện nền kinh tế đóng ta có:
Trang 11GDP= C+S
S: tiết kiệm
Từ đó suy ra I=S, do đó đối với nền kinh tế đóng nguồn vốn
đầu t chính là phần tiết kiệm trong nớc
Nếu xét trong điều kiện nền kinh tế mở
GDP= C+I+X-M
X: giá trị hàng hoá xuất khẩu
M: giá trị hàng hoá nhập khẩu
Trang 12phận cấu thành nguồn vốn trong nớc đó là vốn tích luỹ từ ngân sách, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp và vốn tiết kiệm dân c
Vốn tích luỹ từ ngân sách là nguồn vốn đợc hình thành từ thu thuế, phí và lệ phí, các khoản viện trợ hoặc các khoản thu khác Về nguyên tắc vốn tích luỹ từ ngân sách đợc xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi các khoản chi tiêu Đối với Chính phủ đặc biệt là Chính phủ các nớc đang phát triển chi cho đầu t phát triển là một nhiệm vụ chi quan trọng Các khoản chi của Chính phủ qua ngân sách Nhà nớc bao gồm: Chi mua hàng hoá và dịch vụ, các khoản trợ cấp và chi trả lãi suất các khoản tiền vay Các khoản thu của Chính phủ chủ yếu thu từ thuế, một phần là các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác
Vốn tích luỹ các doanh nghiệp bao gồm vốn tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nớc và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đối với doanh nghiệp nhà nớc vốn đầu t đợc hình thành
từ nguồn ngân sách đã cấp, các khoản trích khấu hao cùng lợi nhuận tích luỹ đợc
Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn đầu
t bao gồm: Vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với cá nhân tổ chức trong và ngoài nớc
Nguồn vốn tiết kiệm của dân c: Đây là nguồn vốn nhỏ lẻ nằm phân tán trong dân chúng nhng cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng vốn toàn xã hội Mức tiết kiệm của dân c một mặt phụ thuộc vào mức thu nhập của họ mặt khác tuỳ thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nớc
1 2 N g u ồ n v ố n h u y đ ộ n g t ừ n ớ c n g o à i
Trang 13Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp
Vốn đầu t gián tiếp: là vốn của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay -
u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thờng Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại d-
ới loại hình ODA -viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nớc nhận đầu t Tuy nhiên, tiếp nhận vốn
đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay
Vốn đầu t trực tiếp( FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ
ra Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn
đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t Tuy nhiên với vốn đầu t trực tiếp nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đ-
ợc công nghệ, học tập đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới
Đối với các nớc đang phát triển một vấn đề nan giải là thiếu vốn và từ đó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh công nghệ, cơ sở hạ tầng do đó trong những bớc
đi ban đầu, để tạo ra đợc “ cái hích” đầu tiên cho sự phát triển,
để có đợc tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho đầu t phát triển kinh
tế không thể không huy động vốn từ nớc ngoài
Để thu hút nhanh nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài đòi hỏi các nớc cần phải tạo lập môi trờng thuận lợi, thông
Trang 14thoáng, hấp dẫn cho nhà đầu t nh cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo lập đồng bộ cơ chế chính sách, luật pháp, lập các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hớng thu hút vốn đầu t nớc ngoài đầu t vào
1 3 Mối quan hệ giữa vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, nguồn vốn trong nớc có vai trò rất quan trọng, nó quyết định trực tiếp tới sự phát triển kinh tế xã hội của từng nớc, là nguồn vốn đảm bảo tăng trởng một cách bền vững, ổn định đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn mà không phụ thuộc vào nớc ngoài Điều đó
đợc thể hiện ở việc chúng ta có thể nắm giữ tập trung đợc nguồn vốn này, chủ động bố trí đợc cơ cấu đầu t theo mục tiêu phát triển của từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển của đất nớc
Nguồn vốn đầu t trong nớc có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia bởi vì:
Thứ nhất, nó có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội bởi lẽ đây là lĩnh vực đầu t đem lại tỷ suất lợi nhuận thấp thậm chí nhiều trờng hợp không thể thu hồi vốn, chịu nhiều yếu tố bất định của tự nhiên, kinh tế xã hội và thời gian thu hồi vốn đầu t kéo dài- đó là lý do các nhà đầu t nớc ngoài không muốn hoặc không giám đầu t vào Song cơ sở hạ tầng lại có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
Thứ hai, vốn trong nớc có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao đời sống dân c ở các khu vực này, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực thành thị và nông thôn Đồng thời còn tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra sự phát triển
Trang 15cân đối Mặt khác vốn trong nớc quyết định thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế xã hội những mục tiêu liên quan đến giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh
Thứ ba, vốn trong nớc lại có vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài, vì cơ sở vất chất kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng của vốn đầu t nớc ngoài đối với sự tăng trởng và phát triển kinh tế lại là khối lợng vốn đầu t trong n-
ơc Đồng thời vốn đầu t trong nớc là bộ phận vốn đối ứng để thu hút vốn đầu t nớc ngoài
Trong khi, vốn đầu t trong nớc có vai trò quyết định đến
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nguồn vốn đầu t nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với những nớc đang phát triển
nh Việt Nam Điều đó đợc thể hiện ở chỗ nó tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nền kinh tế, do nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp nên vốn đầu t nớc ngoài là sự bù đắp rất lớn
sự thiếu hụt về vốn Mặt khác nguồn vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt
là vốn FDI đóng góp một phần quan trọng vào việc tăng kim nghạch xuất nhập khẩu, mở rộng thị trờng, góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đồng thời nó là nguồn vốn hỗ trợ hoàn thiện cơ cấu kinh tế
Tóm lại : Vốn đầu t đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động đầu t Theo CáC MáC thì vốn đầu t đợc ví nh thứ dầu nhờn bôi trơn các cỗ máy làm cho chúng hoạt động nhanh hơn dễ dàng hơn Từ vai trò và mối quan hệ giũa các nguồn vốn một lần nữa cho phép chúng ta khẳng định để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia nguồn vốn đầu t trong nớc quyết định và vốn đầu t nớc ngoài đóng vai trò quan trọng
2 Các yếu tố ảnh hởng đến thu hút các nguồn vốn đầu t.
Trang 16Việc vốn đầu t đa vào một nền kinh tế nhiều hay ít cũng nh hiệu quả của việc sử dụng các nguồn vốn ấy phụ thuộc vào một số yếu tố nh: Sự tăng trởng và phát triển bền vững của nền kinh tế, các nguồn lực và tiềm năng phát triển của địa phơng, sự ổn định của môi trờng kinh tế vĩ mô và các chính sách khuyến khích đầu t.
2.1 Sự phát triển của nền kinh tế.
Để đánh giá một nền kinh tế đợc coi là có phát triển hay không ngời ta dựa vào một số chỉ tiêu chính nh: GDP hàng năm, tốc độ tăng trởng, cơ cấu kinh tế, các chỉ tiêu về phúc lợi công cộng và chăm sóc con ngời Để có thể tạo ra sự phát triển, trớc hết, phải có mức tăng trởng hàng năm thông qua giá rị tổng sản phẩm Sự tăng trởng này ảnh hởng đến việc thu hút các nguồn vốn
đầu t ở hai góc độ: Một là, khi GDP tăng, có nghĩa hiệu quả của vốn đầu t đợc nhìn nhận theo chiều hớng tốt, từ đó, các nhà đầu t
có sự tin tởng đối với các hoạt động kinh tế và tăng cờng đầu t vào Bất kì một nhà đầu t nào khi bỏ vốn vào một nền kinh tế, dù với mục đích tìm kiếm lợi nhuận hay là các nguồn viện trợ đều mong muốn những đồng vốn ấy đợc sử dụng với hiệu quả cao nhất, chính vì vậy, nơi họ muốn tìm kiếm và sẵn sàng đầu t phải
là nơi cho họn thấy đợc nguồn vốn sẵn có đợc sử dụng nh thế nào Hai là, khi nền kinh tế tăng trởng nhanh sẽ có mức tiết kiệm cao hơn và từ đó tăng cờng vốn đầu t.ở đây không xét đến việc thu hút thêm các nguồn vốn từ bên ngoài mà là vốn từ bản thân nền kinh tế thông qua tiết kiệm Vì xét theo lý thuyết kinh tế cổ điển cho một nền kinh tế đóng thì: GDP= C+S
Trong đó: C là mức tiêu dùng
S là mức tiết kiệm
Trang 17Và xét theo lý thuyết thì: S = I (trong đó I là mức đầu t của nền kinh tế) Nh vậy: GDP = C+ I, hay I = GDP- C.
Mức tiêu dùng C của ngời dân cũng tăng lên khi họ có thu nhập cao hơn, nhng nó cũng bị giới hạn bởi các quy luật sinh học,
và xét theo góc độ nào đó, khi mức tiêu dùng C tăng lên, tức là các sản phẩm trên thị trờng bán đợc nhiều hơn, từ đó khuuyến khích các doanh nghiệp và các hoạt động dịch vụ phát triển Vấn
đề đặt ra ở đây là phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiết kiệm
và tiêu dùng Làm sao để thu hút đợc nguồn vốn từ tiết kiệm của ngời dân, biến nó thành vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội
Cơ cấu kinh tế cũng ảnh hởng đến thu hút các nguồn vốn đầu
t Thờng thì nhà đầu t nào cũng muốn đầu t vào những ngành nghề, lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao, có khả năng thu hồi vốn nhanh và đảm bảo Nếu chia nền kinh tế thành 3 ngành chủ yếu: Nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản), công nghiệp- xây dựng và dịch vụ thì những nơi thu hút nhiều vốn vẫn là công nghiệp và dịch vụ Chính vì vậy, những nền kinh tế có cơ cấu trong đó tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao thì sẽ thu hút
đợc nhiều vốn đầu t hơn vì ở đây đã tồn tại sẵn những điều kiện cho các ngành này phát triển nh: Cơ sở hạ tầng, vùng nguyên liệu, thị trờng truyền thống, nguồn lao động Điều này giải thích tại sao phần lớn vốn đầu t nớc ngoài là vốn lu chuyển giữa các nớc phát triển
Trong sự phát triển của nền kinh tế bao gồm cả sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng Đơn giản bởi vì muốn phát triển phải
có cơ sở hạ tầng vững chắc, và chính sự phát triển kinh tế sẽ tạo
điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng giống nh một nền móng vững chắc cho mọi công cuộc đầu t, vì muốn sản xuất kinh
Trang 18doanh phải có điện nớc đảm bảo, giao thông thuận tiện, các dịch
vụ công cộng phát triển Vì vậy, bất cứ nhà đầu t nào cũng muốn
bỏ vốn vào địa bàn có lợi nhất cho hoạt động của họ
2.2 Các nguồn lực và tiềm năng phát triển.
Nguồn lực ở đây bao gồm: Nguồn lực về con ngời, thể hiện qua số lợng và chất lợng lao động, tiềm lực về khoa học công nghệ thể hiện qua việc sở hữu và áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quản lý và sản xuất Tiềm năng phát triển bao gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu), tiềm năng về tài nguyên (khoáng sản, tài nguyên đất, nớc, rừng) và tiềm năng phát triển kinh tế cha đợc khai thác hết ở các ngành
Xét về ảnh hởng của nguồn lực cho phát triển đến việc thu hút các nguồn vốn đầu t Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn thực hiện đợc phải cần nhân tố con ngời Khi các nhà đầu t,
đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài đem vốn đến một quốc gia, họ không thể di chuyển toàn bộ các nguồn lực và phơng tiện sản xuất
đến quốc gia đó, vì vậy họ sử dụng nguồn lực tại chỗ là chủ yếu Khi một nền kinh tế có nguồn lao động dồi dào và đáp ứng đợc nhu cầu sẽ tạo điều kiện thụân lợi cho các nhà đầu t nhanh chóng
đa dự án vào hoạt động ở đây xét đến cả số lợng và chất lợng lao
động Số lợng lao động phụ thuộc vào quy mô dân số và tỉ lệ dân
số ở trong độ tuổi lao động, một nguồn lao động có số lợng lớn sẽ
đáp ứng đợc nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và vận hành những
sự án có quy mô lớn Tuy nhiên, nh vậy cha đủ, trong khi sản xuất
đòi hỏi yêu cầu về chất lợng cao thì chất lợng lao động là vấn đề quan trọng hơn hết, nếu nh có hàng triệu lao động mà trình độ và
kĩ năng của họ chỉ có thể sản xuất thủ công, là các lao động cơ bắp thì cũng chẳng có ý nghĩa gì Chất lợng lao động thể hiện ở:
Trang 19truyền thống lao động, khả năng sáng tạo và trình độ qua đào tạo,
nó phụ thuộc vào những truyền thống của quốc gia, địa phơng và công tác giáo dục đào tạo Khi lao động có chất lợng cao, thứ nhất
họ sẽ tham gia vào sản xuất tốt hơn vì những kiến thức họ có không phải là nhỏ, bao gồm cả những kiến thức cơ bản và kinh nghịêm qua thời gian Hơn nữa, họ sẽ tiếp thu nhanh hơn khoa học
kỹ thụât, giảm bớt chi phí đào tạo cho nhà đầu t Vấn đề về cơ cấu lao động cũng có ảnh hởng không nhỏ đến các nguồn vốn đầu t Cơ cấu ở đây bao gồm cơ cấu về lao động đã qua đào tạo và lao
động cha qua đào tạo, cơ cấu về các bậc, chuyên ngành giữa các lao động đã qua đào tạo Xu thế hiện nay có nhu cầu cao về công nhân kỹ thuật lành nghề hơn là các cán bộ quản lý, vì vậy, việc
điều chỉnh cơ cấu cũng là vấn đề không nhỏ đối với các quốc gia
Tiềm năng phát triển của một nền kinh tế ảnh hởng đến việc thu hút các nguồn vốn đầu t thông qua việc các nhà đầu t nhìn nhận đợc những điểm có khả năng phát triển nhng vì lí do nào đó cha đợc khai thác hết từ đó, họ bỏ vốn vào những nơi còn trống
đó Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hởng rất lớn ở đây, thể hiện ở chỗ, một điều kiện tự nhiên thuận lợi về địa hình khí hậu và vị trí trong giao lu giữa các nền kinh tế sẽ thu hút
đợc các nhà đầu t vì ở đó sẽ đảm bảo cho sự ổn định sản xuất và thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa
2.3 ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô.
Sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô ở đây đợc nhìn nhận thông qua: sự ổn định về kinh tế xã hội, ổn định về chính trị, môi trờng kinh doanh và ổn định trong các chính sách tiền tệ Một quốc gia muốn thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hôị, tr-
ớc hết, đó phải là nơi không xảy ra các cuộc chiến tranh, các cuộc
Trang 20nội chiến và khủng bố Đó phải là một quốc gia có các chính sách kinh tế ổn định, không có sự thay đổi liên tục về chính sách pháp luật vì khi đó sẽ ảnh hởng rất lớn và theo xu hớng tiêu cực đối với các nhà đầu t Các chính sách tiền tệ phải làm sao hạn chế đợc lạm phát và chống giảm phát, ổn định tỉ giá và lãi suất Kinh tế không thể phát triển mà không có lạm phát, song vấn đề là ở chỗ làm sao để kiểm soát đợc lạm phát ấy, giữ nó ở một tỉ lệ có lợi cho phát triển, tránh mất gía đồng tiền quá lớn Các nhà đầu t không thể yên tâm và ổn định sản xuất tại một nớc mà giá trị đồng tiền của nớc đó liên tục thay đổi, nó ảnh hởng trực tiếp đến việc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hơn nữa, giá trị của đồng nội
tệ còn ảnh hởng đến lợi nhụân thực tế mà các nhà đầu t thu đợc tại một thị trờng xác định Lãi suất sẽ có ảnh hởng lớn đến dòng chảy của vốn vào trong nớc hay ra ngoài, ở đây cần có một sự tơng xứng giữa lãi suất trong nớc và trên thị trờng thế giới Vì vậy, lãi suất phải có xu hớng cao hơn thế giới để các nhà đầu t dồn nhiều vốn vào trong nớc hơn Mặt khác, một mức lãi suất cao còn là
điều kiện để bảo toàn nguồn vốn trong nớc, tránh thất thoát ra ngoài
2.4 Các chính sách khuyến khích đầu t.
Một môi trờng đầu t thông thoáng và thuận tiện luôn là nơi
mà các nhà đầu t muốn tìm đến Vì vậy mà các quốc gia đều đã và
đang thực hiện các biện pháp nhằm cải tạo môi trờng đầu t của mình, trong đó vai trò của các chính sách khuyến khích đầu t rất quan trọng, bao gồm trong đó những quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu t, các biện pháp u đãi đối với từng ngành, lĩnh vực và từng vùng cụ thể Các nhà đầu t mong muốn các thủ tục nhanh chóng và đơn giản, đồng thời có những u đãi về thuế, giá thuê đất,
về tạo điều kiện cho sử dụng cơ sở hạ tầng
Trang 21Trên đây là những yếu tố có ảnh hởng lớn đến việc thu hút các nguồn vốn đầu t vào một nền kinh tế, những ảnh hởng này đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau song nhìn chung nó sẽ có những tác động tích cực tới việc thu hút ngày càng nhiều vốn đầu
t cho phát triển kinh tế xã hội khi các nhân tố này đợc cân bằng
và giữ ở mức độ thích hợp Còn nh thế nào là thích hợp thì lại phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia cũng nh tình hình chung của nền kinh tế thế giới
3 Sự cần thiết phải tăng cờng thu hút vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội.
Để giải thích đợc tại sao luôn phải đặt ra vấn đề cần tăng ờng thu hút vốn cho đầu t phát triển, trớc hết phải xét đến vai trò của đầu t phát triển Nh đã đa ra ở phần trên, vai trò của đầu t phát triển hết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với sự phát triển của mọi nền kinh tế, chính vì vậy luôn cần phải tăng c-ờng cho hoạt động đầu t phát triển, mà muốn thực hiện đợc điều
c-đó yêu cầu phải có vốn
Trong điều kiện và xu thế phát triển nh hiện nay, nhu cầu về vốn đầu t cho phát triển ngày càng cao, thứ nhất là do phải mở rộng quy mô của các hoạt động đầu t, đầu t không thể chỉ tiến hành các hoạt động nhỏ lẻ mà yêu cầu trên một quy mô lớn Thứ hai, chất lợng của các công trình đòi hỏi ngày càng cao, các máy móc, thiết bị đa vào phải hiện đại và tất nhiên kèm theo đó là một khoản chi phí đầu t không nhỏ Hơn nữa, các nguồn lực hiện nay ngày càng trở lên hạn hẹp so với nhu cầu phát triển đó Nguồn vốn của các nhà đầu t thì có hạn, vì vậy, họ sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn cho hoạt động của mình hơn Điều này dẫn đến sự cạnh tranh lẫn nhau trong việc thu hút vốn đầu t Chính vì những lí do đó,
Trang 22ngµy cµng ph¶i cã nh÷ng biÖn ph¸p t¨ng cêng thu hót vèn ®Çu t cho ph¸t triÓn kinh tÕ x· héi.
Trang 23Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t trên
địa bàn Hải dơng giai đoạn 1996 đến nay
I Khái quát tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
1 Các điều kiện và nguồn lực cho phát triển
1.1 Điều kiện tự nhiên
`Với 12 huyện, thành phố, Hải Dơng là một tỉnh thuộc vùng
Đông Bắc Bộ, giáp với Hà Nội, Hng Yên, Hải Phòng và Quảng Ninh Đợc tách ra từ tỉnh Hải Hng từ năm 1997, Hải Dơng đợc coi
là tỉnh nằm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Khi tam giác kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh đi vào hoạt động, tỉnh là cầu nối liền không thể thiếu đối với mọi hoạt động kinh tế Nằm cách Hà Nội 60 km, tuyến đờng 5 là cầu nối liền , đảm bảo cho sự phát triển kinh tế của Hải Dơng gắn với sự phát triển của cả nớc Hơn nữa, tỉnh còn
có đủ điều kiện để phát triển giao thông cả về đờng sắt và đờng thuỷ, gần các cảng biển, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lu kinh
tế Trong khi đó, trung tâm kinh tế xã hội của cả tỉnh là Thành phố Hải Dơng lại nằm ngay trên tuyến dờng Hà Nội- Hải Phòng, tuy đây chỉ là một thành phố mới và nhỏ song cũng là điểm quan trọng thu hút đầu t vào tỉnh noí chung Với vị trí nh vậy, khí hậu Hải Dơng cũng nằm trong vùng khí hậu chung của các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng, nóng ẩm và có mùa đông lạnh và đặc biệt nằm sâu trong đất liền nên ít phải chịu những trận thiên tai lớn, có
điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Về đất đai, Hải Dơng có diện tích đất tự nhiên là 164.837,37
ha (theo số liệu 1/7/2000), trong đó đất nông nghiệp là 105.668,79ha, đất lâm nghiệp 9.147,4 ha, đất nông nghiệp bình
Trang 24quân đầu ngời là 625m2, đất lúa bình quân một khẩu nông nghiệp
là 570m2 Hải Dơng chủ yếu bao gồm các huyện đồng bằng, chỉ có hai huyện miền núi là Chí Linh và Kinh Môn Hầu hết các huyện trong tỉnh đều có điều kiện thuận lợi sản xuất lúa gạo, đảm bảo an ninh về lơng thực, hình thành các vùng trồng rau quy mô lớn ở một số huyện
Về tài nguyên thiên nhiên, ngoài diện tích đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, Hải Dơng còn có hệ thống núi đá phục vụ một số nhâ máy xi măng lớn của tỉnh nh: Hoàng Thạch, Duyên Linh Tuy không có các khoảng sản và tài nguyên trong lòng đất
nh khu vực lân cận Quảng Ninh nhng với điều kiện địa hình, khí hậu, Hải Dơng đã hình thành một số khu du lich nhiều tiềm năng, mang ý nghĩa cả về tự nhiên và lịch sử- văn hoá nh: Khu Côn Sơn- Kiếp Bạc, cụm di tích Kính Chủ- An Phụ, tợng đài Trần Hng
1.2 Nguồn lực cho phát triển
Dân số của Hải Dơng tính đến cuối năm 2000 là 1.672.000 ngời (đứng thứ 13/61 tỉnh, thành phố và ớc tính đến năm 2005 là 1.732.268 ngời, tốc độ tăng trởng dân số trung bình 1,007%/năm Trong đó số ngời trong độ tuổi lao động là 892.560 ngời (chiếm 54% dân số), hàng năm thờng xuyên đợc bổ sung lực lợng học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông học lên Trong cơ cấu nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn
Trang 25tỉnh có 22.178 ngời với trình độ đào tạo đa dạng, phân bổ ở hầu hết các ngành và tuổi đời trung bình là 42,8 Trong tổng số lao
động đã qua đào tạo, tỉ lệ công nhân kỹ thuật- trung học chuyên nghiệp- Đại học, cao đẳng là 4,4-1-1,1 Tỉ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp của tỉnh chiếm 82,8% tổng số lao động
Về chất lợng nguồn nhân lực, phần lớn lao động của Hải
D-ơng xuất phát từ nông thôn, chính vì vậy, họ mang t chất cần cù của ngời nông dân, cùng với việc đợc đào tạo thông qua hệ thống trờng lớp, các cấp học, ngành học ổn định đã tạo nên một thế mạnh cho lao động Hải Dơng Hơn nữa, là một tỉnh giáp với 2 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng nên ngời dân cũng đợc tiếp xúc sớm với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đời sống văn hoá Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan hơn thì tỉ lệ lao động
từ nông thôn cao cũng là một hạn chế đối với phát triển trong thời đại khoa học- công nghệ nh hiện nay Để khắc phục điểm này, đòi hỏi có sự quan tâm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành giáo dục , đồng thời với nó là các chính sách thu hút nhân tài về tỉnh làm việc
Về phát triển khoa học công nghệ, tỉnh luôn xác định đây là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của mọi lĩnh vực Công nghệ thông tin đã đợc áp dụng vào quản lý Đến nay đã có cơ sở dữ liệu
về quản lý doanh nghiệp, kinh tế- xã hội, thông tin địa lý, môi ờng (GSI) Một số cơ quan, đơn vị bớc đầu đã xây dựng trang Web với quy mô, dung lợng khác nhau, phục vụ cho trao đổi thông tin, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh đầu t và văn hoá, du lịch Hải D-
tr-ơng Mạng lới viễn thông trên địa bàn tỉnh đã có bớc phát triển mạnh mẽ Trong 5 năm 1996-2000, tỉnh đã thực hiện 190 đề tài nghiên cứu khoa học áp dụng vào các lĩnh vực công nghiệp, nông
Trang 26nghiệp, dịch vụ Trong tơng lai, với sự quan tâm đầu t của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh và các ban ngành, trình độ khoa học công nghệ của Hải Dơng sẽ có những bớc phát triển mới, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội chung của Hải Dơng.
Trong thời gian qua, bằng việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1996-2000 và bớc đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005, kinh tế Hải Dơng đạt mức tăng trởng khá, văn hoá xã hội phát triển, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Một số chỉ tiêu đạt đợc nh sau:
Bảng 1:
Tăng trởng kinh tế và cơ cấu các ngành trong GDP của Hải Dơng giai đoạn 1996-2001
nghiệp
Công nghiệp
Trang 27công nghiệp, xây dựng- dịch vụ đã có những bớc chuyển biến
đáng kể Cụ thể: Năm 1995 là 40,6%- 34,9%- 24,5%, năm 2000 là 35,3%- 37,3%- 24,7%, năm 2001 là 33,3%- 38%- 28,7%
Giá trị nông- lâm ng nghiệp tăng bình quân 5%/năm, sản ợng lơng thực quy thóc tăng bình quân 2,6%/năm Giá trị công nghiệp trên địa bàn tăng 11,4%/năm, trong đó công nghiệp trung -
l-ơng tăng 7,5%/năm, công nghiệp đia phl-ơng tăng 10%/năm
Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng 7,8%/năm, thu ngân sách hàng năm vợt chỉ tiêu trung ơng giao, huy động vốn tăng 9%/năm Mỗi năm tỉnh tạo việc làm mới cho trên 2 vạn lao động
Về văn hoá xã hội, công tác giáo dục đợc chăm lo nhiều hơn, tỉ lệ phổ cạp giáo dục trung học cơ sở ở các xã phờng là 89,3%, dân trí từng bớc đợc nâng cao
Tuy nhiên, năng lực sản xuất của các ngành kinh tế còn hạn chế, hiệu quả kinh tế còn thấp, cơ cấu kinh tế có chuyển đổi nhng còn chậm Nông nghiệp phát triển nhng không cao, công nghiệp cha có tốc độ tăng trởng nhảy vọt và còn nhiều phiền hà trong công tác quản lý
Trong giai đoạn từ nay đến 2005, toàn tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vợt qua khó khăn thử thách, phấn đấu đạt mức tăng trởng cao hơn mức bình quân chung của cả nớc Từng bớc tăng cờng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, đảm bảo các yếu tố phát triển bền vững, tạo tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế cao hơn Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội, cải thiên đời sống nhân dân, nâng cao chất lợng đào tạo bảo vệ sức khoẻ và các hoạt động văn
Trang 28hoá, thông tin thể dục thể thao Đảm bảo quốc phòng vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
II Tình hình thu hút vốn đầu t của Hải Dơng giai
đoạn 1996-2002.
Kể từ khi tái lập tỉnh đến nay, Hải Dơng luôn xác định không ngừng tăng cơng thu hút và tận dụng triệt để các nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội bằng các biện pháp nhằm tạo ra một môi trờng đầu t thông thoáng và thuận lợi hơn cho các nhà đầu t,
đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn Để thấy rõ thực trạng của quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, có thể xem xét trên một số khía cạnh sau:
1 Môi trờng đầu t của Hải Dơng
Môi trờng đầu t là một yếu tố quan trọng và đầu tiên mà các nhà đầu t xem xét khi quyết định đầu t vào một địa bàn Một môi trờng đầu t đợc coi là hấp dẫn khi nó tỏ ra thuận tiện cho các nhà
đầu t kể cả đối với khi chuẩn bi đầu t cũng nh trong quá trình thực hiện đầu t, đồng thời địa bàn tiếp nhận đầu t cũng phải tỏ ra mình có đủ năng lực tiếp nhận cũng nh sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó Trong đó bao gồm các chính sách u đãi, sự phát triển cơ sở vật chất hạ tầng và tiềm lực phát triển kinh tế xã hôi
địa phơng, bao gồm cả tiềm lực con ngời và điều kiện tự nhiên Có thể đánh giá thực tế từng yếu tố này trên địa bàn tỉnh Hải Dơng thời gian qua nh sau:
1.1 Về cơ chế chính sách
Ngoài việc thực hiện Luật khuyến khích đầu t trong nớc và nớc ngoài theo đúng quy định của Chính phủ, Hải Dơng đã đa vào
Trang 29áp dụng một số chính sách khuyến khích đầu t dẫn và đang đợc các nhà đầu t ghi nhận, nh cải tiến quy trình tiếp nhận dự án, bố trí nguồn ngân sách cho công tác xúc tiến, vận đông đầu t, hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua mức thuế và các quy định nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng Cụ thể, đối với đầu t nớc ngoài, tỉnh đã và đang thực hiên cơ chế đầu t "một cửa", theo đó các nhà đầu t nớc ngoài đến tiếp xúc, tìm hiểu cơ hội đầu t tại Hải Dơng thông qua Sở Kế hoạch và Đầu t Hải Dơng Mọi quan hệ, giao dịch của nhà đầu t với các ngành và địa phơng có liên quan
do Sở Kế hoạch và Đầu t phối hợp với các ngành, địa phơng giải quyết Tỉnh cũng đã trích từ nguồn ngân sách để thởng cho cá nhân, tổ chức có công giới thiệu dự án đầu t vào Hải Dơng
Về công tác cấp phép đầu t và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tỉnh đã quy định rút ngắn thời gian cấp phép xuống còn một nửa so với quy định của Chính phủ (đối với các dự án đầu t n-
ớc ngoài), rút ngắn thời gian đăng kí kinh doanh xuống còn 2-6 ngày và thời gian chấp thuận dự án đầu t trong nớc là 12 ngày, kể
từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ Tỉnh cũng đã công bố mức tiền bồi thờng giải phóng mặt bằng áp dụng trên địa bàn các huyện là 17.000-18.000USD/ha và tại thành phố Hải Dơng là 19.000-20.000 USD/ha (cha kể các công trình xây dựng và tài sản khác trên mặt đất) Với việc công khai mức đền bù, các hộ có đất trong diện giải phóng mặt bằng sẽ yên tâm và nhanh chóng trao trả đất, từ đó đẩy nhanh quá trình chuẩn bị đầu t nói riêng và tiến
độ thực hiện dự án nói riêng
Tỉnh đã thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, nh: hỗ trợ về thông tin quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng của địa phơng, đảm bảo u tiên cấp điện 24/24 giờ cho các doanh nghiệp sản xuất, riêng đối với các dự án ở vị trí
Trang 30quá xa mà ngành điện nớc cha đáp ứng dịch vụ đợc thì căn cứ vào hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án, tỉnh xem xét hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách Về các chính sách thuế, tỉnh áp dụng giá thuê đất ở mức thấp nhất trong khung nhà nớc quy định, không tính đến các hệ số: vị trí, kết cấu hạ tầng, ngành nghề nêu tại quyết định 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành quy định về tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Tỉnh cũng áp dụng việc miễn tiền thuê đất đối với một số dự án (kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành da dự án đi vào hoạt
động), cụ thể: 15 năm đối với dự án đầu t vào địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc Danh mục đặc biệt khuyến khích đầu t theo Nghi định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ; 11 năm đối với dự án đầu t vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dự án thuộc danh mục khuyến khích
đầu t theo Nghị định 24 Ngoài ra tỉnh còn hỗ trợ100% chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật nổ cho các dự án
đầu t nớc ngoài bằng cách trừ dần vào số tiền thuê đất hàng năm của doanh nghiệp
Để đảm bảo cho sản xuất ổn định, tỉnh có chủ trơng dần hình thành các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Nhìn chung, cơ chế chính sách khuyến khích đầu t của tỉnh Hải Dơng đã có những chuyển biến tích cực theo hớng tạo ra môi trờng ngày càng thuận lợi hơn, đồng thời cũng có những biện pháp chủ động nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Trang 311.2 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng Hải Dơng trong những năm qua không ngừng
đợc tu bổ, nâng cấp, đóng góp tích cực cho nhịp độ tăng trởng kinh tế của tỉnh, tạo môi trờng thuận lợi cho các nhà đầu t trong
và ngoài nớc đầu t sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh đã quan tâm đầu t cho cơ sở hạ tầng của tất cả các ngành, bao gồm của ngành nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, văn hoá, y tế Đối với ngành nông- lâm nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất của hệ thống giống cây trồng, vật nuôi đã đợc nâng cấp, từ đó nâng cao chất l-ợng đàn gia súc, gia cầm, hệ thống các trạm thú y, trạm bảo vệ thực vật cũng đợc hoàn thiện Hệ thống thuỷ lợi, đê điều đợc cải tạo đảm bảo phòng chống lụt bão, ổn định sản xuất nông nghiệp
và đời sống nhân dân Bên cạnh đó, tỉnh có những vùng quy hoạch phát triển khu sản xuất nông nghiệp chuyên canh nh vùng trồng rau, cây ăn quả , từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu
t vào lĩnh vực chế biến nông sản
Về hệ thống giao thông, tỉnh luôn xác định giao thông là nhiệm vụ quan trọng trong cơ sở hạ tầng Cụ thể, hiện tỉnh có 3 tuyến đờng sắt (tuyến Hà Nội- Hải Dơng- Hải Phòng, tuyến Kép- Bãi Cháy, tuyến chuyên dùng của nhà máy nhiệt điện Phả Lại từ Bắc Nội đến Phả Lại) với tổng chiều dài trên 70km, 13 tuyến đờng tỉnh với tổng chiều dài 258km (trong đó có 214,8km là đờng nhựa, còn lại là đá dăm và cấp phối) Trên các tuyến đờng tỉnh hiện có
98 cầu vĩnh cửu và bán vĩnh cửu, trong đó có 62 cầu bê tông cốt thép với tổng chiều dài 1165,9 km, bảo đảm xe có trọng tải H8- H10, xe khách đảm bảo lu lợng lu thông 100xe/ngày đêm và 10 bến quy mô nhỏ ở các huyện lị Hiện tỉnh có 65 tuyến đờng huyện với tổng chiều dài 352,4km Ngoài ra, hệ thống giao thông nông thôn còn đảm bảo ô tô vào đợc trung tâm 100% số xã trong tỉnh và
Trang 32đến đợc phần lớn trung tâm các thôn xóm với tổng chiều dài 1.148km Về hệ thống đờng thuỷ, trên địa bàn tỉnh có 10 tuyến sông do trung ơng quản lý dài 281,5km, đảm bảo thông thuyền trọng tải 200-500 tấn, 6 tuyến sông do địa phơng quản lý dài 119km, thông thuyền trọng tải 20-50 tấn Trong đó có 7 bến phà,
1 cảng chung chuyển là cảng Cống Câu với quy mô bốc dỡ 350.000tấn/năm và 29 bến bốc xếp dỗ thủ công đang khai thác dọc các sông Nh vậy, có thể nói rằng hệ thống giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp, từ đờng bộ, đờng thuỷ, các tuyến đ-ờng tỉnh, huyện đến các xã và thôn xóm, đáp ứng đợc trớc hết là nhu cầu đi lại của nhân dân và hơn nữa là hoạt động vận chuyển, giao lu hanàg hoá phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Mạng lới điện trong toàn tỉnh đã đợc nâng cấp, đảm bảo cung cấp điện tới 100% số xã Hiện nay Hải Dơng có 52,3km đ-ờng dây 110KV, 607,3km đờng dây 35KV, 414,7km đờng dây 6-10KV và 1000 km đờng hạ thế Với hệ thống lới điện nh vậy, tỉnh đảm bảo cung cấp điện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ Bên cạnh đó, hệ thống cấp thoát nớc cũng đã
đợc tỉnh quan tâm đầu t để không ngừng nâng cao tỉ lệ hộ dân
đựơc sử dụng nớc sạch và giải quyết tình trạng ngập úng, đặc biệt
là ở khu vực thành phố Hải Dơng
Cơ sở hạ tầng các ngành dịch vụ phát triển toàn diện bao gồm vận tải, bu chính viễn thông và hệ thống ngân hàng, tài chính kho bạc Đặc biệt là sự phát triển của hệ thống bu chính viễn thông, 100% số xã, phờng đợc trang bị điện thoại, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin Hệ thống tài chính, kho bạc đảm bảo thực hiện các hình thức thanh toán và cho vay vốn đầu t phát triển kinh
tế xã hội, đồng thời đây cũng là điểm thu hút nguồn vốn còn trong dân, tận dụng chúng cho phát triển
Trang 33Trình độ dân trí cũng là một yếu tố khi xem xét đến môi ờng đầu t, nó thể hiện ở hai mặt, đó là: khả năng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t và chi phí để đào tạo nguồn nhân lực
tr-để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t khi dự án đi vào hoạt động Xem xét mặt bằng dân trí nói chung, có thể xem xét tới hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục Hiện toàn tỉnh có
271 trờng trung học cơ sở với 3570 lớp học, trong đó đã xây dựng kiên cố, cao tầng đợc 1053 phòng (45,8%) và 33 trờng trung học phổ thông, 13 trờng chuyên nghiêp và dạy nghề Từ các trờng đào tạo này, trình độ dân trí và xét riêng chất lợng nguồn nhân lực sẽ không ngừng đợc nâng cao, có thể tiếp nhận khoa học công nghệ tiên tiến
1.3 Sự phát triển kinh tế- xã hội địa phơng.
Trong môi trờng đầu t, sự tăng trởng kinh tế và xu thế ổn
định có vai trò quan trọng đối với việc thu hút các nguồn vốn đầu
t Trong giai đoạn 1996-2000, Hải Dơng luôn đạt mức tăng trởng dơng , điều đó cũng có nghĩa là mặt bằng kinh tế chung của cả tỉnh đã đợc cải thiện Theo niên giám thống kê năm 2001, tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2001 đạt 6.666 tỉ đồng, so với năm 1996
là 4511 tỉ đồng Cơ cấu kinh tế cũng đã có những chuyển biến tích cực theo hớng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Năm
1996, cơ cấu nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ là 41,8%-33,9%- 24,3% thì đến 2001 tỉ lệ này là 33,3%- 38%- 28,7% Là một tỉnh nông nghiệp với hơn 80% lao động sống ở vùng nông thôn, giảm
tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế không đồng nghĩa với sự kéo lùi sự phát triển của ngành này, giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tăng từ 2.930.692 triệu đồng năm 1996 lên 3.465.602 triệu đồng năm 2001 (theo niên giám thống kê năm 2001) Nh vậy, sự tăng trởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua đợc đánh
Trang 34giá ở hai phơng diện: thứ nhất, nó thể hiện việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu t đã có, và quan trọng hơn, đó là năng lực tiếp nhận vốn đầu t Trong xu thế hiện nay, đầu t là yếu tố phá vỡ sự ổn
định kinh tế, nhng chính sự ổn định kinh tế lại là bằng chứng đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t
Nói tóm lại, môi trờng đầu t của tỉnh Hải Dơng đã có những bớc phát triển mạnh mẽ kể từ khi đợc tái lập, nó đảm bảo sự tăng trởng kinh tế trong xu thế ổn định, cơ sở hạ tầng đợc nâng cấp cải thịên, luôn có những chính sách u đãi đối với các nhà đầu t Tuy nhiên, nh vậy không có nghĩa là nó đã trở nên hoàn hảo, bởi cũng vẫn còn tồn tại bên cạnh những mặt đạt đợc là những vấn đề cần phải đa ra xem xét, tìm hớng giải quyết nhằm tạo ra một môi tr-ờng hấp dẫn hơn
2 Thực trạng thu hút các nguồn vốn đầu t vào tỉnh Hải Dơng thời gian qua.
Trong thời gian qua, bằng việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1996-2000 và các chơng trình đầu t phát triển trong hai năm 2001,
2002, kinh tế Hải Dơng đã có những bớc tăng trởng đáng kể, mức tăng GDP cao hơn mức bình quân của cả nớc, cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hớng tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Cùng với nó, cơ sở hạ tầng và mặt bằng kinh tế chung cũng có những bớc đổi mới Để đạt đợc kết quả đó là sự nỗ lực của các cấp các ngành, sự quản lý của các cơ quan trong tỉnh trong việc thu hút các nguồn vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng cũng nh phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ Đánh gía về tình hình thực
tế các nguồn vốn này trong giai đoạn 1996-2000, có thể xem xét một số vấn đề cụ thể nh sau:
2.1 Về quy mô vốn đầu t trong toàn tỉnh.
Trang 36Có thể thấy rõ qua biểu đồ sau:
Tổng vốn đầu t phát triển trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 là 13.647.780 triệu đồng, tăng gấp 6,8 lần so với thời kì 1991-1995,
đạt bình quân 2734 tỉ đồng/năm Có thể nói đây là một bớc phát triển đáng ghi nhận khi mà toàn tỉnh bớc vào thực hiện kế hoạch trong điều kiện tỉnh và các huyện mới đợc tái lập, các đơn vị quản
lý hành chính còn gặp nhiều khó khăn vớng mắc trong việc tái thiết trên địa bàn mới Nhìn chung, vốn đầu t vào tỉnh Hải Dơng hàng năm đều có mức tăng trởng, tuy không đều và cha cao nhng
nó cũng thể hiện đợc kết quả của toàn tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển Riêng từ năm 98-99 có sự tăng trởng vốn nhảy vọt từ 1.783.940 triệu đồng lên 4.036.980 triệu đồng chủ yếu là do nguồn vốn đầu t nớc ngoài, nó nằm trong
sự tăng trởng chung khi mà từ tháng 12 năm 1997, những chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đợc áp dụng rộng rãi Hơn nữa, Hải Dơng cũng là một tỉnh có khả năng thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài với những thuận lợi về vị trí địa lí, giao thông, điều kiện tự nhiên và dân c
Tuy nhiên, hoạt động đầu t có vẻ chững lại suốt năm 2000,
2001 và còn có xu hớng giảm trong năm 2002 Nguyên nhân ngoài
Biểu đồ tăng trưởng vốn đầu tư vào HD qua
các năm
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000 4500000 5000000
Trang 37việc suy giảm kinh tế chung toàn cầu còn do ảnh hởng của kinh tế trong nớc, bởi trong những năm này, mức tăng trởng kinh tế chung của cả nớc cũng chỉ dừng lại ở mức trên dới 7%
Trong kế hoạch đến năm 2005, để đạt mức tăng trởng bình quân 9%/năm, tỉnh ớc tính tổng nhu cầu vốn đầu t khoảng 14.500
tỉ đồng, đòi hỏi huy động từ mọi nguồn trong và ngoài nớc, bằng các biện pháp nhằm cải tạo môi trờng đầu t ngày càng thông thoáng hơn
2.2 Về cơ cấu vốn đầu t
2.2.1 Cơ cấu theo nguồn vốn đầu t
Vốn đầu t vào Hải Dơng bao gồm cả trong và ngoài nớc Vốn đầu t nớc ngoài chủ yếu thông qua đầu t trực tiếp, có một số
ít dự án từ nguồn ODA, JBIC nhng không nhiều Trong nớc bao gồm từ các nguồn nh; nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn tín dụng đầu t, vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc, vốn huy động trong dân Cơ cấu đầu t trên địa bàn tỉnh Hải Dơng theo nguồn vốn trong những năm qua nh sau:
Trang 381.958.356
42,5
57,5
Nguån: KÕt qu¶ thùc hiÖn kÕ ho¹ch 5 n¨m 1996-2000, UBND tØnh H¶i D¬ng.
Trang 39Nhìn chung về cơ cấu đầu t, nguồn vốn đầu t nớc ngoài ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn đầu t phát triển của toàn tỉnh, từ chỗ chỉ chiếm 33,5% vào năm 1996 đã tăng lên 57,5% năm 2002 Tính chung cho cả thời kì, đầu t nớc ngoài chiếm 49,5% tổng vốn đầu t xã hội của tỉnh- một tỉ lệ cao so với mức bình quân của cả nớc Xem xét cụ thể từng nguồn vốn nh sau:
2.2.1.1 đầu t trong nớc.
Đầu t trong nớc trên địa bàn tỉnh Hải Dơng chủ yếu từ nguồn ngân sách và đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc, sự tham gia của các nhà đầu t riêng lẻ chủ yếu vẫn bị giới hạn ở các nhà đầu t trên địa bàn tỉnh Thông qua bảng cơ cấu đầu t trên, có thể thấy rằng tổng mức đầu t luôn có mức tăng trởng dơng kể từ
1996 đến 2000 Đầu t trong nớc, đặc biệt là đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc tập trung chủ yếu vào đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Chỉ tính riêng 5 năm 1996-2000, toàn tỉnh đã giành gần 5000 tỉ đồng cho
đầu t phát triển cơ sở hạ tầng và một số công trình phát triển nông
Cơ cấu vốn đầu tư vào Hải Dương qua các năm
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Trang 40nghiệp và kinh tế nông thôn Hiện nay ở Hải Dơng cũng đã có một
số doanh nghiệp nhà nớc lớn và làm ăn có hiệu quả nh: Công ti vật t chất đốt Hải Dơng, công ti may II, nhà máy sản xuất và chế tạo bơm , các doanh nghiệp này cũng đã đóng góp một phần
đáng kể vào ngân sách hàng năm của tỉnh trong thơì gian qua Xét
về cơ cấu vốn đầu t trong nớc theo phân cấp quản lý có thể thấy
đ-ợc nh sau:
Bảng 4:
Vốn đầu t trong nớc vào Hải Dơng phân
theo cấp quản lý