Nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng vô tuyến băng rộng đa dịch vụ
Trang 1MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đề đảm bảo được chất lượng dịch vụ với các tham số cụ thể,
mạng IP vô tuyến cần một thuật toán điều khiển đăng nhập thích hợp
để cho phép hoặc cắm các cuộc gọi dựa trên điều kiện lưu lượng
trong tế bào hoặc trong tế bào bên cạnh CÁC là lĩnh vực được nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm
Mục đích nghiên cứu
Trong quyền luận văn này, chúng tôi tập trung đi sâu nghiên
cứu mô hình điều khiển đăng nhập hệ thống dựa trên các mức ưu tiên
đối với lưu lượng đa lớp để đảm bảo chất lượng dịch vụ Đồng thời
để xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng lõi
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cơ chế điều khiển đăng nhập đối với đầu cuối di động để đảm bao
chất lượng dịch vụ khi chuyển vùng Bên cạnh đó, kién tric Diffserv
dam bao QoS da duoc nhiéu nha khoa hoc nghiên cứu và có nhiều
ứng dụng, việc điều khiển các đáp ứng tại các nút mạng là rất quan
trọng, cơ chế điều khiển bộ đệm và biện pháp cân bằng lưu lượng
giữa các tham số QoS được tập trung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng lý thuyết hàng đợi và mô hình dòng chảy Markov để giải
quyết bài toán chuyển vùng đối với các lớp dịch vụ kết hợp với các
tham số kỹ thuật được đưa ra trong SLA Lý thuyết fuzzy được sử
dụng để cân bằng giữa các tham số QoS
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn nghiên cứu với mục đích đề xuất phương pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ mạng vô tuyến băng rộng, mô hình lưu lượng đa
lớp tương ứng với các dịch vụ băng rộng đang khai thác
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc quyền luận văn bao
gôm các phần chính sau
Chương 1: Hệ thống thông tin di động dựa trên chuyển mạch
gói Phân tích đặc điểm doi với lưu lượng da phương tiện, các dịch
vụ đa phương tiện và yêu cầu chất lượng dịch vụ, ánh xạ các yêu cầu
dịch vụ sang các thoả thuận chất lượng và các tham số mạng
-2-
Chương 2: Chuyển giao trong hệ thống thông tin di động Các phương pháp chuyển giao cũng như các mô hình toán học đang được các nhà khoa học quan tâm được trình bày trong chương này
Chương 3: Đề xuất mô hình điều khiển đăng nhập kết nối
trong mạng thông tin di động thế hệ sau Chương 4: Mô hình quản lý lưu lượng để cân bằng giữa các
tham số QoS và kết hợp với điều khiển đăng nhập
Kết luận chung và hướng nghiên cứu tiếp theo
CHƯƠNG 1: HE THONG THONG TIN DI DONG DUA TREN
CONG NGHE CHUYEN MACH GOI
1.1 Cac dich vu trong mang NGN
ITU-T có định nghĩa một số các dịch vụ đa phương tiện như sau: Dịch vụ hiển thị, Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện, Dịch vụ hội nghị đa phương tiện, Dịch vụ quản lý nhóm
1.2 Lưu lượng đa phương tiện 1.2.1 Lưu lượng thoại
Mô hình lưu lượng đối với dịch vụ thoại dựa trên lý thuyết Erlang dựa trên 2 tham số Đó là tốc độ xuất hiện cuộc øọI và thời gian chiến giữ trung bình Phân bố thống kê đối với các xuất hiện cuộc gọi được coi là phân bố Poisson với thời gian giữa các lần xuất hiện thuân theo phân bố mũ
1.22 — Lưu lượng dữ liệu Đối với liên kết lưu lượng, một số các tham số điển hình được
sử dụng để đặc tính hóa nguồn lưu lượng như tốc độ dữ liệu đỉnh tốc
độ dữ liệu trung bình cũng như lưu lượng bùng n6, trong đó có một
số tham số quan trong phụ thuộc vào lớp dịch vụ và loại ứng dụng Các tham sô quan trọng nhất là: Tỷ lệ mất gói, Thông lượng (throughput), Tính sẵn có (availability ), Tré, Biến đổi trễ
1.2.3 Lưu lượng và liên kết không đối xứng Trong thực tế, nhu cầu sử dụng đữ liệu đối với người sử dụng
thường là không đối xứng.Thông thường nhu cầu tải dữ liệu theo hướng xuống nhiều hơn theo hướng lên
1.3 Chất lượng dịch vụ và các yếu tố liên quan 1.3.1 QoS Internet
Kién tric hé tro QoS trén Internet duoc phan loai thanh hai nhóm: Các dịch vụ tích hợp IntServ va dich vu vi phan DiffServ
Trang 2-3-
1.3.2 Dịch vụ tích hợp (IntServ)
Cốt lõi của IntServ là giao thức chuẩn bị tài nguyên RSVP
RSVP cho phép người sử dụng kết cuối báo hiệu mạng về các yêu
cầu QoS của người sử dụng và cho phép các node mạng gửi báo hiệu
đến nhau để định vị tài nguyên theo đường lưu lượng Tuy nhiên rất
khó triển khai IntServ diện rong
1.3.3 Cc dich vu phan biét (DiffServ)
Dịch vụ phân biệt DS hay DiffServ str dung mô hình phân biệt,
ở mô hình này các gói được phân loại thành nhóm nhỏ ở biên mạng
Các trạng thái lưu lượng chỉ được duy trì ở biên mạng Không duy trì
bất kỳ trạng thái dự trữ nào trong router tức thời Các router lõi trong
mạng chỉ cần sự tập hợp lưu lượng để thực hiện các kỹ thuật như là
lập lịch và quản lý bộ đệm Do đó DiffServ được sử dụng nhiều hơn
IntServ/RSVP
1.3.4 QoŠ trong mạng IP vô tuyến
Một vấn để lớn khi cung cấp QoS trong mạng IP vô tuyến là
cách xác định tài nguyên mạng có hiệu quá khi người sử dụng di
chuyển, các giao thức điều chỉnh QoS động
1.4 Chất lượng dịch vụ mức gói và mức cuộc gọi
1.4.1 Băng thông hiệu quả
Băng thông hiệu quả là dung lượng phục vụ được yêu cầu bởi
luông lưu lượng để thỏa mãn chất lượng dịch vụ của nó, dựa trên các
đặc điểm của nguôn lưu lượng, yêu cầu chất lượng dịch vụ của nguồn
và kích thước bộ đệm
1.4.2 Phân chia ao
Phân chia ảo là thuật toán sử dụng để cung cấp dich vu cho
khách hàng trên cùng một cơ sở hạ tần vật lý Có hai biện pháp
truyền thống để chia sẻ tài nguyên Một là phân chia hoàn toàn (CP),
trong đó việc phân chia mang tính thống kê giữa các SLA, cho phép
moi SLA sử dụng độc quyên dung lượng được cấp phát Hai là chia
sẻ hoàn toàn (CS), nó cho phép tất cả các SLA chia sẻ tài nguyên một
cách tự do
1.5 Kết luận
Chương này trình bày sơ lược về các dịch vụ trong mạng
â Gã và các bài toán đặt ra mà các nhà khoa học phải giải quyết
Kiến trúc Diffserv thuận lợi cho việc triển khai diện rộng và thích
hợp với bài toán đặt ra hiện nay Các van đề liên quan tới chất lượng
-4-
dịch vụ được các nhà nghiên cứu quan tâm và cũng như các tôn tại cần khắc phục làm cơ sở chọn hướng giải quyết và cách giải quyết
mà luận án sẽ đưa ra ở chương 3 và chương 4
CHUONG 2: CHUYEN GIAO TRONG HE THONG THONG
TIN DI DONG TE BAO
Thuật toán chuyển giao hiệu quả sẽ là cách rẻ nhất để đảm bao dung lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ
2.1 Các kịch bản phát triển hệ thống thông tin di động tế bào
Một số các kiến trúc tế bào cơ bản: macrocell, microcell, hé thống chồng lân và các kiến trúc đặc biệt như hệ thống băng rộng đa kênh
2.2 _ Mức độ ưu tiên trong chuyển giao Hai phương pháp chính trong ưu tiên hóa chuyển giao đó là kênh bảo vệ và hàng đợi
e Kênh bảo vệ
e Hang doi trong chuyén giao 2.3 Chuyén giao va quan ly tai nguyén Một số nhiệm vụ quản lý tài nguyên trong hệ thống thông tin
di động tế bào bao gồm điều khiển đăng nhập, gán kênh, điều khiển
công suất, và chuyên giao
2.4 Các cơ chế điều khiến đăng nhập cho chuyển giao 2.4.1 Cơ chế giới hạn cuộc gọi mới
Hình 2.1: Sơ đồ chuyên đổi trạng thái trong cơ chế hạn chế đối với
cuộc gọI mới
Trang 3=5-
Co ché hoat động như sau: nếu số các cuộc ØỌI mới vượt quá
một ngưỡng cho trước thì khi cuộc gọi mới xuất hiện, cuộc gọi mới
này sẽ bị khóa; ngược lại nó sẽ được chấp nhận Cuộc gọi chuyển
giao chỉ bị rơi khi tất cả các kênh trong tế bào đã được sử dụng
Gọi K là ngưỡng đối với cuộc gọi mới và Â, „„l/, |,
và C lần lượt là tốc độ đến của cuộc gọi mới, tốc độ xuất hiện cuộc
gọi chuyển giao, thời gian chiếm kênh trung bình của CuỘc gọi mới
và cuộc gọi cũ và số kênh trong tế bào Tính toán xác suất khóa cuộc
gọi mới „ và xác suất rơi cuộc gọi chuyển giao p„„
“~K'!n! “<n! (C-n)!
Pyy = $a - v (2.1)
Hinh 2.2: So dé chuyén déi trạng thái của co chế ưu tiên hoàn toàn
-6-
Cơ chế được thực hiện như sau: Gọi m là ngưỡng, đối với cuộc gol xuat hién 4 éu tong số kênh bận nhỏ hơn m, cuộc gol moi duoc chap nhận; ngược lại cuộc gọi mới bị khóa Cuộc gọi chuyển giao luôn luôn được chấp nhận trừ khi không còn kênh rỗi Các tham số
 Â,.,./, và c tương tự như được định nghĩa trong cơ chế hạn chế cuộc gọi mới Gọi m là ngưỡng hạn chếTừ đó ta thu được xác suất khóa cuộc gọi mới gần đúng và xác suất rơi cuộc gọi chuyển giao gần đúng:
ye ere
(p+ p,)" 2,”
we seta Ly (p+ p,)" 2}
2.4.3 Cơ chế kênh bảo vệ từng phần
Mô hình toán học của cơ chê này như sau: gọi 0<(=0,1, ,C—]I)<1, khi số các kênh bận trong tế bào là ¡ nếu một cuộc gọi mới xuất hiện thì nó sẽ được đăng nhập hệ thống với xác suất , Cuộc gọi chuyển giao luôn luôn được đăng nhập hệ
thống trừ khi không còn kênh rỗi, trong trường hợp đó thì tất cả các
cuộc gọi sẽ bị khóa Chúng ta cũng nhận thây răng nêu 8>/,> > Ø, lưu lượng cuộc gọi mới sẽ được điều chỉnh để ngày càng nhỏ hơn (mỏng đi) khi số lượng kênh bận tăng lên.) Chúng ta có thê tính được xác suât khóa của cuộc gọi mới và xác suất rơi cuộc gọi chuyên g1ao:
j=0
Trang 4Tuy nhiên có thể nhận thấy là với các cơ chế trên còn nhiều
hạn chế, phương pháp toán học mới chỉ tính gần đúng xác suất cần
quan tâm
2.5 Kết luận
Chương 2 — Chuyễn giao trong hệ thống thông tin di động tế
bào nhằm giới thiệu cơ sở lý thuyết về chuyển giao trong hệ thống,
các yêu tố chuyển giao ảnh hưởng đến chất lượng mạng di động, điều
đó làm nên tảng cho những nghiên cứu của luận văn ở chương 3
CHUONG 3: DAM BAO CHAT LUONG DICH VU TRONG
MANG THONG TIN DI DONG THE HE SAU DUA TREN CO
CHE DIEU KHIEN DANG NHAP
Trong tam cua chuong nay dé xuat cơ chế điều khiển đăng
nhập dựa trên quyên ưu tiên đa lớp, mỗi lớp tương ứng với một loại
hình dịch vụ đồng thời kết hợp với các tham số liên quan tới chất
lượng dịch vụ được ánh xạ trong SUA để đưa ra cơ chế điều khiển
đăng nhập linh hoạt và nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng
3.1 Điều khiển đăng nhập cuộc gọi dựa trên quyền ưu tiên đa
lớp trong mạng thông tin di động
3.1.1 Mô hình hệ thống
Giả sử rằng mô hình hệ thông có tốc độ xuất hiện cuộc gọi mới
là phân bố đều trên toàn bộ khu vực cung cấp dịch vụ di động Chúng
ta xét mô hình lưu lượng có K lớp QoS và mỗi lớp có quyên ưu tiên
riêng QoS dựa vào quyên ưu tiên trong trường hợp này được mô tá
bởi 0< Øđ <1 (1<¡< K) với mỗi lớp ¡ và 0< Ø,< Ø, < Ø„ <L
Chọn các xác suât /Ø; theo QoS: dựa vào QoS chúng ta phân loại
quyên ưu tiên làm K mức và quyên ưu tiên cao hơn có xác suât cao
hơn đê chiêm kênh (hoặc băng thông) Cuộc gọi mới trong mỗi lớp
được châp nhận hoặc từ chôi dựa vào việc chiêm kênh và lớp dịch vụ
của nó Chúng ta giá sử răng tât cả lưu lượng được tạo ra theo phân
phôi Poisson với tốc độ trung bình mỗi tế bào là 4,, 4, cho mỗi cuộc
gọi mới của lớp i và cuộc gọi chuyên giao Quyên ưu tiên được cung
cap cho cuộc gọi chuyên giao băng cách phân bô kênh C, cho cuộc
gọi giữa các kênh Œ Chia xẻ kênh chung Œ — C, cho cả cuộc gọi mới
và cuộc gọi chuyên giao Khi bât kỳ lưu lượng nào đên, nó được phân
bổ một kênh cho đến khi số kênh bận lên tới C— C, Khi một cuộc gọi mới của lớp ¡ đến, tốc độ chấp nhận là /4, Khi số kênh bận
vượt quá C—C,, cuộc gọi mới bị chặn lại Cuộc gọi chuyển giao duoc chap nhận cho đến khi tất cả các kênh bận
3.1.2 Mô hình toán học A,, A, lần lượt là tốc độ xuất hiện trung bình cho cuộc gọi mới lớp ¡ và cuộc gọi chuyển giao như định nghĩa trong 3.1.1 Số cuộc gọi
mới đến trong mỗi giây với mỗi tế bao 2, = >) BA,
i=l
Xác suất nghẽn của cuộc gọi mới là tổng các xác suất ở trạng thái có số kênh bận ở trạm sốc lớn hơn hoặc bằng C-C,:
K
co (MBA FA OA EO
,
C—O, oy BA, +A," C O BA, +A, )o Ạj/ 6)
(3.1)
Xác suât rơi cuộc gọi chuyên giao là xác suât ở trạng thái có sô kénh ban 6 tram goc bang C:
K
(SBA +A OA
m
Clue
C-C, O BA, +4,)' C Oo BA +4,)o% AiG
(3.2)
Trang 5-9-
3.1.3 Tính toán số cho hệ thống
Ta giả sử rằng =l6 và Œ, =4 Giả sử có hai lớp dịch vụ
QoS với /Ø=0,95 và Ø, =l Tốc độ cuộc gọi mới ở lớp 1 là
4, =1/20 và tốc độ cuộc gọi mới ở lớp 2 là 4; = 1/25, tốc độ cuộc
gọi chuyển giao là 4, =I/30 Băng công cụ mô phỏng, chúng ta giả
sử thời gian dịch vụ của tất cả các loại cuộc gol bang nhau va trong
khoang “= {0.04, ,0.5}
Dropping probability of handoff
call
Probability
Traffic loads
——O=—= wi hcss an d guard chann el v1 h0UE chss, guar d channel
—t vi hcbss an dwi hout gui d chan noi: ==M=—wi hout bot hchss and guard chann el
Hình 3.1: Xác suất rớt cuộc gọi chuyên giao theo tải lưu lượng
Blocking probability of new
call
Traffic loads
wt h chsses and guard chann eb wi hout chsses, wth guard chan n eb
—t———v hcbsses, wÌ houi guard chann eb wit hout_chsses an dwt hout guard chan neb
Hình 3.2: Xác suất khóa của cuộc gọi mới theo tải lưu lượng
-10-
Trong Hình 3.1, chúng ta quan sát thấy, khi tải lưu lượng tăng, xác suất rơi cuộc gọi chuyển giao cũng tăng, nhưng cơ chế đề xuất dựa vào ưu tiên QoS có xác suất rơi nhỏ hơn Đó là bởi vì chúng ta
có nhiều kênh hơn cho cuộc gọi chuyển giao Trong Hình 3.2, khi tải lưu lượng nhỏ, xác suất nghẽn của cuộc gọi mới nhỏ nhất â hưng khi tải lưu lượng tăng, xác suất nghẽn tăng rất nhanh vì cuộc gọi chuyển giao có quyên ưu tiên cao hơn
Dropping probability of handoff call
Traffic loads
[0-16 —s— O=15 —œ— C=14 —x— C=13 |
Hình 3.3: Xác suất rớt cuộc gọi chuyên giao theo tải lưu lượng với C
khác nhau
Blocking probability of new call
Traffic loads
| —-—c-16 ——®——C-|5 ——k—— C-=l4 ——X— C=l3 |
Hình 3.4: Xác suất nghẽn cuộc gọi mới theo tải lưu lượng với C khác
nhau
Trang 6Trong Hình 3.3 và Hinh 3.4, chúng ta thay rằng với các kênh
giống nhau và các lớp QoS giống nhau và sô kênh nhỏ đi, xác suất
rớt cuộc gọi của cuộc gọi chuyển giao và xác suất nghẽn của cuộc gọi
mới nhỏ đi
3.2 Cơ chế điều khiến đăng nhap theo SLA
3.2.1 Dinh nghia SLA (Service Level Agreements)
SLA là thoả thuận chính thức giữa hai hay nhiều phía đạt được
sau khi hoạt động thương thảo giữa các bên về đặc tính dịch vụ Các
điều khoản của SLA liên quan đến QoS được gọi là thỏa thuận QoS
3.2.2 Thóa thuận QoŠ
Các tham số QoS phải được định nghĩa rõ ràng khi xây dựng
một SLA, các tham số này chính là các thoả thuận QoS Các tham số
QoS thành loại trực tiếp và loại gián tiếp Các tham số QoS có thê
được kết hợp theo một thuật toán để đưa ra một chỉ số liên quan đến
QoS tổng thể để có thể đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng nhận
được phù hợp như thế nào so với dịch vụ đã được ký kết
3.2.3 Cơ chế kênh ưu tiên định sẵn với hàng đợi cho lưu lượng
chuyển giao dựa trên SLA
Để giảm xác suất rơi cuộc gol chuyén giao, một bộ đệm có
kích thước K được sử dụng Cũng giống như cơ chế ưu tiên hoàn toàn,
chúng ta sử dụng Œ, kênh dành riêng cho các cuộc gọi chuyền giao
(C—CŒ,) kênh còn lại được dùng chung cho cả các cuộc gọi mới và
các cuộc gọi chuyển giao 4 éu C kênh đã được sử dụng, cuộc gọi
chuyên giao sẽ được đưa vào đợi trong bộ đệm (có kích thước K)
â hư vậy, hệ thông sẽ bao gôm C kênh và bộ đệm kích thước K và
kích thước hệ vn sẽ là C+K
S@%eO@20
(CC +])/
Hình 3.5: So dé chuyển đổi trạng thái của Cơ chế kênh ưu tiên định
sẵn với hàng đợi cho lưu lượng chuyển giao dua trén SLA
Dựa trên các tham số SLA, các cuộc gọi chuyển giao được
phân làm hai loại ta tạm gọi là loại 1 và loại 2 Gọi 2 là tốc độ xuất
hiện của cuộc gọi mới, 4, là tốc độ xuất hiện của cuộc gol chuyén giao thoả mãn tham số SLA về độ trễ (cuộc gọi chuyển giao loại 1),
A, la tốc độ xuất hiên của cuộc gọi chuyển giao loại 2 Quá trình xuất hiện cuộc gọi trong hệ thống là quá trình Poisson do vậy tốc độ xuất hiện cuộc gọi chuyển giao trong hệ thống là 4„ = 4¡ + Â; và tốc
độ xuất hiện cuộc gọi trong hệ thông là A, =h, +4, Tất cả các cuộc gọi có cùng phân bó hàm mũ của thời gian phục vụ và có tốc độ phục vụ / Khi đó tông cường độ lưu lượng tải trên từng kênh của tê
bao la p, =4,/ Cu
Xác suất khoá cuộc gol cua cuộc gọi mới là tổng xác suất của các trạng thái trong hệ thông có sô các kênh bận lớn hơn hoặc băng C~-C,:
C+K
j=C-C,,
Xác suất rơi cuộc gọi của các cuộc gọi chuyên giao là tông của các xác suât trạng thái có sô các kênh bận trong hệ thông lớn hơn hoặc băng C :
C+K
j=C Xác suất rơi cuộc gọi của các cuộc gọi chuyển giao loại l:
Sử dụng công thức Little cho hệ thống hàng đợi có các trạng thái cân băng, chúng ta có thê tính được thời gian đợi trung bình trong hàng đợi của cuộc gọi chuyên giao loại Ï:
Q# (j—C)P,
3.2.4 Tính toán và phân tích số Trong quá trình phân tích chúng ta sử dụng các giá tri
C =1ó6,C, =4,K =4 Trong cơ chế ưu tiên hoàn toàn, chúng ta giả
Trang 7=l3-
thiết tốc độ xuất hiện cuộc gọi mới trong tế bào là A, =1/15 va tốc
độ xuất hiện cuộc gọi chuyên giao là 4„ = I/20 Bên cạnh đó để cho
việc so sánh các giá trị chính xác, trong cơ chế kênh ưu tiên định sẵn
với hàng đợi dựa trên tham số SLA ta giả thiết A, =1/15 và tốc độ
xuất hiện các cuộc gọi chuyển giao loại 1 là 44 =1/25 và tốc độ
chuyển giao các cuộc gọi loại 2 là A, =1/100 Để đơn giản trong
tính toán, chúng ta coi thời gian phục vụ của tất cả các cuộc gọi là
như nhau và năm trong khoảng giá trị // = {0.04 ey 0.5}
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
-0.2
Traffic load {p)
[—e—without priority —=— with queue —.— with queue and priority |
Hình 3.6: Xác suất rơi cuộc gọi chuyên giao theo lưu lượng tải trên
từng kênh
Traffic load (p)
[—+—without priority —#— with queue with queue and priority |
Hình 3.7: Xác suất khoá cuộc gọi mới theo lưu lượng tải trên từng
kênh
-14-
Trong Hình 3.6, khi lưu lượng tải tăng thì xác suất rơi cuộc gol cting tang theo, co chế điều khién theo SLA có xác suất rơi cuộc gol
là nhỏ nhất Trong khi đó, Hình 3.7 cho chúng ta thấy xác suất khoá
cudc gol moi đối với tất cả các cơ thế là như nhau Hình 3.8 va Hình 3.9 cho chúng ta thấy, với số kênh bảo vệ và hàng đợi như nhau, khi tổng số kênh tăng lên thì xác suất rơi cuộc gọi mới và khoá cuộc gọi tăng lên, điều này cũng dễ dàng nhận được bởi vi khi đó tỷ lệ giữa số kênh bảo vệ dành cho cuộc gọi chuyển giao với tổng số kênh của hệ thống giảm đi
Traffic load (p)
[—e— 0=16, K=4 —=_ 0-15, K=4 4 0=14, K=4 |
Hình 3.8: Xác suất khoá cuộc gọi mới theo lưu lượng tải trên
từng kênh với C khác nhau
Traffic load (p)
[—e— C=16, K=4 = 0=15, K=4 4 G=14, K=4]
Hình 3.9: Xác suất rơi cuộc gọi chuyên giao theo lưu lượng tải trên
từng kênh với Œ khác nhau
Trang 83.3 Kétluan
Chương này đê cập tới các phương pháp điêu khiến đăng nhập
cuộc gọi dành cho mạng thông tin di động Phương pháp sử dụng
các mức ưu tiên cho các cuộc gọi đa phương tiện, kết nối cuộc gọi đa
phương tiện có thê ở mức ưu tiên cao hơn cuộc 901 thoal, va cudc gol
thoại có mức ưu tiên cao hơn cuộc gọi đữ liệu Bên cạnh đỏ, phương
pháp điêu khiên đăng nhập cuộc gọi dựa trên các tham sô SLA đề xử
lý đối với các cuộc gọi sử dụng dịch vụ đa phương tiện
CHUONG 4: GIAI PHAP DAM BAO CHAT LUONG DICH VU
TRONG MANG INTERNET
4.1 Kién tric hé thong
Mang dang ky
Mién dang ky DiffServ
Hình 4.1: Mô hình kiên trúc mạng di động vô tuyến Internet
Hệ thông chúng ta quan tâm được minh hoạ trong Hình 4.1 trong đó kiên trúc DiffServ dùng để giám sát QoS Trong hệ thống, tât cả các vùng đăng nhập là vùng quản lý DiffServ và trong đó tất cả các router là DiffServ IP router Gateway và trạm gốc là các router
biên và được nôi với router lõi Gateway là giao tiếp kết nối với
mạng Internet đường trục, tại đó một SLA được sử dụng dé xác định các tài nguyên được định vị bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet cho các lưu lượng tập trung đi và đên øateway
4.2 — Điêu khiến truy nhập cuộc gọi theo vùng Giả sử một vùng đăng nhập có M tế bào, trong đó việc xuất hiện các cuộc gọi mới với mỗi lớp dịch vụ là quá trinh Poisson với tốc độ 2 cuộc trên mỗi tê bào trong một đơn vị thời gian và thời gian cuộc goi là phân bô mũ với trung bình 1/ tu Mỗi tế bào có thể phục
vụ tôi đa C cuộc gọi, và phân trăm (ø#) của dung lượng tế bào, œC, là một tập hợp như kênh bảo vệ đề bảo vệ các Cuộc gol chuyền giao Thời gian chiếm giữ kênh trong một trạm sốc (thời gian cuộc gọi trong một trạm gôc trước khi chuyền giao sang trạm gôc khác) là phân bô mũ với trung bình 1/ñ (tôc độ chuyên giao là 0)
4.3 Tôi ưu hoá bộ đệm cho nguôn lưu lượng đa lớp Lớp lưu lượng được định nghĩa trong mạng vô tuyên thế hệ 3
có thể được hỗ trợ bởi dịch vụ đảm bao trong kién tric DiffServ Trong mang vo tuyên, do tài nguyên sẵn có luôn thay đôi theo sự di chuyền của người sử dụng và do biến đôi chất lượng kênh, vì vậy tôi
ưu hoá bộ đệm đâu vào rât quan trọng đề cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên Công việc quan trọng ở đây là tập trung vào tính di động
Đó là định vị băng thông chỉ thay đôi khi có một cuộc gọi mới xuất hiện, cuộc gọi kết thúc và cuộc GỌI chuyền 21a0
4.4 Mô hình hệ thông đa lớp
Xét bộ đệm được chia thành các phân với kích thước B, trong
đó lưu lượng đâu vào được tạo ra từ các nguôn modul theo Markov
và lưu lượng đâu ra được phục vụ bởi các kênh có dung lượng không đôi c Yêu câu chất lượng dịch vụ được biểu diễn bởi xác suat mat gói (PLP) £, đối với lớp thứ j, 7e {1,2 J} Gọi S là không gian trạng thái và M là ma trận tạo của chuỗi Markov của nguôn lưu lượng Tại trạng thải 1 (i C S) , nguôn tạo ra lưu lượng của lớp j (I <J< J)
Trang 9với tốc độ Al Luật truy nhập dựa trên cơ chế đặt trước không gian,
sử dụng ngưỡng 1B,.I <j<J = 1h Goi X(t) 1a téng số các dòng
chay cua tất cả các lớp trong bộ đệm tại thời điểm t Khi
B_,<X(t)< B,(1<j<2J) chỉ có dòng chảy của các lớp
{js J+ J} được truy nhập vào bộ đệm
4.5 Tối ưu hóa phân chia bộ đệm
Khi nguôn điêu chê Markov tạo ra J lớp lưu lượng và được
phục vụ bởi bộ đệm được phân chia theo J-Ï ngưỡng, tỷ lệ ton that
của mỗi lớp có thê được tính gân đúng như sau:
G(B,)=| [exp[x((8,-B8,J)] <j<J) 4D
Trong đó để đơn giản coi L = 1 Biểu diễn giá trị riêng dưới
dạng z”(c) để nhắn mạnh chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng trực tiếp
bởi kênh c Mục tiêu trong phần này là tìm được một vector
=(Bị,B, B, 1) có dung lượng kênh c nhỏ nhất
4.6 Hệ thống ghép kênh hỗn hợp
Giả sử K nguồn lưu lượng được đặc tính hóa theo
(M*,Â*) (k=1,2 ,K) Gia sir déi voi méi k, nguồn k có W®
trạng thai va ma tran tao M 1a t6i gian Biéu dién rut gol chuẩn
cua M có dạng:
4.7 Cơ chế điều khiến bộ đệm
4.7.1 Cơ chế điều khiển dựa trên SLA, cân bằng giữa các tham
số ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
Quản lý dựa trên các chính sách là một trong những kỹ thuật
được sử dụng để kết hợp các cấu hình thỏa mãn một sô các yêu cầu
trong mạng dựa trên thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) â hững chính
sách trừu tượng này khó có thể được diễn giải và triển khai theo các
yêu cầu mạng, những yêu cầu này đơn thuân là các giá trị, và logic
mờ được sử dụng để trình bày một cách hiệu quả các giá trị trừu tượng này Điều khiển mờ được triển khai như là một cơ chế giám sát động được sử dụng để thiết lập cấu hình cho các nút mạng tương ứng với lưu lượng đầu vào
4.7.2 Kiến trúc hệ thống và phương pháp luận
Lưu đồ phương pháp luận phát triển hệ thống được đưa ra
trong Hình 4.2, trong đó có các thủ tục thực hiện nhiệm vụ của hệ
thống và các khối kiểm tra, người điều hành mạng có thể làm hoàn
chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật được cam kết trong SLA
Hình 4.2: Lưu đồ điều khiển ứng dụng lôgic mờ
4.7.3 Cân bằng giữa độ trễ và tốn thất trong dịch vụ Dƒƒfšerv
Chúng ta xem xét một mạng có bốn loại hình địch vụ cơ bản
và được mã hóa như sau:
11: lưu lượng thời g1an thực với mức ưu tiên cao nhất (1) 10: lưu lượng thời gian thực với mức dịch vụ thông thường
(0)
01: lưu lượng không phụ thuộc thời gian thực với mức ưu tiên cao (1)
00: lưu lượng không phụ thuộc thời gian thực với mức dịch
vụ thông thường (0)
Trang 10Với dịch vụ loại 10 và 01 tương đơi gân nhau và cĩ thê sử
dụng các biện pháp can băng cho chúng
Bộ đệm 10
Server
Bộ đệm 01
Gĩi đi
Hình 4.3: Hệ thơng hàng đợi cĩ điêu khiến
Cả hai bộ đệm này được hạn chế với các mức dung lượng
được tính tốn theo thuật toản băng thơng tơi ưu và kích thước tương
ứng la B,, va B,, voi B,, < Bo,
Trạng thái của hệ thơng cĩ thể biêu diễn bởi (s,,„sạ,) trong
d6 s,, =Ú,l, , Ba và sạ,=Ú,], , đả, lân lượt là sơ các gĩi trong
bộ đệm 10 va Ol Tổng số các gĩi trong hàng doi là
x=sa+sạ =0,L, ,B,„ + Bụ, Các quyết định được thực hiện khi
các øĩI đi và đên bộ đệm Chúng ta cĩ các luật điêu khiến sau:
(1) â êu trạng thái hệ thơng x= %ạ =9 =0, nêu khơng cĩ gĩi
nào trong hàng đợi thì sẽ khơng cĩ gĩi nào được gui di;
(2) âêu x=l thì nêu chỉ cĩ một gĩi trong hệ thơng thì gĩi này
sẽ được gui di
Do vậy chúng ta chỉ tập trung vào lập lịch cho các gĩi đang
năm trong hàng đợi khi cả hai bộ đệm đang cĩ gĩi và kênh truyền di
đang rơi (cĩ săn)
Chúng ta chọn đâu vào fuzzy cla cdc gĩi s,; và sạ, trong
các bộ đệm 10 và 01 với các giá trị ZO, PS, PM, và PB Dau ra fuzzy
là các quyêt định đ = 07 hoặc 7/0, nĩ cĩ nghĩa là các gĩi từ bộ đệm 0]
hoặc I0 được phục vụ (gửi đi) Chúng ta phát triên nguyên tặc điêu
khiến được dua ra trong Bang 4.1, trong do gia tri dau ra fuzzy d= *
cĩ nghĩa là khơng goi nao duoc lựa chon
Bang 4.1: 4 guyên tắc lựa chọn cân băng giữa các lớp
â uyên tặc 1-8 â uyên tặc 9-16 S10 01 D S10 01 d
ZO ZO * ZO PM 01
PA ZO 10 PS PM 01
PM ZO 10 PM PM 10
PB ZO 10 PB PM 10
ZO PS 01 ZO PB 01
PS PS 10 PS PB 01
PM PS 10 PM PB 01
PB PS 10 PB PB 01
Chúng ta xác định chính sách điều khiến hang đợi sử dụng lòIc fuzzy với thuật tốn được chỉ ra như sau:
1 Hệ sơ định cỡ cho dau vao s,, va Sp,
2 Bat dau tir trang thai khdi tao s,, = s,, =0
3 Xác định d dựa trên quá trình fuzzy hĩa, suy diễn fuzzy dua trên nguyên tặc mơ tả ở bảng trên, và sau đĩ giải fuzZV
4 âêu sạ, < Bụ, thì thiết lap s,, =s,,+1 và quay trở lại bước
(3); ngược lại thiết lập Sy, =O va tiên đên bước 5
5 ắu s, <B,, thiéet lap s,, =s,, +1 va quay trở lại bước
(3); ngugc lai “stop”
4.7.5 Tính tốn số
Sử dụng cơng cụ mơ phỏng â S2 (a etwork simulator), topo mạng được sử dụng để mơ phỏng gơm 15 nut mang trong mién Diffserv Topo mang nay đưa ra nút cơ chai giữa các nút mạng lõi
Su dụng 7 nguơn lưu lượng voi dich vu Diffserv voi ma DS 10 va 8
nguơn lưu lượng với mã DS 11 Thoi gian giam sat cho hoạt động là 160s øiám sát liên kết tại nút lõi Topoloey mạng được biêu diên trong Hình 4.4