1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp tích phân phiếm hàm để nghiên cứu một số vấn đề tương tác của lý thuyết trường lượng tử

20 775 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 337,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phương pháp tích phân phiếm hàm để nghiên cứu một số vấn đề tương tác của lý thuyết trường lượng tử

Trang 1

Đại học quốc gia hà nội trường đại học khoa học tự nhiên

-  -

nguyễn như xuân

ứng dụng phương pháp tích phân

phiếm hàm để nghiên cứu một số vấn đề

tương tác của lý thuyết trường lượng tử

Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán

Mã số: 62 44 01 01

tóm tắt Luận án tiến sĩ vật Lý

Hà Nội - 2008

Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn Vật lý lý thuyết -Khoa Vật lý- Trường đại học -Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà nội

Người hướng dẫn khoa học:

Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Xuân Hãn

Phản biện 1: GS.TSKH Nguyễn Viễn Thọ Phản biện 2: GS.TSKH Đào Vọng Đức Phản biện 3: GS TS Nguyễn Văn Thoả

Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến

sĩ cấp nhà nước họp tại: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

Đại học Quốc gia Hà nội, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,

Hà Nội vào hồi giờ 9h00 ngày 10 tháng 02 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt nam

- Trung tâm thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà nội

Trang 2

Các bài báo liên quan trực tiếp đến luận án

1. Nguyen Nhu Xuan (2000),“Dimensional Regularization to Deal

Divergences and Green’s Function for an Electron in the Bloch –

Nordsieck”, Proceedings of the Scientific Conference on Physics, organized

by the Hanoi University of Science, 25 November 2000, The Collection of

Scientific Reports, Hanoi University of Science Press, pp 219 - 223

2. Nguyen Nhu Xuan (2002), “Renormalization Electron Green's

Function in Bloch-Norsieck Model for QED3”, VNU Journal of

Science, Mathematics - Physics, T.XVIII (1), pp.55-59

3. Nguyen Suan Han and Nguyen Nhu Xuan (2002), “Planckian

Scattering Beyond Eikonal Approximation in the Functional Approach”,

e-print arXiv: gr-qc/0203054, 15 Mar 2002, 15p; European Physical

Journal C, vol 24, pp.643-651 The Collection of Vietnamese Physical

Selected Papers over the pass 50 years, Vietnam Physical Society,

Education Publishing House (2007), pp.393 - 401

4. Nguyen Suan Han, Dang Huy Uyen and Nguyen Nhu Xuan (2002),

“Corrections to Eikonal Approximation in Quasi-potential Approach”,

Report at the Scientific Conference on Physics, organized by the Hanoi

University of Science, 25 November 2002, the Collection of Scientific

Reports, Hanoi University of Science Press

5. Nguyen Suan Han and Nguyen Nhu Xuan (2005), “Corrections to The

Leading Eikonal Amplitude For High Energy Scattering in Quantum

Field Theory and Quasi-potential Approach”, Vietnam National

Conference of 6 th on Physics at Hanoi, from 23 to 25, November 2005,

organized by the Vietnam Physical Society, The Collection of Scientific

Reports, Science and Technical Publishing House, Ha Noi (2006), pp 14-19

6. Nguyen Suan Han and Nguyen Nhu Xuan (2007), Eliminating on the

Divergences of the Photon self – energy Diagram in (2+1)

Dimensional Quantum Electrodynamics”, VNU Journal of Science,

Mathematics - Physics, Vol.23, pp 22-27 e-print arXiv: 0804.3612,

v.1, [hep-th] 22 Apr 2008

7. Nguyen Nhu Xuan (2007), “Some Effects of Quantum Gravity

Planckian Scattering”, Report at the 32 rd National Conference on

Theoretical Physics, from 6 to 9, August 2007- Nha trang City, Khanh Hoa

8. Nguyen Suan Han and Nguyen Nhu Xuan (2008), “Planckian

Scattering Beyond Eikonal Approximation in the Quasi-Potential

Approach”, e-print arXiv 0804.3432, v 2 [hep-th], 2 May 2008;

submitted to European Physical Journal C

Trang 3

- 1 -

Hàm green của hạt tương tác

Trong chương này, chúng ta sẽ trình bày cách tìm

hàm Green trong mô hình tự tương tác của các “nucleon”

vô hướng Sau đó, kết quả thu được trong mô hình này sẽ

được tổng quát hoá cho trường hợp điện động lực học vô

hướng, trong đó “nucleon” vô hướng phức tương tác với

trường điện từ (trường véc tơ) và tương tác của “nucleon”

vô hướng với trường hấp dẫn (trường tenxơ) Kết thúc

chương này chúng ta xét một bài toán đơn giản là tìm

hàm Green lượng tử của hạt vô hướng trong trường sóng

phẳng điện từ

Biểu diễn tổng quát của hàm Green trong

trường ngoài dưới dạng tích phân phiếm hàm

Phương trình cho hàm Green trong trường ngoài của

mô hình tự tương tác giữa các “nucleon” vô hướng mô tả

bởi trường ϕ ( )x có Lagrangian tương tác: 3

int

L =gϕ , có dạng:

2 2 2 4

( ) ( , | ) ( )

(1.1)

Lời giải của phương trình (1.1) đã được tìm

bằng nhiều phương pháp khác nhau

Cách thứ nhất, sử dụng lý thuyết nhiễu loạn

cải biến Trong phương pháp này, hàm Green của

hạt vô hướng trong trường ngoài đã tìm được dưới

dạng tổng của chuỗi lý thuyết nhiễu loạn theo hằng

số tương tác g Tuy nhiên kết quả tính toán mới chỉ

đưa ra được số hạng gần đúng bậc nhất và bậc hai

của lý thuyết nhiễu loạn Quá trình tính toán các bậc

nhiễu loạn tiếp theo là rất khó khăn, hơn nữa biểu

Trang 4

- 2 -

thức, nếu thu được, cũng rất phức tạp (vì nó chứa các toán tử trường bậc cao) Điều này gây khó khăn cho việc tìm hàm Green lượng tử khi lấy trung bình phiếm hàm hàm Green G x y( , | ) ϕ theo các trường ngoài

Cách thứ hai là thêm tương tác bổ sung với nguồn ngoài tà( )ξ Hàm Green thu được theo phương pháp này chứa các toán tử trường có dạng bậc nhất mà ưu điểm của nó là: Phép lấy trung bình phiếm hàm theo các trường ngoài (khi tìm hàm Green lượng tử cũng như phiếm hàm sinh)

sẽ tiến hành đơn giản hơn vì trường ngoài cổ

điển ϕ ( )x có trong hàm luỹ thừa dưới dạng tuyến tính Cần chú ý rằng, khi chuyển sang biểu diễn xung lượng trong không gian phiếm hàm t, thì hàm Green G x y( , | )ϕ được biểu diễn dưới dạng tích phân phiếm hàm, mà nó được xem xét như là phép biến

đổi Lagrange đã được Feynman tổng quát hoá cho phương trình Klein-Gordon đối với hàm Green của phương trình này Hơn nữa, bằng lời giải toán tử sau

đó khai triển nhiễu loạn thông thường theo hằng số tương tác, hàm Green G x y( , | ) ϕ sẽ tìm lại được theo

lý thuyết nhiễu loạn cải biến Tuy vậy, biểu thức của hàm Green lại chứa tích phân phiếm hàm của nguồn tương tác ở dạng bậc hai Hàm Green tuy thu được là kín nhưng kết quả tính toán là rất phức tạp

Với cách viết (1.2), thừa số mũ, mà trong đó hệ

số có các đại lượng không giao hoán như

Trang 5

- 3 -

( ) (, x, )

∂ theo Feynman, được coi như Tξ

exponent (T-tích) Biến số ξ có ý nghĩa thời gian riêng chia cho khối lượng của hạt và đóng vai trò tích thứ tự trong (1.2) Chỉ số s có nghĩa là thời gian riêng Tất cả các toán tử được xem như là hàm giao hoán của biến ξ

Sử dụng phép biến đổi Weierstrass trong không gian hàm số 4-chiều, toán tử vi phân bậc cao có thể biểu diễn thành tích các toán tử bậc thấp hơn Sau

đó tiến hành gỡ rối toán tử theo quy tắc Feynman, thực hiện phép thay biến: ν ξà( ) → ν ξà( ) +pà, nghiệm của phương trình (1.1) được biểu diễn dưới dạng tích phân phiếm hàm trong biểu diễn xung lượng:

s

i p q y i p m s

s

à

ξ

(1.3)

Ưu điểm của phương pháp này là cho ta biểu thức tổng quát của hàm Green dưới dạng tích phân phiếm hàm, từ biểu thức đó ta có thể dễ dàng lấy giá trị trung bình của hàm Green của hạt theo các trường ngoài ϕ(x) để thu được hàm Green lượng tử của một hạt trong trường ngoài

Khi g = 0, tức là khi không có tương tác, chúng

ta suy ra hàm Green của hạt tự do Khai triển biểu

Trang 6

- 4 -

thức hàm Green này theo hằng số tương tác g thì nó

tương ứng với tập hợp các giản đồ Feynman sau:

Hình 1.1: Giản đồ Feynman cho khai triển hàm

Green của electron theo hằng số tương tác

a) Giản đồ bậc không ứng với quá trình không

tương tác

b) Giản đồ đỉnh bậc một c) Giản đồ đỉnh bậc

hai d) Giản đồ đỉnh bậc ba

Phần cuối của mục này, chúng ta xét một bài

toán đơn giản là tìm hàm Green lượng tử của hạt vô

hướng trong trường sóng phẳng điện từ Trường này

lý thú ở chỗ là hàm Green G x y A( , | ) của hạt có thể

tính được một cách chính xác Trường sóng phẳng

điện từ có dạng: A xà( ) =aà(kx), trong đó aà(kx) là thế

năng của trường sóng phẳng điện từ, với véctơ sóng

đẳng hướng 2

0

kà = Giả thiết rằng trường sóng phẳng

là sóng ngang k aà à(kx) = 0 Thay trường sóng phẳng

vào biểu thức tương ứng cho hàm Green, Kết quả

thu được là:

(a) (b) (c)

(d)

- 33 - giữa các hạt trong lý thuyết lượng tử, kể cả hấp dẫn lượng

tử Việc nghiên cứu các hiệu ứng lượng tử liên quan đến tán xạ năng lượng Planck sẽ tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới

Các kết quả nghiên cứu đã được trình bày tại Hội nghị Vật lý toàn quốc lần thứ VI tại Hà Nội (2005), Hội nghị Vật lý lý thuyết lần thứ lần thứ 32 tại Nha Trang - Khánh Hoà (2007), các Hội nghị khoa học do trường Đại học khoa học tự nhiên -ĐHQG Hà Nội tổ chức tại Hà Nội (2002, 2004), đồng thời được công bố trên mạng Quốc tế, các Tạp chí khoa học quốc gia và quốc tế



Trang 7

- 32 -

5 Số hạng bổ chính bậc nhất lần đầu tiên được tìm

trong tán xạ Planck hai hạt qua việc trao đổi các

graviton bằng phương pháp phiếm hàm Đã

chưng minh rằng: các số hạng bổ chính này

trùng với số hạng bổ chính theo tong bậc của lý

thuyết nhiễu loạn cải biến, khi sử dụng phương

trình chuẩn thế Logunov-Tavkhelidze trong gần

đúng eikonal Thế Yukawa được sử dụng để cụ

thể hoá các kết quả kể trên

6 Từ hàm Green trong mô hình Bloch-Norsieck,

sau khi khử các tích phân phân kỳ bằng phương

pháp chỉnh Pauli-Villars hoặc chỉnh thứ nguyên

và tiến hành tái chuẩn hoá khối lượng, đã thu

được hàm Green lượng tử của electron trong

QED3, QED4 là hữu hạn

7 Đã chỉ ra rằng: quá trình khử phân kỳ bằng

phương pháp chỉnh Pauli  Villars và chỉnh thứ

nguyên cho giản đồ năng lượng riêng của photon

trong QED3 sinh khối lượng photon như nhau,

trong quá trình tính toán, nếu tính bất biến chuẩn

của lý thuyết được đảm bảo

Những kết quả thu được đã chứng tỏ phương pháp

tích phân phiếm hàm là một phương pháp tiếp cận hữu

hiệu để nghiên cứu các vấn của vật lý năng lượng cao, đặc

biệt là tán xạ năng lượng Planck Ưu việt cơ bản của nó so

với phương pháp của lý thuyết nhiễu loạn thông thường

hay việc tổng của lớp giản đồ Feynman riêng biệt là khả

năng nghiên cứu ở dạng kín các đại lượng như hàm Green,

biên độ tán xạ , đặc trưng của các quá trình tương tác

- 5 -

2 2

4 0

2 2

0

( , | )

(2 )

s

0

is p m ip x y

s

i

π

ư ư ư ư

=

.(1.4) Một tính chất quan trọng của trường sóng phẳng điện từ là các bổ chính phân cực thu được sẽ giống với kết quả nhận được bởi Schwinger nếu như sóng phẳng là biểu diễn chồng chập của các véc tơ sóng k

Hàm Green thu được trong trường sóng phẳng hoàn toàn giống với kết quả mà Volkov thu được

Trang 8

- 6 -

Chương 2:

Tán xạ năng lượng Planck trong cách

tiếp cận phiếm hàm

Trong chương này biên độ tán xạ của hai hạt vô

hướng trong mô hình đơn giản 3

ϕ sẽ được tìm ở vùng năng lượng lớn, xung lượng truyền nhỏ, biên

độ tán xạ này có dạng biểu diễn Glauber (hay biểu

diễn eikonal) Các kết quả cho tương tác phức tạp

có thể dễ dàng thu được bằng cách tổng quát hoá

những biểu thức thu được ở đây Cuối cùng chúng ta

sẽ tìm các số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ

tán xạ Eikonal ở vùng năng lượng cao

ở đây, chúng ta không xét đến vấn đề tái chuẩn hoá

Chúng ta cần tách các số hạng cực điểm dạng (p i2 ưm2 )ư1

(q i ưm )ư trong công thức (2.2), để chúng triệt tiêu các

nhân tử 2 2

i

p ưm và 2 2

i

q ưm Trong lý thuyết nhiễu loạn sự triệt tiêu các số hạng cực rất dễ thấy vì biểu thức biên độ

tán xạ được thiết lập từ từ các hàm truyền tự do Còn trong

trường hợp hàm Green được xây dựng từ bằng phương

pháp khác lý thuyết nhiễu loạn thì việc tách các số hạng

cực gặp một số khó khăn nhất định Chúng ta quan tâm tới

cấu trúc biên độ tán xạ một cách tổng quát thì việc phát

triển một phương pháp đúng chuyển đến mặt khối lượng

p =m q =m i= trong trường hợp tổng quát có vai

trò hết sức quan trọng Rất nhiều phương pháp gần đúng

có thể hợp lý về quan điểm vật lý khi chuyển tới mặt khối

lượng nhưng vị trí các cực điểm của hàm Green ở phần

còn lại của biên độ tán xạ tìm được về mặt toán học là bị

sai lệch ở đây chúng ta tổng quát hoá phương pháp tách

- 31 -

nhau, dưới dạng tích phân phiếm hàm Đã tìm

được biểu thức tường minh cho hàm Green của hạt vô hướng trong trường sóng phẳng điện từ

2 Việc tách cực điểm trên mặt khối lượng p2 = m2 từ hàm Green hai hạt bằng phép chuyển giới hạn một cách chặt chẽ về mặt toán học và tìm được các biểu thức tổng quát chính xác cho biên độ tán xạ hai hạt với nhau qua các loại tương tác kể cả tương hấp dẫn dưới dạng tích phân phiếm hàm

3 Sử dụng phép gần đúng quỹ đạo thẳng cho các tích phiếm hàm và ở vùng năng lượng lớn, xung lượng truyền nhỏ đã chứng minh biên độ tán xạ thế hay biên độ tán xạ hai hạt có dạng biểu diễn Glauber, mà pha của nó tương ứng với thế năng tương tác dạng Yukawa Biểu diễn này cho biên

độ tán xạ cũng có thể nhận được bằng việc khai triển eikonal hàm Green tương ứng trên mặt khối lượng, và nó chính là số hạng chính (leading term) trong chuỗi này

4 Trong khuôn khổ của tích phân phiếm hàm và phép gần đúng eikonal, đã tìm được số hạng

bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ Planck

Số hạng này dẫn đến sự xuất hiện của hiệu ứng trễ, mà nó có bậc nhỏ hơn số hạng chính mà ta

đã nhận được

Trang 9

- 30 -

của trường điều chỉnh Từ biểu thức (4.10), dễ dàng

nhận thấy rằng điều này chỉ xảy ra khi hằng số

tương tác bằng nhau c1 = c2 tương đương với 1

2

α = ,

3 2 (0)

2 ( )

Π = thu được phù hợp với kết quả

sử dụng phương pháp chỉnh thứ nguyên cho tensor

phân cực chân không Cần lưu ý rằng: phép điều

chỉnh Pauli-Villars phá vỡ sự đối xứng bình đẳng

trong không gian (2+1) chiều Với sự lựa chọn α như

vậy, đối xứng này được khôi phục khi khối lượng sử

dụng trong cách điều chỉnh càng lớn

Như vậy, tùy thuộc vào việc chọn dấu của c1

và c2 mà trong phép chỉnh Pauli  Villars có xuất

hiện sự sinh khối lượng photon hay không Khi

c =c ; 1

2

α = thì khối lượng photon được sinh ra trong

cả hai phép chỉnh thứ nguyên và Pauli  Villars là

giống nhau 2 2

3 2

(0)

2 ( )

Π = Điều quan trọng là ở

đây là các quá trình khử phân kỳ bằng các phương

pháp khác nhau đều phải đảm bảo sự bảo toàn tính

bất biến chuẩn

Kết luận Những kết quả chính thu được trong Luận án

bao gồm :

1 Đã thu được biểu thức cho hàm Green một hạt ở

trường ngoài tuỳ ý cho nhiều dạng tương tác khác

- 7 - cực điểm của hàm Green đã được đề xướng và vận dụng để tìm biên độ tán xạ trong mô hình tương tác giữa “nucleon” vô hướng với trường meson vô hướng trong gần đúng bỏ qua các loop “nucleon”

Từ công thức (2.2) và biểu thức của hàm Green hai hạt trong biểu diễn xung lượng sau một số phép biến đổi phiếm hàm, chúng ta thu được biểu thức cuối cùng của biên độ tán xạ hai “nucleon” Biên độ tán xạ này có thể coi

là phiếm hàm của tổng tất cả các quỹ đạo khả dĩ của

“nucleon” trong quá trình tán xạ

2.2 Tán xạ năng lượng cao Biểu thức tổng quát cho biên độ tán xạ hai hạt với nhau đã tìm được dưới dạng tích phân phiếm hàm Để tính các tích phân này theo các biến số ν(η) không phải đơn giản Các biến số ν(η) ở trên được đưa vào để nhận được biểu thức tổng quát cho hàm Green ở trên, có ý nghĩa mô tả sự lệch khỏi quĩ đạo thẳng của hạt ở vùng năng lượng lớn, xung lượng truyền nhỏ, hạt có thể coi là chuyển động theo quĩ đạo thẳng, do đó việc tính các tích phân theo biến

số ν(η) có thể áp dụng cách tính gần đúng các tích phân phiếm hàm do B.M Barbashov đề xướng khi nghiên cứu kì

dị hồng ngoại của hàm Green trong QED Sử dụng phép gần đúng này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu bài toán tán xạ hai hạt ở trên

2.2.1 Biểu diễn Eikonal cho biên độ tán xạ hai hạt vô hướng trong trường vô hướng

Biên độ tán xạ hai hạt vô hướng được giải thích như là phần dư của hàm Green hai hạt tại các cực

điểm tương ứng với các nucleon cuối

Biên độ tán xạ đàn tính của hai nucleon vô hướng có thể được biểu diễn dưới dạng:

Trang 10

- 8 -

1 1

2

4

0

(2 )

ix p q scalar ig

λ λ λ π

[ ]

2

1

i

ư∞

=

 

=∫ ∏  Π Π =∫ ,

(2.4)

Để tính tích phân theo νi(ξ), chúng ta sẽ sử

dụng một phương pháp gần đúng, phương pháp này

cho phép giữ lại sự phụ thuộc của hàm truyền

nucleon vào bình phương xung lượng ki Khi đó, số

hạng chính có dạng:

( 0) ( 2 ) ( 2 4 [ ] )

n scalar

Sλ = = i gλ Πν ≈ i gλ ∫δ ν Π ν

(2.5)

với

[ ]

4

2

( ) ( ) 1

(2 )

exp

k i s

ξ ξ τ τ

π

ξ τ

ư

ư∞

(2.6)

biểu thức của số hạng bổ chính bậc nhất (n1)

Sλ =

là:

- 29 -

Rõ ràng từ (4.10) chúng ta có nhận xét rằng:

• Nếu 0 < α < 1 thì s = -1 và các tương tác c1và c2 cùng dấu, Π 2M(0) ≠ 0; trong trường hợp này photon đòi hỏi một khối lượng hình học, tỷ lệ với Π 2M(0), khối lượng này được đưa vào từ phần tensor cực chân không phản xứng của hàm truyền photon tự do

• Nếu giả thiết rằng α nằm ngoài khoảng (0,1) thì s =1 và c1, c2 trái dấu và Π 2M(0) = 0

Như vậy chúng ta có thể kết luận: với việc chọn tuỳ ý các giá trị khác nhau của tham số α,

nó sẽ phản ánh khối lượng photon khác nhau Bây giờ, ta phải đối mặt với một vấn đề khác là: giá trị nào của α sẽ dẫn đến hiệu chỉnh khối lượng photon? Chúng ta nhận thấy rằng 2

2 ( )

M

k

Π là hữu hạn ở vùng tử ngoại (bằng cách tính theo chuỗi) Ta biết rằng một loop fermion phải được điều chỉnh trong suốt quá trình tính toán để bảo đảm bất biến chuẩn Tuy nhiên, để làm điều đó, chúng

ta phải tác động vào phần hữu hạn của tensor cực chân không phản xứng và hệ quả là sẽ sinh ra phần khối lượng photon điều chỉnh Sử dụng phương pháp chỉnh Pauli-Villars chúng ta cũng có thể tính toán

được các kì dị của mô men từ electron Trái lại, nếu không quan tâm tới sự bảo đảm bất biến chuẩn trong quá trình tính toán, các kết quả vật lý thu được không chính xác

Để loại bỏ những lo lắng này, cần tìm giá trị của α sao cho nó có thể làm thay đổi sự đóng góp

Ngày đăng: 03/04/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Giản đồ Feynman cho khai triển hàm - Ứng dụng phương pháp tích phân phiếm hàm để nghiên cứu một số vấn đề tương tác của lý thuyết trường lượng tử
Hình 1.1 Giản đồ Feynman cho khai triển hàm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm