1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ở trường trung học phổ thông

16 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 516,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ở trường trung học phổ thông

Trang 1

Bộ Giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học sư phạm hμ nội

-Y Z -

Trương Thị Thuý Vân

Đổi mới phương pháp dạy học hóa học Theo hướng phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

ở trường trung học phổ thông

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hoá học

Mã số: 62.14.10.03

Tóm tắt Luận án tiến sĩ giáo dục học

hμ nội -2009

Trang 2

Bộ môn phương pháp giảng dạy hóa học- Khoa Hoá học

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Xuân Trường

Phản biện 1: PGS.TS Phùng Quốc Việt Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Dục Quang Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Quang Huỳnh

Bộ Công thương

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Vào hồi giờ ngày 13 tháng 6 năm 2009

Có thể tìm đọc luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Trang 3

1 Trương Thị Thuý Vân (2003), “ Bài tập hoá học với việc phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập

cho học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 54 (3) tr 26-27, 43

2 Trương Thị Thuý Vân (2006), “ứng dụng của thuyết nhận thức trong việc đổi mới phương pháp dạy học

hoá học”, Tạp chí Giáo dục, số 133 (3) tr 33-34

3 Trương Thị Thuý Vân (2006), “ Bài tập nhận thức môn hoá học rèn khả năng tiếp nhận kiến thức mới và

phát triển tư duy”, Tạp chí Giáo dục, số 148 (10) tr 36-37

4 Trương Thị Thuý Vân (2006), “Bài toán nhận thức môn hoá học dùng trong ôn bài, luyện tập”, Tạp

chí Giáo dục, số 151 (12), tr 33-34

5 Trương Thị Thuý Vân (2006), “Một số bài tập nhận thức về cấu tạo nguyên tử”, Tạp chí Hoá học và

ứng dụng, số 4 (52) tr 1-3

6 Trương Thị Thuý Vân (2007), “Nhận thức về cách dạy, cách học môn hoá học ở THCS và THPT”, Tạp

chí Giáo dục, số 159 quí 1, tr.36-37,43

7 Trương Thị Thuý Vân (2007), ”Dạy học về liên kết hoá học ở lớp 10”, Tạp chí Hoá học và ứng dụng, số

3 (63 ) tr 3-4

Trang 4

mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục là một trong những trọng tâm của sự

đổi mới Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người tự chủ, năng động và sáng tạo Báo

cáo chính trị Đại hội Đảng IX đã khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người " Luật

giáo dục đã ghi ”Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Như vậy cần chống lại thói quen dạy và học thụ động, nếu cứ tiếp tục cách dạy và học thụ động giáo dục sẽ không

đáp ứng được những yêu cầu mới của xã hội Vì vậy, trong quá trình dạy học ở trường phổ thông nhiệm vụ phát huy tính tích cực của học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn học Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài "Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của học sinh ở trường THPT"

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu các biện pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo, chủ động của học sinh (HS) trong dạy học hoá học ở trường THPT thông qua việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hoá học 10

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu lí luận về nhận thức

- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực

- Nghiên cứu cách thiết kế giáo án theo hướng tổ chức các hoạt động dạy học để HS tự xây dựng kiến thức cho bản thân

- Biên soạn hệ thống bài tập nhận thức nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS trong học

tập

- Xây dựng bản đồ nhận thức trong môn hoá học

- TNSP nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có các biện pháp phát huy tốt tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của HS trong học tập thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học hoá học ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận

+ Nghiên cứu lí luận về đổi mới PPDH

+ Nghiên cứu lí luận về dạy học tích cực

- Nghiên cứu thực tiễn

+ Tìm hiểu thực tiễn dạy học hóa học ở trường THPT

+ Trao đổi kinh nghiệm với giáo viên

- Thực nghiệm sư phạm

6 Những điểm mới của đề tài

6.1 Về mặt lí luận

- Vận dụng quan điểm của lí thuyết nhận thức để thiết kế giáo án các bài lên lớp

Trang 5

- áp dụng việc tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực kiến tạo kiến thức mới của học sinh

- Xây dựng bản đồ nhận thức môn hoá học phần hóa học vô cơ

- Xây dựng hệ thống bài tập nhận thức môn hoá học phần hóa học vô cơ

6.2 Về mặt thực tiễn : Đổi mới cách thức tổ chức các giờ lên lớp theo hướng thiết kế các hoạt động dạy

học để HS tự xây dựng kiến thức mới cho mình

7 Cấu trúc luận án: Luận án bao gồm các phần: mở đầu, nội dung, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ

lục Nội dung của luận án gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về nhận thức và dạy học tích cực

Chương 2 Một số biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Chương 1

Cơ sở lí luận về nhận thức vμ dạy học tích cực

Trong chương này chúng tôi đã trình bày các vấn đề sau đây:

1.1 Cơ sở lí luận về nhận thức

1.1.1 Quan điểm của Jean Piaget về phát triển năng lực nhận thức

Những nghiên cứu của nhà tâm lí học nổi tiếng người Thụy Sĩ- Jean Piaget về cấu trúc của quá trình nhận thức dựa trên nền tảng của môn Sinh học Các lí thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức bên trong với tư cách

là một quá trình xử lí thông tin

1.1.2 Mô hình của quá trình nhận thức

Thông tin đầu vào Học sinh Kết quả đầu ra

(Các dữ kiện) Quá trình nhận thức (Tri thức mới)

1.1.3 Giải pháp để phát triển nhận thức

- Tập trung sự chú ý vào những kiến thức được học

- Tăng dần khả năng nhận thức lên mức độ cao của người học

1.1.4 Lí thuyết của thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụng trong dạy học, đặc biệt là: dạy học giải

quyết vấn đề; đạy học định hướng hành động; dạy học khám phá; dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

ứng dụng rộng rãi thuyết nhận thức trong dạy học là góp phần tích cực vào việc đổi mới PPDH ở trường phổ

thông

Để thiết kế các hoạt động dạy học chúng ta có thể sử dụng bài tập nhận thức được xây dựng theo mô hình của quá trình nhận thức trên

1.1.5 ảnh hưởng của nhận thức đối với việc học tập

ảnh hưởng của nhận thức đối với việc học tập bao gồm: khả năng học, cách quan sát người khác và khả năng

hình thành bản đồ nhận thức

1.2.Tính tích cực trong nhận thức

1.2.1 Tính tích cực:

* Tính tích cực: Là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức

năng tâm lí nhằm giải quyết các vấn đề học tập, nhận thức

* Tính sáng tạo : Là cấp độ cao nhất của trình độ nhận thức

- Sáng tạo là hoạt động đặc trưng bởi tính không lặp lại, tính độc đáo, tính duy nhất

- Học tập và sáng tạo không phải là hai hoạt động tách biệt mà là hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau

HS không những cần học tập sáng tạo mà còn cần rèn thói quen học tập suốt đời với mục tiêu học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau, học để làm người

Trang 6

1.2.2 Bản đồ nhận thức của quá trình học tập

1.2.2.1 Tại sao phải xây dựng bản đồ nhận thức?

Bản đồ nhận thức hay cũn gọi là lược đồ tư duy, nú được coi là một cụng cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản,

là phương tiện ghi chộp đầy sỏng tạo và rất hiệu quả

1.2.2.2 Cách thức hình thành và xây dựng bản đồ nhận thức

(theo phần mềm Mindjet MindMannager)

1.3 Các phương pháp dạy học tích cực

1.3.1 Thực trạng của việc phát huy tính tích cực trong học tập

Việc phát huy tính tích cực trong học tập là sự cần thiết để xây dựng một xã hội mà tất cả mọi người đều

được học và học suốt đời

1.3.2 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm được coi là quan điểm dạy học tích cực

Việc đề cao vai trò chủ động của học sinh không có nghĩa là hạ thấp vai trò chủ đạo của giáo viên Dạy học

lấy HS làm trung tâm và sử dụng các PPDH tích cực được tiến hành theo hướng giáo viên (GV) thiết kế, điều

khiển con đường chủ động tìm kiếm kiến thức thông qua quá trình hoạt động tích cực của bản thân học sinh

1.3.3 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh

Dạy học không chỉ đơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng dẫn hành động

Giáo viên cần đóng vai trò chuẩn bị kịch bản cho từng nội dung dạy học, thường xuyên giải quyết các vấn

đề nảy sinh thông qua các hành động để cùng tháo gỡ và cố vấn cho HS hoạt động có hiệu quả

1.3.4 Dạy học chú trọng việc rèn luyện phương pháp tự học

Để rèn luyện phương pháp tự học, đòi hỏi giáo viên tạo môi trường học tập cho HS ở mọi nơi, mọi lúc, tạo thói quen thường xuyên quan tâm tới các hiện tượng hóa học gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, giải thích thỏa đáng các hiện tượng, tạo thói quen nghiên cứu các vấn đề nảy sinh trong học tập Thí dụ giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tế như: Tại sao trên bề mặt hố vôi thường xuất hiện lớp màng kết tủa

mỏng? Tại sao chỗ nối của hai sợi dây kim loại khác nhau rất dễ gỉ?

1.3.5 Làm việc với sách

Sơ đồ dưới đây biểu diễn tóm tắt qui trình làm việc với sách

Hướng dẫn, chỉ bảo cách đọc và ghi nhớ những nội dung cần thiết

tái hiện lại những nội dung chính trong đầu

HS được trình bày, thảo luận, phân tích, nhận

định và phê phán đánh giá

khi tham gia thảo luận

những suy

đoán và những phân tích chưa thật chính xác của mình sau khi kết thúc thảo luận

Ghi nhận xét

về những nội dung đọc

được và những nội dung đã

được chuẩn

y sau khi thảo luận

Sơ đồ: Biểu diễn tóm tắt qui trình làm việc với sách

1.3.6 Dạy học cá thể và dạy học hợp tác

Hoạt động nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công hợp tác, sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, mỗi thành viên có ý thức trách nhiệm sẽ thúc đẩy quá trình học tập Trong dạy học hợp tác vai trò chủ yếu của người dạy là tạo môi trường học tập cho người học

1.3.7 Dạy học phát triển

Dạy học phát triển được coi là quá trình tổ chức dạy học định hướng việc thúc đẩy sự phát triển tư duy, trí thông minh

sáng tạo của HS

Trang 7

1.4 Thực tiễn dạy học hiện nay ở trường THPT

1.4.1 Tình hình trên thế giới

ở các nước phát triển, SGK chỉ được coi là tài liệu học tập của HS và tài liệu tham khảo cho GV Hình thức học tập trực tuyến (online) ngày càng phát triển mạnh mẽ Với các ưu điểm:

- Học được bất kể lúc nào trong ngày; học phù hợp với sức của mình; học rất nhanh; được tương tác nhiều hơn với GV; được thảo luận nhiều hơn

- Có thể vươn tới nhiều nơi trên thế giới; học từ các chuyên gia giỏi; thu thập từ internet được nhiều nguồn thông tin; tiếp xúc với một cộng đồng ảo

1.4.2 Thực trạng ở Việt Nam

+ Chất lượng giáo dục chưa cao; quy mô hẹp; chênh lệch quá lớn giữa các vùng miền; cách dạy, cách học quá lạc hậu

+ Đội ngũ giáo viên thiếu và yếu; cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu;

1.5 Đổi mới phương pháp dạy học hoá học

- Tại sao phải đổi mới PPDH hoá học?

- PP học tập của người học luôn phụ thuộc và chi phối bởi cách thức giảng dạy, tổ chức hướng dẫn nghiên

cứu của người dạy

- Đổi mới cách thức dạy học

1.6 Phân tích quá trình nhận thức của học sinh trong học tập

Chỳng tụi luụn quan tõm đến bốn vấn đề cụ thể sau:

1.6.1 Những điều kiện cần thiết để học sinh học tập sáng tạo

Muốn có phong cách học tập sáng tạo thì người học phải thực hiện thành thạo các thao tác tư duy như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa

1.6.2 Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ

Ngày nay phải nhấn mạnh đến việc rèn tư duy như: tư duy logic, tư duy biện chứng, tư duy hình tượng Biện pháp để rèn tư duy chính là tổ chức các hoạt động nhận thức thông qua việc sử dụng bài tập nhận thức và bản đồ nhận thức

1.6.3 Tổ chức các hoạt động nhận thức

Việc tổ chức các hoạt động nhận thức bao gồm:

+ Giáo viên nêu vấn đề hướng dẫn HS thảo luận tìm ra cách giải quyết vấn đề

+ Quan tâm tới năng lực phát hiện vấn đề của HS

+ Khuyến khích HS nêu ý kiến, trao đổi thảo luận các thắc mắc,

1.6.4 Phương tiện để tổ chức các hoạt động nhận thức

Có thể dùng bài tập nhận thức để phát huy tính tích cực của HS

Bài tập nhận thức có các đặc trưng cơ bản sau:

+ Tri thức mới xuất phát từ kiến thức cũ đã biết

+ Đòi hỏi HS phải tìm tòi, không chỉ mang tính tái hiện

+ Vừa sức với HS

Giải bài tập nhận thức khác với việc giải các bài tập hoá học thông thường là đòi hỏi HS phải tìm tòi không chỉ mang tính tái hiện

Chương 2

Một số biện pháp phát huy tính tích cực

của học sinh trong học tập

Trang 8

2.1 Sử dụng các phương pháp tích cực

2.1.1 Lí thuyết kiến tạo trong dạy học

Mô hình dạy học kiến tạo được xây dựng dựa trên 4 giả thuyết:

- Học trong hành động

- Học là vượt qua trở ngại

- Học trong tương tác xã hội

- Học thông qua hoạt động giải quyết vấn đề

Có ít nhất 3 pha chính sau đây trong quá trình dạy học kiến tạo

+ Pha chuyển giao nhiệm vụ

+ Pha hành động giải quyết vấn đề

+ Pha tranh luận, hợp thức hoá và vận dụng kiến thức mới

Theo quan niệm của lí thuyết kiến tạo thì mục đích dạy học không chỉ là truyền thụ kiến thức mà chủ yếu

là biến đổi nhận thức của HS, tạo điều kiện cho HS kiến tạo kiến thức thông qua đó mà phát triển trí tuệ và nhân cách

2.1.2 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ

2.1.2.1 Các bước của dạy học hợp tác

Bước 1: GV có ý thức trách nhiệm tạo ra bầu không khí hợp tác của lớp học, tạo ra môi trường mà ở đó

mọi đối tượng tham gia đều có thái độ nhận thức tích cực cho việc học tập GV tạo ra những nhiệm vụ học tập hữu ích có tác dụng thiết thực đến sự phát triển của tập thể và của cá nhân trong môi trường họ giao tiếp

Bước 2: HS phải xây dựng thái độ học tập, nghiên cứu, cộng tác, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

một cách tích cực, tự giác, sáng tạo trong tiếp cận, trình bày ý tưởng của mình

Kiến thức được chia nhỏ để dễ dàng cho việc dạy học hợp tác

Bước giải quyết vấn đề:

a Định hướng về kiến thức trọng tâm của bài

b Định hướng cách mở rộng kiến thức nhằm phát huy tính sáng tạo của HS

GV thiết kế những kiến thức trong chương theo chuỗi quan hệ khó tách rời và hệ mở rộng để có thể thiết kế tiếp các kiến thức trong sự phát triển và sự tiếp cận dần với tư liệu trong quá trình học khác

HS xây dựng và ghi nhớ những kiến thức bộ môn theo quy trình để xây dựng thành công cây thư mục từng bài, từng chương, song song với cây thư mục chương trình

Cây thư mục: đó là chuỗi các kiến thức liên quan với các kiến thức trọng tâm, được sắp xếp theo một trật

tự nhất định, phù hợp với đối tượng người học

c Vận dụng kiến thức

d Hướng dẫn HS phân loại, xác định kiến thức trọng tâm, cơ bản

e Bước kết luận

2.1.2.2 Cách thức tổ chức tiết học theo phương pháp dạy học hợp tác giữa các nhóm nhỏ

Mô hình học tập hợp tác (HTHT) dựa trên sự hoạt động của các nhóm nhỏ, lớp học được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có thể có từ 5 -> 7 học sinh Lập một nhóm gốc gồm giáo viên và các hạt nhân (HN) ( HN1, HN2, HN3 ) của mỗi nhóm, thảo luận những vấn đề khó mà các thành viên trong nhóm nhỏ không làm được

Cách thức hoạt động HTHT:

+ Bước 1: Các nhóm hoạt động theo nội dung các phiếu học tập được giao

+ Bước 2: Xây dựng nhóm gốc gồm GV và các nhóm trưởng (HN1, HN2, HN3 ) chuẩn bị các nội dung cần

trình bày (nhóm gốc)

Trang 9

+ Bước 3: Sau đó các HN1, HN2, HN3 tập hợp lại những kiến thức đã được chuẩn y ở nhóm gốc về chia sẻ

kiến thức với từng thành viên của nhóm nhỏ

+ Bước 4: Kiểm tra kiến thức từng thành viên của các nhóm qua phiếu học tập (nội dung bài tập nhận thức), cho

điểm các thành viên của nhóm, tổng điểm của các nhóm dựa trên điểm cá nhân của các thành viên

+ Bước 5: Mỗi nhóm ra một câu hỏi, một bài tập vận dụng gửi cho các nhóm khác trong lớp, đề và đáp án của

mỗi nhóm được nộp về cho nhóm hạt nhân chấm và cộng thêm điểm vào điểm tổng của các nhóm, công bố kết quả vào cuối buổi học

2.2 Sử dụng bài tập nhận thức

Chúng tôi đã xây dựng và sử dụng bài tập nhận thức với các nội dung sau:

2.2.1 Xây dựng bài tập nhận thức dựa trên các thí nghiệm và các hiện tượng thực tế

Thí dụ : Cho kim loại A tác dụng với một dung dịch của muối B Viết phương trình hoá học của phản ứng trong các trường hợp sau :

a) Có một chất khí (↑) thoát ra

b) Dung dịch đổi từ màu nâu sang xanh

c) Có ↑ + kết tủa ( ↓) trắng + ↓ xanh

d) Có ↑ + ↓ trắng keo tan một phần khi dư A

e) Có ↑ + ↓ trắng sau một lúc hoá đen trong không khí

g) Có kim loại mới kết tủa bám lên kim loại A Sau lấy hỗn hợp kim loại cho tan hết trong HNO3 đặc, nóng thu

được dung dịch G chứa 3 muối và khí D duy nhất

h) Có ↑ + ↓ xanh + dd D Lọc bỏ kết tủa lấy dung dịch D cho thêm một mẩu Cu sau đó nhỏ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch D thấy có khí không màu (F) dễ hoá nâu ngoài không khí

i) Dung dịch mất màu xanh cho thêm dung dịch HNO3 rất loãng thấy có hai khí không màu, một khí dễ hoá nâu ngoài không khí có dhh/H2 = 20

k) Có ↑ + ↓ trắng + ↓ xanh Lọc lấy kết tủa sục NH3 dư vào thấy xuất hiện dung dịch màu xanh đặc trưng, còn một phần kết tủa không tan

m) Có ↑ + dd K sục từ từ khí CO2 vào 1/2 dung dịch K thấy ↓ xuất hiện Sục từ từ HCl vào 1/2 dung dịch K thấy

↓ xuất hiện sau tan dần khi dư HCl tạo dung dịch trong suốt Y Tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào dung dịch trong suốt Y thấy ↓ xuất hiện sau tan dần dần khi dư NaOH

Kiến thức cũ:

Viết được phương trình hoá học của các phản ứng cụ thể cho từng trường hợp

Kiến thức mới :

+ Tính chất hoá học cơ bản của kim loại

+ Tính chất của các hợp chất vơ cơ

+ Dãy điện hoá của kim loại, chiều của một phản ứng hoá học

+ Kim loại mạnh không tan trong nước đẩy được kim loại đứng sau trong dãy điện hoá

+ Kim loại tan trong H2O khi tác dụng với dung dịch muối sẽ có phản ứng kim loại tác dụng với H2O → dd kiềm Sau đó dung dịch kiềm có tác dụng với dung dịch muối hay không thì phụ thuộc vào điều kiện phản ứng trao

đổi ion

+ Hợp chất hiđroxit của nhôm và kẽm : Al(OH)3 , Zn(OH)2 sẽ tan một phần và tan đến hết (dung dịch trong suốt) khi dư dung dịch kiềm (hay dư kim loại kiềm)

+ Màu sắc của dung dịch Fe3+ vàng nhạt, dung dịch Cu2+ xanh và hiện tượng AgOH, HgOH không bền ở nhiệt

độ thường

+ B + nFe3+ → Bn+ + nFe2+ (B là kim loại có tính khử trung bình)

3B + nFe3+ → 3Bn+ + nFe (B là kim loại mạnh, dư)

Trang 10

+ Cách nhận biết NO3- ; dùng mẩu Cu và dung dịch axit (H+), hiện tượng có dung dịch màu xanh xuất hiện, có khí không màu hoá nâu trong không khí: 3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

+ Mối quan hệ giữa tỉ khối và M (khối lượng mol trung bình)

+ Hiện tượng làm tan các oxit, hiđroxit đó là phản ứng của Zn(OH)2, Ag2O, Cu(OH)2 với NH3 → hiện tượng tạo phức

+ Tính bazơ của dung dịch chứa các anion AlO2- và ZnO22- thể hiện khi tác dụng với axit xuất hiện kết tủa, sau kết tủa chỉ bị tan tiếp khi axit dư là axit mạnh

+ Xây dựng được các bài có nội dung tương tự

2.2.2 Giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống

Thí dụ 1: Tại sao chuột sau khi ăn thuốc chuột lại đi tìm nước uống? Vậy thuốc chuột là chất gì? Chất gì đã làm chuột chết? Nếu sau khi ăn thuốc mà không có nước uống nó chết mau hơn hay lâu hơn?

Thí dụ 2: Vì sao không thể dập tắt đám cháy của các kim loại hoạt động mạnh K, Na, Mg, bằng khí CO2? Thí dụ 3: Vì sao không dùng chai thuỷ tinh mà phải dùng chai bằng nhựa (chất dẻo) để đựng dung dịch axit flohiđric HF?

Thí dụ 4: Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen?

Thí dụ 5: Tầng ozon trong khí quyển nằm ở đâu và có tác dụng gì?

Kiến thức cũ: Hiểu được một số ứng dụng đã nêu trong SGK

Kiến thức mới: Hiểu rõ được bản chất của sự vật hiện tượng và dựa trên kiến thức hoá học đã có thể viết phương

trình hoá học và giải thích một cách rõ ràng

-Thuốc chuột là Zn3P2 sau khi ăn Zn3 P2 bị thuỷ phân rất mạnh, hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm, nó khát và đi tìm nước:

Zn3P2 + 6H2O → 3Zn(OH)2+ 2PH3↑

Chính PH3 đã giết chết chuột Càng nhiều nước đưa vào thì PH3 thoát ra càng nhiều, chuột càng nhanh chết Nếu không có nước chuột chết lâu hơn

- Do các kim loại trên có tính khử mạnh nên vẫn cháy được trong khí quyển CO2

Thí dụ: 2Mg + CO2 → 2MgO + C

- Do axit HF là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh vì nó tác dụng được với oxit silic có trong thành phần của thuỷ tinh

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Người ta thường lợi dụng tính chất này để khắc chữ lên thuỷ tinh

- Do bạc tác dụng với khí O2 và khí H2S có trong không khí tạo ra bạc sunfua có màu đen

4Ag + O2+ 2H2S → 2Ag2S + 2H2O

- Trên tầng cao của khí quyển, cách mặt đất khoảng 25 km có một lớp ozon, gọi là tầng ozon Nó có tác dụng ngăn không cho tia cực tím chiếu trực tiếp xuống Trái Đất

2.2.3 Xây dựng bài tập nhận thức theo cấp độ từ dễ đến khó

Thí dụ 1: Trên mỗi đĩa cân đều có một cốc thuỷ tinh đựng 1 gam bột CaCO3 giống hệt nhau, cân ở trạng thái thăng bằng Cho 36,94 gam dd axit clohiđric (dư) vào cốc thủy tinh của một đĩa cân, sau một thời gian thì phải thêm vào đĩa cân bên kia quả cân nặng bao nhiêu gam để cân vẫn thăng bằng?

Thí dụ 2:

Trên mỗi đĩa cân, đều đặt một cốc dd H2SO4 như nhau, cân ở trạng thái thăng bằng Để cân luôn ở trạng thái thăng bằng, nếu thêm vào cốc dd H2SO4 ở đĩa cân bên trái 28 gam Fe, đến khi Fe tan hết, thì:

a) Thêm bao nhiêu gam dd Ba(NO3)2 vào cốc dd H2SO4 ở đĩa cân bên phải?

b) Thêm bao nhiêu gam Na2CO3 (bột) vào cốc dd H2SO4 ở đĩa cân bên phải để thu được thể tích khí đúng bằng thể tích của 1 gam H2 (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất), đồng thời phải cho thêm quả cân nặng bao nhiêu gam vào đĩa cân bên trái? (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Ngày đăng: 03/04/2014, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây biểu diễn tóm tắt qui trình làm việc với sách. - Đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ở trường trung học phổ thông
Sơ đồ d ưới đây biểu diễn tóm tắt qui trình làm việc với sách (Trang 6)
Bảng điểm kiểm tra; % h/s đạt điểm Xi; % h/s đạt điểm Xi trở xuống- lần 1 - Đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ở trường trung học phổ thông
ng điểm kiểm tra; % h/s đạt điểm Xi; % h/s đạt điểm Xi trở xuống- lần 1 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w