Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đánh giá hiệu quả dự án CDM thủy điện So Lo, tỉnh Hòa Bình
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBA Cost - Benefit Analysis Phân tích Chi phí – Lợi ích
CDM Clean Development Machasim Cơ chế phát triển sạch
CERs Certified Emission Reductions Giảm phát thải được chứng
IRR Internal Rate of Return Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Biến đổi khí hậu
O&M Operation and Maintenance Vận hành và Bảo dưỡng
PDD Project Design Document Văn kiện Thiết kế Dự án
(Văn kiện dự án)
UNFCCC United Nations Framework Công ước Khung của Liên
Convention on Climate Change hợp quốc về Biến đổi khí hậu
Trang 2MỤC LỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình 7 bước xây dựng dự án CDM 8
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục KTTV&BĐKH 21
Sơ đồ 3 Vị trí nhà máy 29
Sơ đồ 4 Mặt bằng nhà máy 30
Bảng 1 1 Tiêu chuẩn hiệu quả của dự án CDM tại Việt Nam 11
Bảng 2 1 Các bên tham gia dự án CDM thủy điện So Lo 28
Bảng 2 2 Số liệu đặc tính thiết bị 32
Bảng 2 3 Lượng giảm phát thải ước tính hàng năm giai đoạn tín dụng đầu tiên 33
Bảng 2 4 Các thông số cơ bản trong phân tích FA và CBA 37
Bảng 2 5 Dòng tiền ròng của dự án không có CDM (Đơn vị: Tỷ VND) 38
Bảng 2 6 Dòng tiền ròng của dự án khi có CDM (Đơn vị: Tỷ VND) 39
Bảng 2 7 Giá trị các chỉ tiêu trong phân tích tài chính 40
Bảng 2 8 Tóm tắt các tác động của dự án So Lo tới môi trường 45
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 3
1.1.1 Dự án đầu tư 3
1.1.2 Dự án CDM 4
1.1.3 Hiệu quả dự án 9
1.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM 12
1.2.1 Phương pháp đánh giá 12
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá 13
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 13
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 16
Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO LO, TỈNH HÒA BÌNH 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (cơ quan cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án CDM) 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức của Cục 20
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục 22
2.1.3 Định hướng năm 2010 26
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO LO 27
2.2.1 Tên dự án, phân loại dự án và các bên tham gia 27
2.2.2 Vị trí và ranh giới của dự án 28
2.2.3 Mục đích hoạt động của dự án 31
2.2.4 Thời gian hoạt động của dự án 31
2.2.5 Phân loại công nghệ/tiêu chuẩn của dự án quy mô nhỏ 32
Trang 42.2.6 Khối lượng giảm phát thải dự kiến được chọn trong giai đoạn tín dụng
33
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO LO 33
2.3.1 Một số rào cản 33
2.3.2 Hiệu quả tài chính 35
2.3.3 Hiệu quả kinh tế xã hội 42
Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 48
3.1 VỀ PHÍA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 48
3.2 VỀ PHÍA CHỦ DỰ ÁN 49
3.2.1 Môi trường tự nhiên 50
3.2.2 Môi trường kinh tế xã hội 51
3.3 ĐỐI VỚI DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN KHÁC TẠI VIỆT NAM 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trái đất nóng dần lên là biểu hiện chủ yếu của hiện tượng biến đổi khíhậu đang là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới Công ướcKhung của Liên hợp Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto đã được
ra đời lần lượt vào năm 1992 và năm 1997 nhằm ứng phó và ngăn chặn nhữngtác hại xấu do biến đổi khí hậu gây ra Nhiều quốc gia đã phê chuẩn và ký Côngước Khung, cũng như Nghị định thư nêu trên; trong đó có Việt Nam
Việt Nam được đánh giá sẽ là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởngnặng nề nhất của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng Do vậy, việcthực hiện Công ước Khung và Nghị định thư trên là rất quan trọng, góp phầngiảm nhẹ những thiệt hại sau này nếu xảy ra Từ sau khi phê chuẩn Nghị địnhthư Kyoto ngày 25/12/2002 đến nay, nước ta đã có nhiều dự án về Cơ chế pháttriển sạch (CDM) của Nghị định thư, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: Thuhồi khí Metan (CH4), năng lượng, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, trồngrừng và tái trồng rừng, vận tải, Thị trường CDM gồm nhiều dạng dự án rấtkhác nhau, nhưng năng lượng tái tạo là dạng dự án lớn nhất của hoạt động này.Theo ước tính có tới 44% lượng cắt giảm phát thải trên thị trường CDM hiệnnay là từ ngành năng lượng, với 11% trong tổng số các dự án là từ thuỷ điện,chiếm tới 25% tổng số các dự án năng lượng tái tạo Tình hình hiện nay của thịtrường Cacbon dành những cơ hội cấp vốn tuyệt vời cho các công ty thuỷ điệnvới các dự án thuỷ điện mới
Vì những lý do trên, em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả dự án CDM
thủy điện So Lo, tỉnh Hòa Bình” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu: Tính toán và đánh giá hiệu quả tài chính, xác
định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả môi trường của dự án
Trang 6CDM của ngành năng lượng, cụ thể là năng lượng tái tạo thủy điện Đánh giáchung về hiệu quả của dự án CDM thủy điện So Lo Từ đó đưa ra một số kiếnnghị và giải pháp trong việc thực hiện các dự án CDM thủy điện So Lo cũngnhư các dự án tương tự khác tại Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả dự án CDM nhà máy thủy điện So Lo Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại nhà máy thủy điện So Lo, xã Phúc Sạn, huyện MaiChâu, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam
Về thời gian: Trong toàn bộ thời gian vận hành dự án (Dự kiến trongvòng 30 năm, tính từ thời điểm vận hành là năm 2009)
Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng nhiều phương pháp như
phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, sosánh Ngoài ra, còn có phương pháp phân tích tài chính và phương pháp phântích Chi phí – Lợi ích để đánh giá hiệu quả dự án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả dự án
Chương II Đánh giá hiệu quả CDM thủy điện So Lo
Chương III Một số kiến nghị và giải pháp
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1 Dự án đầu tư
Khái niệm dự án đầu tư: Theo giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án
Nhà nước, dự án đầu tư (về nội dung) là tổng thể các hoạt động được dự kiếnvới nguồn lực và chi phí cần thiết, được sắp xếp theo một kế hoạch chặt chẽ cóthời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượngnhất định nhằm mục đích thực hiện những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất định
Dự án đầu tư được thể hiện dưới hình thức là một tập hồ sơ tài liệu trìnhbày rất chi tiết, rõ ràng và hệ thống các hoạt động được thực hiện với các nguồnlực, chi phí, sẽ được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ để đạt được những kếtquả cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất định
Các yếu tố của dự án đầu tư: Một dự án đầu tư cần có các yếu tố cơ bản
nhất định như sau:
Các mục tiêu của dự án: Được đề cập đến với hai góc độ chính là góc độcủa nhà đầu tư và góc độ của xã hội Với các nhà đầu tư và doanh nghiệpthì mục tiêu chính là lợi nhuận Với xã hội thì có rất nhiều mục tiêu như:tạo thêm việc làm, tăng cường các sản phẩm và dịch vụ xã hội, bảo vệmôi trường, Hay có thể nói, đó là kết quả và lợi ích mà dự án đem lạicho nhà đầu tư và xã hội;
Các hoạt động, giải pháp đồng bộ về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật để thựchiện mục tiêu của dự án;
Nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động và chi phí về các nguồnlực đó gồm vật lực, tài lực, nhân lực, công nghệ và thông tin;
Nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án;
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án;
Trang 8 Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án: Dự án đầu tư
có giới hạn về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc cũng như khônggian thực hiện dự án
Ngoài ra, một dự án đầu tư rất cần đảm bảo tính khả thi và cần đáp ứngthêm một số yêu cầu cơ bản khác như: Tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp
lý và tính đồng nhất
Phân loại dự án đầu tư: Có nhiều dạng dự án và tùy theo tiêu chí khác
nhau mà có các cách phân loại khác nhau về dự án đầu tư Trong đó, các tiêuchí thường thấy như sau:
Căn cứ vào chủ thể khởi xướng: Dự án cá nhân, tập thể, quốc gia và liênquốc gia hay quốc tế
Căn cứ vào thời gian: Dự án ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Căn cứ vào tính chất hoạt động của dự án: Dự án sản xuất, dự án dịch vụ,thương mại, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án dịch vụ xã hội
Căn cứ vào quy mô: Dự án lớn và dự án nhỏ
Căn cứ vào mức độ chi tiết của nội dung dự án gồm 2 loại: Dự án tiềnkhả thi và dự án khả thi
Căn cứ vào sự phân cấp quản lý dự án: Trong điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng, chia các dự án đầu tư (không kể các dự án đầu tư trực tiếp củanước ngoài) thành: Dự án nhóm A, B, C
1.1.2 Dự án CDM
Khái niệm CDM: (Clean Development Mechanism) Cơ chế phát triển
sạch là một cơ chế hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Kyoto đã được Việt Nam
ký ngày 03/12/1998 và phê chuẩn ngày 25/12/2002
Nghị định thư Kyoto đưa ra 3 cơ chế hợp tác nhằm giúp các nước côngnghiệp hóa (Các Bên thuộc Phụ lục I của UNFCCC - Công ước Khung của Liên
Trang 9Hợp Quốc về Biến đối khí hậu) 1 giảm thiểu chi phí trong việc đáp ứng chỉ tiêugiảm phát thải của mình bằng việc đạt được giảm phát thải với chi phí thấp nhấttại các nước khác, hơn là thực hiện giảm phát thải trong nước Theo Nghị địnhthư, 3 cơ chế đó là: Mua bán quyền phát thải Quốc tế (IET); Đồng thực hiện(JI) và Cơ chế phát triển sạch (CDM).
Theo nội dung của Nghị định thư Kyoto: “Cơ chế phát triển sạch cho phép các dự án giảm phát thải hỗ trợ phát triển bền vững ở các nước đang phát triển; thu được “các giảm phát thải được chứng nhận” (CERs) cho chủ dự án đầu tư”
CDM được quy định tại điều 12 của Nghị định thư Kyoto: ”Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân ở các nước công nghiệp được cho phép thực hiện dự án giảm phát thải ở các nước đang phát triển để nhận được CERs, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải của quốc gia đó CDM sẽ thúc đẩy phát triển bền vững
ở các nước đang phát triển và cho phép các nước phát triển đóng góp vào mục tiêu giảm mật độ tập trung khí nhà kính trong khí quyển”
Mục đích thực hiện CDM: CDM được thực hiện nhằm làm giảm sự
phát thải khí nhà kính2 (nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái đất vàbiến đổi khí hậu hiện nay) trên phạm vi toàn cầu Thông qua cơ chế đầu tư giữacác nước công nghiệp phát triển với các nước đang phát triển, tăng cườngkhuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các nước phát triển thựchiện các dự án giảm phát thải khí nhà kính dưới dạng “Các giảm phát thải đượcchứng nhận (CERs)”
Methane; N 2 O Nitrous oxide; HFCs Hydrofluorocarbon; PFCs Per-fluorocarbon; SF 6
Trang 10Khái niệm dự án CDM: Dự án CDM thuộc loại dự án đầu tư, chủ yếu là
đầu tư từ nước ngoài; do vậy, các dự án CDM tại Việt Nam chịu sự điều chỉnhcủa các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (trong đó có Luật Đầu tưđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư)
Lĩnh vực xây dựng và thực hiện dự án CDM: Theo quy định chung
của quốc tế, dự án CDM được xây dựng trong 15 lĩnh vực cơ bản sau:
Sản xuất năng lượng;
Chuyển tải năng lượng;
Tiêu thụ năng lượng;
Nông nghiệp;
Xử lý, loại bỏ rác thải;
Trồng rừng và tái trồng rừng;
Công nghiệp hóa chất;
Công nghiệp chế tạo;
Xây dựng;
Giao thông;
Khai mỏ hoặc khai khoáng;
Sản xuất kim loại;
Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí);
Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride;
Sử dụng dung môi
Các dự án CDM được khuyến khích đầu tư trước hết sẽ là dự án ứngdụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường; giảm bớt phátthải khí nhà kính, giảm ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ khí hậu,
Trang 11phục vụ phát triển kinh tế, xã hội bền vững Khuyến khích đầu tư tập trung vàocác khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu vực cóđiều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.
Tính đến nay, Việt Nam đã có 22 dự án được Ban điều hành CDM quốc
tế xác nhận là dự án CDM Tổng lượng giảm phát thải của các dự án này trongthời kỳ tín dụng là 13.143.901 tCO2e
Ở Việt Nam, các lĩnh vực có tiềm năng để xây dựng và thực hiện dự
án CDM gồm:
Khai thác và ứng dụng, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo;
Nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng;
Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để giảm phát thải khí nhà kính;
Thu hồi và sử dụng khí CH4 từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khaithác than để tiêu hủy hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;
Thu hồi và sử dụng khí đồng hành từ các hoạt động sản xuất dầu;
Trồng rừng mới và tái trồng rừng
Quy trình xây dựng dự án CDM: Quy trình để xây dựng dự án CDM
gồm 7 bước như sơ đồ trang sau
Trong đó:
4 giai đoạn đầu được tiến hành trước khi chuẩn bị dự án;
3 giai đoạn sau được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện dự án
Trang 12(Nguồn: Giới thiệu về CDM Cơ chế phát triển sạch)
Sơ đồ 1 Quy trình 7 bước xây dựng dự án CDM
Trang 131.1.3 Hiệu quả dự án
Hiệu quả của dự án nói chung thường được xem xét về các mặt: Hiệu quảtài chính, hiệu quả kinh tế xã hội Hiện nay vấn đề môi trường của các dự ánngày càng được quan tâm và chú trọng hơn do những quan ngại về tác động,ảnh hưởng xấu và không mong muốn của dự án tới môi trường Vậy nên, hiệuquả về môi trường cũng được xem là một chỉ tiêu khá quan trọng khi đánh giáhiệu quả dự án Giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước đã đưa ra một
số khái niệm về hiệu quả như sau:
Hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động
của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện
cụ thể, nhất định
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét riêng về khía cạnh kinh tế của vấn
đề Nó mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí
bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tếphụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà chủ thể đặt ra
Hiệu quả tài chính (hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp) là hiệu quả kinh tế chỉ xét trong phạm vi riêng mộtdoanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi íchkinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp vànhà đầu tư Hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến thu chi có liên quan trực tiếp
Hiệu quả kinh tế xã hội (hay còn được gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân)
là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể đượchưởng hiệu quả này là toàn bộ xã hội mà người đại diện là Nhà nước Vì vậy,những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ
Trang 14quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế
xã hội là hiệu quả kinh tế xét theo quan điểm toàn bộ nền kinh tế
Như vậy, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội đều là hiệu quả
kinh tế (so sánh giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó)nhưng ở hai phạm vi khác nhau Hiệu quả tài chính chỉ xem xét theo quan điểmdoanh nghiệp và nhà đầu tư còn hiệu quả kinh tế xã hội được xem xét trên quanđiểm toàn thể, của toàn xã hội Do vậy, có những dự án mặc dù không đạt hiệuquả về tài chính nhưng vẫn được thực hiện do hiệu quả kinh tế xã hội đem lại làrất lớn
Hiệu quả dự án CDM nhìn chung giống như các dự án đầu tư khác cũng
được xem xét về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội Tuy nhiên, các
dự án CDM nói chung đều rất chú trọng, quan tâm nhất và thường hướng đến
sự phát triển bền vững về cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; đặcbiệt là lợi ích to lớn mà các dự án CDM đem lại cho môi trường
Có người đã nhận xét: ”Hiệu quả dự án CDM đem lại được xem như tảngbăng chìm có phần nhìn thấy được rất nhỏ, còn phần chìm ở dưới rất nhiều màkhông phải ai cũng có thể nhìn thấy và đánh giá hết được”
Các dự án CDM có lợi ích vô cùng lớn phải kể đến đó là giúp các nướcgiảm bớt nhu cầu về nhiên liệu hóa thạch (như than đá và đặc biệt là dầu mỏ);tiến tới giảm dần sự phụ thuộc vào các loại nhiên liệu gây ô nhiễm này Điềunày làm nhẹ bớt áp lực cũng như tiền đầu tư của các nước trong cuộc tìm kiếmnguồn nhiên liệu mới, ít phát thải hơn Các nước hiện đang hướng tới nguồnnhiên liệu thay thế như khí tự nhiên hoặc xây dựng các nhà máy nguyên tử, cácđập thủy điện cực lớn Tuy vậy, theo các nhà khoa học, cả 3 biện pháp này đều
có rủi ro rất cao và hậu quả cực kỳ thảm khốc cả về con người, kinh tế và môitrường khi xảy ra sự cố Hơn nữa, nguồn nhiên liệu hóa thạch có hạn đang dầncạn kiệt từng ngày Trong tương lai nếu không có nguồn nguyên nhiên liệu thay
Trang 15thế thích hợp, các nước dễ sẽ có tranh chấp về nhiên liệu và biến đổi khí hậungày càng khắc nghiệt hơn rất nhiều Như vậy, có thể nói dự án CDM sẽ đemlại viễn cảnh tương lai tươi sáng hơn cho sự phát triển chung của thế giới.
Tại Việt Nam, hiệu quả của dự án CDM được xem xét ở các mặt sau:
(Nguồn: Nghị định thư Kyoto, CDM và vận hội mới)
- Tăng thu nhập
- Nguồn lợi từ CERs
Nguồn lợi kinh tế
- Tạo thu nhập
- Cải thiện điều kiện sốngMức độ quan tâm
của các tổ chức thực hiện
- Khu vực công
- Khu vực tư nhân
Xóa đói, giảm nghèo
- Tạo việc làm ở nông thôn
- Giảm số hộ nghèo
Hiệu quả
về môitrường
Hiệu ứng nhà kính
- Giảm phát thải khí nhà kính
Các khí ô nhiễm ngoài khí nhà kính
- Phát thải các khí ô nhiễm ngoàikhí nhà kính
- Nước nhiễm bẩn ngoài khí nhàkính
Trang 161.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM
Bản chất của việc phân tích hiệu quả là so sánh giữa chi phí và kết quảtheo những mục tiêu nhất định (lợi ích) được biểu hiện dưới dạng hiện vật Đó
là số lượng, chất lượng của những sản phẩm hay dịch vụ đầu vào và đầu ra Đểđánh giá chính xác hiệu quả của một dự án nào đó, cần tuân thủ 4 nguyên tắc:
Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả;
Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích;
Nguyên tắc về tính chính xác, khoa học;
Nguyên tắc về tính đơn giản và thực tế
Sử dụng phương pháp và chỉ tiêu cụ thể như sau để thực hiện đánh giá dự
án trong chuyên đề::
1.2.1 Phương pháp đánh giá
Sử dụng 2 phương pháp chính là phân tích tài chính FA và phân tích Chiphí – Lợi ích CBA để đánh giá hiệu quả dự án CDM Cụ thể:
Phương pháp phân tích tài chính FA:
Dự án CDM phải ít phát thải hơn và ít khó khăn về tài chính hơn dự án
cơ sở Do vậy, phân tích tài chính là rất quan trọng Phân tích phương diện tàichính của dự án nhằm các mục đích:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thựchiện có hiệu quả các dự án đầu tư
- Xem xét những kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độhạch toán kinh tế mà dự án sẽ tạo ra Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ vàphải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét nhữnglợi ích mà dự án đem lại
Phân tích FA kiểm tra khả năng lợi nhuận mang lại của một dự án chonhà đầu tư FA phân tích dòng tiền và xem xét các chi phí của nhà đầu tư và
Trang 17doanh thu nhận về của nhà đầu tư Phương pháp này hướng tới câu hỏi: Liệu dự
án có mang lại lợi nhuận về tài chính của nhà đầu tư không?
FA thường được dùng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, theoquan điểm của nhà đầu tư Một số chỉ tiêu sử dụng trong FA là NPV – Giá trịhiện tại ròng, IRR – Tỷ suất hoàn vốn nội bộ, T – Thời gian hoàn vốn,
Phương pháp phân tích Chi phí – Lợi ích CBA:
Đây là một công cụ, hay cũng là một phương pháp để đánh giá, so sánhgiữa các phương án cạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội, nhằm cung cấp thôngtin cho việc ra quyết định lựa chọn phân bổ nguồn lực Phân tích Chi phí - Lợiích (CBA) ước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền tương đương đối với nhữnglợi ích và chi phí của cộng đồng từ các dự án nhằm xác định xem chúng có đáng
để đầu tư hay không Một trong các vấn đề của CBA là việc đánh giá nhiều yếu
tố trong cơ cấu lợi ích và chi phí về bản chất là khá rõ ràng, nhưng cũng cónhững yếu tố khác không thể đưa ra phương pháp đánh giá
“Phân tích CBA được dùng để nhận dạng, lượng hóa bằng tiền tất cả cái
“được” và “mất” tiềm năng từ một dự án nhất định nhằm xem xét dự án đó có
đáng mong muốn hay không trên quan điểm xã hội nói chung.” (Theo Tevfik F.Nas)
Phân tích CBA kiểm tra sự phù hợp của dự án đối với toàn bộ xã hội (chứkhông chỉ cho riêng nhà đầu tư hay riêng doanh nghiệp như trong phân tích tàichính FA) Phương pháp này hướng tới trả lời câu hỏi: Liệu dự án có cải thiệnphúc lợi xã hội hay không?
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trong đánh giá hiệu quả tài chính, cần xác định:
- Lợi nhuận làm tiêu chuẩn cơ bản
Trang 18- Giá thị trường: Để đơn giản trong tính toán, sử dụng giá cố định (là giá thịtrường được xác định cho tất cả các năm của thời kỳ phân tích)
- Lãi suất tính toán sử dụng được xác định trên cơ sở chi phí sử dụng vốn từ cácnguồn khác nhau
- Khấu hao giảm không đều
Một số chỉ tiêu thông dụng, thường được sử dụng để phân tích hiệu quảtài chính gồm NPV, IRR và T Cụ thể đối với các chỉ tiêu trên như sau:
NPV (Net Present Value) - Giá trị hiện tại thuần:
Giá trị hiện tại thuần (hay giá trị hiện tại ròng) NPV là hiệu số giữa tổnggiá trị hiện tại của các dòng doanh thu (cash inflow) trừ đi giá trị hiện tại dòngchi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiết khấu lựa chọn
Phương pháp này cho biết quy mô của dòng tiền (quy đổi về giá trị hiệntại) có thể thu được từ dự án, một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm (hiệntại là thời điểm ban đầu khi mà dự án được xuất vốn đầu tư)
Trong đó: n: Số năm hoạt động hoặc số năm trong thời kỳ phân tích
r: Mức lãi suất tính toán Nt: Thu hồi gộp tại năm t (Thu hồi hoàn vốn tại năm t) Gồm có:
Lợi nhuận tại năm t, Khấu hao tại năm t và Lãi vay tại năm t
It: Vốn đầu tư tại năm t (Luồng tiền mặt chi tại năm t) Đn: Giá trị đào thải hay thanh lý vào cuối kỳ sử dụng
Có 2 nguyên tắc sử dụng NPV là:
- Những dự án có NPV ≥ 0 là những dự án đáng giá về mặt hiệu quả kinh tế;
Trang 19- Khi lựa chọn một trong số nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án cóNPV lớn nhất sẽ có lợi nhất.
IRR (Internal Rate of Return) - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ:
Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ được gọi với nhiều tên khác nhaunhư: phương pháp mức lãi suất nội tại, phương pháp suất thu hồi nội bộ,phương pháp tỷ suất nội hoàn, … Bản chất của phương pháp này là dùng chỉtiêu IRR làm thước đo hiệu quả trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư
IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV = 0, được tính theo công thức:
Trong đó: r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn NPV1 > 0
r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn NPV2 < 0 NPV1 và NPV 2: Giá trị hiện tại ròng ứng với r1 vàr2
Có 2 nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả là:
- Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính toán (r) nhỏ hơn mức lãi suất nội tại(IRR) Thể hiện dưới dạng: r< IRR
- Trong các dự án đầu tư độc lập, dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn
về khả năng sinh lợi
T – Thời gian hoàn vốn:
Phương pháp thời gian hoàn vốn là phương pháp phân tích hiệu quả vốnđầu tư dựa trên cơ sở tiêu chuẩn hiệu quả là thời gian hoàn vốn, không tính đếngiá trị theo thời gian của đồng tiền
T – Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng sốvốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản lãi bằng tiền mặt Nó chính là số năm trong
Trang 20đó dự án sẽ tích lũy các khoản bằng tiền mặt để bù đắp tổng số vốn đầu tư đã bỏ
ra
- Nếu dự án có lãi ròng hàng năm bằng nhau, khấu hao hàng năm bằngnhau và lãi vay hàng năm bằng nhau thì công thức tính là:
Trong đó: I : Tổng số vốn đầu tư.
Ft : Lợi nhuận ròng hàng năm tại năm t.
Đt : Khấu hao hàng năm tại năm t.
Lv : Lãi vay hàng năm
- Nếu trong trường hợp lãi ròng, khấu hao và lãi vay hàng năm khôngbằng nhau thì tính thời gian hoàn vốn bằng cách cộng tích lũy lãi ròng, khấuhao và lãi vay hàng năm để tính thời gian hoàn vốn
Nguyên tắc sử dụng là: Dự án sẽ được chấp nhận khi T < Tm
Với Tm là thời gian thu hồi vốn định mức được người quyết định đầu tư ấn định
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
Theo giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước, cơ sở ra quyết địnhđầu tư trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội là các tác động của dự án đối vớitoàn bộ nền kinh tế (xem xét đầy đủ chi phí và lợi ích dự án xét trên quan điểmcủa nền kinh tế)
Trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cần xác định:
- Giá trị gia tăng là tiêu chuẩn cơ bản
- Giá kinh tế (hay còn gọi là giá mờ, giá ẩn): Đây là giá thị trường được điềuchỉnh
Trang 21- Lãi suất sử dụng là lãi suất kinh tế (được xác định trên cơ sở lãi vay trên thịtrường vay vốn dài hạn thực tế của đất nước và khả năng tiếp nhận và cho vaytrong nước cũng như một số chính sách của Nhà nước)
Về hiệu quả kinh tế: nền tảng là giá trị gia tăng quốc dân vì đây luôn là mục tiêu hàng đầu của các quốc gia:
NNVA - Giá trị gia tăng quốc dân thuần
Để đánh giá sự đóng góp của dự án vào thực hiện mục tiêu kinh tế cầnlấy giá trị gia tăng quốc dân thuần (ký hiệu NNVA) làm tiêu chuẩn cơ bản Đây
là chỉ tiêu quan trọng nhất biểu thị sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế.Tất cả các khoản chuyển ra nước ngoài bị loại ra
Công thức tính là:
Trong đó: (MI + I + RP): Giá trị dự kiến của các đầu vào vật chất thường
xuyên (MI) và vốn đầu tư (I) và tất cả các khoản chuyển ra nước ngoài có liênquan của dự án và lợi nhuận thuần của vốn nước ngoài cũng như tiền lương củanhân viên nước ngoài (RP)
Dt : Giá trị dự kiến của đầu ra (thường là doanh thu) tại năm t.
Về nguyên tắc, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư cần căn cứ vào NNVAtoàn bộ cả trực tiếp (được tạo ra trong phạm vi dự án đang xem xét) và gián tiếp(là giá trị gia tăng bổ sung thu được ở các dự án khác có mối quan hệ kinh tế vàcông nghệ với dự án đang xem xét Giá trị gia tăng bổ sung này sẽ không đượctạo ra nếu dự án đang xét không được xây dựng) Khi giá trị gia tăng gián tiếpkhó xác định hoặc quá nhỏ thì có thể bỏ qua Lúc đó, tính toán hiệu quả kinh tếchỉ cần dựa vào giá trị gia tăng trực tiếp
Trang 22NNVA là cơ sở, có thể sử dụng phân tích hiệu quả tuyệt đối hoặc tươngđối để đáng giá hiệu quả kinh tế.
Về hiệu quả xã hội: Hiệu quả của dự án đối với các mục tiêu khác có thể
kể đến như:
Đóng góp vào thực hiện mục tiêu giải quyết công ăn việc làm: Khi thựchiện dự án sẽ tạo thêm việc làm cho người lao động, qua đó sẽ nâng caothu nhập và chất lượng cuộc sống của họ, góp phần xóa đói giảm nghèocho xã hội;
Đóng góp vào thực hiện mục tiêu phân phối thu nhập, giảm dần khoảngcách giàu nghèo trong xã hội, tiến tới bình đẳng xã hội; tăng thêm cơ hộiphát triển tại địa phương tiến hành dự án, nhất là những huyện, tỉnh cònnghèo, cơ sở vật chất thiếu thốn ở các nước đang phát triển;
Đóng góp vào thực hiện mục tiêu cải thiện cán cân thanh toán quốc tếthông qua thu nhập ngoại hối thuần mà dự án tạo ra;
Ảnh hưởng của dự án đối với môi trường;
Các ảnh hưởng khác của dự án
Riêng đối với các dự án CDM: Một khác biệt lớn giữa dự án CDM và
các dự án đầu tư thường gặp khác ở những lợi ích về kinh tế xã hội mà CDMđem lại Những lợi ích này rất lớn và còn chưa thể lượng hóa hết được, đặc biệt
là những tác động tích cực đến vấn đề biến đổi khí hậu Hiệu quả kinh tế xã hộikhác của dự án CDM có thể kể đến là:
- Nguồn tài trợ từ các dự án CDM sẽ tăng thêm nguồn thu cho các laođộng, doanh nghiệp và ngân sách Nhà nước có dự án CDM; giúp các nước đangphát triển đạt được mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững, chẳng hạnnhư giảm ô nhiễm không khí và nước, cải thiện sử dụng đất, ;
- Dự án CDM cũng không sử dụng các nhiên liệu hóa thạch mà chuyểnsang sử dụng năng lượng tái tạo như thủy điện, nên sẽ ít gây ô nhiễm không
Trang 23khí hơn rất nhiều Điều này cũng góp phần bảo tồn các tài nguyên nhiên liệuhóa thạch và bảo vệ môi trường Điều này góp phần không nhỏ ngăn chặn táchại xấu của BĐKH trong tương lai tới; góp phần làm giảm phát thải các khí nhàkính, đóng góp vào nỗ lực chung của thế giới trong việc giảm và ngăn chặnBĐKH trên trái đất hiện nay.
- Lợi ích vô cùng lớn phải kể đến đó là giúp các nước giảm dần sự phụthuộc vào các nhiên liệu hóa thạch trong khi nguồn nhiên liệu này phát thải khínhà kính nhiều nhất và đang ngày càng cạn kiệt Quá trình tìm kiếm nhiên liệumới, nhiên liệu thay thế ít phát thải hơn và ”sạch” hơn thì gặp rất nhiều khókhăn Dự án CDM sẽ góp phần đem lại hy vọng tươi sáng hơn cho vấn đề nănglượng và biến đổi khí hậu
Tuy nhiên, khi thực hiện bất kỳ dự án nào sẽ gặp phải những rào cản hoặcrủi ro nhất định; thường gặp là: đầu tư, công nghệ, điều kiện về kinh tế vĩ môcủa Việt Nam như sự thay đổi trong các chính sách, luật pháp và các quy địnhdẫn tới thực hiện một công nghệ với phát thải cao hơn, và một số điều kiện vềđịa chất,… Những tác nhân đó làm cho dữ liệu ước tính hiệu quả dự án trở nênthiếu tín toàn diện và giảm độ chính xác
Trang 24Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO
LO, TỈNH HÒA BÌNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (cơ quan cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án CDM)
Tên tiếng Việt: Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
Tên quốc tế: Department of Meteorology, Hydrology and Climate Change
Địa chỉ : Số 8, Pháo đài Láng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : (04) 37759430
Trang web : http://www.dmhcc.gov.vn
Email : info@dmhcc.gov.vn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức của Cục
Cục KTTV&BĐKH là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườngViệt Nam Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số02/2002/QH11 quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ,trong đó có Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ được thành lập trên cơ sở hợpnhất các đơn vị Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môitrường (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), Cục Địa chất và Khoáng sảnViệt Nam và Viện Địa chất và Khoáng sản (Bộ Công nghiệp) và bộ phận quản
lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn) Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ banhành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 25Cục KTTV&BĐKH được thành lập theo Quyết định số 997 BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường ngày 12 tháng 5 năm
/QĐ-2008, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CụcKTTV&BĐKH
Cục KTTV&BĐKH là có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thựchiện quản lý nhà nước về khí tượng, thuỷ văn; giám sát hoạt động dự báo, cảnhbáo thiên tai; quản lý, điều phối các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu,bảo vệ tầng Ozone thuộc phạm vi quản lý của Bộ Cục có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục KTTV&BĐKH
- Lãnh đạo Cục: Chỉ có một Cục trưởng và không quá ba Phó Cụctrưởng
- Có 07 phòng chức năng giúp việc cho Cục trưởng Lãnh đạo phòng cómột Trưởng phòng và không quá hai Phó Trưởng phòng (riêng Văn phòng cómột Chánh văn phòng và không quá hai Phó Chánh văn phòng) Gồm:
Trang 26 Phòng Khí tượng Thuỷ văn;
Phòng Cảnh báo, Dự báo thiên tai;
Phòng Biến đổi khí hậu;
Phòng Khoa học - Công nghệ và Hợp tác quốc tế;
Trung tâm bảo vệ tầng Ozone;
Trung tâm Dữ liệu và Truyền thông phòng ngừa thiên tai
Đối với văn phòng và 2 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục
Cục KTTV&BĐKH có 18 nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau:
1 Trình Bộ trưởng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch năm năm và hàng năm về khí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báothiên tai, quản lý và điều phối các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo
vệ tầng Ozone
2 Trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách về kinh tế và xã hội hóa hoạt độngkhí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báo thiên tai; hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện sau khi được phê duyệt
3 Trình Bộ trưởng các chương trình, dự án về khí tượng, thủy văn, dựbáo và cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng Ozonetheo phân công của Bộ trưởng
Trang 274 Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật về khí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báo thiên tai, quản lý và điềuphối các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo vệ tầng Ozone
5 Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báo thiêntai; nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, tác độngcủa biến đổi khí hậu và lợi ích của việc bảo vệ tầng Ozone
6 Về khí tượng, thuỷ văn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượngthủy văn; quy hoạch phát triển mạng lưới khí tượng, thủy văn quốc gia; bảo vệhành lang an toàn kỹ thuật đối với các công trình khí tượng, thủy văn; di chuyểncông trình khí tượng, thủy văn thuộc loại đặc biệt và thuộc mạng lưới phát báoquốc tế;
b) Trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, di chuyển, nâng cấp, hạ cấp, giảithể trạm khí tượng, thủy văn và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khiđược phê duyệt; xây dựng danh mục công trình khí tượng, thủy văn thuộc loạiđặc biệt và thuộc mạng lưới phát báo quốc tế;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quan trắckhí tượng, thủy văn; quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành, quản lý
và khai thác thông tin, tư liệu khí tượng, thủy văn;
d) Chủ trì thẩm tra việc sử dụng tư liệu khí tượng, thủy văn trong hồ sơ cáccông trình, dự án đầu tư xây dựng trọng điểm quốc gia và các công trình, dự ánđầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định và quản lý đầu tư của Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung Ương theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các dự ánđầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn theo phâncông của Bộ trưởng;
Trang 28đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phéphoạt động của công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyềnquản lý của các Bộ, ngành, tổ chức kinh tế và tổ chức đoàn thể ở Trung ươngtheo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì tổ chức đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc khí tượng, thủy văn củacác trạm khí tượng, thủy văn chuyên dùng thuộc sự quản lý của các Bộ, ngành
7 Về dự báo, cảnh báo thiên tai:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế dự báo, cảnh báo thiên tai vềđộng đất, sóng thần, bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt và triều cường;
b) Xây dựng, quản lý mạng lưới cảnh báo thiên tai; hướng dẫn việc cung cấp, sửdụng thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai trên phạm vi cả nước;
c) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũtrên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức nghiên cứu, xây dựng các kịch bản về thảm họa thiên nhiên; hướngdẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương việc xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch, phương án phòng ngừa thiên tai; tham gia khắc phục hậu quả sau khi xảy
ra thiên tai
8 Về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng Ozone:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức việc theo dõi,đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người vàkinh tế - xã hội; đề xuất biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầngOzone;
b) Cấp thư xác nhận hoặc thư phê duyệt dự án CDM cho các tổ chức trong vàngoài nước đầu tư vào các dự án CDM thuộc Nghị định thư Kyoto của Côngước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu theo ủy quyền của Bộ trưởng;
Trang 29c) Hướng dẫn điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất các chất làmsuy giảm tầng ô-zôn thuộc Nghị định thư Montreal của Công ước Vienna vềbảo vệ tầng Ozone theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì tổ chức và phối hợp thực hiện Công ước Khung của Liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, Công ước Vienna về bảo vệ tầngOzone và Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone;
đ) Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thẩmquyền trong nước về Cơ chế phát triển sạch; giữ mối liên hệ với Ban thư kýCông ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Ban Liên Chính phủ
về biến đổi khí hậu
9 Làm đầu mối liên hệ, theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về hoạt động của cáchội, tổ chức phi Chính phủ và cá nhân trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn, dựbáo và cảnh báo thiên tai và biến đổi khí hậu
10 Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong đàm phán, ký kết các điều ướcquốc tế; thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của
Bộ trưởng
11 Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai tiến bộ
kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng về khí tượng, thủy văn,
dự báo và cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng Ozone theo phâncông của Bộ trưởng
12 Thực hiện các dịch vụ về khí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báothiên tai, biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng Ozone theo quy định của pháp luật
13 Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng, thủy văn, dự báo và cảnh báothiên tai, biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng Ozone; trả lời các tổ chức, cá nhân về