Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Trang 1Lời mở đầu
Đứng trớc bối cảnh toàn cầu hoá đang diễn ra trên toàn thế giới, tất cảcác quốc gia phải nhận thức rõ vị trí và nắm bắt mọi cơ hội để thích nghi vàcạnh tranh trong thế giới mới của nền kinh tế tri thức, nâng cao đời sống nhândân, thực hiện dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh Quan
điểm của Đảng ta đã nêu rõ trong Đại hội Đảng khoá X là “chủ động hộinhập kinh tế quốc tế’’ Để nắm bắt đợc cơ hội trong quá trình toàn cầu hoá,Việt Nam cần tích cực phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh trong nớc, kếthợp thu hút nguồn lực bên ngoài để phát triển toàn diện
Theo kế hoạch 5 năm 2006-2010, Việt Nam cần 140 tỷ USD cho đầu tphát triển, trong đó 1/3 là huy động bên ngoài Ngoài vốn ODA thì vốn FDIcần khoảng 25 tỷ USD Trung bình mỗi năm vốn thực hiện là 5 tỷ USD và nhthế con số thu hút còn phải nhiều hơn
Hiện nay đầu t nớc ngoài cả gián tiếp và trực tiếp vào nớc ta đang tănglên đáng kể Tuy nhiên, kết quả thu hút này vẫn đợc cho là dới tiềm năng, cha
đáp ứng nhu cầu huy động vốn để phát triển nhanh và bền vững
Cùng với hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đứngtrớc những cơ hội mới cho việc tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tnớc ngoài “ Một làn sóng đầu t mới đang đến Việt Nam’’, để đón đầu cơ hộinày,cần có các giải pháp phù hợp và đồng bộ để thu hút tói đa nguồn vốn nớcngoài phục vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế
Năm 2006, năm đầu của kế hoạch 5 năm, Việt Nam đã thu hút đợc lợngvốn FDI kỷ lục là 10,2 tỷ USD, trong đó 56% là đầu t vào khu công nghiệp ,khu chế xuất trên địa bàn cả nớc
Rõ ràng phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất là một trong nhữnggiải pháp hữu hiệu nhất để tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoViệt Nam Các khu công nghiệp, khu chế xuất với cơ sở hạ tầng đã đợc xâydựng, cơ chế chính sách u đãi thông thoáng là mô hình đầu t đem lại hiệu quảcao nhất cho các nhà đầu t nớc ngoài Vì vậy, khu công nghiệp, khu chế xuấtcần đợc u tiên đầu t và quản lý tạo mô hình hòng thu hút đầu t tốt nhất, đảmbảo không bỏ lỡ cơ hội thu hút vốn đầu t từ các doanh nghiệp nớc ngoài đếntìm những cơ hội đồng thời quảng bá hình ảnh Việt Nam đến các nhà đầu ttrên toàn thế giới
Trang 2Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nênviệc thống kê một cách chính xác đầy đủ kịp thời về tổng vốn đầu t , phân tích
đặc điểm biến động cũng nh chỉ ra xu thế của nó là một nhiệm vụ của ngànhthống kê nằm phục vụ cho chiến lợc phát triển đất nớc
Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian phân tích tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ” Trong đề án của mình em xin trình bày nội dung
gồm 3 chong sau:
Chơng I: Khái quát chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng II: Khái quát chung về dãy số thời gian
Chong III: Ưng dụng phơng pháp phân tích tình hình thu hút vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Với kiến thức còn rất hạn chế, em hi vọng góp chút công sức nhỏ bécủa mình trong việc nghiên cứu thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài và đánhgiá tác động của nó đến sự phát triển kinh tế nhằm tìm ra hớng đi đúng đắnphù hợp phát huy vai trò của vốn đầu t nớc ngoài.Rất mong đợc sự đóng góp ýkiến của thầy cô Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm NgọcKiểm trong thời gian qua đã tận tình chỉ bảo cho em hoàn thành đề án củamình
Trang 3Chơng I: khái quát chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài I.Khái lợc lịch sử và bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN) 1.Khái lợc lịch sử
ĐTTTNN (FDI) nếu xét theo khía cạnh là loại đầu t mà các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn đầu t và trực tiếp tham gia quản lý điều hành, tổ chức sản xuất
để thu lợi nhuận và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồng vốn cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của mình thì ĐTTTNN đã xuất hiện vào những thời kỳ
đầu của chủ nghĩa t bản –thời kỳ mà các nớc t bản bắt đầu hình thành cácthuộc địa ở ngoài phạm vi lãnh thổ của mình Hình thức tồn tại của ĐTTTNNdới dạng các nhà t bản đầu t vốn vào các thuộc địa trên cơ sở sử dụng nguồnlao dộng tại chỗ để khai thác khoáng sản, đồn điền nhằm tạo ra nguồn nguyênliệu cung cấp cho chính quốc Trong các thế kỷ XVII, XVIII, đầu XIX cáccông ty Tây Ban Nha, Anh, Hà Lan đã thiết lập ở Châu á và các nớc Mỹ LaTinh các cơ sở khai thác tài nguyên và trồng trọt nhằm bóc lột nguồn tàinguyên thiên nhiên và sức lao động thuộc địa Cuối thế kỷ XIX chủ nghĩa đếquốc ra đời đã biến nhiều vùng Châu Phi, Đông Nam á và các nơi khác thànhvùng ảnh hởng của mình
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, sự thay thế nhau của phơng thứcsản xuất xã hội, ĐTTTNN có sự chuyển biến thay đổi về phơng thức quy môcũng nh thái độ về nó Từ chỗ kỳ thị xem đây là hình thức bóc lột của các nớc
t bản đến khi nhận thức đợc rằng nhà t bản đã đầu t xây dựng một số cơ sở hạtầng nh bến cảng, đờng sắt, và một số đô thị Trải qua lịch sử phát triển
ĐTTTTNN thực sự trở thành hình thức hợp tác kinh tế quốc tế có hiệu quả
2 Bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Sự phát triển của ĐTTTNN đợc quy định bởi những quy luật kinh tếkhách quan với những điều kiện cần và đủ chín muồi nhất định, nó chỉ là mộttrong những mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình phân công lao động quốc
tế và xã hội hoá sức sản xuất xã hội trên quy mô quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế đã hình thành nên các dòng lu chuyển vốn chủyếu: Dòng vốn từ các nớc phát triển đổ vào cá nớc đang phát triển, dòng vốn l-
u chuyển nội bộ trong các nớc đang phát triển và dòng vốn lu chuyển trongcác nớc đang phát triển Sự lu chuyển của các dòng vốn diễn ra dới nhiềuhình thức nh : Tài trợ phát triển chính thức (gồm viện trợ phát triển chính thứcODA và các hình thức khác ), nguồn vay t nhân (tín dụng từ các ngân hàng th-
ơng mại ) và đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trong đó: trong điều kiện kinh tế hiện đại ĐTTTNN là loại vốn cónhiều u điểm hơn so với các loại vốn kể trên Nhất là đối với các nớc đang
Trang 4phát triển, khi khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì u điểm đó
càng rõ rệt Về bản chất, ĐTTTNN là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên
là nhà đầu t và một bên khác là nớc nhận đầu t.
3 Động cơ và tác dụng của ĐTTTNN
a) Động cơ của ĐTTTNN
Động cơ chung nhất của chủ đầu t nớc ngoài là tìm kiếm thị trờng đầu
t hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao và sự thịnh vuợng lâudài của doanh nghiệp Tuy nhiên, động cơ cụ thể của chủ đầu t trong từng dự
án lại rất khác nhau tuỳ thuộc và chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mụctiêu của nó ở thị trờng nớc ngoài, tuỳ thuộc mối quan hệ sẵn có của nó với nớcchủ nhà Khái quát chung lại có 3 động cơ cụ thể taọ nên 3 định hớng khácnhau trong ĐTTTNN:
-Đầu t định hớng thị trờng
-Đầu t định hớng chi phí
-Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu
b) Các hình thức ĐTTTNN
Hiện nay có 3 hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu sau:
-Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
-Doanh nghiệp liên doanh
-Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
c) Tác động của ĐTTTNN
* Tác động của FDI đối với các nớc tiếp nhận vốn FDI
+) Nguồn vốn FDI có tác động quan trọng tới sự phát triển kinh tế đặc biệt làtăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất và mởrộng nguồn thu của chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, kiềm chếlạm phát
+) Đối với các nớc đang phát triển
FDI là nguồn bổ sung quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc
FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việclàm mới
Hoạt động của các dự án FDI tác động quan trọng tới xuất nhậpkhẩu của các nớc chủ nhà
Góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớngCNH-HĐH
Trang 5 Các dự án FDI góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách quốcgia
+) Tác động của FDI đối với các nớc xuất khẩu FDI
FDI giúp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng bành ớng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới
tr- FDI giúp các Công ty nớc ngoài giảm chi phí sản xuất rút ngắnthời gian thu hồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao
FDI giúp các chủ đầu t tìm kiếm đợc các nguồn nguyên liệu ,nhiên liệu ổn định
FDI giúp các chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, ápdụng công nghệ mới , nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 6II Thực trạng thu hút ĐTTTNN vào KCN,KCX tại vùng KTTĐ Bắc Bộ
So với các KCN,KCX ở vùng KTTĐ Nam Bộ, số lợng các KCN,KCX ởVùng KTTĐ Bắc Bộ ít hơn, các KCN phát triển chậm hơn và có quy mô nhỏhơn do nhu cầu tiêu dùng thấp, giá thuê đất cao nên sản xuất kinh doanh hiệuquả thấp, kém hấp dẫn hơn khu vực phía Nam Lợng vốn đầu t trung bìnhhằng năm vào các KCN,KCX thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ chỉ chiếm khoảng20% tổng lợng vốn đầu t vào các KCN,KCX trên cả nớc
Tính đến hết tháng 12/2006, Vùng KTTĐ Bắc Bộ hiện có 25 KCN đãthành lập , chủ yếu là các KCN có quy mô nhỏ và trung bình, trong đó có 16KCN đã cơ bản xây xong cơ sở hạ tầng và đang triển khai sản xuất kinh doanh
và 9 KCN đang trong thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng Tổng vốn đầu t cácKCN,KCX tại vùng là 5129.5 triệu USD, chiếm tỷ lệ 15.55% tổng số vốn thuhút đợc vào các KCN,KCX cả nớc Trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài giữ vaitrò chủ đạo với 359 dự án chiếm 49.8% tổng số dự án đầu t và KCN,KCX tạivùng và số vốn 3552 triệu USD, chiếm 68% tổng số vốn đầu t vào KCN,KCXcủa vùng
So với đầu t trong nớc thì ĐTTTNN có số lợng dự án tơng đơng nhnggấp 2 lần về số vốn Điều này cho thấy sự vợt trội về lợng vốn và quy mô vốnbình quân 1 dự án ĐTTTNN so với các lợng vốn và quy mô vốn bình quân củacác dự án trong nớc( vốn bình quân mỗi dự án ĐTTTNN là 9,89 triệu USD/dự
án gần gấp 3 lần vốn bình quân mỗi dự án đầu t trong nớc là 3,57 triệu USD/dự án)
Đối với đầu t trong nớc, đến hết năm 2006, các KCN,KCX của vùng đãthu hút đợc 362 dự án, chiếm tỷ lệ 50,2% tổng số dự án và số vốn 20652 tỷ
đồng (khoảng 1290,75 triệu USD) chiếm tỷ lệ 32% tổng số vốn đầu t vàoKCN,KCX của vùng.Trong đó có 3 KCN vẫn cha có đầu t trong nớc vào sảnxuất kinh doanh là KCN Nội Bài (Hà Nội), Thăng Long (Hà Nội) và Nomura(Hải Phòng), đặc biệt Nomura là KCN thu hút lợng vốn đầu t nớc ngoài lớnnhất trong 16 KCN đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng( 598 triệu USD)
Các doanh nghiệp trong nớc đầu t vào KCN, KCX của Vùng thuộc mọithành phần kinh tế, nhng chủ yếu là doanh nghiệp có sẵn tại các khu đô thịlớn trớc khi các KCN đợc thành lập (đa phần là các Doanh nghiệp nhà nớc) có
xu hớng di dời sản xuất từ vùng nội thành hay khu vực dân c vào KCN, ít đơn
vị thuê đất để thành lập mới, vì vậy quy mô vốn đầu t bình quân của đầu ttrong nớc không cao.Do hạn chế về lợng vốn, trình độ công nghệ và thị trờngtiêu thụ sản phẩm nên các doanh nghiệp trong nớc ít có nhu cầu đầu t vàoKCN, KCX, đặc biệt trong trong điều kiện cơ sở hạ tầng còn thấp, chi phí vận
Trang 7chuyển cao, giá thuê đất tại các KCN,KCX cao do giá đền bù giải phóng mặtbằng lớn
Vì vậy, các dự án đầu t trong nớc thờng là các dự án mở rộng vốn, tuybằng về số dự án nhng vẫn thấp hơn về lợng vốn so với các dự án đầu t nớcngoài chủ yếu mới thành lập
Từ khi KCN đầu tiên của vùng là KCN Nội Bài (Hà Nội) đợc thành lậpnăm 1993, các KCN, KCX tại vùng KTTĐ Bắc Bộ đã trải qua 14 năm xâydựng và phát tiển đáng kể, thu hút một lợng vốn đáng kể bổ sung và nguồnvốn phát triển kinh tế –xã hội của vùng và của cả nớc
Bảng1: Tình hình thu hút ĐTTTNN vào KCN-KCX vùng KTTĐ Bắc Bộ (so sánh theo trung bình năm) giai đoạn 1993-2006 (tính theo vốn đăng ký của các dự án đợc cấp giấy phép đầu t
Chỉ tiêu Đơn vị
TBgiai
1995
đoạn1993-TB giai
đoạn1996-2000
TB giai
đoạn2001-2005
Năm2006
Tổng vốn ĐTNN
vào KCN,KCX
TriệuUSD
140.49 131.91 387.97 1074.22
Vốn ĐTNN vào
xây dựng CSHT
TriệuUSD
Nguồn: tổng hợp từ Vụ Quản lý KCN,KCX, Bộ Kế hoạch và Đầu t
Trong giai đoạn 1993-1995, các KCN tiến hành song song việc đầu txây dựng cơ sở hạ tầng và cho thuê đất kinh doanh Tổng số vốn đầu t nớcngoài thu hút vào KCN, KCX của vùng giai đoạn này là 421.47 triệu USD,
Trang 8bao gồm đầu t vào xây dựng cơ sở hạ tầng là 152.64 triệu USD, chiếm 36.2%
và đầu t vào sản xuất kinh doanh là 268.83 triệu USD, chiếm 63.8% tổng vốn
Giai đoạn 5 năm tiếp theo, do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế khuvực, thay đổi về chính sách đầu t, tổng lợng vốn ĐTTTNN vào các KCN, KCXcủa vùng là 659.55 triệu USD, lợng vốn trung bình hằng năm giảm chỉ bằng94% so với vốn trung bình năm giai đoạn trớc Trong đó lợng vốn vào sảnxuất kinh doanh giảm 41.5% còn lợng vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng tiếptục tăng 56.25 do nhu cầu đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN mới thànhlập Tuy nhiên, nhiều dự án đang thực hiện bị ngừng hoặc rút vốn do không cókhả năng thanh toán sau cuộc khủng hoảng tài chính
Trong 5 năm tiếp theo (2001-2005), nền kinh tế thế giới phục hồi saukhủng hoảng, đồng thời chính quyền các cấp đã có những biện pháp tích cực
để tăng cờng thu hút đầu t nên tình hình thu hút ĐTTTNN đã khởi sắc trở lại Thời kỳ này lợng vốn đầu t FDI tăng nhanh lên 1163.91 triệu USD, tăng hơn 3lần so với giai đoạn trớc Trong đó lợng vốn sản xất kinh doanh chiếm tỷ lệ100%( tăng 256.9%), không có đầu t vào cơ sở hạ tầng
Năm 2006, với những cải cách lớn về chính sách và các động thái tíchcực của chính phủ trong hội nhập quốc tế, lợng vốn ĐTTTNN tiếp tục tăngmạnh gần gấp 3 lần vốn đầu t trung bình năm giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tvào sản xuất kinh doanh là chủ yếu, chiếm 94.3%, đầu t vào cơ sở hạ tầngtăng do thành lập nhiều KCN làm tăng nhu cầu ngành xây dựng cơ bản
Nh vậy, qua các giai đoạn phát triển, tỷ lệ vốn đầu t vào sản xuất kinhdoanh và cơ sở hạ tầng liên tục thay đổi phụ thuộc vào việc thành lập mới cácKCN, nhng có xu hớng giảm dần tỷ trọng đầu t vào cơ sở hạ tầng, nâng cao
đầu t vào sản xuất kinh doanh Đây là xu hớng tích cực chứng tỏ sự hiệu quảcủa đầu t sản xuất kinh doanh tại KCN,KCX vùng KTTĐ Bắc Bộ
Với điều kiện thuận lợi nh hiện nay, trong những năm tới lợng vốn sẽtiếp tục tăng mạnh và cơ cấu vốn sẽ chuyển dịch theo hớng tích cực tập trungvào sản xuất kinh doanh Vì vậy, sau đây là ứng dụng phơng pháp thống kênghiên cứu cụ thể tình hình thu hút vốn ĐTTTNN vào vùng KTTĐ Bắc Bộgiai đoạn 1996-2006 và dự báo tới năm 2010
Trang 9Chơng ii: Khái quát chung về dãy số thời gian
I.Một số vấn đề chung về dãy số thời gian
1 Khái niệm dãy số thời gian
*) Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tợng nghiêncứu mà đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian.VD: tổng vốn đầu t; khối lợng sảnphẩm ;giá trị sản xuất
VD1: Có số liệu về tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào SX-KD của KCN,KCX KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 1995-2006
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình đầu t vào KTTĐ Phía Bắc)
*) Xét về mặt cấu tạo: dãy số thời gian gồm hai phần
_Thời gian: ngày, tuần, tháng, quý, năm
Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian
_Chỉ tiêu: số tuyệt đối; số tơng đối, số bình quân …Gọi là các mức độ của dãyGọi là các mức độ của dãy
số
2 Phân loại
a) Dãy số tuỵệt đối
_Dãy số thời kỳ: là những dãy số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô của hiện
tợng trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 10_Dãy số thời điểm: là những số tuyệt đối thời điểm nó phản ánh quy mô của
hiện tợng tại những thời điểm nhất định
Đặc điểm tồn tại của hiện tợng qua thời gian
+ Số tuyệt đối thời kỳ:
Phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng trong một độ dài thời giannhất định
VD: doanh thu của doanh nghiệp có vốn FDI tại Hải Phòng năm 2006 là 175triệu USD
Nhiều chỉ tiêu khác nh: chi phí sản xuất, lợng hàng hoá tiêu thụ…Gọi là các mức độ của dãy đều
là số tuyệt đối thời kỳ
Số tuyệt đối thời kỳ là kết quả tổng hợp mặt lợng của hiện tợng nghiêncứu trong một khoảng thời gian nhất định Các số tuyệt đối thời kỳ của cùngmột chỉ tiêu có thể cộng đợc với nhau; thời kỳ càng dài trị số của nó càng lớn
+Số tuyệt đối thời điểm:
Phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng nghiên cứu vào một thời
điểm nhất định
Nhiều chỉ tiêu khác nh số công nhân ngày đầu tháng, số nguyên vật liệungày cuối tháng …Gọi là các mức độ của dãyđều biểu hiện bằng số tuyệt đối thời điểm
Số tuyệt đối thời điểm không cộng đợc với nhau
VD4: Có số liệu tại doanh nghiệp B nh sau:
Các mức độ của dãy số là các số bình quân
VD: năng suất lúa bình quân; dân số bình quân của một địa phuơng…Gọi là các mức độ của dãy
Trang 113.Một số yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian
Để phân tích dãy số thời gian đợc chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xâydựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa cácmức độ của dãy số
_Nội dung và phơng pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất
_phạm vi của hiện tuợng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí: phạm vi hànhchính của một địa phơng hoặc số đơn vị thuộc hệ thống quản lý
_Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối với dãy sốthời kỳ
4.Tác dụng
_Đi phân tích đặc điểm quy luật biến động của hiện tuợng
_Trên cơ sở đó dự báo mức độ của hiện tuợng trong tơng lai
II.phân tích đặc điểm biến động của dãy số thời gian
1 Mức độ bình quân qua thời gian
*) Đối với dãy số thời kỳ
VD5: Vốn thực hiện trung bình hằng năm giai đoạn 1996-2006 là:
=
11
76 , 18 4 , 422 11 , 110 23 , 41 49 , 79 95 , 218 75 , 20 07 , 20 68 , 0 17
y1 2 n
=
n
y n i i
*) Đối với dãy số thời điểm
+Khoảng cách thời gian bằng nhau:
Gọi Yi (i=1 ,n) là mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gianbằng nhau
Mức độ bình quân là
y =
i n
y y y
h h
h
h y h
2 2
1
1
Trong đó: hi (i=1,2, ,n) là khoảng thời gian có mức độ yi (i=1,2, ,n)
Trang 122 Lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian
*) Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn:
Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau và đợctính theo ông thức sau đây:
i
=y i -y i-1 (với i=2 ,n )
Trang 13Trong đó:
i
: lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn ở thời gian i so với thời gian
đứng trớc nó là i-1
Y i : mức độ tuyệt đối ở thời giani
Y i-1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1
Nếu y i >y i-1 thì i >0 phản ánh quy mô hiện tợng tăng và ngợc lại
*)Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc:
Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài
: Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian
đầu của dãy số
Y i : mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y 1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
*)Lợng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân
Phản ánh mức độ đại diện của các lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn và đợctính theo công thức sau:
64 18 76
Trang 14Tức là trong giai đoạn 1999-2006 tổng vốn đầu t trực tiếp tăng trung bìnhhằng năm là 0.011 triệu USD
3.Tốc độ phát triển
Số tơng đối biểu hiện lần (%) của hiện tợng nghiên cứu qua thời gian pháttriển với tốc độ bao nhiêu.Sự phát triển đó nhanh hay chậm và có xu h ớng nhthế nào ?
a) Tốc độ phát triển liên hoàn
Phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của hiện tợng thời gian sau so với thờigian liền trớc đó và đợc tính theo công thức sau:
09 41
17 56
=1,3669 lần (136,69%)
Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triển liên hoàn
Tốc độ phát triển bình quân đợc tính theo công thức số bình quân nhân:
Trang 15Vì các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích với nhau nên để tính tốc độphát triển bình quân thì phải tính theo công thức bình quân nhân.
Từ VD1 ta có:
64 18
76 18
=1.0006 lần(100,06%)Tức là: tốc độ phát triển bình quân hàng năm về giá trị tổng vốn đầu t bằng100,06%
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy: chỉ nên tính chỉ tiêunày đối với những hiện tuợng biến động theo một xu hớng nhất định
Ngoài ra: số bình quân gia quyền
n f
i n i
a) Tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn:
Phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm ở thời gian i so với thời gian i-1 và đợctính theo công thức sau đây:
y
y y
=ti-1Tức là : tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn(biểu hiện bằng lần ) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằng %thì trừ 100)
Trang 16a =t -1 (nếu t biểu hiện bằng lần)
a = t (%)-100 (nếu t biểu hiện bằng %)
Từ mục 3c ta có:
a=0,9246-1=-0,0754 lần hay -7,54%
Tức là; tốc độ giảm bình quân hàng năm về giá trị tổng vốn đầu t trực tiếpnuớc ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bằng 7,54%
5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng hoặc giảm của tốc độ tăng hoặc giảm liênhoàn thì tơng ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu
_ về bản chất: nó thể hiện sự kết hợp giữa số tuyệt đối và số tơng đối
_ không tính chỉ tiêu này cho các tốc độ tăng hoặc giảm định gốc
Kết luận: Trên đây là năm chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để phân tích đặc
điểm biến động của hiện tợng qua thời gian Mỗi một chỉ tiêu có nội dung,