Môi trườ ng kinh doanh Là loại hình DN thấp nhất và cổ nhất Thu nhập DN được xác định để tính thuế thu nhập cá nhân đối với chủ sở hữu một chủ sỡ hữu duy nhất, và chịu trách nhiệm vô
Trang 1Môi trường kinh doanh và tài chính
Trang 2Môi trườ ng kinh doanh,
Môi trường thuế
Môi trường tài chính
Trang 3Môi trườ ng kinh doanh
Cá c loạ i hình DN tạ i Việ t Nam :
Trang 4Môi trườ ng kinh doanh
Là loại hình DN thấp nhất và cổ nhất
Thu nhập DN được xác định để tính thuế
thu nhập cá nhân đối với chủ sở hữu
một chủ sỡ hữu duy nhất, và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi món nợ của DN
Trang 5Ưu nhượ c điể m củ a
DN tư nhân
Lợ i
Đơn giản và dễ
thành lập
CP thành lập thấp
Phù hợp quy mô
nhỏ
Chỉ chịu thuế thu
nhập cá nhân
Bấ t lợ i
Trách nhiệm vô hạn
Khó khăn trong HĐ vốn
Kỹ năng quản lý hạn chế
Cơ cấu tổ chức đơn giản
Đời sống hữu hạn
Trang 6Môi trườ ng kinh doanh
thành viên chủ sở hữu.
có từ 2 thành viên trở lên cùng là
Trang 7Cá c loạ i hình công ty hợ p doanh
Hợ p doanh hữu hạ n Các thành viên hữu
hạn góp vốn và có trách nhiệm giới hạn vào
số vốn góp , tuy nhiên phải có ít nhất một
thành viên chịu trách nhiệm vô hạn
Hợ p doanh chung Tất cả các thành viên chủ
sở hữu đều có trách nhiệm vô hạn , họ cùng
Trang 8Ưu nhuợ c điể m công ty hợ p doanh
Lợ i
Đơn giản, dễ thành lập
Chi phí thành lập thấp,
nhưng cao hơn DNTN
Có sẵn vốn và tín dụng
TNHH đối với các thành
viên hữu hạn
Trang 9Môi trườ ng kinh doanh
giới hạn vào số vốn của người đó đầu tư vào công ty
lập với các chủ sở hữu về mặt pháp lý
Trang 10Ưu nhượ c điể m Công ty cổ phầ n
Lợ i
TN hữu hạn
Dễ chuyển nhượng
vốn góp
Đời sống vô hạn
Dễ tăng vốn
Bấ t lợ i
Đóng thuế 2 lần
Thành lập phức tạp và tốn kém
Công khai các hoạt động và tài chính
Trang 11Khấ u hao
Tổng quát, Khấu hao là một mục chi phí
nên làm giảm thu nhập chịu thuế Phương pháp khấu hao nhanh được sử dụng cho
mục đích báo cáo thuế
tài chính, để tính thuế hoặc cả hai
Trang 12Cá c phương phá p tính
Trang 13Ví dụ về Khấ u hao
$100,000 , Thời gian sử dụng là 5 năm
Khấu hao theo đường thẳng
100,000 / 5 = 20.000
Trang 14Khấ u hao theo số dư giả m dầ n
KH j : Số tiền khấu hao năm thứ j
NG TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ
KH j-1 : Khấu hao tích lũy đến năm thứ j-1
S j : Tỷ lệ khấu hao năm thứ j
TGSD : Thời gian sử dụng TSCĐ
KHj = (NGTSCĐ – KHj-1) x Sj
Trang 15Khấ u hao theo số dư giả m dầ n
Trang 16Khấ u hao theo tổ ng số năm sử dụ ng
Sj = (j-1+n) / (1+2+…+n)
Sj : Tỷ lệ khấu hao năm thứ j
Trang 17Phương phá p MACRS
Trang 18Khấ u hao theo tổ ng số năm sử dụ ng
Năm Tỷ lệ khấu hao Số tiền KH
Trang 19Chi phí trước thuế và sau thuế
CP lãi vay được xem như là một khoản chi phí
trước thuế nghĩa là được khấu trừ khỏi thuế.
Cổ tức tiền mặt là một chi phí sau thuế và
việc trả cổ tức không làm giảm thuế.
Chi phí nợ sau thuế :
( Chi phí lãi vay ) X ( 1 – Thuế suất )
Do đó, tài trợ từ nợ sẽ có lợi về thuế !
Trang 20Môi trườ ng tà i chính
Các DN có mối quan hệ trực tiếp với thị
trường tài chính .
Các thị trường tài chính bao gồm tất cả các định chế và các thủ tục cho việc mua bán các công cụ tài chính lẫn nhau
Mục đích của thị trường tài chính là nhằm phân phối tiết kiệm một cách có hiệu qủa cho những người sử dụng cuối cùng.
Trang 21Luồ ng ngân qũy trong nề n kinh tế
Khu vực đầ u tư
Trang 22Dịng chảy của Quỹ trong trong Kinh tế
Khu vực tiết kiệm
Môi giớ i tà i chính
Thị trường thứ cấp
Khu vực đầ u tư
Doanh nghiệp Chính phủ Gia đình
Khu vực đầ u tư
Trang 23Dịng chảy của Quỹ trong Kinh tế
Khu vực tiết kiệm
Môi giớ i tà i chính
Thị trường thứ cấp
Môi giớ i tà i chính
NH đầu tư
NH thế chấp
Khu vực đầ u tư
Trang 24Dịng chảy của Quỹ trong Kinh tế
Khu vực tiết kiệm
Môi giớ i tà i chính
Thị trường thứ cấp
Cá c tổ chức TC
trung gian
NH thương mại Định chế tiết kiệm C.Ty bảo hiểm
Qũy hưu trí C.Ty tài chính Qũy đầu tư
Khu vực đầ u tư
Trang 25Dịng chảy của Quỹ trong Kinh tế
Khu vực tiết kiệm
Môi giớ i tà i chính
Thị trườ ng thứ cấ p
Thị trườ ng Thứ cấ p
Sở giao dịch chứng khoán Thị trường OTC
Khu vực đầ u tư
Trang 26Dịng chảy của Quỹ trong Kinh tế
Khu vực tiế t kiệ m
Môi giớ i tà i chính
Thị trườ ng thứ cấ p
Khu vực Tiế t kiệ m
Gia đình Doanh nghiệp Chính phủ
Khu vực đầ u tư
Trang 27Phân phố i ngân qũy
Trong thế giới thuần lý, Công ty nào chấp
nhận giá cao nhất (LN kỳ vọng cao nhất) sẽ có những cơ hội đầu tư có triển vọng nhất
Kết qủa: Tiết kiệm sẽ có xu hướng được phân phối cho những công dụng hữu hiệu nhất
Sự phân phối ngân qũy trong nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở giá cả hay đó chính là lợi nhuận kỳ vọng tốt nhất (Rủi ro được cố định)
Trang 28Lợ i nhuậ n kỳ vọ ng cho cá c chứng khoá n khá c nhau
Rủi ro
TP kho bạ Chứng từ c (CK không có thương mạ i xế rủ i ro) p hạ ng
TP chính phủ TP công ty xếp hạng đầu tư dài hạn
Trái phiếu công ty bậc trung Cổ phiếu ưu đãi
CP thường bảo thủ
Trang 29Cá c yế u tố ả nh hưở ng đế n Lợ i nhuậ n kỳ vọ ng
các chứng khoán trong một thời gian ngắn trên thị trường thứ cấp với một giá cả hợp lý.
thanh toán các khoản nợ và lãi khi đến hạn.
Trang 30Phân loạ i cá c chứ ng khoá n theo rủ i ro thanh toá n
C Chất lượng thấp nhất D Rủi ro về thanh toán
Trang 31Thời hạn có liên quan đến lợi nhuận kỳ vọng hay lãi suất của một chứng khoán ; Tương quan đó chính là cơ cấu kỳ hạn của lãi suất.
Cá c yế u tố ả nh hưở ng đế n Lợ i nhuậ n kỳ vọ ng
Trang 32Cấ u trú c kỳ hạ n củ a lãi suấ t
Mối quan hệ giữa lãi suất và thời gian đáo hạn
của các chứng khoán
Đường cong lợi nhuận hướng lên
Đường cong lợi nhuận hướng xuống