1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng Nam Định

38 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng Nam Định
Tác giả Cao Thị Thu
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam ĐịnhToàn Thắng Nam Định

Trang 1

4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

5 Loại hình doanh nghiệp

6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ

II/ Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1 Về sản phẩm của công trình xây dựng

2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

III/ Công nghệ sản xuất

3.1 Dây chuyền sản xuất

3.1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất

3.1.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

3.2 Đặc điểm cộng nghệ sản xuất

3.2.1 Đặc điểm và phơng pháp sản xuất

3.2.2 Đặc điểm về trang thiết bị

3.2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xởng, thông gió, ánh áng

3.2.4 Đặc điểm về an toàn lao động

IV/ Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh

nghiệp

4.1 Tổ chức sản xuất

4.1.1 Loại hình sản xuất

Trang 2

4.1.2 Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất

4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

V/ Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

5.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận

VI/ Khảo sát phân tích yếu tố”đầu vào”,”đầu ra” của doanh nghiệp

6.1 Khảo sát và phân tích các yếu tố “đầu vào”

6.1.1 Yếu tố đối tợng lao động

6.1.2 Yếu tố lao động

6.1.3 Yếu tố vốn

6.2 Khảo sát các yếu tố “đầu ra”

VII/ Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp

7.1 Môi trờng vĩ mô

7.2 Môi trờng ngành

VIII/ Thu hoạch của sinh viên qua bài thực tập tổng quan

Trang 3

Lời nói đầu

Ông cha ta từ xa xa xa đã có câu:”nhất nghệ tinh, nhất phânvinh” ý muốn coi trọng sự chịu khó chuyên sâu thành thạo mộtnghề nghiệp nhất định Vì nếu có sự chuyên môn hoá caomột công việc thì mới có thể làm thật tốt công việc đó, cònchỉ biết sơ sài chung chung nhiều công việc thì sẽ chẳng thểnào làm tốt

Trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế đất nớc đangchuyển mình theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì sự

đòi hỏi những ngời có trình độ chuyên môn nghiệp vụ càngtrở nên bức thiết

Viện Đại Học Mở Hà Nội đã có quan điểm đúng đắntrong công tác đào tạo sinh viên, nguồn lao động kế cận cho xãhội, ngời chủ tơng lai của đất nớc, yêu cầu sinh viên phải biếthọc tập đi đôi với thực hành, phải nắm bắt những kiến thứctrong bài giảng trên lớp để áp dụng vào thực tế từng doanhnghiệp

Trên quan điểm đó, khoa Quản trị kinh doanh tổ chức

kế hoạch thực tập cho sinh viên đựoc đi thực tập tại doanhnghiệp, vừa để củng cố thêm kiến thức, vừa tạo thêm sự hiểubiết chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn

Vì vây, em đã chọn Công Ty cổ phần xây lắp ToànThắng Nam Định để thực tập Đợc sự giúp đỡ tận tình của cácanh chị và ban lãnh đạo Công ty em đã hiểu việc quản lý một

Trang 4

công ty xây dựng nh thế nào Với thời gian thực tập còn hạnchế và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên báo cáo thựctập không khỏi những sai sót, rất mong đựoc sự nhận xét chỉbảo của các thầy cô giáo.

I/ Giới thiệu công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng

1 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Toàn Thắng

2 Tổng giám đốc công ty: Cao Văn Chu

3 Địa chỉ: Thị Trấn Nam Giang- Nam Trực – Nam ĐịnhChi nhánh II: Quốc lộ 10 cách cầu Tân Đệ về Nam Định 1.7km

Điện thoại: 03503.828997 – 0913018915

Fax: 03503.828997

4 Cơ sở pháp lý: Giấy pháp kinh doanh số 0703000045 cấp ngày 6 tháng 4 năm 2001 của Sở Kế hoạch và Đầu T tỉnh Nam Định

Vốn điều lệ 19.500.000.000 đồng Việt Nam

Số tài khoản:

Mã số thuế: 0600267291

5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Trang 5

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông thuỷ lợi

- Trang trí nội thất

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

- Mua bán vật liệu xây dựng

7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Trong suốt quá trình phấn đấu và trởng thành, từ một hợptác xã xây dựng Sông Đào đựơc thành lập từ năm 1994, đến năm 2001 chuyển đổi thành công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng Qua những năm phấn đấu và trởng thành, công ty vợt khó đi lên bằng chính bản thân của mình Từ năm 1994 đến nay, Công ty đã xây dựng các công trình có quy mô vừa và lớn,

đợc khách hàng tín nhiệm và đợc nhiều bằng khen, giấy khen của các ban, ngành

Thực tế trong nhiều năm qua, Công ty đã thi công nhiều công trình xây dựng đợc các đơn vị chức năng và Ban Quản

lý dự án đánh giá tốt về chất lợng, tiến độ an toàn và là đơn

vị luôn dẫn đầu trong các nhóm, các đơn vị cùng thi công Công ty rất chú trọng về tài chính, kỹ thuật, thiết bị, nhân lực tốt để phục vụ thi công Đặc biệt, với đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty đã thi công nhiều hạng mục công trình khác nhau đạt mức doanh thu từ 20 đến 23 tỷ đồng mỗi năm

và còn tạo công ăn việc làm cho hàng trăm ngời

Với những thuận lợi mà công ty đã có sẵn nh về năng lực tài chính, chuyên môn của cán bộ công nhân viên và chiến lợc

đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty đã đa công ty trở thành một doanh nghiệp xây dựng đứng vững trên thị trờng trong tỉnh và ngoài tỉnh Bên cạnh những mặt thuận lợi thì còn một

số khó khăn trong việc giám sát lu chuyển thông tin,do thời tiếtkhí hậu làm giảm tiến độ thi công Đồng thời cũng khó khăn về

Trang 6

việc giải phóng mặt bằng ở các khu dân c bởi loại hình kinh doanh của công ty xây dựng nhà, dân dụng và công nghiệp

mà còn xây dựng công trình thuỷ lợi giao thông điện nớc

Trong những năm qua công ty đã thi công nhiều công trình nh:Công trình WB2 tỉnh Hải Dơng năm thứ 3 đờng CẩmChế – Tân Việt, Dự án khu công nghiệp thị trấn Lâm- ý Yên – Nam Định, rải đòng nhựa xã Hồng Quang dài 6,4 km huyện Nam Trực tỉnh Nam Định

Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã không ngừng vơn xa sang lĩnh vực nhà hàng, khách sạn để tăng doanh thu hơn nữa cho doanh nghiệp Năm 2005 đợc sự nhất trí của các cổ đông, công ty đã quyết định đầu t 7000m2 đất để xây dựng khu nhà hàng và khách sạn nhng hạch toán hoàn toàn độc lập với công ty xây dựng

Tổng số công ty 201 ngời trong đó công nhân kỹ s thuộc các ngành nh thợ lề, thợ mộc, thợ sắt, thợ hàn và có bậc thợ bình quân từ 4/7 trở lên( đặc biệt có nhiều cán bộ và công nhân đã từng tham gia thi công xây dựng nhiều công trình lớncủa Nhà Nớc) Đơn vị đảm bảo đầy đủ máy móc thiết bị để phục vụ thi công

II/ Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của công ty

cổ phần xây lắp Toàn tHắng

1 Về sản phẩm công trình xây dựng.

Trên cơ sở thiết kế dự toán, các hợp đồng kinh tế đợc ký kết với hình thức chìa khoá trao tay, công ty tổ chức thi công các công trình cho đến khi hoàn thành bàn giao cho chủ đầu

t và ngời sử dụng, luôn đảm bảo đúng thời gian với chất lợng

đảm bảo, giá cả hợp lý đợc khách hàng chấp nhận và tín

nhiệm

Trang 7

Sản phẩm của công ty đợc hình thành theo thiết kế của những đơn vị có t cách pháp nhân, hành nghề thiết kế xây dựng và đợc chủ đầu t phê duyệt thờng là các chủ đầu t của các ban, ngành thuộc khối Nhà Nớc.

Xây dựng công trình dân dụng và giao thông là sản phẩm chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công

ty Sản phẩm của công ty là sản phẩm đơn lẻ không giống

nhau, đợc thiết kế theo chủ ý của chủ đầu t trên cở sở khả năng dự án, vốn đầu t và theo các điều kiện: thiên nhiên,địa chất, môi trờng, cảnh quan xung quanh đây là sản phẩm

đặc biệt do đó việc thi công công trình đựơc thực hiện theotrình tự xây dựng trên cơ sở biện pháp thi công công trình một cách khoa học và hợp lý đúng quy định về xây dựng cơ bản hiện hành Nhà Nớc, không nh các sản phẩm khác

2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trong những năm gần đây , công ty cổ phần xây Lắp Toàn Thắng đã quan tâm chú trọng đến vấn đề đầu t máy móc thiết bị để phục vụ cho việc thi công một cách thuận lợi

Để thấy rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,ta có thể xem xét thông qua bảng tổng kết tài sản và báo cáo thu nhập của các năm 2005-2009

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng

Trang 9

kết quả trên thì doanh nghiệp đã nỗ lực phấn đấu không

ngừng để có thể đạt đợc doanh thu nh trên

Chi phí: Chi phí tăng lên với tỷ lệ tơng đối cao trong 3 năm gần đây( ứng với số liệu trong bảng) Công ty cổ phần xây lắp Toàn Thắng là công ty xây dựng nên việc mua sắm trang thiết bị máy móc hiện đại để mở rộng thêm quy mô sản xuất nên cũng có thể khẳng định khi chi phí tăng lên thì

đó cũng là biểu hiện tốt

Lợi nhuận sau thuế là hiệu quả của một hoạt động kinh doanh đồng thời cũng nói lên thực trạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ Điều kiện căn bản để công ty CPXL Toàn Thắng tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn phát triển theo thời gian hoạt động.Nh đã thấy trên bảng số liệu thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên

Đồ thị thể hiện mức tăng doanh thu của công ty Toàn Thắng

Trang 10

-6

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPXL Toàn Thắng

Thu nhập bình quân: Do kết quả kinh doanh ổn định và pháttriển thuận lợi nên mức thu nhập của ngời lao động tăng dần qua các năm , và điều nà cuãng cho thấy công ty đã có chính sách tốt quan tâm đến đời sống của ngời lao động Năm

2006 so với năm 2005 mức lơng bình quân từ 900000 đồng lên tới 1200000 đồng sau đó đến năm 2009 mức thu nhập là

1600000 đồng So với mức thu nhập bình quân trong ngành xây dựng thì có thể thấy là nhân viên và ngời quản lý của công ty Toàn Thắng đợc trả lơng khá cao Chứng tỏ công ty

Trang 11

đang ngày phát triển, đời sống ngời lao động đợc nâng lên,

đợc ban lãnh đạo quan

tâm một cách đúng mức thông qua việc khuyến khích bằng tinh thần và vật chất

Đồ thị thể hiện mức tăng lương bỡnh quõn

Đơn vị tớnh: đồngNăm

2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

3.1 Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm

3.1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Giải phóng

mặt bằng móngĐào

đóng

Đổ bê tôngxây móng

Trang 12

3.1.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

a, Chuẩn bị hiện trờng

Công tác chuẩn bị hiện trờng trớc khi đào móng đóng cọc đợc

đặc biệt chú ý Công việc này bao gồm:

Đánh dấu cọc tim tuyến đập dọn dẹp mặt bằng Công việc này đợc tiến hành bằng thủ công với các dụng cụ nh máy kinh

vĩ, máy thuỷ bình và thớc thép Trình tự thi công nh sau:

- Căn cứ cọc đã đợc giao xác định lại các vị trí cọc đã mất

- Dẫn đỉnh theo phơng pháp kéo dài cánh tuyến

- Dẫn thêm các mốc cao đạc để phục vụ thi công

c, Đổ bê tông xây móng

Hỗn hợp bê tông gồm các thnàh phần sau: xi măng, cốt liệu thô, nớc và phụ gia( nếu có)

Vận chuyển bê tông: Hỗn hợp bê tông chuyển tới vị trí đổ bê tông càng nhanh càng tốt bằng phơng tiện hiện có của nhà thầu

Bảo dỡng bê tông: ngay sau khi đổ bê tông và hoàn thiện bề mặt xong, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông

Bàn giao

nghiệm

thu

Hoànthiệncông

Xây thô

công trình

Trang 13

chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời hoặc tác dụng trực tiếp của nớc ma.

f, Bàn giao nghiệm thu

Việc thực hiện công tác sửa chữa, hoàn thiện toàn bộ các hạng mục công trình trong dự án theo quy định kỹ thuật và theo chỉ dẫn của kỹ s phụ trách giám sát

- Thu dợn sạch sẽ vật liệu thừa , rác thải trong khi thi công ra khỏiphạm vi công trờng và đổ dúng nơi quy định

- Các công trình phụ tạm , máy móc và trang thiết bị đợc lắp

đặt trớc đây sẽ đợc tháo bỏ và di chuyển khỏi hiện trờng

Tổ chức công tác nghiệm thu bàn giao công trình sau khi côngtác thu dọn cuối cùng đã hoàn thành và đựơc t vấn giám sát và chủ đầu t chấp thuận

3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất

3.2.1 Đặc điểm về phơng pháp sản xuất

Không giống nh các ngành sản xuất khác là có một dây chuyềnsản xuất cụ thể và cố định Trong xây dựng, quy trình công nghệ sản xuất bao gồm nhiều công đoạn phức tạp khác nhau, trong mỗi công đọan lại có sự đòi hỏi phức tạp riêng của nó và phải tiến hành thực hiện nh thế nào để ra một sản phẩm, mộthạng mục đáp ứng yêu cầu chung của toàn bộ công trình

Nhìn chung mỗi công trình công ty tham gia xây dựng đều

có dây chuyền sản xuất cơ bản nh trên

Trang 14

Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính

ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai

đoạn xây dựng

Các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng

Công ty chú trọng tăng cờng tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cờng điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lựachọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối đa lực lợng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý tới nhân tố vận chuyển khi lập giá thành thầu Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển rộng khắp trên lãnh thổ, các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng, nh dịch vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất xây dựng

Chu kỳ sản xuất( thời gian xây dựng công trình) thờng dàiSản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trờng hợp cụ thể

Quá trình sản xuất rất phức tạp

Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều

ảnh hởng của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc, ảnh ởng của thời tiết thờng làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực sản xuất của tổ chức xây dựng không đợc sử dụng điều hoà theo bốn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn công trình

h-tự thi công, đòi dự trữ vật liệu nhiều hơn ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do

điều kiện của địa điểm đem lại

Trang 15

Tất cả các đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng đã ảnh ởng đến mọi khâu của sản xuất kinh doanh xây dựng, kể từ khâu sản xuất dây truyền công nghệ sản xuất, lập phơng h-ớng phát triển khoa học – kỹ thuật xây dựng, xác định quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức cung ứng vật t, cấu tạo vốn

h-và trang thiết bị vốn cố định, quy định chế độ thanh toán, lập chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm đến khâu hạch toán sản xuất kinh doanh trong xây dựng nói chung và quản lý sử dụng tài sản nói riêng Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng công ty đã có những giải pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.3.2.2 Đặc điểm về trang thiết bị của công ty

Khi mới thành lập, công ty chỉ có các loại máy móc thô sơ cha

đáp ứng đợc các yêu cầu của quy trình sản phẩm cũng nh xu thế của thời đại Công ty Toàn Thắng đã đầu t một loạt trang thiết bị phù hợp để phục vụ sản xuất cũng nh quản lý đợc tốt hơn Quá trình xây dựng và trởng thành đến nay công ty đã

có một cơ sở vật chất khang trang và hiện đại Trong cơ cấu tài sản của công ty, giá trị máy móc thiết bị chiếm hơn 50% tổng số vốn cố định, đây là điều kiện rất tốt để công ty khai thác công suất để đem lại hiệu quả kinh tế cao

Các trang thiết bị hiện có của công ty

Chỉ tiêu

kỹ thuật

Chấ

t lợng

1 Cần trục tháp Cái 1 KB-250 Liên Xô Q5,5 tấn Tốt

3 Dàn giáo PAL M 300   Việt Nam Định hình Mới

4 Cốt pha thép M2 950   Việt Nam Định hình Mới

5 Mát trôn bê tông Cái 6 JZC560 T.Quố V=500 Tốt

Trang 16

6 Máy bơm ly tâm Cái 3 I T.Quốc 200m3/h Tốt

7 Máy đàm bàn Cái 2 YB12A Liên Xô 1,1KW Tốt

8 Máy đàm dùi Cái 10 A3000 Đức ĐK phi 42 Mới

10 Máy hàn xách tay Cái 2 Singapore     Mới

11 Máy phát điện Cái 4 Hiệp Hng Việt Nam 3.2 KVA Mới

14 Máy bơm cao áp Cái 2 1112-T3 Liên Xô Q=18m3/h Tốt

20 Dàn khoan UNICEF Giàn 4   Việt Nam   Tốt

21 Xe công nông Cái 15   Việt Nam 5 Tấn Tốt

23 Máy xúc đào HiTaChi Cái 2   Nhật V=0.9m3 Tốt

25 Maáy lu 8 Tấn Cái 1 Cobelco Việt Nam   Mới 26

CP thép ống buy

tròn

29 Cốt pha thép thanh chèn Bộ 150       Mới

30 Cốt pha thép các loại CK Bộ 2500        

31 Maáy cắt bê tông Cái 1   Việt Nam   Mới

Trang 17

33 Cây chống gỗ 80x100 M 530   Việt Nam   Tốt

35 Xe ô tô Daewoo Chiếc 1 NUbiraII Hàn Quốc   Mới

37 Maáy đầm xoa mặt Cái 1   Việt Nam   Tốt

38 Dàn giáo thi công M2 2500   Việt Nam   Mới

39 Thớc,nivô,hộp mực Bộ 2   Việt Nam   Tốt

43 Đồng hồ đo độ ẩm Cái 2   Hàn Quốc   Mới

48

Máy đầm xoa

mặt

50 Máy cắt gỗ cầm tay Cái 5   T Quốc   Tốt

Máy móc thiết bị của công ty đựoc phân loại theo chức năng

để dễ dàng trong việc quản lý Các loại máy móc từ khi mua

về đều đợc ghi vào sổ quản lý máy móc thiết bị với đầy đủ các thông tin về số lợng, năm sản xuất, đặc tính kỹ thuật Trong quá trình vận hành nếu có hỏng hóc, sủa chữa cũng

Trang 18

phải ghi lịa cụ thể trong quản lý sử dụng, định giá khi trao

đổi hay bán thanh lý

- Các máy móc thiết bị của công ty đựoc chia theo các chứcnăng cụ thể

3.2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xởng, về thông gió,

ánh sáng

Các khu văn phòng, khu để thiết bị đựoc bố trí hợp lý phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao thông vận chuyển

Kho vật t và khu để trang thiết bị đều đợc để ở nơi thoáng mát để đảm bảo đợc vật t và trang thiết bị vẫn còn nguyên vẹn khi đem ra công trình thi công xây dựng

3.2.4 Đặc điểm về an toàn lao động

- An toàn lao động nhìn chung là tốt, công nhân làm việc trong điều kiện thoải mái Mặc dù địa điểm làm việc không

cố định nhng hầu nh không có tai nạn đáng tiếc nào xảy ra

Trang 19

- Công ty luôn coi trọng công tác an toàn lao động Công ty đã

đề ra các nội dung, quy định chặt chẽ trong việc vận hành

đối với tùng loại máy móc thiết bị

- Hàng năm công ty đã tổ chức các lớp học về an toàn lao động

và phòng chống cháy nổ cho toàn thể cán bộ công nhân của công ty

- Thờng xuyên tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức về

an toàn lao động cho công nhân

- Toàn bộ công nhân đựoc phát đầy đủ các thiết bị an toàn lao động phù hợp với công việc cụ thể của mình

4/ Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh

nghiệp

4.1 Tổ chức sản xuất

4.1.1 Loại hình sản xuất của doanh nghiệp:

Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty Công ty hoạt

động chủ yếu dới hình thức làm theo đơn đặt hàng của khách hàng Xét về mặt số lợng sản phẩm thì loại hình sản xuất của công ty là loại hình sản xuất đơn chiếc còn nếu xét

về thời gian giao hàng thì loại hình sản xuất gián đoán Việc làm thoe đơn hàng của khách hàng cũng gây nhiều khó khăn cho công ty Công ty phải dự trữ vật t , sẽ bị ảnh hởng phí tổn mất giá và chi phí tồn lu kho

4.1.2 Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất

Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian từ khi chuẩn bị cho một công trình cho đén khi kết thúc nghiệm thu công trình Với loại hình sản xuất của công ty là đơn chiếc nên chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào quy mô của công trình và kết cấu của công trình đơn giản hay phức tạp

Ngày đăng: 11/03/2023, 01:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w