Luận văn ; Một số biện pháp hoàn thiện quản lý chát lượng ở Cty Xà phòng Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu.
Việt nam hiện nay đang xúc tiến nhanh, chủ động trong việc hội nhập với khu vực và quốc tế Những năm qua Việt Nam đã ra nhập và trở thành thành viên chính thức của hiệp hội quốc gia Đông Nam á, của diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC ) và của diễn đàn hợp tác á- Âu ( ASEM) Thời gian tới sẽ
ra nhập tổ chức thơng mại thế giới Vấn đề quan trọng đặt ra đối với Việt Nam là làm sao để hội nhập có hiệu quả, cũng tức là tranh thủ đợc lợi thế của các quốc gia khác muốn vậy Việt Nam cần phải đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc thực hiện đa dạng hoá, đa phơng hoá các quốc gia khu vực và quốc gia trên thế giới Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhập này sẽ mở đờng cho hàng hoá của Việt Nam tiến xa hơn tuy nhiên để hàng hoá của Việt Nam đợc chấp nhận trên thị trờng trong nớc và thế giới, những doanh nghiệp Việt nam sẽ gặp phải không ít khó khăn các doanh nghiệp phải luôn hoàn thiện sản phẩm của mình để cạnh tranh trên thị tr-ờng Vấn đề đặt ra là phải làm sao có một đội ngũ quản trị giỏi Sức mạnh và chất l-ợng của các nhà quản lý, kết hợp với sự cung cấp vốn, liên doanh, liên kết nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại, chắc chắn sẽ đem lại cho doanh nghiệp một kết quả khả quan
Quản trị không chỉ đơn thuần là quản lý về nền nhân lực làm sao có hiệu quả,
mà quản trị còn bao gồm nhiều lĩnh vực nh quản trị chất lợng, quản trị sản xuất, quản trị tài chính Chất lợng và giá thành sản phẩm là hai yếu tố chi phối khả năng cạnh tranh của sản phẩm Để tăng cờng, nâng cao chất lợng sản phẩm cần phải quản
lý chất lợng tốt, đồng nghĩa với việc điều hành, bố trí, sắp xếp máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ trong sản xuất một cách hợp lý
Quản lý chất lợng tốt là nhân tố tác động lớn đến lợi nhuận của công ty Nhng hiểu chất lợng sản phẩm thế nào cho đúng Ngời Mỹ thờng có câu ngạn ngữ rằng: nếu hoàn thiện đợc bẫy chuột, thì cỏ sẽ không kịp mọc trên đờng dẫn đến nhà họ
Trang 2Nếu nhà sản xuất bẫy chuột chăm chú hoàn thiện chiếc bẫy chuột để hãng bán đợc nhiều bẫy mà quên mất việc diệt chuột đợc tiến hành bằng nhiều cách thì họ sẽ thất bại Và cũng phải nhấn mạnh rằng khi một sản phẩm hàng hoá đợc coi là có chất l-ợng thì các nhà sản xuất phải áp dụng biện pháp cần thiết để chô nó hấp dãn từ bao bì , mẫu mã và giá cả hợp lý Để hàng hoá Việt Nam có chất lợng cao cần có một
hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế Để hiểu rõ vấn đề này cần phải hiểu biết rõ về quản trị chất lợng và phải có thời gian dài gắn bó cùng doanh nghiệp Qua nhiều năm phấn đấu cũng nh các công ty khác,công ty xà phòng Hà Nội
đã bớc sang kinh tế thị trờng với nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm mà nguyên nhân chủ yếu là chất lợng và giá thành Để nâng cao chất lợng ở công ty là một vấn
đề quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn Vì những lý do trên ,trong quá trình thực tập
đợc sự hớng dẫn của thầy giáo: tiến sĩ Trơng Đoàn Thể em đã mạnh dạn chọn đề tài :
Một số biện hoàn thiện Quản lý chất lợng ở công ty xà phòng Hà Nội làm chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I :Lý LUậN CHUNG Về CHấT LƯợng Và QUảN TRị CHấT LƯẻng
Phần II :THựC TRạNG Về CHấT Lợng và quản trị chất lợng
Trang 3Phần I
Lý luận chung về chất lợng và quản lý
chất lợng trong doanh nghiệp
I/Chất lợng sản phẩm –vai trò của chất lớngản phẩm trong doanh nghiệp Chất lơng sản phẩm là yếu tố cơ bản giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh , Trong bất kì quá trình sản xuất nào cũng có sự biến động này làm cho sản phâ,r tạo ra khác nhau Vậy chất lợng sản phẩm là gì ? Cho đến nay có rất nhiều quan niệm về chất lợng sản phẩm
1- Khái niệm chất lợng sản phẩm
*Xuất phát từ quan điểm triết học
chất lợng sản phẩm là đặc tính phản ánh sự hoàn hảo của sản phẩm , nh vậy chất lợng sản phẩm mang tính siêu việt không ứng dụng trong thực té
*Xuất phát từ sản phẩm: chất lợng sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính phản ánh giá trị sử dụng của sản phẩm đó
Quan điểm này cho rằng sản phẩm có thể đánh giá đợc qua những chỉ tiêu, nhng còn hạn chế vì chất lợng sản phẩm đợc hiểu tách rời khỏi nhu cầu thị trờng
*Xuất phát từ ngời sản xuất
chất lợng sản phẩm là sự tuân thủ và đạt đợc hệ thống các tiêu chuẩn đã
đ-ợc thiết kế
*Xuất phát từ ngời tiêu dùng:
Chất lợng là sự phù hợp với mục đích yêu cầu của ngời sử dụng
Tất cả các quan điểm trên đây đều có những u điểm và hạn chế, đều mang tính chủ quan , Vậy cần phải hiểu về chất lợng một cách tổng thể nhất đứng trên lợi ích của nhà sản xuất ,ngời tiêu dùng,sản phẩm Thế giới đã thống nhất chọn khái niệm chất lợng sản phẩm tổng quát nh sau :
Trang 4a) Khái niệm :chất lợng sản phẩm là một tập hợp các đặc trng của sản phẩm và nhu cầu của xã hội trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc
* Chất lợng của sản phẩm nào đó là sự tổng hợp của tất cả các tính chất biểu thị giá trị sử dụng ,phù hợp với nhu cầu của xã hội trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc
Qua khái niệm cho thấy chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổng hợp bao gồm những yếu tố kinh tế, kỹ thuật liên quan tới toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó vừa trừu tợng , vừa cụ thể Tính trừu tợng phản ánh thông qua mức độ thoả mãn của khách hàng, còn cụ thể ở chỗ nó phải đợc quy về những chỉ tiêu cụ thể Trên thế giới vấn đề chất lợng luôn đợc quan tâm hàng đầu, còn ở Việt Nam để đẩy nhanh quá trình hội nhập thì việc đổi mới, cải tiến chất lợng là vấn đề cấp thiết Xem xét chất lợng sản phẩm trớc hết phải xem sản phẩm đó thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức đọ nào Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lợng thiết kế và những đặc tính kỹ thuật ở các nớc t bản theo phân tích thực tế chất lợng sản phẩm trong nhiều năm, ngời ta thấy rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp thiết kế ban đầu Trong quá trình sản xuất đội ngũ KCS kiểm tra, kiểm soát xem tình hình nguyên vật liệu, sự cố máy hỏng, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm nguyên nhân để khắc phục Quá trình này
sẽ giúp sản phẩm hoàn thiện thêm 20% chất lợng Nh vậy có thể thấy ở công đoạn cuối cùng đánh giá chất lợng đạt hay không đạt chỉ chiếm 5% Nghĩa là muốn sản phẩm có chất lợng cao phải xem xét sản phẩm ở hai cấp độ và phản ánh ở hai mặt khách quan và chủ quan hay còn gọi là có hai loại chất lợng: chất lợng thiết kế và chất lợng tuân thủ thiết kế
b Phân loại
• Chất lợng thiết kế: thể hiện mức độ đạt đợc của sản phẩm so với mong
đợi của khách hàng Khi nâng cao chất lợng của loại này có tác dụng rất lớn trong việc tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 5• Chất lợng tuân thủ thiết kế: thể hiện mức phù hợp của các đặc tính sản phẩm tạo ra so với tiêu chuẩn thiết kế đã đề ra.
2 Vai trò chất lợng sản phẩm
Mục tiêu của doanh nghiệp là tồn tại và phát triển Muốn nh vậy sản phẩm của doanh nghiệp trớc hết phải có uy tín, uy tín đố đợc đảm bảo bằng chất lợng của sản phẩm Có thể nòi chấy lợng tạo nên danh tiếng, sự phát triển của doanh nghiệp Nó
là cơ sở tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghhiệp Chất lợng sản phẩm còn tạo
điều kiện để đảm bảo sự thống nhất lợi ích giữa các đối tợng liên quan đến doanh nghiệp Trong giai đoạn ngày nay chất lợng sản phẩm đợc nâng cao có ý nghĩa tơng
đơng với việc tăng năng suất lao động xã hội Đối với nền kinh tế quốc dân, nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đề cao uy tín của Việt Nam trên tr-ờng quốc tế Đối với ngời tiêu dùng nâng cao chất lợng sản phẩm góp phần cải thiện
đời sống, nâng cao thu nhập, góp phần bảo vệ lợi ích ngời tiêu dùng
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, những thông tin về chất lợng sản phẩm
đặc biệt quan trọng Chất lợng sản phẩm thờng xuyên thay đổi theo không gian và thời gian, nó mang ý nghĩa tơng đối Vì sao cho đến nay loại xe hơi Mecedec của
Đức vẫn còn dợc ngời tiêu dùng tin cậy và Cocacola luôn chiếm vị trí độc tôn trên thị trờng nớc giải khát? Chính bởi vì họ đã biết thoả mãn nhu cầu của khchs hàng bằng chất lợng sản phẩm Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nó phụ thuộc đối tợng tiêu dùng Nó chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện ngời tiêu dùng xác định với những mục đích tiêu dùng cụ thể tơng ứng với một đối tợng tiêu dùng Cần phải làm gì để đánh giá một sản phẩm là
có chất lợng Để thống nhất ngời ta đa ra một số chỉ tiêu:
• Tuổi thọ sản phẩm: là khoảng thời gian sản phẩm giữ đợc quá trình hoạt động bình thờng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật thiết kế đã đề ra
Sự ra đời nhanh chóng của công nghệ mới đang làm cho tuổi thọ của
Trang 6sản phẩm có xu hớng rút ngắn Nhiều sản phẩm cũ, công nghệ cũ, lạc hậu buộc phải sớm loại bỏ Tuổi thọ sản phẩm là kết quả của vòng đời công nghệ, lợng cầu chính vì thế nên nó là chỉ tiêu quan trọng nhất trong công việc dánh giá chất lợng sanr phẩm.
• Tính thẩm mỹ của sản phẩm: phản ánh cái đẹp tạo ra sự hấp dẫn thu hút khách hàng
• Tính tin cậy của sản phẩm đợc đánh giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm thể hiện độ chính xác trong hoạt động của sản phẩm
• Tính tiện dụng của sản phẩm: dễ sử dụng, dễ vận chuyển, dễ vận hành
• Tính kinh tế: thông qua việc thực hiện tiết kiệm trong quá trình sản xuất phân phối và tiêu dùng sản phẩm thông qua chi phí, giá cả Chất l-ợng và giá cả luôn đi đôi với nhau
• Tính an toàn: đó là những yêu cầu về đảm bảo đối với sức khoẻ và tính mạng ngời tiêu dùng trong quá trình sử dụng sản phẩm Đây là một trong những tiêu chuẩn chất lợng mang tính bắt buộc mà mỗi quốc gia
đều yêu cầu đối với sản phẩm đó
• Tính gây ô nhiễm môi trờng của sản phẩm là yếu tố phản ánh chất lợng sản phẩm quy định bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ
• Những đặc tính phản ánh chất lợng cảm giác: thông qua sản phẩm ngời
ta thấy chất lợng cao hoặc thấp, trung bình
• Độ tin cậy :
II Những nhân tố tác động đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm bị ảnh hởng bởi một tập hợp các yếu tố, ngời ta sắp xếp chúng thành hai nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 71 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.1 Tình hình thị trờng: thị trờng có ảnh hởng quyết định đến sự phát triển của chất lợng san rphẩm, là xuất phát điểm của quá trình Quản trị chất lợng trong doanh nghiệp tạo ra động lực định hớng cho vấn đề cải tiến chất lợng sản phẩm Trên thị trơnggf cạnh tranh lẫn nhau, các doanh nghiệp không ngừng tạo ra các sản phẩm mới, hoàn thiện sản phẩm cũ, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiêm túc, thận trọng trong công tác điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trờng Phân tích môi trờng kinh tế, xã hội, văn hoá, lối sống
mục đích sử dụng sản phẩm và khả năng thanh toán Một sản phẩm có chất ợng đợc các chuyên gia đánh giá cao, ngời tiêu dùng rất cần, họ có đủ khả năng thanh toán, nhng vì sao san rphẩm đó lại không tiêu thụ đợc? Đó là câu hỏi khó đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Các nhà sản xuất phải biết rằng sản phẩm khi đợc
l-đánh giá là có chất lợng cao khi và chỉ khi sản phẩm đó đợc tiêu thụ nhanh trên thị trờng Để làm đợc điều đó trớc hết phải xem xét tới cả khía cạnh văn hoá, đạo đức, xã hội Ngày nay kinh doanh là một nghệ thuật và quản trị chất lợng là bộ môn khoa học mang tính nghệ thuật Để nắm bắt đợc nghệ thuật này cần phải có đội ngũ quản trị giỏi cả về chuyên môn và hiểu biết xã hội
Chất lợng sản phẩm Quản lý
Nguyên vật liệu Lao động
Máy móc
Cơ
chế chính sách
điều kiện tự nhiên
Nhu cầu thị trờng KHCN
ĐKKT-XH
Trang 81.2.Tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Từ sau chiến tranh thế giới , khoa học công nghệ phát triển nh vũ bão, vợt ra khỏi biên giới quốc gia, tính xã hội hoá của nền sản xuất đợc tăng cờng Đi liền với
nó quan hệ sản xuất cũng có nhiều biến đổi lớn Khoa học công nghệ đã thực sự trở thành lực lợng lao động sản xuất trực tiếp Nó đem lại sự thay đổi lớn sâu sắc về kết cấu nghành, cơ cấu việc làm không những thế nó còn góp phần nâng cao trình độ tiết kiệm của nền kinh tế, giảm thiểu nguyên vật liệu, tăng cờng chất lợng Tiến bộ khoa học tạo điều kiện để sáng chế ra những sản phẩm mới với chất lợng cao hơn, chi phí ngày càng hạ thấp Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ Nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật ngời ta có thể tạo ra máy móc thiết bị hiện đại hơn, nhờ đó nâng cao các chỉ tiêu kinh tế của sản phẩm Tiến bộ khoa học còn tạo ra các nguyên vật liệu mới có chất lợng cao hơn, thay thế các nguyên liệu truyền thống Nhờ có tiến bộ khao học công nghệ , chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, nhng chất lợng san rphảm không thể vợt qua trình
độ công nghệ của một giai đoạn Đây là hai yếu tố không thể tách rời
1.3.Cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc
Khả năng cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của nhà nớc Cơ chế vừa là môi trờng vừa là điều kiện tác động đến phơng hớng tốc độ cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Thông qua cơ chê svà chính sách nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi kích thích:
+ Tính độc lập tự chủ, sáng tạo trong cải tiến chất hợng của doanh nghiệp.+ Hình thành môi trờng thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ững dụng những phơng pháp quản lý chất lợng hiện đại
+ Sự cạnh tranh tranh lành mạnh, công bằng, xoá bỏ sức ỳ, tâm lý ỉ lại, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật chất lợng
1.4.Điều kiện tự nhiên – xã hội
Khí hậu : phân tích mức độ ảnh hởng theo mùa đến sản phẩm
Trang 9Ví dụ : ngành giấy phải xem xét khí hậu ẩm ớt sẽ làm tăng cân và làm kém chất lợng giấy: ma, gió, bão ảnh hởng rất nhiều đến chất lợng, gây sự cố trong quá trình sản xuất tạo nên chất lợng không nh mong muốn.
+ Mức thu nhập và trình độ văn minh cua rngời tiêu dùng cũng đòi hỏi chất ợng sản phẩm không giống nhau
l-2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1 Lực lợng lao động
Đây là nhân tố có ảnh hởng nhất trong mọi thời kỳ, mọi trình độ Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác phối hợp, khả năng thích ứng sự đổi mới, nắm bắt thông tin của mội thành viên trong doanh nghiệp đều ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm
Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
là nhiệm vụ quan trọng trong quản trị chất lợng của mỗi doanh nghiệp Đó cũng là con đờng quan trọng nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lợng của mỗi quốc gia
2.2.Nguyên vật liệu là yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành sản phẩm Không thể có chất lợng sản phẩm cao từ nguyên liệu có chất l-ợng tồi Chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ chất lợng nguyên liệu và hệ thống cung ứng nguyên liệu cũng ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm ,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập mối quan hệ lâu dài, hiểu biết
và tin tởng nhau giữa ngời sản xuất và nhà cung ứng Tuyệt đối không
Trang 10nên để cho nhà cung ứng độc quyền vì khi độc quyền doanh nghiệp sẽ rơi vào trạng thái bị động trong sản xuất dẫn đến tăng giá thành sản phẩm vì giá nguyên liệu tăng hoặc chất lợng sản phẩm giảm vì chất l-ợng nguyên liệu kém.
2.3.Công nghệ máy móc thiết bị
Công nghệ luôn là một trong những nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ lên chất lợng của sản phẩm Doanh nghiệp luôn phải có chính sách công nghệ thích hợp cho phép áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế gới, đồng thời khai thác huy động tối đa nguồn lực công nghệ tạo ra sản phẩm có chất lợng cao chi phí hợp lý
Chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào trình độ hiện
đại , cơ cấu ,tính đồng bộ tình hình bảo dỡng duy trì khả năng làm việc của hệ thống máy móc thiết bị
2.4.Cách thức tổ chức quản lý
2.5.Cách thức tổ chức điều hành nói chung và trình độ quản lý chất lợng nói riêng ảnh hởng đến vấn đề cải tiến hoàn thiện chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Chất lợng của các nhà quản trị gắn liền với chất l-ợng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao nhận thức hiểu biết về chất lợng và trình độ của các nhà quản trị,
đồng thời nâng cao trình độ tổ chức thực hiện chơng trình kế hoạch chất lợng là nhiệm vụ quan trọng trong việc tăng chất lợng sản phẩm III Các nội dung của quản trị chất lợng sản phẩm
1 Khái niệm:
1.1.Vào những năm đầu thập kỷ 20 thế kỷ XX cha có khái niệm quản trị chất lợng mà chỉ có khái niệm kiểm tra chất lợng ậ đây quản trị chất lợng đợc hiểu theo nghĩa hẹp, chủ yếu là quả trình kiểm tra chất lợng sản phẩm Kiểm tra chất lợng đợc coi là trách nhiệm của các cán bộ
kỹ thuật Giai đoạn này đồng thời là giai đoạn xây dựng bộ máy kiểm
Trang 11tra chất lợng trong doanh nghiệp đợc gọi là KCS Tuỳ quy mô của doanh nghiệp mà hình thành những bộ phận kiểm tra chất lợng độc lập nằm trong phòng kỹ thuật Giữa giai đoạn này các doanh nghiệp đã b-
ớc đầu nhận thức đợc sự biến động của các quá trình sản xuất và sử dụng các công cụ thống kê đơn giản trong kiểm soát quá trình nhằm
đảm bảo chất lợng sản phẩm ổn định
Vào cuối những năm 60 bắt đầu có sự chuyển biến lớn trong nhận thức về quản trị chất lợng Khái niệm về quản lý chất lợng ra đời thay thế khái niệm kiểm tra chất lợng Nội dung của quản lý chất lợng đợc hiểu rộng hơn đó là tập trung kiểm tra quản lý quá trình và quản lý chất lợng trong dịch vụ sau khi bán Chức năng quản lý chất lợng đợc thực hiện theo vòng tròn chất lợng hay còn gọi là bánh xe Deming (PDCA: plan, do, check, control, act) Trong giai đoạn này các doanh nghiệp giảm
sự quan tâm, chú ý vào kiểm tra chất lợng sản phẩm cuối cùng mà tăng cờng kiểm soát quá trình sản xuất
*Giai đoạn 1970 đến nay: Đây là thời kỳ của cơ khí hoá cao và tự động hoá Chính tự động hoá sản xuất đã tạo cơ sở vật chất cho cho các ngành công nghiệp sản xuất một khối lợng sản phẩm khổng lồ với chất lợng ngày càng cao, mẫu mã sản phẩm ngày càng đa dạng và tinh tế, đáp ứng hết thảy mọi nhu cầu của xã hội và con ngời Công cuộc tìm kiếm lợi nhuận và phi thuế quan để đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng của các nhà sanr xuất trở nên cần thiết hơn vì cạnh ttranh ngày càng khốc liệt
và ngời tiêu dùng trở nên khó tinhs hơn Vai trò của quản trị chất lợng đợc các hãng nhận thức một cách đầy đủ, hoàn thiện hơn bao giờ hết Cũng từ đây khái niệm quản
lý chất lợng chính thức đợc nhận thức một cách đầy đủ, hoàn thiện hơn bao giờ hết Cũng từ đây khái niệm quản trị chất lợng chính thức đợc chuyển sang khái niệm quản lý chất lợng toàn diện (TQW: total quality managerment ) Quản lý chất lợng bây giờ đã mở rộng ra mọi khâu, mọi cấp, mọi lĩnh vực và đòi hỏi phải có sự hợp tác của khách hàng và ngời cung ứng Cánh đây hơn 30 năm Feigenbaun đã đặt nền móng cho khoa học về quản lý chất lợng toàn diện Doanh nghiệp sẽ không đạt đợc
Trang 12chất lợng tốt nếu không có sự hợp tác của khách hàng và ngời cung ứng, nếu thiết kế sản phẩm tồi, tổ chức sản xuất kém hiệu quả và phân phối tiếp thị sai lầm Cùng với tất cả lý luận của các nhà quản trị nh Shewhart, Edemimg P Grosby, khoa học quản trị chất lợng đã chính thức cho ra đời khái niệm quản trị chất lợng toàn diện TQM.
• Khái niệm: Quản lý chất lợng là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chúng nhằm xác định chinhs sách chất lợng, mục đích trách nhiệm chất lợng và thực hiện chúng bằng những phơng tiện lập kế hoạch chất lợng, triển khai chất lợng, đảm bảo và cải tiến chất lợng trong khuông khổ một hệ thống chất lợng
Quản trị chất lợng toàn diện đã ra đời , phát triển với mục tiêu đảm bảo chất ợng phù hợp với nhu cầu nhng chi phí tối u
l-Thực chất quản lý chất lợng là tập hợp các hoạt động của các chức năng quản trị theo vòng tròn PDCA ở mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây chính
là quản lý chất lợng toàn diện TQM Quan điểm của Phơng Tây cho rằng: TQM là một hệ thống có hiệu quả thống nhất hoạt động trong các bộ phận khác nhau, chịu trách nhiệm triển khai, duy trì mức chất lợng đạt đợc nâng cao mức chất lợng để sử dụng và sản xuất sản phẩm ở mức kinh tế thoả mãn hoàn toàn nhu cầu ngời tiêu dùng với vai trò kiểm tra quan trọng của các chuyên gia
• Theo Nhật: TQM là hoạt động tập thể đòi hỏi sự nỗ lực của các nhóm công nhân, cá nhân với sự tham gia của các hãng, các công ty và việc quản lý mang tính chất toàn diện Đặc điểm lớn nhất đó là TQM là một thay đổi triết lý trong quản trị kinh doanh Chất lợng là số 1 chứ không phải là lợi nhuận nhất thời Chất lợng số 1 còn bao hàm cả khía cạnh
đạo đức Tuy nhiên đây không phải là mục tiêu trực tiếp của TQM mà
là cách tiếp cận quản lý dựa trên việc đặt chất lợng sản phẩm là số 1.1.2 Bản chất – chức năng quản trị chất lợng
1.2.1 Mục tiêu của quản trị chất lợng trong doanh nghiệp là đảm bảo chất ợng sản phẩm phù hợp nhu caàu khách hàng với chi phí tối u Đó là sự kết hợp nâng
Trang 13l-cao những đặc tính kinh tế kỹ thuật hiện hữu của sản phẩm đồng thời làm giảm lãng phí và khai thác mọi tiềm năng của thi trờng Quản trị chất lợng phải đợc thông qua một cơ chế thống nhất bao gồm hệ thống hệ thống tổ chức, điều chỉnh và hệ thống khuyến khích nâng cao chất lợng Chất lợng đợc duy trì đánh giá thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lợng.
1.2.2 Trớc đây ngời ta thờng coi công tác quản trị chất lợng là một chức năng riêng của phòng KCS Đó là một quan niệm lãng phí vì việc thanh tra sau khi san rxuất xong là rất tốn kém Quản trị chất lợng hiện đại cho rằng vấn đề chất lợng đợc
đặt ra và giải quyết trong phạm vi hệ thống bao gồm các khâu từ quá trình nghiên cứu đến kết thúc Nhiệm vụ của quản trị chất lợng là xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng trong doanh nghiệp
_Nhiệm vụ 1: xác định chất lợng phải đạt trong từng giai đoạn
_Nhiệm vụ 2: duy trì chất lợng sản phẩm, đề ra biện pháp đảm bảo tiêu chuẩn._Nhiệm vụ 3: cải tiến quản trị chất lợng phải đợc thực hiện ở mọi cấp
III Nội dung công tác quản trị chất lợng trong doanh nghiệp
1 Quản lý chất lợng trong các khâu thiết kế
Thiết kế là hoạt động sáng tạo, chuyển hoá những đặc điểm của nhu cầu thành các đặc tính chất lợng sản phẩm cần phải có để thoả mãn khách hàng Nó là kết quả của quá trình thiết kế là những bản vẽ kỹ thuật Mục đích là xác định đợc mức chất lợng cần đạt đợc để thoả mãn nhu cầu với mức chi phí là thấp nhất
Về nội dung: đó là tập hợp tổ chức phối hợp giữa các bộ phận thiết kế, sản xuất, marketing, tài chính
-Lựa chọn phơng pháp thiết kế thích hợp Thông thờng trong giai đoạn ngày nay, xây dựng các phơng pháp khác nhau về đặc điểm của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng
-Tiến hành thử nghiệm, kiểm tra, phân tích và lựa chọn phơng án về mặt kỹ thuật, đánh giá tập trung vào những đặc điểm quan trọng nhất, những đặc điểm tạo
ra khả năng cạnh tranh của sản phẩm Những đặc điểm bảo đảm tính an toàn của sản
Trang 14phẩm, những đặc điểm có liên quan đòi hỏi về mặt luật pháp, văn hoá xã hội phù hợp với lối sống đạo đứcvà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Chọn phơng án tối u
• Đánh giá mối quan hệ giữa chi phí phải bỏ ra để thiết kế và sản xuất từng đặc điểm của sản phẩm, lợi ích dự kiến thu đợc từ những đặc điểm
đó
Những chỉ tiêu cần đánh giá trong khâu này gồm:
-trình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc, so sánh mức chất lợng với yêu cầu của khách hàng với mức thiết kế đặt ra
-Các chỉ tiêu tổng hợp về tài liệu thiết kế và chất lợng sản phẩm chế thử.-Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử
- Chất lợng của việc chuẩn bị thiết bị công nghệ sản xuất hàng hoá
2 Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng:
• Mục đích cơ bản là tạo dựng đợc một hệ thống cung ứng có khả năng
đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về 5 yếu tố
+Đúng chủng loại
+ Đúng số lợng
+ Đúng thời gian
+ Đúng địa điểm
+Đúng yêu cầu về các đặc điểm kinh tế kỹ thuật
• Đánh giá lựa chọn các nhà cung ứng:
+Nghiên cứu xem có đủ khả năng để đảm bảo chất lợng không
+Tập trung vào số ít các nhà cung ứng
• Thiết lập mối quan hệ ổn định ,lâu dài với các nhà cung ứng , tạo lập
đ-ợc hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ , thờng xuyên cập nhật giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng
Trang 15-Tiến hành đàm phán thoả thuận về các yêu cầu chất lợng cần đảm bảo , về phơng án giao nhận, cách giải quyết những trục trặc về ,chất lợng Thoả thuận với nhau về phơng pháp thẩm tra ,đánh giá chất lợng
• Các chỉ tiêu chất lợng cần đảm bảo
-Khoảng thời gian cung ứng
_Số lần giao hàng chậm,trục trặc về chỉ tiêu chất lợng
3 Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất
Mục đích : khai thác tốt nhất thiết bị, lao động hiện có để tạo ra chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đã đề ra
Nội dung:
+Phải đánh giá, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu trớc khi đa vào quá trình sản xuất Xây dựng và tổ chức triển khai hệ thống các quy trình thủ tục khai thác và các chỉ tiêu cần thực hiện trong từng hoạt động
+ Tiến hành kiểm tra, kiểm soát các quá trình sản xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm dở dang tại từng công đoạn
+ Đánh giá chất lợng sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng; theo dõi, kiểm soát và bảo dỡng kịp thời thiết bị, công nghệ
+ Kiểm tra và hoàn chỉnh thờng kỳ các thiết bị đo
_Những chỉ tiêu chất lợng cần đánh giá
1 Các thông số kỹ thuật của các bộ phận chi tiết, sản phẩm dở dang cần hoàn chỉnh
• Các chỉ tiêu về tình hình thực hiện kỷ luật lao động
• Các chỉ tiêu chất lợng cán bộ quản lý
• Những chỉ tiêu về những thiệt hại, tổn thất do sai lầm hoặc vi phạm kỷ luật lao động công nghệ gây ra
4 Quản lý chất lợng trong khâu phân phối và tiêu dùng
Mục đích: cung cấp nhanh nhất, kịp thời sản phẩm, dịch vụ cho khách
Trang 16Tạo điều kiện để khai thác , sử dụng tối đa giá trị sử dụng sản phẩm với chi phí tối đa.
Nội dung: vấn đề tổ chức đợc hệ thống phân phối thích hợp để đa hàng nhanh nhất đến cho ngời tiêu dùng, nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, bảo quản , thiết kế cách bao gói vật liệu, bao gói, phơng tiện vận chuyển
- Chỉ dẫn đầy đủ các thuộc tính chất lợng, điều kiện, cách lắp đặt và quá trình sử dụng sản phẩm
- Hớng dẫn huấn luyện ngời tiêu dùng khi mua hàng
Thời gian giao hàng, số lần giao hàng chậm
+Độ tin cậy của sản phẩm
+ Thời gian bảo hành tính an toàn trong sử dụng
IV Xu hớng áp dụng hệ thống chất lợng ISO 9000 để nâng cao chất lợng sản phẩm
1 Giới thiệu về ISO 9000
ISO ( international organization for standardization ) đợc thành lập năm 1947 tại Geneve Thuỵ Sỹ, là một tổ chức phi chính phủ và hiện có hơn 100 quốc gia là thành vien chính thức Mỗi quốc gia thành viên có một tổ chức đại diện ở ISO Đại diện lcủa Việt Nam là tổng cục đo lờng tiêu chuẩn chất lợng trở thành thành viên năm 1997 Hoật động của ISO liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau ISO chủ yếu tập trung ban hành tiêu chuẩn và an toàn nhằm tạo thuận lợi cho trao đổi quốc tế và dịch vụ của công ty, xí nghiệp Tiêu chuẩn của ISO biên soạn là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng trên nguyên tắc thoả thuận
Trang 17Bộ ISO 9000 đợc xây dựng từ năm 1979 dựa trên cơ sở bộ BS 5750 và 5179 của viện tiêu chuẩn Anh là bộ tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ quan vừa thiết kế, vừa sản xuất Sau nhiều năm sửa đổi ISO 9000 đợc công bố năm 1987 gồm 5 tiêu chuẩn bao trùm từ hớng dẫn sử dụng đến lựa chọn Đây là phần quan trọng nhất của ISO
9000 Qua nhiều lần áp dụng, rút kinh nghiệm, phát hiện điểm yếu trong thực tế ngời
ta tiến hành sửa đổi bổ sung thành bộ ISO 9000-94 gồm 17 tiêu chuẩn Năm 2000 ISO lại đợc rút gọn trở thành ISO 9000- 2000 Năm 1990 Việt Nam chấp nhận bộ tiêu chuẩn dới hình thức ban hành bộ tiêu chuẩn quốc gia mã số 5200-90-5204, 520-4-90 Cho đén nay để hoà nhập với các nớc trên thế giới và trong khu vực Việt Nam đang khuyến khích các doanh nghiệp từ ISO 9001
• Bối cảnh phát triển của ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO đợc bắt đầu nghiên cứu , xây dựng từ năm 1979 dựa trên cơ sở của bộ ISO 9000 ,bao trùm lên các lĩnh vực
Trang 18Hội đồng –quan niệm-KN
Triển khai/mua(cung ứng)
Hỗ trợ (dịch vụ) sau bán
ISO9001
ISO9002
ISO9003
ISO9004
Tiêu chuẩn ISO 9001: tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng trong thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt, dịch vụ Xác định rõ các yêu cầu của hệ thống chất lợng đối với nhà cung cấp nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định trong thiết kế, sản xuất, lắp đặt, dịch vụ kỹ thuật
-Tiêu chuẩn ISO 9002: tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng- mô hình đảm bảo chất lợng trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ Xác định các yêu cầu của hệ thống chất lợng đối với nhà cung cấp nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ
-Tiêu chuẩn ISO 9003: tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng trong khâu kiểm tra
và thử nghiệm cuối cùng Xác định rõ các yêu cầu của hệ thống chất lợng vào các mô hình đảm bảo chất lợng cung cấp chứng tỏ khả năng của nhà cung cấp trong việc
Sản xuất
Lắp đặt
Kiểm tra thử nghiệm vật chất ,tồn trữ
bán hàng
Trang 19phát hiện và kiểm soát bất kỳ sự phục hồi của sản phẩm đợc chỉ rõ trong khâu kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 9000 trong Doanh nghiệp ở Việt Nam
2.1Thuận lợi:
Lợi ích bên trong Doanh nghiệp: Nhờ mô hình quản lý theo các yêu cầu của ISO 9000, Doanh nghiệpcó thể thực hiện các yêu cầu về chất lợng sản phẩm một cách hiệu quả nhất, nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp có thể thực hiện yêu cầu về chất lợng sản phẩm một cách hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất, nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Bên cạnh đó có thể đa ra các biện pháp làm
đúng ngay từ đầu xác định đúng nhiệm vụ và chỉ ra cách thực hiện để đạt kết quả mong muốn mà các nhà điều hành không cần phải can thiêp thờng xuyên vào các tác nghiệp kinh doanh
Công ty có thể chủ động trong việc đảm bảo chất lợng Nguyên vật liệu bằng cách yêu cầu ngời cung cấp thiết lập hệ thống làm việc theo ISO 9000
Đối với nhân viên của Công ty, đội ngũ nhân viên hiểu rõ hơn vai trò và nhiệm vụ của mình nhờ vào hệ thống tài liệu mà trong đó công việc đợc hớng dẫn rõ ràng và công khai Ngoài ra nhân viên mới có thể học cáchlàm việc ngay lập tức Bởi vì mọi chỉ dẫn chi tiết cho công việc đều đợc ghi thành văn bản
-Lợi ích đối với bên ngoài Doanh nghiệp
Tìm kiếm thị trờng dễ dàng hơn vì các nhà nhập khẩu đòi hỏi các nhà cung ứng phải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Công ty sẽ chiếm đợc sự tin tởng lớn hơn của khách hàng bởi vì Công ty liên tục thoả mãn các nhu cầu của khách hàng Họ không có lý do gì để tìm ngời cung ứng khác Điều đó có nghĩa là công ty sẽ chịu ít tổn thất do mất khách hàng đem lại
đảm bảo sự phát triển lâu dài
2.2khó khăn :
Trang 20Nh đã nêu trên ở Việt Nam mặc dù chúng ta đã có bộ tiêu chuẩn TCVN5200-90 đến 5204-90 tơng đơng với bộ tiêu chuẩn ISO9000 nhng trên thực tế
có rất ít doanh nghiệp áp dụng thậm chí một số cán bộ còn không biết ISOlà gì Sở
dĩ việc áp dụng ,triển khai bộ tiêu chuẩn ISO còn gặp nhiều khó khăn là do : Kinh phí từ 15-30,000$đối với một đơn vị doanh nghiệp vừa và nhỏ chi ra để t vấn công nhân ISO9000 thật sự không dễ có ngay một lúc
Thực tế trong thời gian qua cho thấy rằng môi trờng kinh doanh ở nớc ta hiện nay còn quá nhiều rủi ro,bất trắc các nhà sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đang phải
đối đầu cạnh tranh với các công ty nớc ngoài với hàng ngoại một cách gay gắt , không cân sức Đã vậy ngoài những mối lo toan về tiếp thị , vốn ,nguồn cung ứng con nguời ,công nghệ
Họ còn mối lo lắng rất lớn về sự thay đổi thuế suất, biểu thuế xuất nhập khẩu Chính sách cấm nhập các loại mặt hàng ,vì tất cả các chính sách đó, nếu không phù hợp sẽ có thể làm khuynh gia ,bại sản bất kỳ một công ty nào , bất cứ lúc nào
Thêm vào đó , những đơn vị khu vực này lâu nay làm ăn quen theo kiểu quản
lý cũ nhiều đơn vị sản xuất nhỏ còn ở trình độ sản xuất thủ công bán cơ giới , trình
độ tay nghề công nhân cha đồng đều
Bộ tiêu chuẩn cha đợc dịch ra tiếng việt cha đầy đủ , vẫn còn có một số thuật ngữ cha đợc biên dịch và hiểu một cách thống nhất khi áp dụng ISO9000
Trang 21Phần II Thực trạng về chất lợng và quản trị chất lợng chất lợng ở công ty Xà phòng Hà Nội.
I Giới thiệu tổng quan
1 Quá trình hình thành phát triển
Haso company là tên giao dịch của công ty Xà phòng Hà Nội Đây là doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam Công ty Xà phòng Hà Nội với tổng diện tích mặt bằng là 50.000 m2, nằm trên đờng Nguyễn trãi (233- Nguyễn Trãi) tiếp giáp với công ty Cao su sao vàng và nhà máy Thăng Long Hà Nội Vị trí này đem lại rất nhiều thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch cũng nh tiêu thụ sản phẩm công ty Xà phòng Hà Nội đợc xây dựng năm 1958 và đi vào hoạt động năm
1960 với tên gọi nhà máy Xà phòng Hà Nội Nhiệm vụ của nhà máy ban đầu là sản xuất các chất tẩy rửa tổng hợp phục vụ ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Theo thiết
kế ban đầu sản phẩm của nhà máy bao gồm 3 mặt hàng chính:
+ Xà phòng bánh 72% với công suất 3000,000 tấn / năm
+ Xà phòng thơm công suất 1000,000 tấn / năm
+ Kem đánh răng công suất 5.000.000,000 tấn / năm
ngoài ra nhà máy còn sản xuất cả mỹ phẩm: nớc hoa, phấn rôm và cả phân ởng glyxerin với công suất 1000 tấn/ năm để phục vụ quốc phòng và y tế Từ năm
x-1994 công ty tiến hành sản xuất một số sản phẩm mới nh hòm carton, silicat và nớc rửa chén Trong những năm gần đây để tăng cờng khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển, công ty đã nghiên cứu ,lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới ,phát triển
đa dạng hoá sản phẩm cả về chất lợng và chủng loại
2.Các giai đoạn phát triển từ năm 1958 cho đến nay công ty xà phòng Hà Nội
đã trải qua hai giai đoạn phát triển và qua hai lần đổi tên
*giai đoạn 1 :(từ năm 1960-1990)công ty xà phòng Hà Nội lúc này có tên là nhà máy xà phòng Hà Nội hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc ,dới sự lãnh
Trang 22đạo của bộ công nghiệp nặng Với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung việc thụ sản phẩm do nhà nớc bao tiêu nên thị trờng tiêu thụ của nhà máy hầu nh khắp cả nớc Sản phẩm của nhà máy gần nh độc quyền
*Giai đoạn II(Từ 1990-đến nay )
Công ty đợc đặt dới sự quản lý của tổng công ty hoá chất Việt Nam ,đợc giao quyền tự chủ trong quản lý và sử dụng vốn kinh với tổng số vốn lu động là 4.267.528.870 trong đó
Vốn ngân sách cấp 3,069.793.870
Vốn tự bổ sung 1.197.498.193
Vốn cố định khoảng 3 tỷ bao gồm cả máy móc ,thiết bị nhà xởng
Dọ chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng
có sự quản lý của nhà để phù hợp với luật tổ chức công ty năm 93 nhà máy xà phòng
Hà Nội chính thức đổi tên thanhf công ty Xà Phòng Hà Nội
Từ tháng 12 năm 94 với xu thế chung của đất nớc ,mở rộng kinh tế đối ngoại ,tận dụng công nghệ vật t ,thu hút vốn đầu t nớc ngoài phát triển sản xuất ,công ty xà phòng Hà Nội đã hợp tác liên doanh với hãng UNILEVERcủa Anh –Hà Lan Toàn bộ công ty trớc đây tách thành hai doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp 1: Công ty Xà phòng Hà Nội
+ Doanh nghiệp 2: Công ty Lever- Haso
Vào thời điểm này Công ty xà phòng Hà Nội chỉ còn 78 ngời, vì 140 ngời đã chuyển sang làm việc tại Lever- Haso, còn lại nghỉ chế độ Với bậc công nhân bình quân là 4,5, số công nhân trực tiếp 80% công ty chỉ còn sản xuất hai mặt hàng là kem giặt và nớc rửa chến Toàn bộ công nghệ chuyển giao cho bên Lever
Hiện tại Công ty Xà phòng Hà Nội có 3 phân xởng: phân xởng chất giặt tẩy, phân xởng silicat, phân xởng carton Mới đây công ty đã xây dựng và đi vào sản xuất thêm phân xởng mới đó là phân xởng nớc rửa chén sunlight Trải qua bao sự thăng trầm cho đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ, một cơ cấu phòng ban phân x-ởng đợc bố trí tơng đối hợp lý Việc tổ chức bộ máy quản lý có hiệu quả sẽ giảm bớt
Trang 23chi phí gián tiếp, giảm giá thành sản phẩm, tăng doanh thu đem lại hiệu quả nhmong muốn.
II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất
Là một đơn vị hạch toán độc lập trong tổng công ty hoá chất Việt Nam, trong thời kỳ mở cửa để tăng cờng khả năng cạnh tranh; ngoài việc sản xuất các sản phẩm chính nh xà phòng, chất giặt tẩy, nớc rửa chén công ty còn làm trung gian nhập khẩu hoá chất và các nguyên liệu cho Lever theo cacs hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
Từ khi Việt Nam mở cửa chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, phát triển kinh tế nhiều thành phần, các doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò chủ đạo Trong thời kỳ này các doanh nghiệp nhà nớc đã gặp phải không ít khó khăn, có những công ty đi đến phá sản, giải thể và chuyển đổi hình thức sở hũ Cho đến nay chỉ có một số công ty nhà nớc còn tồn tại, phát triển giữ vững vai tò chủ đạo của mình Công ty Xà phòng Hà Nội là một trong số đó Dù gặp bao nhiêu khó khăn nhng tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên luôn luôn tin tởng, cùng đoàn kết tạo nên thành công cho công ty
2 Tình hình tài chính
Trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất và vốn kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Qua mẫu biểu BO2 – DN cho thấy tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh công ty năm 2000
Vốn kinh doanh Số tiền Tỉ lệ
%
Nguồn vốn kinh doanh
TSLĐ 12.201.193.233 24.4 Nợ phải trả 10.257.727.235 20,5
Vốn bằng tiền 3.550.939.976 7 Nợ ngắn hạn 9.418.309.393 1,9
Trang 24Nhìn vào bảng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty là tơng đối cao Đây
là biểu hiện tốt công ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lu
động Trong năm 2000 với mức vốn cố định là 4.089.358.832, trong đó vốn tự có là 3.009.021.639, còn lại công ty tiến hành vay ngân hàng và bạn hàng khác với tổng
số vốn vay là 1.080.377.193 tuy nhiên do có nhiều biến động về nhu cầu sản xuất kinh doanh nên công ty đã phải vay thêm vốn lu động ngoài kế hoạch để mua vật t
đảm bảo cho sản xuất Đây là một trong những nguyên nhân tăng chi phí sản xuất trong kỳ
3 Lao động và tổ chức quản lý
3.1 Lao động
Từ khi con ngời biết hình thành nhóm để thực hiện các mục tiêu họ đề ra
mà họ không thể đạt đợc với t cách cá nhân thì các nhà quản trị bắt đầu là yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân Bất cứ một đơn vị nào, dù có tầm vóc đến đâu, hoạt động trong lĩnh vực nào thì yếu tố con ngời có tầm quan trọng
Trang 25không ai phủ nhận đợc Lao động là yếu tố quyết định chất lợng sản phẩm Sản phẩm muốn có chất lợng cao cần phải có những chuyên viên giỏi, vững tay nghề, giàu kinh nghiệm Công ty Xà phòng Hà Nội trong mấy năm qua đã rất quan tâm
đến đội ngũ cán bộ công nhân viên, đào tạo và tiếp nhận đội ngũ cán bộ trẻ, giàu nhiệt tình, trình độ cao vào làm việc Với 172 ngời trong đó số ngời trực tiếp sản xuất là 122 ngời chiếm 80%, bậc thợ trung bình là 4,5 công ty đang cố gắng hơn nữa trong việc nâng cao chất lợng cho đội ngũ lao động trực tiếp
Bảng cơ cấu lao động công ty xà phòng hà nội
3.2.Bộ máy quản lý
Với những bớc đi đúng đắn công ty Xà phòng Hà Nội đã đứng vững tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt Để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Hiện nay bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 26
1 Giám đốc: Ông Phạm Kim Thành
2 Phó giám đốc: Bà Nguyễn Thị Mão – phụ trách kỹ thuật
-Giám đốc là ngời có quyền cao nhất và chịu trách nhiệmvới nhà nớc cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên công ty
- Phó giám đốc có nhiệm vụ trợ giúp cho giám đốc về kỹ thuật sản xuất,
điều hành kỹ hoạt động sản xuất và công tác tiêu thụ
- Các phòng ban có nhiệm vụ, chức năng nghiên cứu lập kế hoạch giúp
đỡ giám đốc và phó giám đốc, đồng thời lập kế hoạch cho phân xởng,
- Quản đốc phân xởng làm nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các công nhân trực tiếp sản xuất
Qua việc phân tích bộ máy tổ chức công ty Xà phòng Hà Nội ta có thể thấy rằng cách sắp xếp tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ phù hợp với quy mô của công ty Việc
kỹ thuật
Trưởng phòng
kế hoạch
đầu tư
Trưởng phòng tiêu thụ
Trưởng phòng XNK
Trưởng phòng
HC và BV
Quản đốc phân xưởngPGĐ phụ trách kỹ thuật
Trang 27sắp xếp tổ chức nh vậy giúp công tác quản trị của công ty, các nhà quản trị biết rõ hoạt động của các đơn vị trực thuộc để kịp thời chỉ đạo ngoài ra các phòng ban đợc
bổ nhiệm các đội ngũ chuyên viên trẻ, giỏi, năng động, dám nghĩ dám làm nên họ đã
hỗ trợ rất nhiều cho các phân xởng sản xuất Nhờ sự sắp xếp các phòng ban và các phân xởng hợp lý khoa học hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong mấy năm gần đây đã rất ổn định, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, chi phí giảm đáng
kể, chất lợng sản phẩm đợc tăng lên, đời sống vật chất tinh thần đợc cải thiện
4.Đặc điểm công nghệ máy móc thiết bị
Giá thành và chất lợng sản phẩm là yếu tố quan trọng đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm Hai yếu tố này lại bị chi phối bởi dây chuyền sản xuất sản phẩm Quản lý chất lợng san rphẩm đồng nghĩa với điều hành bố trí sắp xếp máy móc thiết
bị và dây chuyền công nghệ trong sản xuất Quản lý chất lợng tốt là nhân tố tác động lớn đến lợi nhuận của công ty Do đặc thù về sản phẩm nên dây chuyền công nghệ của công ty đợc bố trí theo phơng pháp tuần tự, trong đó mỗi bớc công việc đều có
sự kiểm tra chặt chẽ đồng bộ
Bảng nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại TSCĐ chuyển CC 5.018.000 5.108.000 5.108.000 5.108.000
đồng Tuy nhiên căn cứ vào bảng ta cũng thấy rằng TSCĐ của côngty đã đợc sử dụng lâu dài khấu hao thời gian tơng đối lớn Mặc dù đã đấu t thêm nhiều máy móc