1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hinh tập đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phương hướng phát triển

33 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình tập đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phương hướng phát triển
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn ; Mô hinh tập đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phương hướng phát triển

Trang 1

mở đầu

Khi nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, quá trình toàn cầu hoá

đang diễn ra mạnh mẽ làm thay đổi bản chất của quá trình cạnh tranh cùng với

su thế mở cửa hội nhập nền kinh tế trên phạm vi toàn cầu đã có nhng tác động tolớn đối với nền kinh tế nớc ta Đây vừa là cơ hội nhng đồng thời cũng là tháchthức rất lớn đối với một nớc có đến trên 80 triệu dân và có thu nhập bình quân

đầu ngời thấp nh nớc ta Su thế mở cửa nền kinh tế đã và đang có những tác

động nhất định đến các doanh nghiệp việt nam trong quá trình hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới mà gần nhất là việc ra nhập Tổ Chức Thơng Mại Thế Giới( WTO) của Việt Nam.Do đó để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế, cũng nh phát huy các ngành kinh tế mũi nhọn nhằm tạo thế và lực phục

vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nớc thì việc từng bớc hình thành và phát triểncác tập đoàn kinh tế ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết mà b-

ớc đầu là thành lập thí điểm các tập đoàn kinh tế từ các Tổng công ty nhà nớc

Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ơng tháng 01 năm 2004 đã xác

định: “ Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổng công tynhà nớc; tích cực chuẩn bị để hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh có sựtham gia mạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong nớc và đầu t của nớc ngoài

Qua quá trình hình thành và hoạt động của các tập đoàn kinh tế trên thế giới đãcho thấy đây là một mô hình rất thích hợp và có hiệu quả trong nền kinh tế thịtrờng hiện tại và tơng lai, các tập đoàn kinh tế đã khẳng định đợc vai trò hết sức

to lớn đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia Đối với nớc ta đang trongquá trình sắp sếp và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanhnghiệp nhà nớc thì việc áp dụng thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế, sau đótiến tới hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh trong các nghành , lĩnh vực mũinhọn là cách làm thích hợp và là hớng đi đúng

Để có thể tìm hiểu về sự hình thành và việc áp dụng mô hình tập đoàn kinh tế ởViệt nam, qua đó để có thể đa ra những phơng hớng nhằm phát triển các tập

đoàn kinh tế ở nớc ta trong giai đoạn hiên nay em đã chọn đề tài “Mô hinh tập

đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phơng hớng phát triển” Đề tài gồm

có hai phần:

Chơng I: Lý luận chung về tập đoàn kinh tế

Chơng II: Thực trạng phát triển các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

Tập đoàn kinh tế đã có từ rất lâu trên thế giới nhng đối với Việt nam cònkhá mới mẻ, mặt khác do sự hiểu biết còn hạn chế nên chắc chắn đề tài sẽ

Trang 2

không chánh khỏi những thiếu sót vì vậy em kính mong thầy giáo chỉ bảo vàgiúp đỡ em để đề án của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày 22/11/2005

Trang 3

Trang

Mở đầu - 1

Chơng I – Lý luận chung về tập đoàn kinh tế - 4

I.Khái niệm và phân loại về tập đoàn kinh tế (TĐKT) 1.Khái niệm về TĐKT - 4

2 Phân loại TĐKT - 6

II Đặc điểm và chu kỳ phát triển của TĐKT - 7

1 Đặc điểm - 7

2 Chu kỳ phát triển - 10

III Một số mô hình tổ chức quản lý các TĐKT trên thế giới - 14

1 Mô hình của Mỹ - 14

2 Mô hình của Nhật - 14

3 Mô hình của Trung Quốc - 15

IV Ví dụ về một số TĐKT nổi tiếng trên thế giới - 15

1 Tập đoàn General Motor - 15

2 Tập đoàn Sam Sung - 17

V Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam - 17

Chơng II – Thực trạng phát triển mô hình TĐKT ở Việt Nam - 19

I Mô hình TĐKT ở VN - 19

1 Phơng thức hình thành TĐKT ở VN - 19

2 Loại hình TĐKT ở VN - 21

3 Cơ cấu tổ chức quản lý TĐKT ở VN - 23

II Thực trạng hoạt động của các TCTy nhà nớc theo hớng tập đoàn - 24

1 Về tích tụ và tập trung vốn - 24

2 Về liên kết trong nội bộ TCTy nhà nớc - 24

3 Về quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nớc với TCTy nhà nớc - 25

4 Về năng lực kinh doanh - 26

III Thực trạng thí điểm thành lập một số TĐKT ở VN - 26

1 Tập đoàn bu chính viễn thông - 26

2 Tập đoàn xi măng VN - 35

IV Phơng hớng và giải pháp phát triển Tập đoàn kinh tế ở Việt

Trang 4

nam -chơngI: lý luận chung về tập đoàn kinh tế( tđkt)

I.khái niệm và phân loại tđkt

1.khái niệm về tđkt

Do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, sự tích tụ, tập trung, chuyênmôn hoá và hợp tác hoá sản suất , do nhiều nhân tố khác của kinh tế xã hội,khoa học quản lý , khoa học công nghệ,đã từ lâu ở các nớc phát triển nhiều DN

đã liên kết lại với nhau dần hình thành những tổ hợp kinh tế quy mô lớn, đadạng về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh với phạm vi hoạt động rộng

Những tổ hợp kinh tế này có những tên gọi khác nhau nh: Chaebol (ở HànQuốc), Keiretsu (ở Nhật Bản) , Conglomerate(ở Phơng Tây) đợc gọi là tập

đoàn kinh tế hay tập đoàn kinh doanh

Chaebol chỉ một liên minh gồm nhiều công ty hình thành quanh một công ty

mẹ Các công ty thờng có cổ phiếu tại mỗi công ty khác và thờng do một gia

Nh vậy: “ TĐKT là một cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinh doanh đa dạng, có quymô lớn, nó vừa có chức năng SX-KD, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằmtăng cờng khả năng tích tụ, tập trung cao nhất các nguồn lực ban đầu( vốn , lao

động, công nghệ ) để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng và tối đa hoá lợinhuận Trong đó có các TĐKT là tổ hợp các DN thành viên( Công ty con) domột công ty mẹ lắm quyền lãnh đạo chi phối về nguồn lực ban đầu ,chiến lợcphát triển và hoạt động tại nhiều ngành, lĩnh vực ở nhiều vùng lãnh thổ khácnhau.”

độ liên kết kinh tế thấp nhất

Hai là, Syndicate

Đây là một dạng đặc biệt của Cartel Điểm khác biệt căn bản là trong Syndicate

có một văn phòng thơng mại chung do một ban quản trị điều hành và tất cảc cáccông ty phải tiêu thụ hàng hoá của họ thông qua kênh của văn phòng này Nhvậy các DN thành viên giữ vững tính độc lập về sản xuất nhng hoàn toàn mấttính độc lập về thơng mại Tính liên kết của dạng tập đoàn này chỉ đợc thực hiện

ở khâu tiêu thụ sản phẩm

Ba là, Trust

Đây là một hình thức TĐKT không chỉ có liên kết ở khâu tiêu thụ mà còn liênkết ở khâu sản xuất, bao gồm nhiều doanh nghiệp công nghiệp do một ban quảntrị thống nhất quản trị Các doanh nghiệp thành viên bị mất quyền độc lập cả về

Trang 5

sản xuất và thơng mại Các nhà đầu t tham gia Trust đều là những cổ đông vàviệc thành lập các Trust nhằm chiếm nguồn nguyên liệu, khu vực đầu t và nhằmthu lợi nhuận cao.

Bốn là, Consortium

Là một trong những hình thức của các tổ chức độc quyền ngân hàng nhằm mục

đích chia nhau mua trái quán trong nớc và ngoài nớc hoặc tiến hành công việcmua bán nào đó Nó thờng do một ngân hàng lớn đứng đầu điều hành toàn bộhoạt động của tổ chức này Đây là hình thức liên kết khởi đầu của các tổ chứcngân hàng, tài chính với các doanh nghiệp sản suất, dịch vụ

Năm là,Concern

Đây là một tổ chức TĐKT đợc áp dụng phổ biến hiện nay ở nhiều nớc dới hìnhthức công ty mẹ đầu t vào các công ty khác thành các công ty con, mục tiêuthành lập Concern là tạo thế lực tài chính mạnh để phát triển kinh doanh nhằmhạn chế rủi ro Các công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực và chịu tráchnhiệm hữu hạn trên phần vốn kinh doanh của mình, giữ tính độc lập về pháp lýnhng phụ thuộc vào Concern về mục tiêu hoạt động nhằm thực hiện lợi íchchung giữa công ty mẹ và công ty con thông qua các hợp đồng kinh tế, cáckhoản vay tín dụng hoặc đầu t

Sáu là Conglomerate

Đây là tập đoàn đa ngành, các công ty thành viên có ít mối quan hệ hoặc không

có mối quan hệ về công nghệ sản xuất nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

về mặt tài chính đây là một tập đoàn hoạt động tài chính thông qua mua bánchứng khoán trên thị trờng để đầu t Tập doàn giữ vai trò chủ yếu là chi phối vàkiểm soát tài chính chặt chẽ các công ty thành viên Các công ty thành viên vẫngiữ tính pháp lý độc lập và tự chủ cao trong kinh doanh các sản phẩm của mình

Đây là một tổ chức tài chính đầu t vào các công ty kinh doanh tạo lập một chùmdoanh nghiệp tài chính – công nghiệp Hỗ trợ chủ yếu của tập đoàn về vốn đầu

t cho các công ty thành viên có hiệu quả cao

2.2 Theo tính chất ngành nghề

TĐKT có những hình thức và xu thế biến đổi khác nhau

Thứ nhất, các tập đoàn liên kết những công ty trong cùng một ngành( Cartel, Syndicate, Trust, ) đây còn gọi là liên kết ngang nhng hiên nay hìnhthức này không còn là một xu thế phổ biến trong các nớc t bản phát triển nữa

Thứ hai, loại hình tập đoàn theo liên kết dọc giữa các ngành trong cùngmột dây chuyền công nghệ và vẫn còn phổ biến trong giai đoạn hiện nay nh:Concern, Conglomerate, Chaebol, chúng hoạt động có hiệu quả cao và bànhchớng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hầu hết các nớc trên thế giới Mộttrong những điều kiện hết sức quan trọng để thành lập và phát triển loại hình tập

đoàn này cần phải có thị trờng chứng khoán mạnh mẽ, hệ thống thông tin toàncầu và khả năng xử lý tổng hợp những thông tin thị trờng, đầu t

Thứ ba, loại hình tập đoàn liên kết hỗn hợp Đây là mô hình tập đoàn

đang đợc a chuộng trở thành xu huớng chính hiện nay có cỏ cấu gồm một ngânhàng (một công ty tài chính lớn), một ty thơng mại và các công ty sản suất côngnghiệp

2.3.Theo nguyên tắc tổ chức dựa vào ph ơng thức hình thành : Có ba hình thức

Thứ nhất ,bao gồm những tập đoàn đợc hình thành theo nguyên tắc “kếthợp chặt chẽ trong một tổ chức kinh tế”.Trong các tập đoàn này các công ty

Trang 6

thành viên kết hợp trong một tổ chức thống nhất và mất tính độc lập về tài chính, sản xuất và thơng mại Những TĐKT này đợc cấu tạo dới dạng đa sở hữu theokiểu công ty cổ phần với sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu khác nhau.Các công

ty thành viên trong cùng một ngành hoặc có liên quan với nhau về chu kỳ côngnghệ sản suất , bổ xung cho nhau trong một quá trình gia công chế biến liên tụchọat động thống nhất trng tập đoàn

Thứ hai, bao gồm những tập đoàn đợc hình thành theo nguyên tắc “iên kếtkinh tế” thông qua những hiệp ớc và hợp dồng kinh tế Về tổ chức, có ban quảntrị chung điều hành các hoạt động phối hợp của tập đoàn theo một đờng lốithống nhất, nhng các công ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chứcsản xuất thơng mại

Thứ ba,bao gồm những tập đoàn đợc hình thành trên cơ sở xác lập thốngnhất về tài chính và kiểm soát về tài chính Các công ty thành viên ký kết cáchiệp định về tài chính thành một công ty tài chính chung gọi là HoldingCompany Công ty này trở thành công ty mẹ của tập đoàn Đây là hình thức pháttriển cao của tập đoàn.Trong tập đoàn kinh tế không chỉ thống nhất hạn chế cáclĩnh vực hoạt động mà lúc này đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực tài chính từ các lĩnhvực tài chính tới các hoạt động sản xuất , thơng mại, dịch vụ khác nhau

2.4.Theo tính chất sở hữu

Nói chung các tập đoàn t bản lớn đều mang sắc thái của sở hữu t nhân,nhng lại gắn bó chặt chẽ với chính phủ các nớc & thông thờng chúng đại diệncho kinh tế của nớc đó Bởi vì, bản thân các nhà t bản lớn là những đại diện củacác chính phủ t bản & sự phát triển của chúng phụ thuộc chặt chẽ vào chínhsách kinh tế của các chính phủ này,mặt khác chính phủ t bản cũng phải dựa vàocác tập đoàn t bản này nh những lực lợng vật chất quan trọng để đảm bảo khảnăng cạnh tranh cũng nh sức mạnh kinh tế của nớc đó Mặt khác thì hình thứchỗn hợp dới dạng công ty cổ phần là hình thức đem lại hiệu quả cao nhất, đồngthời nó cũng phản ánh đợc lợi ích của nhiều bên tham gia trong tập đoàn

II đặc điểm & chu kỳ phát triển của tđkt

1.ĐặC ĐIểM

1.1.Về Quy Mô

Các tập đoàn có quy rất lớn về vốn , lao động & doanh thu

Trong tập đoàn, vốn đợc tập trung từ nhiều nguồn khác nhau, đợc bảotoàn và phát triển không ngừng, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn chotập đoàn Các tập đoàn kinh tế trên thế giới có hai con đờng cơ bản để tạo vốn,

đó là : Tự tạo vốn theo con đờng hớng nội là chủ yếu bằng cánh tích luỹ từ nội

bộ nền kinh tế mà nguồn vốn chủ yếu là vốn nhà nớc,& tạo vốn theo con đờnghớng ngoại là thu hút đầu t thông qua các dự án đầu t nớc ngoài, liên doanh,liên kết, phát hành cổ phiếu và vốn vay nớc ngoài.Với số vôn lớn, tập đoàn cókhả năng chi phối và cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng Nhờ u thế về vốn các

tậ đoàn có khả năng mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất , đổi mới công nghệ,nâng cao năng suất lao động& chất lợng sản phẩm do đó đạt doanh thu lớn

Lực lợng lao động trong tập đoàn không chỉ lớn về số lợng mà còn mạnh

về chất lợng, đợc tuyển chọn và đào tạo nghiêm ngặt (Các tập đoàn kinh tế ở Mỹ

có từ 34500-450000 lao đông )

Trang 7

1.2.Về Phạm Vi

Phạm vi hoạt động của tầp đoàn rất rộng, không chỉ ở pham vi lãnh thổmột quốc gia mà còn ở nhiều nớc thậm chí trên toàn cầu Thực hiện chiến lợccạnh tranh , chiếm lĩnh và khai thác thị trờng quốc tế ,các tập đoàn đã mở rộngphạm vi ảnh hởng ra nhiều quốc gia, tăng cờng hợp tác và liên kết quốc tế , do

đó các tập đoàn kinh tế đã có đến hàng trăm , hàng nghìn chi nhánh trên thếgiới

1.3.Về ngành và lĩnh vực hoat động

Các TĐKT thờng hoạt động đa ngành, trên nhiều lĩnh vực nhằm phân tánrủi ro tận dụng đợc trang thiết bị dễ dàng ứng phó với những thay đổi nhanhchóng của tiến bộ KHKT& thị trờng Mỗi ngành đều có định hớng ngành chủ

đạo, lĩnh vực đầu t mũi nhọn với những sản phẩm đặc trng của tập đoàn Bêncạnh lĩnh vực sản suất hoặc thơng mại các tập đoàn kinh tế mở rộng các hoạt

động sang lĩnh vực khác nh :Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Nghiên cứu khoahọc

1.5.Về cơ cấu tổ chức và liên kết kinh tế

TĐKT là một tổ hợp các công ty bao gồm “ công ty mẹ” và các “ công tycon “ Công ty mẹ sở hữu phần lớn vốn cổ phần trong các công ty con, chi phốicác công ty con về tài chính , chiến lợc phát triển TĐKT rất đa dạng về cơ cấu

tổ chức và pháp lý, nó co thể là loại hình mà công ty con vẫn giữ nguyên sự độclập về tính pháp lý, việc huy động vốn và các hoạt động kinh tế đợc duy trìbằng các hợp đồng kinh tế, các chủ sở hữu nhỏ vẫn có quyền điều hành công tycủa mình Một loaị mô hình khác cua tập đoàn đó là việc các công ty con mấtquyền độc lập về tính thơng mại và sản xuất ,các chủ sở hữu trở thành cổ đôngcủa công ty mẹ

Các TĐKT theo mô hình cổ phần lấy công ty nhà nớc có thực lực hùng hậu lắmdữ cổ phần khống chế làm nòng cốt DN nòng cốt này khống chế các DN bằngmua cổ phần, hoặc các DN khác tham gia tập đoàn bằng hình thúc tham dự cổphần, hoặc các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào tập đoàn dới hình thức cổ phần Các TĐKT theo mô hình “công ty mẹ “, “công ty con”.Công ty mẹ và các công

ty thành viên có những mối quan hệ phụ thuộc hỗ trợ về mặt chiến lợc, tàichính, tín dụng Giữa các công ty thành viên có những mối quan hệ ràng buộcchặt chẽ với nhau., phụ thuộc vào công ty mẹ Tập đoàn chỉ tồn tại và phát triểnkhi xây dựng đợc cơ chế hoật động dựa trên sự thống nhất lợi ích kinh tế củatừng thành viên với lợi ích chung của cả tập đoàn và thực hiện chủ yếu bằng hợp

đồng kinh tế Đây là hình thức TĐKT tổng hợp, nhiêu cấp , nhiêù góc độ, chúnglấy vốn làm nút liên kết chủ yếu, thực hiện nhất thể hoá bằng cách hợp nhất, sápnhập các DN lại Công ty mẹ sở hữu số lợng vốn cổ phần lớn trong các công ty

Trang 8

con và chi phối công ty con., công ty mẹ sở hữu 100% vốn hoặc ít nhất 51% cổphần.

Trong quan hệ nội bộ tập đoàn , thì công ty mẹ thực hiên việc thành lập hoặctham gia vốn với các công ty thành viên Công ty mẹ chỉ đạo, điều hành hoạt

động của công ty thành viên thông qua quyền lực tơng ứng số vốn góp.Cácthành viên đợc phân công hoạt động sản suất kinh doanh theo từng phân đoạnchuyên ngành, theo sản phẩm hàng hoá bán ra, hoặc theo khu vực hoạt độngkhông trùng lặp và cạnh tranh nội bộ

Các công ty trong tập đoàn có thể phối hợp các hoạt động của mình theo kiểuliên kết doc hoặc liên kết ngang hoặc chỉ giới hạn trong một chuyên ngành nào

đó, trong đó thì, liên kêt dọc là sự liên kết giữa các DN trong cùng một đaychuyền công nghệ sản suất, trong đó mỗi DN đảm nhận từng công đoạn nhất

định ; liên kết ngang là sự liên kết giữa các DN hoạt động trong cùng mộtngành nghề có quan hệ chặt chẽ với nhau về kinh tế, kỹ thuật, thị trờng tiêu thụ,xuất nhập khẩu Trong tập đoàn cũng thờng có sự liên kết hỗn hợp tức là cả haihình thức liên kết ngang và liên kết dọc

Trong thực tiễn các DN thờng áp dụng những mô hình quản trị điều hành cơ bảnsau:

Quản trị, điều hành tập đoàn theo mô hình “Kim tự tháp” về thể chế quảnlý; tập trung quyền lực theo chiều dọc, trực tuyến

Quản trị điều hành tập đoàn theo mô hình “mạng lới” về thể chế quản lýthì phân tán quyền lực cho các bộ phận , chi nhánh

Quản trị, điều hành tập đoàn theo mô hình hỗn hợp, về thể chế quản lý thìphối hợp giữa tập trung và phân tán quyền lực

Dù thực hiện dới mô hình tổ chức- quản lý nào thì các tập đoàn cũng cố gắngthực hiện một cách hiệu quả nhất các mối quan hệ trong hệ thống quản lý vàphải hớng vào việc giải quyết tốt những mâu thuẫn nội tại: Giữa lợi ich tập đoànvới từng bộ phận, dữa tập trung và phân tán quyền lực, dữa kiểm soát của công

ty mẹ với tính độc lập của các công ty con Cho nên cơ cấu tổ chức- quản lý củahầu hết các tập đoàn đợc thiết lập dới dạng Concern hoặc Congolomerate Trong

đó Hoding company giữ vị trí nh là công ty mẹ thực hiện việc quản trị điều hànhConcern còn Congolomerate có cơ cấu quản lý gọn nhẹ linh hoạt và luôn biến

đổi cùng với sự đổi mới của cơ cấu ngành nghề kinh doanh

Ngày nay việc quản trị điều hành tập đoàn theo mô hình kim tự tháp đã tỏ

ra kém năng động, thiếu hiệu quả đặc biệt là đối với những tập đoàn kinh doanh

đa ngành do không có nhiều mối quan hệ ngang giữa các công ty con dẫn đến

sự chồng chéo thông tin, tách dời cung cầu Trong khi đó thể chế quản lý

“mạng lới” cho phép khai thác một cách triệt để những mối quan hệ kinh tế đaphơng, tập đoàn có đợc thông tin nhanh và thông tin đợc lan truyền bao trùm lêntoàn bộ mạng lới nó tạo điều kiện cho các tập đoàn phản ứng một cách linh hoạt

và thích nghi với sự thay đổi của thị trờng Chính vì vậy việc cải tổ các tập đoàn

từ thể chế quản lý theo mô hình tự tháp sang mô hình mạng lới đã và đang làmột trong những nội dung chủ yếu cuẩ chiến lợc đổi mới mô hình tổ chức –quản lý tập đoàn kinh tế Trong các nền kinh tế công nghiệp mới

2- Chu kì phát triển

2.1- Giai đoạn hình thành :

Khi một tổ chức mới sinh ra yếu tố đầu tiên là quan tâm đến sản phẩmhoặc dịch vụ của tổ chức có đợc thị trơng chấp nhận hay không Những ngời

Trang 9

cùng góp vốn hay chủ doanh nghiệp dành toàn bộ thời gian và tiền bạc để đàu tcho kỹ thuật, phát triển sản xuất và marketing Các yếu tố cơ cấu tổ chức đang ởdạng sơ khai, cấu trúc tổ chức rời rạc và cơ chế quản lý cha chặt chẽ, sự quản lýgiám sát mang tính cá nhân cha hình thành lên các quy ớc điều lệ Sự tồn tạicủa tổ chức chông cậy vào sự sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ.

VD: Tập đoàn General Motor (G.M) hình thành năm 1908, giai đoạn đầu tiênnày kéo dài dến năm 1920 đánh dấu một bớc phát triển mới khi G.M thay đổi cơchế quản lý tập chung sang phi tập chung Giai đoạn hình thành của G.M gắnliền với sự tích tụ và tập chung vốn; về mặt tổ chức là sự khẳng định của hệthống quyền lực có xu hớng tập chung hóa Phải mất 12 năm để G.M xây dựngmột chiến lợc phát triển đa ngành, tuy nhiên hoạt động chính vẫn là sản xuất

ôtô; giai đoạn này trình độ lành nghề của công nhân đã rất thành thục và G.Mcũng xây dựng đợc các dây truyền lắp ráp ở trình độ chuyên môn hoá cao nhấtthời đó

Giai đoạn này cơ cấu tổ chức theo kiểu hành dọc, trực tuyến, lãnh đạo tậpchung và chỉ có một cấp quản lý Nhu cầu trong công tác lãnh đạo là rất lớn.Khi tổ chức lớn mạnh, số lợng công nhân tăng lên và nhu cầu quản lý tăng theo

để giải quyết các vấn đề phát sinh ngày càng nhiều vì vậy trong giai đoạn nàyngời chủ doanh nghiệp phải điều chỉnh lại cấu trúc cũng nh các quy tắc điều lệ Cho phù hợp với sự lớn mạnh của tổ chức

2.2: Giai đoạn trở thành tập đoàn

Do quá trình tích tụ và tập chung vốn cao, quy mô tổ chức ngày càng lớn

đòi hỏi sự lãnh đạo ngày càng tăng và khuynh hớng tập chung hoá là phơng thứcchủ yếu trong giai đoạn này Sự cạnh tranh của thị trờng ngày càng gay gắt buộcdoanh nghiệp phải đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng các nguồn lực sẵn có và sửdụng có hiệu quả vốn đầu t Khi mức độ đa dạng hoá ngày càng cao thì sự quản

lý doanh nghiệp ngày càng phức tạp, các mối liên hệ kinh tế ngày càng tăng lên.Vì vậy, cơ chế quản lý kiểu tập quyền nh giai đoạn đầu tỏ ra không phù hợp Sựkhủng hoảng về lãnh đạo đã đợc giải quyết và lúc này doanh nghiệp có một độingũ lãnh đạo đủ mạnh, đủ sức thực hiện uỷ quyền, cùng với doanh nghiệp có đ-

ợc một chiến lợc với những mục tiêu và phơng hớng rõ ràng Các phòng ban đợcthành lập, giao phó công việc phân chia lao động chuyên môn hoá hơn, việckiểm soát và mối quan hệ thờng không theo một tiêu chuẩn nào mặc dù một số

ít hệ thống theo tiêu chuẩn bắt đầu xuất hiện

VD : Trong những năm 1920 G.M bớc vào giai đoạn này bắt đầu bằng việc thựchiện phi tập trung hoá về quản lý ( 6 công ty con trở thành những công ty độclập về pháp lý , tập đoàn quản lý tập trung trong lĩnh vực đầu t và tài chính ) từ

đó doanh thu và lợ nhuận của G.M tăng lên không ngừng,Tích tụ và tập trung

đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của G.M Từ kết quảban đầu hoạt động trong ngành sản xuất ôtô( quá trình tích tụ) G.M mở rộngsang các ngành khác

Giai đoạn này cơ cấu tổ chức trực tuyến –chức năng linh hoạt và phù hợp vớitình hình thực tế , kiểu lãnh đạo phi tập trung tỏ ra thích hợp , cấu trúc tổ chứckết hợp hàng dọc và ngang , xuất hiện hình thức quản lý trung gian.Khi tổ chức

đã phân chia , tầm kiểm soát mở rộng thì hệ thống quyền lực bị thu ngắn lại ,lúcnày vai tro quan trong của cấp quản lý trung gian đợc khẳng định

2 3.Giai đoạn củng cố và bành tr ớng

Trang 10

Cơ cấu tổ chức lúc này chủ yếu theo bộ phận, các công ty con đợc độc lập

tổ chức theo chức năng kết hợp với hàng ngang Khi tập đoàn phát triển ra nớcngoài thì áp dụng cấu trúc theo địa lý Vai trò của tập đoàn lúc này chủ yếu làcông mẹ điều phối tài chính , định hớng chiến lợc và ứng dụng công nghệ mới

mà bản thân công ty con không thể đảm đơng nổi Cùng với sự phân chia quyềnlực thì sự hình thành các quy tắc, điều lệ, hệ thống kiểm soát đặc biệt đợc coitrọng trong giai đoạn này Nói chung, một thể chế đợc xác lập trong tổ chức ,các mối quan hệ trở thành chính thức hơn , các chuyên viên về nhân sự và cácthành viên khác đợc bổ xung (Ban kiểm soát) Ngời lãnh đạo cao nhất lúc nàychỉ tham gia vào chiến lợc chung của tập đoàn , việc lập kế hoạch và sự điềuhành tập đoàn dành cho các cấp lãnh đạo bậc trung Với những cơ chế quản lýmới, hệ thống kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả đã làm cho tập đoàn ngày càng pháttriển và lớn mạnh Cơ chế liên kết dữa lãnh đạo cấp cao và các bộ phận chuyênmôn mang tính thống nhất và chính thức

VD : Năm 1985 G.M bành trớng sang lĩnh vực hàng không khi mua lại hãnghàng không Hughes và công ty sử lý máy tính hàng đầu nớc nớc Mỹ vào năm

1986 Giai đoạn này sự quản lý điều hành dành cho cá nhà lãnh đạo bậc trungvới khối lợng công việc khổng lồ và chính họ luôn bị áp lực lớn của công việc

Sự phân quyền và kiểu lãnh đạo tập trung chi phối cùng với sự thành công tộtbậc của tập đoàn trong giai đoạn này dễ làm phát sinh sự tự mãn và căn bệnhquan liêu , các sáng kiến có thể bị hạn chế Tập đoàn lúc này dờng nh quá lớn và

đợc quản lý bởi hệ thống chính quy nghiêm khắc nhằm duy trì sự hành của hệthống

2.4.Giai đoạn thích nghi

Sự khủng hoảng của giai đoạn trên đợc giải quyết đồng thời với sự pháttriển của quản lý đến giai đoạn tinh vi và phù hợp với sự đa dạng của thị trờngtại các khu vực khác nhau Cơ cấu tổ chức quản lý theo địa lý và theo kiểu matrận ở giai đoạn trên cũng thờng đợc áp dụng Hệ thống quản lý chính quy lúcnày có thể đợc đơn giản hoá hơn và đợc thay thế bởi đội ngũ quản lý năng động

và chuyên nghiệp Để đạt tới sự hoạt động tốt và thích nghi với môi trờng các bộphận thờng đợc hình thành thông qua chức năng của nhóm trong công ty Quản

lý theo nhóm tỏ ra đặc biệt hữu hiệu trong giai đoạn thích nghi này Các công

ty con có thể bị chia ra nhiều bộ phận để duy trì đờng lối của công ty Cơ cấu tổchức quản lý hỗn hợp theo bộ phận hay theo sản phẩm hớng đến khách hàng đ-

ợc sử dụng rộng rãi đem lại hiệu quả cao

Một nét chính trong giai đoạn này là mối tơng quan hay cơ chế giữa các

đoạn này là sự chuẩn bị cho một quá trình mới , nhu cầu cho sự tái sinh Bởi vì,khi tổ chức đã đạt đợc sự chín muồi thì có thể sẽ bớc vào sự suy thoái tạm thời.Nhu cầu cảu sự đổi mới trong giai đoạn này trở nen dài hơn 10 năm hay 20năm.Tổ chức có thể phát triển lệch ra sự kiểm soát , hoặc sẽ chuyển động chậmchạp và bắt buộc phải trải qua thời kỳ cấu trúc lại nhằm hợp lý hoá sáng tạohơn Mô hình đầu t kiểu “kim tự tháp” và những khoản đầu t chéo giữa những

Trang 11

công ty con trong tập đoàn đã tạo ra rủi ro cao hơn trong hệ thống, tức là sự thấtbại của công ty thành viên có thể dễ dàng làm sụp đổ toàn bộ tập đoàn

VD : Giai đoạn này cũng là giai đoạn mà Samsung tập trung vào công nghệ saukhi sảy ra sự sáp nhập giữa Công ty điện tử Samsung và công ty linh kiện bándẫn Samsung ( 1988-1992) Trong thời gian ngắn, Samsung Electronic đã trởthành nhà cung cấp hàng đầu về con chíp Dram.Vì vậy có thể thấy rằng giai

đoạn phát triển cao nhất của tập đoàn đem lại nhiều nguồn lợi cũng gắn liền với

sự rủi ro cao trong quản lý.Tổ chức tại giai đoạn này đòi hỏi phải có sự điềuchỉnh kịp thời dự báo theo tốc độ tăng trởng của tập đoàn, phải hoàn thiện cơcấu tổ chức cho phù hợp nếu không sẽ dẫn đến giai đoạn suy thoái mới ( điềunày đã sảy ra tại các tập đoàn trong cuộc khủng hoảng Đông á năm 1997)

2.5.Giai đoạn hội nhập trên phạm vi toàn cầu

Giai đoạn hội nhập của tập đoàn thể hiên thông qua việc liên minh, hợpnhất, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ kỹ thuật và môitrờng trong quy mô bối cảnh có tác động lớn đến giai đoan này của tập đoàn Sựphát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin làm xoá nhoà ranh rới địa lýgiữa các quốc gia áp lực cạnh tranh tăng cao và sự biểu hiện rất tinh vi, khóthấy làm cho các công ty phải giảm chi phí nhằm duy trì thế cân bằng tơng đốidẫn đến các vụ đại sáp nhập Làn sóng sáp nhập và mua lại chủ yếu diễn ratrong lĩnh vực dịch vụ Các vụ sáp nhập khổng lồ sẽ làm tăng sự mất cân bằng

về quyền lực giữa khu vực nhà nớc và t nhân Vì vậy, làn sóng sáp nhập và mualại doanh nghiệp có vẻ nh là giải pháp tập trung tự vệ , phòng thủ, sau đó mới cókhuynh hớng phát triển để thống trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia.Cùng với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia là sự đối mặt về quản lý.Các tập đoàn đã nỗ lực thiết kế và áp dụng những hệ thống thông tin toàn cầunhằm củng cố phát triển các ban tham mu và thông tin giữa các tuyến đợc sử lýnhanh chóng Bớc kế tiếp là thiết lập cơ sở dữ liệu “ đa truyền thông ’’ , cácthông tin trong hệ thống này đợc tập trung định hình và sử lý với nhiều phơng

án.Nguồn t liệu quy ớc kiểu truyền thống tốt cho nhà quản lý khi biết rõ phảilàm gì , còn t liệu kiểu “ đa truyền thông ” giúp cho nhà quản lý tìm tòi và sử lýnhững điêu không chắc chắn (VD: tập đoàn

Ford Motor triển khai “hệ thống chuẩn đoán cơ xởng dịch vụ” toàn cầu giúp thợmáy có thể tìm tòi các câu trả lời mà họ không biết chắc xe của bạn bị h hỏngchỗ nào với các hiên tợng đó Đối với kiểu quản lý theo kiểu công nghệ thôngtin trong hệ thống mạng có thể nhận thấy mọi ngời đều bình đẳng Vì vậy quanniêm coi cấu tổ chức nh là bộ máy , mọi hoạt động đều có dự kiến có trật tựtrong hệ thống sẽ đợc thay đổi theo quan điểm quản lý mạng là cơ cấu tổ chứcgắn với nhân sự hơn và cấu trúc thiết kế gần với cấu trúc sinh học hơn

Tóm lại, mỗi tổ chức đều phát triển qua các giai đoạn trong chu kỳ pháttriển của mình Mỗi giai đoạn gắn liền với những đặc tính của cơ cấu tổ chức

nh cấu trúc, cơ chế quản lý, hệ thống giám sát, chiến lợc và đổi mới

Chu ký sống của tổ chức rất khó phân biệt về ranh giới , nó nh là một khái niệm

để hiểu các vấn đề mà tổ chức phải đối mặt và các nhà quản lý đã giải quyếtchúng nh thế nào để tổ chức phát triển cao hơn

III.Một Số mô hình tổ chức quản lý các tđkt trên thế giới

1.Mô hình của Mỹ

Trang 12

Là mô hình thống nhất ngang, có đặc trng là:

Chỉ có hội đồng giám đốc bao gồm nhiều giám đốc phụ trách theo các tiêu thứckhác nhau về khách hàng, khu vực, bộ phận

Chú trọng lợi ích chủ đầu t và lợi ích ngời lao động

Thực hiện theo nguyên tắc giám đốc , mức độ luật định thấp

Yếu tố chính phủ: Duy trì môi trờng ổn định để các thị trờng tụ do hoạt động,tuy nhiên tự do trong khuôn khổ

Công đoàn tham gia tự nguyện và yếu

Quyền cổ đông: Sở hữu rộng rãi và việc chi trả cổ tức cá nhân đợc u tiên hàng

Thành lập ban giám đốc và có uỷ ban quản lý

Chú trọng lợi ích của gia đình lên trên hết

Yếu tố chính phủ: Can thiệp mạnh vào nền kinh tế , thực thi chính sách ủng hộ

và định hớng phát triển , quan chức chính phủ và giới kinh doanh có mối quan

hệ chặt chẽ

Công đoàn hoạt động chủ yếu và chịu ảnh hởng của giới chính trị

Quyền cổ đông: Các cổ đông có vai trò ngang nhau

Quyền ngời lao động: Có nhiều ảnh hởng bởi họ làm việc lâu dài và gắn bó vớicông ty

Thị trờng chứng khoán đóng vai trò vừa phải

Vai trò ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cấp vốn nhngkém quan trọng trong việc quản lý

3.Mô hình của Trung Quốc.

Là mô hình tách rời ngang có đặc trng

Thành lập hội đồng quản trị và ban giám đốc, ban giám sát trên cơ sở sử lý hàihoà mối quan hệ dữa “ba hội mới” và “ba hội cũ” ( Ban chấp hành đảng bộ , Banchấp hành công đoàn và Đại hội công nhân viên chức ) Bí th Đảng uỷ và Chủtịch hội đồng quản trị do một ngời kiêm nhiệm

Đẩy mạnh việc phát triển công tycó nhiều chủ đầu t thông qua việc đa đạng hoá

và quyền cổ phần nhằm hình thành cơ cấu quản trị có pháp nhân công ty

Mối quan hệcủa cá nhân, hành vi, tổ chức là sự kết hợp vừa mang tính lịch sửvới các cơ chế chính thức

Yếu tố chính phủ: Phi tập trung hoá quyền lực , xoá bỏ sự can thiệp thoái quácủa nhà nớc, hỗ trợ cho sự phát triển của thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩamang mầu sắc Trung Quốc

Các TĐKT trong các mô hình trên phát triển và vận hành theo các nguyêntắc cốt lõi của nền kinh tế thị trờng là tự do cạnh tranh, phát triển sở hữu t nhângắn với lợi ích cá nhân, sự diều tiết và quản lý nhà nớc linh hoạt có chủ đíchtrong một số ngành nghề nhất định Thực tế các tập đoàn phát triển không theo

Trang 13

một mô hình, thể chế cứng nhắc hoặc khuôn mẫu nào mà nó thay đổi linh hoạtdựa trên nhu cầu phát triển của tập đoàn trong từng giai đoạn.

IV Ví dụ về một số tđkt nổi tiếng trên thế giới

1.Tập đoàn General Motor( G.M)

G.M thành lập năm 1908 , có nhiêm vụ ban đầu là sản xuất ôtô Năm

1920 G.M đã trở thành một công ty lớn gồm 5 công ty sản xuất ôtô con và 1công ty xe tải Ngày nay G.M là một tập đoàn kinh tế đa quốc gia , đa ngành lớnnhất nớc Mỹ G.M có một hệ thống chi nhánh gồm 136 công ty ở gần khắp cácnớc trên thế giới Từ năm 1926 công ty thực hiện phi tập trung hoá quản lý( cáccông ty trở thành những công ty độc lập về mặt pháp lý nhng tập đoàn thực hiệnquản lý tập trung toàn bộ hoạt động kế hoạch hoá, tài chính), đầu t của tập đoàn.Năm 1985 G.M mua lại hãng hàng không Hughes , năm 1986 mua tiếp công ty

sử lý máy tính hàng đầu nớc Mỹ Hoạt động của tập đoàn đã mở rộng sang mọilĩnh vực khác Hiện nay G.M là một Conglomerate hùng mạnh

Nh vậy, bắt đầu khởi sự từ hoạt động sản xuất ôtô, G.M đã nhanh chóng mởrộng sản xuất sang các lĩnh vực khác Thực chất nó là một Conglomerate đaquốc gia , đa ngành nghề nhng hoạt động chính vẫn là sản suất ôtô Quản lý phitập trung là phơng thức có hiệu quả đối với tập đoàn G.M chuyển dao quyền tựchủ cho các thành viên nhng vẫn thực hiện quản lý tập trung thống nhất về chiếnlợc phát triển , tài chính, đầu t

Tích tụ và tập trung sản xuất là con đờng cơ bản trong việc hình thành và pháttriển của tập đoàn G.M So với các tập đoàn khác , tích tụ đóng vai trò quantrọng hơn vì từ kết quả của hoạt động trong ngành sản xuất ôtô tập đoàn đã đầu

t mới xây dựng nhiều công ty sản xuất ôtô cùng ngành khác

G.M đã thành công trong việc áp dụng phơng thức quản lý tiên tiến.Trong khidữ vững ngành chuyên môn hoá truyền thống, tập đoàn đã từng bứơc tiến hànhcác hoạt động đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh G.M hoạt động trongmột môi trờng rất thuận lợi do chính phủ tạo ra vì chính phủ Mỹ luôn nhận thứcrằng sức mạnh của nền kinh tế Mỹ phụ thuộc chặt chẽ vào sự thành công củacác công ty khổng lồ vì thế luôn có sự gắn bó rất chặt chẽ giữa chính phủ và cáctập đoàn

2 Tập đoàn SAM SUNG

Tập đoàn Sam Sung thành lập năm 1938 với nhiệm vụ chính là mua bánnông sản.Trải qua quá trình phát triển tập đoàn đã mở rộng sản xuất kinh doanhsang các lĩnh vực khác nh: sản xuất chế biến đờng , gỗ vào những năm 50 vàtiếp đó chuyển sang các sản phẩm mũi nhọn công nghệ cao nh điện tử, phân bón, bảo hiểm thân thể Do những sản phẩm cảu tập đoàn trong từng giai đọan luônphản ánh và phục vụ quá trình công nghiệp hoá đát nớc nên tập đoàn Sam Sung

đã đợc khuyến khích, hỗ trợ tích cực của chính phủ Nhờ những phơng hớngchiến lợc đúng đắn, phơng pháp quản lý tiên tiến, tận dụng đợc những cơ hộitrong và ngoài nớc và đợc sự hỗ trợ tích cực của chính phủ nên ngày nay SamSung đã nhanh chóng trở thành một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất HànQuốc Tập đoàn gồm 32 công tyliên kết lại với một mạng lới chi nhánh rộngkhắp gồm 180 văn phòng ở 90 thành phố thuộc 54 nớc trên thế giới.Cơ cấu kinhdoanh hiện nay cấu kinh doanh hiện nay của tập đoàn gồm 32% trao đổi mậu

Trang 14

dịch; 25% hoạt động tài chính, bán lẻ; 7% máy móc thiết bị; 5% hoá chất; 4%xây dựng và còn lại thuộc các hoạt động khác.

Hiện nay Sam Sung đi đầu trong việc phát triển các chíp bán dẫn, pháttriển máy tính thế hệ mới, sản xuất máy bay , phát triển và nghiên cứu kỹ thuật

vũ trụ, kỹ nghệ di truyền.Thực tế Sam Sung còn đang dẫn đầu trong ngành côngnghiệp sản xuất dụng cụ gia đình Một trong những phơng hớng chính của tập

đoàn là tăng cờng quá trình quốc tế hoá, sẵn sàng chấp nhận và tham gia cạnhtranh mạnh mẽ trên thị trờng thế giới trở thành một tập đoàn kinh tế đa quốc giahùng mạnh

Từ chuyên môn hoá trong lĩnh vực thơng mại, chỉ sau một thời gian ngắnSamSung đã nhanh chóng trở thành một tập đoàn kinh doanh hùng mạnh dớihình thức một Conglomerate, kinh doanh rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực từnhững sản phẩm đơn giản nhất đến máy móc công nhiệp nặng, sản phẩm côngnghệ cao Trong suốt quá trình phát triển, tập đoàn rất chú trọng đến nghien cứukhoa học công nghệ và phát triển sản phẩm mới Tập đoàn đóng vai trò là mộttrung tâm nghiên cứu chuyển dao công nghệ cho các công ty thành viên vớimụch đích đa vào khai thác, sử dụng nhanh nhất và có hiệu quả nhất tiến bộkhoa hoc công nghệ mà bản thân mỗi công ty thành viên không thể đảm đơngnổi

Tập đoàn luôn tìm cách đổi mới tổ chức quản lý, thực hiện một kiểu tổchức quản lý phi tâp trung dựa trên cơ sở đa dạng hoá sản phẩm để đối phó kịpthời với sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu và sự đa dạng của thị trờng Cáccông ty thành viên vân dữ tính độc lập pháp lý nhng chiến lợc phát triển chungcủa tập đoàn luôn đợc dữ vững

Trong suốt quá trình phát triển luôn luôn có sự gắn bó chặt chẽ và tơng

đồng giữa chính sách công nghiệp hoá của đất nớc với phơng hớng phát triểncủa tập đoàn và một trong những trọng tâm chiến lợc phát triển sản xuất kinhdoanh của tập đoàn là tập trung vào đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu ngoại th-

ơng Trong giai đoạn hiện nay khi chính sách công nghiệp hoá chuyển mạnhsang khuyến khích phát triển thị trờng trong nớc thì các hoạt động kinh doanhcủa tập đoàn bắt đầu chú ý vào tăng cờng các hoạt động nhập khẩu

Thành công của SamSung còn là vì tập đoàn có một chiến lợc kinh doanhtáo bạo Chiến lựơc đó một mặt đa vào nghiên cú dự đoán nhu cầu của thị trờngtrong tơng lai, mặt khác tận dụng tối đa những điều kiện thuận lợi và những cơhội do chính sách phát triển công nghiệp hoá của chính phủ đa lại

V Những bài học kinh nghiệm :

1 Con đ ờng hình thành:

Hình thành tập đoàn kinh doanh là kết quả tất yếu của quá trình tích tụ vàtập trung sản xuất, vốn kinh doanh Nguồn vốn tự tích luỹ đóng vai trò cơ bảntrong việc hình thành các tập đoàn kinh doanh ở các nớc t bản phát triển quátrình thành lập các tập đoàn là quá trình tập trung sản xuất, tập trung vốn Quátrình này diễn ra theo các phơng thức khác nhau bằng con đờng thôn tính thôngqua việc mua lại các công ty nhỏ yếu hơn biến chúng thành một bộ phận khôngthể tách rời của công ty mẹ hay theo con đờng tự nguyện sát nhập với nhau đểhình thành những công ty lớn hơn Trong khi đó ở các nớc công nghiệp hoá đisau, các tập đoàn đợc hình thành và phát triển chủ yếu bằng tích tụ và liêndoanh nhằm tăng vốn, khả năng sản xuất, khả năng chuyển giao công nghệ nớcngoài và khả năng cạnh tranh Dù hình thành bằng cách nào thì tập đoàn cũng đ-

Trang 15

ợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn tự tích luỹ từ kết quả hoạt động kinh doanhcủa bản thân các công ty.

Các tập đoàn kinh tế của Nhật Bản chủ yếu khởi đầu từ lĩnh vực thơngmại hoặc ngoại thơng các tập đoàn này thờng chuyên môn hoá trong các hoạt

động thơng mại với một số sản phẩm nhất định Qua quá trình hoạt động, pháttriển, quy mô và cơ cấu kinh doanh dần đợc mở rộng, đa dạng hoá các loại hìnhkinh doanh

Đối với Mỹ và một số nớc Châu Âu, các tập đoàn lại bắt đầu từ các hoạt

động sản xuất Thông qua kết quả của các hoạt động sản xuất mở rộng hoạt

động sang các lĩnh vực khác nh thơng mại, vận tải, bảo hiểm, ngân hàng Có sựkhác biệt này là do những nét đặc thù của môi trờng kinh doanh ở mỗi nớc quy

định

Đối với các nớc kém phát triển, khởi điểm bắt đầu từ các doanh nghiệpsản xuất có vai trò rất lớn đến xây dựng và hình thành cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế và khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới

2 Mô hình tổ chức

2.1 Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ liên kết kinh tế

Nhìn chung tập đoàn kinh tế là một hình thức tổ chức kinh tế lỏng vì phầnlớn chúng không có t cách pháp nhân Trong tập đoàn luôn có một công ty mẹ

và các công ty thành viên Công ty mẹ và các công ty thành viên có mối quan

hệ phụ thuộc, hỗ trợ về mặt chiến lợc, tài chính, tín dụng Các công ty thànhviên vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp lý Mối quan hệ giữa các thànhviên chủ yếu dựa trên mối quan hệ liên kết về lợi ích kinh tế đợc điều khiển bởicác hợp đồng hoặc thoả thuận kinh tế

2.2 Ph ơng thức quản lý

Hầu hết các TĐKT đều áp dụng chính sách quản lý theo kiểu phi tậptrung hoá Có một ban quản trị chung để quản lý tập đoàn và trụ sở thờng nằm ởcông ty mẹ Ban quản trị tập đoàn chỉ kiểm soát về mặt tài chính, chiến lợc đầu

t thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế, còn các thành viên hoàn toàn tự chủtrong quyết đình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ở các công ty thànhviên có ban quản trị, ban giám đốc riêng để lãnh đạo Kiểu quản lý này vừa pháthuy đợc tính năng động tự chủ của các công ty thành viên, vừa tạo sự thống nhấtchung trong tập đoàn

3 Các loại hình tập đoàn

3.1 Theo tính chất sở hữu

Các tập đoàn t bản lớn ngày nay có nguồn gốc từ những công ty sở hữugia đình Từ sở hữu của t bản cá biệt chúng chuyển dần thành sở hữu của tập thểcác nhà t bản độc quyền Nhìn chung chúng mang sắc thái của sở hữu t nhân nh-

ng lại gắn bó chặt chẽ với chính phủ các nớc và đại diện cho sức mạnh kinh tếcủa nớc đó (ở Mỹ) Hình thức hỗn hợp dới dạng công ty cổ phần là một hìnhthức đợc a chuộng vì nó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời phản ánh đ-

ợc lợi ích của nhiều bên tham gia trong tập đoàn (ở Châu Âu)

3.2 Theo tính chất ngành nghề

Trang 16

Các tập đoàn liên kết những công ty trong cùng một ngành nhng hình thức nàyhiện nay không còn phổ biến.

Loại hình tập đoàn theo liên kết dọc giữa các ngành trong cùng một dâytruyền công nghệ vẫn còn là phổ biến trong giai đoạn hiện nay Các tập đoànnày hoạt động có hiệu quả cao và bành trớng hoạt động sản xuất kinh doanhsang hầu hết các nớc trên thế giới

Để thành lập một tập đoàn kiểu này cần phải:

Có đợc một công ty đủ lớn, có uy tín để quản lý và kiểm soát các công tykhác, đồng thời có thể đảm bảo kiểm tra tài chính và sự lệ thuộc của các công tythành viên

Có đợc một ngân hàng có quy mô và khả năng cần thiết để có thể đảmbảo phần lớn tín dụng cho tập đoàn

Có những mối liên hệ nhiều mặt với nhà nớc

Một trong những điều kiện hết sức quan trọng để thành lập và phát triển loạihình tập đoàn này là cần phải có thị trờng chứng khoán phát triển mạnh mẽ hệthống thông tin toàn cầu Ngày nay một TĐKT mạnh thờng có cơ cấu sản xuấtkinh doanh trong tất cả các ngành nghề và mô hình đang đợc a chuộng và trởthành xu hớng chính hiện nay có cơ cấu gồm một ngân hàng, một công ty thơngmại, và các công ty sản xuất công nghiệp

4 Vai trò của nhà n ớc

Nhà nớc có vai trò cực kỳ to lớn với sự tồn tại, phát triển của các TĐKT, thểhiện qua việc tạo dựng, duy trì và thúc đẩy môi trờng kinh tế xã hội cần thiếtcho các tập đoàn hoạt động Vai trò của nhà nớc đợc thể hiện trên các mặt sau:

Nhà nớc duy trì trật tự, ổn định xã hội

Nhà nớc xây dựng môi trờng pháp luật đảm bảo cạnh tranh bình đẳng,khuyến khích các tập đoàn phát triển nhng cũng đảm bảo môi trờng bình đẳngcho các doanh nghiệp hoạt động ( ví dụ nh luật chống độc quyền)

Nhà nớc định hớng đúng xu hớng phát triển làm tiền đề cho các quyết

định của các tập đoàn và các tổ chức kinh tế khác Phơng hớng phát triển kinh tếcủa nhà nớc có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của các tập đoàn

Ngày đăng: 19/12/2012, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình tổ chức các tập đoàn kinh tế của Việt Nam - Mô hinh tập đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phương hướng phát triển
h ình tổ chức các tập đoàn kinh tế của Việt Nam (Trang 23)
Mô hình của tập đoànBCVT nh sau: - Mô hinh tập đoàn kinh tế ở Việt nam- Thực trạng và phương hướng phát triển
h ình của tập đoànBCVT nh sau: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w