1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về tình hình thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội.doc

37 833 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về Tình Hình Thực Hiện Luật Thuế GTGT Đối Với Hộ Kinh Tế Cá Thể Trên Địa Bàn Quận Hoàn Kiếm – Thành Phố Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tình hình thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội.doc

Trang 1

Lời nói đầu

Qua hơn mời năm thực hiện cơ chế quản lý theo tinh thần Nghị quyết

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI( tháng 12/1986 ) Nền kinh tế nớc ta đã đạt

đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Trong tiến trình cải cách thuế bớc I năm 1990, Chính phủ ban hành hệthống thuế bao gồm nhiều sắc thuế Trải qua 8 năm thực hiện, hệ thống thuế

cũ đã dần dần bộc lộ một số nhợc điểm, không còn phù hợp với những yêu cầuquản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc và đặc biệt là do sự thay đổi của tìnhhình kinh tế xã hội hiện nay đòi hỏi Nhà nớc ta cần phải có luật thuế mới thaythế cho luật thuế cũ Do đó, Quốc hội khoá IX, kì họp thứ XI ( tháng 5năm 1997 ) đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng (GTGT ) để thay thế choluật thuế doanh thu Luật thuế mới này có hiệu lực từ 1/1/1999 Sự ra đời củathuế GTGT đã khắc phục đợc những nhợc điểm của thuế doanh thu và tỏ raphù hợp với tình hình quản lý kinh tế mới Lần đầu tiên áp dụng thuế GTGT ởnớc ta cần thiết phải có những phơng pháp quản lý mới cho phù hợp với từngkhu vực, từng ngành nghề để đạt đợc hiệu quả cao nhất, góp phần thúc đẩy nềnkinh tế phát triển theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá thích ứng với yêucầu hội nhập trong khu vực và quốc tế

Sự thay đổi nh vậy sẽ không dễ dàng và không tránh khỏi có sự tác độngmạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng vạn doanhnghiệp và nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội trong cả nớc Vì lẽ đócần thấy hết những thuận lợi, khó khăn và có những giải pháp giúp các đối t-ợng kinh doanh vợt qua những trở ngại ban đầu, đồng thời nghiên cứu tìm ranhững biện pháp tốt nhất trong việc tăng cờng quản lý thu theo luật thuế mới

đang là vấn đề cấp bách của toàn ngành thuế nói chung và Chi cục thuế quậnHoàn Kiếm nói riêng

Sau một thời gian học tập và tiếp thu những kiến thức cơ bản về lýthuyết thuế từ sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo kết hợp với thờigian thực tập tại chi cục thuế quận Hoàn Kiếm em đã rút ra đợc một số kinhnghiệm thực tế nhằm nâng cao kiến thức cho bản thân Với sự nỗ lực và cố

gắng của chính mình tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài : “ Về tình hình thực

Trang 2

hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.

Luận văn bao gồm:

Phần I : Kinh tế cá thể và sự cần thiết áp dụng thuế GTGT đối với thành

phần kinh tế cá thể

Phần II : Tình hình thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên

địa bàn quận Hoàn Kiếm

Phần III : Những tồn tại và một số biện pháp tăng cờng công tác quản lý thu

thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể

Trang 3

Phần i - sự cần thiết áp dụng thuế giá trị gia tăng

(gtgt) đối với thành phần kinh tế cá thể

I Những lý luận cơ bản về thuế GTGT:

1 Sự ra đời của Luật thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu, đợc nghiên cứu trong thờikì đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) Thuế GTGT đợc đề cập lần đầutiên trong tác phẩm về “ Cải tổ hệ thống thuế” của nhà kinh tế Mĩ là Chao, vàonăm 1947

Năm 1953, ở Nhật, ngời ta cũng nghiên cứu về thuế GTGT và dự thảo ra

bộ thuế GTGT, nhng không đợc Quốc hội thông qua (cho đến tận năm 1988,Nhật mới áp dụng Luật thuế GTGT)

Pháp là nớc đầu tiên áp dụng và triển khai thuế GTGT Lúc đầu thuếGTGT chỉ đợc áp dụng trớc đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm hạn chếviệc thu chồng chéo qua nhiều khâu trong ngành công nghiệp với thuế suất

đồng loạt là 20% và chỉ đợc khấu trừ thuế ở khâu trớc với nguyên liệu, vật liệu

Quá trình thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 1950 đã

có tác dụng thuận lợi để thuế GTGT đợc triển khai nhanh chóng ở các nớckhác Năm 1986, thuế GTGT ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi với tất cả các hìnhthức, ngành nghề từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ

Khai sinh từ nớc Pháp thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãitrên thế giới và trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nớc(NSNN) Đến nay có khoảng 130 nớc áp dụng thuế GTGT chủ yếu là các nớcChâu Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nớc khối cộng đồng Châu Âu, và một số nớcChâu á ở nớc ta, sau nhiều năm nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các n-

ớc, Quốc hội khoá IX kì họp thứ XI ( tháng 5 năm 1997) đã chính thức thôngqua Luật thuế GTGT để thay thế cho Luật thuế doanh thu, Luật thuế này cóhiệu lực từ 1/1/1999

2 Khái niệm về GTGT và thuế GTGT:

 GTGTlà khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

 Thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm quamỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở cáckhâu chính bằng số thuế tính trên giá cho ngời tiêu dùng cuối cùng

Trang 4

3 Những đặc điểm cơ bản của thuế GTGT:

3.1 Đặc điểm của thuế GTGT :

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành tronggiá bán của hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêudùng thông qua việc trả tiền mua hàng hoá của ngời tiêu dùng Ngời sảnxuất kinh doanh chỉ là ngời nộp thay

- Chỉ có ngời bán hàng, ngời sản xuất hoặc ngời thực hiện dịch vụlần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cungứng dịch vụ), còn ngời bán hàng ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá đóchỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm Đến cuối chu kì sản xuấtkinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu đợc ở các khâu cộnglại sẽ vừa khớp với số thuế tính trên giá bán của hàng hoá, dịch vụ đó chongời tiêu dùng cuối cùng Chính vì lẽ đó, một sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng đều phải chịu thuế

nh nhau

3.2 Những u điểm của thuế GTGT so với thuế doanh thu:

- Diện điều chỉnh của thuế GTGT có phạm vi rộng, bao trùm lênmọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kểcả hàng hoá dịch vụ

- Thuế GTGT tránh đợc hiện tợng thuế chồng lên thuế, loại trừphần thuế đã nộp từ khâu trớc chỉ tính trên phần GTGT của hàng hoá, dịch

vụ trong các khâu sau

- Thuế GTGT có mức thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu chonên kích thích sản xuất hàng xuất khẩu Hàng hoá xuất khẩu không nhữngkhông phải nộp thuế GTGT ở đầu ra mà còn đợc hoàn trả số thuế đã nộp ở

đầu vào, tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnh tranh trên tị ờng quốc tế Đồng thời kết hợp với thuế nhập khẩu góp phần bảo vệ sảnxuất kinh doanh hàng hoá trong nớc vì: Khi áp dụng thuế GTGT, cơ sở sảnxuất kinh doanh có hàng xuất khẩu không những không phải nộp thuếGTGT đầu ra mà còn đợc hoàn lại số thuế đầu vào (thuế doanh thu không

tr-có đặc điểm này) nên thuế GTGT tr-có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ hơn

đối với xuất khẩu

Trang 5

- Thuế GTGT có ít mức thuế suất nên đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng

và dễ kiểm tra hơn thuế doanh thu

- Thuế GTGT tập trung thu ngay ở khâu đầu tiên là nơi sản xuấthay nhập khẩu hàng hoá và ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra đợc việc thu,nộp thuế ở khâu trớc, hạn chế đợc thất thu thuế hơn khi áp dụng thuế doanhthu

- Thuế GTGT đợc thực hiện thống nhất, chặt chẽ theo nguyên tắccăn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng hoá để khấu trừ phần thuế đã nộp ở khâutrớc, vì vậy khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua bán hànghoá phải sử dụng hoá đơn và hạn chế những sai sót, gian lận trong việc ghichép hoá đơn đồng thời đa mọi hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ phải

sử dụng hoá đơn dần dần đi vào nề nếp và thành thói quen trong hoạt độngkinh tế, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chứcnăng, giúp chính phủ có những biện pháp hữu hiệu trong việc điều hành vĩmô nền kinh tế

- Thuế GTGT ra đời phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện chomôi trờng đầu t trong và ngoài nớc, giúp cho nền kinh tế nớc ta nhanhchóng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới

Rõ ràng thuế GTGT có nhiều u điểm nổi bật hơn thuế doanh thu Mục

đích chủ yếu của việc áp dụng thuế GTGT là tạo thêm thuận lợi cho các doanhnghiệp phát triển chứ không phải làm cho các doanh nghiệp khó khăn hơn

Bên cạnh những u điểm nổi bật thì thuế GTGT bớc đầu áp dụng ở nớc

ta không tránh khỏi những vớng mắc nhất định nh:

- Thuế GTGT đòi hỏi phải có qui trình quản lý chặt chẽ, trong khinhận thức, trình độ của các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng về chế độ kếtoán, sử dụng hoá đơn chứng từ cha cao Nếu không nghiêm ngặt, dễ xảy ratình trạng phải hoàn thuế nhiều hơn là thu thêm đợc thuế

- Thuế GTGT có ít mức thuế suất cho nên ngời tiêu dùng có thunhập cao hay thấp đều phải nộp thuế giống nhau, do đó mức động viênthông qua thuế GTGT của ngời có thu nhập thấp thực tế cao hơn ngời cóthu nhập cao, từ đó khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa hơn và ảnh hởng

đến vấn đề xã hội

Trang 6

- Thuế GTGT thiếu linh hoạt, mềm dẻo do ít mức thuế suất, phạm

vi áp dụng lại rộng cho nên cha thích ứng ngay với nến kinh tế nớc ta bớc

đầu chuyển sang cơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng thamgia

3.3 Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT hiện nay ở n ớc tathay cho thuế doanh thu:

Từ kì họp khoá VIII và khoá IX Quốc hội đã lần lợt ban hành hệ thốngthuế cho phù hợp với cơ chế quản lý đất nớc Đây là mốc khởi đầu cho quátrình cải cách thuế ở nớc ta Giai đoạn cải cách thuế bớc I ( 1990-1996) chúng

ta đã xây dựng đợc một hệ thống thuế tơng đối hoàn chỉnh Những chính sáchmới đã phát huy tốt đối với đời sống kinh tế-xã hội, đem lại nguồn thu lớn vàngày càng tăng cho NSNN ( chiếm 90% tổng số thu) đảm bảo cơ bản về nhucầu chi thờng xuyên, giảm bội chi, giúp kiềm chế lạm phát và còn dành mộtphần cho đầu t, trả nợ Góp phần sắp xếp lại doanh nghiệp, kích thích hạchtoán theo cơ chế thị trờng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đầu t, tạo ra môi trờnghoạt động chung cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh,khuyến khích đầu t nớc ngoài, thu hút vốn đầu t và công nghệ tiên tiến, giúpViệt Nam từng bớc hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới

Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế hiện hành vẫn còn bộc lộ một sốtồn tại cụ thể:

- Thuế doanh thu mang tính trùng lặp: thuế doanh thu đợc tính trêntoàn bộ giá bán hàng hoá ( đã bao gồm thuế doanh thu) Cùng một loạihàng hoá, nếu tổ chức sản xuất và luân chuyển qua nhiều khâu thì càngphải nộp nhiều thuế

- Thuế doanh thu có nhiều nhóm thuế suất khác nhau phân biệttheo từng ngành hàng, mặt hàng, do vậy đã hạn chế tính trung lập của thuế

- Thuế doanh thu cha điều chỉnh đến hàng hoá nhập khẩu và chakhuyến khích đầy đủ sản xuất hàng xuất khẩu

- Thuế doanh thu còn cha có khả năng tự kiểm soát mạnh mẽ giữacác khâu luân chuyển hàng hoá, tạo ra những kẽ hở cho trốn lậu thuế

Mà nên kinh tế thì luôn vận động và phát triển nên hệ thông thuế chabao quát hết nguồn thu đã và đang phát sinh theo hớng ngày càng phức tạp

Trang 7

Chính vì lẽ đó, Quốc hội, Chính phủ đã chỉ đạo công cuộc cải cách bớc IInhằm những mục tiêu sau:

- Khắc phục những bất cập của hệ thống thuế hiện hành sao chophù hợp với kinh tế thị trờng hiện nay của nớc ta

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách

- Phát huy hiệu lực điều tiết kinh tế

- Phù hợp với thông lệ quốc tế

Nh vậy, việc ban hành và thực hiện Luật thuế GTGT ở nớc ta là cần thiếtvì:

- Nó có thể khắc phục đợc những tồn tại của thuế doanh thu

- Đảm bảo đợc mức động viên số thu cho NSNN tơng ứng với sốthuế doanh thu hiện hành

- Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn việc hạch toán kếtoán và thực hiện mua bán hàng hoá, dịch vụ có sử dụng hoá đơn chứng từ

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc ta, thúc đẩy

mở rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Qua những điểm đã nêu trên, chúng ta thấy đợc sự cần thiết thay thếthuế doanh thu bằng Luật thuế GTGT ở nớc ta là sự sáng suốt, đúng đắn của

Đảng và Chính phủ trong sự nghiệp cải cách kinh tế của đất nớc

4 Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT:

Trải qua một thời gian nghiên cứu, thí điểm áp dụng tại một số doanhnghiệp Quốc hội khoá IX kì họp thứ XI (tháng 5 năm 1997) đã thông quaLuật thuế GTGT thay thế thuế doanh thu và có hiệu lực thi hành ngày01/01/1999

Nội dung cơ bản của Luật thuế nh sau:

4.1 Phạm vi áp dụng (theo nghị định 102 và thông t 175):

 Đối tợng nộp thuế GTGT: là tất cả các tổ chức cá nhân có hoạt

động sản xuất kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ (gọi là cơ sởkinh doanh) thuộc diện chịu thuế GTGT

 Đối tợng chịu thuế GTGT: là tất cả hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất kinh doanh và hàng hoá tiêu dùng ở Việt Nam, không kể là hànghoá, dịch vụ đợc sản xuất, cung ứng từ trong nớc hay nhập khẩu

Trang 8

4.2 Căn cứ tính thuế GTGT:

 Giá tính thuế GTGT: Theo thông t 175 và qui định tại điều 7 Luậtthuế GTGT, điều 6 nghị định số 28/1998/NĐ/CP giá tính thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra làgiá cha có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộngvới thuế thu nhập

- Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội

bộ thì giá tính thuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của hàng hoá,dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng thời điểm phát sinh hoạt động này

- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, tính theo giá bántrả một lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trảgóp)

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê cha có thuếGTGT

- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là cha có thuế bao gồmcả tiền công, tiền nguyên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, giá tính thuế là giá xây dựnglắp đặt cha có thuế

- Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hởng tiền công hoặc tiềnhoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha trừmột khoản chi phí nào

- Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc thu vềcha có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng chứng từ nhtem bu chính, vé cớc vận tải, vé sổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá

đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế GTGT đợc xác định nh sau:

Giá cha có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1+% thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 9

 Thuế suất: Thuế suất thuế GTGT đợc qui định theo 4 mức là: 0%;5%; 10%; 20%.

Việc qui định các mức thuế khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thunhập và hớng dẫn tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ

- Hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu( xuấtkhẩu ra nớc ngoài hoặc xuất vào khu chế xuất) đợc áp dụng mức thuế suất0%, nhằm khuyến khích xuất khẩu

- Những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sảnxuất, tiêu dùng đợc áp dụng mức thuế 5%

- Các hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu và cần điều tiết đợc ápdụng mức thuế suất 20%

- Các hàng hoá, dịch vụ khác đợc áp dụng mức thuế suất 10%( mức thuế suất đợc áp dụng với từng loại hàng hoá cụ thể)

4.3 Ph ơng pháp tính thuế: Có 2 phơng pháp tính thuế

 Phơng pháp khấu trừ thuế:

Đối t ợng áp dụng : là tất cả các cơ sở kinh doanhđã thực hiện đầy đủ các

yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán, chấp hành đầy đủ các qui định của chế độhoá đơn chứng từ

Xác định thuế GTGT phải nộp nh sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vàoTrong đó:

Thuế GTGT

đầu ra =

Giá tính thuế của hàng hoá

dịch vụ chịu thuế bán ra x

Thuế suất thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ đóCơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch

vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõgiá bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán Tr-ờng hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuếGTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanhtoán ghi trên hoá đơn, chứng từ

Thuế GTGT = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 10

đầu vào mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

của hàng hoá nhập khẩu

Thuế GTGT đầu vào cơ sở kinh doanh đợc tính khấu trừ nh sau:

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc khấu trừ

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trongtháng nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó,không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua vật t, hàng hoá không có hoá đơn,chứng từ, hoặc có hoá đơn chứng từ nhng không phải hoá đơn GTGT hoặc hoá

đơn GTGT nhng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không đợckhấu trừ thuế đầu vào

Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại đợcdùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đ có thuếã có thuế

GTGT thì cơ sở đợc căn cứ vào giá đ có thuế để xácã có thuế

định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấutrừ theo công thức sau:

Sổ thuế GTGT

đ-ợc khấu trừ =

Giá thanh toán

x Thuế xuất của hànghoá dịch vụ đó

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên vật liệu là nông sảnthuỷ sản, lâm sản cha qua chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn

sẽ đợc tính khấu trừ thuế khấu trừ theo tỉ lệ phần trăm tính trên giá trị hàng hoámua vào:

- 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các cây lấy nhựa, lấy mủ, lấydầu, mía cây, chè búp tơi, lúa, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc,gia cầm, cá, tôm và các thuỷ sản khác

- 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản khác không nêu ởtrên

Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ đ-

ợc khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá dùng cho sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh cả hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT và không chịu thuế GTGT nhng không hạch toán riêng đợc thuế đầu

Trang 11

vào đợc khấu trừ, thì thuế đầu vào đợc tính khấu trừ theo tỉ lệ phần trăm doanh

số của hàng hoá, dịch vụ bán ra

 Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:

Đối t ợng áp dụng :

Các cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam; tổ chức, cá nhânngời nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ đểlàm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ; các cơ sở kinh doanh mua bánvàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp phải sử dụng hoá

đơn thông thờng (gọi là hoá đơn bán hàng) Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghitrên hoá đơn bán hàng là giá đã có thuế GTGT

Xác định thuế GTGT phải nộp nh sau:

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hoá

dịch vụ chịu thuế bán ra x

Thuế suất thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ đóGTGT của hàng

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tếbên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và cáckhoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng vớihàng hoá, dịch vụ bán ra đợc cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vàosản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kì

Vậy GTGT là số chênh lệch giữa giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụbán ra và giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng

4.4 Hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau:

- Cơ sở sản xuất kinh doanh trong 03 tháng liên tục:

+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập

Trang 12

+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu nếu

số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) đã khấu trừ sau 03 tháng

mà vẫn còn lớn thì đợc xét hoàn lại số thuế này

- Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách,giải thể, phá sản mà có số thuế GTGT nộp thừa

- Cơ sở có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theoqui định của pháp luật

- Hoàn thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức thì chủ dự án hoặc nhà thầu chính đợc hoàn lại thuế GTGT đãtrả trong các giá mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án hoặc là đã trảkhi nhập khẩu

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, tiền việntrợ không hoàn lại của tổ chức cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại ViệtNam thì đợc hòan lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khimua hàng

4.5 Miễn giảm thuế GTGT:

Đối tợng đợc xét miễn giảm thuế GTGT: là các cơ sở sản xuất, xâydựng, vận tảihoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ do số thuế GTGT phải nộplớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây thì đợc xét giảm thuếGTGT phải nộp theo từng năm và đợc thực hiện trong 03 năm (1999- 2001)

Mức thuế GTGT đợc xét giảm tơng ứng với số lỗ nhng không quá sốchênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp với số thuế tính theo mức thuế doanh thutrớc đây của năm đợc xét giảm thuế Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định ở

đây không bao gồm thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu

Về nguyên tắc, không qui định việc miễn giảm thuế GTGT vì thuếGTGT là loại thuế gián thu do ngời tiêu dùng chịu

Tuy nhiên, chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế GTGT do đó bị dồn

từ việc nhiều mức thuế suất xuống ít mức thuế suất, một số ít doanh nghiệp sẽ

có lợi, ngợc lại có nhiều doanh nghiệp lại gặp khó khăn và bị lỗ trong sảnxuất kinh doanh Do vậy, Luật thuế GTGt qui định một số đối tợng trongnhững năm đầu áp dụng thuế GTGT nếu bị lỗ sẽ đợc xét giảm thuế cho từngnăm kể từ khi Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành

Trang 13

Phần ii - tình hình thực hiện luật thuế giá trị gia tăng (gtgt) đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn

quận hoàn kiếm

I Đặc điểm kinh tế x hội và cơ cấu tổ chức bộ máyã có thuế

của chi cục thuế quận Hoàn Kiếm:

1. Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Hoàn Kiếm:

Hoàn Kiếm là một trong 7 quận của thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng

về Văn hoá - Chính trị - Kinh tế

 Diện tích: 4,47 km2

 Dân số khoảng: 185.800 ngời

Đây là trung tâm buôn bán lâu đời của thủ đô nh Hàng Ngang, Hàng

Đào, Hàng Đờng, Hàng Bạc, Hàng Bông, Hàng Gai, chợ Đồng Xuân, chợHàng Da Ngoài ra quận còn là nơi tập trung những đầu mối giao thông quantrọng của cả nớc nh ga Hà Nội, ga Long Biên, là nơi tập kết, trung chuyểnhàng hoá lu thông đi cả nớc Vì vậy, có thể nói quận Hoàn Kiếm đã phản ánhtơng đối rõ nét tình hình hoạt động thơng mại của thành phố và cả nớc

Song song với hoạt động của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn củaquận là một số doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh Trong những nămgần đây, cùng với sự chuyển biến của cả nớc, quận Hoàn Kiếm cũng có nhiềuthay đổi ảnh hởng tốt đến đời sống tinh thần và vật chất của mọi ngời dân và

đang đi vào ổn định, phát triển

2.

Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thuế quận Hoàn Kiếm:

2.1 Nhiệm vụ của chi cục:

- Phối kết hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức quản lý các đốitợng kinh doanh trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu vào ngân sách thông quacác sắc thuế theo qui định của Nhà nớc

- Phân loại và hớng dẫn các đối tợng kinh doanh kê khai đăng kíthuế, tính thuế, lập bộ thuế, đôn đốc nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc đúngkì hạn

Trang 14

- Giải quyết các khiếu nại, vớng mắc và xử lý những hành vi viphạm, chống thất thu cho ngân sách Nhà nớc trong phạm vi quyền hạn qui

định của Luật

Số đối tợng nộp thuế do Chi cục Hoàn Kiếm quản lý hiện nay là:

+ Hơn11.000 hộ cá thể, trong đó có khoảng 1.500 hộ đợc miễn thuế do

có thu nhập thấp( số hộ đợc miễn thuế thay đổi theo từng thời điểm)

+35 công ty, doanh nghiệp t nhân( nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp)

+25 đơn vị nộp phí và lệ phí

2.2 Bộ máy tổ chức của chi cục thuế quận Hoàn Kiếm:

Biên chế tổ chức gồm 317 cán bộ, nhân viên Trong đó:

- 35 cán bộ đã tốt nghiệp đại học

- 52 cán bộ đang học đại học

- Số còn lại đều đã tốt nghiệp trung cấp

Thực hiện thông t số 110/1998/TT – BTC và công văn số 98TCT/TCCBngày 07/01/1999 của tổng cục thuế, cơ cấu bộ máy Chi cục thuế quận HoànKiếm bao gồm:

 Về lãnh đạo Chi cục:

- 01 chi cục trởng: phụ trách, theo dõi công tác tổ chức, kế hoạch

- 03 phó chi cục trởng: trực tiếp theo dõi điều hành công tác thuthuế theo khu vực, địa bàn đảm nhiệm theo sự phân công của chi cục trởng

 Có 26 tổ, đội, trạm biên chế nh sau:

- 21 đội thu thuế cố định, thực hiện nhiệm vụ quản lý thu các loạithuế trên phạm vi phờng, chợ đợc phân công

- 02 trạm kiểm soát, thu thuế khâu lu thông

- 01 tổ thanh tra, kiểm tra, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tình hìnhthực hiện Luật thuế của các đối tợng nộp thuế, xử lý các hiện tợng vi phạm,kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn của các đối tợng nộp thuế, kiểm tra việcchấp hành các chế độ thu, nộp thuế của các đội thuế, bộ phận tính thuế

- 01 tổ kế hoạch nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mu cho lãnh

đạo về việc phân bổ kế hoạch, xác định mức thuế ấn định, nhận xét đánh

Trang 15

giá qui mô của từng phờng chợ để tham mu cho ban lãnh đạo duyệt bộ

thuế, tính thuế, phát hành thông báo thuế, đối chiếu số thu với kho bạc,

thực hiện công tác kế toán – thống kê thuế, quản lý và cấp phát sổ sách kế

toán, ấn chỉ, hoá đơn

- 01 tổ quản lý nhân sự, hành chính giúp lãnh đạo Chi cục điều

hành công tác và thực hiện nhiệm vụ của toàn Chi cục

Ngoài việc theo dõi quản lý thu, mỗi đồng chí phó Cục trởng còn kiêm

nhiệm một số công tác khác đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị

của chi cục

Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm.

Chi cục trởng

Phó chi cục trởng

Tổ thu thuế nhà

đất

Tổ quan trị nhân sự hành chính

07 đội quản

lý ờng

ph-chợ

02 trạm lu thông

07 đội quản lý

phờng

chợ

Tổ kế hoạch- nghiệp vụ

07 đội quản lý phờng chợ

Tổ thanh tra kiểm tra

Trang 16

ii.tình hìnhthực hiện luật thuế gtgt đối với hộ cá thể trên

địa bàn quận hoàn kiếm.

Những năm gần đây, thuế ngoài quốc doanh nói chung, kinh tế cá thểnói riêng đã đem lại một nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nớc và ngânsách địa phơng

Qua thời gian triển khai Luật thuế GTGT, kết quả bớc đầu đạt đợc tơng

đối tốt, những vớng mắc trong quá trình thực hiện đợc phát hiện và giải quyếtkịp thời, việc sử dụng chứng từ, hoá đơn, kê khai nộp thuế đã dần đi vào nềnếp

Biểu 1: Kết quả thu 12 tháng năm 1999 và năm 2000.

( Đơn vị: triệu đồng )

Loại thuế

Chỉ tiêu kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ so

sánh thực tế 99/KH 1999

Tỷ lệ so sánh thực tế 2000/KH 2000

Tỷ lệ so sánh thực tế 2000/1999

1 Quản lý đối t ợng nộp thuế:

Do tính chất của kinh tế cá thể là luôn luôn biến động phụ thuộc vào quiluật cung cầu cộng với tính tự giác chấp hành luật pháp cha cao của các hộkinh doanh, nên ngay từ đầu, chi cục đã chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ kết hợpvới các ngành chức năng nh: Uỷ ban nhân dân, hội đồng t vấn thuế các phờngchợ, cơ quan thống kê, cơ quan cấp phát đăng ký kinh doanh, quản lý thị trờng

rà soát phân loại và buộc các đối tợng kinh doanh chấp hành đăng ký thuế,nhằm đa các đối tợng có hoạt động sản xuất kinh doanh vào diện quản lý

Trang 17

Bằng sự cố gắng, nỗ lực, với tinh thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ,nhân viên trong chi cục, đặc biệt là sự giúp đỡ của các ngành liên quan nêntình hình quản lý đối tợng nộp thuế của chi cục thuế Hoàn Kiếm đã đạt đợcnhiều kết quả.

Biểu 2: Tình hình quản lý hộ đăng ký thuế.

Diễn giải Số hộ thực tế kinh doanh

Số hộ cha đăng ký = 10.857 - 10.608 = 249 (hộ) kinh doanh năm 2000

Từ đây, ta thấy số hộ cha đợc quản lý của năm 2000 so với năm 1999

đã giảm đi 418 hộ chứng tỏ rằng tinh hình quản lý đối với các hộ kinh doanhtrên địa bàn quận đã có tiến bộ rõ rệt

- Nhận thức công tác quản lý đối tợng nộp thuế là một trong nhữngyếu tố quan trọng đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc đồng thờiduy trì sự công bằng trong xã hội, nên việc bám sát địa bàn thờng xuyêncủa cán bộ quản lý đợc chi cục thuế Hoàn Kiếm luôn đề cao, mục đích nắmsát tình hình, khả năng hoạt động, phát hiện những hộ mới ra kinh doanh,kịp thời hớng dẫn đối tợng kê khai, đăng kí thuế và đa vào diện quản lý

- Để tránh tình trạng giảm, mất đối tợng nộp thuế do xin nghỉ kinhdoanh, chi cục đã tăng cờng công tác kiểm tra hộ xin nghỉ, giải thể bằngcách thực hiện chặt chẽ quy trình đối với hộ nghỉ nh: phải có đơn xin nghỉ

đã đợc hội đồng t vấn thuế xác nhận, danh sách hộ nghỉ đợc kiểm tra thờngxuyên, lãnh đạo chi cục ra quyết định miễn, giảm thuế hộ kinh doanh mới

Trang 18

đợc miễn giảm thuế Với những trờng hợp đã xin nghỉ nhng vẫn kinh doanh

đã đợc xử lý thích đáng theo quy định của Luật

- Đội thuế, cán bộ quản lý cha chủ động với các cơ quan liên quan

để tăng cờng sự hỗ trợ, thiếu sức thuyết phục và cha cơng quyết trong việc

xử lý sai phạm, cá biệt còn có những cán bộ “hợp pháp hoá” cho việc viphạm của các đối tợng nộp thuế

- Do lực lợng cán bộ quản lý còn quá mỏng trong khi phải quản lý

số lợng đối tợng nộp thuế quá lớn, hoạt động của cán bộ thuế thờng phảilàm việc đơn lẻ, phân tán đã gây khó khăn cho công tác quản lý

Ngày đăng: 19/12/2012, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm. - Về tình hình thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm (Trang 18)
Biểu 6: Bảng số liệu do cơ quan thuế điều tra. - Về tình hình thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội.doc
i ểu 6: Bảng số liệu do cơ quan thuế điều tra (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w