KẾ HOẠCH Phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo dục giai đoạn 2021 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Căn cứ Nghị quyết số 05 NQ/TU, ngày 01/6/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV về[.]
Trang 1KẾ HOẠCH Phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo dục
giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 01/6/2022 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh khóa XIV về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021
-2025 tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là Nghị quyết số 05-NQ/TU);
Căn cứ Công văn số 2372/VP.UBND-NCTH ngày 15 tháng 6 tháng 2022 của Văn phòng UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Hậu Giang;
Căn cứ Đề án số 03/ĐA-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức và người lao động tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Thực hiện Công văn số 1128/SNV-TCCB ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang về việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án số 03/ĐA-UBND của 03/ĐA-UBND tỉnh Hậu Giang;
Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo dục giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện về phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo dục tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trong toàn ngành giáo dục và đào tạo
Kế hoạch này là căn cứ để các cấp có thẩm quyền cử viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Xây dựng kế hoạch, xác định nhiệm vụ, các giải pháp cụ thể, thực hiện hiệu quả, phù hợp với tình hình nhiệm vụ ngành giáo dục và đào tạo
II NỘI DUNG
1 Mục tiêu
1.1 Mục tiêu chung
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực có tư tưởng chính trị vững vàng; phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, gương mẫu, có đủ năng lực thực thi nhiệm vụ; tư duy đổi mới, khát vọng cống hiến, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, quyết liệt trong hành động vì lợi ích chung; có trình độ, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ; phong cách và
Trang 2phương pháp làm việc chuyên nghiệp, khoa học; có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển ngành giáo dục tỉnh Hậu Giang đến năm 2025 và những năm tiếp theo
1.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
a) Đến năm 2025
- Có 95% giáo viên đạt chuẩn; 98% cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia bồi dưỡng theo quy định; 95% cán bộ quản lý, giáo viên quy hoạch cán bộ quản
lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị
- Tỷ lệ nhà giáo, cán bộ quản lý đạt tỷ lệ trên chuẩn cụ thể: cấp tiểu học đạt 0,4%; cấp THCS đạt 1,45%; cấp THPT đạt 24%; 100% giáo viên, cán bộ quản lý được tham gia bồi dưỡng Chương trình GDPT 2018
- 100% đội ngũ giáo viên môn Ngoại ngữ các cấp học phổ thông được bồi dưỡng chuẩn hoá theo chuẩn quy định
b) Đến năm 2030
Phấn đấu có 100% giáo viên đạt chuẩn; 100% giáo viên, cán bộ quản lý được tham gia bồi dưỡng theo quy định; 100% cán bộ quản lý, giáo viên quy
hoạch cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị
2 Nhiệm vụ
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các cơ sở đào tạo
trong việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực viên chức gắn với kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở các cấp học; bám sát quan điểm, định hướng, mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch của phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh
Sắp xếp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, viên chức quản lý Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong giáo dục, quản trị nhà trường, coi trọng quản lý chất lượng gắn với trách nhiệm quản lý chuyên môn, quản trị nhân sự và quản lý tài
chính
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện đối với giáo dục mầm non, phổ thông
Thực hiện tốt công tác phân luồng, định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong các trường trung học, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
3 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
3.1 Đến năm 2025
Đào tạo về trình độ chuyên môn: 105 thạc sĩ, 209 đại học, 06 cao đẳng
Đào tạo về trình độ lý luận chính trị: cao cấp 19 người, trung cấp 472 người
Trang 3Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và theo tiêu chuẩn chức danh: 1.635 người
3.2 Đến năm 2030
Tiếp tục tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng viên chức để đạt được các mục tiêu theo kế hoạch đã đề ra
4 Giải pháp thực hiện
4.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
Một là, tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT
Hai là, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và trách nhiệm của nguồn nhân lực trong sự nghiệp phát triển giáo dục theo tinh thần “Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Ba là, huy động được lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục để hỗ trợ trang thiết bị, cơ sở vật chất đầu tư cho giáo dục, đó cũng là một trong những tiền đề góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Bốn là, nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp trong chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh, vai trò nòng cốt của ngành giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của các ngành chức năng trong việc đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định đối với mỗi cấp học, bảo
đảm thực hiện đúng phương châm “Có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp”
4.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp
Một là, đổi mới mạnh mẽ về quy trình, cách thức đối với công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm Chú trọng công tác đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chức trách nhiệm vụ được phân công để làm cơ sở quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, luân chuyển những người đủ đức,
đủ tài, có năng lực, tâm huyết với sự phát triển của ngành giáo dục, đảm bảo khách quan, khoa học, chất lượng và hiệu quả
Hai là, tiếp tục rà soát, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo đúng vị trí việc làm phù hợp với đặc điểm của từng trường và địa phương,
phấn đấu đủ số lượng theo quy định
Ba là, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo hướng chuẩn hóa, nâng cao về chất lượng, cụ thể:
- Thực hiện có hiệu quả lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên TH, THCS theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS
Trang 4- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS theo hướng dạy các môn học tích hợp
theo quy định Chương trình GDPT 2018
- Tiếp tục cử giáo viên tham gia tập huấn, bồi dưỡng theo Kế hoạch số 2393 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo: Đào tạo trong các cơ sở đào tạo, đào tạo trực
tiếp, trực tuyến qua mạng (e-learning); khuyến khích giáo viên và cán bộ quản lý tăng cường tự bồi dưỡng, tham gia hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường
- Khuyến khích giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo tự tham gia đào
tạo và tự túc kinh phí đào tạo để nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo Luật Giáo dục năm 2019, nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình GDPT
2018
- Cử 105 viên chức quản lý và giáo viên tham gia các lớp đào tạo sau đại học; cử
19 công chức, viên chức tham gia đào tạo cao cấp lý luận chính trị; 472 cán bộ quản lý, giáo viên thuộc diện quy hoạch tham gia các lớp đào tạo trình độ trung cấp
lý luận chính trị; tạo điều kiện thuận lợi cho 1.635 giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng về tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp phù hợp vị trí việc làm
4.3 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
Một là, tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội, khuyến khích đầu tư
mở trường tư thục ở cấp học, nhằm giáp áp lực cho các trường công lập, nhất là vấn đề quy mô học sinh tăng, nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế
Hai là, tăng cường thực hiện cơ chế tự chủ kinh phí, biên chế tại các trường mầm non, phổ thông công lập có năng lực xã hội hóa, có đầy đủ cơ sở vật chất, có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chất lượng cao
4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo
Một là, tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; thanh tra, kiểm tra, giám sát về công tác quản lý, sử dụng, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, phân công công tác đội ngũ nhà giáo; công tác tham mưu quy hoạch, rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục; xử lý nghiêm cơ sở giáo dục vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà giáo
Hai là, thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục Thực hiện đầy
đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định
5 Kinh phí thực hiện
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức, nguồn tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình,
Trang 5Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật
III TỔ CHỨC THỰC HỆN
1 Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
để thực hiện đạt các mục tiêu đã đề ra
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút trong việc tuyển dụng đối với giáo viên dạy Tiếng Anh, Tin học cấp Tiểu học và giáo viên dạy Âm nhạc,
Mỹ thuật cấp THPT
- Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch đến các cơ sở giáo dục phổ thông, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để có nhận thức đầy đủ và tham gia thực hiện Kế hoạch đạt chất lượng
- Hằng năm, chủ trì và phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở từng cấp học, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giao bổ sung số lượng người làm việc để đảm bảo số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, giai đoạn 2021
- 2025 và định hướng đến năm 2030
- Định kỳ rà soát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực ngành quản lý
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nội dung Kế hoạch theo quy định về Sở Nội vụ
2 Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo dục theo phân cấp quản lý
- Hằng năm, rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp TH và THCS; xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu sau khi sắp xếp, sáp nhập trườnglớp để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên một cách hợp lý
- Rà soát, cử giáo viên trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý tham gia đào tạo sau đại học; tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện tạo điều kiện, tổng hợp dánh sách gửi Sở Nội vụ tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách quy hoạch đào tạo sau đại học Đồng thời, cần khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất để đội ngũ giáo viên không thuộc đối tượng trên tham gia đào tạo sau đại học bằng hình thức tự túc
- Tham mưu UBND cấp huyện cử CBQL, GV đi học nâng trình độ chuẩn theo mục tiêu Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, THCS
Trang 6bố trí, sắp xếp giáo viên giảng dạy phù hợp để tạo điều kiện cho giáo viên tham gia
học tập, bồi dưỡng
- Chủ động phối hợp với Phòng Nội vụ trong việc trình UBND huyện hỗ trợ
kinh phí để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho ĐNGV mầm non, tiểu
học, THCS theo quy định tại “Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và
giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên”
3 Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GD&ĐT
- Tuyên truyền, quán triệt nội dung Kế hoạch này đến tất cả cán bộ quản lý,
giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý
- Vận động, tạo điều kiện, bố trí, sắp xếp cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở
giáo dục hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho giáo viên vừa làm, vừa học; thực hiện kiểm
tra, giám sát đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng và xử
lý vi phạm theo thẩm quyền (nếu có)
Trên đây là kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đối với viên chức ngành giáo
dục giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Hậu Giang./
- Sở Nội vụ (để b/c)
- Ban Giám đốc Sở GD&ĐT (để b/c);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở GD&ĐT (để t/h);
- Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố (để t/h);
- Lưu: VT, TCCB
Nguyễn Hoài Thúy Hằng