1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập Bài tập ôn học sinh giỏi môn Tin học lập trình

8 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Bài Tập Ôn Học Sinh Giỏi Môn Tin Học Lập Trình
Chuyên ngành Tin Học Lập Trình
Thể loại Tuyển tập Bài tập ôn học sinh giỏi môn Tin học lập trình
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 90,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cần nắm được, tự nghiên cứu trước gồm Cấu trúc lặp và rẽ nhánh (đã được học) Kiểu dữ liệu mảng, xâu ký tự SGK Tin 11 + Internet Các hàm xử lý trên kiểu dữ liệu xâu và mảng SGK Tin 11 + Inter.

Trang 1

Kiến thức cần nắm được, tự nghiên cứu trước gồm:

- Cấu trúc lặp và rẽ nhánh (đã được học)

- Kiểu dữ liệu mảng, xâu ký tự: SGK Tin 11 + Internet

- Các hàm xử lý trên kiểu dữ liệu xâu và mảng: SGK Tin 11 + Internet

Vận dụng lập trình bằng ngôn ngữ Pascal để giải các bài toán sau:

Bài 1 (3 điểm):

Nhập mảng A gồm N phần tử nguyên dương ( 5 ≤ N ≤ 250), mỗi phần tử có giá trị không quá 255 Đưa ra màn hình giá trị và vị trí của phần tử chẵn lớn nhất trong mảng Nếu trong mảng không có phần tử chẵn thì đưa ra thông báo ‘Trong mang khong co so chan’

VD: Mảng A gồm các phần tử 6 0 15 4 24 13 1

Kết quả đưa ra màn hình: So chan lon nhat la so thu 5 co gia tri la 24

Mảng A gồm các phần tử 1 15 7 11 3

Kết quả đưa ra màn hình: Trong mang khong co so chan

Bài 2 (3 điểm):

Viết chương trình nhập từ bàn phím một số tự nhiên N (0 < N ≤ 100) Hãy liệt kê và đưa ra màn hình các cách phân tích số N thành tổng của ba số tự nhiên khác nhau Nếu không có cách nào hãy in ra màn hình câu thông báo ‘KHONG CO’

VD: N = 4 Kết quả đưa ra màn hình: KHONG CO

N = 6 Kết quả đưa ra màn hình: 6 = 1 + 2 + 3

N = 8 Kết quả đưa ra màn hình: 8 = 1 + 2 + 5

8 = 1 + 3 + 4

Bài 3 (4 điểm):

Một số tự nhiên được gọi là số thân thiện nếu ước chung lớn nhất của số đó và số đảo ngược của nó bằng 1 Ví dụ: số 23, số đảo ngược của nó là 32, hai số này có ước chung lớn nhất là 1 nên

số 23 là số thân thiện và 32 cũng là số thân thiện

Viết chương trình nhập từ bàn phím 1 số tự nhiên N(N ≥ 10) và kiểm tra xem N có phải là

số thân thiện hay không?

Bài 4 ( 3,5 điểm):

Nhập vào một xâu bất kỳ có độ dài không quá 100 ký tự từ bàn phím Hãy viết chương trình:

a) In ra màn hình xâu con dài nhất chứa liên tiếp kí tự ‘a’ và độ dài của xâu đó Nếu xâu không có ký tự ‘a’ thì đưa ra màn hình thông báo ‘Xau khong co ky tu a’

VD: Xâu nhập vào: aabcaaade

Kết quả đưa ra màn hình: Xau con dai nhat la: aaa

Do dai: 3 b) Tính xem trong xâu có bao nhiêu loại kí tự khác nhau (phân biệt chữ in hoa với chữ in thường)

Trang 2

Kết quả đưa ra màn hình: Trong xau co 5 loai ky tu.

VD2: Xâu nhập vào: Aabcaaa

Kết quả đưa ra màn hình: Trong xau co 4 loai ky tu

Bài 5 ( 3,5 điểm):

Nhập vào một xâu bất kỳ có độ dài không quá 100 ký tự từ bàn phím Hãy viết chương trình:

Loại bỏ các ký tự trống của xâu ký tự theo quy tắc: Không có ký tự trắng ở đầu và cuối xâu, giữa các từ trong xâu chỉ có duy nhất 1 ký tự trống In ra màn hình xâu kết quả sau khi đã sửa lỗi

VD: Xâu nhập vào: Happy New Year !

Kết quả đưa ra màn hình: Xau con dai nhat la: Hapy New Year!

Trang 3

Bài 6 ( 3,5 điểm):

Nhập mảng A gồm N phần tử nguyên dương ( 5 ≤ N ≤ 250), mỗi phần tử có giá trị không quá 255 và một số tự nhiên K (0 < K ≤ N) Đưa ra màn hình mảng A vừa nhập và thông báo mảng A có K số nguyên dương cạnh nhau hay không?

VD1: Dữ liệu vào:N = 8

A = 2 -2 5 7 3 0 2 -1

K = 4 Kết quả đưa ra màn hình: Trong day khong co 4 so duong dung canh nhau VD2: Dữ liệu vào:N = 9

A = 1 -2 3 7 9 1 2 -1 -7

K = 5 Kết quả đưa ra màn hình: Trong day co 5 so duong dung canh nhau

Câu 7 (3,0 điểm): Xâu thuần nhất.

Một xâu kí tự thuần nhất được định nghĩa là xâu chỉ bao gồm các kí tự ‘A’ ‘Z’ hoặc ‘a’ ‘z’ Một xâu thuần nhất có thể được viết thu gọn, bao gồm các ký tự kèm theo

số lần xuất hiện liên tiếp của ký tự đó Hãy viết chương trình kiểm tra nếu là xâu thuần nhất thì hãy chuyển đổi nó về dạng thu gọn Ngược lại nếu là xâu thuần nhất dạng thu gọn thì hãy chuyển đổi trở lại dạng thuần nhất tương ứng

Ví dụ

Câu 8 (3,5 điểm): Số nguyên tố tương đương.

Trang 4

số nguyên tố không kể chính nó Cho trước hai số tự nhiên A, B Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau hay không

Dữ liệu vào: gồm 2 số nguyên dương A, B.

Dữ liệu ra: Nếu có hai số tương đương bao gồm 2 dòng, dòng đầu ghi "CO", dòng 2

ghi các ước chung Ngược lại ghi "KHONG"

Ví dụ:

Câu 9 (3,0 điểm): Ta gọi x1, x2,…xn là lượng colesterol của người đến khám bệnh

Người khỏe có lượng colesterol nhỏ hơn tiêu chuẩn x < A Xác định số người không mắc bệnh và lượng colesterol trung vbình của người bệnh

Câu 10 (3,0 điểm): Cho dãy A gồm N số được nhập từ bàn phím, sắp xếp các số

trong dãy A theo thứ tự không giảm

3 5

Trang 5

Bài 11: (7 điểm)

An được bạn cho hai số M và N với quy tắc tìm dãy số bí ẩn như sau Tính lũy thừa N của số nguyên dương M, sau đó lấy hai chữ số cuối của kết quả vừa tính được Hai chữ số cuối lại tiếp tục tính lũy thừa N và lại lấy hai chữ số cuối của kết quả đó, Quá trình này lặp lại nhiều lần cho đến khi gặp lại hai chữ số cuối của lần tính đầu tiên thì kết thúc

Ví dụ: Cho N=3 và M=123 ta có:

1233=1860867, 673=300763, 633=250047, 473=103823, 233=12167 Hai chữ số cuối của lần tính đầu tiên là 67.

Vậy dãy số bí ẩn là: 67, 63, 47, 23

Lưu ý: Nếu kết quả của lũy thừa chỉ có một chữ số thì ta thêm số 0 phía trước

Ví dụ: Cho N=3 và M=2 ta có:

23=08, 83=512, 123=1728, 283=21952, 523=140608 Hai chữ số cuối của lần tính đầu tiên là 08.

Vậy dãy số bí ẩn là: 08, 12, 28, 52

Bài 12 (3 điểm) Tên chương trình MEAN.PAS

Cho mảng B, hãy xác định mảng A biết rằng Mảng B có N phần tử được tạo ra từ mảng A[1 N], trong đó B[i] là trung bình cộng của i phần tử đầu tiên của A

Ví dụ: Mảng A có 5 phần tử: 1, 3, 2, 6, 8 thì mảng B có 5 phần tử là

1

1, 1+32 , 1+3+23 , 1+3+2+64 , 1+3+2+6+85 Như vậy, mảng B có 5 phần tử là: 1, 2, 2, 3, 4

Câu 13 Tên chương trình BUY.PAS

Giám đốc ở công ty A cần mua một số máy vi tính đáp ứng nhu cầu sử dụng cho công ty Sau khi khảo sát ở 3 cửa hàng bán máy vi tính, giám đốc quyết định mua M máy

vi tính Tuy nhiên để được lợi nhuận cao nhất, giám đốc cần tính toán sao cho số tiền phải trả là thấp nhất Biết rằng cửa hàng vi tính thứ i có bán Ai máy tính với giá mỗi máy tính

là Bi

Yêu cầu: Bạn hãy giúp giám đốc mua M máy vi tính ở N cửa hàng khác nhau với chi phí thấp nhất

Dữ liệu: 2 số nguyên dương M, N (1  M, N  10000);

- 3 dòng tiếp theo, dòng thứ i chứa 2 số nguyên dương Ai, Bi (Ai100; Bi 2000; 1 i

N)

Các số trên cùng một dòng cách nhau ít nhất một dấu cách

Kết quả: Đưa ra màn hình gồm hai dòng:

- Dòng 1: Ghi tổng số tiền phải trả;

- Dòng 2: Gồm 3 số, mỗi số là số lượng máy tính mua được từ cửa hàng 1 đến cửa hàng N (nếu không mua máy ở cửa hàng thì số lượng máy là 0)

Ví dụ:

22 5

3 30

5 10

168

0 5 6

Trang 7

Bài 14: (3.0 điểm).

Cho hai xâu st1 và st2, các xâu không quá 255 ký tự được lấy từ tập ‘A’ ’Z’

Yêu cầu: Hãy tìm K là số lần xuất hiện của xâu st1 trong xâu st2

Dữ liệu vào: Xâu St1, St2

Dữ liệu ra: Số K

Ví dụ:

st1: ABA

Câu 15: (3.5 điểm)

Trong giờ học tự chọn môn Toán, giáo viên tổ chức cuộc thi cho tất cả các học sinh trong lớp, Học sinh đạt giải nhất sẽ được thưởng điểm 10, luật thi như sau:

Giáo viên đưa ra một số nguyên dương X có n chữ số, các em học sinh cần thực hiện xóa đi k chữ số trong n chữ số đã cho và giữ nguyên vị trí các chữ số còn lại, học sinh nào có số còn lại lớn nhất là người chiến thắng “Nam” là một học sinh giỏi đã suy nghĩe “muốn chiến thắng trong cuộc thi, mình phải tìm được số lớn nhất có thể tạo ra bằng cách trên” Em háy hiups “Nam” tìm số nguyên Y lớn nhất

Dữ liệu vào: Các số nguyên dương n và k, X

Dữ liệu ra: Số Y tìm được

n= 9, k= 4

Ngày đăng: 10/03/2023, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w